1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng, chống hivaids của đồng bào dân tộc mông tỉnh lai châu, năm 2012

70 190 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc Mông tại tỉnh Lai Châu, năm 2012” MỤC T

Trang 1

NGUYỄN VIỆT CƯỜNG

KIÕN THøC, TH¸I §é, THùC HµNH TRONG PHßNG, CHèNG HIV/AIDS CñA §åNG BµO D¢N TéC M¤NG

TØNH LAI CH¢U, N¡M 2012

Chuyên ngành : Y tế công cộng

Mã số : 60720301

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS Nguyễn Trần Hiển

HÀ NỘI - 2015LỜI CẢM ƠN

Trang 2

học tập, nghiên cứu của học viên tại Trường Đại học Y Hà Nội (2013-2015).

Luận văn được hoàn thành với sự giúp đỡ đầy tâm huyết và trách nhiệm của Thầy GS.TS Nguyễn Trần Hiển Tôi xin được gửi tới Thầy lời tri ân sâu sắc về sự chỉ bảo tận tâm và động viên sâu sắc mà Thầy đã dành cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.

Tôi xin được trân trọng cảm ơn các Thầy, cô Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y

tế công cộng - Trường Đại học Y Hà Nội đã trang bị kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi tôi công tác là Cục Phòng, chống HIV/AIDS - Bộ Y tế đã tạo điệu kiện tối đa để tôi hoàn thành khóa học này.

Tôi xin gửi tới bạn bè, đồng nghiệp đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu, luôn cổ

vũ, động viên, giúp đỡ và chia sẻ với tôi trong những thời điểm khó khăn trong cuộc sống, học tập cũng như khi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin được cảm ơn các bạn trong lớp Cao học Y tế công cộng XXII 2015) đã cùng nhau đoàn kết vượt qua mọi trở ngại để hoàn thành thành khóa học một cách trọn vẹn nhất.

(2013-Với sự biết ơn chân thành nhất, tôi xin được dành cho gia đình và người thân đã luôn ủng hộ, động viên và sát cánh cùng tôi trong cuộc sống, công việc, học tập và trong quá trình hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2015

Nguyễn Việt Cường

LỜI CAM ĐOAN

Trang 3

Đại học Y Hà Nội xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn củaThầy GS.TS Nguyễn Trần Hiển,

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đượccông bố tại Việt Nam,

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là trung thực và khách quan, đãđược chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu là cho phép lấy số liệu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2015

Người cam đoan

Nguyễn Việt Cường

Trang 4

ĐĐV Đồng đẳng viên

ĐTNC Đối tượng nghiên cứu

HIV Virus gây ra suy giảm miễn dịch mắc phải ở ngườiLTQĐTD Lây truyền qua đường tình dục

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dịch HIV ở Việt Nam vẫn tiếp tục gia tăng, đến 31/12/2013, dịch HIV/AIDS

đã xuất hiện ở 100% tỉnh, thành phố, 98% số huyện và 78% số xã, phường Sốtrường hợp báo cáo hiện nhiễm HIV là 214.795 trường hợp, số bệnh nhân AIDS là63.922 và đã có 65.401 trường hợp tử vong do AIDS [1]

Lai Châu là tỉnh nằm ở phía Tây Bắc Việt Nam, có 7 huyện, 1 thị xã với 108

xã, phường, thị trấn trong đó có 86 xã đặc biệt khó khăn, 22 xã biên giới Thànhphần dân tộc: trên địa bàn tỉnh có 20 dân tộc với 85,6% là các DTTS trong đó đôngnhất là dân tộc Thái (32,75%), Mông (23,16%), dân tộc Kinh (14,38%) [2]

Tính từ năm 2008 đến 2012 số trường hợp nhiễm luỹ tích toàn tỉnh Lai Châu là2.497 trường hợp, người nhiễm có ở 82/108 xã, phường, thị trấn Hình thái lây nhiễmHIV: qua đường máu là chủ yếu chiếm 62% (nhiễm do sử dụng chung bơm kim tiêmkhi TCMT), trên thực tế tỷ lệ này còn cao hơn do nhóm không rõ nguyên nhân cũngchủ yếu là đối tượng TCMT; Lây nhiễm qua QHTD là 7%; Lây nhiễm nhóm PNMT là2% ngoài ra còn một số nhóm lây nhiễm do nhiều nguyên nhân khác [3]

