Đồ án quá trình thiết kế kĩ thuật bài giữ xe thông minhĐồ án quá trình thiết kế kĩ thuật bài giữ xe thông minhĐồ án quá trình thiết kế kĩ thuật bài giữ xe thông minhĐồ án quá trình thiết kế kĩ thuật bài giữ xe thông minhĐồ án quá trình thiết kế kĩ thuật bài giữ xe thông minhĐồ án quá trình thiết kế kĩ thuật bài giữ xe thông minh
Trang 1Bảng phân công nhiệm vụ và đánh giá hoàn thành
STT Nội Dung Thực hiện Đánh giá hoàn thành
1 Xác định nhu cầu thị trường :
Tìm hiểu các khu vực để xe xung quanh thành phố thực hiện
Thăm dò nhu cầu khách hàng Tuần 1,2 : Thiện , Tuấn , Vinh , Văn , Tuyến Thiện : 100% Tuấn : 100% Vinh : 100% Văn : 100%
Tuyến : 50% 2 Thiết kế và phân tích :
Xác định các công việc phải thực hiện
Nguồn nhân lực
Đưa ra lịch trình thiết kế
Phân tích những nhu cầu khách hàng
Biên dịch sang các thông số kỹ thuật có thể đo lường được Tuần 3 : Thiện , Tuấn , Vinh , Văn , Tuyến 3 Xác định yêu cầu kỹ thuật :
Xác định yêu cầu kỹ thuật
Khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Tuần 4,5 Thiện , Tuấn , Vinh , Văn , Tuyến 4 Đưa ra phương án thiết kế :
Phân tích các chức năng
Đưa ra ý tưởng cho từng chức năng
Tổng hợp thành các ý tưởng chung Tuần 6,7 : Thiện , Tuấn , Vinh , Văn , Tuyến 5 Đánh giá ý tưởng và chọn phương án thiết kế :
Sử dụng ma trận để lựa chọn một ý tưởng thiết kế Tuần 9 ,10 : Thiện , Tuấn , Vinh , Văn , Tuyến 6 Thiết kế hệ thống cho sản phẩm :
Xây dựng sơ đồ nguyên lý và sơ đồ động cho máy
Bố trí hình học thô cho sản phẩm
Thiết kế kiểu dáng cho sản phẩm Tuần 11,12,13 Thiện , Tuấn , Vinh , Văn 7 Thiết kế chi tiết sản phẩm :
Thực hiện tính toán thiết kế lên bản vẽ tổng thể, lắp và chi tiết Tuần 14,15,16 : Thiện , Tuấn , Vinh , Văn 8 Đánh giá sản phẩm :
Đánh giá khả năng làm việc, khả năng chế tạo của sản phẩm
Đánh giá các chỉ tiêu ưu nhược điểm của sản phẩm Tuần 15,16 : Thiện , Tuấn , Vinh , Văn 9 Lập hồ sơ thiết kế sản phẩm 10 Nộp báo cáo Tuần 17
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
I PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 4
II LẬP KẾ HOẠCH THIẾT KẾ SẢN PHẨM 5
III XÁC ĐỊNH YÊU CẦU KHÁCH HÀNG 7
IV XÁC ĐỊNH YÊU CẦU KĨ THUẬT 10
V XÂY DỰNG Ý TƯỞNG 16
VI ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN Ý TƯỞNG CHO BÀI TOÁN THIẾT KẾ SẢN PHẨM: 18
VII TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SẢN PHẨM 20
1 THIẾT KẾ CƠ CẤU TAY QUAY 21
2 TÍNH TOÁN CƠ CẤU CÓC 21
3 TÍNH TOÁN XÍCH 21
4 THIẾT KẾ BÁNH RĂNG 23
4.1 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT: 23
