1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Kiểm saost các bệnh thường gặp trong gia đình và cộng đồng ( đường hô hấp, đường máu, đường da)

193 553 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 193
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Thực hiện sát khuẩn khử khuẩn tất cả các đồ vật có tiếp xúc với bệnh nhân và có nhiễm bẩn các chất tiết của bệnh nhân.. • Chẩn đoán: Dựa vào - Lâm sàng: Bệnh nhân có hội chứng nhiễm kh

Trang 1

Các bệ ệệệnh truy nh truy nh truyề ềềền nhi n nhi n nhiễ ễễễm lây qua m lây qua m lây qua đ đđđưưưườờờờng hô h ng hô h ng hô hấ ấấấp, p, p,

Trang 2

(DÙNG CHO KHÓA ĐÀO TẠO LIÊN TỤC)

HÀ N

HÀ NỘ Ộ ỘI I I 201 201 2010 0

Trang 3

Chủ biên: GS.TS Trịnh Quân Huấn

Tham gia biên soạn:

1 PGS.TS Nguyễn Huy Nga

In 1000 cuốn khổ 21x29,7 cm Tại Công ty TNHH in Thanh Bình

Giấy phép xuất bản số 123/GP-CXB ngày 19 thang 10 năm 2010

In xong và nộp lưu chiểu tháng 10 năm 2010

Trang 4

LỜỜỜI GII GII GIỚỚỚI THII THII THIỆỆỆUUU

Trong những năm qua, ngành y tế đã có nhiều nỗ lực trong việc chủ động phòng chống dịch bệnh, nhiều bệnh dịch nguy hiểm đã được khống chế Tuy vậy, tình hình một số bệnh truyền nhiễm vẫn còn diễn biến phức tạp, đặc biệt ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa

Dự án hỗ trợ phát triển Y tế dự phòng được triển khai tại 45 tỉnh, thành nhằm tăng cường năng lực toàn diện của hệ thống Y tế dự phòng trong việc khống chế các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và tăng khả năng

đối phó với các thách thức mới nảy sinh

Trong khuôn khổ của dự án, để đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực nhân viên y tế làm việc tại cộng đồng, Bộ Y tế xây dựng cuốn tài liệu “KKiiiiểểểểm m m soát soát soát các các các bbbệệệệnnnnh h h truytruytruyềềềền n n nhnhnhiiiiễễễễm m m tttthhhưưưườờờờng ng ng gggặặặặp p p trong trong trong gia gia gia đđđđình ình ình vvvà à à ccccộộộộnnnng g g đđđđồồồồnnnngggg” dùng để tập huấn cho cán bộ y tế đang làm việc ở tuyến cơ sở

Nội dung tài liệu tập trung chủ yếu vào công tác hướng dẫn phòng, chống các bệnh truyền nhiễm thường gặp trong gia đình và cộng

đồng Tài liệu gồm 2 quyển:

Quyển 1: Những vấn đề chung và các bệnh truyền nhiễm lây qua

đường tiêu hóa

Quyển 2: Các bệnh truyền nhiễm lây truyền qua đường hô hấp,

đường máu, đường da và niêm mạc

Tài liệu này đã được các cán bộ của Cục Y tế dự phòng và Môi trường, Bộ Y tế, các Viện chuyên ngành, các nhà quản lý, các giảng viên có kinh nghiệm đã và đang tham gia giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng

y tế tham gia biên soạn và góp ý

Chúng tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến các chuyên gia, các cơ quan

đã phối hợp và hỗ trợ chúng tôi trong quá trình biên soạn tài liệu này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng cuốn tài liệu “KiiiiểểểểmK mm soátsoátsoát ccccácácác b

bệệệệnh trnh trnh truuuyyyềềềền n n nnnhhhiiiiễễễễm m m tttthhhưưưườờờờnnnng g g gggặặặặp p p trongtrongtrong gia gia gia đđđđììììnnnnh h h và và và ccccộộộộnnnng g g đđđđồồồồnnnngggg” chắc chắn không khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến góp ý của các bạn đồng nghiệp để cuốn sách ngày càng được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

VỤ KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

Trang 5

Phầầầần III Các bn III Các bn III Các bệệệệnh truynh truynh truyềềềền nhin nhin nhiễễễễm lây qua m lây qua m lây qua đđđđưưưườờờờng hô hng hô hng hô hấấấấpppp 5 5

Bài 4 Viêm màng não mủ do não mô cầu 18 Bài 5 Bệnh cúm và cúm AH1N1 22

61

1565656

111636363

Trang 6

Ph Phầ ầầần III n III n III CÁC B

CÁC BỆ Ệ ỆNH TRU NH TRU NH TRUY Y YỀ Ề ỀN NHI N NHI N NHIỄ Ễ ỄM LÂY M LÂY M LÂY QUA QUA QUA ĐƯ ĐƯ ĐƯỜ Ờ ỜNG HÔ H NG HÔ H NG HÔ HẤ Ấ ẤP P P

Trang 7

Bài 1: BBài 1: BỆỆỆNH BNH BNH BẠẠẠCH HCH HCH HẦẦẦUUU

II NỘI DUNG

Bệnh bạch hầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây qua đường hô hấp, do trực khuẩn bạch hầu (Corynebacterium Diphtheriae) gây nên Đặc

điểm lâm sàng của bệnh là tổn thương chủ yếu ở vùng mũi, họng, thanh

quản… với những giả mạc kèm theo những biểu hiện nhiễm độc nặng (thường là nhiễm độc thần kinh và viêm cơ tim) do ngoại độc tố bạch hầu

1 Tác nhân gây b

1 Tác nhân gây bệệệệnh.nh.nh

- Trực khuẩn bạch hầu bắt màu Gr (+), gây bệnh bằng ngoại độc tố

- Trực khuẩn bạch hầu ở nhiệt độ phòng có thể sống được khá lâu Chết

2.1 NguNguNguồồồồn bn bn bệệệệnh:nh:nh:

- Người bệnh: lây mạnh nhất ở thời kỳ đầu

- Người lành mang vi khuẩn: Lây lan ít hơn nhưng lại kéo dài hơn

2.2

2.2 ĐưĐưĐườờờờng lây:ng lây:ng lây:

- Lây chủ yếu qua đường hô hấp do tiếp xúc trực tiếp (ho, hắt hơi, nói chuyện…) thông qua dịch tiết từ mũi, họng của bệnh nhân

- Có thể lây gián tiếp qua đồ dùng, quần áo, thức ăn… bị ô nhiễm mầm bệnh (trong đó sữa tươi rất đáng chú ý)

2.3 Kh

2.3 Khốốốối i i i ccccảảảảm nhim nhim nhiễễễễmmm: : :

- Ở trẻ sơ sinh: Thường có miễn dịch thụ động từ mẹ truyền cho nên

không mắc bệnh Miễn dịch này mất đi trước tháng thứ 6

- Đối tượng mắc đa số là trẻ dưới 15 tuổi nhất là trẻ từ 1-9 tuổi Tỷ lệ

mắc bệnh cao ở trẻ chưa chủng ngừa

Trang 8

- Khi thấy giả mạc phải điều trị ngay, không chờ kết quả xét nghiệm

- Ngoài ra còn có hội chứng nhiễm độc, bệnh nhân lừ đừ, biếng ăn, da xanh, sổ mũi, nổi hạch cổ, hạch góc hàm làm cổ bạnh ra

3.2

3.2 BBBạạạạch hch hch hầầầầu thanh qu thanh qu thanh quuuảảảảnnnn::::

Trải qua 3 giai đoạn:

3.2.1 Giai đoạn khàn tiếng:

Khàn tiếng, mất tiếng và ho khan trong 48 giờ

3.2.2 Giai đoạn khó thở:

Trang 9

Ban đầu về đêm sau tăng dần, khó thở vào, chậm, rít lên

3.2.3 Giai đoạn ngạt:

Trẻ lịm dần bất động, tím tái rồi tử vong

• Ngoại độc tố vi khuẩn bạch hầu còn gây biến chứng liệt hầu họng làm trẻ khó nuốt dễ bị sặc, liệt các chi, rối loạn nhịp tim dễ tử vong vì truỵ tim mạch

• Chẩn đoán dựa vào:

- Điều trị đặc hiệu bằng huyết thanh kháng độc tố và kháng sinh

- Ngoài ra điều trị triệu chứng như: Trợ tim, an thần, trợ hô hấp

4

4 BiBiBiệệệện pháp phn pháp phn pháp phòng chòng chòng chốốốốngngng ttttạạạại gia i gia i gia đđđđình và cình và cình và cộộộộng ng ng đồđồđồng.ng.ng

