1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Nhận xét điều trị các hình thái tổn thương tuyến bartholin tại bệnh viện phụ sản trung ương

81 387 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 7,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân gây ra các tổn thương của tuyến Bartholin là do viêmnhiễm hay chấn thương [4], vi khuẩn gây bệnh thường là các vi khuẩn gâybệnh ở đường sinh dục và đường tiết niệu t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN DUY HIỂN

NHËN XÐT §IÒU TRÞ C¸C H×NH TH¸I

TæN TH¦¥NG TUYÕN BARTHOLIN T¹I BÖNH VIÖN PHô S¶N TRUNG ¦¥NG

Chuyên ngành : Sản phụ khoa

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS LÊ THỊ THANH VÂN

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

Được sự quan tâm của trường Trung cấp Y tế Hải Dương, tôi đã tham giakhóa học Cao học Sản phụ khoa 23 của trường Đại học Y Hà Nội Trong quátrình học tập và rèn luyện, bằng sự cố gắng nỗ lực của bàn thân, sự giúp đỡtận tình của các thầy cô trong nhà trường, tôi đã hoàn thành khóa học

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học vàBộ môn Sản phụ khoa Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi

có được thành công này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Trung ươngvà các khoa của Bệnh viện Phụ sản Trung ương đã tạo điều kiện cho tôi đượchọc tập và thực hành trong suốt khóa học

Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám hiệu, và toàn tập thể cán bộnhân viên Trường Trung cấp Y tế Hải Dương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôihoàn thành khóa học

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Thị Thanh Vân người thầy

đã tận tâm, chỉ bảo, truyền thụ cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm, đạo đứcnghề nghiệp và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu hoàn thành Luậnvăn này

Xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình, các bạn đồngnghiệp và bạn bè đã động viên, giúp đỡ và hỗ trợ tôi về vật chất cũng như tinhthần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 12 năm 2016

Học viên

Nguyễn Duy Hiển

Trang 3

Tôi là Nguyễn Duy Hiển, lớp cao học 23, chuyên ngành Sản phụ khoa

khóa 2014 - 2016, Trường Đại học Y Hà Nội, tôi xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của

PGS.TS Lê Thị Thanh Vân.

2 Công trình nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứunào khác đã được công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực khách quan đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơinghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày… tháng 12 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Duy Hiển

Trang 4

ÂH Âm hộ

MRI Magnetic resonance imaging (Cộng hưởng từ)

CTC Cổ tử cung

TSM Tầng sinh môn

E coli Escherichia coli

NKĐSDD Nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới

SKSS Sức khỏe sinh sản

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý tuyến Bartholin 3

1.1.1 Đặc điểm giải phẫu 3

1.1.2 Hoạt động sinh lý và chức năng tuyến Bartholin 4

1.2 Các hình thái tổn thương tại tuyến Bartholin và các u lành tính âm hộ 4 1.2.1 Viêm tuyến Bartholin 5

1.2.2 Nang và áp-xe tuyến Bartholin 6

1.2.3 Ung thư tuyến Bartholin 7

1.2.4 Các xét nghiệm cận lâm sàng 7

1.2.5 Các khối u lành tính âm hộ 7

1.3 Các phương pháp điều trị 9

1.3.1 Các phương pháp điều trị trên thế giới 9

1.3.2 Điều trị tại bệnh viện phụ sản trung ương 14

1.4 Một số nghiên cứu về tuyến Bartholin thời gian gần đây 16

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 19

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 19

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19

2.3 Phương pháp nghiên cứu 20

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 20

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 20

2.4 Nội dung nghiên cứu 20

2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 20

2.4.2 Các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng 21

2.4.3 Chẩn đoán, điều trị và kết quả điều trị 22

Trang 6

2.6 Đạo đức nghiên cứu 26

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan tổn thương tuyến Bartholin 27

3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 27

3.1.2 Các triệu chứng lâm sàng của các hình thái tổn thương 32

3.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng 37

3.2 Điều trị các hình thái tổn thương tuyến Bartholin 39

3.2.1 Các phương pháp điều trị 39

3.2.2 Kết quả điều trị 41

Chương 4: BÀN LUẬN 46

4.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan tổn thương tuyến Bartholin 46

4.1.1 Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu 46

4.1.2 Các đặc điểm lâm sàng của tổn thương tuyến Bartholin 51

4.1.3 Các đặc điểm cận lâm sàng 54

4.2 Chẩn đoán và điều trị tổn thương tuyến Bartholin 56

4.2.1 Các phương pháp điều trị 56

4.2.2 Kết quả điều trị 58

KẾT LUẬN 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 3.1 Tỷ lệ tổn thương tuyến Bartholin đến điều trị 27

Bảng 3.2 Tỷ lệ các nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu 28

Bảng 3.3 Phân bố theo nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 29

Bảng 3.4 Tiền sử sản khoa của đối tượng nghiên cứu 30

Bảng 3.5 Tiền sử phụ khoa của đối tượng nghiên cứu 30

Bảng 3.6 Tỷ lệ các hình thái lâm sàng tuyến Bartholin 31

Bảng 3.7 Tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng của tổn thương tuyến Bartholin 33

Bảng 3.8 Tỷ lệ triệu chứng sốt theo từng hình thái bệnh 34

Bảng 3.9 Tỷ lệ triệu chứng đau theo từng hình thái bệnh 34

Bảng 3.10 Tỷ lệ triệu chứng viêm đỏ theo từng hình thái bệnh 35

Bảng 3.11 Tỷ lệ nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới kèm theo từng hình thái bệnh 35

Bảng 3.12 Tỷ lệ kích thước khối áp-xe tuyến và nang tuyến 36

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa kích thước tuyến Bartholin với triệu

chứng đau 36

Bảng 3.14 Liên quan giữa triệu chứng đau và viêm đỏ 37

Bảng 3.15 Tỷ lệ số lượng bạch cầu tăng theo từng hình thái bệnh 38

Bảng 3 16 Kết quả nuôi cấy vi khuẩn của dịch tuyến Bartholin 38

Bảng 3.17 Kết quả giải phẫu bệnh sau bóc tuyến Bartholin 39

Bảng 3.18 Tỷ lệ các phương pháp điều trị theo chẩn đoán bệnh 40

Bảng 3.19 Tỷ lệ các tai biến trong bóc tuyến Bartholin 40

Bảng 3.20 Kết quả điều trị theo từng hình thái bệnh 41

Bảng 3.21 Kết quả theo từng phương pháp điều trị 42

Bảng 3.22 Kết quả theo kích thước tuyến 43

Bảng 3.23 Liên quan giữa tiền sử phụ khoa với kết quả điều trị 44

Bảng 3.24 Liên quan giữa tuổi với kết quả điều trị 45

Bảng 4.1 So sánh tiền sử sản khoa với một số nghiên cứu khác 48

Bảng 4.2 So sánh tỷ lệ các hình thái tổn thương một số nghiên cứu 50

Bảng 4.3 So sánh phương pháp điều trị một số nghiên cứu 56

Bảng 4.4 So sánh tỷ lệ tái phát của một số nghiên cứu 58

Trang 8

Biểu đồ 3.1 Nơi sinh sống của đối tượng nghiên cứu 29

Biểu đồ 3.2 Các lý do vào viện 31

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ bên tuyến Bartholin bị bệnh 32

