1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tình trạng dinh dưỡng và sự phát truyển tâm vận động của trẻ em dưới 6 tuổi tại 1 số xã thuộc 3 khu vực nông thôn, thành thị và miền núi phía bắc

92 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới về tình trạng phát triển thể chất cũng như tâm lý, vận động của trẻ e , ở các nước đang phát triển có khoảng 500 triệu trẻ e bị thiếu dinh dưỡng và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

Trang 3

Tôi xin gửi ời cả ơn tới Ban giá hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, các cán bộ thư viện trường Đại học Y Hà Nội đã trang bị iến thức, tạo điều iện thuận ợi cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường và thực hiện uận v n

Tôi xin trân trọng cả ơn tập thể ãnh đạo và cán bộ Viện Đào tạo YHDP

và YTCC, Bộ ôn Dinh dưỡng và n toàn thực ph đã giúp đỡ, tạo điều iện thuận ợi để tôi hoàn thành việc thu thập số iệu ph c v cho uận v n này

Cuối cùng, con xin gửi tới bố ẹ, những người thân trong gia đình tôi tình

cả và òng biết ơn sâu sắc, những người đã uôn động viên, hỗ trợ cả tinh thần

ẫn vật chất để tôi c chỗ dựa tinh thần to ớn trong suốt quá trình học tập và trưởng thành như ngày hô nay Tôi xin gửi ời cả ơn tới những người bạn thân thiết của tôi, những người đã uôn giúp đỡ, chia sẻ những giây phút h

h n cũng như niề vui trong học tập ẫn cuộc sống

Hà Nội, tháng 01 năm 2014

Học viên

Tạ Đăng Hưng

Trang 4

CỘNG H A X HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM

Độc ập – Tự do – Hạnh p c

-

ỜI CAM ĐOAN

Tên tôi à: Tạ Đ ng Hưng – Học viên Cao học 20, chuyên ngành Y tế công cộng - Trường Đại học Y Hà Nội

Tôi xin ca đoan các số iệu trong h a uận này à c thật và ết quả hoàn toàn trung thực, ch nh xác, chưa c ai công bố dưới bất hình thức nào và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về ời ca đoan này!

ội, n y th ng 01 năm 2014

Học viên

Tạ Đăng Hưng

Trang 5

Chiều cao Cộng sự

Kế hoạch h a gia đình Suy dinh dƣỡng

Độ ệch Tâm thần, vận động Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc

Tổ chức y tế thế giới

Ý nghĩa sức hỏe cộng đồng Thành phố

Nông thôn Miền núi

Trang 6

MỤC ỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QU N TÀI LIỆU 4

1.1 Tổng quan về dinh dưỡng 4

1.1.1 Định nghĩa, phương pháp đánh giá và phân oại tình trạng dinh dưỡng ……… 4

1.1.1.1 Dinh dưỡng à: 4

1.1.1.2 Tình trạng dinh dưỡng à: 4

1.1.1.3 Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng: 4

1.1.1.4 Phân oại tình trạng dinh dưỡng 5

1.1.1.5 Phân oại tình trạng dinh dưỡng theo ức nghĩa sức hỏe cộng đồng (YNSKCĐ) của TCYTTG 6

1.2 Tình hình suy dinh dưỡng ở Việt Na 12

1.3 Tổng quan về sự phát triển về tâ - vận động 18

1.3.1 Những nguyên tắc chung của quá trình phát triển tâ - vận động ở trẻ em ……… 18

1.3.2 Sự phát triển tâm - vận động qua từng ứa tuổi [24-26] 19

1.3.3 Test Denver II 20

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Thiết ế nghiên cứu 26

2.2 Đối tượng nghiên cứu 26

2.3 Cỡ ẫu cho nghiên cứu 26

2.4 Kỹ thuật và Công c thu thập thông tin 27

Trang 7

2.5 Các nhóm biến số chính 30

2.6 Phương pháp đánh giá 31

2.7 Quản và phân t ch số iệu 36

2.8 Đạo đức nghiên cứu 37

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 38

3.1 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ e dưới 6 tuổi tại ột số xã thuộc 3 hu vực nông thôn, thành thị, và iền núi ph a Bắc 38

3.1.1 Thông tin chung 38

3.1.2 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ 40

3.2 Phát triển tâ - vận động (TVĐ) 43

3.2.1 Phát triển tâ -vận động ở hu vực cá nhân – xã hội 43

3.2.2 Phát triển tâ - vận động ở hu vực vận động tinh tế và th ch ứng 46

3.2.3 Phát triển tâm- vận động ở hu vực ngôn ngữ 48

3.2.4 Phát triển tâ vận động ở hu vực vận động thô sơ: 50

3.2.5 Đánh giá chỉ số phát triển tâ - vận động (DQ): 52

3.3 Mối iên quan giữa tâ - vận động và tình trạng dinh dưỡng: 52

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 57

4.1 Tình trạng dinh dưỡng 57

4.2 Tình trạng phát triển tâm - vận động 61

4.2.1 Phát triển TVĐ ở hu vực cá nhân – xã hội 61

4.2.2 Phát triển tâ vận động hu vực vận động tinh tế và th ch ứng 63

4.2.3 Phát triển tâ vận động hu vực ngôn ngữ 63

Trang 8

4.2.4 Phát triển tâ vận động ở hu vực vận động thô sơ 64 4.3 Mối iên quan giữa ức độ phát triển tâ -vận động và tình trạng dinh

dƣỡng: 65 KẾT LUẬN 67 KHUYẾN NGHỊ 68

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy dinh dưỡng (SDD) trong những n đầu tiên của cuộc đời để ại hậu quả hó hồi ph c về sau, cả về thể chất, tâm lý, vận động của trẻ và gây hậu quả nặng nề cho xã hội Trẻ e 0 đến 60 tháng tuổi dễ bị suy dinh dưỡng vì đ à thời ì có nhu cầu dinh dưỡng cao và là thời nhạy cả với các loại bệnh tật Các nguyên nhân của SDD được biết đến bao gồ : thiếu n cả về số ượng và chất ượng; thiếu sự quan tâ ch s c của người ớn; bệnh tật đặc biệt à các bệnh tiêu chảy, nhiễ giun sán và viê đường hô hấp cấp tính; thiếu vi chất dinh dưỡng (đặc biệt à Vitamin A, sắt, ẽ ) [1]

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới về tình trạng phát triển thể chất cũng như tâm lý, vận động của trẻ e , ở các nước đang phát triển có khoảng 500 triệu trẻ e bị thiếu dinh dưỡng và hàng n c hoảng 12,9 triệu trẻ chết vì bệnh tật như viêm phổi, ỉa chảy, ho gà Trong đ SDD à nguyên nhân trực tiếp chiế 50% [2] Theo báo cáo mới đây của UNICEF, ặc dù một số nước đã đạt được những tiến bộ trong việc giả tỷ ệ SDD nhưng tỷ ệ trẻ bị thiếu cân trung bình ở các nước đang phát triển chỉ giả 5% trong suốt 15 n qua Hiện nay có khoảng 27% trẻ e ở các nước đang phát triển thiếu cân, tức vào khoảng 146 triệu trẻ

Tình trạng dinh dưỡng ảnh hưởng rất ớn đến sự phát triển các kỹ n ng vận động của trẻ như thời điể biết bò, biết đi… Nghiên cứu của Groos D đã chỉ ra rằng với những trẻ có chế độ n tốt, hông bị suy dinh dưỡng sẽ đạt đến các mốc phát triển vận động sớ hơn những trẻ bị suy dinh dưỡng ạn tính hoặc có chế

độ n kém, thiếu chất, hông phù hợp với độ tuổi Nghiên cứu này đã chứng inh việc chậ phát triển t ng trưởng cân nặng và chiều cao có mối iên quan

Trang 10

chặt chẽ với chậ phát triển các kỹ n ng vận động quan trọng

Về tình trạng phát triển tâm lý, vận động ở trẻ e , thực hiện test Denver nghiên cứu trên trẻ e bình thường có kết quả à trẻ e đạt ức bình thường ở Mỹ: 90%; Singapor 88,4% [3].Theo dõi 10.845 đối tượng từ úc sinh tới 33 tuổi

