1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen

85 472 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 6,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay các doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường đang rất dông đảo cùng với những sản phẩm, dịch vụ được doanh nghiệp tung ra rất đa dạng nên mức độ cạnh tranh thu hút khách hàng ngày càng gay gắt. Bên cạnh việc tìm kiếm khách hàng qua nhân viên bán hàng tại các chi nhánh thì nhiều doanh nghiệp còn thiết lập các kênh tương tác thuận tiện với khách hàng qua internet. Do đó, trước sức ép cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các doanh nghiệp, để tồn tại và phát triển trong môi trường đó, chiến lược mà công ty Danacen đưa ra phải đúng đắn và hiệu quả. Tuy nhiên vấn đề vấp phải ở đây là việc Iternet marketing còn khá mới mẻ ở Việt Nam, nên trên thực tế công ty Danacen cũng chưa triển khai được một cách triệt để nhất. Với mong muốn giúp công ty Danacen lý giải được những vấn đề đang vướng mắc để có những giải pháp giải quyết từng vấn đề cụ thể, em quyết định chọn đề tài “Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen Đà Nẵng”

Trang 1

Trong suốt quá trình thực tập tại công ty và làm đồ án tốt nghiệp, em luôn nhậnđược sự quan tâm giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn, các anh, chị trong trong công tyquốc tế Danacen Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến:

- Cô Nguyễn Thị Khánh Hà - giảng viên khoa Thương Mại Điện Tử, Trường Caođẳng CNTT Hữu nghị Việt - Hàn đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quátrình em thực hiện đồ án tốt nghiệp

- Ban Giám đốc cùng toàn bộ nhân viên của công ty quốc tế Danacen

- Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn toàn thể giảng viên Khoa Thương MạiĐiện Tử, đã giúp em có được các kiến thức để có thể đáp ứng được yêu cầu công việc

và hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp

Trong quá trình thực hiện đề tài với kiến thức còn nhiều hạn chế nên đồ án sẽkhông tránh khỏi sai sót Em rất mong sự góp ý từ quý Thầy (Cô) để đề tài của emđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 1

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

3.1 Đối tượng nghiên cứu 1

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4.Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2

4.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp 2

4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp 2

4.2 Phương pháp phân tích 2

5.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 2

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG TRÊN INTERNET 3

1.1 Khái niệm về truyền thông trên internet 3

1.2 Lợi ích của truyền thông trên internet 3

1.2.1 Đối với doanh nghiệp 3

1.2.2 Đối với khách hàng 4

1.3 Các công cụ truyền thông trên internet 4

1.3.1 Thiết kế và phát triển website 4

1.3.1.1 Khái niệm 4

1.3.1.2 Các công cụ hỗ trợ đánh giá website 6

1.3.2 Marketing lan truyền (Viral Marketing) 10

1.3.2.1 Khái niệm 10

Trang 3

1.3.3 Marketing liên kết (Affiliate Marketing) 11

1.3.3.1 Khái niệm 11

1.3.3.2 Các hình thức của Marketing liên kết 12

1.3.4 Marketing qua các công cụ tìm kiếm Search Engine Marketing (SEM) 12 1.3.4.1 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm - Search Engine Optimization (SEO) 13

1.3.4.2 Pay Per Click (PPC) 14

1.3.4.3 Pay Per Inclusion (PPI) 14

1.3.4.4 Marketing qua công cụ tìm kiếm video - Video Search Marketing (VSM) 15 1.3.5 Quảng cáo trên internet (Online Advertising) 15

1.3.5.1 Khái niệm 15

1.3.5.2 Các hình thức quảng cáo trên internet 15

1.3.6 Email marketing 17

1.3.6.1 Khái niệm 17

1.3.6.2 Các hình thức marketing bằng email 18

1.4 Các bước xây dựng chương trình truyền thông trên internet 18

1.4.1 Xác định mục tiêu truyền thông 18

1.4.2 Thông điệp truyền thông 19

1.4.3 Đối tượng nhận truyền thông 19

1.4.4 Chiến lược tiếp cận 19

1.4.5 Lựa chọn công cụ trên internet 21

1.4.6 Dự kiến ngân sách 21

1.4.7 Kế hoạch thực hiện 22

1.4.8 Đo lường và kiểm tra 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG TRÊN INTERNET CỦA CÔNG TY QUỐC TẾ DANACEN 24

2.1 Tổng quan về công ty 24

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 24

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động và kinh doanh 25

2.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và định hướng phát triển 25

2.1.3.1 Tầm nhìn và sứ mệnh 25

Trang 4

2.1.4 Bộ máy nhân sự, cơ cấu tổ chức của công ty quốc tế Danacen 26

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức 26

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 27

2.2 Phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty quốc tế Danacen 29

2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 29

2.2.1.1 Môi trường kinh tế 29

2.2.1.2 Môi trường văn hóa – xã hội 30

2.2.1.3 Môi trường công nghệ 31

2.2.1.4 Môi trường chính trị, pháp luật 31

2.2.2 Phân tích môi trường vi mô 32

2.2.2.1 Khách hàng 32

2.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh 33

2.2.2.3 Nhà cung cấp 33

2.2.3 Mô hình SWOT 34

2.3 Phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty quốc tế Danacen 35

2.3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 35

2.3.2 Phân tích các chỉ số tài chính 38

2.4 Thực trạng hoạt động truyền thông trên internet tại công ty quốc tế Danacen 40

2.4.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông trên internet tại công ty 40

2.4.1.1 Khách hàng 40

2.4.1.2 Nguồn nhân lực 41

2.4.1.3 Tài chính 42

2.4.1.4 Cạnh tranh và xu thế 42

2.4.2 Phân tích thực trạng truyền thông trên internet tại công ty 43

2.4.2.1 Thiết kế và phát triển website 43

2.4.2.2 Marketing lan truyền 48

2.4.2.3 Marketing liên kết 49

Trang 5

2.4.2.5 Quảng cáo trên internet 52

2.4.2.6 Email marketing 52

2.4.3 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động truyền thông trên internet của công ty quốc tế Danacen 53

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG TRÊN INTERNET CHO CÔNG TY DANACEN ĐÀ NẴNG 53

3.1 Cở sở đề xuất giải pháp 53

3.1.1 Căn cứ vào định hướng phát triển của công ty 53

3.1.2 Căn cứ vào thực trạng truyền thông trên internet tại công ty 54

3.2Xây dựng chương trình truyền thông trên internet 54

3.2.1Xác định mục tiêu truyền thông 54

3.2.2Đối tượng truyền thông 55

3.2.3Thông điệp truyền thông 55

3.2.4Chiến lược tiếp cận 56

3.2.5Lựa chọn kênh truyền thông trên internet 57

3.2.5.1Thiết kế và phát triển website 57

3.2.5.2 Marketing lan truyền 59

3.2.5.3 Search Engine Optimization (SEO) 63

3.2.5.4 Quảng cáo trên internet 64

3.2.5.5 Email marketing 66

3.2.6Dự kiến ngân sách 69

3.2.7Kế hoạch thực hiện 70

3.2.8Đo lường và kiểm tra 70

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO x

PHỤ LỤC xi

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN xiii

Trang 6

CNTT Công nghệ thông tin

Trang 7

Bảng 2.1 Đối thủ cạnh tranh 33

Bảng 2.3 Tình hình lợi nhuận và doanh thu 36

Bảng 3.1 Diễn đàn và box mà công ty sẽ đăng bài 61

Trang 8

Biểu đồ 2.1 Tình hình tài sản công ty năm 2013 – 2.15 35

Biểu đồ 2.2 Tình hình nguồn vốn công ty năm 2013-2015 36

Biểu đồ 2.3 Tình hình doanh thu công ty năm 2013-2015 36

Biểu đồ 2.4 Lợi nhuận của công ty năm 2013-2015 37

Trang 9

Hình 2.1 Logo công ty quốc tế Danacen 24

Hình 2.4 Bố cục thông tin sản phẩm/dịch vụ 44

Hình 2.5 Bố cục thông tin dịch vụ bán hàng/ hỗ trợ khách hàng 44 Hình 2.6 Bố cục tầm nhìn, sứ mệnh, giới thiệu công ty 45

Hình 2.15 Email công ty gửi đến khách hàng 53

Hình 3.2 Giao diện trang chủ website công ty 58

Hình 3.3 Giao diện tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook 60

Hình 3.5 Banner mà công ty sẽ sử dụng để quảng cáo trên báo điện tử 65 Hình 3.6 Biểu mẫu để khách hàng điền thông tin tham gia chương trình 66 Hình 3.7 Thông tin khách hàng được cập nhật 67

Hình 3.8 Giao diện công cụ formMule – Email Merge Utility67

Hình 3.9 Thư khách hàng nhận được trong hộp thư đến 69

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Marketing là hoạt động không thể thiếu đối với bất kỳ một doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực nào, nó là con đường để rút ngắn khoảng cách giữa thương hiệuvới khách hàng và thúc đẩy doanh số bán hàng của doanh nghiệp đó Marketing ngàynay bao gồm hai kênh chính là Marketing offline và Marketing online (Marketing trêninternet), trong đó Marketingonline ngày càng được trở nên quan trọng bởi số lượngngười dùng internet ngày càng phổ biến

Ngày nay các doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường đang rất dông đảocùng với những sản phẩm, dịch vụ được doanh nghiệp tung ra rất đa dạng nên mức độcạnh tranh thu hút khách hàng ngày càng gay gắt Bên cạnh việc tìm kiếm khách hàngqua nhân viên bán hàng tại các chi nhánh thì nhiều doanh nghiệp còn thiết lập cáckênh tương tác thuận tiện với khách hàng qua internet Do đó, trước sức ép cạnh tranhngày càng khốc liệt giữa các doanh nghiệp, để tồn tại và phát triển trong môi trường

đó, chiến lược mà công ty Danacen đưa ra phải đúng đắn và hiệu quả Tuy nhiên vấn

đề vấp phải ở đây là việc Iternet marketing còn khá mới mẻ ở Việt Nam, nên trên thực

tế công ty Danacen cũng chưa triển khai được một cách triệt để nhất Với mong muốngiúp công ty Danacen lý giải được những vấn đề đang vướng mắc để có những giảipháp giải quyết từng vấn đề cụ thể, em quyết định chọn đề tài “Xây dựng chương trìnhtruyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen Đà Nẵng”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.