4.2 CHỌN VẬT LIỆU VÀ XÁC ĐỊNH ỨNG SUẤT CHO PHÉP 23
5 THIẾT KẾ TRỤC 29
5.1 Chọn vật liệu 29
5.2 Xác định sơ bộ đường kính trục: 30
5.3 Xác định các khoảng cách 30
5.4 Xác định các lực và sơ đồ đặt lực: 31
5.5 Xác định lực tác dụng lên trục, đường kính trục: 31
VIII ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM 35
KẾT LUẬN 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay khoa học kỹ thuật đang phát triển rất nhanh trong tất cả các ngành,
các lĩnh vực, nhất là ngành cơ khí chế tạo máy Trong thời kì công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nuớc, nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập với thế giới những máy móc, thiết bị làm ra đòi hỏi cao về công nghệ, năng suất, chất lượng v v,thì các công nhân kỹ thuật cần phải tìm tòi , suy nghĩ và chế tạo ra những sản phẫm đáp ứng nhu cầu cho con người
Bãi đỗ xe không gian hẹp là một sản phẩm tiếp thu từ cuộc sống Ban đầu
để xe nhiều thì chiếm rất nhiều diện tích không đáng thiết đặc biệt là khu vực đông dân
cư cơ bản rất cần diện tích đất Vì giải quyết vấn đề tiết kiệm diện tích nhưng vẫn đỗ xe được thì chúng em đã nghĩ ra ý tưởng này
Thay về cùng diện tích đó chỉ đỗ được một số lượng xe nhất định nhưng với bãi đỗ xe không gian hẹp chúng ta có thể để được gần gấp ba số lượng xe ban đầu
Do thời gian và kiến thức hiểu biết của chúng em còn nhiều hạn chế nên có thể
xảy ra sai xót trong quá trình thiết kế rất mong quý thầy, cô trong khoa cơ khí hướng dẫn chúng em chỉ rõ khuyết điểm của máy để khắc phục và sữa chữa trong quá trình thiết kế và tính toán để sản phẩm dược hoàn thiện hơn
Chúng em chân thành cảm ơn thầy HUỲNH CÔNG LỚN đã tận tình hướng dẫn và giúp
đỡ chúng em rất nhiều quá trình thiết kế và chế tạo
Nhóm thực hiện
Lý Bá Thiện
Hoàng Minh Tuấn
Lưu Quốc Vinh
Lê Quang Tuyến
Từ Quốc Văn
Trang 4
I PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
1 Thành lập nhóm
Nhóm tập hợp 5 thành viên :
1 Lý Bá Thiện ( Nhóm trưởng )
2 Hoàng Minh Tuấn
3 Lưu Quốc Vinh
4 Lê Quang Tuyến
5 Từ Quốc Văn
2 Phát biểu bài toán thiết kế
- Mô tả tóm lược:Tạo ra được bãi đỗ xe thu gọn , tăng được hiệu quả để xe, hiệu
quả kinh tế
- Mục đích thương mại chính của sản phẩm:
+ Tiết kiệm diện tích , tiền bạc
- Thị trường mục tiêu:
+ Ứng dụng rộng rãi trong nước và có thể ứng dụng ở các quốc gia khác , đặc biệt là các thành phố đông dân cư
- Giả thiết và những ràng buộc:
+ Chi phí sản xuất và giá thành < 1000 đô la
+ Chế tạo được mẫu có kích thước 3m2