- Tuyên truyền cho các bà mẹ sự cần thiết và lợi ích của tiêm chủng đầy

đủ để phòng bệnh bạch hầu cho trẻ em

- Thực hiện tốt lịch tiêm chủng bạch hầu trong chương trình tiêm chủng

mở rộng quốc gia để gây miễn dịch chủ động

- Khi có bệnh nhân bị bạch hầu:

+ Phát hiện sớm bệnh nhân, khai báo với y tế tuyến trên

+ Cách ly: Ngay khi phát hiện tại gia đình sau đó chuyển bệnh nhân

đến bệnh viện Phải cách ly nghiêm ngặt với bạch hầu họng tại bệnh viện ít

nhất sau 14 ngày điều trị kháng sinh

+ Thực hiện sát khuẩn khử khuẩn tất cả các đồ vật có tiếp xúc với bệnh nhân và có nhiễm bẩn các chất tiết của bệnh nhân

+ Tất cả những người tiếp xúc mật thiết với bệnh nhân phải được xét nghiệm và theo dõi trong 7 ngày, nếu kết quả nuôi cấy dương tính thì phải

được điều trị kháng sinh và tạm nghỉ việc ở cơ sở chế biến thực phẩm hoặc

trường học đến khi kết quả xét nghiệm âm tính

Trang 10

Ghi nhớ:

- Bệnh bạch hầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây qua đường hô hấp, do trực khuẩn bạch hầu (Corynebacterium Diphtheriae) gây nên

- Đối tượng mắc bệnh đa số là trẻ dưới 15 tuổi nhất là trẻ từ 1-9 tuổi

Tỷ lệ mắc cao ở trẻ chưa được tiêm chủng

- Bệnh bạch hầu ở thanh quản có những biến chứng nguy hiểm và có thể gây tử vong cho trẻ

- Về lâm sàng khi khám thấy giả mạc phải điều trị ngay, không chờ kết quả xét nghiệm

- Thực hiện tốt lịch tiêm chủng bạch hầu trong chương trình tiêm chủng

mở rộng quốc gia để gây miễn dịch chủ động

III LƯỢNG GIÁ

A Điền vào chỗ trống các câu sau:

1/ Nguồn lây của bệnh bạch hầu có thể từ hai nguồn là:

a)………

b)………

2/ Bệnh bạch hầu có thể có 2 cách lây là:

a)……… b)………

B Phân biệt đúng sai các câu sau (đánh dấu √ vào ô thích hợp):

Nội dung câu hỏi Đ S 1) Bạch hầu họng là thể lâm sàng thường gặp của bệnh bạch hầu

2) Để phòng bệnh bạch hầu biện pháp tốt nhất là thực hiện tiêm

phòng vắc xin đầy đủ cho trẻ theo lịch tiêm chủng

3) Giả mạc của bạch hầu dễ bóc tách và dễ tan trong nước

C Chọn câu trả lời tốt nhất :

1/ Đặc điểm sau không thấy trong giả mạc bạch hầu:

a) Màu trắng hơi ngả xám

b) Khó bọc

Trang 11

Cháu Đinh Thị Vy, 8 tuổi đến khám vì cháu sốt nhẹ, mệt mỏi, biếng ăn,

sổ mũi một bên Khám họng thấy có giả mạc ở họng, khó bóc tách và không tan trong nước Hạch cổ hai bên to bạnh Hãy cho biết:

1/ Cần xử trí như thế nào với bệnh nhân?

2/ Cần tuyên truyền giáo dục sức khỏe như thế nào để không có cháu nào mắc như vậy nữa?

Trang 12

Bài 2: BBài 2: BỆỆỆNH HO GNH HO GNH HO GÀÀÀ

II NỘI DUNG

Ho gà là bệnh truyền nhiễm cấp tính do trực khuẩn ho gà gây ra, bệnh lây qua đường hô hấp Biểu hiện lâm sàng bằng những cơn ho dữ dội

1 Tác nhâ

1 Tác nhân gây bn gây bn gây bệệệệnh.nh.nh

Trực khuẩn ho gà là trực khuẩn (Gr-) Kém chịu đựng với nhiệt độ và ánh sáng mặt trời

2

2 ĐĐĐặặặặc c c đđđđiiiiểểểểm dm dm dịịịịch tch tch tễễễễ

2.1 Ngu

2.1 Nguồồồồn bn bn bệệệệnh:nh:nh:

Là những bệnh nhân bị bệnh ho gà Bệnh lây lan mạnh nhất trong tuần

đầu của bệnh, khi có những biểu hiện viêm long đường hô hấp và những cơn

ho đầu tiên Đặc biệt chú ý là những trường hợp không điển hình, bệnh nhân nếu không được cách ly dễ lây cho người xung quanh Cho đến nay vẫn chưa xác định có người lành mang vi khuẩn lâu dài

2.2

2.2 ĐưĐưĐườờờờng lây:ng lây:ng lây:

Bệnh ho gà lây qua đường hô hấp do vi khuẩn có trong những hạt nước bọt bắn ra từ mũi, miệng bệnh nhân khi ho, hắt hơi trực tiếp sang người lành Phạm vi lây trong khoảng dưới 3 mét

Vi khuẩn ho gà kém chịu đựng với ngoại cảnh nên không lây gián tiếp qua quần áo, chăn màn, đồ dùng của bệnh nhân

2.3 S

2.3 Sứứứức c c ccccảảảảm nhim nhim nhiễễễễmmm::::

Mọi lứa tuổi, giới, dân tộc, vùng địa lý đều có thể bị ho gà nhưng chủ yếu là trẻ em 1 - 6 tuổi dễ bị hơn, trẻ càng ít tuổi bệnh càng nặng Đặc biệt bệnh ho gà thường đi kèm với những bệnh làm giảm sức đề kháng miễn dịch của cơ thể như bệnh sởi…

3 Lâm sàng

3 Lâm sàng

Thể thông thường điển hình:

Trang 13

3.1 Th

3.1 Thờờờời ki ki kỳỳỳỳ nung b nung b nung bệệệệnh:nh:nh:

2 - 30 ngày (trung bình 5 - 12 ngày)

3.3 .3 .3 ThThThờờờời ki ki kỳỳỳỳ to to toàn phát:àn phát: (giai đoạn ho cơn)

Kéo dài 1- 2 tuần Xuất hiện

những cơn ho gà điển hình, xảy ra

bất chợt, vô cớ cả ngày và đêm, ho

nhiều về đêm, ho cả khi trẻ đang

chơi, đang ăn hoặc khi quấy khóc

Cơn ho diễn biến qua 3 giai đoạn:

ho, thở rít vào và khạc đờm

- Ho: ho rũ rượi, thành cơn, mỗi

cơn từ 15-20 lần ho liên tiếp, càng

về sau càng yếu và giảm dần Khi ho

lưỡi bị đẩy ra ngoài, lâu dần đến loét

hãm lưỡi (ở trẻ chưa có răng không

có triệu chứng này) Ho nhiều làm

trẻ thở yếu dần có lúc như ngừng

thở, mặt tím tái, mắt đỏ, tĩnh mạch

cổ nổi, chảy nước mắt nước mũi

- Thở rít vào: Xuất hiện cuối

cơn ho hoặc xen kẽ sau mỗi tiếng

ho, trẻ thở rít vào nghe như tiếng gà

rít Kéo dài 1- 2 tuần Xuất hiện

những cơn ho gà điển hình, xảy ra

bất chợt, vô cớ cả ngày và đêm, ho

nhiều về đêm, ho cả khi trẻ đang

chơi, đang ăn hoặc khi quấy khóc

Hình 2 Hình ảnh ho gà

- Khạc đờm: Trẻ khạc đờm trắng, màu trong, dính như lòng trắng trứng

là lúc kết thúc một cơn Trong đờm có trực khuẩn ho gà, tế bào biểu mô phế quản và bạch cầu lympho

Trang 14

Sau mỗi cơn ho trẻ bơ phờ mệt mỏi, có thể nôn, vã mồ hôi, mạch nhanh, thở nhanh Kèm theo có thể thấy một số triệu chứng sau: sốt nhẹ hoặc không sốt, mặt và mi mắt nặng, loét hãm lưỡi, nghe phổi trong cơn ho có thể thấy một số ran phế quản

* Xét nghiệm trong thời kỳ này thường thấy:

- Số lượng bạch cầu máu ngoại vi tăng cao tới 20.000/mm3, có khi tới 60.000 hoặc hơn Trong đó chủ yếu là bạch cầu lympho (chiếm 60 - 80%)