Biểu đồ 3.4 Phân bố lý do vào viện của các hình thái lâm sàng 32

Biểu đồ 3 5 Tỷ lệ các trường hợp số lượng bạch cầu tăng 37

Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ các phương pháp điều trị 39

Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ kết quả sau điều trị 41

Trang 9

Hình 1.1 Vị trí tuyến Bartholin và các cơ quan thuộc âm hộ 3

Hình 1.2 Kỹ thuật chích khâu lộn mép tuyến Bartholin 10

Hình 1.3 Ống thông Word 11

Hình 1.4 Kỹ thuật đặt ống thông Word 12

Hình 1.5 Kỹ thuật bóc tuyến Bartholin 13

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tuyến Bartholin là tuyến lớn của tiền đình, giống như tuyến hành niệuđạo (tuyến Copper) ở nam giới Nó bao gồm 2 tuyến và thoát dịch tiết rangoài nhờ ống dài khoảng 2cm đổ vào bờ âm đạo (ÂĐ) ở phía ngoài màngtrinh tại vị trí tương ứng với 4h và 8h Ở người khỏe mạnh bình thường khôngnắn thấy được tuyến Bartholin Các hình thái tổn thương của tuyến Bartholinbao gồm: viêm tuyến Bartholin, áp-xe tuyến Bartholin, nang tuyến Bartholinvà ung thư tuyến Bartholin Nghiên cứu của Jin-Sung Yuk (2013) [1] ở HànQuốc thấy tỷ lệ mắc áp-xe tuyến Bartholin ở phụ nữ là 0,095%; tỷ lệ nangtuyến Bartholin là 0.055% Nghiên cứu của Berger M.B (2012) [2] từ kết quảchụp cộng hưởng từ (MRI) khung chậu ở những phụ nữ thấy tỷ lệ nang tuyếnBartholin là 3,3% Ung thư tuyến Bartholin rất hiếm gặp chiếm tỷ lệ nhỏ hơn1% các trường hợp ung thư ở đường sinh dục nữ [3] Mặc dù các hình thái tổnthương của tuyến Bartholin không gây ra hậu quả nghiêm trọng nhưng nó lànguyên nhân gây ra nhiều ra nhiều rối loạn ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sốngvà hoạt động sinh dục của người phụ nữ

Nguyên nhân gây ra các tổn thương của tuyến Bartholin là do viêmnhiễm hay chấn thương [4], vi khuẩn gây bệnh thường là các vi khuẩn gâybệnh ở đường sinh dục và đường tiết niệu trong đó hay gặp là lậu cầu [5], [6].Tuy nhiên những nghiên cứu thời gian gần đây thấy rằng số trường hợp xétnghiệm dịch của khối áp-xe tuyến thấy lậu cầu rất ít hoặc không thấy [7], [8],

[9] mà vi khuẩn gặp nhiều nhất là E.Coli.

Hiện nay có rất nhiều cách điều trị các bệnh của tuyến Bartholin tùy từngtrường hợp như: điều trị nội khoa bằng kháng sinh, chích đặt dẫn lưu, chích

Trang 11

khâu lộn mép, ngâm tắm nước ấm, gây xơ hóa bằng cồn, đặt thông Catheter,laser CO2… các phương pháp điều trị trên có tỷ lệ tái phát từ 2% đến 25%[10] Tại thời điểm này ở Việt Nam chưa thấy có nghiên cứu nào về lâm sàngvà điều trị các hình thái tổn thương của tuyến Bartholin.

Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi nghiên cứu đề tài: “ Nhận xét điều

trị các hình thái tổn thương tuyến Bartholin tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương” với 2 mục tiêu sau:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tìm một số yếu tố liên quan các hình thái tổn thương tuyến Bartholin tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.

2 Nhận xét điều trị các tổn thương tuyến Bartholin tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm giải phẫu, sinh lý tuyến Bartholin.

Tuyến Bartholin hay còn gọi là tuyến tiền đình lớn lần đầu tiên được

mô tả bởi nhà giải phẫu người Đan Mạch Casper Bartholin ở thế kỷ XVII, nó

có chức năng chế tiết dịch nhầy có tác dụng bôi trơn trong quá trình kích thíchtình dục

1.1.1 Đặc điểm giải phẫu [11],[12].

Tuyến Bartholin to bằng hạt đậu, dài 15 mm, dày 5 mm, nặng 8 g, cóhai tuyến nằm ở hai bên âm đạo nông hơn màng trinh, mỗi tuyến được baobọc một phần bởi mô cương cứng của hành hang, ống tuyến hẹp dài khoảng2,5 cm, lỗ tiết của tuyến đổ vào rãnh giữa môi bé và màng trinh tại vị trí 4 giờvà 8 giờ

Hình 1.1 Vị trí tuyến Bartholin và các cơ quan thuộc âm hộ [13].

Trang 13

1.1.2 Hoạt động sinh lý và chức năng tuyến Bartholin [14], [15], [16].

Tuyến Bartholin được tạo bởi những tuyến hình chùm được lót bởi biểu

mô trụ đơn hoặc hình ống tuyến Ở tuổi dậy thì tuyến bắt đầu hoạt động tiết ramột chất dịch nhờn giúp làm ẩm lối vào âm đạo và làm trơn trong quá trìnhgiao hợp, dưới tác động của Oestrogen cũng làm tuyến Bartholin tăng tiếtdịch nhờn

Dịch tiết của tuyến Bartholin cùng với các tế bào bong ra của niêmmạc âm đạo, tuyến Skène, niêm mạc ống cổ tử cung (CTC), niêm mạc tửcung, các vi sinh vật và sản phẩm chuyển hóa của chúng đặc biệt là vikhuẩn Lactobacili tạo thành dịch tiết âm đạo Thành phần của dịch tiết âmđạo bình thường bao gồm nước, các chất điện giải, axit béo hữu cơ,protein, carbohydrate, các tế bào biểu mô âm đạo bong ra và các vi sinh vậtkhông gây bệnh

Bình thường dịch âm đạo có màu trắng, hơi quánh và thay đổi theo chu

kỳ kinh nguyệt Thời kỳ phóng noãn dịch tiết nhiều và loãng Dịch tiết sinh lýthường không có mùi, không chứa bạch cầu đa nhân, không gây kích ứng,không gây ngứa, đau và thường không phải điều trị Khi bị nhiễm trùng dịchtiết âm đạo thay đổi, số lượng nhiều hơn, không phụ thuộc vào chu kỳ kinhnguyệt, có thể đau, ngứa, xét nghiệm thấy các tác nhân gây bệnh

1.2 Các hình thái tổn thương tại tuyến Bartholin và các u lành tính âm hộ (ÂH).

Nguyên nhân gây bệnh là do viêm nhiễm hoặc chấn thương gây ra [4].Bệnh hay gặp trong giai đoạn hoạt động tình dục của người phụ nữ Vi khuẩnnào cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh nhưng thường do vi khuẩn lậu, các

vi khuẩn khác như liên cầu, tụ cầu hoặc trực khuẩn Chlamydia từ viêm âm hộnhiễm khuẩn lan đến tuyến Bartholin

Trang 14

Sự hình thành nang và áp-xe: khi ống tuyến bị tắc tạo nên một nangkhông gây đau đớn gì ở phần dưới môi bé, nếu có nhiễm khuẩn thì hậu quả làtạo thành áp-xe cấp tính, bệnh có thể gặp trong trường hợp cắt tầng sinh môn(TSM) [17].

