1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đánh giá tác dụng điều trị của viên nang cứng “giáng chỉ tiêu khát linh” trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có đái tháo đường týp 2

118 403 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 24,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

điều trị kết hợp chứng đàm thấp và chứng tiêu khát bằng thuốc YHCT là một xuhướng có thể mang lại hiệu quả tốt trong điều trị RLLPM ở bệnh nhân ĐTĐ [6],[7].Bài thuốc nghiệm phương "Giáng

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rối loạn chuyển hoá lipid gắn liền với bệnh lý mạch máu, đặc biệt là bệnh lýmạch vành Điều hoà các rối loạn lipid máu có tác dụng cải thiện rõ rệt tiên lượngbệnh lý tim mạch ở bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) [1]

Ngày nay, bệnh ĐTĐ gia tăng hàng năm theo sự phát triển của đời sống kinh

tế xã hội Theo thống kê của Hiệp hội đái tháo đường quốc tế IDF (InternationalDiabetes Federation), năm 2013 thế giới có 382 triệu người mắc bệnh ĐTĐ týp 2 và

dự đoán sẽ tăng lên 592 triệu người trong năm 2035 [2] Bệnh ĐTĐ xảy ra khắp cácchâu lục, thường là ĐTĐ týp 2, đặc biệt ở các nước phát triển Tuy nhiên, tỷ lệ bệnhtăng nhanh nhất là các nước thuộc châu Phi và châu Á, dự báo tới năm 2030 sốbệnh nhân ĐTĐ chủ yếu ở hai châu lục này [3]

Trong ĐTĐ, tăng glucose máu và RLLPM có tăng LDL-C, tăng tỷ lệ triglycerid(TG), giảm HDL-C máu là những rối loạn chuyển hoá đan xen có nguy cơ rất cao gâyVXĐM và những hậu quả xấu đối với hệ tim mạch Kiểm soát glucose máu và điều trịcác RLLPM cho bệnh nhân ĐTĐ có thể giảm được nguy cơ tiến triển của các biếnchứng đặc biệt giảm một cách đáng kể nguy cơ các bệnh mạch vành và tỷ lệ tử vong domạch vành Do vậy, nhu cầu các thuốc YHHĐ hay YHCT nhằm kiểm soát glucosemáu, điều trị RLLPM, phòng ngừa các biến chứng và hạn chế tác dụng phụ của thuốccàng ngày càng trở nên cấp thiết hơn

Y học hiện đại (YHHĐ) đã đi sâu nghiên cứu tìm ra nhiều loại thuốc điều trịRLLPM cho bệnh nhân ĐTĐ, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế do hầu hết còn cónhững biến chứng khi dùng thuốc kéo dài [4],[5] Hiện nay, việc tiếp tục nghiên cứutìm ra các thuốc mới điều trị ĐTĐ và RLLPM, phòng ngừa các biến chứng vẫn đang làvấn đề quan tâm của hàng đầu của các nhà khoa học

Các nhà nghiên cứu lâm sàng về y học cổ truyền (YHCT) phương Đông nhậnthấy chứng RLLPM và chứng đàm thấp có nhiều điểm tương đồng, có thể lấy phươngpháp chữa đàm thấp là một trong những phương pháp điều trị RLLPM Bệnh ĐTĐtheo YHCT thuộc chứng tiêu khát, và thường đi kèm chứng đàm thấp Vì vậy việc

Trang 2

điều trị kết hợp chứng đàm thấp và chứng tiêu khát bằng thuốc YHCT là một xuhướng có thể mang lại hiệu quả tốt trong điều trị RLLPM ở bệnh nhân ĐTĐ [6],[7].Bài thuốc nghiệm phương "Giáng chỉ thang" được trích từ cuốn “Thiên gia diệuphương” có tác dụng táo thấp hoá đàm, kiện tỳ ích vị, hoạt huyết tiêu thực đã được sửdụng nhiều dưới dạng thuốc thang để điều trị bệnh nhân đái tháo đường có rối loạnlipid máu Nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và thuận tiện sử dụng cho bệnh nhân, bàithuốc đã được bào chế thành dạng viên nang cứng “Giáng chỉ tiêu khát linh” Năm 2013,tác giả Vũ Việt Hằng và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu độc tính cấp, bán trường diễn

và đánh giá tác dụng dược lý của trên thực nghiệm của chế phẩm “Giáng chỉ tiêu khátlinh” và đã công bố kết quả trên các tạp chí y học có uy tín [8],[9],[10],[11]

Để góp phần mở rộng khả năng lựa chọn thuốc trong phòng và điều trị RLLPM

trên bệnh nhân ĐTĐ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng điều

trị của viên nang cứng “Giáng chỉ tiêu khát linh” trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có đái tháo đường týp 2” với 2 mục tiêu sau:

1 Đánh giá hiệu quả điều trị rối loạn lipid máu của viên nang cứng “Giáng chỉ tiêu khát linh” trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có đái tháo đường týp 2.

2 Đánh giá tác dụng của “Giáng chỉ tiêu khát linh” trên chỉ số đường máu, HbA1c, BMI và tác dụng không mong muốn.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Rối loạn lipid máu và đái tháo đường theo y học hiện đại

1.1.1 Rối loạn lipid máu theo y học hiện đại

1.1.1.1 Các thành phần lipid máu và lipoprotein

Các lipid chính có mặt trong máu là các acid béo tự do, triglycerid (TG),cholesterol toàn phần (CT) gồm cholesterol tự do và cholesterol este vàphospholipids Vì không tan trong nước nên lipid trong huyết tương không lưu hànhdưới dạng tự do mà được gắn với protein đặc hiệu (apoprotein viết tắt là apo) tạothành các phức hợp lipoprotein vận chuyển trong máu và hệ bạch huyết [12],[13],[14]

Các lipoprotein huyết tương được xếp loại dựa trên tỷ trọng của chúng khi siêu

ly tâm Có bốn loại chính theo tỷ trọng tăng dần là chylomicron (CM), lipoprotein

có tỷ trọng rất thấp (very low density lipoprotein - VLDL) lipoprotein có tỷ trọngthấp (low density lipoprotein - LDL), lipoprotein có tỷ trọng cao (high densitylipoprotein - HDL) là sản phẩm chuyển hóa của VLDL là tiền chất của LDL, bìnhthường có hàm lượng rất thấp trong huyết tương [15],[16],[17]

Ở người bình thường, quá trình tổng hợp và thoái hoá lipid diễn ra cân bằng nhau vàphụ thuộc vào nhu cầu cơ thể, vì thế duy trì được sự ổn định về nồng độ lipid vàlipoprotein trong máu Khi có sự bất thường, các kiểu rối loạn chuyển hoá lipid sẽ xảy ra

Hình 1.1 Hình ảnh cấu trúc Lipoprotein [18]

Trang 4

1.1.1.2 Rối loạn chuyển hóa lipid

RLLPM là tình trạng bệnh lý khi có 1 hoặc nhiều thông số lipid bị rối loạn (tăngcholesterol, hoặc tăng triglycerid, hoặc tăng LDL-C, hoặc giảm HDL-C…) [19]

Ngày nay người ta xem đã có rối loạn lipid máu ngay từ khi tỷ lệ càc thành phầncủa lipid trong máu có sự thay đổi Khái niệm này chỉ rõ rối loạn lipid có thể xảy ra từrất sớm, ngay cả khi chưa có tăng nồng độ của các thành phần lipid trong máu [1]

1 Nguyên nhân:

- RLLPM tiên phát: thường xảy ra sớm ở trẻ em và người trẻ tuổi, ít khi kèm

theo thể trạng béo phì RLLPM tiên phát do đột biến gen làm tăng tổng hợp quá mứccholesterol, triglycerid, LDL-C hoặc giảm thanh thải cholesterol, triglycerid, LDL- Choặc giảm tổng hợp HDL-C hoặc tăng thanh thải HDL –C

- RLLPM thứ phát: do lối sống tĩnh tại, dùng nhiều bia rượu, thức ăn giàu chất

béo bão hòa, đái tháo đường, cường cortisol (hội chứng Cushing), sử dụng estrogen,bệnh thận

Cholesterol máu > 5,2 mmol/L (200mg/dL)Triglycerid > 1,7 mmol/L (150mg/dL)LDL – C > 2,58 mmol/L (100mg/dL)HDL – C < 1,03 mmol/L (40mg/dL) [19],[20]

- Lâm sàng:

Trên lâm sàng thường không có dấu hiệu, biểu hiện rõ ràng Ở một số trường hợpđiển hình muộn có các dấu chứng:

+ Dấu chứng đặc hiệu ở ngoại biên: cung giác mạc, ban vàng mí mắt, u vàng gân,

u vàng dưới màng xương, u vàng da hoặc củ, dạng ban vàng lòng bàn tay

Trang 5

+ Dấu chứng nội tạng: nhiễm lipid võng mạc, gan nhiễm mỡ, viêm tụy cấp, xơvữa động mạch [19].

Điều trị:

-Nguyên tắc chung: Phải kết hợp thay đổi lối sống và dùng thuốc Thay đổi

lối sống là chỉ định đầu tiên, bao gồm tăng cường tập luyện- vận động thể lực, nhất

là những người công việc tĩnh tại, và điều chỉnh chế độ tiết thực hợp lý với thể trạng

và tính chất công việc Để chọn lựa kế hoạch điều trị thích hợp, ngày nay người tathường dựa trên báo cáo lần 3 của Chương trình giáo dục quốc gia về cholesterol tại

Mỹ (NCEP – National Cholesterol Education Program) và của Ủy ban điều trị tăngcholesterol ở người trưởng thành (ATP III – Adult Treatment Panel III) Hướng dẫncủa NCEP dựa trên điểm cắt lâm sàng tại đó có sự gia tăng nguy cơ tương đối củabệnh lý mạch vành [19]

Bảng 1.1 Đánh giá các mức độ RLLPM theo NCEP ATP III (2001) [19],

Trang 6

- Chế độ ăn:

Nên ăn nhiều loại thực phẩm Khẩu phần ăn có sự cân đối giữa glucid, lipid vàprotid Tránh dùng nhiều glucid Nên điều chỉnh năng lượng tiêu thụ để phòng ngừathừa cân và béo phì

Nên khuyến khích dùng trái cây, rau, các loại đậu, các loại hạt, ngũ cốcnguyên hạt, bánh mì, cá (đặc biệt là cá có dầu) Nên giảm cholesterol (trong lòng đỏtrứng, bơ, tôm…), thay thế chất béo bão hòa (mỡ trong thịt heo, thịt bò, thịt cừu…)bằng các loại thực phẩm trên và với chất béo không bão hòa đơn và chất béo khôngbão hòa đa từ nguồn gốc thực vật để giảm lượng năng lượng tiêu thụ từ chất béoxuống <35% tổng năng lượng, chất béo bão hòa xuống <7% tổng năng lượng, chấtbéo dạng Trans xuống <1% tổng năng lượng và cholesterol xuống <300mg/ ngày.Nên giảm lượng muối xuống dưới 5g/ngày bằng cách tránh muối bột và hạnchế muối trong nấu ăn bằng cách chọn các loại thực phẩm tươi hoặc thực phẩmđông lạnh không ướp muối, các loại thực phẩm đã chế biến và tiện lợi, bao gồm cảbánh mì, chứa nhiều muối

Đối với những người dùng đồ uống có cồn, nên uống vừa phải (<10-20g/ngàyđối với nữ giới và 20-30g/ngày đối với nam giới) và nên tránh ở BN tăng TG máu.Nên hạn chế dùng đồ uống và thực phẩm có đường, đặc biệt là nước ngọt, đốivới BN tăng TG máu

Nên tránh hút thuốc lá và tiếp xúc với sản phẩm thuốc lá [19],[23]

- Thuốc giảm lipid máu:

Thay đổi lối sống sau 2-3 tháng mà không đem lại hiệu quả như mong muốnthì chỉ định điều trị với các loại thuốc hạ lipid máu

+ Nhóm statin (HMG-CoA reductase inhibitors)

Ức chế enzyme HMG-CoA reductase (enzyme tổng hợp CT), làm giảm CT nội sinh, kích thích tăng tổng hợp thụ thể LDL-c nên tăng thu giữ LDL-c tại gan Kết quả: làm giảm LDL-c, VLDL, CT, TG và tăng HDL-c

Liều lượng và tên thuốc:

Trang 7

Atorvastatin: 10-20mg/ ngày, liều tối đa 80 mg/ngày.