3.4 Th

3.4 Thờờờời ki ki kỳỳỳỳ lui b lui b lui bệệệệnh vnh vnh và hà hà hồồồồi phi phi phụụụục:c:c:

Kéo dài khoảng 2 - 4 tuần Số cơn ho giảm dần, thời gian mỗi cơn ngắn lại, cường độ ho giảm, khạc đờm ít, sau đó hết hẳn Tình trạng toàn thân tốt dần lên, trẻ ăn được và chơi bình thường

Xét nghiệm bạch cầu trở về bình thường hoặc giảm từ từ

Tuy nhiên ở một số trẻ xuất hiện những cơn ho phản xạ kéo dài, thậm chí tới 1-2 tháng

• Ho gà có thể có biến chứng :

- Ngừng thở trong cơn ho, thường gặp ở trẻ dưới 3 tháng tuổi

- Viêm phế quản phổi

- Co giật do viêm màng não

- Chảy máu dưới màng tiếp hợp

• Chẩn đoán xác định: dựa vào lâm sàng, xét nghiệm và dịch tễ

• Điều trị:

- Điều trị đặc hiệu: dùng kháng sinh như Erythromyxin trong 7- 10 ngày

- Điều trị triệu chứng: như giảm ho, chống nôn, chống suy hô hấp

4

4 BiBiBiệệệện pháp phn pháp phn pháp phòng chòng chòng chốốốốngngng ttttạạạại gia i gia i gia đđđđình và cình và cình và cộộộộng ng ng đồđồđồng.ng.ng

- Tuyên truyền cho các bà mẹ sự cần thiết và lợi ích của tiêm chủng đầy

đủ để phòng bệnh ho gà cho trẻ em

- Thực hiện tốt lịch tiêm chủng ho gà cho trẻ em trong Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia để gây miễn dịch chủ động

- Đối với bệnh nhân:

+ Phát hiện sớm bệnh nhân, khai báo với y tế tuyến trên

+ Cách ly: nếu ho gà không có biến chứng nên chăm sóc tại nhà (trẻ dưới 3 tháng tuổi, có biến chứng nên chuyển đi) Phải cách ly ngay tại phòng riêng ít nhất là sau 5 ngày uống kháng sinh của thời gian điều trị

Trang 15

+ Thực hiện sát khuẩn khử khuẩn tất cả các đồ vật có tiếp xúc với bệnh nhân và có nhiễm bẩn các chất tiết của bệnh nhân

+ Tất cả những trẻ tiếp xúc dưới 7 tuổi trong hộ gia đình không được tiêm phòng đầy đủ thì không được đến trường và cách ly trong 14 ngày hoặc sau 5 ngày dùng kháng sinh

III LƯỢNG GIÁ

A Điền vào chỗ trống các câu sau:

1/ Cơn ho gà có ba giai đoạn là:

a)……… b)……… c)………

B Phân biệt đúng sai các câu sau (đánh dấu √ vào ô thích hợp):

Nội dung câu hỏi Đ S

1 Bệnh ho gà có 2 cách lây là lây trực tiếp do tiếp xúc và lây gián

tiếp qua đồ dùng của bệnh nhân

2 Để phòng bệnh ho gà biện pháp tốt nhất là cho trẻ tiêm phòng

vắc xin ho gà đầy đủ

Trang 16

3 Trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi bị ho gà dễ bị suy hô hấp

c) Sau cơn vùng vẫy

d) Sau khi ăn

e) Cả a, b, c

3 Biến chứng thường gặp trong ho gà trừ:

a) Viêm phổi

b) Tràn khí màng phổi

c) Xuất huyết đường tiêu hóa

d) Liệt nửa người, liệt chi

D Bài tập tình huống

Cháu Ngô Thị Mai bị bệnh gần 2 tuần nay đầu tiên có sốt nhẹ, ho khan, sau ho ngày càng tăng, ho thành từng cơn rũ rượi, ho thường xuất hiện về ban

đêm hoặc sau cơn xúc động Bệnh nhân ho liên tiếp không kìm hãm được sau

đó thở rít vào Bạn hãy cho biết:

1/ Việc cần làm ngay với cháu Mai là gì?

2/ Cần thực hiện những biện pháp gì để không còn trẻ mắc bệnh?

Trang 17

Bài 3: BBài 3: BỆỆỆNH LAO PHNH LAO PHNH LAO PHỔỔỔIIII

I MỤC TIÊU:

1 Mô tMô tảảảả đđđđưưưượợợợc tác nhân gây bc tác nhân gây bc tác nhân gây bệệệệnh, nh, nh, đặđặđặc c c đđđđiiiiểểểểm dm dm dịịịịch tch tch tễễễễ v v và trià trià triệệệệu chu chu chứứứứng lâm sng lâm sng lâm sàng àng chính c

chính củủủủa ba ba bệệệệnh lao phnh lao phnh lao phổổổổi.i.i.i

2 TTrình bàyrình bàyrình bày đưđưđượợợợc các bic các bic các biệệệện phápn phápn pháp phòng chphòng chphòng chốốốống bng bng bệệệệnh lao phnh lao phnh lao phổổổổi ti ti tạạạại gia i gia i gia đđđđình và ình và c

cc

cộộộộng ng ng đồđồđồng.ng.ng

II NỘI DUNG

Lao phổi là bệnh truyền nhiễm rất phổ biến do trực khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis) gây ra Bệnh có thể cấp tính hay mãn tính, khu trú ở phổi hoặc lan ra các cơ quan khác như da, màng não, thận, xương, ruột…

2.2 2.2 2.2 ĐưĐưĐườờờờng truyng truyng truyềềềền nhin nhin nhiễễễễm:m:m:

- Chủ yếu là đường hô hấp Do

hít phải những hạt đờm nhỏ có chứa

vi khuẩn lao lơ lửng trong không khí,

do tiếp xúc, gần gũi với bệnh nhân

Hình 3 Nguy cơ lây nhiễm của bệnh nhân lao phổi

- Ít gặp: da, đường tiêu hoá (uống sữa…)

- Bệnh phát triển song song với tình trạng suy nhược, lao động nhiều, dinh dưỡng kém, điều kiện sống thiếu vệ sinh, đặc biệt thường gặp ở bệnh nhân HIV/AIDS Bệnh phổ biến ở Việt Nam cũng như nhiều nước đang phát triển

Trang 18

3 Lâm sàng

3 Lâm sàng

3.1

3.1 TriTriTriệệệệu chu chu chứứứứng tong tong toàn thân:àn thân:àn thân:

- Mệt mỏi, kém ăn, cơ thể gầy sút

- Sốt nhẹ về chiều, nhiệt độ: 37o5- 38o5

- Ra mồ hôi về ban đêm

3.2

3.2 CCCơơơơ n n năăăăng:ng:ng:

- Ho khạc đờm kéo dài >3 tuần

- Nghe phổi: + Thô ráp;

+ Có ran nổ, tiếng thổi hang

- X-quang phổi: có hình ảnh tổn thương thâm nhiễm phổi, nốt, hang lao

• Thể lao sơ nhiễm

- Gặp ở trẻ em dưới 8 tuổi

- Sốt nhẹ mệt mỏi, sút cân

- Chán ăn, ho khan, đau tức ngực

- Ra mồ hôi trộm

- Tiền sử tiếp xúc với nguồn lây AFB(+) (trong gia đình có người bị lao)

- X-quang phổi: Đám mờ thâm nhiễm và hạch trung thất to

• Phân loại bệnh nhân lao:

- Lao mới:

Trang 19

+ Bệnh nhân bị mắc lao lần đầu

+ Chưa dùng thuốc điều trị lao hoặc mới dùng thuốc dưới 1 tháng

+ Dùng thuốc đều đặn đủ thời gian

+ Điều trị theo hai giai đoạn: tấn công và duy trì

+ Điều trị có kiểm soát (giám sát điều trị ở cơ sở)

4

4 BiBiBiệệệện pháp phn pháp phn pháp phòng chòng chòng chốốốốngngng bbbệệệệnh lao tnh lao tnh lao tạạạại gia i gia i gia đđđđình và cình và cình và cộộộộng ng ng đồđồđồngngng

- Tuyên truyền trong cộng đồng về sự nguy hiểm của bệnh lao và cách lây truyền của bệnh

Trang 20

- Phát hiện sớm bệnh nhân lao taị gia đình và cộng đồng để chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế cách ly và điều trị sớm cho bệnh nhân để cắt đứt nguồn lây trong cộng đồng