Nhằm xác định các công cụ truyền thông trên Internet mà công ty đang sử dụng

để tiếp cận người tiêu dùng, cùng với việc đi sâu vào phân tích, đánh giá nguồn lực,ngân sách cho việc triển khai và quản lý hệ thống kênh truyền thông trên internet Từ

đó, lý giải được những nguyên nhân của những vấn đề đang đặt ra, và song song với

đó là xây dựng chương trình truyền thông trên internet nhằm giúp công ty có thể giảiquyết từng vấn đề cụ thể và xác định được những hướng đi nhằm khai thác tối đa hiệuquả của các kênh truyền thông trên internet

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Xây dựng chương trình truyền thông trên internet cho công ty quốc tế Danacen

Đà Nẵng

Trang 11

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài lấy số liệu từ năm 2013 đến năm 2015

- Đề tài thực hiện từ ngày 02/05/2016 đến ngày 30/05/2016

4 Phương pháp nghiên cứu.

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Các số liệu thứ cấp được tổng hợp qua các bản kế toán, báo cáo tài chính, các tàiliệu liên quan trên internet, cục thống kê,…

4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Các số liệu sơ cấp được thu thập trong quá trình thực tập tại công ty Danacen ĐàNẵng bằng cách quan sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo, nhân viên công ty

4.2 Phương pháp phân tích

- Sử dụng các phương pháp như: Thu thập, quan sát, phân tích thông tin, so sánh,tổng hợp

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.

5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

Từ việc nghiên cứu cũng như phân tích, đánh giá về việc áp dụng truyền thôngtrên internet của công ty quốc tế Danacen giúp bản thâm có một cái nhìn chân thực, vàhiểu rõ hơn về sức mạnh, lợi ích của truyền thông trên internet Bên cạnh đó, còn nắmđược những công cụ hỗ trợ, cũng như việc phải đảm bảo cần có sự kết hợp nhuầnnhuyễn giữa các công cụ sao cho mang lại hiệu quả và có được những kỹ năng để xâydựng chương trình truyền thông trên internet cho công việc sau này

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã đo lường và đánh giá mức độ hiệu quả của việc ứng dụngcác công cụ và xác định những vấn đề công ty quốc tế Danacen đang gặp phải nhằmxây dựng chương trình tiếp cận và quảng bá thương hiệu của công ty đến với kháchhàng sao cho hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhất, đặc biệt là trong thời đại kinh tế pháttriển với tốc độ chóng mặt, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắtnhư hiện nay

Trang 12

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG TRÊN

INTERNET1.1 Khái niệm về truyền thông trên internet

Truyền thông trên internet là cách viết ngắn gọn của các hoạt động truyền thôngtrong môi trường internet có nghĩa là sự truyền đạt thông tin trong môi trường trêninternet

Truyền thông trên internet là cách để doanh nghiệp xây dựng, quảng bá hình ảnhcủa mình đến với người tiêu dùng nhằm củng cố lượng khách hàng mục tiêu và tìmkiếm khách hàng tiềm năng bằng cách sử dụng môi trường internet

Như vậy, truyền thông trên internet là quá trình xây dựng, quảng bá hình ảnh sảnphẩm/doanh nghiệp mang tính chiến lược dài hạn nhờ khai thác hiệu quả những lợi íchcủa môi trường internet

1.2 Lợi ích của truyền thông trên internet

1.2.1 Đối với doanh nghiệp

Mỗi ngày, trên thế giới, hàng triệu người đang sử dụng các thiết bị công nghệ kĩthuật số để tìm kiếm thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm và dịch vụ mà họ mongmuốn Ngày nay, người tiêu dùng có thể lựa chọn hàng hóa và mua hàng khi ngồi ngaytại căn nhà của mình, với một chiếc máy vi tính có kết nối mạng toàn cầu Sự “phẳng”của thế giới đang ngày càng thể hiện rõ hơn bao giờ hết Bởi vậy, khi sử dụng các công

cụ trên internet để làm truyền thông, doanh nghiệp có được những lợi ích vô cùng tolớn mà đôi khi truyền thông truyền thống không thể đem lại được:

+ Rút ngắn khoảng cách giữa các đối tác, điều này quan trọng đối với các doanhnghiệp có các đối tác cách xa về mặt địa lí

+Mức độ tiếp cận khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp cao hơn bởi hiện nay,theo số liệu mới được công bố bởi Tổ chức thống kê số liệu Internet quốc tế(internetworldstats), tính đến hết tháng 6/2015, ở Việt Nam đã có hơn 45 triệu người

sử dụng internet, chiếm 48% dân số

+ Doanh nghiệp tiếp cận được đúng khách hàng mục tiêu dễ dàng hơn, mang tính

cá nhân hơn do đối tượng sử dụng internet được phân khúc rõ ràng

+ Thời gian cho chương trình marketing trên internet ngắn hơn rất nhiều so vớimarketing truyền thống và không bị giới hạn Doanh nghiệp có thể cập nhật thông tin

về khách hàng liên tục 24/7

Trang 13

+ Chi phí cho các chương trình truyền thông trên internet thấp hơn rất nhiều sovới các phương thức truyền thông truyền thống khác Do đó, quy mô doanh nghiệpkhông ảnh hưởng đến hiệu quả của chương trình marketing Điều này có ý nghĩa rấtlớn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.2.2 Đối với khách hàng

Ngày nay, người tiêu dùng không nhất thiết phải đến các cửa hàng, siêu thị haycác điểm dịch vụ để mua hoặc sử dụng sản phẩm nữa Họ hoàn toàn có thể ngồi tại nhàxem xét, so sánh, chọn lựa và đưa ra quyết định mua Marketing trên internet đangngày càng tạo ra sự tiện lợi cho người tiêu dùng, giúp họ tiết kiệm được thời gian vàcông sức Thông tin về các sản phẩm hay doanh nghiệp được nhiều người tiêu dùngtiếp cận dễ dàng và nhanh chóng hơn trong “thế giới phẳng” này Khi các doanhnghiệp sử dụng các công cụ marketing trên internet để tiếp cận khách hàng thì kháchhàng sẽ được chăm sóc tốt hơn do tính tương tác bằng các công cụ này có thể thựchiện 24/24 giúp cho khách hàng và doanh nghiệp được kéo lại gần nhau hơn

1.3 Các công cụ truyền thông trên internet

1.3.1 Thiết kế và phát triển website

Việc thiết kế website riêng cho doanh nghiệp gần như đã trở thành một điều bắtbuộc nếu doanh nghiệp muốn thúc đẩy sự phát triển cũng như quảng bá sản phẩm,thương hiệu của mình tới người tiêu dùng Ngày nay, website đóng vai trò là một kênhtruyền thông cho doanh nghiệp và hỗ trợ đắc lực cho việc kinh doanh Vì thế để nângcao hình ảnh của doanh nghiệp cũng như tăng cường sức cạnh tranh thì những ngườilàm marketing đặc biệt chú trọng đến việc thiết kế một website bán hàng chuẩn SEO:

+ Thiết kế website chuyên nghiệp

Một giao diện chuyên nghiệp có thể gây ấn tượng và cuốn hút người dùng Tráilại, một giao diện xấu có thể khiến họ nhấp chuột thoát trang - góp phần tăng cao tỷ lệbounce rate (tỷ lệ bỏ trang) và hạ thấp thời gian xem trung bình Nếu tình trạng này

Trang 14

xảy ra nhiều lần, công cụ tìm kiếm sẽ xem đây là các dấu hiệu tiêu cực phản ánh mộttrải nghiệm người dùng nghèo nàn, từ đó làm giảm thứ hạng website Hơn nữa, conngười thường đánh giá bằng thị giác, đặc biệt là ấn tượng đầu tiên Do đó, một website

có thiết kế sơ sài không thể nào trông mong có được tỷ lệ chuyển đổi thứ hạng cao

+Tạo nội dung hấp dẫn

Để đem đến cho người dùng một trải nghiệm tích cực, website của doanh nghiệpphải cung cấp những nội dung chất lượng có thể thỏa mãn nhu cầu của những khán giá

có ý định thương mại Người dùng sẽ thất vọng và ngay lập tức rời khỏi website nếunội dung mà doanh nghiệp cung cấp không hề liên quan đến nhu cầu của họ, hoặcđược viết nhưng không có sự lôi cuốn Ngược lại, người dùng sẽ lưu lại website củadoanh nghiệp lâu hơn, truy cập thường xuyên hơn, thậm chí còn chia sẻ nội dung củadoanh nghiệp nếu nó phù hợp với nhu cầu của họ và được viết rất hay Vì thế, hãy đảmbảo nội dung của doanh nghiệp được sáng tạo nhắm đến khán giả mục tiêu của chiếndịch marketing online Khi cung cấp nội dung cuốn hút, website của doanh nghiệpkhông những được cải thiện thứ hạng, mà khả năng người dùng trở thành khách hàngmới cũng tăng cao

+Cấu trúc điều hướng thân thiện với người dùng

Một khi người dùng tìm thấy website của doanh nghiệp, ấn tượng với thiết kế của

nó, và bị lôi cuốn bởi nội dung hấp dẫn, khi đó mục tiêu của doanh nghiệp là giữ chân

họ trên website càng lâu càng tốt (người dùng càng hứng thú với website của doanhnghiệp, họ càng có khả năng chuyển đổi thành khách hàng hoặc doanh số) Nếu doanhnghiệp cung cấp cấu trúc điều hướng giúp họ dễ dàng tìm thấy những thông tin tươngtác khác, họ sẽ càng thích thú với website của doanh nghiệp hơn Nếu người dùng cảmthấy khó khăn trong việc tìm kiếm các thông tin tương quan vì cấu trúc điều hướng củawebsite không mang tính trực giác có nghĩa là người dùng không đoán biết được mộtcách chính xác rằng những “nút bấm” hay đường dẫn hoạt động như thế nào trước khi

họ nhấp chuột, dẫn đến việc họ sẽ nhanh chóng bỏ cuộc, và chuyển sang website tiếptheo

+ Tốc độ tải trang nhanh

Dù giao diện và nội dung có hấp dẫn đến đâu, tốc độ tải trang chậm sẽ đem đếntrải nghiệm tồi tệ cho người dùng Khi đó, thứ hạng của website và tỷ lệ chuyển đổi làyếu tố phải gánh chịu hậu quả Các doanh nghiệp thường xem nhẹ việc đầu tư vào gói

Trang 15

lưu trữ chất lượng để đảm bảo tốc độ tải trang nhanh cho website Tuy nhiên, dùng góilưu trữ rẻ tiền, doanh nghiệp sẽ phải đánh đổi cơ hội cải thiện thứ hạng và thu hútkhách hàng mới, do đó, gói lưu trữ chất lượng cao là một giải pháp rất đáng kể đểdoanh nghiệp đầu tư.