+ Sản phầm hoạt động ổn định, lâu dài
+ Kết cấu máy đơn giản, nhỏ gọn, an toàn
+ Dễ lắp đặt, sửa chữa, thay thế, bảo trì
+ Đảm bảo an toàn lao động công nghiệp
Trang 5
II LẬP KẾ HOẠCH THIẾT KẾ SẢN PHẨM
Thời gian thực hiện tiểu luận kéo dài 15 tuần, nhóm gồm 5 thành viên cùng thực hiện nhiều mảng công việc khác nhau, nhưng có sự thống nhất với nhau Cụ thể như sau:
- Bước 1: Xác định nhiệm vụ ban đầu
o Nhiệm vụ 1: Xác định nhu cầu thị trường
o Nhiệm vụ 2: Lập kế hoạch thiết kế và phát triển sản phẩm
o Nhiệm vụ 3: Phân tích nhiệm vụ thiết kế
o Nhiệm vụ 4: Xác định yêu cầu kỹ thuật
o Nhiệm vụ 5: Đưa ra ý tưởng thiết kế
o Nhiệm vụ 6: Đánh giá ý tưởng và chọn phương án thiết kế
o Nhiệm vụ 7: Thiết kế hệ thống cho sản phẩm
o Nhiêm cụ 8: Thiết kế chi tiết sản phẩm
- Nhiệm vụ 3: Phân tích những nhu cầu khách hàng thu thập được thành những yêu cầu
rõ ràng, cụ thể và cô đọng, sẵn sàng cho việc biên dịch sang các thông số kỹ thuật có thể
đo lường được
- Nhiệm vụ 4: Sử dụng phương pháp QFD và ngôi nhà chất lượng để xác định yêu cầu kỹ thuật từ những yêu cầu của khách hàng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
- Nhiệm vụ 5: Phân tích các chức năng thành các chức năng con, cốt lõi, tham khảo các thiết kế liên quan, đưa ra ý tưởng cho từng chức năng con và tổng hợp thành các ý tưởng chung cho sản phẩm thiết kế
- Nhiệm vụ 6: Sử dụng ma trận để lựa chọn một ý tưởng thiết kế
- Nhiệm vụ 7: Xây dựng sơ đồ nguyên lý và sơ đồ động cho máy, bố trí hình học thô cho sản phẩm, thiết kế kiểu dáng cho sản phẩm
- Nhiệm vụ 8: Thực hiện tính toán thiết kế chi tiết, lên bản vẽ tổng thể, lắp và chi tiết
Trang 6- Nhiệm vụ 9: Đánh giá khả năng làm việc, khả năng chế tạo của sản phẩm, đánh giá các chỉ tiêu ưu nhược điểm của sản phẩm
- Nhiệm vụ 10: Lập hồ sơ thiết kế sản phẩm
Bước 3: Ước tính số nhân công, thời gian và các nguồn lực khác cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: Tim hiều cac khu vực để xe đông đúc xung quanh thành phố Tìm hiểu internet về các sản phẩm đã có trên thi trường
o Nhân lực: Lý Bá Thiện, Lưu Quốc Vinh, Từ Quốc Văn, Hoàng Minh Tuấn, Lê Quang Tuyến
o Thời gian: 1 tuần
- Nhiệm vụ 2: Lập kế hoạch thiết kế và phát triển sản phẩm
o Nhân lực: Lưu Quốc Vinh, Từ Quốc Văn, Hoàng Minh Tuấn
o Thời gian: 1 tuần
- Nhiệm vụ 3: Phân tích nhiệm vụ thiết kế
o Nhân lực: Lý Bá Thiện, Lê Quang Tuyến
o Thời gian: 1 tuần
- Nhiệm vụ 4: Xác định yêu cầu kỹ thuật
o Nhân lực: Lý Bá Thiện, Lưu Quốc Vinh, Từ Quốc Văn, Hoàng Minh Tuấn, Lê Quang Tuyến