ở nh cho thấy trí tuệ và khả n ng học tập iên quan với cân nặng úc sinh, mỗi kilogam cân nặng sơ sinh t ng ên à t ng độ ệch điể ôn toán lên 0,17 với nam và 0,21 với nữ Một nghiên cứu dọc từ úc ang thai đến hi trẻ 3 tuổi trên

433 đối tượng tại Mỹ cho thấy bổ sung thực ph àm giả hoảng cách chênh lệch về nhận thức giữa nhóm trẻ của những gia đình c nguy cơ với nhóm trẻ của gia đình ở tầng ớp cao

Các nghiên cứu đánh giá về thể chất và tâm lý, vận động ở trẻ e cũng đã được tiến hành nhiều trong những n gần đây Kết quả điều tra của Viện Dinh Dưỡng Việt Na n 2001 trên toàn quốc ở 93189 trẻ e dưới 5 tuổi cho thấy

số trẻ SDD thể thiếu cân là 31,9%, thể thấp còi 34,8% và thể gầy còm 9,0% [4] Trong những n qua cùng với sự phát triển của inh tế xã hội, hoạt động phòng chống SDD của trẻ e Việt Na đã được triển hai rộng rãi trên phạ vi toàn quốc Cùng với giả tỷ ệ tử vong trẻ e , tỷ ệ trẻ e suy dinh dưỡng ở nước ta cũng đã giả xuống còn 16,2% n 2012 Điều đáng phấn hởi à tỷ ệ SDD trẻ

e cũng giả ở cả những hu vực có nhiều h h n như vùng núi ph a Bắc, Tây Nguyên, Miền Bắc Trung Bộ

Tại Việt Na , test Denver đã được áp d ng đầu tiên tại Khoa thần inh, Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội từ n 1977 (gọi à test Denver I) (Lê Đức Hinh, 1989) Từ n 2000, Khoa Tâm thần, Bệnh viện Nhi Trung ương tiếp t c nghiên cứu và chu n hoá thành test Denver II và từ đ đến nay đã có nhiều đơn vị hác trong nước tiếp t c triển hai thực hiện Test Denver II có một số thay đổi và điều chỉnh so với Test Denver 1 cho phù hợp với ôi trường và v n hoá Việt Na và

Trang 11

bao gồ nhiều c hơn (Test Denver I: 105 ite ; Test Denver II: 125 ite ) Hiện nay ở Việt Na các test Denver thường được sử d ng ở những bệnh viện chuyên khoa hoặc các cơ sở ầ non ở các thành phố ớn Những vùng nông thôn, miền núi thì đánh giá sự phát triển tâm lý, vận động riêng rẽ hoặc đi èm với đánh giá về tình trạng dinh dưỡng của trẻ vẫn chưa được quan tâm nhiều Trong nước đã có những nghiên cứu về can thiệp trong phòng chống suy dinh dưỡng cũng như áp d ng phương pháp tâm lý, vận động cho trẻ e bị rối oạn tâm lý, vận động phổ tự ỷ được triển hai ở các vùng đồng bằng, thành phố và cho kết quả hả quan Tuy nhiên hiện tại những vùng h h n như nông thôn, miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số, h u phần n còn nghèo nàn, có những phong t c tập quán khác biệt, vai trò của người ớn trong ch sóc sức hoẻ thể chất và tâm lý, vận động cho trẻ e có thể còn nhiều hác biệt với thành thị Vì

những do trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Tình trạng dinh dưỡng và sự phát

triển tâm - vận động của trẻ em dưới 6 tuổi tại một số xã thuộc ba khu vực nông thôn, thành thị và miền núi phía Bắc” với c tiêu sau:

1 Đ nh i tình trạn dinh dưỡn của trẻ em dưới 6 tuổi tại một số xã thuộc ba khu vực nôn thôn, th nh thị v miền núi phía Bắc

2 Đ nh i sự ph t triển tâm- vận độn của trẻ bằn test Denver II

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LI U

1.1.1.2 Tình trạng dinh dưỡng là:

Tập hợp các đặc điể chức phận, cấu trúc và sinh hóa phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

1.1.1.3 Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng:

Đánh giá dinh dưỡng à quá trình thu thập và phân tích thông tin, số iệu về tình trạng dinh dưỡng và nhận định tình hình trên cơ sở các thông tin số iệu đó Một số phương pháp định ượng ch nh được sử d ng trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng như [2, 5, 6]

+ Nhân trắc học

+ Điều tra h u phần và tập quán n uống

+ Các th m khám thực thể/ dấu hiệu â sàng đặc biệt chú ý tới các triệu chứng thiếu dinh dưỡng n đáo và rõ ràng

+ Các xét nghiệ cận âm sàng chủ yếu à hóa sinh ở dịch thể và các chất

Trang 13

bài tiết ( áu, nước tiểu …) để phát hiện ức bão hòa [5] chất dinh dưỡng

+ Điều tra tỷ ệ bệnh tật, tử vong Sử d ng các thống ê y tế để tìm hiểu ối liên quan giữa tình hình bệnh tật và tình trạng dinh dưỡng

+ Đánh giá các yếu tố sinh thái iên quan đến tình trạng dinh dưỡng và sức hỏe

1.1.1.4 Phân loại tình trạng dinh dưỡng

Hiện nay người ta nhận định tình trạng dinh dưỡng ở trẻ e chủ yếu dựa vào 3 chỉ tiêu sau [2, 5, 6]:

+ Cân nặn theo tuổi

+ Chiều cao theo tuổi

+ Cân nặn theo chiều cao

Cân nặng theo tuổi: Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) đề nghị ấy điể ngưỡng dưới 2 độ ệch chu n (-2SD) so với quần thể tha chiếu NCHS (Nationa Center for Hea th Statistics) để coi à nhẹ cân Từ đó có thể chia ra các mức độ sau:

Trang 14

+ Dưới -3SD : SDD độ II

Cân nặng theo chiều cao: Cân nặng theo chiều cao phản ánh tình trạng thiếu dinh dưỡng ở thời hiện tại, gần đây, à cho đứa trẻ ngừng ên cân hoặc t t cân nên bị cò (wasting) Các điể ngưỡng giống như hai chỉ tiêu trên Khi cả hai chỉ tiêu chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao đều thấp hơn ngưỡng

đề nghị, đó là thiếu dinh dưỡng thể phối hợp, đứa trẻ vừa còi vừa còm

+ ≥-2SD : Bình thường

+< -2SD : SDD

1.1.1.5 Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo mức ý nghĩa sức khỏe cộng

đồng (YNSKCĐ) của TCYTTG [7]

Bảng 1.1: P ân oại SDD mức YNSKCĐ t eo TCYTTG

CHỈ TIÊU

Mức độ thiếu dinh dưỡng c YNKCĐ theo tỷ ệ % Thấp Trung bình Cao Rất cao Nhẹ cân (Underweight) <10 10-19 20-29 ≥30

n và c thể điều trị và phòng ngừa được qua n uống [9]

Theo TS.BS Alan Lucas – Khoa dinh dưỡng, ĐH Ca bridge, nh thì dinh

dưỡng ba n đầu đời c tác động ạnh ẽ đến: Hệ miễn dịc : dinh dưỡng

Trang 15

đúng sẽ giúp trẻ chống ại bệnh tật, hoàn thiện hệ iễn dịch trong ngắn hạn; Sự phát triển của não bộ: trẻ được nuôi bằng công thức giàu dưỡng chất trong

những n đầu đời có chỉ số IQ cao hơn trẻ nuôi bằng chế độ n thông thường được đo hi ớn Những n đầu đời à giai đọan then chốt cho sự phát triển trí

tuệ của trẻ hi trưởng thành; Hệ t ống xương: trẻ được áp d ng chế độ dinh

dưỡng giàu dưỡng chất ngay trong tháng đầu tiên có sự gia t ng về đáng kể trong việc hình thành xương ở tuổi vị thành niên, nhờ vậy sẽ giúp giả thiểu rủi ro về

bệnh ão h a xương về sau; Vận động: trẻ nuôi bằng công thức giàu dưỡng chất

hi ớn sẽ phát triển hơn về tâm lý, vận động so với trẻ nuôi bằng chế độ n

thông thường hi trưởng thành; Bện tật k i trưởng t ành: nếu trẻ t ng quá

nhanh về cân nặng và chiều cao trong ba n đầu đời, sẽ c nguy cơ ắc bệnh

ti ạch, tiểu đường, cao huyết áp, béo phì, ung thư và ột số bệnh ý khác khi trưởng thành cao hơn trẻ có mức t ng cân thông thường