Rosuvastatin: 10-20mg/ ngày, liều tối đa 40 mg/ngày

Simvastatin: 10-20mg/ ngày, liều tối đa 80 mg/ngày

Lovastatin: 20-40mg/ ngày, liều tối đa 80 mg/ngày

Fluvastatin: 20-40mg/ ngày, liều tối đa 80 mg/ngày

Pravastatin: 20-0mg/ ngày, liều tối đa 80 mg/ngày

+ Nhóm fibrate:

Làm giảm TG do kích thích PPAR alpha làm tăng oxy hóa acid béo, tăng tổng hợp enzyme LPL, làm tăng thanh thải các lipoprotein giàu TG, ức chế tổng hợp apoC-III ở gan, tăng thanh thải VLDL, tăng HDL do thúc đẩy trình diện apoA-I

và apoA-II

Liều lượng và tên thuốc:

Gemfibrozil: liều thường áp dụng trên LS 600mg/ngày

Clofibrat: 1000 mg/ ngày

Fenofibrat: 145 mg/ ngày

+ Nhóm acid nicotinic (niacin, vitamin PP)

Giảm TG do ức chế phân hủy từ tổ chức mỡ và giảm tổng hợp TG ở gan, ức chế tổng hợp và este hóa acid béo tại gan, tăng thoái biến apo B, giảm VLDL, giảm LDL, tăng HDL

Liều lượng:

Loại phóng thích nhanh: 100mg/dL, liều tối đa 1000mg/ngày

Loại phóng thích nhanh: 250mg/dL, liều tối đa 1500mg/ngày

Loại phóng thích nhanh: 500mg/dL, liều tối đa 2000mg/ngày

+ Nhóm Resin:

Trao đổi ion Cl- với acid mật, tăng tổng hợp acid mật từ cholesterol, làmtăng bài tiết mật và giảm cholesterol ở gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL-c, tăngthải LDL-c

Liều lượng và tên thuốc:

Cholestyramine: 4-8 g/ngày, liều tối đa 32 mg/ ngày

Colestipol: 5-10 g/ngày, liều tối đa 40 mg/ ngày

Colesevelam: 3750 g/ngày, liều tối đa 4375 mg/ ngày

+ Ezetimibe:

Trang 8

Thuốc ức chế hấp thụ CT tại ruột, làm giảm LDL-c và tăng HDL-c.

Liều lượng: 10 mg/ ngày

+ Omega 3:

Cơ chế tăng dị hóa TG ở gan

Liều thường áp dụng trên lâm sàng: 3g/ ngày, liều tối đa 6g/ ngày.

Bảng 1.2.Thay đổi nồng độ lipid máu do các loại thuốc hạ lipid và tác dụng phụ

Ăn không ngon, đầy bụngkhó tiêu, ợ chua

Nicotinic Giảm 25% Giảm 10%

Các thuốc điều trị RLLPM đều chuyển hóa qua gan Do vậy, trong thời gian

sử dụng thuốc hạ lipid máu, cần cho các thuốc hỗ trợ và bảo vệ tế bào gan [19],[20].Theo dõi điều trị bằng thuốc: xét nghiệm kiểm tra chức năng gan, kiểm tra LDL-Csau khi bắt đầu điều trị 6 tuần, lặp lại sau 12 tuần, hoặc thời gian sớm hơn để theodõi kết quả điều trị [24], [25]

1.1.2 Đái tháo đường theo YHHĐ

1.1.2.1 Định nghĩa

Theo định nghĩa của Uỷ ban chẩn đoán và phân loại bệnh đái tháo đườngHoa Kỳ: “Đái tháo đường là một nhóm bệnh chuyển hoá có đặc điểm là tăng

Trang 9

glucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt tiết insulin; khiếm khuyết trong hoạt độngcủa insulin; hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính thường kết hợp với huỷ hoại, rốiloạn và suy yếu chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim vàmạch máu” [1].

1.1.2.2 Triệu chứng

Triệu chứng LS của đái tháo đường týp 2

Bệnh nhân bị ĐTĐ týp 2 có thể có các triệu chứng điển hình như: ăn nhiều,khát uống nước nhiều, tiểu nhiều, người mệt mỏi, sút cân Nhưng có rất nhiều bệnhnhân không có các triệu chứng trên mà chỉ phát hiện ra ĐTĐ khi họ đi khám vì cácbệnh cảnh khác như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, dị cảm da, ngứa và rakhí hư nhiều hoặc suy sinh dục [6]

1.1.2.3.Biến chứng mạn tính của ĐTĐ týp 2

Các biến chứng thường gặp là: biến chứng ở mạch máu (bệnh mạch vành, taibiến mạch máu não, bệnh mạch máu ngoại biên) và biến chứng mạch máu nhỏ (bệnhvõng mạc), bệnh thận, bệnh thần kinh, bệnh ngoài da… [6]

Biến chứng ở mạch máu lớn:

ĐTĐ là một trong các yếu tố nguy cơ lớn gây ra vữa xơ động mạch

- Bệnh lý mạch vành (cơn đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim): Tần suất bệnhmạch vành ở bệnh nhân ĐTĐ cao hơn ở người không có ĐTĐ gấp 2-3 lần Tử vong

do bệnh mạch vành ở bệnh nhân ĐTĐ cũng cao gấp hai lần người bình thường

- Tai biến mạch não: Có thể là nhất thời, tiến triển dần, hoặc đột ngột

- Bệnh mạch máu ngoại biên: Thể hiện chủ yếu bằng bệnh động mạch chi, dễdẫn đến các loét, hoại thư và cắt cụt chi

Biến chứng mạch ở máu nhỏ:

- Biến chứng ở mắt: Gồm bệnh võng mạc và đục thuỷ tinh thể

- Biến chứng ở thận: Đặc trưng bởi sự dầy màng đáy của mao mạch cầu thận,lắng đọng các glycoprotein ở trung mạc Ngoài ra ĐTĐ còn gây biến chứng viêmthận - bể thận, hoại tử gai thận, suy thận cấp sau sử dụng thuốc cản quang [6]

Trang 10

- Biến chứng ở da: Đặc trưng bởi các chấm sẫm màu teo da ở mặt trước cẳngchân Các thay đổi này có thể là hậu quả của sự gia tăng glycosyl hoá protein môhoặc một bệnh mạch máu.

- Biến chứng ở xương và khớp: Do rối loạn cũng như biến chứng ở mạch máu

do đái tháo đường lâu ngày Hội chứng xơ cứng dần bàn tay thứ phát sau co cứng và colớp da che phủ khớp, biến dạng hình càng cua ở bàn tay, mất chất khoáng ở xương,viêm bao hoạt dịch, bệnh gút [6]

- Biến chứng nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm thực quản donấm candida, viêm âm dạo do nấm candida…

1.1.2.4 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường typ 2

Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ typ 2 chủ yếu là kháng insulin và rối loạn bài tiếtinsulin Cả 2 quá trình này tương trợ nhau dẫn đến suy kiệt tế bào beta

- Rối loạn bài tiết insulin: rối loạn sản xuất cả về chất lượng và số lượng

+ Rối loạn nhịp tiết

+ Bất thường về số lượng insulin: ban đầu đa tiết  suy kiệt  thiểu tiết+ Bất thường về chất lượng insulin: tăng pro-insulin trong máu

+ Giảm hoạt động của enzyme tổng hợp glycogen

+ Giảm phosphoryl hóa để chuyển glucose thành G6P ở cơ

+ Kháng insulin ở gan: tăng glucagon dẫn đến tăng tạo glucose từ glycogen.,tăng hoạt tính enzyme phosphoenol- pyruvate- carboxykinasee  tăng tạo đường ởgan, giảm số lượng receptor ở các tổ chức phụ thuộc insulin

1.1.2.5 Chẩn đoán và phân loại bệnh đái tháo đường

1 Chẩn đoán xác định [20]:

Theo IDF – 2012, tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ dựa vào một trong các tiêu chí:

Trang 11

- Mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/l (≥ 126 mg/dl) Hoặc:

- Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (≥ 200 mg/dl) ở thời điểm 2 giờ saunghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống Hoặc:

- HbA1c ≥ 6,5% (48mmol/mol theo Liên đoàn hóa sinh lâm sàng Quốc tếIFCC) Hoặc:

- Có triệu chứng của ĐTĐ (lâm sàng); mức glucose huyết tương ở thời điểmbất kì ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl)

2 Nghiệm pháp tăng đường huyết (theo WHO) [26]

- Điều kiện tiến hành nghiệm pháp:

+ Nhịn đói 8-14 giờ (6 giờ tối – 7 giờ sáng)

+ 3 ngày trước khi làm nghiệm pháp: khẩu phần ăn giàu carbonhydrat (150 200g/ ngày)

+ Không tiến hành nghiệm pháp khi đang bị bệnh cấp tính, suy dinhdưỡng, chấn thương tâm lý, khi đang dùng thuốc corticoid, thiazid, phenyltoin,thuốc ngừa thai

+ Không vận động quá sức trước và sau khi làm nghiệm pháp

- Chỉ định:

+ Rối loạn đường huyết lúc đói (đường huyết đói > 5,6 mmol/l)

+ Đường huyết lúc đói bình thường kèm các yếu tố nguy cơ: béo dạng nam;tiền sử đẻ con to > 4kg; RLLPM (tăng TG hoặc tăng hỗn hợp); biểu hiện LS nhưcác biến chứng mạn tính; sử dụng thuốc tránh thai; đường huyết đói bình thườngnhưng có đường niệu

- Phương pháp tiến hành:

Trang 12

+ Uống 75g glucose hòa loãng trong 250-300 ml nước lọc, uống trong 5 phút + Xét nghiệm đường huyết ở các thời điểm: đói và 120 phút đối với ngườinghi ngờ ĐTĐ (phụ nữ không mang thai).