1.3.1.2 Các công cụ hỗ trợ đánh giá website

+W3C

Khi thiết kế website cần tuân theo chuẩn W3C W3C là từ viết tắt của WorldWide Web Consortium, là nhiệm vụ hướng dẫn World Wide Web với đầy đủ các tiềmnăng phát triển của giao thức và các hướng dẫn mà bảo đảm sự phát triển lâu dài củacác trang web W3C là một trong số các chuẩn cho thiết kế web hiện nay, nó khôngphải là chuẩn quyết định mọi việc diễn ra trên môi trường internet Nhưng W3C giúpdoanh nghiệp định hướng khi xây dựng website

Để kiểm tra website của doanh nghiệp có tuân thủ theo tiêu chuẩn W3C chưahoặc đang gặp phải bất kỳ lỗi nào (theo đánh giá của W3C) doanh nghiệp có thể truycập vào website: http://validator.w3.org Sau đó nhập địa chỉ URL vào ô Address vàkích vào button Check để kiểm tra

Sau khi load xong, nếu thấy thông báo: “This document was successfullychecked as XHTML 1.0 Transitional!” thì website của doanh nghiệp được thực hiệntheo đúng tiêu chuẩn W3C

Vì vậy, nếu muốn phát triển website lâu dài, thu hút người dùng, nâng cao uy tínvới Google thì doanh nghiệp phải có những kế hoạch xây dựng hay sửa chữa websitetheo đúng tiêu chuẩn W3C đặt ra Website theo tiêu chuẩn W3C sẽ tuân thủ bốn giaiđoạn:

- Phát thảo (Working Draft)

- Chỉnh sửa cuối cùng (Last Call)

- Trình chuẩn (Proposed Recommendation)

- Chuẩn đủ tư cách và ứng xử (Candidate Recommendation)

Việc tuân thủ chuẩn W3C giúp cho:

- Google đánh chỉ mục website tốt hơn và website của doanh nghiệp sẽ thân thiệnhơn với các công cụ tìm kiếm như Google, Yahoo,… Điều quan trọng nhất khi websitethực hiện tốt các tiêu chuẩn W3C đó là Google sẽ đánh giá website tốt hơn Nhữngwebsite có quá nhiều lỗi Google có thể cho rằng đó là những website chứa mã độc hại,

Trang 16

… điều này ảnh hưởng rất nhiều tới uy tín của website Việc website thực hiện tốt haykhông tiêu chuẩn W3C sẽ không ảnh hưởng tới thứ hạng của nó trên Google Tuynhiên, những website thực hiện tốt tiêu chuẩn sẽ được Google Index nhanh hơn rấtnhiều.

- Website của doanh nghiệp được hỗ trợ tốt trên nhiều trình duyệt doanh nghiệpkhông phải mất nhiều thời gian để chỉnh sửa và tối ưu hóa cho từng trình quyệt Hiệnnay, có rất nhiều trình duyệt web khác nhau như FireFox, Chrome, Opera, Safari, IE,

… Tuy nhiên, mỗi trình quyệt có một cách để hiển thị khác nhau Nếu website tuân thủđúng theo những tiêu chuẩn W3C đặt ra thì sẽ tốt hơn trên mọi trình duyệt

- Website của doanh nghiệp sẽ tải nhanh hơn

- Website sẽ dễ dàng sửa chữa, nâng cấp: Việc website thiết kế theo đúng tiêuchuẩn W3C thì khi sửa chữa hay nâng cấp sẽ rất dễ dàng nhận ra những đoạn code này

để làm gì, có chức năng gì hay muốn sửa cái này thì vào đâu

- Code website sẽ gọn hơn: W3C đưa ra những tiêu chuẩn giúp cho code websitegọn nhất và sạch nhất (Clean - Clear) Điều này sẽ giúp website gọn hơn, nhẹ hơn vàtốc độ tải web sẽ nhanh hơn và tốt hơn cho người dùng

+Moz

Hầu như những người SEO đều biết đến SEOMoz, SEOMoz tự đưa ra hai chỉ sốđánh giá website, và hai chỉ số này cũng chính là quá trình phân tích những thuật toáncủa Google, của SEOMoz để đưa ra cách giúp website của doanh nghiệp lên topGoogle:

- Domain Authority (DA):

Là một chỉ số được định ra bởi Moz, chỉ số này sẽ cho doanh nghiệp biết đượcthứ hạng của một trang web nào đó trong bảng xếp hạng của công cụ tìm kiếm DAđược tính toán dựa trên việc kết hợp giữa các số liệu về liên kết của tên miền gốc, tổng

số các liên kết mà tên miền có được, MozRank, MozTrust,… Sử dụng chỉ số DA để sosánh độ mạnh của một trang web nào đó đối với một trang web khác DA là thước đođược đánh số từ 0 tới 100, để đạt được ngưỡng từ 20 đến 30 thì rất dễ, nhưng đối vớinhững chỉ số cao hơn thì doanh nghiệp sẽ cảm thấy rất khó nếu muốn bước lên caotrong thang đo này Không giống như các chỉ số SEO khác, DA được tạo ra bởi nhiềuyếu tố liên quan khác nhau, trong đó các chỉ số liên kết, MozRank, MozTrust,… đóngvai trò quan trọng Việc cập nhật DA cũng diễn ra thường xuyên hơn, doanh nghiệp có

Trang 17

thể dễ dàng nhận thấy được sự thay đổi về chỉ số DA nếu doanh nghiệp đang làm SEOtheo hướng này Trong đó Domain Authority (DA) được Moz xác định dựa vào:

● Tuổi tên miền: Những website phát triển sớm và lâu đời sẽ là một điểm quantrọng trong chỉ số DA vì những website có tuổi đời cao tức là họ dành rấtnhiều thời gian để phát triển và thực sự là một website đáng tin tưởng vớingười dùng

● Độ phổ biến: Độ phổ biến nói đến việc lượng người quan tâm đến website củadoanh nghiệp, lượng người truy cập nó và có quay lại thường xuyên haykhông, lượng truy vấn tìm kiếm có tiếp tục tăng lên với website của doanhnghiệp không, những từ khóa tìm kiếm khác nhau có tăng lên không nếu nóthể hiện website của doanh nghiệp thường xuyên phát triển

● Backlink: Theo SEOMoz chỉ số DA sẽ đánh giá những website có backlink (lànhững liên kết từ một website khác trỏ đến website) tỷ lệ với nội dung là mộtwebsite tốt, tức là khi doanh nghiệp trao đổi, hay có được lượng backlink ồ ạtnhưng nội dung kém, ít thì sẽ là một website kém, phải đồng đều backlink vànội dung tăng cùng nhau doanh nghiệp sẽ không bị gặp những vấn đề vềPenguin (thuật toán này nhằm giảm thứ hạng đối với những trang web vi phạmhướng dẫn quản trị trang web của Google bằng cách sử dụng kỹ thuật SEO mũđen - như nhồi nhét từ khóa, che đậy, spam liên kết, nội dung trùng lặp, vànhững yếu tố khác) hay Panda (là tên của một thuật toán Google, để thay đổikết quả tìm kiếm các website trên trang công cụ tìm kiếm) hơn

● Tầm quan trọng: Tầm quan trọng của một website thể hiện ở lượng thông tinquan trọng của nó với người dùng Và việc lượng người truy cập tìm kiếmthông tin trên Google đăng nhập vào website của doanh nghiệp càng nhiều nócàng thể hiện tầm quan trọng website của doanh nghiệp Chính vì thế, việc cóđược càng nhiều đáp án từ khóa trên Google, và lượng người tìm click trênGoogle vào site sẽ là cách tốt nhất để nâng tầm quan trọng của website doanhnghiệp

● Độ lớn của website: Độ lớn của website nói về độ lớn của dữ liệu, cácsubdomain (các tên miền phụ) cũng như tất cả lượng link bài viết của websitetrên internet

Trang 18

- Page Authority (PA):

Là một chỉ số SEO được đưa ra bởi Moz, giống như chỉ số DA nhưng PA nằm ởmức độ một trang duy nhất còn DA là chỉ số của toàn tên miền Việc phát triển chỉ số

PA lên con số cao cũng khó khăn giống như DA vậy, bởi thuật toán để xác định hai chỉ

số này là giống nhau, chỉ khác nhau ở chỗ một bên là tính trên toàn tên miền, một bên

là tính cho một trang nhất định

+ Google PageSpeed Insights

Với Seo, tốc độ website là một yếu tố để Google xếp hạng tìm kiếm Với ngườidùng, tốc độ website quyết định đến thời gian truy cập, ảnh hưởng trực tiếp tới tỷ lệbounce rate Hiện nay, đa số doanh nghiệp đang thực hiện Seo theo chuẩn của Google,

do đó việc tăng tốc website dù ít hay nhiều cũng sẽ tác động tích cực đến thứ hạng tìmkiếm PageSpeed Insights là một công cụ hữu ích của Google cho phép doanh nghiệpkiểm tra và cải thiện tốc độ load web Sau khi phân tích, PageSpeed Insights sẽ đưa rađánh giá tổng quan về tốc độ hiện tại của website cùng với những gợi ý giúp tăng tốcwebsite hiệu quả Thang đánh giá (dành cho cả giao diện mobile và desktop): Xuấtsắc: 85 - 100; Tốt: 70 - 85; Kém: 0 - 70

+ Woorank

Là một SEO trang web kiểm toán hữu ích giúp chủ sở hữu trang web bằng cáchcung cấp các đánh giá của trang web thực sự của SEO Doanh nghiệp có thể xem xéttổng quát trang web ngay lập tức bằng cách nhập địa chỉ trang web của mình Woorank

có thể giúp doanh nghiệp tìm lỗi một cách dễ dàng Woorank cũng cung cấp một số kếhoạch để tăng lưu lượng truy cập trang web của doanh nghiệp và tăng thứ hạng trêncông cụ tìm kiếm Cách sử dụng Woorank để đánh giá và tính điểm SEO website:-Doanh nghiệp truy cập vào địa chỉ www.woorank.com

-Woorank cho phép doanh nghiệp không cần đăng ký để review (đánh giá) web,nhưng mỗi tuần doanh nghiệp có thể review một website nếu không đăng ký account

- Doanh nghiệp có thể đăng ký một tài khoản miễn phí Khi Woorank yêu cầunhập thông tin thanh toán doanh nghiệp có thể bỏ qua bằng cách click vào logo củaWoorank để quay lại trang review website Hoặc doanh nghiệp có thể cài add onWoorank cho Firefox và Chrome

- Sau khi đăng ký xong, doanh nghiệp nhập địa chỉ website vào ô và clickwebsite review Woorank sẽ cho kết quả đánh giá trang web theo số điểm và đưa ra các

Trang 19

đề xuất cần cải tiến.