Ở các nước đang phát triển, tỷ ệ suy dinh dưỡng trong nh trẻ dưới 5 tuổi à 31% với thể nhẹ cân (underweight), 38% thể thấp còi (stunting) và 9% thể gầy cò (wasting) SDD protein – n ng ượng thường biểu hiện sớ ở nh trẻ

từ 6 tháng đến 2 tuổi và c iên quan đến việc cai sữa sớ , chậ cho trẻ n bổ sung, chế độ n thiếu protein và thường xuyên ắc các bệnh nhiễ hu n nặng [10, 11]

Theo báo cáo về tình hình an ninh ương thực thế giới n 2010, F O đã nhận định rằng số ca SDD toàn cầu tuy c giả sau 15 n nhưng vẫn còn ở

ức cao hông thể chấp nhận được (biểu đồ 1.1) Do đ , tình trạng này sẽ h

c hả n ng đạt được “ c tiêu phát triển thiên niên ỷ thứ nhất’’ - giả ột nửa tỷ ệ SDD tại các nước đang phát triển từ 20% vào n 1990-1992 xuống còn 10% vào n 2015 [12]

Trang 16

Biểu đồ 1.1 Số ca SDD trên t ế giới qua các năm

Trong hi 98% nạn đ i trên thế giới tập trung ở các nước đang phát triển

và chiế đến 16% dân số thế giới thì tại từng hu vực cho thấy Châu Á Thái Bình Dương à nơi tập trung chủ yếu của tình trạng SDD (bảng 1.1), đã tạo nên gánh nặng ớn về inh tế hi cải thiện tình trạng SDD tại hu vực này cũng như cản trở việc đạt được c tiêu thiên niên ỷ thứ nhất

Theo thông báo của UNICEF, n 2009 trên thế giới c tới 129 triệu trẻ

e dưới 5tuổi ở các nước đang phát triển bị SDD thể thiếu cân (chiế 1/4 tổng

số trẻ e dưới 5 tuổi) trong đ 10% bị SDD nặng, và 195 triệu trẻ e < 5 tuổi bị SDD thể thấp còi (chiế 1/3 tổng số trẻ e dưới 5 tuổi), trong đ 90% trẻ e sống ở hu vực châu Phi và châu Á [13]

Trang 17

Bảng 1.2 Thực trạng suy din dưỡng theo khu vực trên thế giới

N Châu Á Thái

Bình Dương

Cận Sahara

Mỹ Latinh

và Caribe

Đông- Bắc Phi

Nước đã phát triển

Tổng (triệu)

Riêng hu vực Đông Na Á (2001), tình trạng SDD trẻ dưới 5 tuổi c thể

à thể nhẹ cân chiế 28,9%, thể thấp còi 33,0% và thể gày cò à 10,4% Với 33,0% trẻ e dưới 5 tuổi bị SDD thể thấp còi (chỉ số chiều cao/tuổi thấp) phản ánh hậu quả của tình trạng thiếu n và sức hoẻ é éo dài [16, 17]

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới về tình trạng phát triển thể chất cũng như tâm lý, vận động của trẻ e , ở các nước đang phát triển có khoảng 500 triệu trẻ e bị thiếu dinh dưỡng và hàng n c hoảng 12,9 triệu trẻ chết vì bệnh tật như viêm phổi, ỉa chảy, ho gà Trong đ SDD à nguyên nhân trực tiếp chiế 50%[18] Theo báo cáo mới đây của UNICEF, ặc dù một số nước đã đạt được những tiến bộ trong việc giả tỷ ệ SDD nhưng tỷ ệ trẻ bị thiếu cân trung bình ở các nước đang phát triển chỉ giả 5% trong suốt 15 n qua Hiện nay có khoảng 27% trẻ e ở các nước đang phát triển thiếu cân, tức vào khoảng 146 triệu trẻ

Một số nghiên cứu cũng phản ánh kết quả tương tự về tình trạng thiếu cân

và còi cọc của trẻ Kết quả nghiên cứu của Mohsena M và Cs tại Bang adesh chỉ

ra rằng có tới 48,4% trẻ tha gia nghiên cứu bị còi cọc, 25,7% bị thiếu cân và không có sự hác biệt về giới tính của trẻ Điều iện inh tế của gia đình ảnh hưởng rất ớn đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ, những gia đình c điều iện inh tế há giả thì tỷ ệ suy dinh dưỡng thấp hơn rất nhiều so với những gia đình kinh tế h h n (3-6% và 50%) Bên cạnh đ cũng có sự hác biệt c nghĩa

Trang 18

thống ê giữa trình độ học vấn của bà mẹ và tình trạng dinh dưỡng của trẻ, điều này giải thích một nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ à do kiến thức, thực hành ch s c trẻ của bà mẹ hông đúng

Tuy nhiên nghiên cứu của Liu và Cs tại Trung Quốc, ại cho ột tỷ ệ thiếu cân khá thấp so với tình hình chung của các nước đang phát triển, 5,9% trẻ

bị thiếu cân Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có sự hác biệt rõ rệt về tỷ ệ thiếu cân giữa trẻ e nông thôn và thành thị, gấp 4,6 ần

Suy dinh dưỡng thường gặp nhiều nhất ở trẻ nhỏ và đặc biệt à trong độ tuổi

từ 12-24 tháng, điều này đã được chứng inh qua nghiên cứu của B ount BW và

Cs Ngoài ra kết quả nghiên cứu cũng cho thấy có khoảng 17% trẻ dưới 4 tuổi bị thiếu cân Do đ uốn cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ, nên tập trung vào lứa tuổi đang cho bú hoặc ới chuyển sang n bổ sung [2]

Về tình trạng phát triển tâm lý, vận động ở trẻ e , thực hiện test Denver nghiên cứu trên trẻ e bình thường có kết quả à trẻ e đạt ức bình thường ở Mỹ: 90%; Singapor 88,4%, không thể à được test ở Thái lan 1,7% [3, 18].Theo dõi 10.845 đối tượng từ úc sinh tới 33 tuổi ở nh cho thấy trí tuệ và khả n ng học tập iên quan với cân nặng úc sinh, mỗi i oga cân nặng sơ sinh

t ng ên à t ng độ ệch điể ôn toán lên 0,17 với na và 0,21 với nữ Một nghiên cứu dọc từ úc ang thai đến hi trẻ 3 tuổi trên 433 đối tượng tại Mỹ cho thấy bổ sung thực ph àm giả hoảng cách chênh lệch về nhận thức giữa nhóm trẻ của những gia đình có nguy cơ với nhóm trẻ của gia đình ở tầng ớp cao

Nghiên cứu của tác giả Cai.W và cộng sự cho thấy sữa ẹ có tác d ng ớn đối với sự phát triển về ặt vận động của trẻ, đồng thời ức độ phát triển vận động của trẻ thay đổi theo ượng sữa ẹ trẻ được bú Kết quả nghiên cứu của tác giả Dewey tại Tây Ban Nha cho thấy trẻ được bú mẹ hoàn trong 6 tháng đầu toàn

Trang 19

biết bò và biết đi sớ hơn so với nhóm trẻ chỉ được bú mẹ hoàn toàn trong 4 tháng đầu Những trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi được nuôi bằng sữa ẹ có mức điể cao hơn theo thang đánh giá Brazelton về hành vi của trẻ sơ sinh so với nhóm trẻ không được bú mẹ Nghiên cứu của tác giả Hart và cộng sự cho thấy thời gian khóc của trẻ được bú mẹ hoàn toàn ngắn hơn so với trẻ được nuôi bằng sữa ngoài