Theo báo cáo mới nhất của Bộ Y tế về tình hình phòng, chống HIV/AIDS ởcác tỉnh miền núi phía bắc, nơi có số lượng lớn đồng bào DTTS sinh sống như Sơn

La, Lai Châu, Yên Bái, Thái Nguyên hiện có tỷ lệ nhiễm HIV cao gấp hai lần so với

tỷ lệ chung của toàn quốc Trong đó, báo cáo của các địa phương cho thấy, dịchHIV/AIDS cũng đang gia tăng tại các huyện, khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa

ở các địa bàn có đông đồng bào DTTS sinh sống Theo báo cáo của 49 tỉnh, thànhphố có nhiều đồng bào DTTS, cho đến thời điểm cuối năm 2012 có khoảng 15.910người DTTS nhiễm HIV/AIDS còn sống, trong đó 12.040 người bệnh AIDS Còntheo báo cáo của Ủy ban Dân tộc về tình hình HIV/AIDS, ma túy, mại dâm năm

2012, HIV/AIDS đã len lỏi đến hầu hết vùng đồng bào DTTS trên cả nước [4]

Tam Đường, Phong Thổ, Tân Uyên là 3 huyện vùng sâu, vùng xa của tỉnh LaiChâu Trong đó dân tộc Mông chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong cơ cấu dân số củacác địa phương này Huyện Tam Đường có 44.108 nhân khẩu, dân tộc Mông có14.008 người (chiếm 31,76%) Huyện Phong Thổ dân số 71.320 người, dân tộc

Trang 8

Mông có 20.941 người (chiếm 29,36%) Huyện Tân Uyên dân số 51.060 người, dântộc Mông có 9.082 người chiếm 17,79% [5].

Đây là 3 huyện có số người nhiễm HIV cao nhất toàn tỉnh Lai Châu Tính đến30/6/2014, Tam Đường là (442 người), Phong Thổ (196), Tân Uyên (276) Tổng sốngười nhiễm HIV của 3 huyện là 916 người Trong khi đó, tổng số người nhiễm HIVcủa toàn tỉnh Lai Châu là 1960 người Như vậy, số người nhiễm HIV của 3 huyện gầnbằng ½ tổng số người nhiễm HIV của toàn tỉnh Điều đáng lưu ý là tỷ lệ nhiễm HIVcủa nhóm dân tộc Mông chiếm 7% trên tổng số người nhiễm HIV của tỉnh Lai Châu.Đây cũng là những huyện có số người nghiện ma túy là 1201 người, chiếm gần 40%tổng số người nghiện ma túy trong toàn tỉnh (3151 người) [3]

Từ tình hình dịch và các yếu tố nguy cơ nhiễm HIV của 3 địa phương này chothấy, nhiễm HIV/AIDS đã và đang có khuynh hướng lan rộng trong đồng bào dântộc thiểu số, trong đó có đồng bào dân tộc Mông Điều này cần phải có nhữngnghiên cứu, đánh giá và triển khai các biện pháp can thiện nhằm ngăn chặn và hạnchế nguy cơ nhiễm HIV trong đồng bào dân tộc thiểu số nói chung và nhóm đồngbào dân tộc Mông nói riêng

Với các lý do trên, cần phải nghiên cứu nhằm tìm hiểu đồng bào dân tộc Mônghiểu biết về HIV/AIDS như thế nào? Họ có quan tâm, có ý thức và thực hành đúngtrong phòng, chống HIV không? Họ có thái độ như thế nào đối với người nhiễmHIV? Họ có những yếu tố cản trở nào trong việc tiếp cận với các thông tin vềHIV/AIDS? Những yếu tố nào khiến họ có thể có nguy cơ lây nhiễm HIV và làmlan truyền HIV ra cộng đồng?

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc Mông tại tỉnh Lai Châu, năm 2012”

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1. Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc Mông 15-49 tuổi, tại tỉnh Lai Châu, năm 2012.

Trang 9

2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc Mông 15-49 tuổi, tại tỉnh Lai Châu, năm 2012.