3. Chẩn đoán tiền đái tháo đường

- Rối loạn dung nạp glucose (IGT): nếu glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờsau nghiệm pháp dung nạp glucose máu bằng đường uống từ 7,8 mmol/l (140mg/dl)đến 11,0 mmol/l (200mg/dl)

- Rối loạn glucose máu lúc đói (IFG): nếu glucose huyết tương lúc đói (sau ăn

8 giờ) từ 5,6 mmol/l (100 mg/dl) đến 6,9 mmol/l (125 mg/dl); và glucose huyếttương ở thời điểm 2 giờ của nghiệm pháp dung nạp glucose máu dưới 7,8 mmol/l(<140mg/dl)

- Mức HbA1c từ 5,6% đến 6,4%

4 Phân loại tóm tắt

- ĐTĐ typ 1: là hậu quả của quá trình hủy hoại các tế bào beta của đảo tụy Do

đó cần phải sử dụng insulin ngoại lai để duy trì chuyển hóa, ngăn ngừa tình trạngnhiễm toan ceton có thể gây hôn mê và tử vong

- ĐTĐ typ 2

- Các thể đặc biệt khác: khiếm khuyết chức năng tế bào beta, giảm hoạt tínhcủa insulin do gen; bệnh lý của tụy ngoại tiết; do các bệnh nội tiết khác; nguyênnhân do thuốc hoặc hóa chất khác; nguyên nhân do nhiễm trùng; các thể ít gặp, cácbệnh nhiễm sắc thể …

- ĐTĐ thai kì

5 Chẩn đoán sớm bệnh ĐTĐ typ 2

- Đối tượng có yếu tố nguy cơ để sàng lọc bệnh ĐTĐ typ 2

Trang 13

+ tuổi >45

+ BMI trên 23

+ HATT ≥ 140 và/ hoặc HATTr ≥ 85 mmHg

+ Trong gia đình có người mắc ĐTĐ ở thế hệ cận kề (bố, mẹ, anh chị em ruột,con ruột bị mắc bệnh ĐTĐ typ 2)

+ Tiền sử được chẩn đoán mắc hội chứng chuyển hóa, tiền ĐTĐ

+ Phụ nữ có tiền sử thai sản đặc biệt (ĐTĐ thai kì, sinh con to – nặng trên

4000 gam, sẩy thai tự nhiên nhiều lần, thai chết lưu…)

+ Người có rối loạn lipid máu; đặc biệt khi HDL – C dưới 0,9mmol/l vàtriglyceride trên 2,2 mmol/l

1.1.2.6 Điều trị ĐTĐ typ 2

1 Mục đích:

- Duy trì lượng glucose máu khi đói, glucose máu sau ăn gần như mức độ sinh

lý, đạt được mức HbA1c lý tưởng, nhằm giảm các biến chứng có liên quan, giảm tỷ

lệ tử vong do đái tháo đường

- Giảm cân nặng (với người béo) hoặc không tăng cân (với người không béo)

2 Nguyên tắc chung:

- Điều trị thuốc cần phải kết hợp với chế độ ăn và luyện tập Đây là bộ ba điềutrị bệnh đái tháo đường

- Phải phối hợp điều trị hạ glucose máu, điều chỉnh các rối loạn lipid, duy trì

số đo huyết áp hợp lý, phòng, chống các rối loạn đông máu

- Khi cần phải dùng insulin (ví dụ trong các đợt cấp của bệnh mạn tính, bệnhnhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, ung thư, phẫu thuật )

Trang 14

≤ 6,57,8 ≤ 9,0

Nguyên tắc.

- Đảm bảo chế độ ăn đủ chất, cân bằng giữa năng lượng đưa vào và nănglượng tiêu thụ

Theo nhiều nghiên cứu, nhu cầu năng lượng cho hoạt động bình thường ở nữ

là từ 30-35 calo/kg/ngày; ở nam là từ 35-40 calo/kg/ngày Điều này có nghĩa là mộtbệnh nhân nữ nặng 50kg cần tổng lượng calo là 1500 - 1750 calo/24 giờ

Yêu cầu chung về tỷ lệ các thành phần thức ăn:

+ Lượng carbonhydrat (đường) chiếm 60%-65% tổng số calo

+ Mỡ chiếm 20% tổng số calo, mỡ bão hoà < 10% tổng số calo

+ Protein 10% ( 0,8 g/kg/ngày)

- Nếu có béo phì buộc phải giảm tỷ lệ calo chung từ 10-20%

5 Chế độ luyện tập.

Hoạt động thể lực, tập thể dục đều đặn làm cơ thể tiêu thụ đường dễ dàng, do

đó làm giảm lượng đường huyết, từ đó có thể làm giảm liều insulin và các thuốc hạ

Trang 15

đường huyết khác, cải thiện tình trạng hoạt động của các cơ quan, nâng cao tìnhtrạng sức khoẻ của toàn cơ thể Luyện tập đúng và khoa học làm cho tinh thần hoạtbát, nhanh nhẹn, sảng khoái, làm tăng sức chịu đựng của cơ thể, tăng tiêu thụ nănglượng, làm giảm nguy cơ béo phì.

Nguyên tắc:Luyện tập từ từ và thích hợp, phải được phép của thầy thuốc về

mức độ thời gian luyện tập, phải đề phòng hạ đường máu khi tập - Không tham gialuyện tập khi đang mắc những bệnh cấp tính, lượng đường máu quá cao, ceton máutăng cao nhiều lần, ceton niệu dương tính nặng

6 Điều trị bằng thuốc [1],[3],[19],[24].

* Metformin (Dimethylbiguanide):

Các loại viên metformin 500 mg, 850mg, 1000 mg Liều khởi đầu viên 500mghoặc 850 mg (1 viên/ ngày), thường uống vào buổi chiều trước hoặc sau ăn.Liều tối đakhuyến cáo là 2000 mg/ ngày hoặc 850 mgx3 lần/ ngày Tăng liều hơn nữa không tăngthêm hiệu quả nhưng tăng tác dụng phụ Metformin có thể gây tác dụng không mongmuốn ở đường tiêu hóa, nên dùng cùng bữa ăn và bắt đầu bằng liều thấp

Metformin tác động chủ yếu là ức chế sản xuất glucose từ gan nhưng cũng làmtăng tính nhạy của insulin ở mô đích ngoại vi Tác động hạ glucose trong khoảng 2-

4 mmol/l và có thể giảm HbA1c đến 2% Vì không kích thích tụy chế tiết insulinnên không gây hạ glucose máu khi sử dụng đơn độc

Metformin là thuốc được khuyến cáo lựa chọn dùng điều trị người ĐTĐ thừacân, béo phì, duy trì hoặc làm giảm cân nặng, thuốc còn có tác động có lợi đến giảmlipid máu Chống chỉ định: suy tim nặng, bệnh gan (cả nghiện rượu), bệnh thận(creatinin máu > 160µmol/l), người có tiền sử nhiễm toan lactic, thiếu oxy mô cấpnhư người nhồi máu cơ tim, choáng nhiễm trùng

* Sulfonylurea: Có tác dụng kích thích tụy tiết insulin Tác động làm giảm glucose

trung bình là 50-60 mg/dl, giảm HbA1c tới 2% Sulfonylurea được dùng thận trọngvới người già, người bệnh thận (creatinin máu > 200µmol/l) hoặc rối loạn chứcnăng gan Sulfonylurea không được sử dụng để điều trị tăng glucose máu ở ngườiĐTĐ typ 1, nhiễm toan ceton, có thai, nhiễm trùng, phẫu thuật)

Trang 16

Các loại Sulfonylurea có trên thị trường: thế hệ 1 gồm tolbutamide,chlorpropamide, viên 500mg, hiện ít được sử dụng do nhiều tác dụng phụ Thế hệ 2gồm Glibenclamide (Hemidaonil 2,5 mg; Daonil 5mg; Glibenhexal 3,5 mg; );gliclazide (Diamicron 80 mg; Diamicron MR 30mg, Diamicron MR 60 mg; predian

80 mg; ); glipizide (minidiab), glyburide Thế hệ 2 có tác dụng hạ glucose máutốt, ít tác dụng phụ hơn thế hệ 1

Liều thông thường của nhóm Sulfonylurea:

* Thuốc ức chế enzym alpha – glucosidase: Enzym alpha- glucosidase có tác dụng

phá vỡ đường đôi thành đường đơn, tác dụng làm chậm hấp thu đường đơn, do vậy

hạ thấp lượng glucose máu sau bữa ăn Nhóm này gồm các thuốc:

Acarbose: glucobay (50mg và 100 mg) Tác dụng không mong muốn: đầybụng, ỉa chảy Liều có thể tăng từ 25 mg đến 50 mg hoặc 100 mg mỗi bữa ăn

Nhóm Voglibose: hiện không có tại Việt Nam

Chú ý: thuốc cần sử dụng phối hợp với 1 loại hạ glucose máu khác Thuốcuống ngay trong khi ăn, tốt nhất là ngay sau miếng cơm đầu tiên Trong bữa ăn phải

có carbohydrate để thuốc tác dụng

* Metiglinide/ Repaglinide: Thuốc kích thích bài tiết insulin sau ăn (khi có tăng

glucose trong máu) Có thể dùng như 1 đơn trị liệu hoặc kết hợp với metformin, vớiinsulin Liều dùng: Repaglinide liều từ 0,5 – 4mg/ bữa ăn Liều tối đa 16 mg/ ngày.Nateglinide liều từ 60 – 180mg/ bữa ăn Liều tối đa 540 mg/ ngày

*Thiazolidinedione (Glitazone): Thuốc làm tăng nhạy cảm của cơ và tổ chức mỡ

Trang 17

với insulin bằng cách hoạt hóa PPAR ƴ, vì vậy làm tăng thu nạp glucose từ máu.Thuốc làm tăng nhạy cảm của insulin ở cơ vân, mô mỡ đồng thời ngăn cản quá trìnhsản xuất glucose từ gan.