Nghiên cứu ở nh bổ sung sắt trong thức n chế biến sẵn cho trẻ từ 9 - 18 tháng tuổi à giả thiếu áu, nhưng hông c tác d ng tới t ng trưởng và phát triển tâm lý, vận động của trẻ, trong hi đó một nghiên cứu hác t ng cường sắt vào sữa cho trẻ ại cho thấy có sự cải thiện về thiếu áu cùng với cải thiện về phát triển tâm lý, vận động của trẻ Một nghiên cứu ở Pa istan cho thấy trẻ sơ sinh nhẹ cân không chỉ c nguy cơ cao về phát triển thể chất à còn gặp những huyế huyết về hành vi Trẻ đẻ nhẹ cân, suy dinh dưỡng còi cọc và gầy òn sau khi sinh liên quan chặt chẽ với phát triển vận động với p < 0,05 [18]

Tình trạng dinh dưỡng ảnh hưởng rất ớn đến sự phát triển các kỹ n ng vận động của trẻ như thời điể biết bò, biết đi… Nghiên cứu của Groos D đã chỉ ra rằng với những trẻ có chế độ n tốt, hông bị suy dinh dưỡng sẽ đạt đến các mốc phát triển vận động sớ hơn những trẻ bị suy dinh dưỡng ạn tính hoặc có chế

độ n ém, thiếu chất, hông phù hợp với độ tuổi Nghiên cứu này đã chứng inh việc chậ phát triển t ng trưởng cân nặng và chiều cao có mối iên quan chặt chẽ với chậ phát triển các kỹ n ng vận động quan trọng

Một nghiên cứu về phát triển tâm lý, vận động của trẻ nhỏ tại Mỹ cho thấy, việc chú trọng giáo d c sẽ giúp trẻ có nhận thức tốt hơn, thông inh hơn và phát triển tâm lý, vận động tốt hơn

Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ e người ta sử d ng các chỉ số nhân trắc à phổ biến à chỉ số chiều cao, cân nặng và sử d ng các chỉ tiêu cân

Trang 20

nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao để đánh giá Còn

sự phát triển về tinh thần vận động thường được sử d ng bằng các trắc nghiệ tâm lý (test)

1.2 Tình hình suy dinh dưỡng ở Việt Nam

Tỷ ệ suy dinh dưỡng (SDD) đã giả nhiều tính từ n 1985 (51,5%) đến

1995 (44,95) ỗi n giả trung bình 0,66% Từ n bắt đầu Kế hoạch Quốc gia Dinh dưỡng (KHQGDD) (1995), Chỉ sau 4 n tỷ ệ SDD giả xuống còn 36,7%, trung bình mỗi n giả 2% Như vậy, ể từ hi bắt đầu KHQGDD đến

n 2000, trung bình mỗi n đã có khoảng gần 200 ngàn trẻ <5 tuổi thoát khỏi SDD Theo số iệu của tổng c c thống ê n 2000, tỷ ệ SDD ở trẻ e <5 tuổi còn 33,1% N 2004, Viện Dinh Dưỡng quốc gia đã tiến hành tổng điều tra toàn diện, phân tích các yếu tố nguy cơ dinh dưỡng, đánh giá hiệu quả của Dự án Phòng chống SDD ở trẻ e [19] Kết quả cho thấy tỷ ệ SDD trẻ e <5 tuổi n

2004 giả xuống còn 26,6% [19, 20] Suy dinh dưỡng giả nhanh nhất ở hu vực thành phố, ở cả 3 thể nhẹ cân, thấp còi và gầy còm Tiếp theo à nông thôn Khu vực iền núi tỷ ệ SDD vẫn giả chậ hơn

Từ n 2004 đến n 2009, suy dinh dưỡng thể nhẹ cân có chiều hướng giả trên toàn quốc từ 26,6 % n 2004 đã giả xuống 18,9 % n 2009 Tuy nhiên, suy dinh dưỡng thể gày còm lại t ng nhẹ, n 2004 à 30,7% đến n

2009 là 31,9%

Trang 21

Biểu đồ 1.2: Số liệu thốn kê về tình trạn dinh dưỡn trẻ em qua các năm

(1999-2010) – Nguồn: Viện Dinh dưỡn quốc ia [21]

Bảng 1.3:Tỷ ệ suy din dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi t eo các mức độ năm 2012

Toàn quốc và

các k u vực N

SDD nhẹ cân(%) SDD thấp còi (%)

SDD gầy còm (chung)%) Chung Độ I Độ II Độ III Chung Độ I Độ II

Trang 22

Đông Nam Bộ

10914 11,3 10,3 0,9 0,1 20,7 11,5 9,2 5,4

ĐB sông Cửu

Số liệu tổn điều tra quốc ia của Viện Dinh dưỡn [22]

Nghiên cứu của Lê Thị Hương và Cs ở trẻ dưới 5 tuổi tại vùng Dân tộc Mường cho thấy tỷ ệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi (CC/T), nhẹ cân (CN/T) và gày còm (CN/CC) khá cao, lần ượt à: 52,2%; 23,5% và 6,9% Suy dinh dưỡng thể nhẹ (độ 1) à loại suy dinh dưỡng chính trong quần thể điều tra [4]

Tương tự như vậy, ột nghiên cứu tại Bắc Kạn chỉ ra rằng, tỷ ệ suy dinh dưỡng theo chỉ tiêu cân nặng/tuổi và chiều cao/tuổi à trên 30% trong hi đ suy dinh dưỡng thể gày còm (cân nặng/chiều cao) chỉ hoảng 6-7% Tỷ ệ suy dinh dưỡng t ng dần theo nhóm tuổi và cao nhất ở nhóm 24-36 và 37-48 tháng, không

Na Kết quả cho thấy ặc dù 87,1% bà mẹ nuôi con bằng sữa ẹ trong ít nhất

ột n nhưng chỉ có 3.3% trẻ được nuôi sữa ẹ hoàn toàn trong 4 tháng đầu Tác giả cũng nhận thấy việc nuôi con bằng sữa ẹ hông hoàn toàn và trẻ cai sữa sớ sẽ ớn chậ hơn những trẻ được nuôi bằng sữa ẹ hoàn toàn Từ 1-3 tháng, trẻ nuôi bằng sữa ẹ hoàn toàn sẽ phát triển tốt cả về cân nặng và chiều cao Từ 3-6 tháng, trẻ nuôi sữa ẹ hoàn toàn cũng sẽ có sự phát triển về cân nặng nhanh hơn và từ 6-12 tháng có sự phát triển về chiều cao nhanh hơn so với nhóm bà mẹ hông nuôi con bằng sữa ẹ hoàn toàn hoặc cai sữa sớ

Trang 23

Các nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hương được thực hiện tại C Thủy, Lang Chánh, Thanh Hóa và Hải L ng, Quảng Trị n 2007 và 2008 cho thấy tỷ

ệ bà mẹ cho con bú sớ trong nửa giờ đầu sau hi sinh là khá cao (gần 90%) Tuy nhiên tỷ ệ trẻ được bú mẹ hoàn toàn đến 4 tháng ở C Thủy à 23%, Lang Chánh là 17,8% và Hải L ng à 27,5% và đến 6 tháng là 19%, 8,6% và 18,3% Trong số trẻ đã được n bổ sung có 28,1%, 53,7% và 31,9% số trẻ tương ứng tại

ba địa phương được cho n bổ sung sớ trước 4 tháng tuổi Các nghiên cứu trên

đã chỉ ra ối iên quan giữa suy dinh dưỡng và trình độ học vấn của ẹ, và tỷ ệ

ắc bệnh đường hô hấp trong hai tuần qua [24]