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình nhiễm HIV và nguy cơ nhiễm HIV ở Việt Nam và ở đồng bào dân tộc thiểu số

1.1.1 Tình hình dịch HIV/AIDS ở Việt Nam

Theo Báo cáo của Bộ Y tế, tính đến hết 30/11/2013, số trường hợp hiện nhiễmHIV là 216.254 người, số bệnh nhân AIDS là 66.533 và đã có 68.977 trường hợp tửvong do AIDS Tỷ lệ nhiễm HIV toàn quốc theo số báo cáo là 248/100.000 dân [1]

So sánh số trường hợp được xét nghiệm phát hiện và báo cáo nhiễm HIV trongnăm 2013 với năm 2012 cho thấy, số trường hợp nhiễm HIV giảm 15% (2062trường hợp), số bệnh nhân AIDS giảm 16% (1064 trường hợp), tử vong do AIDSgiảm 2% (40 trường hợp), 16 tỉnh có số người nhiễm HIV mới được xét nghiệmphát hiện tăng hơn so với cùng kỳ năm 2012 và 47 tỉnh có số người nhiễm HIVđược xét nghiệm phát hiện giảm [1]

Tuy nhiên, điều đáng lưu ý là trong năm 2013, 11.567 người nhiễm HIV mớiđược phát hiện, như vậy, bình quân mỗi tháng có gần 1.000 người nhiễm HIV đượcphát hiện và được báo cáo về Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Bộ Y tế

Đồng thời với việc gia tăng về số lượng, dịch HIV/AIDS ở Việt Nam tiếp tụclan rộng về địa dư Tính đến 30/11/2013, toàn quốc đã phát hiện người nhiễm HIVtại 78% xã/phường, gần 98% quận/huyện và 63/63 tỉnh/thành Năm 2013 tăng thêm

3 huyện và 47 số xã/phường mới phát hiện có người nhiễm HIV [1]

Một điểm rất đáng quan tâm nữa trong tình hình dịch HIV/AIDS ở Việt Nam

đó là sự phân bố người nhiễm HIV theo giới đang có chiều hướng thay đổi: Giatăng số người nhiễm HIV là phụ nữ và giảm số người nhiễm là nam giới Trong sốngười nhiễm HIV phát hiện trong năm 2013 ở nam giới chiếm 67,5%, nữ giới

Trang 10

chiếm 32,5% Như vậy, tỷ trọng người nhiễm HIV là nữ giới ngày càng tăng, kếtquả so sánh cho thấy tỷ lệ người nhiễm HIV là nữ giới tăng từ 19% (cứ trong 100người nhiễm HIV mới được phát hiện trong năm có 19 người là phụ nữ) năm 2005lên 32,5% vào năm 2013 [1].

Nhiễm HIV gia tăng trong nhóm nữ có liên quan đến sự thay đổi về “đườnglây” HIV ở nước ta Phân tích số người nhiễm HIV được phát hiện và được báocáo trong 6 tháng đầu năm 2013 cho thấy: số người bị nhiễm HIV qua đườngtình dục chiếm tỷ lệ cao nhất (45%), tăng hơn 3% so với cùng kỳ năm 2012, tiếpđến là tỷ lệ người nhiễm HIV lây truyền qua đường máu chiếm 42,4% (giảmkhoảng 0,3% so với cùng kỳ năm 2012), tỷ lệ người nhiễm HIV lây truyền từ mẹsang con chiếm 2,4%, có 10,1% người nhiễm HIV không rõ đường lây truyền.Báo cáo số liệu dịch HIV/AIDS năm 2013 ghi nhận đây là lần đầu tiên cáctrường hợp nhiễm HIV mới được phát hiện lây truyền qua đường tình dục nhiềuhơn lây truyền qua đường máu [1]

Kết quả giám sát phát hiện cho thấy, tỷ lệ người nhiễm HIV là người nghiệnchích ma túy vẫn chiếm chủ yếu, đang có xu hướng giảm dần từ 2008 đến 2012, tuynhiên, trong năm 2013, tỷ lệ người nhiễm HIV được phát hiện báo cáo là ngườinghiện chích ma tuý có tăng nhẹ, chiếm 39,2% Ngược lại, trong giai đoạn từ 2007đến 2012, tỷ lệ người nhiễm HIV được phát hiện là đối tượng quan hệ tình dục khácgiới có xu hướng gia tăng, tuy nhiên, trong năm 2013 phân bố người nhiễm HIVđược phát hiện và báo cáo là đối tượng tình dục khác giới giảm còn 18% Cácnhóm còn lại chiếm một tỷ lệ thấp [1]