1.2.1 Viêm tuyến Bartholin [6].

Viêm tuyến Bartholin là một biến chứng sảy ra sau viêm âm hộ cấptính mà không được điều trị tốt ngay từ đầu Có hai hình thái viêm cấp vàviêm mạn:

1.2.1.1 Viêm cấp tính

* Triệu chứng

- Thường có triệu chứng viêm âm hộ cấp tính trước đó, đau vùng âmhộ, nóng, đái buốt

- Sau đó bệnh nhân sốt đột ngột, sốt cao, bạch cầu tăng

- Ít ngày sau có triệu chứng làm mủ tại chỗ (nắn thấy lùng nhùng), khiấn vào vùng sưng thấy có một vài giọt mủ rỉ ra ở lỗ tuyến Bartholin

* Điều trị.

- Dùng kháng sinh toàn thân: Cephalosporin thế hệ 2 hay 3 kết hợpvới Gentamycine hoặc các loại kháng sinh tùy theo kháng sinh đồ, nuôicấy dịch mủ

- Chích rộng tuyến cho thoát mủ ra, tránh để vỡ tự nhiên vì sẽ gây lỗ rò

1.2.1.2 Viêm mạn tính.

Là hậu quả viêm cấp tính không được điều trị triệt để

* Triệu chứng.

- Không có triệu chứng của nhiễm khuẩn: sốt, đau

- Chỉ thấy có khối u một bên âm hộ làm môi lớn sưng to lên, thỉnhthoảng có mủ chảy ra

Trang 15

- Có những đợt khối u sưng to, nắn đau, rỉ nước vàng như mủ, sau đókhối u giảm đi và không đau nữa.

* Điều trị.

- Là một ổ nhiễm khuẩn, không nên điều trị khỏi bằng phương pháp nộikhoa, mà phải phẫu thuật để cắt bỏ toàn bộ tuyến đó, điều trị bổ sung khángsinh trước và sau phẫu thuật

- Nếu viêm do lậu cầu cần phải chú ý đề phòng lây lan sang ngườikhác: tránh giao hợp, quần áo, chậu vệ sinh, chăn chiếu phải dùng riêng vàkhử khuẩn sau khi dùng

1.2.2 Nang và áp-xe tuyến Bartholin [4].

Chấn thương hay viêm nhiễm vào ống tuyến Bartholin dần dần làm gâytắc tuyến Sự thoát dịch của các chất tiết bị cản trở, gây đau, sưng và hìnhthành áp-xe Giải quyết được nhiễm khuẩn thì hết đau, nhưng chứng tắc hẹpcủa đầu ra ống tuyến vẫn làm tuyến bị căng Sự tái nhiễm gây ra cương và sau

đó là giãn rộng ống tuyến

- Mủ hay chất dịch lấy ra từ tuyến cần được nuôi cấy để tìm lậu cầu,Chlamydia và các mầm bệnh khác

* Điều trị.

Điều trị bằng cách ngâm nước ấm, nếu đã thành áp-xe hút hoặc rạch vàdẫn lưu là hình thức điều trị đơn giản nhất, nhưng có thể bị tái phát trở lại.Rạch mở rộng và dẫn lưu bằng ống thông Word hoặc điều trị bằng laser sẽ tạo

Trang 16

lập được một lỗ tuyến mới Nang không có triệu chứng không đòi hỏi phảiđiều trị.

1.2.3 Ung thư tuyến Bartholin [18], [19].

- Hiếm nhất trong các u ác tính của âm hộ

- Độ tuổi trung bình thường gặp từ 60 đến 70 tuổi

* Triệu chứng

Không có triệu chứng rõ dàng nên chẩn đoán thường muộn ở các bệnhnhân viêm tuyến Bartholin Nên sinh thiết kiểm tra đối với các bệnh nhânviêm tuyến Bartholin trên 40 tuổi

- Nhuộm soi dịch âm đạo

- Nuôi cấy vi khuẩn dịch của khối áp-xe hoặc nang tuyến Bartholin

- Siêu âm tuyến Bartholin

- Chụp MRI khung chậu

- Giải phẫu bệnh lý sau bóc nang

1.2.5 Các khối u lành tính âm hộ [18].

1.2.5.1 Lạc nội mạc tử cung (TC).

- Gặp ở môi lớn hay vùng cắt khâu TSM sau đẻ, khối u to lên và căngkhi hành kinh

- Điều trị: cắt bỏ khối u

Trang 17

1.2.5.3 U xơ.

- U xơ hiếm gặp, biểu hiện dưới dạng 1 khối u có cuống như u mỡnhưng rắn hơn U xơ xuất phát từ tổ chức xơ của dây chằng tròn và tổ chứcliên kết vùng âm hộ

- Điều trị: cắt bỏ khối u

1.2.5.4 Giãn tĩnh mạch âm hộ.

- Xuất hiện tạm thời trong khi mang thai hay sau chấn thương

- Điều trị: Có thể tiêm thuốc gây xơ hóa tĩnh mạch bị giãn hay thắt, cắttĩnh mạch bị giãn

1.2.5.5 Huyết tụ âm hộ.

- Là hậu quả của chấn thương, sau đẻ Khối máu tụ lan rộng vì cấu trúctổ chức lỏng lẻo

- Điều trị: rạch khối máu tụ dẫn lưu, tìm mạch máu tổn thương cầm máu

1.2.5.6 U tuyến mồ hôi.

- Là u lành tính của tuyến bán hủy, hiếm gặp ở người da đen Có thể bịchẩn đoán nhầm là ung thư biểu mô tuyến U nhỏ hơn 2 cm vị trí ở môi lớnhoặc giữa môi lớn và môi nhỏ

- Điều trị: phẫu thuật cắt bỏ, nên xét nghiệm mô học cẩn thận

1.2.5.7 U tế bào Schwann hoặc u nguyên bào cơ tế bào hạt.

- U của vỏ dây thần kinh, biểu hiện là các cục nhỏ 2 - 3 cm ở dưới damôi lớn

- Điều trị: cắt rộng tổn thương

1.2.5.8 Nang hoặc tràn dịch của ống Nuck.

- Tương tự như tràn dịch thừng tinh, thấy ở môi lớn hoặc ống bẹn Sinh

ra do phúc mạc bị vùi dọc theo dây chằng tròn

- Điều trị: cắt và thắt túi thông nối với khoang phúc mạc

Trang 18

1.2.5.9 Nang ống Skene.

- Các nang nhỏ cạnh niệu đạo, hiếm khi gây tắc niệu đạo

- Điều trị: cắt bỏ nếu tuyến nang lớn

1.3 Các phương pháp điều trị.

1.3.1 Các phương pháp điều trị trên thế giới.

1.3.1.1 Điều trị nội khoa.