Điều iện inh tế của hộ gia đình cũng c iên quan tới tình trạng béo phì Theo nghiên cứu của Trần Thị Xuân Ngọc về tình trạng dinh dưỡng của trẻ e 6-14 tuổi tại Hà Nội cho thấy: nguy cơ thừa cân béo phì của học sinh ở những gia đình c ức chi tiêu cho n uống cao trên 600.000đ/người/tháng cao gấp 14,1 lần, ở những gia đình c áy điều hòa hông h cao gấp 1,8 ần và gia đình c áy giặt à 1,7 ần so với gia đình c ức chi tiêu dưới 600.000đ/tháng; hông c áy điều hòa và hông c áy giặt, tương ứng [25]

Tại Việt Na , test Denver đã được áp d ng đầu tiên tại Khoa thần inh, Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội từ n 1977 (gọi là test Denver I) (Lê Đức Hinh, 1989) Từ n 2000, Khoa Tâm thần, Bệnh viện Nhi Trung ương tiếp t c nghiên cứu và chu n hoá thành test Denver II và từ đ đến nay đã có nhiều đơn vị hác trong nước tiếp t c triển hai thực hiện Test Denver II có một số thay đổi và điều chỉnh so với Test Denver 1 cho phù hợp với ôi trường và v n hoá Việt Nam và bao gồ nhiều c hơn (Test Denver I: 105 ite ; Test Denver II: 125 ite ) Hiện nay ở Việt Na các test Denver thường được sử d ng ở những bệnh viện chuyên khoa hoặc các cơ sở ầ non ở các thành phố ớn Những vùng

Trang 24

nông thôn, miền núi thì đánh giá sự phát triển tâm lý, vận động riêng rẽ hoặc đi kèm với đánh giá về tình trạng dinh dưỡng của trẻ vẫn chưa được quan tâm nhiều [4, 18] Theo những nghiên cứu đánh giá sự phát triển tâm lý, vận động trẻ

e bằng test Denver của Bệnh viện Nhi Trung ương n 2004 cho thấy 89,6% trẻ e đạt ức bình thường, hông thể à được test: 1,2%, có 80% số c

iể tra thực hiện phù hợp chu n của Mỹ

Quách Thuý Minh và cộng sự tiến hành nghiên cứu cắt ngang về phát triển tâm-vận động của trẻ e cho 642 trẻ hoẻ ạnh, hông bị suy dinh dưỡng

từ sơ sinh đến 6 tuổi tại ột số nhà trẻ, ẫu giáo và gia đình thuộc nội thành Hà nội trong hai n 1998-1999 bằng trắc nghiệ Denver về đánh giá phát triển tâm-vận động cho thấy có tới 87,1 % trẻ e dưới 2 tuổi và 91,03 % trẻ e ở ứa tuổi từ 2 đến 6 tuổi đạt được sự phát triển tâm lý, vận động bình thường [3]

N 1996 - 2000, Trung tâm nghiên cứu giáo d c ầ non đã áp d ng test Denver (đã được Việt hoá) thực hiện đề tài nghiên cứu dọc sự t ng trưởng thể ực

và phát triển tâm-vận động của trẻ e từ 0 - 36 tháng tuổi tại Hà Nội, ết quả cho thấy quá trình t ng trưởng và phát triển của trẻ tuân theo quy luật phát triển chung, chưa thấy được ối quan hệ giữa t ng trưởng cơ thể (cân nặng) và các chỉ

số phát triển tâm-vận động của trẻ trong ba n do ẫu nghiên cứu nhỏ (39 đối tượng)

N 2003-2005, Bệnh viện Nhi trung ương áp d ng trắc nghiệ Denver II tiến hành nghiên cứu trên 1257 trẻ e ứa tuổi từ 1 tháng đến 6 tuổi cho thấy 88,3 % trẻ dưới 2 tuổi và 91,2% trẻ từ 2-6 tuổi đạt sự phát triển tâm lý, vận động bình thường

Tại Việt Na , đã có những nghiên cứu về can thiệp trong phòng chống suy dinh dưỡng cũng như áp d ng phương pháp tâm lý, vận động cho trẻ e bị

Trang 25

rối oạn tâm lý, vận động phổ tự ỷ được triển hai ở các vùng đồng bằng, thành phố và cho kết quả hả quan Tuy nhiên hiện tại những vùng h h n như nông thôn miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số, h u phần n còn nghèo nàn, có những phong t c tập quán khác biệt, vai trò của người ớn trong ch sóc sức hoẻ thể chất và tâm lý, vận động cho trẻ e có thể còn nhiều hác bịêt với thành thị Tiến hành các nghiên cứu về dinh dưỡng, tâm lý, vận động ở các vùng sinh thái đặc trưng của iền Bắc Việt Na có kết quả hay hông? Chưa c nghiên cứu nào trả ời cho câu hỏi này Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài này và chọn 3 xã đại diện cho 3 vùng sinh thái gồ 1 phường của thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam (đại diện cho hu vực thành thị), 1 xã thuộc huyện Ki Bảng tỉnh Hà Na (đại diện cho hu vực nông thôn), 1 xã thuộc huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang (đại diện cho hu vực iền núi) à địa bàn nghiên cứu

Hà Nam là tỉnh thuộc Đồng Bằng sông Hồng tiếp giáp với Hà Nội, có nhiều đặc điể đặc trưng cho các khu vực thành thị và nông thôn thuộc đồng bằng sông Hồng Hà Nam có 1 thành phố Phủ Lý và 5 huyện với diện tích tự nhiên là 823,1 2 Theo điều tra dân số 01/04/2009 Hà Na c 785.057 người, chiế 5,6% dân số đồng bằng sông Hồng, mật độ dân số 954 người/ ² 91,5% dân số sống ở hu vực nông thôn và 8,5% sống ở hu vực đô thị Dân cư đô thị chủ yếu

ở thành phố Phủ Lý và các thị trấn: Hòa Mạc, Đồng V n, Quế, Vĩnh Tr , Bình

Mỹ, Kiện Khê

Bên cạnh tỉnh Hà Nam, chúng tôi còn chọn tỉnh Tuyên Quang đại diện cho

hu vực iền núi để triển hai nghiên cứu Tuyên Quang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Na , địa phương này có những đặc điể về tự nhiên, kinh tế-xã hội còn nhiều h h n; các phong t c tập quán lạc hậu và há tương đồng với nhiều tỉnh iền núi khác của Việt Na Hiện nay, tỷ ệ trẻ e suy dinh dưỡng ở

Trang 26

Tuyên Quang tới trên 35%;

Là một trong 7 huyện thị của tỉnh Tuyên Quang, huyện Chiêm Hoá có diện tích : 1 455,8km2, dân số: 126.100 người (2004), ật độ dân số: 87 người/ 2

, Chiê Hoá c 27 xã, à địa bàn sinh sống của 22 dân tộc như: Kinh, Tày, Nùng, Dao, Thuỷ

1.3 Tổng quan về sự p át triển về tâm - vận động

1.3.1 N ững nguyên tắc c ung của quá trìn p át triển tâm - vận động ở

trẻ em

Là một quá trình liên t c từ thai nhi đến tuổi trưởng thành Trình tự phát triển đồng nhất ở ọi đứa trẻ, chỉ hác nhau về tốc độ Sự phát triển iên quan mật thiết tới sự trưởng thành của hệ thần inh Các phản xạ nguyên thủy (sơ sinh) ất đi hi trẻ học được những động tác hữu tương ứng

T ng trưởng và phát triển hông đồng nghĩa nhưng có liên quan mật thiết với nhau T ng trưởng à sự ớn ên, sự thay đổi về thể chất Nhà Nhi khoa cần ứng d ng hái niệ t ng trưởng và phát triển để xác định sự chậ trễ hoặc ệch

ạc trong quá trình phát triển của trẻ Để tìm ra những yếu tố nguy cơ của sự chậ trễ hoặc ệch ạc đó và bao trù hơn hết à để tìm cách giải quyết những vấn đề trên

Đánh giá sự phát triển của trẻ cần phải tỉ ỉ, toàn diện và tùy vào lứa tuổi

mà sử d ng phương pháp, phương tiện nào

Trẻ trước tuổi đi học dùng Test Denver Trẻ trên 6 tuổi dùng các Test Binet, Si in, Ter an, Rorschach để iể tra trình độ ngôn ngữ và đánh giá nhân cách