Đánh giá chung về tình dịch HIV/AIDS ở Việt Nam hiện nay, Chiến lược quốcgia phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 tiếp tụckhẳng định, HIV/AIDS là đại dịch nguy hiểm, là mối hiểm họa đối với sức khỏe,tính mạng của con người và tương lai nòi giống của dân tộc Và do đó, phòng,chống HIV/AIDS phải được coi là một nhiệm vụ quan trọng, lâu dài, cần có sự phốihợp liên ngành của tất cả các cấp ủy Đảng, các Bộ, ngành, chính quyền các cấp và làbổn phận, trách nhiệm của mỗi người dân, mỗi gia đình và mỗi cộng đồng [6]

Trang 11

1.1.2 Tình hình dịch HIV/AIDS ở đồng bào dân tộc thiểu số

Tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng dân cư tính chung toàn quốc là 242người/100.000 dân (0,24%), tỉnh Điện Biên nơi tập trung đông người dân tộc thiểu

số là địa phương có tỷ lệ nhiễm HIV trên 100.000 dân cao nhất cả nước(1.033/100.000 dân = 1,03%) gấp 4 lần tỷ lệ chung của toàn quốc Các tỉnh miềnnúi phía Bắc khác nơi có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống như Sơn La, LaiChâu, Yên Bái, Thái Nguyên, Cao Bằng cũng có tỷ lệ hiện nhiễm cao gấp 2 lần sovới tỷ lệ chung của toàn quốc [1] Theo báo cáo của các địa phương, dịchHIV/AIDS đang gia tăng tại các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa một số tỉnh TâyBắc và Tây Thanh Hóa, Nghệ An Trong số 10 tỉnh có tỷ lệ nhiễm HIV cao nhấttính trên 100.000 dân đã có 7 tỉnh thuộc miền núi phía Bắc nơi có đông đồng bàodân tộc sinh sống

Theo báo cáo của 49 tỉnh, thành phố có đông đồng bào dân tộc thiểu số, tínhđến cuối năm 2012 có khoảng 15.910 người dân tộc thiểu số nhiễm HIV/AIDS cònsống, trong số đó có 12.040 người là bệnh nhân AIDS Một số dân tộc có tỷ lệnhiễm HIV cao hơn trung bình tỷ lệ nhiễm HIV trong quần thể chung của cả nướcnhiều lần Khơ Mú (Thanh Hóa) tỷ lệ nhiễm HIV là 5,3%, Thái (Lai Châu) 1,2%,Tày (Cao Bằng) 1,0% [7]

Đường lây truyền chủ yếu của HIV trong đồng bào dân tộc thiểu số phía Bắcvẫn là đường máu, qua tiêm chích ma túy chung Với một số đồng bào dân tộc thiểu

số ở phía Nam như người Hoa và người Khơ Me, đường lây truyền chủ yếu lại làquan hệ tình dục không an toàn Hiện nay, quan hệ tình dục không an toàn đang trởthành đường lây truyền HIV chủ yếu với đồng bào dân tộc thiểu số phía Bắc và BắcTrung Bộ [3]

Nguy cơ lây nhiễm HIV trong đồng bào dân tộc thiểu số khá đa dạng, do hạnchế trong hiểu biết, các hành vi và lối sống, nhất là hành vi sử dụng ma túy và quan

hệ tình dục không an toàn khá phổ biến Người dân tộc sinh sống thường là vùngsâu, vùng xa khó tiếp cận với các dịch vụ dự phòng [7]

Trang 12

1.2 Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc Kinh và đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam

1.2.1 Kiến thức, thái độ, thực hành phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc Kinh

Với các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS được triển khai rộng rãi trongnhiều năm qua, kiến thức về phòng, chống HIV/AIDS của nhân dân cả nước, nhất làđồng bào người Kinh đã được nâng lên rõ rệt Nghiên cứu đánh giá kiến thức, thái

độ, hành vi về phòng, chống nhiễm HIV/AIDS trên người dân 15-49 tuổi tại KhánhHòa cho thấy: 97,1% đối tượng nghiên cứu người dân tộc Kinh đã từng nghe, biết vềHIV/AIDS Người Kinh nhận được thông tin về HIV/AIDS qua ti vi rất cao (chiếm96,8%) 95,4% người dân tộc Kinh biết HIV có thể truyền từ người này qua ngườikhác 88,0% người dân tộc Kinh trong nhóm nghiên cứu biết đúng về cả 3 đường lâytruyền HIV Khi hỏi về HIV lây truyền qua dùng chung bơm kim tiêm, thì có 98,3% sốngười Kinh trong nhóm nghiên cứu biết đúng đường lây này 96,7% số người được hỏicho rằng HIV không lây truyền qua các tiếp xúc thông thường [8]

Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về phòng, chống HIV/AIDS củangười dân từ 15-49 tuổi ở huyện Hoa Lư và thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bìnhnăm 2009, cũng cho thấy kiến thức về HIV/AIDS của người dân người Kinh rất tốt.Hầu hết các đối tượng nghiên cứu ở cả thành thị và nông thôn đều có kiến thức tốt

về các đường lây truyền của HIV Cụ thể: 99,59% người tham gia nghiên cứu chobiết HIV có lây qua đường máu, 98,78% nói HIV có lây qua QHTD và 83,27% trảlời HIV có lây truyền từ mẹ sang con Phần lớn người tham gia phỏng vấn (khoảng96%) đều có nhận thức đúng khi phản đối các quan niệm sai lầm về đường khônglây truyền của HIV như: ăn uống chung và nằm giường chung không nhiễm HIV.Tuy nhiên, vẫn còn 22,21% ở thành phố và 17,13% dân nông thôn cho rằng muỗiđốt có khả năng làm lây truyền HIV Trên 95% người dân hiểu rõ về đường lâytruyền HIV nhưng kiến thức về dự phòng lây nhiễm HIV chưa cao Cụ thể, khiđược hỏi các biện pháp phòng, tránh lây nhiễm HIV chỉ có 68,2% dân thành thị và68,5% dân nông thôn kể được từ 2 biện pháp trở lên [9]

Trang 13

Về thái độ và cách cư xử với người nhiễm HIV/AIDS: Mặc dù, kiến thức vềHIV đã được tăng lên đáng kể, tuy nhiên, sự kỳ thị và phân biệt đối xử của ngườidân tộc Kinh với người nhiễm HIV và gia đình họ vẫn còn nặng nề Trong nghiêncứu kiến thức, thái độ, thực hành về phòng, chống HIV/AIDS của người dân từ 15-

49 tuổi ở huyện Hoa Lư và thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình năm 2009, chothấy, khi được hỏi “Ai cũng bị nhiễm HIV” thì có tới 60,05% người ở nông thôn và24,49% người ở thành thị cho rằng: chỉ những người mắc các tệ nạn xã hội mớinhiễm HIV 18% người dân thành phố và 10% dân nông thôn cho rằng người nhiễmHIV nên sống ở một nơi riêng biệt Có 58,78% người dân ở thành thị và 69,89%người dân nông thôn cho rằng người nhiễm HIV không nên kết hôn [9]

Nghiên cứu đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi về phòng, chống nhiễmHIV/AIDS trên người dân 15-49 tuổi tại Khánh Hòa đưa ra con số: 60,9% đối tượngnghiên cứu không đồng ý quan điểm người nhiễm HIV/AIDS vẫn lập gia đình,67,8% khuyên phụ nữ nhiễm HIV không nên sinh con [8]

1.2.2 Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc thiểu số

Tại các địa phương có đồng bào dân tộc thiểu số đã nỗ lực cố gắng trong việctruyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho đồng bào dân tộc thiểu số, tuy vậy dođặc thù nhận thức chung của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế, do địa bàn sốngrải rác, tập quán phong tục có nhiều khác biệt dẫn đến độ bao phủ của các thôngđiệp truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho đồng bào dân tộc còn rất hạn chế.Qua các điều tra cho thấy nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số về dự phòng,chăm sóc, hỗ trợ và điều trị cho đồng bào tại các tỉnh, thành phố thấp hơn ngườiKinh rất nhiều

Báo cáo điều tra chọn mẫu về kiến thức phòng, chống HIV/AIDS của đồngbào dân tộc thiểu số tại ba tỉnh An Giang, Kiên Giang và Hậu Giang của Dự ánphòng, chống HIV/AIDS do Ngân hàng Thế giới hỗ trợ thực hiện năm 2012 chothấy sự hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS của đồng bào dân tộc tại các địa phương này

Trang 14

rất thấp, chỉ từ 9,7-20,9% ở cả 2 nhóm tuổi 15-24 và 25-49 Theo báo cáo, tỷ lệngười hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS trong cả hai nhóm tuổi trong quần thể chungđều cao hơn nhiều so với nhóm đồng bào dân tộc thiểu số Tỷ lệ người nhóm tuổi20-24 là 47% và nhóm tuổi từ 15-19 là 40% [10].