o Thời gian: 1 tuần
- Nhiệm vụ 5: Đưa ra phương án thiết kế
o Nhân lực: Lý Bá Thiện, Lưu Quốc Vinh, Từ Quốc Văn, Hoàng Minh Tuấn, Lê Quang Tuyến
o Thời gian: 1 tuần
- Nhiệm vụ 6: Đánh giá ý tưởng và chọn phương án thiết kế
o Nhân lực: Lý Bá Thiện, Lưu Quốc Vinh, Từ Quốc Văn, Hoàng Minh Tuấn, Lê Quang Tuyến
o Thời gian: 1 tuần
- Nhiệm vụ 7: Thiết kế hệ thống cho sản phẩm
o Nhân lực: Lý Bá Thiện, Lưu Quốc Vinh, Từ Quốc Văn, Hoàng Minh Tuấn, Lê Quang Tuyến
o Thời gian: 2 tuần
- Nhiêm cụ 8: Thiết kế chi tiết sản phẩm
o Nhân lực: : : Lý Bá Thiện, Lưu Quốc Vinh, Từ Quốc Văn, Hoàng Minh Tuấn, Lê Quang Tuyến Thời gian: 3 tuần
- Nhiệm vụ 9: Đánh giá sản phẩm
o Nhân lực: : Lý Bá Thiện, Lưu Quốc Vinh, Từ Quốc Văn, Hoàng Minh Tuấn, Lê Quang Tuyến
Trang 7o Thời gian: 2 tuần
- Nhiệm vụ 10: Lập hồ sơ thiết kế sản phẩm
o Nhân lực: Lý Bá Thiện
o Thời gian: 2 tuần
III XÁC ĐỊNH YÊU CẦU KHÁCH HÀNG
Bước 1 : Xác định thông tin cần thiết
- Xác định các thông tin về những sản phẩm cùng loại hiện có trên thị trường như: các thông số kỹ thuật, khả năng cạnh tranh, khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng…
- Khách hàng: trường học, bệnh viên, các khu vui chơi,…
o Chi phí sản xuất và giá thành <1000usd
o Chế tạo được mẫu có kích thước 80x80x100
o Sản phầm hoạt động ổn định, lâu dài
o Kết cấu máy đơn giản, nhỏ gọn, an toàn
o Dễ lắp đặt, sửa chữa, thay thế, bảo trì
Bước 2: Xác định các phương pháp thu thập thông tin
- Sử dụng phương pháp thăm dò khảo sát đối tượng :
+ Khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm : 10 người
+ Nhà cung cấp , phân phối sản phẩm : 5 cơ sở
Bước 3 : Xác định bảng câu hỏi cá nhân
- Các câu hỏi tập trung vào sản phẩm thiết kế là bãi đỗ xe thông minh , bao gồm các nội dung chính sau:
Bước 4: Thiết kế các câu hỏi
Câu 1 : Theo bạn, yêu cầu kỹ thuật nào là quan trọng nhất đối với bãi đỗ xe đạp thông minh
A Kích thước nhỏ gọn
Trang 8B Cơ cấu đơn giản, dễ vận hành và sử dụng
C Năng suât cao (Số lượng xe đạp đậu trong bãi lớn)
Câu 2 : Bạn nghĩ rằng kêt cấu bãi đỗ xe như thế nào là phù hợp?
C Tự động hay không đều được
Câu 5: Theo bạn, có thật sự cần thiết khi thiết kế thêm những bộ phận an toàn cho máy không?
A Rất cần thiết
B Máy phải dừng lại khi có sự cố xảy ra
C Cần có những thiết bị che chắn các bộ phận nguy hiểm
Câu 6 : Bạn muốn số lượng xe đạptrên một bãi đỗ xe it nhất bao nhiêu?
B Từ 5 năm tới10 năm
C Từ 10 năm tới 15 năm
D Trên 15 năm
Câu 8 : Bạn có thể chấp nhận một bãi đỗ xe thông minh với giá bao nhiêu ?