Trang 27

1.3.2 Sự p át triển tâm - vận động qua từng ứa tuổi [26-28]

Khi n sấp trè có thể nhấc cằ ên khỏi giường, ẫy từ ngửa sang nghiêng (chưa ẫy đầu)

Phân biệt ạ quen, giơ tay hi được bế Bước đầu biết sử d ng t nh n ng của

đồ chơi Tỏ ra bực bội hi bị ấy ất đồ chơi Biết bò, ngồi vững, bước đi hi

Trang 28

Trẻ 13-15 tháng:

Biết mở nắp hộp, bắt chưóc xếp chồng các hình khối lên nhau Sử d ng ngón tay dễ dàng hơn, c thể cầ chén nước Sử d ng 4 - 6 từ hi n i Đáp ứng với những ệnh ệnh đơn giản Đi en giỏi, bắt đầu tự đi ột ình

Trẻ 16-18 tháng:

Cầ cốc uống nước; Chỉ các bộ phận ắt, ũi, tai Phản xạ hi đại, tiểu tiện (biết êu đòi đi đại, tiểu tiện) Bắt chước nói câu 2 từ Có thể đứng vững, đứng thẳng, ắt nhìn xa Đi nhanh

1.3.3 Test Denver II

Tên đầy đủ của test Denver à Denver Developmental Screening Test (viết

Trang 29

tắt à DDST) Test Denver còn được gọi à Trắc nghiệ Đánh giá sự phát triển tâm lý - vận động cho trẻ nhỏ Nhóm tác giả xây dựng test Denver à William K Pranken Burg, Josian B Doss và Alma W Fandal thuộc Trung tâm Y học Denver (Co orado, Hoa K ) Test Denver được áp d ng ần đầu tiên vào n m

1967, tên à Test Denver I, được tiêu chu n hoá trên 20 quốc gia và đã được áp

d ng cho hơn 50 triệu trẻ e trên toàn thế giới (Bệnh viện nhi TW, 2004)

Ở Việt Na , n 1972-1975 Vũ Thị Ch n và CS đã tiến hành th dò sự phát triển tâm lý, vận động của trẻ từ 0-3 tuổi ở nhà trẻ bằng thang đo Brunet- Lezine [27] Lê Đức Hinh đã sử d ng trắc nghiệ Denver I trong đánh giá phát triển tâm - vận động cho trẻ e tại hoa Thần inh Bệnh viện Bạch Mai N

1990 tác giả đã viết ột tài liệu há đầy đủ về cách sử d ng trắc nghiệ này [29] Quách Thu Minh và CS đã áp d ng trắc nghiệ Denver I đánh giá sự phát triển tâm - vận động của trẻ e tại ột số nhà trẻ ẫu giáo nội thành Hà Nội [30, 31] Nguyễn Thị Yến, Lê Nam Trà, Hàn Nguyệt Ki Chi đã áp d ng trắc nghiệ Denver I đánh giá sự phát triển tâm - vận động của 99 trẻ e dưới 5 tuổi tại Hà Nội và Hà Tây [19] Từ n 2000, Khoa Tâm thần, Bệnh viện Nhi Trung ương tiếp t c nghiên cứu và chu n hoá thành test Denver II và từ đ đến nay đã

có nhiều đơn vị hác trong nước tiếp t c triển hai thực hiện Test Denver II có một số thay đổi và điều chỉnh so với Test Denver I cho phù hợp với ôi trường

và v n hoá Việt Na và bao gồ nhiều c hơn (Test Denver I: 105 item; Test Denver II: 125 ite ) Test Denver II được thiết ế để sử d ng tốt trẻ cho e độ tuổi sơ sinh đến 6 tuổi và được tổng ết qua đánh giá hành vi của trẻ trên một oạt những ỹ n ng được thiết ế phù hợp với ứa tuổi Test này thường được sử

d ng trong việc theo dõi những triệu chứng của trẻ để phát hiện ra vấn đề, trong việc xác thực những nghi ngờ bằng trực giác có thể dùng test để đo và trong việc giám sát những vấn đề xấu trong sự phát triển của trẻ, cũng như những vấn đề ở

Trang 30

những người đã trải nghiệ nhưng h h n trong thời chu sinh [32]

Mục đích của trắc nghiệm: Nhằ tiêu chu n hóa một phương pháp đánh

giá sự phát triển tâm vận động để có thể phát hiện sớ các trạng thái chậ phát triển ở trẻ e trước tuổi đi học Trắc nghiệ chủ yếu à vận d ng các tiêu chu n bình thường đã biết, sắp xếp các tiêu chu n đó vào một hệ thống chung để tiến hành, dễ nhận định, dễ đánh giá và tiện àm nhiều ần trên cùng một đối tượng Test Denver II không phải à Test IQ, cũng hông phải à những dự báo chính xác cho sự thích ứng trong tương ai hay những n ng ực trí tuệ Nó không được thiết ế cho việc ch n đoán một cách chung chung như ất hả n ng học tập, rối oạn ngôn ngữ, rối oạn cả xúc và cũng hông nên sử d ng cho việc

ch n đoán, ượng giá cũng như iể tra về thực thể Hơn thế Test được thiết ế

để so sánh những hành vi của trẻ qua rất nhiều các hành vi với những hành động của trẻ hác ở cùng một độ tuổi

Test Denver II gồ 125 tiết c, n được sắp xếp thành 4 nh ĩnh vực,

để dễ theo dõi từng oại chức n ng như sau[20]:

Lĩnh vực 1 đánh giá cá nhân – xã hội à sự hoà hợp với xã hội và có liên quan đến nhu cầu cá nhân, gồ 25 tiết c

Lĩnh vực 2 đánh giá vận động tinh tế- thích ứng à sự phối hợp tay- ắt, thao tác với những vật nhỏ bé và cách giải quyết vấn đề, gồ 30 tiết c

Lĩnh vực 3 đánh giá ngôn ngữ à sự nghe hiểu và sử d ng ngôn ngữ, gồ

39 tiết c

Lĩnh vực 4 đánh giá vận động thô là quá trình biết ngồi, đi, chạy nhảy, các loại vận động các nh cơ ớn, gồ 31 tiết c

Bảng 1.4 Đánh giá mức độ p át triển tâm thần, vận động:

Trang 31

1 tháng Giơ tay ên nhẹ nhàng khi

Trang 32

Phát triển ời nói 2-5 tháng

N i từ đầu tiên C 3 - 50 từ Biết bộ phận cơ thể, ấy đổ vật hi sai bảo

N i được câu 2 từ

Có 50 - 300 từ, n i câu 3 - 4 từ

N i được giới từ, đại từ, số nhiều Chia động từ thời quá hứ, đế , phân biệt àu sắc

Quan sát vật trước ặt Cười đáp lại

Th ch ch , ắc ư hi cho n, biết ạ quen Cho tay vào iệng biết bố ẹ Sử d ng chén, bắt đầu sử

d ng thìa Bắt chước người hác Chơi tự ập, thông báo đại tiểu tiện, cởi và

ặc quân áo Tự đi vệ sinh, biết rửa ặt, chơi tập thể Đi học

Trang 34

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế ng iên cứu

Nghiên cứu ô tả cắt ngang

2.2 Đối tượng ng iên cứu

* Đối tượng nghiên cứu định lượng

- Tiêu chu n ựa chọn:

+ Trẻ e dưới 6 tuổi tại thời điể điều tra, các bà mẹ/ông bố của trẻ ở 3 xã thuộc địa bàn nghiên cứu (Phường Trần Hưng Đạo – Thành phố, xã Th y Lôi – huyện Ki Bảng, xã Phúc Thịnh – huyện Chiê H a)

- Tiêu chu n oại trừ:

+ Trẻ từ 6 tuổi trở ên tại thời điể điều tra

+ Tất cả trẻ dưới 6 tuổi có dị tật b sinh, bệnh ãn tính và các bất thường

về phát triển trí tuệ, đẻ thiếu tháng, cân nặng < 2500 g, chiều dài < 45 cm + Cha/mẹ bị rối oạn tâm thần, hông có khả n ng trả ời phỏng vấn, đối tượng hông tình nguyện tha gia