Biểu đồ 1.1: Kiến thức đầy đủ về HIV/AIDS của đồng bào dân tộc thiểu số

Về thái độ với người nhiễm HIV: Điều tra mẫu về kiến thức, thái độ và thựchành của đồng bào dân tộc thiểu số trong nhóm tuổi 15-49 tại một số tỉnh, thànhphố cũng của Dự án phòng, chống HIV/AIDS do Ngân hàng Thế giới tài trợ chothấy tỷ lệ người dân tộc thiểu số có thái độ tích cực với người nhiễm HIV là rấtkhác nhau Tỷ lệ này tại Cao Bằng chỉ có 8,1%, tại Nghệ An là 14,1% Một số tỉnh

tỷ lệ này cao hơn như Yên Bái và Thanh Hóa nhưng cũng chỉ đạt xấp xỉ 50% Tỷ lệnày vẫn thấp hơn tỷ lệ chung toàn quốc [7]

Trang 15

Biểu đồ 1.2: Thái độ tích cực đối với người nhiễm HIV của đồng bào dân tộc thiểu số

Như vậy, có thể thấy vấn đề truyền thông cho đồng bào dân tộc trong thờigian tới cần phải được đẩy mạnh hơn nữa và đặc biệt cần phải có những giải pháp

và phương pháp tiếp cận thích hợp để đồng bào dân tộc thiểu số có hiểu biết đầy đủhơn và thái độ tích cực đối với người nhiễm HIV tạo tiền đề cho việc thay đổi hành

vi tốt trong dự phòng, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS

1.3 Các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam:

1.3.1 Các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS ở người Kinh

Việt Nam đã trải qua gần 25 năm đương đầu với dịch bệnh HIV/AIDS Trongsuốt quãng thời gian ¼ thế kỷ đó, chúng ta đã triển khai nhiều biện pháp phòng,chống HIV/AIDS và đã đạt được nhiều thành tựu được thế giới công nhận:

Về thông tin, giáo dục truyền thông: Thông qua các hoạt động thông tin, giáo

dục, truyền thông thay đổi hành vi đã được triển khai trên toàn quốc với sự tham giacủa các bộ, ban ngành, đoàn thể, bằng nhiều hình thức đa dạng phong phú, nhiều

mô hình phòng, chống HIV/AIDS trong thời gian qua đã được triển khai tại cộngđồng dân cư đã thu hút sự quan tâm và tham gia của các cấp lãnh đạo và người dân.Các hoạt động truyền thông đại chúng cũng như truyền thông trực tiếp thông qua

Trang 16

đội ngũ các truyền thông viên tại cộng đồng đã có tác động không nhỏ đến sự thayđổi kiến thức và hành vi về phòng, chống HIV/AIDS đặc biệt trong các nhóm nguy

cơ cao và trong các nhóm cộng đồng dân cư

Nếu cách đây chừng 8-10 năm các điều tra chỉ ra rằng ngay cả số người nghenói đến HIV còn ít thì ngày nay có thể nói 100% người dân đã biết đến HIV/AIDS.Không chỉ nghe nói, nhiều nghiên cứu, đánh giá về hành vi đã khẳng định nhiềungười đã có kiến thức khá tốt về phòng, chống HIV/AIDS, thái độ và thực hành củangười dân về phòng, chống HIV/AIDS đã được tăng lên một cách đáng kể trongnhững năm qua [1]

Về can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV đã được đẩy mạnh: Nếu

trong giai đoạn 2001-2004, các hoạt động can thiệp giảm hại chưa được chú trọngđầu tư đúng mức, chương trình phân phát bao cao su và trao đổi bơm kim tiêm chỉđược triển khai ở một vài tỉnh thì đến nay chương trình trao đổi bơm kim tiêm đãđược triển khai ở 60 tỉnh/thành phố Số bơm kim tiêm phân phát tăng đều hàng năm

từ 2 triệu chiếc vào năm 2006 lên 24 triệu chiếc vào năm 2013 Chương trình phânphát bao cao su cũng được tăng cường, mở rộng nhanh do có sự hỗ trợ mạnh mẽcủa hệ thống chính trị từ tất cả các cấp Số bao cao su được phân phát tăng nhanh từ