- Khi bệnh nhân được chuyển về cộng đồng (nhà, xã) trong giai đoạn

điều trị nhân viên y tế cần đến thăm và xem đơn thuốc của người bệnh để

giúp họ thực hiện đúng theo đơn

- Nhắc nhở bệnh nhân uống đủ thuốc, đủ liều, các thuốc chống lao uống một lần vào lúc đói

- Khuyên bệnh nhân ăn uống đủ chất dinh dưỡng, ngủ và nghỉ ngơi hợp

lý, nếu phát hiện thấy phản ứng phụ của thuốc thì ngừng thuốc và chuyển bệnh nhân đến bệnh viện

- Gửi bệnh nhân đi khám lại sau khi dùng hết thuốc

- Thực hiện các biện pháp phòng bệnh:

+ Tiêm BCG cho trẻ theo đúng lịch tiêm chủng

+ Hướng dẫn bệnh nhân khạc nhổ đờm vào ống nhổ riêng và đốt

+ Hạn chế tiếp xúc với người bệnh, đặc biệt là trẻ em

+ Có đồ dùng, bát đũa riêng cho người bệnh

+ Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, khô ráo

+ Những người hay tiếp xúc với bệnh nhân cần đi kiểm tra sức khoẻ + Quản lý, giám sát, điều trị bệnh nhân lao để tránh lây lan

- Một số triệu chứng cơ năng nghi ngờ lao: mệt mỏi, kém ăn, cơ thể gầy sút, sốt nhẹ về chiều, nhiệt độ: 37o5- 38o5, ra mồ hôi về ban đêm

- Nguyên tắc điều trị: phối hợp các thuốc chống lao, dùng đúng liều tác dụng, dùng thuốc đều đặn đủ thời gian, điều trị theo hai giai đoạn tấn công và duy trì, điều trị có kiểm soát (giám sát điều trị ở cơ sở)

- Phát hiện sớm bệnh nhân lao taị gia đình và cộng đồng để chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế cách ly và điều trị sớm, cắt đứt nguồn lây trong cộng

đồng Tiêm phòng lao đầy đủ cho trẻ em

Trang 21

III LƯỢNG GIÁ

A Điền vào chỗ trống các câu sau:

1/ Ba triệu chứng toàn thân của bệnh nhân lao là:

a)………

b)………

c)

2/ Người đang bị lao phổi …a…, nếu điều trị đúng và đầy đủ thì….b……

không còn ….c………

a)………

b)………

c)………

2/ 4 loại xét nghiệm thường làm để chẩn đoán lao: a)………

b)………

c)………

d)………

4/Hai nguồn lây của bệnh lao: a)………

b)………

B Phân biệt đúng sai các câu sau (đánh dấu √ vào ô thích hợp):

Nội dung câu hỏi Đ S

1 Trẻ em có thể chơi trong phòng nghỉ của bệnh nhân lao

2 Để phòng bệnh cho trẻ em biện pháp tốt nhất là cho trẻ tiêm

phòng vác xin BCG

3 Người bệnh lao điều trị hết ho thì không cần uống thuốc nữa

C Bài tập tình huống:

Anh Nguyễn Xuân Nam 49 tuổi được bệnh viện chẩn đoán lao phổi đã

được điều trị tại bệnh viện Sau đó được cho về nhà Hãy cho biết: Tại cơ sở

anh Năm sẽ được chăm sóc điều trị tiếp theo như thế nào? Cần tư vấn gì cho gia đình và cộng đồng?

Trang 22

Bài 4: VIÊM MÀNG NÃO MBài 4: VIÊM MÀNG NÃO MBài 4: VIÊM MÀNG NÃO MỦỦỦ DO NÃO MÔ CDO NÃO MÔ CDO NÃO MÔ CẦẦẦU U U

I MỤC TIÊU:

1 Mô tMô tảảảả đđđđưưưượợợợc tác nhân gây bc tác nhân gây bc tác nhân gây bệệệệnh, nh, nh, đặđặđặc c c đđđđiiiiểểểểm dm dm dịịịịch tch tch tễễễễ v v và trià trià triệệệệu chu chu chứứứứng lâm sng lâm sng lâm sàng àng chính c

chính củủủủa ba ba bệệệệnh vinh vinh viêm màng não mêm màng não mêm màng não mủủủủ do n do n do não mô cão mô cão mô cầầầầu.u.u

2 TTrình bàyrình bàyrình bày đưđưđượợợợc các bic các bic các biệệệện pháp phn pháp phn pháp phòng chòng chòng chốốốống bng bng bệệệệnh vinh vinh viêm màng não mêm màng não mêm màng não mủủủủ do do não mô c

não mô cầầầầu tu tu tạạạại gia i gia i gia đđđđình và cình và cình và cộộộộng ng ng đồđồđồng.ng.ng

II NỘI DUNG

Viêm màng não mủ do não mô cầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính

do cầu khuẩn màng não (hay màng não cầu) gây ra Bệnh hay gây thành dịch

2.1 NguNguNguồồồồn bn bn bệệệệnh:nh:nh:

Nguồn bệnh duy nhất là người, có thể là bệnh nhân hoặc người mang vi khuẩn không triệu chứng Cần chú ý những bệnh nhân không điển hình hoặc người mang vi khuẩn không triệu chứng là nguồn lây rất quan trọng về dịch

tễ

2.2

2.2 ĐưĐưĐườờờờng lây:ng lây:ng lây:

Lây qua đường hô hấp, thường lây do tiếp xúc trực tiếp với người mang

vi khuẩn khi nói chuyện , những người bị viêm mũi, họng thường dễ bị mắc bệnh

2.3 C

2.3 Cơơơơ th th thểểểể c c cảảảảm m m nhinhinhiễễễễmmm::::

- Mọi người đều có thể mắc bệnh nhưng trẻ chưa có kháng thể dễ mắc bệnh hơn

- Sau khi mắc bệnh để lại miễn dịch bền vững với cùng typ huyết thanh (hoặc miễn dịch chéo trong cùng nhóm) Những năm gần đây người ta đã

Trang 23

chứng minh là người mang vi khuẩn không triệu chứng cũng sinh được kháng thể bảo vệ

3 Lâm sàng

3 Lâm sàng

Thể viêm màng não mủ đơn thuần, điển hình:

Viêm màng não thường xảy ra sau viêm mũi họng hoặc nhiễm khuẩn huyết nhưng cũng có thể xảy ra ngay những triệu chứng đầu tiên đã là triệu chứng của viêm màng não

Bệnh biểu hiện với hai hội chứng chính:

- Hội chứng nhiễm khuẩn nhiễm độc: Sốt đột ngột 39 – 40oC Có thể sốt liên tục hoặc mệt mỏi, đau đầu nhiều

- Xét nghiệm dịch não tuỷ:

Điển hình: áp lực tăng cao, đục mủ; Protein tăng cao, Glucose và Natri

clorua giảm; tế bào tăng cao và chủ yếu là bạch cầu đa nhân

Không điển hình: nước trong do: thể nhẹ hoặc đã được điều trị (còn gọi viêm màng não mủ "mất đầu") Nếu vàng chanh hoặc lẫn máu: thể xuất huyết màng não

• Chẩn đoán: Dựa vào

- Lâm sàng: Bệnh nhân có hội chứng nhiễm khuẩn, hội chứng màng não

- Xét nghiệm: Dịch não tuỷ biến đổi

- Dịch tễ: Nhiều người mắc

• Điều trị:

- Điều trị đặc hiệu bằng kháng sinh diệt khuẩn

- Điều trị triệu chứng

Trang 24

và cách ly ngay tại bệnh viện

- Giảm bớt sự tụ tập đông người, như hội họp…khi có dịch

- Vệ sinh môi trường, nhà ở, làm thông thoáng nhà ở và đủ ánh sáng

- Vắc xin có thể dùng ở nơi có nguy cơ dịch

- Khử khuẩn các đồ dùng, phòng ở của bệnh nhân Cách ly bệnh nhân theo quy định

4

4.2.2.2 BiBiBiệệệện pháp chn pháp chn pháp chốốốống dng dng dịịịịch:ch:ch:

- Phát hiện sớm bệnh nhân, báo cáo với y tế tuyến trên

- Cách ly bệnh nhân ngay khi phát hiện tại gia đình và được chuyển đến cách ly và điều trị tại bệnh viện

- Tìm người mang vi khuẩn

- Tiệt khuẩn các chất tiết đường mũi họng và các đồ vật bị nhiễm bẩn Tiệt khuẩn lần cuối khi khỏi bệnh

- Giám sát chặt chẽ những người tiếp xúc trong gia đình để phát hiện sớm các triệu chứng bệnh và được điều trị ngay