1.3.2 Marketing lan truyền (Viral Marketing)

1.3.2.1 Khái niệm

Marketing lan truyền là một hình thức truyền miệng từ người này sang ngườikhác, là một hình thức tiếp thị dụa trên thói quen trao đổi, giao tiếp bằng ngôn ngữ củacon người Với sự phát triển của Internet thì tốc độ lan truyền các tin tức ngày càngnhanh Việc lan truyền các nội dung( video, text, hình ảnh,…) có kịch bản có lợi chodoanh nghiệp dựa trên nền tảng Internet được gọi là Viral Marketing ( hay còn gọi làMarketing lan truyền)

1.3.2.2 Các hình thức của Marketing lan truyền

+Truyền thông mạng xã hội ( Social Media Marketing)

SMM là một thuật ngữ trong marketing online, nó viết tắt từ chữ Social MediaMarketing, là một hình thức marketing, quảng cáo dựa trên sự lan truyền thông tin,hình ảnh, video,… trên các trang mạng xã hội như Facebook, Google+, Twiter,Youtube,… thông qua tương tác của người dùng như chia sẻ, bình luận,… Đây là một

xu hướng tiếp thị mới khác hẳn với truyền thông đại chúng trước đây, và cũng đangmang lại nhiều hiệu quả

Nếu tương tác tốt với Social Media Marketing thì cơ hội xuất hiện trước mắtkhách hàng sẽ rất lớn Hiện tại ở Việt Nam các công ty cũng đã bắt đầu chú ý tớiSocial Media Marketing, nhưng chưa nhiều Dễ thấy nhất là thông qua Facebook - sốlượng Ads của các doanh nghiệp đang ngày một tăng, số lượng những người trẻ tậndụng kênh này để buôn bán rất nhiều Nếu biết cách khai thác Social MediaMarketing, doanh nghiệp sẽ có hiệu quả kinh doanh vô cùng lớn, với chi phí gần nhưbằng “0”

Các loại hình Social Media Marketing:

- Social News: Digg, Sphinn, Newsvine: Đọc tin từ các topic sau đó có thể votehoặc comment

- Social Sharing: Flickr, Snapfish, Youtube: Tạo, chia sẻ các hình ảnh, video chotất cả mọi người

- Social Networks: Facebook, Linkedln, MySpace, và Twitter: Cho phép bạn bè

có thể tìm thấy và chia sẻ với nhau

- Social Bookmarking: Delicious, Faves, StumbleUpon, BlogMarks và Diigo:

Trang 20

Chia sẻ hoặc bookmark các site quan tâm.

+Marketing qua diễn đàn

Forum Seeding (hay còn gọi là Online Seeding) là một hình thức onlinemarketing phổ biến trên internet hiện nay Forum Seeding bao gồm các hoạt động

“gieo mầm” và phát tán thông tin trên các diễn đàn, mạng xã hội, trang hỏi đáp mộtcách chủ động nhằm mục đích truyền thông, “lăng xê” cho một thương hiệu, sảnphẩm

- Các dạng thức của forum seeding:

●Bài viết: Nội dung bao gồm đầy đủ các phần giới thiệu, phân tích, đánh giá mộtcách khách quan về thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ

●Thảo luận ngắn: Tạo ra một kịch bản thảo luận ngắn xoay quanh thương hiệu,sản phẩm Từ đó, dẫn dắt câu chuyện theo hướng có lợi cho thương hiệu, sản phẩm

●Tham gia seeding ở các topic có sẵn

- Quy trình thực hiện:

1 Phân tích, xác định mục tiêu, đối tượng cần nhắm tới

2 Lựa chọn forum, mạng xã hội phù hợp

3 Lựa chọn thông điệp, dạng thức seeding

4 Thực hiện (đăng ký tài khoản, post bài,…)

5 Dự đoán rủi ro - xử lý khủng hoảng

- Lường trước các đánh giá khen chê, có phương án trả lời

- Xóa các comment phản cảm của đối thủ

- Xóa topic (trong trường hợp bị phản ứng ngược)

6 Đo lường, đánh giá và điều chỉnh

- Dùng công cụ Google Analytics để thống kê traffic (có nghĩa là số lượng ngườidùng truy cập vào website)

- Thống kê comment, like, vote, thank,…

Trang 21

truy cập, doanh số bán hàng hoặc mẫu đăng ký được hoàn tất,… Marketing liên kếtkhác với phương thức quảng cáo truyền thống nhờ việc thanh toán chỉ dựa trên hiệuquả của quảng cáo mà không phụ thuộc vào thời gian và tần suất quảng cáo.

+ Những nhân tố chính của Affiliate Marketing bao gồm:

- Nhà sản xuất (Advertiser hay vendor): Nhà sản xuất cũng chính là người cầnquảng cáo cho sản phẩm Họ sở hữu và cung cấp sản phẩm cho thị trường Để hiệu quảbán hàng được tăng lên, họ sử dụng mạng lưới các cộng tác viên (Publisher) để quảng

bá sản phẩm Những cộng tác viên này sẽ nhận được hoa hồng khi một khách hàngmua sản phẩm từ link bán hàng trong trang web của họ

- Cộng tác viên (Affiliate/Publisher): Cộng tác viên là những người tham gia tiếpthị, quảng bá sản phẩm trên website của mình cho một hoặc nhiều nhà sản xuất Cứmỗi khách hàng viếng thăm website của các cộng tác viên và mua hàng thông qua link

từ trang web thì nhà sản xuất sẽ trả một khoản hoa hồng cho họ

- Affiliate Network: Đây là nơi trung gian giữa cộng tác viên và nhà sản xuất.Nhà sản xuất sẽ đăng sản phẩm cần quảng bá còn lại các cộng tác viên sẽ tìm sảnphẩm mà mình muốn tiếp thị

1.3.3.2 Các hình thức của Marketing liên kết

Các phương thức Affiliate Marketing:

+CPC (Cost per click): Đây là hình thức sơ khai của việc kiếm tiền từ AffiliateMarketing Đối với hình thức này, các publisher sẽ nhận được hoa hồng khi kháchhàng ghé thăm website và nhấp vào liên kết dẫn đến trang chủ của nhà sản xuất Gíahoa hồng sẽ được tính trên số lượng click Phương thức kiếm tiền trên mạng này rất dễdàng gian lận do đó hiện nay nó không còn được sử dụng nhiều

+CPA (Cost per action): Đối với hình thức CPA, các publisher sẽ nhận được hoahồng khi khách hàng thực hiện một yêu cầu gì đó của nhà sản xuất như điền một mẫuđơn, đăng ký form email,… Phương thức này cũng xuất hiện khá nhiều gian lận bằngcách tự điền đơn hay mẫu form Do đó, nó cũng không còn được sử dụng nhiều

+CPS (Cost per sale): Có thể nói đây là hình thức tiếp thị và kiếm tiền trên mạngvững bền nhất hiện nay Hoa hồng chỉ được thanh toán khi và chỉ khi có một giao dịchhàng hóa được thực hiện Điều này đem lại lợi nhuận cho cả nhà sản xuất và ngườitham gia tiếp thị Do đó, CPS hiện đang chiếm ưu thế lớn nhất so với hai hình thức cònlại

1.3.4 Marketing qua các công cụ tìm kiếm Search Engine Marketing (SEM)

Trang 22

SEM là viết tắt của thuật ngữ Search Engine Marketing, còn gọi là “marketingtrên công cụ tìm kiếm” SEM là sự tổng hợp của nhiều phương pháp marketing online,nhằm giúp đưa website của doanh nghiệp đứng ở vị trí như mong muốn trong kết quảtìm kiếm trên internet, áp dụng vào các công cụ tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo,… Khi mà con người online ngày càng nhiều thì hành vi của người mua hàng cũngthay đổi theo, họ online nhiều hơn đồng thời với nhu cầu tìm kiếm nhiều hơn Khi có

sự quan tâm, thích thú đến một mặt hàng nào đó họ sẽ lên mạng tìm kiếm Do đó, cácnhà cung cấp các cỗ máy tìm kiếm nội dung trên internet cũng bắt đầu nghĩ đến việcmarketing thông qua công cụ tìm kiếm, và đây là thời điểm, vị trí để làm SEM Trong

hệ thống internet marketing thì SEM (Search Engine Marketing) được coi là phầnquan trọng nhất, đồng thời là kênh internet marketing có nhiệm vụ thu hút khách hàngtrực tiếp

1.3.4.1 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm - Search Engine Optimization (SEO)

Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm SEO là một tập hợp các phương pháp nhằm nângthứ hạng của một website trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm (phổ biếnnhất là Google) Các phương pháp đó bao gồm việc tối ưu hóa website (tác động mãnguồn HTML và nội dung website) và xây dựng các liên kết đến trang để các công cụtìm kiếm chọn lựa trang web phù hợp nhất phục vụ người tìm kiếm trên internet ứngvới một từ khóa cụ thể được người dùng truy vấn

SEOquake là một công cụ hỗ trợ không thể thiếu cho SEOer Đây là một công cụmiễn phí có rất nhiều menu, nhưng diagnosis là tab quan trọng nhất trong SEOquakegiúp doanh nghiệp có thể biết được website của mình đã chuẩn SEO hay chưa Trongđó:

+ Thẻ Meta description là thẻ dùng để mô tả một cách khái quát, ngắn gọn nộidung trang web của doanh nghiệp nhằm giúp cho Google hiểu một cách tổng quannhất về nội dung của doanh nghiệp Google luôn quan tâm tới nhu cầu của người đọc,nên khi thẻ này giúp người đọc hiểu rõ về nội dung của trang web, Google sẽ ưu tiên

sử dụng thẻ này hiển thị snippet trên trang kết quả tìm kiếm Vì vậy, đây là một yếu tốSEO onpage quan trọng

+Thẻ Meta Keywords: Là thành phần không nhìn thấy khi xem trang web trêntrình duyệt, nó là một trong các thẻ Meta (Meta tags) của mã HTML nằm trong phầnhead của một tập tin HTML Trước đây, các máy tìm kiếm như Google, Yahoo, Bing

Trang 23

đều lấy thông tin nội dung trong thẻ này để phân loại website đó trong cơ sở dữ liệugiúp kết quả tìm kiếm phù hợp khi có các yêu cầu tìm kiếm của người dùng Dựa vào

đó, các nhà thiết kế website thường nhồi nhét từ khóa (keywords) vào đó để nhanhđược thăng hạng với từ khóa liên quan

Hiện nay, rất nhiều website không tối ưu thẻ Meta Keywords, họ cho rằng thẻnày không được Google đánh giá cao, chính vì vậy, các SEOer hay những người quảntrị web không nhập thẻ này vào trong Modul SEO của website và họ để trống Cáckhoảng trống này vô hình chung là một sai lầm lớn bởi vì nếu doanh nghiệp khôngnhập nội dung cho thẻ chưa từ khóa mở rộng này thì tự động sẽ bị mặc định wesite củadoanh nghiệp đưa những từ khóa không mong muốn hoặc bị trùng lặp ở một mô tảchuyên mục khác đưa vào

Như vậy, với một thẻ keywords ngắn gọn rõ ràng làm cho Google Spider (là mộtchương trình của các công cụ tìm kiếm dùng để thu thập thông tin về các trang web.Spider hoạt động dựa trên các đường liên kết) sẽ dễ dàng hơn rất nhiều trong việc phânloại nội dung của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nào Chính vì thế, việc khai báo thẻMeta Keywords không phải là yếu tố quyết định thứ hạng của webpage nhưng ít nhất

sẽ giúp Google hiểu được nội dung của webpage, và việc lập chỉ mục cho webpagecủa doanh nghiệp nhanh hơn

1.3.4.2 Pay Per Click (PPC)

Đây là hình thức quảng cáo dưới dạng tài trợ trên internet Tác dụng của hìnhthức quảng cáo ngày là làm tăng lưu lượng người truy cập vào trang web thông quaviệc đăng tải các banner quảng cáo về trang web của doanh nghiệp ngay bên cạnhtrong phần tìm kiếm kết quả Theo hình thức này thì các đơn vị đặt quảng cáo sẽ phảichi trả cho bộ máy tìm kiếm một khoản phí được quy định trên mỗi cú nhấp chuột vàomẫu quảng cáo Nếu kinh phí của chiến dịch Internet marketing của doanh nghiệp lớn

có thể sử dụng cách này để tiết kiệm thời gian nhưng bù lại chi phí sẽ cao hơn so vớiSEO

1.3.4.3 Pay Per Inclusion (PPI)

Đây là một cách thức nhằm giúp cho trang web mới được xây dựng, những trangweb mới đưa vào hoạt động, giúp cho website dễ dàng được các công cụ tìm kiếmindex và đưa vào cơ sở dữ liệu Doanh nghiệp chỉ cần trả một mức phí (mức phí này

có thể khác nhau tùy thuộc vào từng bộ máy tìm kiếm) nhưng nó sẽ duy trì sự có mặt

Trang 24

của trang web doanh nghiệp trong hệ cơ sở dữ liệu bộ máy tìm kiếm Khi có một yêucầu tìm kiếm được thực hiện, máy tìm kiếm sẽ tìm các trang web có nội dung phù hợpvới từ khóa tìm kiếm đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu mà nó có rồi sau đó mới sử dụngđến các danh mục website mở khác Cho nên nếu trang web của doanh nghiệp phù hợpvới từ khóa được sử dụng để tìm kiếm thì doanh nghiệp sẽ có cơ hội được đưa lênnhững vị trí mà có khi chính doanh nghiệp cũng không thể ngờ tới.