Thuốc hiện có: pioglitazone, có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốcuống khác hoặc insullin Tác dụng phụ bao gồm tăng cân, giữ nước, mất xương,tăng nguy cơ suy tim Nên xét nghiệm chức năng gan Hiện thuốc này bị cấm lưuhành Trên thế giới không khuyến cáo sử dụng nhóm Glitazone do tăng nguy cơbiến cố tim mạch hoặc ung thư

* Gliptin: Là nhóm thuốc ức chế enzyme DPP4 (dipeptidylpeptidase – 4) để làm

tăng nồng độ GLP1 nội sinh, GLP1 có tác dụng kích thích bài tiết insulin, và ức chế

sự tiết glucagon khi có tăng glucose máu sau khi ăn Các thuốc ức chế DPP-4 hiện

có tại Việt Nam: Sitagliptin liều 50 -100 mg/ ngày, Vildagliptin liều 2x50 mg/ ngày,Saxagliptin liều 2,5-5 mg/ ngày, Linagliptin liều 5 mg/ ngày

- Các thuốc phối hợp hiện tại trên thị thường Việt Nam

Glucovance Metformin + Glibenclamide 500:2,5; 500;5,0

CoAmaryl Metformin + Glimepiride 500:2,0

Galvusmet Metformin + Vildagliptin 500:50; 850:50; 1000:50Janumet Metformin + Sitagliptin 500:50; 850:50; 1000:50Komboglyze Metformin + Saxagliptin 500:5

Trang 18

* Insulin: Bệnh nhân ĐTĐ typ 1 phụ thuộc vào insulin ngoại sinh để tồn tại BN

ĐTĐ typ 2 không phụ thuộc insulin ngoại sinh, nhưng sau 1 thời gian mắc bệnh,nếu không ổn định tốt glucose máu, nhiều người bệnh ĐTĐ typ 2 giảm khả năngsản xuất insulin, đòi hỏi bổ sung insulin ngoại sinh để kiểm soát glucose máu

Insulin thường được tiêm vào tổ chức dưới da bụng, mông, đùi, cánh tay.Quay vòng vị trí tiêm là cần thiết để ngừa phì đại hoặc teo tổ chức mỡ dưới da tạinơi tiêm

1.1.3 Rối loạn lipid máu trong bệnh đái tháo đường type 2

ĐTĐ là nguyên nhân phổ biến thứ hai gây RLLPM thứ phát (nguyên nhânphổ biến nhất là chế độ ăn) Ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 phổ biến có RLCH lipid vàlipoprotein phức tạp vì nó chịu tác động của nhiều yếu tố, bao gồm sự thiếu hụtinsulin (tương đối hoặc tuyệt đối) và/hoặc kháng insulin, mức độ béo phì, phươngpháp điều trị, mức độ kiểm soát glucose máu, các thuốc điều trị những rối loạn phốihợp và các biến chứng của bệnh ĐTĐ V ì vậy, những người giảm dung nạp glucose

có insulin máu tăng cao có thể có mẫu hình RLLPM tương tự như gặp trong ĐTĐ

Các đặc điểm chung nhất của RLLPM trong bệnh đái tháo đường là TG máutăng, HDL-C giảm và xuất hiện các phần tử LDL nặng và nhỏ hơn (tỷ trọng tăng vàkích thước nhỏ hơn) Tăng TG máu do tăng bài tiết VLDL và sự giảm hoạt độ củaenzym LPL, đặc trưng bởi sự ứ đọng các phần tử tàn dư sau khi thuỷ phân VLDL,

là yếu tố gây VXĐM [1],[3],[24],[27],[28].

1.2 Đái tháo đường và RLLPM theo quan niệm của YHCT

1.2.1 Hội chứng RLLPM theo quan niệm của YHCT

1.2.1.1 Chứng đàm thấp, nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh:

Đàm thấp là sản phẩm bệnh lý, đàm là chất đặc, ẩm là chất loãng, đàm thấpsau khi sinh sẽ gây ra những chứng bệnh mới, đặc biệt phạm vi gây bệnh của đàmrất rộng rãi Theo Y văn cổ: "Chứng đàm thấp là một loại chứng bệnh mà nguyênnhân gây bệnh chính là thủy ứ đọng lại ở một vị trí trong cơ thể, không vận hoá theo

Trang 19

qui luật bình thường” Sách “Nội kinh” gọi là tích ẩm, “Kim quỹ yếu lược” gọi là

đàm thấp Bình thường sự vận hoá thủy thấp trong cơ thể được điều hoà bởi 3 tạng

tỳ, phế, thận Bởi vậy đàm thấp có liên quan đến 3 tạng tỳ, phế, thận

+ Chứng thuộc Phế: Do cảm phải tà khí lục dâm làm đàm từ phế sinh ra

+ Chứng thuộc Thận: Thận âm hư, hư hoả bốc lên, đốt tân dịch thành đàm Nếu thận dương hư thì thuỷ tà tràn lên, kết lại thành đàm

+ Chứng thuộc Tỳ: Đàm thấp do tỳ dương mất chức năng vận hoá, làmchuyển hoá tân dịch bị ngưng trệ lại thành thấp, thấp thắng sinh ra đàm Chứngthuộc tỳ là chứng quan trọng nhất trong vấn đề cơ chế sinh chứng đàm trệ

Có 2 loại đàm: đàm hữu hình và đàm vô hình Đàm hữu hình là chất đàmsinh ra từ phế, thận Đàm vô hình phải thông qua triệu chứng mới biết được Hộichứng RLLPM theo YHCT là do đàm vô hình gây bệnh Biểu hiện trên lâm sàng rất

đa dạng Đàm thấp thì người béo phì, đi lại nặng nề Chân tâm thống thì có cơn đauthắt ngực, khó thở Phong đàm, nhẹ thì triệu chứng giống như rối loạn tuần hoànnão, nặng thì triệu chứng như tai biến mạch não

Nguyên nhân và cơ chế sinh đàm: Tỳ hư đàm trệ có thể do:

- Ăn uống nhiều chất béo ngọt tổn hại tỳ vị, vận hoá thủy thấp rối loạn, đàmthấp nội sinh

- Do tình chí: lo, nghĩ, giận dữ, làm tổn thương can tỳ, can mộc khắc tỳ thổlàm tổn thương tỳ vị, làm tỳ giảm hoặc mất khả năng vận hoá thuỷ cốc, tân dịch tụlại thành đàm thấp

- Do ít vận động thể lực: nằm nhiều hại khí, ngồi nhiều hại cơ nhục Thươngkhí dẫn đến khí hư, thương nhục dẫn đến tỳ hư, tỳ khí hư suy mà sinh đàm trệ.Người già trên 60 tuổi tỳ khí hư nhược mất hoặc giảm chức năng vận hoá thuỷ thấphoặc thận dương hư không khai thông thuỷ thấp, làm thủy thấp đọng lại sinh đàm

trệ [6],[9],[28],[30].

Trang 20

Đàm thấp sau khi hình thành theo khí đi các nơi, ở ngoài đến cân xương, trongđến tạng phủ, không đâu là không đến làm ảnh hưởng sự vận hành khí huyết Sựthăng giáng của khí gây ra các chứng bệnh ở các bộ phận của cơ thể Các chứng nội

thương ngoại cảm đều có thể có khả năng làm thủy thấp ứ lại sinh ra đàm [6],[9], [28],[30].

Dựa vào tính chất ngũ khí kết hợp với đàm thấp người ta chia đàm thấp ra làm

5 loại: phong đàm, hàn đàm, nhiệt đàm, táo đàm, thấp đàm Đàm sinh ra bệnh biếnhoá rất phức tạp Đàm thấp hay gặp nhất trong nguyên nhân gây chứng đàm thấp

1.2.1.2.Thể bệnh theo nguyên nhân

- Tỳ hư đàm thấp: Người nặng nề, chân tay mệt mỏi, chán ăn, bụng đầy, ho

nhiều đờm, đại tiện lỏng, rêu trắng dầy, mạch hoạt Theo Hải Thượng Lãn Ông:

"Bệnh đàm của tỳ, có hư có thực; thấp trệ thái quá là tỳ thực; thổ suy không ức chếnược thuỷ là tỳ hư" [30]

- Tỳ thận lưỡng hư: Thường gặp ở người cao tuổi nặng nề, mệt mỏi, chán ăn, bụng

đầy, lưng gối nhức mỏi, ù tai, hoa mắt, lưỡi đỏ, rêu mỏng, mạch trầm tế vô lực [31]

- Thấp nhiệt uất kết: Người nóng, khát nước, tiểu ít, bụng đầy, rêu lưỡi vàng

- Nhiệt đàm: Phiền nhiệt, táo bón, đầu mặt nóng, đau họng, điên cuồng

- Hàn đàm: đau xương dữ dội, tay chân không cử động, ho ra đàm lỏng, mạchtrầm trì

Trang 21

1.2.1.3 Sự tương đồng giữa chứng đàm thấp và hội chứng rối loạn lipid máu:

Trong nhiều năm qua, nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước, đặc biệt ở TrungQuốc đã đi sâu phân tích, tìm mối liên hệ giữa hội chứng RLLPM của YHHĐ vớicác chứng trạng của YHCT Căn cứ trên các biểu hiện lâm sàng, người ta thấy giữahội chứng RLLPM và chứng đàm thấp có một sự tương đồng khá sâu sắc về bệnhnguyên, bệnh sinh và nguyên tắc trị liệu

- Bệnh nguyên:

Hội chứng RLLPM phát sinh do những nguyên nhân chủ yếu sau đây:

+ Yếu tố thể chất do tiên thiên quyết định, thường là tiên thiên bất túc Sáchlinh khu thiên: "Thọ yểu cương nhu" viết "con người ta sinh ra có cương có nhu, cócường có nhược, có nặng có nhẹ, có âm có dương", yếu tố này có thể hiểu tương tựnhư nguyên nhân di truyền của YHHĐ

+ Yếu tố ăn uống (ẩm thực) do ăn quá nhiều các chất cao lương, thức ăn ngọtbéo làm tổn thương tỳ vị, khiến vận hoá thất điều, đàm thấp nội sinh mà dẫn đếnbệnh tật Yếu tố này tương tự như việc ăn quá nhiều thức ăn giàu mỡ động vật màYHHĐ quan niệm

+ Yếu tố ít vận động thể lực: Sách Tố vấn thiên "tuyên minh ngũ khí luận" viết

"cửu ngọa thương khí, cửu toạ thương nhục" (nằm nhiều hại khí, ngồi nhiều hại cơnhục) Thương khí dẫn đến khí hư, thương nhục dẫn đến tỳ hư, tỳ khí hư suy màgây ra bệnh

+ Yếu tố tinh thần (thất tình) lo nghĩ hại tỳ, giận dữ hại can, can mộc vượng khắc

tỳ thổ làm tỳ vị rối loạn, hư yếu, công năng vận hoá suy giảm, đàm trọc ứ trệ kinhmạch mà sinh bệnh Đây chính là yếu tố căng thẳng tinh thần (stress) của YHHĐ

- Theo cơ chế bệnh sinh của YHCT:

Các yếu tố gây bệnh trực tiếp hoặc gián tiếp làm cho công năng của tạng phủ

bị rối loạn hoặc hư tổn, trong đó liên quan nhiều đến tỳ, thận, tâm, can mà đặc biệt

là tỳ thận Như vậy ngũ tạng hư tổn đều có thể sinh đàm Đàm khi sinh ra đi theokhí và phân bố rất rộng, gây ra các chứng đầu thống, huyễn vựng, tâm quý với cácbiểu hiện lâm sàng tương tự như bệnh cảnh RLLPM của YHHĐ [32]

Trang 22

có đặc điểm là "bản hư tiêu thực" Tuỳ theo thế bệnh cấp hay hoãn mà lấy phùchính làm chủ, khứ tà là phụ, hoặc khứ tà làm chủ, phù chính là phụ hoặc vừa phùchính vừa khứ tà, tiêu bản đồng trị Bản hư chủ yếu là tỳ thận hư tổn, tiêu thực chủyếu là đàm trọc, huyết ứ Trị bản phải chú ý bổ tỳ, ích thận, trị tiêu phải chú ý cácphép khứ đàm trừ thấp, thanh lý thông hạ, hoạt huyết hóa ứ [33].