- Thực hiện điều trị dự phòng cho những người trong gia đình tiếp xúc với bệnh nhân và những người tiếp xúc khác như nhân viên y tế…

Ghi nhớ:

- Viêm màng não mủ do não mô cầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính

do cầu khuẩn màng não (hay màng não cầu) gây ra

- Những bệnh nhân không điển hình hoặc người mang vi khuẩn không triệu chứng là nguồn lây rất quan trọng về dịch tễ

- Mọi người đều có thể mắc bệnh nhưng trẻ chưa có kháng thể dễ mắc bệnh hơn

- Bệnh biểu hiện với hai hội chứng chính: Hội chứng nhiễm khuẩn nhiễm độc, hội chứng màng não

- Về phòng bệnh, cần tuyên truyền rộng rãi trong cộng đồng nhất là nơi

Trang 25

có ổ dịch cũ các thông tin cần thiết về bệnh viêm màng não mủ do não mô cầu nhằm phát hiện sớm các trường hợp bệnh nghi ngờ ngay tại gia đình để đưa vào bệnh viện để chẩn đoán, điều trị và cách ly ngay

III LƯỢNG GIÁ

A Điền vào chỗ trống các câu sau:

1/ Hai hội chứng chính trong bệnh viêm màng não mủ do màng não cầu là:

a)………

b)………

B Phân biệt đúng sai các câu sau (đánh dấu √ vào ô thích hợp):

Nội dung câu hỏi Đ S

1 Những người mang vi khuẩn màng não cầu nhưng không bị

bệnh thì không nguy hiểm về mặt dịch tễ

2 Để phòng bệnh viêm màng não mủ do màng não cầu cần tránh

tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân

3 Biện pháp dùng kháng sinh để dự phòng chỉ dùng cho những

người tiếp xúc mật thiết với bệnh nhân

4 Có thể dùng vacxin ở nơi có nguy cơ dịch

C Câu hỏi thảo luận:

Giả sử tại địa phương anh/chị có phát hiện một số bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh viêm màng não mủ do não mô cầu, với vai trò là cán bộ y tế anh/chị phải làm gì để phòng chống dịch bệnh nói trên?

Trang 26

Bài 5: BBài 5: BỆỆỆNH CÚM VNH CÚM VÀ CÚM AH1N1 À CÚM AH1N1

II NỘI DUNG

Cúm là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây qua đường hô hấp, do virut cúm

A, B, C gây nên Về lâm sàng, bệnh khởi phát đột ngột bằng sốt cao, nhức

đầu, đau mỏi toàn thân với những dấu hiệu hô hấp nổi bật như: ho, hắt hơi,

chảy nước mắt, nước mũi, dễ gây biến chứng ở phổi

1

1 Tác nhân gây bTác nhân gây bTác nhân gây bệệệệnh.nh.nh

- Là virut cúm, thuộc họ Orthomyxoviridae Có ba loại virut cúm A, B,

C Virut cúm có hình cầu đôi khi có hình sợi, kích thước khoảng 80 - 100 nm,

dễ bị diệt ở nhiệt độ thông thường, chịu đựng tốt ở nhiệt độ thấp

- Xen kẽ giữa các đại dịch, hàng năm có những vụ dịch nhỏ Người ta nhận thấy rằng chỉ có virut cúm A mới là thủ phạm của các vụ đại dịch, còn virut cúm B thường gây ra các dịch khu vực và virut cúm C thường gây các

vụ dịch nhỏ tản phát Virus cúm A có khả năng thay đổi kháng nguyên H (H1, H2, H3…) và N (N1, N2, N3,….) tạo ra những typ virut mới nên virut cúm A

là nguyên nhân gây ra các vụ đại dịch cúm

- Cúm A (H1N1) ở lợn (cúm lợn) là bệnh thường gặp ở Mỹ, Mexico, Canada, Nam Mỹ, châu Âu, Kenya, Trung Quốc, Nhật Bản và một số nước ở Đông Á

- Cúm lợn là bệnh cúm gây ra do bất cứ chủng virut cúm gây dịch ở lợn Các chủng virut gây dịch cúm ở lợn gọi là Swine influenza virut (SIV) Cúm lợn chủ yếu do các virut cúm týp A gây ra Có 3 phân type rất hay gặp ở lợn là H1N1, H1N2 và H3N2 Các virut cúm lợn gây dịch ở động vật này gặp ở mọi nơi trên thế giới và là một trong những bệnh đường hô hấp phổ biến nhất ở lợn

- Tại Mỹ, chủng H1N1 rất phổ biến ở lợn trước năm 1998 Tuy nhiên, kể từ tháng 8/1998, chủng H3N2 đã được phân lập ở lợn Kể từ năm 2004, các chủng virut thuộc type H3N2 phân lập được từ lợn và gà tây tại Mỹ là virut tái

tổ hợp

Trang 27

- Ở châu Âu, mạng lưới giám sát cúm ở lợn cho thấy, các type H1N1, H3N2

và H1N2 cùng lưu hành trong quần thể lợn Cũng có những sự khác nhau giữa các quốc gia, ví dụ tại Anh, các virut H1N1 ở lợn lưu hành cùng với H1N2 trong đó H3N2 đã biến mất từ giữa những năm 1990

- Cúm lợn hiếm gặp ở người Những người có công việc liên quan đến lợn,

đặc biệt là các tiếp xúc gần có nguy cơ nhiễm virut cúm lợn nếu các con lợn

đó mang các chủng virut có khả năng xâm nhập và gây bệnh ở người Tuy

nhiên, những chủng virut này cũng hiếm gặp ở người vì SIV ít khi có những biến đổi thành dạng có thể lây truyền từ người sang người

- Hiện nay, dịch cúm đang diễn ra trên thế giới không phải do một chủng virut cúm lợn gây ra Đó là do một chủng virut cúm A mới, type H1N1 có nguồn gốc từ một chủng virut cúm ở người, một chủng virut cúm gây bệnh ở gia cầm và hai chủng virut khác nhau gây bệnh ở lợn Nguồn gốc của chủng mới này hiện nay vẫn chưa rõ Tổ chức Quốc tế về Sức khỏe động vật cho biết, người ta vẫn chưa phân lập được chủng virut này ở lợn

- Chủng virut cúm H1N1 đã lan truyền giữa người với người có thể do một đột biến mà cho tới thời điểm này vẫn chưa được xác định Chủng virut ở hầu hết các trường hợp chỉ gây các triệu chứng ở mức độ nhẹ và người bị nhiễm bệnh có khả năng hồi phục hoàn toàn

2.2

2.2 ĐưĐưĐườờờờng lây:ng lây:ng lây:

Bệnh cúm và cúm AH1N1 lây trực tiếp giữa người với người bằng

đường hô hấp, qua các hạt nước bọt nhỏ li ti mang rất nhiều virus Đôi khi

ngưởi ta có thể lây bệnh vì sờ vào mũi hay miệng sau khi đã sờ vào vật gì có dính virut cúm

Ngày nay các phương tiện giao thông hiện đại làm cho dịch cúm không những lan nhanh trong phạm vi địa phương mà còn cả trong phạm vi toàn cầu

Trang 28

Người mắc Bệnh Cúm lợn AH1N1 có thể truyền bệnh trong thời gian kéo dài tới 7 ngày sau khi bị nhiễm bệnh

Trẻ em, nhất là những trẻ còn nhỏ, có thể có thời gian truyền bệnh lâu hơn

2.3 C

2.3 Cơơơơ th th thểểểể c c cảảảảm nhim nhim nhiễễễễm:m:m:

Mọi người, mọi lứa tuổi đều nhạy cảm với cúm và cúm AH1N1, đặc biệt là lứa tuổi thanh thiếu niên Người già, người có bệnh mãn tính ở đường

hô hấp dễ bị nhiễm nặng, có nhiều biến chứng, tỷ lệ tử vong cao Sau khi bị nhiễm virut cúm, cơ thể có miễn dịch đặc hiệu Thời gian miễn dịch phụ thuộc vào mức độ biến đổi kháng nguyên và số lần bị nhiễm trước đây Khi xuất hiện týp virut cúm mới thì mọi lứa tuổi có mức độ cảm nhiễm bệnh như nhau

3 Lâm sàng

3 Lâm sàng

3.1

3.1 Cúm thCúm thCúm thểểểể thông th thông th thông thưưưườờờờngngng

ThThThờờờời ki ki kỳỳỳỳ nung b nung b nung bệệệệnh.nh.nh

Từ 1-3 ngày Trong thời kỳ nung bệnh thường không có triệu chứng gì

ThThThờờờời ki ki kỳỳỳỳ kh kh khởởởởi phát:i phát:i phát:

Thường đột ngột, sốt cao 39 - 40oC, rét run, nhức đầu, choáng váng, buồn nôn, nôn, đau mỏi toàn thân, bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, không muốn làm việc

Th Th Thờờờời ki ki kỳỳỳỳ to to toàn phát:àn phát:àn phát:

Nổi bật 3 hội chứng:

- Hội chứng nhiễm khuẩn - nhiễm độc:

+ Sốt cao liên tục 39 - 400C, kéo dài 4 - 7 ngày, có khi sốt đến ngày thứ

3 nhiệt độ đã xuống bình thường Sốt trong bệnh cúm thường là sốt cao ngắn ngày, nhiệt độ xuống nhanh Một số bệnh nhân sốt kiểu "V cúm" (đang sốt cao, nhiệt độ tụt xuống, sau đó lại tăng lên)

+ Bệnh nhân mệt nhiều, ăn ngủ kém, môi khô lưỡi bẩn Mạch nhanh, huyết áp dao động, nước tiểu vàng đôi khi có albumin

Trang 29

+ Viêm thanh hầu và khí quản làm bệnh nhân ho khan và khàn tiếng + Virut cúm còn có khả năng gây tổn thương ở phổi như viêm phế quản cấp, viêm phổi, làm bệnh nhân ho khạc đờm, đau tức ngực, khó thở

Khám phổi thấy ran ngáy ran rít, hoặc một số ran ẩm nhỏ hạt

X Quang phổi thường không phản ảnh được dấu hiệu lâm sàng ở phổi

- Hội chứng cơ năng:

+ Cơ bản là dấu hiệu đau, nhức đầu liên tục, có lúc dội lên từng cơn

Đau nhiều ở vùng thái dương, vùng trán, kèm theo hoa mắt chóng mặt, ù tai

+ Đau mỏi toàn thân nhất là cơ bắp và khớp, đau dọc cột sống lưng, ngang cột sống Hội chứng đau làm tăng thêm sự mệt mỏi

Thăm khám bệnh nhân cúm:

- Thường không thấy gì đặc biệt, gan, lách không to, huyết áp hơi hạ Xét nghiệm không thiếu máu, bạch cầu giảm, tăng bạch cầu đơn nhân, tăng nhẹ tốc độ lắng máu

TiTiTiếếếến trin trin triểểểển:n:n:

Bệnh cúm phần nhiều là lành tính

- Lui bệnh sau 2-5 ngày, sốt giảm dần

- Ho và đau ngực giảm chậm hơn

• Biến chứng:

- Bội nhiễm: Thường gặp ở người già, suy dinh dưỡng

+ Viêm tai giữa, xoang trán, thanh quản…

+ Viêm phế quản, viêm phổi, áp xe phổi, tràn dịch màng phổi

+ Viêm màng não mủ,

+ Nhiễm trùng huyết

- Tim mạch:

+ Viêm cơ tim

+ Viêm màng ngoài tim

- Thần kinh:

+ Viêm não

+ Viêm tuỷ cắt ngang

- Viêm cơ

Trang 30

• Chẩn đoán quyết định dựa vào:

- Lâm sàng:

Bệnh khởi phát đột ngột, sốt cao ngắn ngày, nhức đầu, đau mỏi toàn thân Hội chứng hô hấp nổi bật: viêm long đường hô hấp, dễ gây biến chứng ở phổi

3.2 Cúm AH1N1Cúm AH1N1Cúm AH1N1

- Các triệu chứng của nhiễm cúm AH1N1 nhìn chung tương tự như các triệu chứng của cúm thông thường Bệnh nhân có sốt, ho, đau họng, đau người, đau

đầu, ớn lạnh, mệt mỏi ngoài ra có thể có biểu hiện nôn và tiêu chảy

- Do các triệu chứng trên không đặc hiệu đối với cúm AH1N1 nên việc chẩn

đoán, phân biệt các trường hợp có thể nhiễm cúm AH1N1 với cúm thông

thường đòi hỏi việc khai thác tiền sử tiếp xúc với nguồn lây và các xét nghiệm

đặc hiệu

Việc phòng bệnh cúm AH1N1 gồm 3 yếu tố: phòng ở lợn, phòng lây truyền

từ lợn sang người và phòng lây truyên giữa người với người

• Điều trị

- Điều trị chung: Cách ly, nghỉ ngơi tại giường tới khi hết sốt, đề phòng

các biến chứng Ăn lỏng đủ dinh dưỡng, uống đủ nước, tăng cường các loại vitamin

- Cho bệnh nhân an thần: Seduxen, Andaxin v v cho thuốc giảm ho siro long đờm, Tecpincodein…

- Áp dụng các biện pháp dân gian: Xông hơi, ăn cháo hành, tía tô, ngâm chân, tay bằng nước ấm, nhỏ mũi bằng nước tỏi, vệ sinh răng miêng thật tốt

- Kháng sinh: Chỉ dùng trong trường hợp bội nhiễm vi khuẩn

- Điều trị nguyên nhân: có thể cho thuốc kháng virus Tamiflu

- Gammaglobulin chống cúm (lấy từ huyết thanh người cho máu) cho kết quả tốt

Trang 31

4 Phòng ch

4 Phòng chốốốống bng bng bệệệệnh cúmnh cúmnh cúm và cúm AH1N1và cúm AH1N1và cúm AH1N1 ttttạạạại gia i gia i gia đđđđình và cình và cình và cộộộộng ng ng đồđồđồngngng

- Phát hiện sớm, cách ly bệnh nhân, hạn chế lây lan: Báo cáo thường kỳ các kết quả giám sát, phát hiện hội chứng cúm tại các điểm giám sát và báo cáo khẩn cấp các trường hợp nặng lên trung tâm y tế dự phòng tuyến trên Do việc chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm thường muộn nên cần dựa vào lâm sàng và dịch tễ để chẩn đoán ban đầu và áp dụng các biện pháp phòng chống dịch kịp thời

- Chống dịch bệnh: Khi dịch cúm xảy ra thì các biện pháp như cách ly thường là chậm và không cần thiết; sát khuẩn tẩy uế đồng thời cũng không cần thiết mà chỉ cần sát khuẩn nhẹ ở mũi họng

- Bệnh cúm hiện nay vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, tuy nhiên có thể dùng Amantadin hoặc Tamiflu trong vòng 48 giờ sau khi mắc bệnh cúm

A, dùng trong 3-5 ngày sẽ giảm nhẹ triệu chứng của bệnh

- Trong thời gian điều trị có thể xuất hiện virus kháng thuốc ở giai đoạn cuối và virut có thể lây sang người khác do đó cần cách ly những người đang

điều trị thuốc, đặc biệt ở những quần thể kín có nguy cơ cao Cần theo dõi

chặt chẽ bệnh nhân, phát hiện sớm biến chứng do vi khuẩn để điều trị kháng sinh kịp thời

- Hạn chế tiếp xúc, tránh tụ tập đông người như tạm đóng cửa các trường học, hội họp v.v không phải là biện pháp phòng chống có hiệu quả nhất Chỉ nên giỏ thuốc sát khuẩn nhẹ mũi họng và đeo khẩu trang đối với bệnh nhân Hạn chế tiếp xúc đối với những người có nguy cơ bị bệnh nặng (người già, trẻ nhỏ)

- Giáo dục nhân dân và nhân viên y tế hiểu biết sự nguy hiểm của bệnh cúm, đặc biệt là sự lây truyền nguy hiểm do ho, hắt hơi

- Hiện nay người ta còn dùng vắc xin để phòng bệnh Vắc xin cúm bất hoạt có hiệu lực bảo vệ từ 70-80% cho người lớn khỏe mạnh Người già vắc xin kém hiệu quả hơn, nhưng có thể làm giảm mức độ trầm trọng của bệnh

Ghi nhớ:

- Cúm là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây qua đường hô hấp, do virut cúm gây nên

- Virus cúm A có khả năng thay đổi kháng nguyên H (H1, H2, H3…)

và N (N1, N2, N3,….) tạo ra những typ virut mới nên virut cúm A có khả năng gây ra các vụ đại dịch cúm như dịch cúm H1N1

- Thời kỳ toàn phát của bệnh cúm biểu hiện bằng 3 hội chứng: hội chứng nhiễm khuẩn - nhiễm độc, hội chứng hô hấp, hội chứng cơ năng

Trang 32

- Trong điều trị bệnh cúm kháng sinh chỉ dùng trong trường hợp bội nhiễm vi khuẩn