- Dùng kháng sinh toàn thân: Cephalosporin thế hệ 2 hay 3 kết hợp vớiGentamycine hoặc các loại kháng sinh tùy theo kháng sinh đồ, nuôi cấy dịch mủ

- Giảm đau

- Giảm sưng nề

1.3.1.2 Tắm nước ấm.

Tắm ngồi: ngồi vào bồn tắm có chứa 5 đến 8 cm nước ấm Đôi khi cóthể thêm một chút muối vào nước Nước không nên quá nóng vì sẽ gâybỏng da nhưng cũng phải tương đối ấm Việc ngâm nước cần phải thựchiện từ 10 - 15 phút một lần và 3 đến 4 lần hàng ngày Thông thường việc nàylà cần thiết đối với những người bị u nang Bartholin

1.3.1.3 Chích khâu lộn mép tuyến Bartholin.

Năm 1950 Jacobson lần đầu tiên mô tả kỹ thuật này và được gọi làMarsupialization Lúc đầu không dùng kỹ thuật này cho bệnh nhân áp-xe,nhưng nó đã được chứng minh là hữu ích cho cả điều trị nang và áp-xe Cáchthức là rạch một vết dài từ 1,5 - 2 cm vào nang và khâu thành của nang vớilớp niêm mạc phủ bên ngoài để hình thành 1 lỗ thoát dịch Jacobson đã thựchiện 152 trường hợp trong đó thất bại 4 trường hợp Có thể có một số thay đổi

ở kỹ thuật này như đặt một dây gạc tẩm cồn iod hoặc một ống thông vàokhoang của nang và bỏ ra vào ngày hôm sau Các nghiên cứu điều trị bằngchích khâu túi nang có tỷ lệ tái phát từ 2% đến 25% [10]

Trang 19

Hình 1.2 Kỹ thuật chích khâu lộn mép tuyến Bartholin [20]

Marsupialization của tuyến Bartholin thường được chỉ định khi có mộtkhối áp-xe lớn hoặc viêm nhiễm lan tỏa làm phẫu thuật cắt bỏ tuyến khókhăn Trong phẫu thuật này chúng ta thực hiện rạch vách khối áp-xe để thoát

mủ và rửa sát khuẩn bên trong khối áp-xe Màng của khối áp-xe sau đó đượckhâu vào niêm mạc âm đạo và da của âm hộ với hy vọng sẽ tạo thành đườngthoát dịch mới của tuyến Phương pháp này thời gian thực hiện nhanh, cầmmáu dễ dàng và có thể thực hiện dưới gây tê tại chỗ Lưu ý vết chích vàotuyến phải đủ rộng để mủ có thể thoát ra dễ dàng được [20] Sau khi sát khuẩnvà gây tê tại chỗ, tiến hành rạch một vết dọc tại vị trí trung tâm của khối áp-xedài khoảng 1.5- 3cm tùy thuộc vào kích thước khối áp-xe Cho dịch hoặc mủthoát hết sau đó rửa bằng nước muối sinh lý và dung dịch cồn iod, tiến hành

Trang 20

khâu vách áp-xe với da và niêm mạc âm hộ bằng chỉ 3.0 Sau 1 ngày chobệnh nhân tắm bằng nước ấm.

1.3.1.4 Đặt Word Catherter.

Năm 1937, Mathieu đã sử dụng đường rạch và đặt gạc để thoát dịchtrong nang Năm 1938 Word cũng làm tương tự như vậy, lúc đầu ông cố gắngtạo một đường thoát dịch mới cho tuyến bị tắc Ông sử dụng ống lụa bện đểthoát dịch, tuy nhiên ông đã thất bại do bệnh nhân đau đớn trong quá trìnhđiều trị Năm 1948 Davies đặt gạc iod vào vết rạch, thay tuần 2 lần và đểtrong vòng 3 tuần, ông đã thành công tạo thành lỗ tuyến mới Năm 1964,Word sửa đổi bằng cách sử dụng một ống thông, đầu tiên là ống sonde Foleyvà sau đó là một ống thông ông làm ra gọi là ống thông Word Ông thực hiệntrên 72 bệnh nhân (40 nang và 32 áp-xe) tái phát 2 trương hợp Hiện nayphương pháp này thường được sử dụng nhưng nó cũng có những hạn chế, đólà sự duy trì ống thông tại vị trí chính xác trong khoảng thời gian 4 đến 6 tuần

Hình 1.3 Ống thông Word [21].

Trang 21

Hình 1.4 Kỹ thuật đặt ống thông Word [21]

Được mô tả đầu tiên vào năm 1985, laser CO2 được sử dụng cho cảviệc tạo ra 1 đường thoát dịch và tiêu hủy hoàn toàn nang Davis [22] điều trị

14 bệnh nhân bị nang tuyến Bartholin, ông tạo ra 1 lỗ bầu dục 1,5 cm Năm

1986 Lashgari và Keene mô tả sử dụng laser CO2 để phá hủy nang với 10bệnh nhân với tỷ lệ tái phát là 20% [23] Phương pháp này có ưu điểm là thựchiện đơn giản, thời gian ngắn, hình thành sẹo nhỏ

1.3.1.6 Sơ hóa bằng cồn.

Đây là một phương pháp được thực hiện trong một khoảng thời gianngắn và với một tốc độ nhanh chóng khỏi bệnh Sau khi rạch da và thoát hếtdich trong nang, các nang được tưới bằng cồn 70% trong khoảng 5 phút Táiphát đã được quan sát thấy trong 8-10% các trường hợp, và các biến chứngsau phẫu thuật phổ biến nhất là nhất thời sung huyết [24]

1.3.1.7 Phẫu thuật bóc tuyến.

Được Catell mô tả đầu tiên vào năm 1942, đây là phương pháp để điềutrị trong trường hợp nang tuyến Bartholin tái phát sau khi điều trị bằng phương

Trang 22

pháp khác hoặc nghi ngờ ung thư tuyến Bartholin Có một số điểm hạn chế đólà nếu cắt sót một phần nhỏ của tuyến thì nang sẽ tái phát, có thể dẫn đến cácbiến chứng: tụ máu, nhiễm trùng, hình thành sẹo, giao hợp đau [25] Ngoài rakhi cắt tuyến có thể dẫn đến thiếu độ ẩm bình thường của âm hộ.