- Các phương pháp điều trị cơ bản: có 9 phương pháp.

+ Hoạt huyết hoá ứ: Tăng cường lưu thông huyết dịch trong mạch máu

Các vị thường dùng: hồng hoa, xuyên khung, xích thược, đan sâm Các thànhphẩm thường dùng: Viên tam thất

Trang 23

+ Tư âm dưỡng huyết: dùng độc vị hà thủ ô Cho những trường hợp: Cơ thể

gầy, lưỡi đỏ, mặt đỏ, hồi hộp, ù tai, mạch tế

+ Trừ đàm hoá trọc: Những trường hợp: Béo bệu, thích ăn mỡ, ngọt, váng đầu,

tức ngực, khó thở, đoản hơi, tê mỏi tay chân, lưỡi bệu nhớt, mạch huyền hoạt Phépchữa là kiện tỳ, hoá đàm, trừ thấp Dùng bài “Nhị trần thang” hoặc “Bạch kim hoàn”

+ Thư can bình can: Những trường hợp do công năng sơ tiết của tạng can bị

ảnh hưởng, khí uất trệ làm công năng vận hoá của tỳ bị ảnh hưởng Phép chữa làthanh can giải nhiệt thì dùng bài “Thảo quyết minh thang” Điều lý can tỳ thì dùngbài “Giảm mỡ thang”

+ Lợi thuỷ thẩm thấp: Khi công năng của ba tạng tỳ, phế, thận bị rối loạn làm

cho thuỷ dịch ứ đọng ở tam tiêu, lâu ngày thanh trọc bất phân hoá mà thành đàm

sinh bệnh Dùng bài “Nhân truật thang”.

+ Thanh nhiệt giải độc: Đàm tích đọng lâu ngày hoá nhiệt.

Dùng viên “Cốt khí”, hoặc viên “Đại hoàng”

+ Ôn kinh thông dương: Dương khí bất túc, hàn tà hợp với đàm thấp làm cho

thuỷ dịch không lưu thông Phép chữa là ôn kinh thông dưong Dùng bài “Bảo hoàhoàn” hoặc “Trầm hương bát vị tán”

+ Bổ ích nguyên khí: Tỳ khí hư nhược, công năng vận hoá thuỷ cốc của tỳ

giảm hoặc mất làm cho tân dịch tích tụ lại thành đàm trọc Dùng bài “Thất vị bạchtruật tán”

+ Tiêu thực đạo trệ: Do ăn uống thái quá gây tích nhiệt kéo dài hoá đàm.

Trang 24

“Tiêu” có ba hàm ý, một là chỉ thức ăn nước uống tiêu nhanh nên mau đói vàuống nhiều, hai là chỉ tiêu hao hun đốt tân dịch nhiều làm cho tân dịch mất nuôidưỡng, âm không thắng dương, hỏa nhiệt nội sinh, ba là chỉ hình thể gầy, cơ nhụcteo nhẽo, sút cân.

là nguyên nhân bệnh lý trở tắc cơ quan tạng phủ mà dẫn đến khí trệ huyết ứ

Sự chuyển hoá bình thường của thuỷ dịch trong cơ thể được đảm bảo bởi sựhoạt động điều hoà của 3 tạng tỳ, phế, thận Tỳ chuyển hoá thuỷ cốc thành tân dịchvận chuyển lên phế, phế tiếp thu thuỷ dịch chuyển xuống thận, thận chưng hoá khai

Trang 25

hợp chuyển phần thanh lên phế, phần trọc ra nước tiểu Sự phân thanh, giáng trọccủa tân dịch và sự bài tiết của thuỷ dịch là mấu chốt quan trọng để duy trì sự thăngbằng của thuỷ dịch trong cơ thể

- Phế: Phế chủ khí, phế tuyên thông thì khí bình thường điều tiết quản lý tân

dịch, cái tinh hoa trong tân dịch phế điều tiết được Ngược lại, nếu phế khí tráithường thì không thể điều tiết quản lý tân dịch, cái tinh hoa trong tân dịch là do mất

sự quản lý mà theo tiểu tiện bài tiết ra ngoài cơ thể, vì thế mà phát sinh chứng tiêukhát Sách "Bản thảo cương mục" viết: "Phế chứa khí, phế không bệnh thì có thểquản lý tân dịch mà cái tinh vi của tân dịch mới nuôi nấng được cân cốt, huyếtmạch, còn thừa quá ngưỡng thì phải thải ra ngoài" [30],[34]

- Tỳ: Tỳ chủ vận hoá, tỳ có bệnh thì không vận chuyển được thuỷ cốc và chất

tinh hoa của thuỷ cốc đi nuôi dưỡng cơ thể mà lại đào thải ra ngoài qua đường tiểutiện Sách "Y Quán tiêu khát luận" viết " Tỳ thổ cùng vị thông hành tân dịch, tỳ vị

đã hư thì không thể phân bố được tân dịch nên khát, đói mà nguyên nhân là do vị hưđòi ăn tự cứu mình" [30],[34]

- Thận: thận chủ về nguyên âm và nguyên dương trong cơ thể, thận bị bệnh

nguyên âm không đủ thì không giúp hoả, hư hoả phạm lên mà sinh tiêu khát Sách "ĐanKhê tâm pháp" viết: "Nhiệt phục ở dưới, thận hư phải chịu nên đầu gối, chân khô gầy,xương khớp nhức đau, tinh chạy mất, tuỷ rỗng không, đòi uống nước"

Thận bị bệnh, nguyên dương không đủ đưa đến chức năng khí hoá của bàng quangkém Mà thận tàng tinh, tinh khí không được tạo ra và đưa đi nuôi dưỡng cơ thể mà theotiểu tiện ra ngoài thì khí âm không lên được" [30],[34]

Sự mất cân bằng hoặc tổn thương các chức năng tạng phủ sẽ làm tân dịch khôngphân bố và vận hành được, phế không điều tiết quản lý được tân dịch và tinh hoa trongtân dịch, do đó tân dịch mất sự quản lý sẽ bài tiết ra ngoài cơ thể gây chứng tiêu khát

1.2.2.4 Các thể lâm sàng và điều trị chứng tiêu khát theo YHCT hiện nay

Căn cứ vào cơ chế phát bệnh trên cơ bản do âm hư sinh nội nhiệt, nội nhiệt làngọn là tiêu, âm hư là gốc là bản, do đó đối với bệnh nhân trên phương diện điều trịbằng thuốc dựa vào 2 nguyên tắc chính là "Bổ hư" thực chất là dưỡng âm Bổ hư làchữa tận gốc, điều trị bản là âm hư, thanh hư nhiệt là chữa ngọn

Trang 26

Các tài liệu nội khoa y học cổ truyền Việt nam hiện nay chia chứng tiêu khátthành các thể như sau [34], [36],[37].

* Thể táo nhiệt thương phế

- Triệu chứng: miệng và lưỡi khô phiền khát, uống nhiều, đi tiểu lượng nhiều,khí đoản, tinh thần mệt mỏi, tự hãn, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch hồng sác

- Pháp điều trị: Thanh táo ích âm

- Bài thuốc: “Thanh táo cứu phế thang gia giảm”

* Thể phế vị táo nhiệt

- Triệu chứng: Phiền khát, ăn nhiều vẫn đói, đi tiểu nhiều, nước tiểu vàng đục,hơi thở khô nóng, rêu lưỡi vàng khô, mạch hồng đại

- Pháp điều trị: Thanh táo sinh tân

- Bài thuốc: “Bạch hổ gia nhân sâm thang”

- Pháp điều trị: Thanh nhiệt hóa thấp

- Bài thuốc thường dùng: “Hoàng cầm hoạt thạch thang gia giảm”

* Thể trường táo thương âm

- Triệu chứng lâm sàng: ăn nhiều, dễ đói, miệng khát thích uống nước, đại tiệntáo kết, lưỡi đỏ ít tân, rêu lưỡi vàng, khô táo, mạch thực hữu lực

- Pháp điều trị: Tư âm thông phủ

- Bài thuốc: “Tăng dịch thừa khí thang”(Ôn bệnh điều biện)

Trang 27

* Thể can thận âm hư

- Triệu chứng: nước tiểu lượng nhiều, màu sắc đục đặc như cao, lưng gối đaumỏi, mắt khô và có rỉ, tai ù nghe kém, da khô ráp, ngủ hay mê, nam giới có thể ditinh Chất lưỡi đỏ, rêu mỏng, mạch tế sác

- Pháp điều trị: tư bổ can thận

- Bài thuốc: “lục vị địa hoàng hoàn”

* Thể âm dương lưỡng hư

- Triệu chứng lâm sàng: Uống nhiều lại đái nhiều, nước tiểu đục dính, họngkhô, lưỡi khô, sắc mặt mệt mỏi sạm đen, sợ lạnh, chân tay lạnh nhưng lòng bàn taybàn chân lại nóng, nam giới di tinh, xuất tinh sớm Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi mỏng,mạch trầm tế nhược

- Pháp điều trị: Dưỡng âm, ôn dương

- Bài thuốc: “Kim quỹ thận khí hoàn”

1.2.3 Mối quan hệ chặt chẽ giữa chứng tiêu khát trên thể trạng đàm thấp

1.2.3.1 Về nguyên nhân gây bệnh và cơ chế bệnh sinh

Những nguyên nhân dẫn đến chứng đàm thấp hay ở những người có thểtrạng đàm thấp là chủ yếu do từ nhóm nguyên nhân gây bệnh "bất nội" bất ngoạinhân " trong YHCT đó chính là:

+ Thường gặp ở những người do ít vận động thể lực dẫn đến sự lưu chuyểncủa khí huyết trong cơ thể không thông hoạt mà dễ ngưng trệ, làm cho dễ dẫn đếntình trạng khí trệ, huyết ứ, làm cho động lực hoạt động của các phủ tạng dễ suy giảm,tạng phủ dễ bị tổn thương mà hàng đầu chính là tạng tỳ Tỳ khí hư không vận hóađược tân dịch, thì tân dịch có thể ngừng trệ lại thành đàm thấp mà dẫn đến chứngđàm thấp, nhưng cũng có thể tân dịch ngưng trệ lại thành thấp, lâu ngày thấp hóanhiệt dẫn đến tỳ vị khí hư thấp nhiệt, làm cho chất tinh vi trong cơ thể bất sinh, tứ chikhông được nuôi dưỡng đầy đủ mà dẫn đến tình trạng gây mòn trong chứng tiêu khát