A Dưới 5 triệu đồng
B Từ 5 đến10 triệu đồng
Trang 9Bước 5: Thu thập dữ liệu:
- Những câu trả lời của khách hàng:
1 Cơ cấu đơn giản, dễ sử dụng
2 Dễ lắp đặt, vận hành và bảo trì
3 Tiết kiệm không gian
4 Tự động hay không đều được
Phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người vận hành hệ thống
Qua kết quả thăm dò và khảo sát, nhóm rút ra được các yêu cầu của khách
hàng như sau:
Dễ sử dụng
Năng suất cao
Dễ bảo trì, sửa chữa
Tuổi thọ cao, dễ thay thế phụ kiện
Kết cấu có thẩm mỹ cao
Giá thành thấp
Trang 10IV XÁC ĐỊNH YÊU CẦU KĨ THUẬT
Bước 1: Xác định khách hàng
Những xí nghiệp nhà máy,công ty,trung tâm thương mai,khu vui chơi giải trí,nơi công cộng,khu mua sắm thương mại,trường học,y tế…
Bước 2: Xác đinh yêu cầu khách hàng
Từ những khách hàng sử dụng và thu thập thông tin từ các bộ phân,ta có thể đưa ra các yêu cầu như sau:
Dễ sử dụng
Năng suất cao
Dễ bào trì, sửa chữa
Tuổi thọ cao
Giá thành thấp
Thẩm mĩ đẹp
Oan toàn,bảo đảm cao
Bước 3:Xác định mức quan trọng của các yêu cầu khách hàng:
Các yêu cầu khác hàng Hệ số tầm quan trọng
Cấu tạo của một bãi giữ xe bằng thẻ từ gồm các thiết bị sau:
-Hệ thống máy tính để lưu trữ giữ liệu, được tích hợp với phần mềm quản lý
- Hệthống camera chụp hình ảnh, biển số
- Hệ thống barrier tự động cùng với gờ giảm tốc
- Hệ thống đầu đọc thẻ từ và thẻ chip thông minh
- Hệ thống các vật thiết bị phụ trợ đi kèm
Nguyên tắc hoạt động của một bãi giữ xe dùng công nghệ thẻ từ:
Trang 11Trên cơ bản toàn bộ hệ thống đều hoạt động dựa trên công nghệ cảm ứng của thẻ từ thông minh Thẻ từ là loại thẻ được thiết kế với một chip thông minh nhỏ gọn gắn bên trong Với kích thước nhỏ gọn như một chiếc thẻ ATM Loại thẻ này có khả năng lưu giữ thông tin của khách hàng gửi xe thông qua một ID Mỗi người dùng sẽ sở hửu một ID thẻ duy nhất Các ưu điểm nổi bật của hệ thống gửi xe:
Thời gian xử lý một chiếc xe vào- ra (1-2 giây) nhanh hơn rất nhiều so với việc giữ xe bằng cách thủ công, vì vậy sẽ giảm được chi phí thuê nhân viên tại bãi giữ
Hệ thống hỗ trợ tính năng nhận diện khuôn mặt và biển số xe, giúp đảm bảo tính
an toàn tuyệt đối cho các bãi xe.Với tính năng này hệ thống giữ xe thông minh có thể hoạt động hoàn toàn tự động mà không cần đến nhân viên kiểm soát tại cửa ra vào của bãi xe
Cho phép kết nối mạng Lan để xử lý vào – ra nhiều cổng (không giới hạn số cổng vào – ra): xe vào ở cổng này ( cơ chế chụp hình), nhưng ở cổng ra vẫn sẽ hiển thị được hình ảnh khi xe vào
Cơ chế quản lý doanh thu chặt chẽ, quản lý nhân sự thông qua bảng chấm công
Hệ thống xử lý nhận dạng âm thanh bằng tiếng nói, cảnh báo một số trường hợp không khớp biển số xe khi xe đi ra