Hình 1.5 Kỹ thuật bóc tuyến Bartholin [20]

Phẫu thuật cắt bỏ tuyến Bartholin được chỉ định trong các trường hợpnang tuyến Bartholin và áp-xe tuyến đã điều trị nhiều lần vẫn tái phát lại Trongphương pháp này để đảm bảo thành công phải cầm máu tốt vì nguồn máu đếnđây rất dồi dào Mục đích của phẫu thuật là để cắt bỏ toàn bộ tuyến Bartholintuy nhiên điều này có thể làm ảnh hưởng đến sự tiết dịch bôi trơn âm đạo tronggiao hợp Điều quan trọng trong phẫu thuật này là cắt bỏ toàn bộ tuyến, nếu đểsót lại có thể dẫn đến tái phát nang hoặc áp-xe tuyến Bartholin [20]

Trang 23

1.3.2 Điều trị tại bệnh viện phụ sản trung ương

1.3.2.1 Điều trị nội khoa

Được áp dụng trong tất cả toàn bộ bệnh nhân đến điều trị trước khi ápdụng các phẫu thuật khác Những trường hợp viêm lan tỏa thường sẽ đượcđiều trị nội khoa với mục đích làm khối áp-xe khu trú

- Kháng sinh: nên dùng loại kháng sinh phổ rộng cùng với kháng sinhdiệt vi khuẩn Gram(-) Tốt nhất là điều trị theo kháng sinh đồ

- Chống viêm

- Giảm đau

1.3.2.2 Chích tuyến Bartholin.

- Phương pháp vô cảm: Gây tê tĩnh mạch + tại chỗ

- Trình tự phẫu thuật

+ Sát trùng âm hộ, âm đạo

+ Gây tê tại chỗ

+ Rạch ổ áp-xe khoảng 2cm, đường rạch dẫn lưu ổ mủ ở nếp gấp giữatuyến Bartholin và môi bé nơi lồi và phồng nhất, nặn dịch, mủ lấy dịch xétnghiệm vi khuẩn

+ Bơm rửa ổ áp-xe bằng ôxy già và Betadin

+ Đặt một ấu nhỏ vào đáy ổ áp-xe dẫn lưu

+ Làm thuốc và thay băng hàng ngày

- Điều trị kháng sinh theo kháng sinh đồ

Trang 24

1.3.2.3 Chích khâu lộn mép.

- Phương pháp vô cảm: gây tê tĩnh mạch + tại chỗ

- Trình tự phẫu thuật

+ Sát trùng âm hộ, âm đạo

+ Gây tê tại chỗ

+ Nang tuyến hay áp-xe được rạch rộng bên trong môi bé và dẩn lưu.Thành nang được khâu vào da tạo nên một miệng rộng với hy vọng tạo đượcmột miệng ống tuyến mới, bảo tồn được tuyến Đặt vào tuyến một gạc trongvòng 48 giờ

+ Làm thuốc và thay băng hàng ngày

1.3.2.4 Bóc tách tuyến Bartholin.

- Chỉ định:

+ Viêm tuyến Bartholin mạn tính có dò hay không dò

+ Nang tuyến Bartholin

- Kỹ thuật:

+ Có thể sử dụng những đường rạch sau để vào tuyến:

Đường rạch giữa nếp gấp môi lớn và môi bé

Đường rạch ở mặt ngoài môi lớn

Đường rạch bờ môi lớn chỗ căng phồng của tuyến dọc theo chiều dàikhối u

Trang 25

+ Bóc nang tuyến:

Bờ trên ngoài của tuyến thường dính nên khó bóc tách hơn mặt trongdưới Chú ý cầm máu kỹ các mạch máu nhỏ trong quá trình bóc tách Bóctách phải rất cẩn thận tránh vỡ khối viêm hoặc dịch mủ thoát ra ngoài qua lỗtuyến, vì vậy khi bóc tách đến lỗ tuyến nên cặp lỗ tuyến bằng kẹp

Cầm máu rất quan trọng, diện bóc tách chảy máu nhiều khó cầm nên xửdụng dao điện và chỉ khâu

Khâu khối u có thể khâu mũi rời hay khâu vắt làm khít hai mép rạch

1.4 Một số nghiên cứu về tuyến Bartholin thời gian gần đây.

Từ khi được Casper Bartholin ở thế kỷ XVII mô tả đến nay đã có rấtnhiều nghiên cứu về tuyến Bartholin trong đó tập trung nhiều về xét nghiệm

vi sinh và các phương pháp điều trị do đặc điểm của các hình thái tổn thươngcủa tuyến Bartholin dễ nhận biết, chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàngđể chẩn đoán bệnh, gần đây phương pháp chụp RMI khung chậu [2], [26]được ứng dụng trong chẩn đoán bệnh tại tuyến Bartholin Thời gian gần đây

có một số nghiên cứu về tuyến Bartholin sau được công bố:

Tại Anh, năm 2007 Zara Haider [27] nghiên cứu 58 trường hợp áp-xetuyến Bartholin trong đó 40% điều trị bằng phương pháp chích áp-xe và 60%đặt ống Word Catheter, tỷ lệ đặt Catheter là 97% Năm 2010 A Bhade [8]nghiên cứu vi sinh trên 78 trường hợp bệnh nhân nang tuyến Bartholin vàáp-xe tuyến Bartholin thấy 73,9% dịch tuyến có vi khuẩn, không thấy xuấthiện lậu cầu và Chlamydia Năm 2016 Vincent Boama [28] nghiên cứu trên

35 bệnh nhân nang tuyến Bartholin và áp-xe tuyến Bartholin, chích tuyến 14trường hợp và đặt Word Catheter 21 trường hợp, theo dõi trong 4 đến 6 tuầnkhông thấy tái phát

Trang 26

Tại Bồ Đào Nha, năm 2012 A.C.N.Figuciredo [29] nghiên cứu 127bệnh nhân nang tuyến Bartholin thấy tuổi trung bình của bênh nhân là 37,3± 9tuổi, triệu chứng thường gặp nhất là đau, 70% bệnh nhân đã có thai nhiều lần,tỷ lệ tái phát sau điều trị là 13,4%.

Tại Áo, năm 2015 Reif.P [30] nghiên cứu 30 trường hợp nang tuyếnBartholin và áp-xe tuyến Bartholin thấy tuổi trung bình là 31,3 tuổi, kíchthước trung bình 4 cm, tỷ lệ tái phát sau điều trị bằng cách đăt Word Cathetersau 4 tuần là 3,8%

Tại Mỹ, năm 2012 Berger.M.B [2] tiến hành chụp MRI khung chậutrên 430 phụ nữ không có triệu chứng nang tuyến Bartholin thấy 3,3% xuấthiện hình ảnh nang tuyến Bartholin

Tại Brazin, năm 2016 N.M de Góis Speck [31] điều trị 31 nang tuyếnBartholin và áp-xe tuyến Bartholin bằng phương pháp phá hủy tuyến bằnglaser CO2 thấy tỷ lệ tái phát là 16%

Tại Nhật Bản, năm 2005 Kaori Tanaka [7] nghiên cứu trên 224 trườnghợp thấy 178 trường hợp có vi khuẩn trong dịch nang tuyến Bartholin, tỷ lệnhiễm E.coli nhiều nhất, không thấy lậu cầu Năm 2008 Eito Kozawa [26]tiến hành chụp MRI khung chậu trên bệnh nhân nang tuyến Bartholin

Tại Hàn Quốc, năm 2013 Jin-Sung Yuk [1] nghiên cứu trên 599186phụ nữ từ 15 đến 50 tuổi khám bảo hiểm thấy tỷ lệ mắc nang tuyến Bartholinlà 0,055%, tỷ lệ áp-xe tuyến Bartholin là 0,095%