2.3 Cỡ mẫu c o ng iên cứu

- Cỡ ẫu được tính toán cho một nghiên cứu ô tả cắt ngang theo công thức sau:

p (1 – p)

n = Z2 (1-α/2) - (1)

e2

Trong đ :

n = Mẫu nghiên cứu

p = 0,31 Tỷ ệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ e dưới 5 tuổi của Việt

Na (ước tính theo số iệu báo cáo n 2010 của Viện Dinh Dưỡng) [17]

Trang 35

Z1-α/2 = 1,96 là giá trị của hệ số giới hạn tin cậy ứng với α= 0,05 với độ tin cậy của ƣớc ƣợng à 95%

e : là sai số cho phép, chọn e = 0,05

Từ công thức (1) trên ta t nh đƣợc n = 329

Ƣớc tính có khoảng 10% đối tƣợng sẽ bỏ cuộc hoặc di chuyển trong quá trình nghiên cứu nên số ẫu sẽ à 350 trẻ/1 xã Tổng cộng ẫu của nghiên cứu à: 350 x 3= 1050 trẻ và mẹ của trẻ

2.4 Kỹ t uật và Công cụ t u t ập t ông tin

Bộ câu hỏi định ƣợng đƣợc thiết ế sẵn ết hợp với phiếu điều tra nhân trắc, phiếu điều tra tần xuất xuất hiện thực ph , test denver, đánh giá phát triển tâm vận động và thể ực

Phỏng vấn trực tiếp: Sử d ng bộ câu hỏi cấu trúc sẵn để phỏng vấn trực

tiếp các bà ẹ à ẹ của các trẻ đã đƣợc ựa chọn

Bộ câu hỏi ồm c c phần:

- Thông tin chung của trẻ: Tên, địa chỉ, ngày sinh, tuổi, giới

Trang 36

- Thông tin gia đình: Nghề nghiệp ẹ, nghề nghiệp bố, inh tế gia đình, số con

Đo các chỉ số nhân trắc của các trẻ đã được lựa chọn:

Đo chiều d i nằm: Áp d ng cho trẻ dưới 2 tuổi

- D ng c : Thước đo chiều dài nằ cho trẻ với độ chia tối thiểu 0,1 c

- Vị tr đặt thước: Để trên ặt phẳng nằ ngang, vững chắc

- Thao tác đo (2 điều tra viên hỗ trợ nhau):

 Bỏ tất cả dày dép, ũ Đặt trẻ nằ ngửa trên ặt thước, người thứ nhất giữ đầu trẻ sao cho ắt trẻ hướng thẳng ên trần nhà (vuông g c với ặt thước), đỉnh đầu chạ vào ê e định chỉ số 0

 Người thứ hai giữ thẳng đầu gối của trẻ sao cho 2 gối trẻ thẳng, 2 g t chân của trẻ chạ nhau, đả bảo 5 điể chạ : G t chân, b ng chân, ông, vai

và ch áp sát vào thước đo

 Người thứ hai dùng ột tay ia đưa đầu ê e di động của thước áp sát vào bàn chân, bàn chân thẳng đứng và phải vuông g c với ặt thước

 Đọc ết quả theo c với 1 số thập phân

Đo chiều cao đứng:Áp d ng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên

- D ng c : thước gỗ

- Thao tác: trẻ bỏ dép, đứng quay ưng vào thước, ắt nhìn thẳng sao cho

ch , vai, ông, g t cùng chạ vào ặt phẳng c thước Người đo éo

e nhẹ theo phương thẳng đứng, hi chạ sát đỉnh đầu đối tượng thì đọc

ết quả và ghi theo c với 1 số ẻ

Cân trẻ:

- D ng c cân: Sử d ng cân đồng hồ của UNICEF

Trang 37

- Vị tr đặt cân: Nơi bằng phẳng, thuận tiện để cân

- Chỉnh cân: Chỉnh cân về số 0 trước hi cân, iể tra độ nhạy của cân

- Kỹ thuật cân:

 Đối tượng ặc quần áo tối thiểu, bỏ dày dép, ũ n n và các vật nặng hác trong người

 Trẻ ngồi hoặc nằ giữa cân, hông cử động

 Người cân ngồi ch nh giữa ặt cân, hi cân th ng bằng đọc ết quả theo đơn vị g với 1 số thập phân

Sử dụng test Denver II để đánh giá phát triển tâm vận động của trẻ:

Phiếu test Denver:

 Từng tiết c của trắc nghiệ Denver được biểu thị trên phiếu iể tra bằng ột ô thước hình chữ nhật Mỗi ô thước đ được xếp đặt ở vị tr tương ứng với thang tuổi và phản ánh thời gian nào thì 25%, 50%, 75%, 90% các trẻ bình thường trong độ tuổi c thể thực hiện được tiết c đ

 Cấu tạo của ô thước: phần trắng của ô thước ghi tên tiết c và tương ứng với 25-75% số trẻ c hả n ng thực hiện tiết c, còn phần àu xanh của

ô thước trên 75% số trẻ bình thường c thể à được tiết c đ ở độ tuổi này

Trang 38

 Trên ặt sau của phiếu cũng được in sẵn cách thức tiến hành ột số tiết

c như vẽ hình tròn, hình chữ nhật, hình vuông, chỉ đường ẻ dài hơn, gọi tên hình trong tranh, đi nối g t và đi giật ùi

2.5 Các nhóm biến số chính

- Nhóm thông tin chung và thực àn nuôi dưỡng trẻ

Thông tin được thu thập trên bộ câu hỏi phỏng vấn các bà mẹ của trẻ bao

gồ các thông tin về đặc điể nhân kh u học và thực hành nuôi dưỡng trẻ của các bà mẹ và người ch sóc trẻ Các điều tra viên sẽ được tập huấn thống nhất phương pháp phỏng vấn, các nội dung phỏng vấn c thể trước hi tham gia vào phỏng vấn Cuộc phỏng vấn sẽ được thực hiện tại nhà các bà

mẹ Các nội dung của câu hỏi phỏng vấn sẽ bao gồ :

+ Các thông tin chung về đặc điể inh tế, v n hoá, xã hội của gia đình trẻ và

bố ẹ trẻ

+ Thực hành nuôi dưỡng trẻ của bà mẹ như: cho trẻ n bổ sung; ch sóc trẻ

hi trẻ bị bệnh (tiêu chảy và nhiễ hu n hô hấp cấp tính)

+ Sử d ng test Denver II ( Mô tả chi tiết ở c sau)

+ Đánh giá các thao tác vận d ng ở trẻ dựa trên 4 khu vực:

* Khu vực (1): Cá nhân – xã hội: sự tương tác của trẻ với người hác và thực hiện nhu cầu cá nhân gồ 23 c

* Khu vực (2): Vận động tinh tế - thích ứng: sự phối hợp tay ắt, hả n ng

Trang 39

thao tác với vật nhỏ: 30 c

* Khu vực (3): Ngôn ngữ: Sự hiểu và sử d ng ngôn ngữ : 21 c

* Khu vực (4): Vận động thô: khả n ng ẫy, bò, ngồi,đi, chạy vận động của các nh cơ lớn: 31 c

Tuổi của trẻ được tính theo qui ước:

11 tháng - 11 tháng 29 ngày: 11 tháng

Cân nặn theo tuổi: đây là chỉ tiêu được sử d ng phổ biến nhất Cân nặng của

trẻ được so sánh với cân nặng của trẻ cùng tuổi, cùng giới của quần thể tha chiếu quốc tế NCHS, WHO ấy điể ngưỡng à dưới 2 độ ệch chu n (-2SD) được coi à suy dinh dưỡng thể thiếu cân C thể thang phân loại tình trạng dinh dưỡng như sau:

Từ dưới -2SD đến -3SD: Suy dinh dưỡng vừa

Từ dưới -3SD: Suy dinh dưỡng nặng

Từ -2SD đến +2SD: Bình thường

Trang 40

Chiều cao theo tuổi: Chiều cao của trẻ được so sánh với trẻ cùng tuổi,

cùng giới của quần thể tha chiếu NCHS, WHO Thang phân loại dựa trên

độ ệch chu n như sau:

Từ -2SD trở ên: Bình thường

Từ dưới -2SD đến -3SD: Suy dinh dưỡng vừa

Chỉ tiêu chiều cao theo tuổi thấp (dưới -2SD) phản ánh tình trạng thiếu dinh dưỡng éo dài hoặc suy dinh dưỡng trong quá khứ à đứa trẻ bị suy dinh dưỡng thể còi cọc (thấp hơn so với chiều cao có thể đạt được của trẻ cùng tuổi cùng giới)

Cân nặn theo chiều cao: Cân nặng theo chiều cao thấp so với điể

ngưỡng à dưới -2SD theo quần thể tha chiếu NCHS, WHO phản ánh suy dinh dưỡng ở thời điể hiện tại, ới xảy ra à đứa trẻ ngừng ên cân hay t t cân trở nên suy dinh dưỡng thể gày cò Các điể ngưỡng giống 2 chỉ tiêu trên Nếu chỉ tiêu này trên +2SD là trẻ có biểu hiện thừa cân Khi cả hai chỉ tiêu chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao đều thấp hơn điể ngưỡng đề nghị thì đứa trẻ đó bị suy dinh dưỡng thể phối hợp ( ạn tính và cấp tính), vừa gày còm vừa còi cọc

* Sử dụng Test Denver II đế đánh giá tâm lý, vận động của trẻ em:

Cỡ ẫu cho Test Denver 2: Toàn bộ số trẻ dưới 6 tuổi tuổi đã được chọn

để đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở 3 xã/phường

Các nhóm tuổi của trẻ sẽ được phân chia theo cách phân nhóm tuổi của Test Denver: <6 tháng tuổi; 6-11 tháng; 12- 17 tháng; 18-23 tháng; 24 tháng đến 36 tháng; 3 tuổi – dưới 6 tuổi

a) Cách tiến ành test

Làm theo thứ tự in trong phiếu ẫu: Tiến hành tuần tự các tiết c trong 4

Ngày đăng: 18/06/2017, 10:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3:Tỷ  ệ suy din  dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi t eo các mức độ năm 2012 - Tình trạng dinh dưỡng và sự phát truyển tâm vận động của trẻ em dưới 6 tuổi tại 1 số xã thuộc 3 khu vực nông thôn, thành thị và miền núi phía bắc
Bảng 1.3 Tỷ ệ suy din dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi t eo các mức độ năm 2012 (Trang 21)
Bảng 3.2 -Thông tin chung về  ộ gia đình - Tình trạng dinh dưỡng và sự phát truyển tâm vận động của trẻ em dưới 6 tuổi tại 1 số xã thuộc 3 khu vực nông thôn, thành thị và miền núi phía bắc
Bảng 3.2 Thông tin chung về ộ gia đình (Trang 47)
Bảng 3.3 - C ỉ số n ân trắc của trẻ t eo giới - Tình trạng dinh dưỡng và sự phát truyển tâm vận động của trẻ em dưới 6 tuổi tại 1 số xã thuộc 3 khu vực nông thôn, thành thị và miền núi phía bắc
Bảng 3.3 C ỉ số n ân trắc của trẻ t eo giới (Trang 48)
Bảng 3.6 - P ân bố tìn  trạng din  dƣỡng theo địa điểm ng iên cứu - Tình trạng dinh dưỡng và sự phát truyển tâm vận động của trẻ em dưới 6 tuổi tại 1 số xã thuộc 3 khu vực nông thôn, thành thị và miền núi phía bắc
Bảng 3.6 P ân bố tìn trạng din dƣỡng theo địa điểm ng iên cứu (Trang 50)
Bảng 3.7 - Mức độ p át triển k u vực cá nhân – xã hội t eo địa điểm ng iên - Tình trạng dinh dưỡng và sự phát truyển tâm vận động của trẻ em dưới 6 tuổi tại 1 số xã thuộc 3 khu vực nông thôn, thành thị và miền núi phía bắc
Bảng 3.7 Mức độ p át triển k u vực cá nhân – xã hội t eo địa điểm ng iên (Trang 52)
Bảng 3.8 - Mức độ p át triển k u vực vận động tin  tế và thích ứng t eo địa - Tình trạng dinh dưỡng và sự phát truyển tâm vận động của trẻ em dưới 6 tuổi tại 1 số xã thuộc 3 khu vực nông thôn, thành thị và miền núi phía bắc
Bảng 3.8 Mức độ p át triển k u vực vận động tin tế và thích ứng t eo địa (Trang 55)
Bảng 3.9 - Mức độ p át triển k u vực ngôn ngữ t eo địa điểm ng iên - Tình trạng dinh dưỡng và sự phát truyển tâm vận động của trẻ em dưới 6 tuổi tại 1 số xã thuộc 3 khu vực nông thôn, thành thị và miền núi phía bắc
Bảng 3.9 Mức độ p át triển k u vực ngôn ngữ t eo địa điểm ng iên (Trang 57)
Bảng 3.13 cho thấy sự phát triển ở  hu vực vận động thô sơ, mức độ tiến bộ  chiế  tỷ  ệ cao nhất với 52,5%; tiếp theo  à mức độ bình thường với 30,8%, nghi  ngờ và chậ  phát triển chiế  tỷ  ệ 3,4% và 13,3% - Tình trạng dinh dưỡng và sự phát truyển tâm vận động của trẻ em dưới 6 tuổi tại 1 số xã thuộc 3 khu vực nông thôn, thành thị và miền núi phía bắc
Bảng 3.13 cho thấy sự phát triển ở hu vực vận động thô sơ, mức độ tiến bộ chiế tỷ ệ cao nhất với 52,5%; tiếp theo à mức độ bình thường với 30,8%, nghi ngờ và chậ phát triển chiế tỷ ệ 3,4% và 13,3% (Trang 58)
Bảng 3.14 cho thấy  ức độ chậ  phát triển ở  hu vực vận động thô sơ có - Tình trạng dinh dưỡng và sự phát truyển tâm vận động của trẻ em dưới 6 tuổi tại 1 số xã thuộc 3 khu vực nông thôn, thành thị và miền núi phía bắc
Bảng 3.14 cho thấy ức độ chậ phát triển ở hu vực vận động thô sơ có (Trang 59)
Bảng 3.11 –  đánh giá chỉ số p át triển TVĐ (DQ) t eo giới và t eo địa điểm - Tình trạng dinh dưỡng và sự phát truyển tâm vận động của trẻ em dưới 6 tuổi tại 1 số xã thuộc 3 khu vực nông thôn, thành thị và miền núi phía bắc
Bảng 3.11 – đánh giá chỉ số p át triển TVĐ (DQ) t eo giới và t eo địa điểm (Trang 60)
Bảng 3.13 – Mối  iên quan giữa tình trạng din  dƣỡng và mức độ p át triển - Tình trạng dinh dưỡng và sự phát truyển tâm vận động của trẻ em dưới 6 tuổi tại 1 số xã thuộc 3 khu vực nông thôn, thành thị và miền núi phía bắc
Bảng 3.13 – Mối iên quan giữa tình trạng din dƣỡng và mức độ p át triển (Trang 61)
Bảng 3.15 – Mối  iên quan giữa tình trạng suy din  dƣỡng và mức độ p át - Tình trạng dinh dưỡng và sự phát truyển tâm vận động của trẻ em dưới 6 tuổi tại 1 số xã thuộc 3 khu vực nông thôn, thành thị và miền núi phía bắc
Bảng 3.15 – Mối iên quan giữa tình trạng suy din dƣỡng và mức độ p át (Trang 63)
Bảng 4.2: So sánh với tỷ  ệ SDD của nghiên cứu  hác - Tình trạng dinh dưỡng và sự phát truyển tâm vận động của trẻ em dưới 6 tuổi tại 1 số xã thuộc 3 khu vực nông thôn, thành thị và miền núi phía bắc
Bảng 4.2 So sánh với tỷ ệ SDD của nghiên cứu hác (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w