+ Chứng đàm thấp còn thường gặp ở những người ăn quá nhiều các thức ănbéo ngọt, nhiều chất bổ dưỡng, uống nhiều rượu… tất cả những nhân tố này cũng dễlàm tổn thương tỳ vị dẫn đến đàm thấp nội sinh và làm cho con người mặc chứng

Trang 28

đàm thấp Vấn đề này tương đồng với yếu tố hàng đầu, dẫn đến chứng tiêu khát đó

là ẩm thực bất tiết tích nhiệt thương âm và cũng thường gặp ở những người uốngquá nhiều rượu, ăn quá nhiều các thức ăn cay nóng, ăn quá nhiều các thức ăn dầu

mỡ, gây tổn thương tỳ vị… dẫn đến tỳ vị thăng giáng thất thường, ảnh hưởng đếnchức năng kiên vân của tỳ vị, làm thực nhiệt kết tích ở bên trong, tiêu cốc, tiêu tândịch, làm cho tân dịch không được phân bố đi mọi nơi kinh lạc, tạng phủ… đều mất

sự nuôi dưỡng mà phát thành chứng bệnh tiêu khát Như vậy cùng từ xuất phát ởnguyên nhân ẩm thức thất điều… nhưng dẫn đến chứng đàm thấp là tỳ hư rối loạnchuyển hóa tân dịch mà ngừng tụ lại thành chứng đàm thấp, còn thấp hóa nhiệt,thương âm thì dẫn đến chứng tiêu khát

+ Dẫn đễn chứng đàm thấp còn là do rối loạn thất tình (yếu tố tinh thần): Longhĩ hại tỳ, giận dữ hại can, can mộc vượng khắc tỳ thổ, làm chức năng vận hóa của

tỳ bị suy giảm, đàm thấp ứ trệ ở kinh mạch mà gây ra bệnh Trong cơ chế bệnh sinhcủa chứng tiêu khát, khi tình chí bị rối loạn sẽ dẫn đến hỏa uất, thương âm Tinhthần bị sang chấn kéo dài, ức uất, không được giải, hay cuộc sống căng thẳng, ngũchi quá cực tất khí bị uất ức kết lại mà dẫn đến uất hỏa nội sinh, làm tiêu hao tândịch Thương nhiễm tân dịch ở phế vị, hạ nhiễu tân dịch ở can đởm mà phát rachứng tiêu khát

+ Chứng đàm thấp còn do một nguyên nhân nữa dẫn đến là do bởi tiên thiênbất túc (yếu tố thể chất), trong sách "linh khu thiên thọ yểu cương nhu" viết: "Conngười ta sinh ra có cương, có nhu, có cường, có nhược, có dài có ngắn, có âm códương" Khi tiên thiên bất túc, làm cho thận khí bất túc, thận dương hư không còn

ôn ấm được tỳ dương, tỳ không vận hóa được thủy thấp, sinh ra đàm thấp Đồngthời chính những người này khí ngũ tạng hư nhược, trong đó có tạng thận Thận chủtàng tinh là nơi thu giữ tàng chứa tinh khí của ngũ tạng lục phủ Ngũ tạng hư nhược,khí huyết bên trong suy yếu, cũng dẫn đến thân tinh bị tổn hao hoặc do tinh của thậntiên thiên bất túc đều có thể dẫn đến táo nhiệt, nội sinh, phần tân dịch bị tổn thương

mà phát sinh ra chứng tiêu khát Như vậy từ gốc xuất phát tổn thương là tạng thân

mà tùy theo thận khí hay thận dương bị tổn thương mà dẫn đến chứng đàm thấp,thận tinh hay thận âm bị tổn thương mà dẫn đến chứng tiêu khát

Trang 29

1.2.3.2 Về thể bệnh kết hợp giữa chứng tiêu khát trên thể trạng đàm thấp có liên quan đến điều trị

Trong phân các thể lâm sàng của chứng tiêu khát gần đây trong bệnh họcTrung y nội khoa của Trung Quốc năm 2001 Được coi là sách chính thông dạy chocác bậc sau đại học về Trung y nội khoa toàn Trung Quốc, người ta phân chiachứng tiêu khát thành 7 thể lâm sàng: thể táo nhiệt thương phế,phế vị táo nhiệt, tỳ vịkhí hư, thấp nhiệt trung trở, trường táo thương âm, can thận âm hư, âm dương lưỡng

hư Trong đó có 2 thể có những biểu hiện trên lâm sàng, cũng như nguyên nhân và

cơ chế bệnh sinh theo YHCT tương ứng với chứng tiêu khát trên người bệnh có thểtrạng đàm thấp đó là:

+ Pháp điều trị: Kiện tỳ, ít khí

+ Bài thuốc thất vị bạch truật tán gia giảm (Nhân sâm ,Bắc mộc hương,Cátcăn, Bạch truật, Phục linh , Cam thảo)

Gia giảm: - Ăn kém, đại tiện nhão nát gia hoài sơn, liên nhục

- Khí hư nặng, tăng liều nhân sâm, gia Hoàng kỳ, ngũ vị tử

- Khí âm lương hư gia: Sa sâm, Ngọc trúc, Hoàng tinh

* Thể thấp nhiệt trung trở

+ Triệu chứng lâm sàng: Người bệnh miệng khát mà không muốn uống nướcnhiều, bụng đói mà ăn không nhiều, miệng thường nhờn dính, bụng luôn đầychướng, … lưới vàng đầy dính Mạch nhu hoãn

Trang 30

+ Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: Khi mắc chứng tiêu khát kéo dài sẽ dẫnđến tỳ hư, sinh thấp, hóa nhiệt Hoặc ăn nhiều chất béo, ngọt mà sinh thấp hóanhiệt, làm cho thấp nhiệt ôn kết ở tỳ vị làm khí có ở trung tiêu thăng giáng thấtthường làm thấp trọc bất giang ngưng trệ lại mà hình thành đàm thấp trên ngườimắc chứng tiêu khát.

+ Pháp điều trị: Thanh nhiệt, hóa thấp

+ Bài thuốc: "Hoàng cầm, Hoạt thạch thang gia giảm" ( Hoàng cầm, Hoạtthạch, Phục linh, Trư linh, Thông thảo, Đại phúc bì, Bạch đậu khấu)

Gia giảm: - Nhiệt nặng, khái nhiều gia: Thiên hoa phấn, mạch môn, Cát căn

- Thấp nặng mà bụng chướng đầy gia: hoắc hương, Sa nhân, Bắcmộc hương

- Ngực sườn, đầy tức, đâu đầu, chóng mặt biểu hiện can uất, gia: Sài

Bài thuốc nghiên cứu xuất phát từ bài thuốc nghiệm phương "Giáng chỉ thang"được trích từ cuốn “Thiên gia diệu phương” thành phần gồm: Đan sâm, hoàng tinh,

hà thủ ô đỏ, trạch tả, sơn tra dùng điều trị chứng đàm trệ (RLLPM) [38] và được cấutrúc gia thêm các vị: sinh hoàng kỳ, linh chi, thiên hoa phấn, hoàng liên, ngưu tất,trị chứng tiêu khát (đái tháo đường) và ích trí nhân để ôn bổ tì vị

Bài thuốc đã được sử dụng nhiều dưới dạng thuốc thang để điều trị bệnh nhân đáitháo đường có rối loạn lipid máu Bài thuốc có tác dụng táo thấp hoá đàm, kiện tỳ ích

vị, hoạt huyết tiêu thực để điều trị chứng đàm thấp tích tụ lâu ngày thượng nghịch lêngây đau đầu, chóng mặt, ngực đầy tức, tê mỏi tay chân, người nặng nề mệt mỏi rêu lưỡitrắng nhờn, lưỡi bè nhớt, mạch hoạt hoặc huyền hoạt (chứng tiêu khát có đàm thấp).Cấu tạo bài thuốc tác dụng công và bổ, lấy bổ làm chính gồm: Bổ khí (hoàng kỳ), Bổ

Trang 31

huyết (Hà Thủ Ô), Bổ âm, sinh tân (Hoàng tinh, Thiên hoa phấn) Tả pháp gồm: hoạthuyết (ngưu tất, đan sâm), thanh nhiệt hoá thấp (hoàng liên) Các vị thuốc hỗ trợ: Sơntra tác dụng tiêu tích trệ, hoá đàm, thấp ứ trệ, giải độc; Ích trí nhân tác dụng điều hoàích vị, ôn ấm tỳ vị, giảm bớt tính lạnh của các vị thuốc khác.

“Giáng chỉ tiêu khát linh” được bào chế thành dạng viên nang nhằm nâng

cao hiệu quả điều trị và thuận tiện sử dụng cho bệnh nhân Tuy nhiên, để có thể đưathuốc ra sử dụng trên lâm sàng, cần phải có cơ sở khoa học chắc chắn khẳng địnhhiệu quả cũng như tính an toàn Năm 2013, tác giả Vũ Việt Hằng và cộng sự đã tiếnhành nghiên cứu độc tính cấp, bán trường diễn và đánh giá tác dụng dược lý của

trên thực nghiệm của chế phẩm “Giáng chỉ tiêu khát linh” và đã công bố kết quả

trên các tạp chí y học có uy tín [8] ,[9] ,[10] ,[11]

1.3.2 Một số nghiên cứu liên quan đến bài thuốc nghiên cứu

- Ngưu tất (achyranthies bidentatae blume): Đoàn Thị Nhu, Nguyễn QuangHoan và cộng sự (1988) nghiên cứu thực nghiệm trên thỏ, tác dụng hạ CT máu, hạ

HA từ từ và kéo dài [39]

- Linh chi Việt Nam (Ganoderma Luadum): Nguyễn Thị Mai Anh, Đào Văn

Phan, Phạm Thị Vân Anh (2005) nghiên cứu thực nghiệm trên chuột cống trắng tácdụng hạ CT, TG, LDL – C và làm tăng HDL – C máu [40]

- Phạm Khuê và Bùi Thị Nguyệt (1995): viên ngưu tất (Bidentin) làm giảm

CT máu ở 82,6% BN có CT máu cao sau 2 tháng điều trị [41]

- Ngưu tất (Achyranthes bidenta Blume): có tác dụng hạ CT máu trong nghiên cứuthực nghiệm (Trần Quang Hoan 1978) Trên lâm sàng, hơn 65% BN hạ được CT máu,mức độ hạ từ 25-50% khi dùng viên hoặc siro ngưu tất (Phạm Khuê, Bùi Minh Nguyệt,

Lê Tiến Dũng, Trần Thanh Hà, Lương Chí Thành (1981), Trần Việt Hoa (1987) thấyviên ngưu tất cũng giảm được lipid toàn phần, LDL-C và TG [42], [43], [44]

- Phan Việt Hà, Nguyễn Nhược Kim và CS (1998), Nghiên cứu tác dụngbài thuốc "Giáng chỉ ẩm" trong điều trị hội chứng rối loạn lipid máu, kết quả chothấy làm giảm 13,54% CT, 32,67% TG, 15,23% LDL-C, tăng 17,07% HDL-C

Trang 32

- Bùi Thị Mẫn (2004) Nghiên cứu tác dụng điều trị hội chứng rối loạn lipidmáu của viên BCK, kết quả cho thấy làm giảm 18,34% CT; 27,7% TG; 18,3%LDL-C, tăng 18,6% HDL-C.