Tại Israel, năm 2013 Kessous R [9] nghiên cứu trên 219 áp-xe tuyếnBartholin thấy tỷ lệ xét nghiệm thấy vi khuẩn là 61,8%, E.coli thấy nhiềunhất, tỷ lệ tái phát sau điều trị là 37% Năm 2016 H.Krissi [32] nghiên cứu

267 áp-xe tuyến Bartholin, thấy có triệu chứng viêm đỏ: 56,9%; sưng: 30,3%;sốt: 12,7%; bạch cầu tăng: 55,8%

Trang 27

Tại Việt Nam đến thời điểm hiện tại chưa thấy có nghiên cứu nào vềtổn thương tuyến Bartholin được công bố, mà chỉ có các nghiên cứu vềNKĐSDD chung Tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương có rất nhiều nghiên cứu

về NKĐSDD được thực hiện trong những năm vừa qua Nghiên cứu củaNguyễn Thị Ngọc Khánh (2001) [33] thực hiện trên phụ nữ có thai tại Hà Nộithấy tỷ lệ nhiếm khuẩn là 37,6% Nghiên cứu của Đỗ Thị Thu Thủy (2001)[34] thực hiện trên phụ nữ có thai 3 tháng cuối tại Bệnh viên Phụ sản Trungương có tỷ lệ NKĐSDD 70,3% Nghiên cứu của Lê Hoài Chương (2012) [35]nghiên cứu trên bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương thấytỷ lệ NKĐSDD là 83,1%

Trang 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng là những bệnh nhân điều trị các bệnh về tuyến Bartholin tạikhoa Sản III và khoa Phụ I Bệnh viên Phụ sản Trung ương trong thời giannghiên cứu, tình nguyện tham gia nghiên cứu và đáp ứng đầy đủ các tiêuchuẩn lựa chọn của nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân được chẩn đoán là viêm tuyến Bartholin; nang tuyến

Bartholin; áp-xe tuyến Bartholin được điều trị tại khoa Phụ I và khoa Sản IIIBệnh viện Phụ sản Trung ương

- Có đầy đủ các xét nghiệm cần thiết trong nghiên cứu.

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Đang có thai.

- Đang hành kinh, đang rong kinh rong huyết.

- Đang mắc các bệnh mạn tín (suy gan, đái tháo đường, ung thư….) 2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu.

Thời gian: từ tháng 11 năm 2015 đến hết tháng 9 năm 2016

Địa điểm: tại khoa Phụ I và khoa Sản III Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Trang 29

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả tiến cứu

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

- α: Là mức ý nghĩa thống kê, chúng tôi chọn α = 0,05

- Giá trị Z thu được tương ứng với giá trị α được chọn Z2

(1-α/2)= (1,96)2

Sau khi tính toán chúng tôi được n = 100, thực tế trong thời gian nghiêncứu có 104 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nên chúng tôi lấy n = 104

2.4 Nội dung nghiên cứu.

2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.

- Tuổi.

- Nghề nghiệp.

Trang 30

- Địa chỉ nơi sống.

- Tiền sử sản khoa.

- Tiền sử phụ khoa, đặc biệt là tiền sử tổn thương tuyến Bartholin và

nhiễm trung đường sinh dục dưới

- Lý do vào viện.

2.4.2 Các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng.

Các triệu chứng nhiễm trùng toàn thân và tại tuyến Bartholin và đặcđiểm của khối áp-xe tuyến Bartholin và nang tuyến Bartholin

- Khối áp-xe: khối mền, khó di động, viêm lan tỏa tổ chức xung quanh.

- Khối nang: khối cứng, khu trú, dễ di động.

- Kích thước khối.

- Mủ chảy ra tại lỗ tuyến.

- Nhiễm trùng đường sinh dục dưới kèm theo.

- Xét nghiệm CTM: số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu.

- Nuôi cấy dịch, mủ tuyến Bartholin.

- Giải phẫu bệnh lý tuyến Bartholin trong bóc tuyến.

Trang 31

2.4.3 Chẩn đoán, điều trị và kết quả điều trị.

Các hình thái lâm sàng của tổn thương tuyến Bartholin:

- Viêm tuyến Bartholin

- Áp-xe tuyến Bartholin

- Nang tuyến Bartholin

Các phương pháp điều trị được áp dung:

- Điều trị nội khoa: được áp dụng trong tất cả toàn bộ bệnh nhân đến

điều trị trước khi áp dụng các phẫu thuật khác Những trường hợpviêm lan tỏa thường sẽ được điều trị nội khoa với mục đích làmkhối áp-xe khu trú

- Chích khâu lộn mép tuyến Bartholin: được chỉ định trong các trường

hợp áp-xe tuyến Bartholin hoặc nang tuyến Bartholin kích thước lớn

- Bóc tuyến Bartholin: được chỉ định trong những trường hợp tái phát

sau khi điều trị nhiều lần, những trường hợp nghi ngờ ung thư tuyếnBartholin

Phỏng vấn bệnh nhân qua điện thoại:Được thực hiện vào đầu tháng 11năm 2016

- Thành công: khi bệnh nhân hết các triệu chứng của bệnh.

- Tái phát: tái phát viêm tuyến Bartholin, nang tuyến Bartholin, áp-xe

tuyến Bartholin

- Di chứng.

Trang 32

2.4.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán các hình thái lâm sàng.

2.4.4.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm tuyến Bartholin.

* Viêm cấp tinh

Có các triệu chứng viêm âm hộ cấp tính: sốt, đau, sưng tại vị trí tuyếnBartholin, bạch cầu tăng cao, khi ấn vào vùng sưng thấy có một vài giọt mủchảy ra tại lỗ tuyến Bartholin

* Viêm mạn tính

Trước đó có dấu hiệu viêm cấp tinh, không còn triệu chứng của nhiễmkhuẩn Môi lớn sưng to thỉnh thoảng có mủ chảy ra qua lỗ tuyến Bartholin

2.4.4.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán áp-xe tuyến Bartholin.

Có triệu chứng viêm âm hộ cấp tinh: sốt, đau, bạch cầu tăng Kèm theokhám thấy có khối áp-xe tại vị trí tuyến Bartholin đường kính 3- 4 cm, vớitính chất khó di động, không khu trí mà lan tỏa ra tổ chức xung quanh

2.4.4.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán nang tuyến Bartholin.