1.3.4.4 Marketing qua công cụ tìm kiếm video - Video Search Marketing (VSM)

Ngày nay việc quảng cáo qua video clip ngày càng được nhiều người áp dụngrộng rãi trong chiến lược marketing của mình Đây là hình thức quảng cáo thông quacác video clip ngắn được đưa lên trang web được tối ưu để có thể được tìm kiếm Hiệnnay, Youtube đang là một trong những nhà đứng đầu về dịch vụ này cũng bởi Youtube

có một server phục vụ hệ thống video khổng lồ với tốc độ nhanh, đơn giản dễ sử dụngcho người dùng

1.3.5 Quảng cáo trên internet (Online Advertising)

1.3.5.2 Các hình thức quảng cáo trên internet

+ Quảng cáo qua Google Adwords

Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm Google là kênh truyền thông đặc biệt hiệu quả

để doanh nghiệp quảng bá sản phẩm đến đúng khách hàng tiềm năng Trong khi cáckênh truyền thông khác cố gắng làm sao để thông điệp quảng cáo xuất hiện trướcngười dùng càng nhiều càng tốt, thì với Google Adwords thông điệp quảng cáo chỉ

Trang 25

xuất hiện khi người dùng chủ động tìm kiếm các từ khóa có liên quan đến sản phẩm

mà doanh nghiệp cung cấp

Quảng cáo Google Adwords là hình thức đưa sản phẩm của doanh nghiệp đếnvới khách hàng một cách nhanh chóng trong thời gian ngắn nhất thông qua công cụtìm kiếm Google và các website trong hệ thống liên kết mà không phụ thuộc vào ngânsách của doanh nghiệp nhiều hay ít

Vị trí quảng cáo của Google Adwords thường là trên đầu, bên phải và phía dướikết quả tìm kiếm Google tô nhẹ màu nền của nó theo màu vàng nhạt Thông điệp hoặcbanner quảng cáo của khách hàng được hiển thị tại nhiều vị trí trên các website liên kếtvới phương thức quảng cáo trên website Publishers Với các tìm kiếm trên Google và

số lần xem trang trên mạng mỗi ngày, quảng cáo trên Google Adwords sẽ tiếp cậnđược một số lượng lớn đối tượng khách hàng có nhu cầu tìm hiểu sản phẩm mà doanhnghiệp cung cấp

Khi tạo quảng cáo Adwords để chạy trên Google và đối tác tìm kiếm của Google,doanh nghiệp có thể chọn từ khóa để hiển thị quảng cáo của mình và xác định số tiềntối đa doanh nghiệp sẵn sàng chi trả cho mỗi nhấp chuột, doanh nghiệp chỉ trả khi có

ai đó nhấp chuột vào quảng cáo của mình

Khi tạo quảng cáo Adwords chạy trên mạng nội dung, doanh nghiệp có thể chọnchính xác vị trí nội dung nơi doanh nghiệp muốn quảng cáo của mình xuất hiện hoặc

có thể để nhắm mục tiêu theo ngữ cảnh phù hợp từ khóa với nội dung Doanh nghiệp

có thể trả cho mỗi nhấp chuột (CPC) hoặc cho mỗi 1000 lần người khác xem quảngcáo của mình (được gọi là CPM)

Google Adwords hỗ trợ quảng cáo qua ba hình thức: Quảng cáo từ khóa trêntrang kết quả trả về của công cụ tìm kiếm, quảng cáo từ khóa trên các website, vàquảng cáo banner trên các website

+ Quảng cáo Banner ( quảng cáo hiển thị)

Quảng cáo hiển thị truyền tải thông điệp quảng cáo một cách trực quan bằng việc

sử dụng văn bản, logo, hình ảnh động, video, hình ảnh, hoặc các phương tiện đồ họakhác Quảng cáo hiển thị thường nhắm mục tiêu người dùng với những đặc điểm riêngbiệt để gia tăng hiệu quả quảng cáo Những người quảng cáo trên internet (thông quamáy chủ của họ) thường sử dụng cookies (kỹ thuật để xác định người dùng duy nhất)

để quyết định quảng cáo nào sẽ được hiển thị với những khách hàng riêng biệt

Trang 26

Cookies có thể theo dõi khi nào một người dùng rời trang web mà không mua bất kỳcái gì, vì thế nhà quảng cáo có thể tái định vị người dùng với việc hiển thị quảng cáo

từ những trang mà người dùng cần xem

Khi các nhà quảng cáo thu thập dữ liệu từ các website riêng biệt về hoạt độngtrên internet của người dùng, họ có thể tạo một bức tranh toàn cảnh và chi tiết về sởthích và mối quan tâm của người dùng để phân phối quảng cáo hướng mục tiêu hơn.Tập hợp các dữ liệu này được gọi là hướng mục tiêu theo hành vi của người sử dụng(behavioral targeting) Các nhà quảng cáo cũng có thể hướng mục tiêu đến độc giả của

họ bằng cách sử dụng quảng cáo theo ngữ cảnh và ngữ nghĩa để hiển thị quảng cáoliên quan đến nội dung của trang web mà các quảng cáo xuất hiện Tái định vị, hướngmục tiêu theo hành vi sử dụng và quảng cáo theo ngữ cảnh được thiết kế để gia tănglợi nhuận trên vốn đầu tư hơn kiểu quảng cáo không hướng mục tiêu

Các nhà quảng cáo cũng có thể phân phối quảng cáo dựa trên vị trí địa lý ngườidùng thông qua geotargeting (là hình thức quảng cáo dựa vào thuộc tính vị trí củangười dùng) Địa chỉ IP của người dùng chứa đựng vài thông tin địa lý (mức tối thiểutheo quốc gia hoặc khu vực chung) Thông tin vị trí địa lý từ IP có thể được kết hợpvới thông tin khác để thu hẹp vùng địa lý

1.3.6 Email marketing

1.3.6.1 Khái niệm

Đây là phương thức cung cấp thông tin về sản phẩm và thu thập phản hồi về sảnphẩm từ khách hàng thông qua email Địa chỉ email của khách hàng tiềm năng và hiệntại có thể thu thập hoặc có thể mua Rất nhiều phương thức được sử dụng, ví dụ nhưthường xuyên gửi các newsletter (thư giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp) hoặc pháttán email trên diện rộng những thông tin liên quan đến sản phẩm của doanh nghiệp.Email Marketing là một hình thức của marketing trực tiếp qua thư tín, nó phù hợp vớihầu hết các đối tượng có nhu cầu marketing, bán hàng, quảng bá thương hiệu, xâydựng kênh thông tin để chăm sóc khách hàng hiện tại và tìm kiếm khách hàng tiềmnăng, quảng cáo chương trình khuyến mãi, giới thiệu và ra mắt sản phẩm mới EmailMarketing là công cụ marketing rất hiệu quả nếu được sử dụng một cách bài bản và cókhoa học sẽ mang đến cho doanh nghiệp những kết quả bất ngờ

Trang 27

1.3.6.2 Các hình thức marketing bằng email

Hoạt động marketing bằng email gồm hai hình thức:

+ Email cho phép hay được sự cho phép của người nhận (Solicited CommercialEmail): Là một trong các hình thức marketing tốt nhất để tạo cho công việc kinh doanhcủa doanh nghiệp phát triển, mang lại lợi nhuận nhanh chóng nhất với chi phí thấpnhất bởi: Doanh nghiệp gửi email cho những người có quan tâm đến sản phẩm củamình và có thể bắt đầu nhận được đơn hàng của khách hàng chỉ trong vòng vài phútsau khi doanh nghiệp gửi thư chào hàng Hơn nữa, doanh nghiệp có thể nhanh chóngxây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng thông qua việc gửi cho họ các bản tin,thông tin cập nhật về sản phẩm, khuyến mại sau các khoảng thời gian khác nhau, hoàntoàn tự động Tuy nhiên, nhược điểm duy nhất của hình thức này là doanh nghiệp phảiđược sự cho phép của người nhận

+Email Marketing không được sự cho phép của người nhận (Unsolicited EmailMarketing hayUnsolicited Commercial Email - UCE) còn gọi là Spam: Doanh nghiệp

có thể sử dụng hình thức Email Marketing này để quảng bá sản phẩm của mình vànhiều thứ khác nữa nhưng doanh nghiệp cần biết nên sử dụng nó như thế nào để khônggây khó chịu cho người nhận và họ có thể vui vẻ tiếp nhận thư của mình Để làm đượcviệc này doanh nghiệp chỉ nên gửi quảng cáo của mình đến hộp thư của khách hàngmột hoặc hai lần và số lần nên cách nhau một khoảng thời gian dài để không gây khóchịu cho người nhận Đồng thời doanh nghiệp cũng nên nói rõ với khách hàng nếu họkhông muốn nhận thư của mình nữa, chỉ cần thực hiện một số thao tác đơn giản là họ

có thể loại bỏ tên của họ ra khỏi danh sách nhận thư cũng như sẽ không phải nhậnthêm bất kỳ một thư marketing nào khác

1.4 Các bước xây dựng chương trình truyền thông trên internet

1.4.1 Xác định mục tiêu truyền thông

Bước đầu tiên trong quá trình lập kế hoạch truyền thông là xác định được mụctiêu truyền thông để từ đó doanh nghiệp có thể xác định được đối tượng mà mìnhmong muốn truyền thông điệp đến họ là ai, nội dung thông điệp như thế nào là hợp lý

và chọn lựa sử dụng công cụ truyền thông theo đúng yêu cầu của công ty Hơn nữa,xây dựng được mục tiêu truyền thông, doanh nghiệp sẽ phác họa được mục đích cầnnhắm đến của mình nhằm hỗ trợ cho các kế hoạch marketing và quảng cáo Mục tiêutruyền thông sẽ giúp cho doanh nghiệp định hướng, hỗ trợ cho các hoạt động xoay

Trang 28

quanh chương trình truyền thông và tạo ra một tiêu chuẩn để có thể đánh giá sựthành bại sau một chiến dịch.

