thiết kế mỏ lộ thiên 4 tín mỏ đá Lèn một Nghệ An thầy hiếu hướng dẫn khai thác C k57 đại học mỏ đại chất để làm đc đồ án các e khóa sau nên học thêm về autocad và phần mềm ads để phục vụ vẽ trắc ngang trắc dọc ta luy hiệu quả
Trang 3Tuần 1
Xác định trữ lượng địa chất
2 phương pháp
*phương pháp mặt cắt song song
*phương pháp thể tích dựa vào đường bình đồ
Ta sử dụng phương pháp mặt cắt song song để xác định trữ lượng địa chất của khu
mỏ được giao
Trang 41 Xác định trữ lượng địa chất
Ta sử dụng phương pháp mặt cắt song song để xác định trữ lượng địa chất của khu mỏ được giao.
A= V γ (tấn)
Trong đó: A: Trữ lượng địa chất giữa 2 mặt cắt (tấn)
γ: khối lượng riêng của đá ( γ = 2,75 tấn/m3)
Trang 52:Bảng tổng hợp trữ lượng địa chất mo::
Mặt cắt Diện tích (m2) Khoảng cách (m) Thể tích (m3) KL riêng (T/m3) Trữ lượng (tấn)
Trang 7Tuần 2: Xác Định Biên Giới Mỏ
- Việc xác định biên giới mỏ lộ thiên chịu ảnh hưởng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
+ Các yếu tố tự nhiên: Góc dốc của vỉa, chiều dầy vỉa, chất lượng của khoáng sản có ích, điều kiện địa hình, tính chất cơ lý của đất đá + Ngoài ra khi xác định biên giới mỏ lộ thiên, còn chịu ảnh hưởng của vốn đầu tư khi XDCB, các yếu tố thời gian, các tiến độ về khoa học kỹ thuật, sản lượng mỏ và phương pháp khai thác.
+ Khoáng sản đá có đặc điểm nằm lộ trên mặt đất thành những núi đá có địa hình phức tạp Vì vậy việc xác định biên giới mỏ chủ yếu phụ thuộc vào những phần lộ trên mặt đất.
Trang 10Xác định biên giới kết thúc và vẽ bản đồ kết thúc mỏ
a, Xác định biên giới kết thúc mỏ
Do mỏ được giao là mỏ đá nằm trên mặt đất nên biên giới phía trên trùng với biên giới địa chất của mỏ.
Biên giới phía dưới được xác định bằng chiều rộng các đai bảo vệ của phần đá không nằm trong biên giới địa chất của mỏ Chiều rộng này được xác định bằng các mặt cắt.
b, Vẽ bản đồ kết thúc khai thác mỏ
Từ việc xác định biên giới mỏ ta có bản đồ kết thúc mỏ như sau:
Trang 12Tuần 3 : Thiết kế mở vỉa
1: Thiết kế mở vỉa (2 phương án)
a: Xác định tuyến đường mở vỉa
b: vẽ trắc dọc trắc ngang và tuyến đường
c: tính toán khối lượng đào đắp tuyến đường mở vỉa
2: Tính toán khối lượng ban đào hoặc bạt ngọn
3: So sánh phân tích lựa chọn tối ưu
4: Tính toán lựa chọn vị trí bãi thải (nếu có)
5: Vẽ biểu đồ kết thúc xây dựng
Trang 131:Thiết kế mở vỉa
a: Phương án 1 : Thiết kế bao gồm 3 tuyến đường
Trang 14độ dôc tuyến đường : 8.667%
tổng khối lượng đào : 3410.3 m3
tổng khối lượng đắp : 17830.15 m3
- Tuyến A2 bao gồm : + 1 trắc dọc + 32 trắc ngang + 32 cọc phát sinh + 8 cong nằm chiều dài tuyến đường : 308.1 m chiều rộng mặt đường : 9m
độ dôc tuyến đường : 7.8%
tổng khối lượng đào : 18319.02 m3 tổng khối lượng đắp : 14430.83 m3
độ dôc tuyến đường : 8.35%
tổng khối lượng đào : 13148.23 m3
tổng khối lượng đắp : 20653.47 m3
Trang 15b: Phương án 2 : Thiết kế bao gồm 3 tuyến đường
Trang 16- Tuyến A-1-2 bao gồm :
độ dôc tuyến đường : 9.04%
tổng khối lượng đào : 29123.52 m3
tổng khối lượng đắp : 11177.64 m3
Tuyến 1-3 bao gồm : + 1 trắc dọc + 25 trắc ngang + 25 cọc phát sinh + 6 cong nằm chiều dài tuyến đường : 260.15 m chiều rộng mặt đường : 9 m
độ dôc tuyến đường : 8.95% tổng khối lượng đào : 23317.47 m3 tổng khối lượng đắp : 12049.22 m3
độ dôc tuyến đường : 8.95%
tổng khối lượng đào : 23317.47 m3