Không có các dấu hiệu của viêm âm hộ, khám thấy có nang kích thước

2-4 cm, khu trú, dễ di động

2.4.5 Kỹ thuật thực hiện và thu thập số liệu.

Đối tượng nghiên cứu được giải thích rõ mục đích và mời tham gianghiên cứu Nếu đồng ý nghiên cứu bệnh nhân sẽ được phỏng vấn để thu thậpthông tin theo mẫu thu thập số liệu Sau đó bệnh nhân được khám phụ khoa,làm các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh Bệnh nhân được tư vấn để chọnphương pháp điều trị, trong quá trình điều trị lấy bệnh phẩm để làm xétnghiệm nuôi cấy dịch tuyến và làm giải phẫu bệnh lý Sau 1tháng bệnh nhânđiều trị ổn định tiến hành phỏng vấn bệnh nhân qua điện thoại theo mẫu phiếuphỏng vấn bệnh nhân qua điện thoại

Trang 33

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu

Khám lâm sàng và xét nghiệm máu

Chẩn đoán bệnh

Viêm tuyến

Bartholin

Áp-xe tuyến Bartholin

Nang tuyến Bartholin

Điều trị

nội khoa

Chích khâu lộn mép Bóc tuyến

Nuôi cấy dịch tuyến

Giải phẫu bệnh lý

Phỏng vấn kết quả điều trị

Thu thập và xử lý số liệu

Trang 34

2.4.5.1 Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân đủ điều kiện nghiên cứu và đồng ý tham gia nghiên cứusẽ được phỏng vấn để thu thập thông tin về:

- Họ và tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi sinh sống

- Tiền sử sản khoa, tiền sử phụ khoa

- Lý do vào viện

2.4.5.2 Khám lâm sàng.

- Khám toàn thân: để phát hiện sốt, hạch…

- Khám phụ khoa: để phát hiện các triệu chứng của viêm âm hộ, tuyến

Bartholin, âm đạo

- Chẩn đoán bệnh và tư vấn phương pháp điều trị.

2.4.5.3 Điều trị bệnh nhân.

- Tất cả bệnh nhân đều được dùng kháng sinh điều trị.

- Chích khâu túi tuyến: lấy dịch áp-xe hoặc nang để nuôi cấy tìm

nguyên nhân gây bệnh và làm kháng sinh đồ

- Bóc bỏ tuyến: lấy dịch tuyến nuôi cấy và gửi làm giải phẫu bệnh.

- Theo dõi bệnh nhân hàng ngày.

2.4.5.4 Phỏng vấn bệnh nhân sau 1 tháng điều trị

Sau 1 tháng điều trị ổn định gọi điện thoại phỏng vấn bệnh nhân để xácđịnh xem tình hình điều trị: thành công, tái phát, di chứng

Trang 35

2.4.5.5 Công cụ thu thập số liệu.

- Bệnh án nghiên cứu.

- Phiếu thu thập số liệu nghiên cứu.

- Phiếu phỏng vấn bệnh nhân qua điện thoại.

2.5 Xử lý số liệu

- Số liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0.

- Các thuật toán được sử dụng là tính tỷ lệ %, test T, được xử dụng

để so sánh 2 giá trị trung bình với mức ý nghĩa thống kê được xácđịnh khi giá trị p < 0,05

2.6 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu được xem xét và thông qua tại Hội đồng thông qua đề

cương của bộ môn Phụ sản Trường Đại học Y Hà Nội

- Nghiên cứu được sự cho phép của Ban giám đốc, Khoa Sản II Bệnh

viện Phụ sản Trung Ương

- Tất cả thông tin về tình hình bệnh tật của bệnh nhân được giữ bí mật.

- Nghiên cứu chỉ với mục đích chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân,

không nhằm mục đích nào khác

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian từ tháng 11 năm 2015 đến hết tháng 9 năm 2016 cótổng số 104 bệnh nhân tổn thương tuyến Bartholin điều trị tại khoa Phụ I vàSản III Bệnh viện Phụ sản Trung ương Căn cứ vào các tiêu chí của nghiêncứu, tôi đã thu được kết quả như sau:

3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan tổn thương tuyến Bartholin.

3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.

3.1.1.1 Tỷ lệ tổn thương tuyến Bartholin.

Bảng 3.1 Tỷ lệ tổn thương tuyến Bartholin đến điều trị.

Bệnh nhân điều trị Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Tổn thương tuyến Bartholin 104 0,69

Các bệnh viêm nhiễm phụ khoa khác 15133 99,31

Nhận xét: Trong khoảng 11 tháng có tổng số 15237 bệnh nhân điều trị viêm

nhiễm phụ khoa tại khoa Phụ I và khoa Sản III, trong đó có 104 bệnh nhânviêm tuyến Bartholin chiếm tỷ lệ 0,69%

Trang 37

3.1.1.2 Tuổi của đối tượng nghiên cứu.

Bảng 3.2 Tỷ lệ các nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu.

Nhóm tuổi Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tuổi trung bình của 104 bệnh nhân là 37,2 ± 1,1 tuổi, tuổi nhỏ nhất

là 14 tuổi và lớn nhất là 64 tuổi Những bệnh nhân tuổi từ 20 đến 49 tuổichiếm chủ yếu với 81,7%, trong đó nhóm tuổi 30 - 39 tuổi là nhiều nhất với29,8% tổng số trường hợp

Trang 38

3.1.1.3 Nghề nghiệp và nơi sinh sống của đối tượng nghiên cứu.

Bảng 3.3 Phân bố theo nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu.

Nghề nghiệp Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Nhóm nghề là cán bộ công chức có số lượng cao nhất là 34,6%

trong tổng số 104 bệnh nhân được nghiên cứu, nhóm nông dân chiếm 27,9%

50.9%

43.3%

5.8%

Nông thôn 7Kj nh W Kӏ

0 LӅӅn Q~i

Biểu đồ 3.1 Nơi sinh sống của đối tượng nghiên cứu.

Nhận xét: Trong 104 bệnh nhân được nghiên cứu sinh sống chủ yếu ở thành

thị với 50,9% và nông thôn với 43,3% Số bệnh nhân sống ở miền núi rất ítchỉ chiếm 5,8%

3.1.1.4 Đặc điểm tiền sử của đối tượng nghiên cứu.

Bảng 3.4 Tiền sử sản khoa của đối tượng nghiên cứu.

Trang 39

Tiền sử sản khoa

Số lần sinh con Số lần phá thai

Số lượng(n) Tỷ lệ(%) Số lượng(n) Tỷ lệ(%)

Nhận xét: Trong 104 bệnh nhân được nghiên cứu tỷ lệ đã từng sinh con là

81,7%, số người đã từng phá thai là 58 (55,8%) trong số đó những trường hợpphá thai trên 2 lần chiếm tỷ lệ 29,5% những người đã phá thai

Bảng 3.5 Tiền sử phụ khoa của đối tượng nghiên cứu.

Tiền sử viêm nhiễm phụ khoa Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới 6 5,8Không nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới 55 52,9

Nhận xét: Tiền sử viêm nhiễm phụ khoa của các bệnh nhân nghiên cứu có 43

(41,3%) người đã từng viêm tuyến Bartholin, nhiễm khuẩn đường sinh dụcdưới có 6 (5,8%), còn lại không có tiền sử nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới

3.1.1.5 Các lý do vào viện.

Trang 40

Biểu đồ 3.2 Các lý do vào viện.

Nhận xét: Trong các lý do vào viện thì hay gặp nhất là thấy khối u vùng âm

hộ 45 (43,3%) trường hợp; đau và sưng âm hộ 43 (41,3%) trường hợp

3.1.1.6 Các hình thái tổn thương tuyến Bartholin.

Bảng 3.6 Tỷ lệ các hình thái lâm sàng tuyến Bartholin.