1.4.2 Thông điệp truyền thông

Thông điệp là ngôn từ được truyền đạt dưới dạng ngôn ngữ hay phi ngôn ngữthông qua phương tiện truyền thông nào đó nhằm truyền tải đến người nhận, ngườinghe một thông tin Nó là những gì mà doanh nghiệp muốn nhắn gởi đến khách hàng,nhằm định hình vị thế và hay hình ảnh của doanh nghiệp trong mắt khách hàng, vàthông điệp cũng là một yếu tố nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp, khi nghe đếnthông điệp, khách hàng sẽ nghĩ ngay đến doanh nghiệp Và thông điệp truyền thôngcần tác động được đến thái độ và hành vi của người nhận thông điệp Trong chươngtrình truyền thông, thông điệp rất quan trọng trong xuyên suốt chương trình để doanhnghiệp dựa vào thông điệp mà lựa chọn cách truyền thông sao cho hiệu quả

1.4.3 Đối tượng nhận truyền thông

Đối tượng truyền thông là những con người, là những nhóm khá phức tạp và đadạng, họ khác nhau về văn hoá, dân tộc, tôn giáo, địa vị xã hội… Họ có những sởthích, thói quen khác nhau, do đó khi thực hiện chương trình truyền thông, doanhnghiệp phải chọn lọc và phân khúc những đoạn đối tượng cụ thể để hướng đến họ khitruyền thông Một chiến dịch thành công phải nhắm đến những nhóm phân khúc,những đối tượng mong muốn và chờ đợi lợi ích từ chiến dịch đem lại và bị ảnh hưởngbởi thông điệp truyền thông nhiều nhất trong những đối tượng công chúng đa dạng

1.4.4 Chiến lược tiếp cận

Chiến lược tiếp cận khách hàng là cách thức mà doanh nghiệp sử dụng nhữngcông cụ để thu hút được sự chú ý của khách hàng và tạo mối quan hệ gần gũi vớikhách hàng nhằm mục đích bán được hàng hoá hay giúp khách hàng biết đến công ty

Để quyết định chiến lược tiếp cận khách hàng công ty cần sử dụng những công

cụ gì, và làm như thế nào thì thông qua mô hình người tiêu dùng trên internet, công ty

sẽ định hình được chiến lược marketing của mình Mô hình hành vi người tiêu dùngtrên internet hay còn gọi là mô hình AISAS (Attention, Interest, Search, Action, Share)

là một mô hình tâm lý khách hàng khá phổ biến trong marketing online là sự thể hiệnhành vi của người tiêu dùng thông qua việc sử dụng, tiêu thụ và tận hưởng sản phẩmhoặc thông tin của doanh nghiệp Hành vi đó được trải qua và quy vào trong 05 bước

từ đó giúp doanh nghiệp định hình được chiến lược marketing

Trang 29

+ Bước 1: Attention (chú ý):

Trước tiên, doanh nghiệp phải làm sao cho càng nhiều người biết đến sản phẩmcủa doanh nghiệp càng tốt Chỉ có như vậy, doanh nghiệp mới co cơ hội được ngườidùng tìm hiểu và sử dụng sản phẩm Có nhiều cách để thực hiện việc này trên internet,doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ như: Online Seeding, viết bài PR, thuê chỗđặt banner, quảng cáo Display Ads, Virual Marketing,…

+ Bước 2: Interest (quan tâm):

Bước tiếp theo, doanh nghiệp phải làm sao để người dùng thích sản phẩm, doanhnghiệp có thể thực hiện việc này bằng cách đưa ra những bằng chứng rõ ràng về lợi íchkhi sử dụng sản phẩm, cảm nhận của những khách hàng cũ, hình ảnh hoặc video giớithiệu, sản phẩm dùng thử bởi lẽ khách hàng càng hiểu sản phẩm, họ càng có mongmuốn sở hữu chúng

+ Bước 3: Search (tìm kiếm):

Trước khi mua hàng, đa số người tiêu dùng đều tìm kiếm thông tin Đây là cơ hội

để doanh nghiệp có được những khách hàng tiềm năng thực sự Những người đang tìmkiếm là những khách hàng đang có nhu cầu Có hai cách để doanh nghiệp xuất hiệntrên trang đầu của kết quả tìm kiếm:

- SEO - tối ưu để tăng thứ hạng trang web từ đó có thứ hạng cao khi tìm kiếm

- PPC - trả tiền để xuất hiện trên trang kết quả tìm kiếm

Ngày nay, bất cứ ai kinh doanh trên mạng đều sử dụng SEO và PPC Nếu biết ápdụng đúng cách, doanh nghiệp sẽ được nhiều người biết đến, khách hàng tăng lên, vàdoanh số cũng tăng theo

+ Bước 4: Action (hành động):

Sau khi truy cập vào trang web và tìm hiểu thông tin, người dùng sẽ quyết địnhthực hiện một hành động nào đó như: Mua hàng, đặt hàng, gọi điện, gửi email, điềnthông tin,… Doanh nghiệp muốn khách hàng làm gì, hãy sử dụng những lời kêu gọihành động (CTA - Calll To Action) ở cuối trang web Ví dụ: “Mua ngay”, “Đặt hàngngay”, “Đăng ký ngay”, “Tải ngay”,…

+ Bước 5: Share (chia sẻ):

Tâm lý người dùng là thích chia sẻ giá trị cho bạn bè, người thân Sau khi trảinghiệm điều gì đó, họ có xu hướng chia sẻ cho những người xung quanh Với sự bùng

nổ mạnh mẽ của mạng xã hội, mỗi cá nhân được kết nối với nhiều người Khi ai đó

Trang 30

chia sẻ, bạn bè của họ sẽ nhìn thấy Nếu những chia sẻ đó được nhiều người thích hoặcbình luận, thông tin sẽ được lan truyền cho nhiều người, qua đó nhiều người sẽ biết.Nếu có nhiều lời khen tốt, họ sẽ nhanh chóng thích sản phẩm và khi cần mua hàng họ

sẽ tìm kiếm và truy cập vào website của doanh nghiệp

1.4.5 Lựa chọn công cụ trên internet

Lựa chọn là một cách mà doanh nghiệp sử dụng để lọc ra những gì doanh nghiệpthấy cần thiết và họ bắt đầu sử dụng nó Trong lựa chọn kênh truyền thông trêninternet, việc xác định đúng kênh cần thực hiện để truyền thông rất quan trọng, bởi vì

dù thông điệp truyền thông có thiết kế tốt đến đâu, nhưng không thu hút được đốitượng mục tiêu cần hướng đến thì nó không mang lại nhiều giá trị vì mỗi phương tiệntruyền thông lại có sức ảnh hưởng riêng đối với từng người tiếp nhận Chính vì vậy,việc lựa chọn những kênh truyền thông trên internet như: Webdesign, email marketing,marketing lan truyền, SEO và quảng cáo trên internet từ nhiều kênh truyền thông làmột lựa chọn hết sức quan trọng giúp doanh nghiệp xác định được mình cần đầu tưvào công cụ nào, nên phát triển từng công cụ ra sao để phù hợp với từng đối tượng màdoanh nghiệp hướng tới

1.4.6 Dự kiến ngân sách

Bất cứ một hoạt động nào cũng cần phải lên kế hoạch chi tiêu, sử dụng ngân sáchmột cách chu đáo tránh trường hợp lãng phí hoặc chậm tiến độ do thiếu ngân sách.Tóm lại, ngân sách chi tiêu cho chiến dịch phải phù hợp với khả năng của doanhnghiệp và thời gian triển khai chiến dịch Với truyền thông trên internet doanh nghiệp

có ngân sách nhỏ vẫn có thể thực hiện và kiểm soát chi phí một cách dễ dàng.Ví dụ:

Hệ thống mạng xã hội bây giờ vô cùng đa dạng, phong phú và được nhiều người tindùng như: Facebook, Google+, Twitter,… Với hình thức này, doanh nghiệp thườngquảng bá dưới dạng hình ảnh, video clip có khả năng phát tán và thu hút bình luận Từ

đó, đem lại nhiều nhiều sự lựa chọn hơn cho nhiều người cùng hệ thống mạng xã hội

và quảng cáo này có sức lan truyền và có tác dụng mạnh hơn so với hình thức quảngcáo khác Chi phí cho hoạt động quảng cáo này cũng rất rẻ và hợp lý, phù hợp vớinhiều mặt hàng, nhiều loại hình kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, một chươngtrình truyền thông trên internet hiệu quả là không lãng phí quá nhiều tiền nhưng tạo rađược sự thu hút và chú ý lớn từ người tiêu dùng Vì vậy, doanh nghiệp cần có bảng kêkhai chi tiêu dự kiến đầy đủ và rõ ràng để phân bổ ngân sách hợp lý và tránh phát sinhchi phí ngoài ý muốn

Trang 31

1.4.7 Kế hoạch thực hiện

Kế hoạch là tập hợp những hoạt động, công việc được sắp xếp theo trình tự nhấtđịnh để đạt mục tiêu đã đề ra Kế hoạch thực hiện một chương trình được sắp xếp theolịch trình, có thời hạn và chia thành các giai đoạn, các bước thực hiện và phân bổnguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp thực hiện, sự chuẩn

bị, triển khai thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Do đó, kế hoạch thực hiệnchương trình truyền thông trên internet cũng như vậy, xây dựng kế hoạch thực hiện sẽgiúp doanh nghiệp phân bổ được thời gian, nguồn lực và đo lường trước được kết quả

mà doanh nghiệp thực hiện Chính vì thế, khi thực hiện bất cứ một chương trình truyềnthông nào cũng cần phải lên kế hoạch rõ ràng và chuẩn xác tránh gây nhầm lẫn vàkhông phát huy được tối đa hiệu quả công việc

1.4.8 Đo lường và kiểm tra

Đo lường và đánh giá kết quả là hai việc cần thực hiện cuối cùng trong mộtchương trình truyền thông Nó sẽ giúp doanh nghiệp khắc phục những sai sót trongquá trình thực hiện và so sánh với mục tiêu ban đầu mà doanh nghiệp đề ra trong mộtchương trình truyền thông Việc đo lường sẽ giúp doanh nghiệp biết được kết quả cuốicùng sẽ như thế nào, doanh nghiệp sẽ dự trù được những điều khoản phát sinh, nhữngsai sót trong quá trình thực hiện một chương trình truyền thông