Hệ thống có cơ chế Import/Export nhằm hỗ trợ cho việc khách hàng có nhiều bãi giữ xe độc lập với nhau, nhưng giờ kết thúc mỗi bãi là khác nhau, và có xu hướng dồn xe về một bãi chung để dễ quản lý, giảm thiểu nhân công giám sát vài chiếc
xe tồn ở mỗi bãi
Hệ thống có cơ chế lưu trữ dạng vé tháng cho khách hàng
Giao diện phần mềm chuyên nghiệp, dễ dàng quản lý, thao tác
Chi phí cạnh tranh
Nhược điểm mà các bãi xe hiện tại đang gặp:
Sự cố mất điện xảy ra làm mất dữ liệu trong máy
Hệ thống giữ xe đạp chưa được mở rộng
Đánh giá:
- Mức 1: thiết kế hoàn toàn không đáp ứng nhu cầu
Trang 12- Mức 2: thiết kế đáp ứng chút ít nhu cầu
- Mức 3: thiết kế đáp ứng nhu cầu về một số mặt
- Mức 4: thiết kế hầu nhu đáp ứng nhu cầu
- Mức 5: thiết kế hoàn toàn đáp ứng nhu cầu
Các yêu cầu khách hàng Mức yêu cầu Mức hiện tại Mức thiết kế
Bước 5: Đưa ra các thông số kỹ thuật (đi kèm trong bước 6)
Bước 6: Đánh giá mối quan hệ giữa yêu cầu khách hàng với thông số kỹ thuật
Được đánh giá theo các mức sau:
9 = có quan hệ chặt chẽ
3 = có quan hệ vừa phải
1 = có quan hệ kém
Ô trống = hoàn toàn không có quan hệ nào cả
Các yêu cầu khách hàng thông số kỹ thuật Quan hệ
Năng suất cao Thời gian di chuyển một xe
Số lượng xe được giữ
Số lượng chi tiết
Chiều cao dàn giữ
Tổn hao công suất
Trang 13Tuổi thọ cao Vận tốc đưa xe lên
Vật liệu
Chiều cao dàn giữ
Tổn hao công suất
Dễ sử dụng Thời gian di chuyển một xe
Số lượng xe được giữ
Thời gian di chuyển một xe
Số lượng xe được giữ
Số lượng chi tiết
Vận tốc quay đưa xe lên
Động cơ
Vật liệu
Chiều cao máy
Tổn hao công suất
Trang 14Bước 7 : Xác định mối quan hệ giữa các thông số kĩ thuật Được đánh giá theo các mức
g chi tiết
Vật liệu
Chiề
u cao dàn giữ
Thời gian
di chuyể
n xe
Động
cơ
Hao tổn công suất
Mức yêu cầu
Mứ
c hiện tại
Mức thiết kế
Hệ số tầm quang trọng
Hệ
số cạnh tranh
Hệ
số cải tiến tuyệt đối
Hệ
số cải tiến tươn
g đối Năng
Trang 153 Trọng
số
tương
đối
13.05 15.79 20.69 14.11 10.73 12.57
Trang 16V XÂY DỰNG Ý TƯỞNG
Bước 1: Tìm ra chức năng chung hoàn chỉnh
Yêu cầu chung của bãi giữ xe là giữ được 7 chiếc xe đạp trên 1 khung giữ xe Các yếu tố
và các bộ phận cần thiết thực hiện chức năng chung như sau:
Bước 2 : Phân tích thành chức năng:
Mái che Bộ phận bảo vệ oan toàn
Biến đổi năng lượng
Bộ phận truyền động
Cơ cấu chuyển động, lấy xe ra khỏi bãi
Biến đổi năng lượng
Bộ phận truyền động
Trang 17Bước 3: Sắp xếp các chức năng con:
Bước 4: Tham khảo các thiết kế liên quan
Hiện tại trên thị trường chưa xuất hiện sản phẩm như mô tả
Bước 5: Triển khai ý tưởng cho từng chức năng:
2 Truyền động Tay quay – Khung chuyển
3 Khóa bảo vệ Khóa thông thường Khóa điện tử
Bước 6: Phối hợp các ý tưởng:
Ý tưởng 1: Xe đạp đưa vào bãi giữ xe, cơ cấu tay quay làm khung chuyển động tròn, nhắc xe lên, được khóa bằng khóa thông thường
Truyền động
bảo vệ
Giữ xe vào bãi
Trang 18Ý tưởng 2 : Xe đạp được đưa vào bãi, động cơ bước khởi động và đưa xe lên đến vị trí còn trống, khóa điện tử an toàn, hiệu quả
Phân tích ý tưởng:
Ý tưởng 1: dùng sức người là chính, thủ công nhưng cơ cấu đơn giản, giá thành tương đối
rẻ, phù hợp với bãi giữ xe có quy mô ít
Ý tưởng 2: động cơ hoạt động có công suất ổn định, tự động hóa nhưng giá thành cao và phù hợp với bãi giữ xe quy mô lớn
Kết luận: Ta thấy ý tưởng 1 phù hợp đại đa số nhu cầu người sủ dụng
VI ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN Ý TƯỞNG CHO BÀI TOÁN THIẾT KẾ SẢN
PHẨM:
Bước 1 & 2: chuẩn bị ma trận lựa chọn (lập bảng bên dưới)
- Các ý tưởng được liệt kê theo hàng ngang đầu tiên của ma trận lựa chọn
- Các tiêu chí lựa chọn được xếp dọc theo cột bên trái của ma trận Các tiêu chí này được đưa ra dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu khách hàng trong phần III hoặc dựa trên những yêu cầu của nhà sản xuất, ví dụ như: năng suất, tính đa năng của máy…
- Chọn một trong số những ý tưởng trên làm chuẩn Ý tưởng được chọn làm chuẩn có thể
là một trong số những trường hợp sau:
+ Một sản phẩm thiết kế đúng theo tiêu chuẩn công nghiệp
+ Một ý tưởng mà tất cả thành viên trong nhóm đều quen thuộc
+ Một sản phẩm hiện có trên thị trường
+ Một sản phẩm hiện đại, công nghệ cao…
Bước 3: Cho điểm số
Các ý tưởng được so sánh với ý tưởng chuẩn theo các tiêu chí lựa chọn và được cho điểm vào ô tương ứng theo các mức sau:
+ Tốt hơn: +
+ Tương đương: 0
+ Kém hơn: –
Bước 4: Tính điểm, xếp hạng các ý tưởng
Sau khi đánh giá ý tưởng theo các mức trên, nhóm thiết kế tính tổng số các điểm +, –, 0
và điểm tổng cộng của từng ý tưởng Xếp hạng các ý tưởng theo kết quả của điểm tổng cộng
Ma trận cho bài toán lựa chọn ý tưởng thiết kế:
Trang 19Tiêu chuẩn Trọng số(wt) Ý tưởng
1 2
Ít ồn 10 _ - 0
Năng suất cao 10 0 +
Dễ vận hành 8 + +
Dễ bảo hành sửa chữa 8 + +
An toàn 10 + 0
Hoạt động ổn định 8 + +
Giá thành thấp 7 + -
Tổng điểm cộng 5 4
Tổng điểm trừ 1 1
Tổng điểm toàn bộ 4 3
Tổng điểm có trọng số 31 27
Phương án 1 : vì sử dụng sức người nên năng suất không cao, ồn,nhưng cơ cấu đơn giản
dễ chế tạo , giá thành thấp , dễ vận hành
Phương án 2 : có năng suất cao ( nhưng chỉ phù hợp với bãi xe nhiều chỗ để ) , ồn tương đối , nhưng giá thành cao lại cao , vì sử dụng máy nên nếu gặp trục trặc sẽ không an toàn
Kết luận: Ta thấy trong 2 ý tưởng ở trên, thì ý tưởng 1 là phù hợp nhất với yêu cầu kỹ
thuật của hệ thống xe đạp là cấu tạo đơn giản, năng suất vừa , dễ chế tạo và giá cả thấp
Ý tưởng 1 có điểm cao nhất Chọn phương án 1 để thiết kế là phù hợp nhất