Các hình thái lâm sàng Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

Viêm cấp tính Viêm tuyến Bartholin 10 9,6

Áp-xe tuyến Bartholin 45 43,3Viêm mạn tính Nang tuyến Bartholin 49 47,1

Nhận xét: Trong tổng 104 có 49 (47,1%) trường hợp viêm tuyến Bartholin

mạn tính; Viêm cấp tính có 55 (52,9%) trường hợp bao gồm viêm tuyếnBartholin 9,6% và áp-xe tuyến Bartholin 43,3%

Ngày đăng: 18/06/2017, 16:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Howard L. Kent (1991), Epidemiology of vaginitis, Am. J. Obstet Gynecol 1991, 165/4 part 2, p. 1168- 1176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am. J. ObstetGynecol 1991
Tác giả: Howard L. Kent
Năm: 1991
16. Nguyễn Khắc Liêu (2004), Sinh lý phụ khoa, Bài giảng Sản phụ khoa, Nhà xuất bản Y học, tr. 235-238 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Sản phụ khoa
Tác giả: Nguyễn Khắc Liêu
Năm: 2004
17. Bộ môn Sản trường đại học y Hà Nội (2006), Bài giảng sản phụ khoa, tập 1, Nhà xuất bản Y Học, tr. 268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng sản phụ khoa
Tác giả: Bộ môn Sản trường đại học y Hà Nội
Năm: 2006
18. Đinh Văn Tùng, Facog, Fascp (2003), Lâm sàng phụ khoa và giải phẫu bệnh, Nhà xuất bản Y Học, tr. 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sàng phụ khoa và giải phẫubệnh
Tác giả: Đinh Văn Tùng, Facog, Fascp
Năm: 2003
19. D.Chhieng, P.Hui (2011), Cytology and Surgical Pathology of Cynecologyc Neoplasms, pp. 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cytology and Surgical Pathology ofCynecologyc Neoplasms
Tác giả: D.Chhieng, P.Hui
Năm: 2011
20. Clifford R.Wheeles, “Bartholin’s gland cyst Marsupialization”, http://www.atlasofpelvicsurgery.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bartholin’s gland cyst Marsupialization
21. D.Ashley Hill (1998), “Office management of Bartholin gland cyst and abscesses”, American family physician, Apr: 1611-1616 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Office management of Bartholin gland cyst andabscesses”, "American family physician
Tác giả: D.Ashley Hill
Năm: 1998
22. Davis GD. (1985) “Management of Bartholin duct cysts with the carbon dioxide laser”, Obstet Gynecol,65, pp. 279-280 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management of Bartholin duct cysts with the carbondioxide laser”, "Obstet Gynecol
23. Lashgari M, Keene M. (1986),” Excision of Bartholin duct cysts using the CO2 laser”, Obstet Gynecol, 67, pp. 735-737 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Obstet Gynecol
Tác giả: Lashgari M, Keene M
Năm: 1986
24. Hasan K. (2004), “Aspiration and alcohol sclerotherapy: a novel method for management of Bartholin’s cyst or abscess”, European Journal of Obstetrics &amp; Gynecology and Reproductive Biology, 112, pp. 98-101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aspiration and alcohol sclerotherapy: a novel methodfor management of Bartholin’s cyst or abscess”, "European Journal ofObstetrics & Gynecology and Reproductive Biology
Tác giả: Hasan K
Năm: 2004
25. G. Eglin (2007), “How I do... Bartholin gland cystectomy”, Gynecologie Obstetrique &amp; Fertilite 35 (2007) 1268-1269 Sách, tạp chí
Tiêu đề: How I do... Bartholin gland cystectomy
Tác giả: G. Eglin
Năm: 2007
26. Eito KOZAWA (2008), “MR Findings of a Giant Bartholin's Duct Cyst”, Magn Reson Med Sci, 7, No. 2, pp. 101-103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: MR Findings of a Giant Bartholin's DuctCyst”, "Magn Reson Med Sci
Tác giả: Eito KOZAWA
Năm: 2008
27. Zara HAIDER (2007), “The simple outpatient management of Bartholin’s abscess using the Word catheter: A preliminary study”, Australian and New Zealand Journal of Obstetrics and Gynaecology 2007, 47, pp. 137- 140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The simple outpatient management ofBartholin’s abscess using the Word catheter: A preliminary study”,"Australian and New Zealand Journal of Obstetrics and Gynaecology
Tác giả: Zara HAIDER
Năm: 2007
29. A.C.N.Figuciredo (2012), “Cistos da glândula de Bảtholin: Tratamento com Vaporizaỗao laser com CO 2 ”, Rew Bras Ginocal Obster, 34, pp.551-553 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cistos da glândula de Bảtholin: Tratamentocom Vaporizaỗao laser com CO2”, "Rew Bras Ginocal Obster
Tác giả: A.C.N.Figuciredo
Năm: 2012
30. Philipp Reif (2015),” Quality of life and sexual activity during treatment of Bartholin’s cyst or abscess with a Word catheter”, European Journal of Obstetrics &amp; Gynecology and Reproductive Biology, jul 2015, pp. 76-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Journal of Obstetrics & Gynecology and ReproductiveBiology
Tác giả: Philipp Reif
Năm: 2015
31. Neila Maria de Góis Speck (2016), “Treatment of Bartholin gland cyst with CO2 laser”, Einstein (Sao Paulo). 2016 Jan-Mar; 14, pp. 25-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Treatment of Bartholin gland cystwith CO2 laser”, "Einstein (Sao Paulo)
Tác giả: Neila Maria de Góis Speck
Năm: 2016
32. H. Krissi, A. Shmuely (2015), “Acute Bartholin’s abscess: microbial spectrum, patient characteristics, clinical manifestation, and surgical outcomes”, Eur J Clin Microbiol Infect Di, 35, pp. 443-446 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acute Bartholin’s abscess: microbialspectrum, patient characteristics, clinical manifestation, and surgicaloutcomes”, "Eur J Clin Microbiol Infect Di
Tác giả: H. Krissi, A. Shmuely
Năm: 2015
33. Nguyễn Thị Ngọc Khánh (2001). Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ có thai tại Hà Nội và đềxuất biện pháp phòng bệnh thích hợp, Luận án tiến sĩ Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ củanhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ có thai tại Hà Nội và đề"xuất biện pháp phòng bệnh thích hợp
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Khánh
Năm: 2001
34. Đỗ Thị Thu Thủy (2001). Nghiêm cứu tình hình nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới ở thai phụ trong 3 tháng cuối của thai ky. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiêm cứu tình hình nhiễm khuẩn đườngsinh dục dưới ở thai phụ trong 3 tháng cuối của thai ky
Tác giả: Đỗ Thị Thu Thủy
Năm: 2001
35. Lê Hoài Chương (2012). Khảo sát một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ đến khám tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Tạp chí y học lâm sàng, số 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học lâm sàng
Tác giả: Lê Hoài Chương
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái lâm sàng - Nhận xét điều trị các hình thái tổn thương tuyến bartholin tại bệnh viện phụ sản trung ương
Hình th ái lâm sàng (Trang 45)
Hình thái lâm sàng - Nhận xét điều trị các hình thái tổn thương tuyến bartholin tại bệnh viện phụ sản trung ương
Hình th ái lâm sàng (Trang 46)
Hình thái lâm sàng - Nhận xét điều trị các hình thái tổn thương tuyến bartholin tại bệnh viện phụ sản trung ương
Hình th ái lâm sàng (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w