tổng khối lượng đắp : 12049.22 m3
Trang 172 Vẽ bản đồ kết thúc xây dựng cơ bản chọn phương án 2
Trang 18Trắc dọc tuyến đường A-1-2
Trang 19Trắc dọc tuyến đường 1-3
Trang 20Trắc dọc tuyến đường B1
Trang 21Tuần 4:
Thiết kế hệ thống khai thác
1 Lựa chọn hệ thống khai thác và tính toán các thông số của hệ thống khai thác
1.1 Lựa chọn hệ thống khai thác
Với mỏ đá lèn 1 Nghệ An ta lựa chọn hệ thống khai thác chia lớp bằng vận chuyển trực tiếp bằng ô tô
1.2 Các thông số của hệ thống khai thác
a Chiều cao tầng
Chiều cao tầng khai thác: h = 10(m)
Chiều cao tầng kết thúc:hkt =20(m)
b Chiều rộng mặt tầng công tác
Chiều rộng mặt công tác nhỏ nhất ( cho 1 luồng xúc) Bmin =20-35m
Ta chọn Bmin = 30(m)
Trang 22c Góc nghiêng sườn tầng và góc bờ công tác
Góc nghiêng sườn tầng: α = 70 độ
Góc bờ công tác: φ = 0 độ (do khai thác chia lớp bằng)
d Chiều rộng khoảnh khai thác
Trang 23Vậy A = 5,64 + (3-1) 7 = 19,64 (m)
e Chiều dài luồng xúc
Theo điều kiện lên dốc của xe ô tô,
Trang 24f Chiều rộng đai bảo vệ và đai vận chuyển
Chiều rộng đai vận chuyển trên bờ mỏ: bv = 8m
Chiều rộng đai bảo vệ hoặc đai dọn sach: b0 = 4m
Trang 252 Tính toán đồng bộ thiết bị cho mỏ
Ta chia mỏ thành 2 khu khai thác đồng thời với tổng sản lượng hằng năm là 200.000 (m3) (đá nguyên khối)
=> Thời gian khai thác là: 9năm
Trong đó: Khu khai thác 1:150192.9 (m3/năm)
Khu khai thác 2: 49807.1 (m3/năm)
Trang 26Dự kiến chọn thời gian 1 chu kì xúc là 40s => n = 1,5
Kx: hệ số xúc (Kx=0,55)
Kq: hệ số quay (Kq=1 tương ứng góc quay trung bình<90 độ)
K0: hệ số tác nghiệp (K0 = 0,73 khi gương chuẩn bị tốt và công tác quản lí tốt)
Kn: hệ số tính đến sự di chuyển của máy xúc (Kn =0,8)
Tc:số giờ làm việc của máy xúc trong 1 ngày (Tc=8 giờ)
N:số ngày làm việc trong 1 năm (N=300 ngày)
Trang 28Ta sử dụng máy xúc Komatsu PC650-7 cho khu 1
Trang 29Ta sử dụng máy xúc Komatsu PC200-6 cho khu 2
Trang 31Xe tải Hyundai thùng ben HD 270
Trang 32Xe ben Hino WU442
Trang 332.3 Tính toán số ô tô cho mỏ
Số ô tô phục vụ cho 1 máy xúc được tính theo công thức:
Trang 342.4 Đánh giá mức độ đồng bộ ô tô máy xúc
Hệ số sử dụng tải trọng được tính theo công thức:
Kq = (n E Kđ γđ) / (qô Kr)
Trong đó:
n :số gàu xúc đầy xe (n = Vô/E )
Kđ: hệ số xúc đầy gàu ( Kđ = 0,96)
γđ: khối lượng riêng của đất đá (γđ = 2,5)
Kr: hệ số nở rời của đất đá trong gàu xúc ( Kr = 1,53)Với khu 1: n=5; qô =15 tấn => Kq = 1,25
Với khu 2: n=5; qô = 6 tấn => Kq = 1,05
Vậy thỏa mãn đồng bộ thiết bị
Trang 36Lưu lượng khí tiêu hao (m3/h) ≥3.5
Lực đẩy khoan tối đa (N) 6000
Đường kính lỗ khoan (mm) 60 - 80
Trang 373 Kế hoạch khai thác hằng năm của mỏ và bản đồ kết thúc khai thác
Chiều cao
khu vực 1
140-130 25939.08
130-120 81284.94
120-110 42968.879 119671.17
110-100 30521.73 150192.9 73414.37
100-80 76778.53 150192.9 150192.9 150192.9 150192.9 54993.9 19474.3 khu vực 2
140-125 27831.13
125-115 21975.97 35395.58
115-105 14411.52 49807.1 16600.31
Trang 39Tuõ̀n 5 Kinh tế tổ chức
Một xí nghiệp muốn cho sản xuất phát triển đều phải tính toán kinh
tế trên cơ sở thu chi qua đó đánh giá đ ược trinh độ hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp, ở đây tính toán bao gồm:
- Tính vốn đầu t ư.
- Tính chi phí sản xuất.
- Tính giá thành khai thác 1m3 đá rời
Trang 41Báo cáo kết thúc Cảm ơn thầy và các bạn đã quan tâm và theo dõi……