- Trong thời gian điều trị có thể xuất hiện virut kháng thuốc ở giai đoạn cuối và virut có thể lây sang người khác do đó cần cách ly những người đang

điều trị thuốc, đặc biệt ở những quần thể có nguy cơ cao

III LƯỢNG GIÁ

A Điền vào chỗ trống các câu sau:

1/ Bốn loại biến chứng thường gặp ở bênh nhân cúm là:

a)………

b)………

c) 2/ Ba hội chứng lâm sàng chính của bệnh cúm là:

a)……… b)……… c) ………

B Phân biệt đúng sai các câu sau (đánh dấu √ vào ô thích hợp):

Nội dung câu hỏi Đ S

1 Bệnh nhân cúm thì không nguy hiểm kể cả với người già và trẻ

nhỏ, trẻ suy dinh dưỡng

2 Để phòng dịch cúm, biện pháp tốt nhất là tránh hội họp tụ tập

đông người

3 Bệnh cúm không cần điều trị kháng sinh trừ khi có bội nhiễm

vi khuẩn

C Câu hỏi thảo luận:

Giả sử tại địa phương anh/chị có phát hiện một số bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh cúm, với vai trò là cán bộ dự phòng anh/chị phải làm gì để phòng chống dịch bệnh nói trên? Đóng vai trò là tuyên truyền viên để tuyên truyền cho cộng đồng cách phòng bệnh cúm

Trang 33

Bài 6: BBài 6: BỆỆỆNH CÚM A(NH CÚM A(NH CÚM A(H5N1H5N1H5N1))))

phươươương.ng.ng

II NỘI DUNG

Viêm phổi cúm A(H5N1) là bệnh truyền nhiễm cấp tính, vốn gây dịch bệnh chủ yếu trên gia cầm, nay gây bệnh cho người (đầu tiên vào năm 1997) Bệnh diễn biến nặng, tiến triển nhanh, không đáp ứng với các phương pháp

điều trị thông thường và có tỷ lệ tử vong cao

1 Tác nhân gây b

1 Tác nhân gây bệệệệnh.nh.nh

- Virut gây bệnh cúm thuộc nhóm Orthomyxo virút gồm 3 typ A-B-C trong đó có typ A hay gây bệnh cho người

- Virut cúm A có kháng nguyên vỏ ngưng kết hồng cầu H (Hc

magglutinin) và kháng nguyên trung hòa N (Neuraminidase) Có 15 loại kháng nguyên H và 9 loại kháng nguyên N

- Người ta gọi tên typ virut dựa trên kháng nguyên H và N này

- Các virut cúm thường hay thay đổi tính kháng nguyên làm cho virut có tính thích nghi cao với vật chủ và tăng khả năng né tránh đáp ứng miễn dịch

đặc hiệu

2

2 ĐĐĐặặặặc c c đđđđiiiiểểểểm dm dm dịịịịch tch tch tễễễễ h h họọọọc.c.c

2.1

2.1 Ngu Ngu Nguồồồồn bn bn bệệệệnh:nh:nh:

- Gia cầm (gà, vịt, ngan ) nuôi tập trung hoặc nuôi ở nhà bị bệnh

- Gia cầm lành mang virut

- Chất thải của gia cầm (phân) chứa virut

- Người bệnh hoặc người lành mang virut

- Các loại chim hoang dã mắc bệnh

- Các loài chim hoang dã lành nhưng mang virut

Trang 34

2.2 Cách lây truy

2.2 Cách lây truyềềềền:n:n:

- Đã có bằng chứng lây truyền giữa chim sang người, có thể từ môi

trường sang người, nhưng đến nay, lây truyền từ người sang người thì bằng chứng còn hạn chế và không chắc chắn

- Những yếu tố phơi nhiễm:

+ Trong khu vực dân cư đang có dịch cúm gia cầm

+ Có tiếp xúc trực tiếp với gia cầm bị bệnh hoặc chết như chăn nuôi, buôn bán, vận chuyển, giết mổ, ăn tiết canh

+ Có tiếp xúc với người bệnh nhiễm cúm A(H5N1) hoặc viêm phổi nặng đã tử vong và viêm phổi chưa rõ nguyên nhân

- Phương thức lây truyền:

+ Qua giọt nhỏ chất tiết đường hô hấp

+ Qua không khí

+ Qua đường tay - miệng

+ Qua trung gian môi trường nước

+ Ăn tiết canh gia cầm

2.3 Tính c

2.3 Tính cảảảảm nhim nhim nhiễễễễm:m:m:

- Chỉ có một số người có yếu tố cơ địa đặc biệt mới có khả năng nhiễm virut

- Những người cùng huyết thống dễ có cảm nhiễm giống nhau

Trang 35

- Giai đoạn này người bệnh có triệu chứng dễ nhầm với các nhiễm trùng

hô hấp khác Khó phát hiện trong giai đoạn này

- Thời kỳ này nói chung kéo dài khoảng 3 ngày

- Một số trường hợp ỉa chảy nôn và đau bụng thượng vị, ỉa chảy phân nhiều nước, không nhày máu

3.3

3.3 Toàn phát:Toàn phát:Toàn phát:

- Bệnh nhân tiếp tục sốt, có thể sốt cao trên 40oC, rét run

- Thường thì bệnh nhân nhập viện với triệu chứng viêm phổi

+ Ho, ho khan hoặc có đờm có thể có máu

+ Đau tức ngực

+ Nghe phổi có ran nổ, ran ẩm

+ Khó thở dần dần xuất hiện và tăng dần Bệnh nhân khó thở nhanh nông, co kéo cơ hô hấp và có thể tím tái

- Bệnh nhân có thể có nhịp tim nhanh, đôi khi có huyết áp thấp

- Những trường hợp nặng bệnh nhân xuất hiện triệu chứng suy hô hấp cấp tiến triển, sốc suy đa phủ tạng

- Bệnh nhân có thể xuất hiện biến chứng tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi làm nặng thêm tình trạng bệnh

- Tỷ lệ tử vong còn cao (50%) mặc dù áp dụng các biện pháp điều trị hồi sức tích cực

- Tỷ lệ tử vong phụ thuộc vào thể bệnh, lứa tuổi (trẻ em, người già) và bệnh lý nền (xơ gan, đái tháo đường…)

4

4 ThThThểểểể lâm s lâm s lâm sàng.àng.àng

- Thể không triệu chứng

Trang 36

- Thể thô sơ: bệnh nhân chỉ có sốt đơn thuần, các triệu chứng hô hấp biểu hiện thô sơ và nhẹ

- Thể phổi: tổn thương phổi lan toả tiến triển

- Thể ngoài phổi: viêm não – màng não

• Xét nghiệm:

- X-Quang phổi: có thay đổi X-Quang đa dạng và không đặc hiệu

- Công thức máu: tuần đầu có thể thấy giảm bạch cầu lympho, bạch cầu giảm nặng gặp ở trường hợp bệnh tiến triển nặng, những tuần sau có thể thấy bạch cầu tăng, tăng bạch cầu đa nhân trung tính

Những trường hợp nặng thì số lượng tiểu cầu giảm nhẹ và thiếu máu

- Sinh hoá máu:

+ Khí máu: giảm oxy máu khi bệnh tiến triển nặng…

+ Có tiêu chuẩn chẩn đoán nghi ngờ

+ Có ít nhất một bằng chứng xét nghiệm gợi ý viêm phổi do virut cúm

* Hình X-Quang phổi diễn biến nhanh phù hợp với cúm

* Số lượng bạch cầu bình thường hoặc giảm

- Ca bệnh xác định

+ Có xét nghiệm virut dương tính vớí cúm A(H5N1)

• Nguyên tắc xử trí:

- Bệnh nhân nghi ngờ phải được cách ly

- Dùng thuốc kháng virut, càng sớm càng tốt, ngay cả các trường hợp viêm phổi do virut

Trang 37

- Hồi sức hô hấp là cơ bản

- Chú ý giải quyết suy đa tạng

- Vắc xin cho gia cầm hiện đang được triển khai trên toàn quốc

- Vắc xin cho người hiện đang được nghiên cứu, hứa hẹn những kết quả rất khả quan

- Giáo dục người dân trong cộng đồng và nhân viên y tế về sử dụng trang

bị phòng hộ, vệ sinh cá nhân, thực hiện theo đúng quy trình rửa tay với xà phòng hoặc rửa tay nhanh bằng cồn sát khuẩn trước và sau mỗi lần thăm khám hoặc chăm sóc bệnh nhân