+ Vũ Việt Hằng (2006) “Nghiên cứu tác dụng điều trị hội chứng rối loạn lipid

máu của thuốc cốm GCL” Luận văn Thạc sĩ Y học trường Đại học Y Hà nội.

Thành phần: Giáng chỉ thang gia linh chi được sản xuất dưới dạng cốm Đan sâm18g, Ngưu tất 12g, Hoàng tinh 18g, Sơn tra 12g, Hà thủ ô 18g, Nấm linh chi 18g,Trạch tả 18g Bài thuốc có tác dụng thay đổi nồng độ Cholesterol toàn phần (CT),triglycerid huyết tương (TG), các lipoprotein như HDL- C, LDL- C ở 67 bệnh nhân

có rối loạn lipid máu nguyên phát có được điều trị bằng thuốc cốm GCL Kết quảcho thấy sau 60 ngày điều trị, thuốc cốm GCL có tác dụng làm giảm nồng độCholesterol toàn phần 16,19%, TG giảm 26,65% với p < 0,001, LDL- C giảm10,49%, làm tăng 7,14% HDL- C với p < 0,005 Như vậy thuốc cốm GCL có tácdụng làm giảm rối loạn lipid máu, góp phần làm giảm vữa xơ động mạch [33].+ Năm 2011, Nguyễn Thị Thanh Tú, Nguyễn Thị Oanh, Đỗ Thị Phương, Vũ ViệtHằng: “Tác dụng của bài thuốc “Giáng chỉ thang gia vị” (Nhân sâm, Đan sâm, Hoàngliên, Hà thủ ô, Trạch tả, Sơn tra, Ngưu tất, Thiên hoa phấn, Hoàng Tinh, Sinh hoàngkỳ) trong điều trị RLLPM trên bệnh nhân ĐTĐ typ II Bài thuốc có tác dụng giảmcholesterol máu, giảm triglycerid máu, giảm LDL-C, tăng HDL-C và làm giảm lượngglucose máu ở những bệnh nhân có glucose máu < 10mmol/l Sau điều trị, các chỉ số

CT trung bình từ 6.60 ± 0.45 (mmol/l) giảm xuống 5.13 ± 0.12(mmol/l), TG trungbình giảm từ 4.08 ± 0.39 (mmol/l) xuống 2.63 ± 0.22 (mmol/l) và HDL-C trung bìnhgiảm từ 3.74 ± 0.21 (mmol/l) xuống còn 2.77 ± 0.17(mmol/l) (với p< 0.05); chỉ sốHDL-C tăng lên có ý nghĩa thống kê với p < 0.05 Lượng glucose máu trung bình trướcđiều trị là 8.62 ± 0.13 (mmol/l), sau điều trị là 6.13 ± 0.15(mmol/l) với p< 0.05 [45]

Trang 33

CHƯƠNG 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Chất liệu nghiên cứu

2.1.1 Thuốc nghiên cứu: “Giáng chỉ tiêu khát linh’’

Công thức điểu chế 1 viên nang GCTKL 500mg:

Tá dược (Talc, Lactose, Magnesi stearat,bột sắn ) vđ

* Mẫu nghiên cứu

Quy trình bào chế thuốc “Giáng chỉ tiêu khát linh” được khoa Y học cổ truyền,trường Đại học Y Hà Nội nghiên cứu thiết kế quy trình và được bào chế tại KhoaDược - Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương

Qui cách đóng: lọ 60 viên có nắp xoáy, có chống ẩm

Tiêu chuẩn: Viên nang cứng 500mg - Đạt tiêu chuẩn cơ sở

Hàm lượng: Một thang thuốc (72 g dược liệu) bào chế được 9g cốm, đóng thành 18

viên nang, trong 1 viên nang chứa 500mg cốm tương đương 4g dược liệu

Liều dùng trên người: dự kiến mỗi ngày uống 12 viên chia 3 lần ( 2/3 thang thuốc

mỗi ngày)

Trang 34

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Gồm 60 BN được chẩn đoán RLLPM (Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trịbệnh nội tiết- chuyển hóa - ban hành kèm theo Quyết định số 3879/QĐ-BYT ngày30/09/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)) có ĐTĐ týp 2 (theo WHO, IDF-2012) đượcđiều trị nội và ngoại trú tại Bệnh viện YHCT Hà Đông

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân đã được chẩn đoán rối loạn lipid máu có đái tháo đường týp 2, đãđược tư vấn điều chỉnh chế độ ăn uống sinh hoạt nhưng không hiệu quả, chưa điềutrị bằng một thuốc điều trị RLLPM nào hoặc đã ngừng các thuốc điều trị ít nhất là 3tháng, không dùng các thuốc có thể gây RLLPM

- Đang sử dụng 1-2 loại thuốc điều trị ĐTĐ và không thay đổi liều lượngthuốc trong 2 tháng gần đây

- Không phân biệt giới tính, nghề nghiệp Tuổi > 30

- Tự nguyện tham gia nghiên cứu

2.2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán

- Theo YHHĐ:

Bệnh nhân được chẩn đoán rối loạn lipid máu có ĐTĐ týp 2:

+ Tiêu chuẩn chẩn đoán RLLPM: (Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh

nội tiết- chuyển hóa- ban hành kèm theo Quyết định số 3879/QĐ-BYT ngày30/09/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế) [46]: Bệnh nhân có HC RLLPM với một hoặcnhiều các biểu hiện RLLPM, cụ thể như sau:

+ CT ≥ 5,2 mmol/l (200 mg/dl)

+ TG ≥ 1,7 mmol/l (150 mg/dl)

+ LDL- C > 2,58 mmol/l (100 mg/dl)

+ HDL- C < 1,03 mmol/l (40mg/dl)

Trong nghiên cứu này chỉ chọn những BN có TG <10 mmol/l

+ Chẩn đoán đái tháo đường týp 2: (theo WHO, IDF-2012)

Chẩn đoán ĐTĐ khi có 1 trong các tiêu chuẩn dưới đây [38]:

- Glucose huyết tương lúc bất kì ≥ 11,1mmol/l (200 mg/dl) kèm theo các triệuchứng của tăng đường huyết (khát nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều, gầy sút)

Trang 35

- Glucose huyết tương lúc đói (nhịn ăn 8-14 giờ) ≥ 7 mmol (126mg/dl) trong

2 buổi sáng khác nhau

- Glucose huyết tương 2 giờ sau khi uống 75g glucose ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl) (nghiệm pháp tăng đường huyết)

- HbA1c (định lượng bằng phương pháp sắc kí lỏng)≥ 6,5% (48 mmol/mol)

Hoặc bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ typ 2 và đang được điều trị đái tháo

đường týp 2 bằng đường uống từ 1 đến 2 thuốc phối hợp, trong vòng 2 tháng gầnđây không phải điều chỉnh liều lượng thuốc

Trong nghiên cứu này chỉ chọn các bệnh nhân có chỉ số Glucose máu lúc đói (sau bữa ăn cuối cùng 8 giờ) ≤ 9 mmol/l)

- Theo YHCT:

Bệnh nhân được chẩn đoán đàm thấp kiêm tiêu khát ở giai đoạn đầu, nên cóthể chưa có những triệu chứng tiêu khát điển hình

Gồm các triệu chứng của đàm thấp như:

+ Hoa mắt chóng mặt, đau đầu tê mỏi thân mình và vai gáy (dị cảm), buồnphiền, ít ngủ

+ Lưỡi bè nhớt, rêu lưỡi vàng hoặc trắng nhờn dính.

+ Thiết: mạch hoạt hoặc huyền hoạt.

2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- RLLPM thứ phát sau các bệnh khác như: thiểu năng tuyến giáp, hội chứngthận hư, suy gan, suy thận

- Có các triệu chứng biểu hiện biến chứng của ĐTĐ trên lâm sàng gồm: Cácbệnh lý cấp tính, các nhiễm trùng cấp tính, các biến chứng nặng kèm

- Có mắc bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não, huyết áp không ổn định,bệnh nhiễm khuẩn, bệnh cấp tính kèm theo

- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

- Bệnh nhân trong quá trình điều trị sử dụng thuốc điều trị khác hoặc phươngpháp điều chỉnh RLLPM khác

- Các BN nghiên cứu nhưng không trở lại khám định kỳ hoặc không uốngthuốc đúng quy định

Trang 36

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

- Phương pháp thử nghiệm lâm sàng mở, so sánh trước và sau điều trị

- Chọn bệnh nhân theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện Các bệnh nhân thỏamãn các tiêu chuẩn đã nêu ở mục 2.2

- Tất cả các bệnh nhân trước khi điều trị được khám và làm các xét nghiệm cơbản về huyết học, xét nghiệm các thành phần lipid máu, chức năng gan thận

- Bệnh nhân được theo dõi trên một mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất, được tưvấn chế độ ăn uống, sinh hoạt như nhau và không ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc

- Bệnh nhân được uống Giáng chỉ tiêu khát linh viên 500mg x 12 viên /ngàychia làm 3 lần

- Ngày thứ 30 (D30) và 60 (D60) của đợt điều trị, bệnh nhân được làm lại cácxét nghiệm: các thành phần lipid máu, glucose máu, chức năng gan thận

- Tổng kết kết quả điều trị sau 60 ngày điều trị

2.3.2 Chỉ tiêu theo dõi

BN được theo dõi các triệu chứng LS và CLS trước, trong và sau điều trị 60 ngày

Cụ thể như sau:

+ Lâm sàng

- Mạch, HA được đo ở tư thế nằm bằng HA kế đồng hồ, tuần đo 1 lần đối với

BN không có bệnh lý tim mạch, đo 2 lần/1 ngày đối với BN có tăng HA

- Chỉ số khối lượng cơ thể (BMI) được tính theo công thức:

Trang 37

- Các biểu hiện bất thường (nếu có): Nôn - buồn nôn, tiêu chảy, mẩn ngứa, cácbiểu hiện bất thường khác.

+ Cận lâm sàng

- Các chỉ số huyết học: Số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, tỷ lệ huyết sắc

tố được làm trên máy đếm tự động ABBOT (USA)

- Các chỉ số sinh hoá máu: + CT, TG, HDL- C, LDL- C.