Hơn nữa, sau khi thực hiện các chương trình truyền thông đã xây dựng, ngoại trừcác chi phí thời gian, tiền bạc, nguồn nhân lực,… nếu không đo lường đánh giá hiệuquả, hoặc đánh giá sai, không hợp lý về chương trình truyền thông trên internet màdoanh nghiệp đang sử dụng, sẽ dẫn đến sai lầm lớn mà không thể rút ra kinh nghiệmcho những lần tiếp theo Vì vậy, việc đo lường và đánh giá kết quả rất quan trọng, giúpdoanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về mọi hoạt động, cân nhắc kỹ trước khi thực hiện

để đem lại hiệu quả cao nhất Những tiêu chí đánh giá cho chương trình truyền thôngtrên internet như:

+Số lượng vào website trực tiếp

+Số lượng người vào qua các công cụ quảng bá, website của bên thứ ba

+Số lượng khách hàng phản hồi trực tiếp trên Blog, Forum, Facebook…

+Số người nhấc máy gọi điện cho doanh nghiệp khi xem xong chương trình.+Số người ghé thăm các trang Blog, Youtube, Facebook Fanpage

+Chất lượng các lời bình luận

Trang 32

+Số lượng người đăng ký email, thành viên diễn đàn, website…

+Số đơn đặt hàng thành công, số đơn hỏi đặt giỏ hàng

+So sánh với mục tiêu đề ra ban đầu về các tiêu chí trên

Trang 33

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG TRÊN INTERNET CỦA CÔNG TY QUỐC

TẾ DANACEN2.1 Tổng quan về công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Hình 2.1 Logo công ty quốc tế Danacen

Hãng truyền thông Dana Media Việt Nam - công ty TNHH Quốc tế Danacen làtiền thân của công ty TNHH Quốc Trùng Khang An được thành lập vào ngày 12 tháng

3 năm 2009 tại Đà tế Nẵng Đây là công ty đa chức năng, hoạt động trên nhiều lĩnhvực khác nhau, công ty vừa có mối quan hệ nhất định với các đối tác trong nước vàkhu vực, vừa được các cơ quan ban ngành, đoàn thể trong nước ủng hộ Cơ cấu bộmáy nhân sự công ty bước đầu thành lập gồm có 3 thành viên, trong 4 năm(2009-2012) hoạt động số lượng công nhân viên chính thức tăng lên 2 lần bao gồm 1 giámđốc, 3 phó giám đốc, 2 kế toán, 1 thủ quỹ, và các phòng ban bên dưới

Hãng truyền thông Dana Media được Sở Kế Hoạch & Đầu tư thành phố Đà Nẵngcấp giấy phép hoạt động số 0401022515 với nhiều chức năng hoạt động kinh tế khácnhau, trong đó có chức năng quảng cáo thương mại, đặt trụ sở tại thành phố Đà Nẵng,

có con dấu, tài khoản riêng Chỉ trong vòng 4 năm (2009-2012) công ty đã tăng doanh

số lên gấp 3 lần, điều này thể hiện nổ lực vượt bậc của một công ty du lịch truyềnthông trẻ trong việc cạnh tranh với các công ty dịch vụ truyền thông lớn như công ty

cổ phần truyền thông quốc tế INCOM, công ty CP Dịch vụ truyền thông quốc giaAVA Căn cứ hoạt động và nhu cầu phát triển Căn cứ vào điều lệ công ty TNHH Quốc

tế Trùng Khang An được hội đồng thành viên quản trị chỉnh đổi thông qua ngày 13tháng 1 năm 2010 đổi tên thành công ty TNHH quốc tế Danacen

+ Tên đầy đủ : Hãng truyền thông Dana Media

+Trụ sở chính: 252 Ngô Quyền, Sơn Trà, TP Đà Nẵng Việt Nam

+Văn phòng 1: 691 Ngô Quyền, TP Đà Nẵng, Việt Nam

+Văn phòng 2: 51/1 Pham Ngũ Lão, TP Đà Nẵng, Việt Nam

Trang 34

+Văn phòng 3: 79 Quang Trung, TP Đà Nẵng, Việt Nam

+Tel: (84-8) 3.93.88.93 Email: media@Danacen.com –

danamedia.vn@gmail.com Website: www.media.Danacen.com – www.Danacen.com

Hãng truyền thông Dana Media là một đơn vị hoạch toán trực thuộc trực tiếp vàoCông ty Quốc tế Danacen Sự thành lập của Hãng truyền thông Dana Media là nhu cầucấp thiết cho sự phát triển, quảng bá thương hiệu, hình ảnh cho các đơn vị là đơn vịhành chính sự nghiệp, doanh nghiệp tư nhân, các tổ chức, các cá nhân, doanh nhân,học sinh, sinh viên….tại Đà Nẵng và miền Trung

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động và kinh doanh

Hãng truyền thông Dana Media Việt Nam – Công ty TNHH Quốc Tế Danacen làcông ty đa chức năng, hoạt động trên nhiều lĩnh vực kinh tế khác nhau nhưng có cácngành nghề lĩnh vực kinh doanh chính sau:

+ Truyền thông báo chí và tuyên truyền

+ Truyền thông tổ chức sự kiện và nhận diện thương hiệu

+ Cung ứng và đào tạo người mẫu, MC, PG, PB…

+ Truyền thông công nghệ thông tin( Thiết kế website và phần mềm)

Mô tả chi tiết công việc ngành nghề lĩnh vực kinh doanh:

+ Truyền thông báo chí và tuyền truyền: Dana Media TV

+ Công ty chuyên nhận thực hiện các chương trình sản xuất phim chuyên về:phim giới thiệu, phóng sự, phim tài liệu, clip giới thiệu doanh nghiệp, giới thiệu sảnphẩm, giới thiệu dự án, sản xuất phim quảng cáo, clip nhạc theo yêu cầu đặt hàng củakhách hàng, đối tác

+ Chuyên phát triển chương trình truyền thông PA “quảng cáo”, quảng bá hìnhảnh sản phẩm, hình ảnh doanh nghiệp, luôn hợp tác và sản xuất chương trình truyềnhình và báo chí theo yêu cầu của báo chi và đối tác

+Tổ chức sự kiện và nhận diện thương hiệu: DanaMedia

+ Ra đời nhằm phát triển sự kiện văn hóa Việt khu vực miền Trung Tây Nguyên

2.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và định hướng phát triển

2.1.3.1 Tầm nhìn và sứ mệnh

Chủ động hội nhập cùng phát triển,định hướng một giá trị văn hóa đặc trưng, làmôi trường làm việc hỗ trợ tối đa sự đam mê, hoài bão của những người trẻ tuổi, dámnghĩ, dám làm, luôn muốn tạo ra những sản phẩm sáng tạo cống hiến cho cộng đồng

Trang 35

lao động chủ động, Ứng trước niềm tin, luôn thay đổi để tạo ra những giá trị đích thựctốt hơn định hướng trở thành tổ chức vững mạnh và được cộng đồng tôn trọng bằngcách nỗ lực áp dụng công nghệ và tri thức.

Danacen International hoạt động dựa trên một mô hình hoạt động truyền thôngtích hợp đa chiến lược góp phần cùng các tổ chức, doanh nghiệp của Việt Nam pháttriển hưng thịnh

2.1.3.2 Định hướng chiến lược

+ Giữ vững và ngày càng tăng tốc độ phát triển trên mọi chỉ tiêu: doanh số, thịphần, nhân lực, giá trị thương hiệu, số lượng sản phẩm( thiết kế website, quảng cáotrực tuyến, phần mềm và các sản phẩm trong ngành công nghệ thông tin,…)

+ Phát huy và nâng cao thế mạnh sẵn có của Hãng về quản lý, sản xuất, mua bán,gia công, thiết kế website và phát triển phần mềm, giải pháp mạng, truyền thông, tổchức được các sự kiện có ý nghĩa trọng đại mang tầm quốc tế , lên một tầm cao mới

để đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao của khách hàng cũng như để sữa sang trongviệc cùng đất nước hội nhập WTO

- Cung ứng đào tạo được thật nhiều người mẫu Việt

2.1.4 Bộ máy nhân sự, cơ cấu tổ chức của công ty quốc tế Danacen

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức công ty

+ Mối quan hệ trực tuyến:

+ Mối quan hệ phối hợp:

PHÒNG MARKETING

PHÒNG TRUYỀN THÔNG

PHÒNG THIẾT KẾ

PHÒNG THIẾT KẾ

PHÒNG NHÂN SỰ PHÒNG NHÂN SỰ

Trang 36

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

+ Giám đốc:

Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty, phát triển hệ thống kinh doanh,phân phối, chiến lược, kế hoạch ngân sách của các phòng để thực thi kế hoạch củacông ty; Đề xuất những biện pháp nâng cao hoạt động và quản lý công ty; Quyết địnhcác chiến lược, chiến dịch, chương trình phát triển thương hiệu của công ty; Quyếtđịnh các chương trình thu hút khách hàng; Thay mặt công ty ký kết các hợp đồng tàichính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh thường nhật củacông ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất; Duyệt các chính sách kinh doanh, phânphối, tiếp thị, nhân sự, mua hàng, tín dụng; Duyệt kết quả đánh giá cán bộ và quyếtđịnh mức khen thưởng, các quy định, quy chế điều hành toàn công ty

+ Phó Giám đốc Kinh doanh - Tài chính:

Lập và tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh của công ty; Tổ chức thu thập,phân tích, đánh giá thông tin thị trường và đề xuất kiến nghị; Thực hiện chính sáchkinh doanh của công ty; Phân tích cấu trúc và quản lý rủi ro tài chính; Theo dõi lợinhuận và chi phí, điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu tài chính; Dự báo những yêucầu tài chính, chuẩn bị ngân sách hàng năm, lên kế hoạch chi tiêu, phân tích những saibiệt, thực hiện công tác sữa chữa; Thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và

áp dụng hệ thống thu thập, phân tích, xác minh và báo cáo thông tin tài chính; Theo sát

và đảm bảo chiến lược tài chính đề ra

+ Phó Giám đốc điều hành:

Điều hành chỉ đạo các công việc hành chính, nhân sự của công ty, phòng ban phụtrách; Xây dựng, ban hành, triển khai các chính sách, nội quy, quy chế và quy trìnhlàm việc tại công ty; Xây dựng, triển khai, thực thi các chính sách đào tạo, tuyển dụng

và giám sát việc đào tạo, tuyển dụng tại công ty; Quản lý, giám sát việc thực hiện nộiquy, quy chế của nhân viên thuộc bộ phận phụ trách; Tư vấn cho Giám đốc về công tácquản trị hành chính, quản trị nhân lực và chiến lược sản xuất kinh doanh; Trợ giúp chocác bộ phận khác các công việc liên quan đến đơn đặt hàng, quản lý đơn hàng và cácvấn đề giao tiếp bên ngoài; Giám sát tiến độ thực hiện dự án và tính đúng, đủ trongquy trình làm việc của dự án, các thành viên tham gia dự án

+ Phòng kinh doanh:

Tham mưu cho Giám đốc công ty về các vấn đề liên quan đến công tác kinh

Trang 37

doanh có sử dụng nguồn vốn của công ty; Xây dựng và thực hiện kế hoạch khai thác

để thu hồi vốn nhằm đảm bảo nguồn vốn để triển khai kế hoạch đầu tư hàng năm đãđược phê duyệt của công ty; Tổ chức thực hiện marketing, quảng cáo, bán hàng nhằmđảm bảo thu hồi vốn nhanh và tối đa hóa lợi nhuận; Thực hiện các báo cáo định kỳ vàđột xuất theo yêu cầu của Giám đốc công ty; Có nhiệm vụ khác theo sự phân công củaGiám đốc công ty

+ Phòng Marketing:

Định hướng chiến lược các hoạt động marketing tại công ty; Phối hợp với bộphận kinh doanh để theo dõi hiện trạng từng nhãn hiệu, sáng tạo và phát triển các sảnphẩm quảng cáo tại công ty, các chương trình khuyến mãi; Lên kế hoạch các hoạt động

PR và lập ngân sách theo chiến lược ngắn hạn và dài hạn của công ty; Tổ chức các sựkiện (hội thảo, soạn thông cáo báo chí, cung cấp thông tin ra bên ngoài); Xây dựng,duy trì và phát triển các mối quan hệ với các cơ quan truyền thông; Đánh giá kết quảtruyền thông dựa trên khảo sát; Chăm sóc website, đưa bài lên website; Cập nhật vàđưa ra những phản hồi về thị trường và thông tin đối thủ cạnh tranh, đề xuất nhữnghoạt động phản ứng lại đối thủ cạnh tranh nhằm chiếm ưu thế trên thị trường

+ Phòng kế toán:

Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của công ty, đảm bảo đầy đủ chi phícho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc,… và lập phiếu thu chi cho tất cảnhững chi phí phát sinh; Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất, nhập theoquy định của công ty; Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủtình hình hiện có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong công ty, lậpbáo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Giám đốc

+ Phòng truyền thông gồm có 3 bộ phận:

- “Truyền thông tổ chức sự kiện”: với sự ra đời nhằm phát triển sự kiện văn hoáViệt khu vực miền Trung Tây Nguyên Công ty có đội ngũ cán bộ, công nhân viênnăng động, nhiệt tình sáng tạo đã và đang tạo nên các sự kiện hoạt động tạo nênthương hiệu như: “Giao lưu tuổi trẻ và thơ ca 2007, lễ hội SEVAK 2008, chương trìnhDana Team-SV 2011…(cần bổ sung)”

- “Truyền thông công nghệ thông tin”: gồm có 5 cán bộ kỹ thuật, 12 nhân viênkinh doanh và cộng tác viên, bộ phận truyền thông công nghệ thông tin hoạt động khámạnh mẽ trên các lĩnh vực kinh doanh thiết kế website, quảng bá thương hiệu đối tác

Trang 38

trên mạng truyền thông, thúc đẩy doanh số bán hàng cho các đối tác trong khu vực.

- “Truyền thông báo chí truyền hình”: với 12 chuyên viên PR đã tốt nghiệp trongcác chuyên ngành như: Việt Nam học – Ngữ Văn, Quản trị Marketing, cử nhân luật.Các nhà thơ, nhà văn, cộng tác viên đều được trung tâm đào tạo kỹ năng và nghiệp vụnhư: phân tích tâm lý khách hàng, văn hoá Phương Đông, PR – truyền thông Việt,Marketing chuyên sâu, kỹ năng thu phục, kỹ năng giao tiếp Phòng ban này thực hiệncác công việc cụ thể là truyền hình dịc vụ theo yêu cầu, truyền thông báo chí, tư vấn

và hỗ trợ cho doanh nghiệp, tư vấn và hỗ trợ và xây dựng chiến lược – chến lược PRcho hình ảnh và sản phẩm, xúc tiến thương mại và tư vấn thông tin kinh tế

+ Phòng thiết kế: là phòng ban chuyên thiết kế sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng nhucầu của khách hàng, đối tác Bên cạnh đó còn luôn đưa ra ý tưởng mới cho quá trìnhhoạt động kinh doanh của công ty cũng như ý tưởng mới cho mỗi sản phẩm, dịch vụ.+ Phòng nhân sự: là phòng ban điều phối tham mưu, giúp việc và chiụ trách nhiệmtoàn diện trước ban lãnh đạo công ty về kết quả công tác tổ chức cá nhân, nhân sự theođúng quy định của nhà nước và nội quy, và quy chế của công ty Công tác tổ chức nhân

sự có các chức năng:

- Nghiên cứu và hoạch định tài nguyên nhân sự

- Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự

- Quản trị tiền lương

- Quan hệ lao động, dịch vụ phúc lợi, y tế và an toàn

2.2 Phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty quốc tế Danacen

2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô

2.2.1.1 Môi trường kinh tế

Tổng cục Thống kê chính thức công bố, tăng trưởng GDP cả năm 2014 đạt5,98% Con số này cao hơn 02 năm 2012 - 2013, tương ứng là 5,25% và 5,42% vàvượt chỉ tiêu đề ra (5,8%) Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản ước tăng3,49%; Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,14%; Khu vực dịch vụ ước tăng5,96% Việc tăng trưởng cao hơn dự báo đã cho thấy kinh tế hồi phục rõ nét hơn, đặcbiệt là trong quý cuối cùng của năm Sự hồi phục của nền kinh tế còn nhìn thấy rõ quatốc độ tăng trưởng GDP của từng quý Cụ thể, quý I tăng 5,06%, quý II tăng 5,34%,quý III tăng 6,07%, và quý IV tăng tới 6,96%

Trang 39

Theo cục Thống kê Thành phố Đà Nẵng, chín tháng đầu năm 2014 tổng sảnphẩm quốc nội (GDP) trên địa bàn Thành phố tăng 9,27% so với cùng kỳ năm trước(năm 2013 tăng 7,71%) Với mức tăng trưởng chín tháng đầu năm 2014 đã cho thấynền kinh tế Đà Nẵng phục hồi và chủ yếu ở các ngành công nghiệp và dịch vụ

Như vậy, sự tăng trưởng đang phục hồi rõ nét cùng với mức chi tiêu của ngườitiêu dùng đang có xu hướng tăng lên dẫn đến việc giá tăng mức tiêu thụ xã hội Đây làmột tín hiệu đáng mừng trong lĩnh vực truyền thông vì có thể đem lại khuynh hướngkinh doanh thoải mái hơn và làm giảm sức ép cạnh tranh trong ngành

2.2.1.2 Môi trường văn hóa – xã hội

Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến Công ty Các yếu tố công nghệthường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới, thiết bịsản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng Khi công nghệ phát triển,Công ty có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch

vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.Tuy vậy, nó cũng mang lại cho Công ty nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếuCông ty không đổi mới công nghệ kịp thời

Hiện nay, nước ta thực hiện mục tiêu CNH - HĐH đất nước thông qua sự pháttriển về công nghệ của tất cả các ngành Để theo kịp nhu cầu của các nhà đầu tư ngàymột cao cũng như tiết kiệm chi phí, tăng sản phẩm trong quá trình sản xuất thì đòi hỏicông ty phải đầu tư hệ thống máy móc thiết bị Hiện nay Công ty đã xây dựng một cơ

sở vật chất vững mạnh, trang bị cho công nhân nhân viên nhưng thiết bị máy móc hiệnđại đại nhằm áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quá trình kinh doanh.Nhưng không thể phát triển phiến diện một bên bởi lực lượng lao động là lực lượngnòng cốt vận hành hệ thống máy móc thiết bị này Công nhân muốn theo kịp sự pháttriển của công nghệ máy móc thiết bị ngày càng cao thì phải không ngừng được đàotạo và phát triển tay nghề của họ để từ đó họ có thể vận hành máy móc được hiệu quả,

có như vậy mới cho ra đời những sản phẩm chất lượng cao được

Trong thời đại ngày nay, khoa học công nghệ là vấn đề cốt lõi tạo ra năng suấtlao động, nếu môi trường làm việc của Công ty lạc hậu, phương tiện lao động nghèonàn, cũ kĩ, trình độ lao động, kĩ năng lao động của nhân viên không theo kịp thời đạithì sự tồn tại của Công ty là điều rất khó khăn Đứng trước những thách thức như vậyban lãnh đạo Hãng truyền thông DanaMedia Việt Nam – Công ty Quốc tế Danacen

Trang 40

phải chú trọng thường xuyên và liên tục trong công tác nâng cao chất lượng sản phẩm,nâng cao trình độ cho công nhân viên, chú trọng tới thiết bị máy móc công nghệ phục

vụ cho kinh doanh

2.2.1.3 Môi trường công nghệ

Tốc độ tăng trưởng của thị trường Công nghệ thông tin Việt Nam luôn ở mứccao Năm 2013 tổng doanh thu đạt trên 39,5 tỷ USD, tăng 55,3% so với năm 2012 nhờlĩnh vực công nghiệp phần cứng, điện tử tăng 59,7% với doanh thu trên 36,7 tỷ USD

và chiếm tới 93% tổng doanh thu của ngành công nghiệp công nghệ thông tin Côngnghiệp phần mềm và nội dung số cũng tăng trưởng mạnh, lần lượt là 12,7% và13,9% Ngành CNTT không ngừng phát triển, hiện có khoảng 300.000 người làm việctrong ngành, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội, mở ra nhiều cơ hộihợp tác, giao thương giữa các nước trên thế giới Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam

và Malaysia đều là những quốc gia phát triển năng động, nhiều thế mạnh và có tiềmnăng phát triển CNTT

Và sự phát triển của công nghệ không phải là sẽ không mang đến những mối đedọa tiềm tàng Công nghệ càng cao thì hiểm họa sẽ càng lớn, những mối đe dọa nhưHackers hay Viruts luôn luôn thường trực và đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn trongtrạng thái đề phòng cũng như chuẩn bị những biện pháp phòng chống thật sự hiệu quả

2.2.1.4 Môi trường chính trị, pháp luật

Môi trường chính trị ổn định cùng với những chính sách phát triển kinh tế đúngđắn đã tạo một cơ hội rất lớn cho tất cả các doanh nghiệp tham gia kinh doanh tại ViệtNam, trong đó có các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thiết kế website Tuy nhiên, việcgia nhập cũng như rút lui khỏi thị trường hiện khá là dễ dàng nên cạnh tranh trên thịtrường cũng khá gay gắt Đây là một trong những vấn đề cần đặc biệt quan tâm củacác doanh nghiệp tham gia mảng thị trường này nói chung và Hãng truyền thôngDanaMedia Việt Nam – Công ty Quốc tế Danacen nói riêng Nhà nước đang chủ độngxây dựng các kế hoạch hằng năm và bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động Internet đểxúc tiến mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa như: cung cấp thông tinthương mại, tuyên truyền xuất khẩu, tư vấn xuất khẩu, định hướng phát triển, quảng báthương hiệu, Đào tạo, nâng cao năng lực và kỹ năng Internet để doanh nghiệp pháttriển Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng Internet để đổi mới côngnghệ và mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh có hiệu quả Việt Nam đang xây dựng

Ngày đăng: 18/06/2017, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w