- Tuyên truyền trong cộng đồng về sự lây truyền nguy hiểm do tiếp xúc với gia cầm bệnh và tiếp xúc với bệnh nhân

- Hạn chế tối đa tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm: không chuyên chở, làm thịt gia cầm ốm chết, không ăn tiết canh ngan, vịt, gà Không ăn thịt gia cầm chưa nấu chín (ăn tái)

- Vệ sinh chuồng trại chăn nuôi, đảm bảo đúng chế độ tiệt trùng chuồng trại theo quy định

- Cách ly những ca bệnh nghi ngờ:

+ Sốt hơn 38oC

+ Ho, tức ngực, khó thở

+ X quang có hình ảnh viêm phổi không điển hình

+ Có yếu tố phơi nhiễm với virut

- Cách ly tuyệt đối những ca bệnh xác định là cúm A(H5N1)

Trang 38

+ Rửa tay: thực hiện trước và sau mỗi lần khám, chăm sóc bệnh nhân, thực hiện qui trình rửa tay với xà phòng hoặc rửa tay nhanh bằng cồn sát khuẩn

5.2 Phòng ch

5.2 Phòng chốốốống lây nhing lây nhing lây nhiễễễễm:m:m:

- Tạo môi trường thông thoáng trong buồng bệnh

- Diệt và hạn chế khả năng tồn tại của virut bằng các biện pháp:

+ Phun thuốc sát khuẩn bề mặt

+ Lau sàn nhà bằng Cloramin B

+ Khử khuẩn bằng đèn cực tím

+ Sát khuẩn tay bằng cồn khô

+ Xử lý chất thải, khử khuẩn phân

- Phòng hộ các khâu khi tiếp xúc với nguồn lây:

+ Đeo khẩu trang N 95

+ Đeo găng tay, rửa tay sau tháo găng

+ Đeo kính, đội mũ, mặc áo choàng kín, đi ủng

+ Đeo khẩu trang cho người bệnh

+ Khi vận chuyển người bệnh phải: báo trước cho nơi tiếp nhận bệnh nhân Người vận chuyển và bệnh nhân mang đầy đủ trang bị phòng hộ Làm sạch và khử khuẩn bề mặt tiếp xúc bệnh nhân

5.3 Ki

5.3 Kiểểểểm soát bm soát bm soát bệệệệnh nhân, ngnh nhân, ngnh nhân, ngưưưườờờời tii tii tiếếếếp xúc vp xúc vp xúc và môi trà môi trà môi trưưưườờờờng.ng.ng

- Khi phát hiện gia cầm chết báo cho cơ quan thú y và y tế địa phương

- Khi phát hiện người bị cúm A(H5N1) phải báo cáo cơ quan y tế cấp trên trực tiếp

- Những người tiếp xúc với người bệnh cần được uống dự phòng bằng Tamiflu (Oseltamivir)

5.4

5.4 Giám sát các tiGiám sát các tiGiám sát các tiếếếếp xúc gp xúc gp xúc gầầầần vn vn và trong hà trong hà trong hộộộộ gia gia gia đđđđình:ình:ình:

- Những người tiếp xúc gần với người đã được khẳng định hoặc nghi ngờ

là nhiễm virut cúm A(H5N1):

+ Cần theo dõi thân nhiệt và các triệu chứng

+ Nói chung nên tự cách ly ở nhà trong vòng 1 tuần

- Khi bằng chứng lây truyền người- người đã rõ thì tăng cường cách ly những người tiếp xúc với nguồn lây

Trang 39

- Đối với những người phơi nhiễm nguồn lây nhưng không mang trang

bị phòng hộ cần cho uống thuốc dự phòng bằng Tamiflu liều dùng:

75 mg x 1 viên/ngày x 5 ngày

Ghi nhớ:

- Các virut cúm thường hay thay đổi tính kháng nguyên làm cho virut

có tính thích nghi cao với vật chủ và tăng khả năng né tránh đáp ứng miễn dịch đặc hiệu

- Các phương thức lây truyền chủ yếu của bệnh cúm A (H5N1): Qua giọt nhỏ chất tiết đường hô hấp, qua không khí, qua đường tay - miệng, qua trung gian môi trường nước, ăn tiết canh gia cầm

- Áp dụng các biện pháp điều trị hồi sức tích cực để hạn chế tử vong

- Ca bệnh nghi ngờ cúm A (H5N1): Sốt 38oC trở lên, ho, khó thở, có yếu tố dịch tễ liên quan Thực hiện tốt việc cách ly bệnh nhân Vệ sinh buồng bệnh và sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân

- Tiêm chủng đầy đủ vắc xin đặc hiệu cho quần thể gia cầm phơi nhiễm Không nuôi thả rông gia cầm

- Phải hạn chế tối đa tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm: không chuyên chở, làm thịt gia cầm ốm chết, không ăn tiết canh ngan, vịt, gà Không ăn thịt gia cầm chưa nấu chín (ăn tái) Đảm bảo vệ sinh chuồng trại và tiệt trùng chuồng trại theo quy định

III LƯỢNG GIÁ

A Điền vào chỗ trống các câu sau:

1/ Ba yếu tố phơi nhiễm của bệnh cúm gia cầm là:

a)………

b)………

c) 2/ Năm phương thức lây truyền của bệnh cúm gia cầm là:

a)……… b)……… c)

d)

e)

Trang 40

B Phân biệt đúng sai các câu sau (đánh dấu √ vào ô thích hợp):

Nội dung câu hỏi Đ S

1 Bệnh nhân cúm gia cầm cần được cách ly tuyệt đối

2 Để phòng bệnh cúm gia cầm mọi người không chuyên chở, làm

Ngày đăng: 18/06/2017, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Bạch hầu  3.Lâm sàng. - Kiểm saost các bệnh thường gặp trong gia đình và cộng đồng ( đường hô hấp, đường máu, đường da)
Hình 1. Bạch hầu 3.Lâm sàng (Trang 8)
Hình 2. Hình ảnh ho gà - Kiểm saost các bệnh thường gặp trong gia đình và cộng đồng ( đường hô hấp, đường máu, đường da)
Hình 2. Hình ảnh ho gà (Trang 13)
Hình 10. Hạt Koplick - Kiểm saost các bệnh thường gặp trong gia đình và cộng đồng ( đường hô hấp, đường máu, đường da)
Hình 10. Hạt Koplick (Trang 64)
Hình  13.3.Hành  vi  có  hại  cho  sức - Kiểm saost các bệnh thường gặp trong gia đình và cộng đồng ( đường hô hấp, đường máu, đường da)
nh 13.3.Hành vi có hại cho sức (Trang 91)
Hình 16.1: Muỗi Anophen - Kiểm saost các bệnh thường gặp trong gia đình và cộng đồng ( đường hô hấp, đường máu, đường da)
Hình 16.1 Muỗi Anophen (Trang 113)
Hình 16.2: Tẩm màn bằng hóa chất - Kiểm saost các bệnh thường gặp trong gia đình và cộng đồng ( đường hô hấp, đường máu, đường da)
Hình 16.2 Tẩm màn bằng hóa chất (Trang 127)
Hình 19.1: Trực khuẩn uốn ván - Kiểm saost các bệnh thường gặp trong gia đình và cộng đồng ( đường hô hấp, đường máu, đường da)
Hình 19.1 Trực khuẩn uốn ván (Trang 144)
2. Hình tròn - Kiểm saost các bệnh thường gặp trong gia đình và cộng đồng ( đường hô hấp, đường máu, đường da)
2. Hình tròn (Trang 149)
1. Hình trái soan - Kiểm saost các bệnh thường gặp trong gia đình và cộng đồng ( đường hô hấp, đường máu, đường da)
1. Hình trái soan (Trang 149)
Hình 21. Virus dại - Kiểm saost các bệnh thường gặp trong gia đình và cộng đồng ( đường hô hấp, đường máu, đường da)
Hình 21. Virus dại (Trang 160)
Hình 23.1: Bệnh mắt hột  Hậu qủa là người bệnh bị mù do sẹo giác mạc gây nên. - Kiểm saost các bệnh thường gặp trong gia đình và cộng đồng ( đường hô hấp, đường máu, đường da)
Hình 23.1 Bệnh mắt hột Hậu qủa là người bệnh bị mù do sẹo giác mạc gây nên (Trang 175)
Hình 23.2. Vệ sinh mắt không tốt là  một trong những nguyên nhân gây ra  bệnh mắt hột - Kiểm saost các bệnh thường gặp trong gia đình và cộng đồng ( đường hô hấp, đường máu, đường da)
Hình 23.2. Vệ sinh mắt không tốt là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh mắt hột (Trang 176)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w