ALT, AST, ure, creatinin, glucose được đo trên máy Reflotron của hãngBoehringer Mannhein (Đức)

- Định lượng HbA1c: Được thực hiện trên máy Imx của hãng ABBOTT, tạikhoa Sinh hóa Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông

Chỉ làm vào thời điểm D0 và D60 của nghiên cứu

- Sinh hóa nước tiểu: glucose, protein niệu

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu trên lâm sàng

Hướng dẫn điều chỉnh chế độ ăn, uống cho từng bệnh nhân và dùng

thuốc “Giáng chỉ tiêu khát linh” 12 viên/ ngày

Sau 30 ngày, 60 ngày điều trị (D30 ,D60) Hỏi và khám lâm sàng; Xét nghiệm huyết học, sinh hóa máu, nước tiểu

Hỏi và khám lâm sàng

Đánh giá kết quả điều trị và tác dụng không mong muốn

theo 2 mục tiêu NC

BỆNH NHÂN ĐẾN BỆNH VIỆN Hỏi và khám lâm sàng

Làm các xét nghiệm sinh hóa và huyết học

Chọn ra các bệnh nhân thuộc diện nghiên cứu,

làm bệnh án nghiên cứu theo mẫu (D0)

Trang 38

2.3.3 Xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được xử lý theo thuật toán thống kê Y sinh học, sử dụngphần mềm SPSS 16.0

So sánh 2 tỷ lệ dùng thuật toán Khi bình phương

So sánh 2 trung bình sử dụng test T – Student

Các tính toán có ý nghĩa thống kê khi p ≤ 0,05 (độ tin cậy 95%)

p ≤ 0,05 độ tin cậy 95%

p ≤ 0,01 độ tin cậy 99%

p ≤ 0,001 độ tin cậy 99,9%

2.3.4 Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được tiến hành hoàn toàn nhằm mục đích nâng cao hiệu quảchăm sóc và bảo vệ sức khỏe người bệnh

- Nghiên cứu đã được thông qua hội đồng đạo đức trường Đại học Y Hà Nội

- Trước khi nghiên cứu các bệnh nhân đều tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Trong quá trình điều trị bệnh, nếu bệnh không đỡ hoặc tăng lên hoặc bệnhnhân thay đổi ý kiến không đồng ý tham gia nghiên cứu nữa, bệnh nhân có thể đượcrút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào

Trang 39

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu trên 60 bệnh nhân RLLPM có ĐTĐ typ 2 mức độ nhẹ đếnkhám và điều trị tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông theo tiêu chuẩn chọnmẫu đã nêu ở chương 2, chúng tôi thu được kết quả như sau:

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Trang 40

Nhận xét: Bệnh nhân nữ trong nghiên cứu chiếm tỷ lệ cao (77%), gấp 3,3 lần so với

Nhận xét: Nhóm nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm “Khác”, chiếm 50%

(n=30), sau đó đến nhóm lao động chân tay chiếm 35% (n=21) Nhóm lao động trí

óc chiếm tỷ lệ thấp nhất là 5% (n=3)

Bảng 3.3 Một số thói quen sinh hoạt ảnh hưởng

Ăn mỡ, protein động vật thường xuyên 11 18,3%

Nhận xét: Số BN có thói quen ăn mặn, ăn mì chính thường xuyên chiếm tỷ lệ khá

cao 38,3% (n=23) Còn 31,7% số BN ít tập luyện và vận động thể lực thường xuyên(n=19) Số BN có thói quen hút thuốc thường xuyên chiếm 15% (n=9) Không cóbệnh nhân nào có thói quen uống rượu bia thường xuyên

Ngày đăng: 18/06/2017, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Nguyễn Trung Chính và Trần Đình Toán (2000). Tăng Cholesterol máu - bệnh thời đại, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, 53-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng Cholesterol máu - bệnh thời đại
Tác giả: Nguyễn Trung Chính và Trần Đình Toán
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2000
14. Nguyễn Thị Hà (1999). Gốc tự do và các chất chống oxy hoá.Những vấn đề hoá sinh học hiện đại, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 195-217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề hoá sinh học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Thị Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1999
15. Nguyễn Thị Hà (2000). Chuyển hóa lipid. Hóa sinh, Nhà xuất bản Y học, 318-376 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa sinh
Tác giả: Nguyễn Thị Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
16. Nguyễn Quang Thường (1995). Gốc tự do của oxy trong Y và Dược. Tài liệu giảng dạy Sau đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội, 1- 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảng dạy Sau đại học
Tác giả: Nguyễn Quang Thường
Năm: 1995
17. Borel J.P., Marquart F.X., Gilery Ph. và cộng sự (2006). Hóa sinh cho thầy thuốc lâm sàng - cơ chế phân tử và hóa học về căn nguyên của bệnh, Nhà xuất bản y học, 257-261 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa sinh cho thầy thuốc lâm sàng - cơ chế phân tử và hóa học về căn nguyên của bệnh
Tác giả: Borel J.P., Marquart F.X., Gilery Ph. và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2006
18. Rader D.J. and Hobbs H.H. (2005). Disorders of Lipoprotein Metabolism.Harrison's principles of Internal medicine, 16, 2287 – 2298 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harrison's principles of Internal medicine
Tác giả: Rader D.J. and Hobbs H.H
Năm: 2005
19. Thái Hồng Quang, Tạ Văn Bình, Trần Hữu Dàng và cộng sự (2016).Chẩn đoán và điều trị một số bệnh nội tiết - chuyển hóa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 227-357 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và điều trị một số bệnh nội tiết - chuyển hóa
Tác giả: Thái Hồng Quang, Tạ Văn Bình, Trần Hữu Dàng và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
21. Nguyễn Quốc Anh, Trần Thúy Hạnh, Ngô Quý Châu và cộng sự (2011).Rối loạn lipid máu. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh nội khoa, Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội, 220-226 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh nội khoa
Tác giả: Nguyễn Quốc Anh, Trần Thúy Hạnh, Ngô Quý Châu và cộng sự
Năm: 2011
22. National Cholesterol Education Program (NCEP) Expert Panel (2002).Third report of the National Cholesterol Education Program (NCEP) Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Cholesterol in Adults (Adult Treatment Panel III) final report, Circulation, 106(25), 3143-3421 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Third report of the National Cholesterol Education Program (NCEP) Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Cholesterol in Adults (Adult Treatment Panel III) final report
Tác giả: National Cholesterol Education Program (NCEP) Expert Panel
Năm: 2002
20. Bộ Y tế (2015). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết - chuyển hóa. Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 255-264 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hình ảnh cấu trúc Lipoprotein [18] - Đánh giá tác dụng điều trị của viên nang cứng “giáng chỉ tiêu khát linh” trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có đái tháo đường týp 2
Hình 1.1. Hình ảnh cấu trúc Lipoprotein [18] (Trang 3)
Bảng 3.2. Phân bố theo nghề nghiệp - Đánh giá tác dụng điều trị của viên nang cứng “giáng chỉ tiêu khát linh” trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có đái tháo đường týp 2
Bảng 3.2. Phân bố theo nghề nghiệp (Trang 40)
Bảng 3.8. Sự thay đổi các triệu chứng lâm sàng khác theo YHCT  trước và sau - Đánh giá tác dụng điều trị của viên nang cứng “giáng chỉ tiêu khát linh” trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có đái tháo đường týp 2
Bảng 3.8. Sự thay đổi các triệu chứng lâm sàng khác theo YHCT trước và sau (Trang 45)
Bảng 3.9. Sự thay đổi TC máu  trước và sau điều trị - Đánh giá tác dụng điều trị của viên nang cứng “giáng chỉ tiêu khát linh” trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có đái tháo đường týp 2
Bảng 3.9. Sự thay đổi TC máu trước và sau điều trị (Trang 46)
Bảng 3.12. Sự thay đổi HDL-C máu  trước và sau điều trị - Đánh giá tác dụng điều trị của viên nang cứng “giáng chỉ tiêu khát linh” trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có đái tháo đường týp 2
Bảng 3.12. Sự thay đổi HDL-C máu trước và sau điều trị (Trang 47)
Bảng 3.13. Sự thay đổi Glucose máu trước và sau điều trị - Đánh giá tác dụng điều trị của viên nang cứng “giáng chỉ tiêu khát linh” trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có đái tháo đường týp 2
Bảng 3.13. Sự thay đổi Glucose máu trước và sau điều trị (Trang 48)
Bảng 3.15. Sự thay đổi kết quả xét nghiệm nước tiểu trước và sau điều trị - Đánh giá tác dụng điều trị của viên nang cứng “giáng chỉ tiêu khát linh” trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có đái tháo đường týp 2
Bảng 3.15. Sự thay đổi kết quả xét nghiệm nước tiểu trước và sau điều trị (Trang 49)
Bảng 4.1. Hiệu lực điều chỉnh rối loạn lipid máu của một số thuốc. - Đánh giá tác dụng điều trị của viên nang cứng “giáng chỉ tiêu khát linh” trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có đái tháo đường týp 2
Bảng 4.1. Hiệu lực điều chỉnh rối loạn lipid máu của một số thuốc (Trang 63)
Hình 1: Cây Đan sâm Hình 2: Vị Đan sâm - Đánh giá tác dụng điều trị của viên nang cứng “giáng chỉ tiêu khát linh” trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có đái tháo đường týp 2
Hình 1 Cây Đan sâm Hình 2: Vị Đan sâm (Trang 88)
Hình 3: Cây Hà thủ ô đỏ Hình 4: Hà thủ ô đỏ - Đánh giá tác dụng điều trị của viên nang cứng “giáng chỉ tiêu khát linh” trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có đái tháo đường týp 2
Hình 3 Cây Hà thủ ô đỏ Hình 4: Hà thủ ô đỏ (Trang 89)
Hình 7: Cây trạch tả Hình 8: Trạch tả phiến - Đánh giá tác dụng điều trị của viên nang cứng “giáng chỉ tiêu khát linh” trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có đái tháo đường týp 2
Hình 7 Cây trạch tả Hình 8: Trạch tả phiến (Trang 91)
Hình 9: Quả Táo mèo Hình 10: Sơn tra - Đánh giá tác dụng điều trị của viên nang cứng “giáng chỉ tiêu khát linh” trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có đái tháo đường týp 2
Hình 9 Quả Táo mèo Hình 10: Sơn tra (Trang 92)
Hình 13: Rễ Hoàng kỳ Hình 14: Sinh hoàng kỳ - Đánh giá tác dụng điều trị của viên nang cứng “giáng chỉ tiêu khát linh” trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có đái tháo đường týp 2
Hình 13 Rễ Hoàng kỳ Hình 14: Sinh hoàng kỳ (Trang 94)
Hình 17: Cây Hoàng liên Hình 18: Hoàng liên - Đánh giá tác dụng điều trị của viên nang cứng “giáng chỉ tiêu khát linh” trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có đái tháo đường týp 2
Hình 17 Cây Hoàng liên Hình 18: Hoàng liên (Trang 96)
Hình 20: Cây Ích trí Hình 21: Ích trí nhân - Đánh giá tác dụng điều trị của viên nang cứng “giáng chỉ tiêu khát linh” trên bệnh nhân rối loạn lipid máu có đái tháo đường týp 2
Hình 20 Cây Ích trí Hình 21: Ích trí nhân (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w