9 triệu chiếc năm 2006 lên 24,8 triệu chiếc năm 2013

Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone đã

được triển khai tại 10 tỉnh, thành phố với 80 điểm điều trị và điều trị cho 15.542bệnh nhân Kết quả cho thấy Methadone có hiệu quả rõ rệt giúp bệnh nhân giảm vàdừng sử dụng ma túy, tỷ lệ sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục cũng tăng lên,đặc biệt qua theo dõi cho thấy không có trường hợp mới nhiễm HIV, viêm gan B vàviêm gan C nào được phát hiện trong thời gian 9 tháng nghiên cứu Với kết quả này,chúng ta đang tiếp tục mở rộng ra các tỉnh, thành phố khác và phấn đấu đến năm

2015 có đến 80.000 người nghiện chích ma túy dạng thuốc phiện được tiếp cận điềutrị bằng Methadone

Có thể nói việc triển khai đồng bộ các biện pháp can thiệp giảm tác hại trongthời gian qua ngoài việc giúp kiềm chế lây nhiễm HIV ở Việt Nam mà còn cho thấy

Trang 17

rõ các điều Luật phòng, chống HIV/AIDS liên quan đến công tác can thiệp giảm táchại dự phòng lây nhiễm HIV đã và đang được thực thi có hiệu quả trong cộng đồngdân cư.

Về chăm sóc và điều trị: Chương trình chăm sóc, hỗ trợ và điều trị người

nhiễm HIV đã tập trung triển khai tại các cơ sở y tế tại tuyến tỉnh và tuyến huyệnvới các gói dịch vụ chăm sóc kết hợp giữa cơ sở y tế với dịch vụ chăm sóc dựa vàogia đình và cộng đồng Trong những năm qua, chương trình không ngừng mở rộng,

từ 2 điểm điều trị ARV năm 2003 lên 56 điểm năm 2006 và đạt 315 điểm điều trịARV ở thời điểm tháng 9 năm 2013 Tổng số người điều trị ARV tháng 9 năm 2013

là 45.000 người, tăng gấp 2,5 lần so với năm 2007 và gấp 15 lần so với năm 2005.Với việc mở rộng việc tiếp cận với chương trình điều trị ARV chúng ta đã cứu sốngđược hàng chục ngàn bệnh nhân AIDS thoát khỏi tử vong

1.3.2 Các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS cho đồng bào dân tộc thiểu số:

Một số các kênh truyền thông bằng tiếng dân tộc thiểu số đã phát các chươngtrình về phòng, chống HIV/AIDS cho đồng bào các dân tộc thiểu số như Thái,Mông, Tày, Hoa, Khơ Me… Đồng thời, truyền thông qua hệ thống đài phát thanhhuyện hoặc hệ thống truyền thanh xã bằng các tiếng phổ thông cũng như các tiếngdân tộc thiểu số đặc thù của từng vùng miền cũng đã được thực hiện Lồng ghéptruyền thông vào các chương trình sức khỏe, các cuộc họp với các buôn, làng bản.Đội ngũ cán bộ làm truyền thông cũng khá đa dạng từ cán bộ y tế thôn bản, các cán

bộ cộng tác viên các ban, ngành, đoàn thể như Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh,Đoàn Thanh niên và cả Bộ đội biên phòng…

Một số địa phương cũng đã nỗ lực chuyển tải các thông điệp về dự phòng,chăm sóc hỗ trợ và điều trị HIV/AIDS đến với đồng bào dân tộc thiểu số như các tờrơi, tờ gấp và băng, đĩa bằng tiếng dân tộc Điển hình như Lạng Sơn giai đoạn 2010-

2012 đã in và phân phát 50.000 tờ rơi bằng 03 thứ tiếng Nùng-Tày-Kinh, Tỉnh Bà Vũng Tàu cũng sản xuất tờ rơi với 2 thứ tiếng Kinh và Khơ Me… Ngoài ra, các loạibăng, đĩa truyền thông bằng tiếng dân tộc thiểu số phổ biến kiến thức, các hình thức

Trang 18

Rịa-tiểu phẩm hay kịch ngắn cũng đã được một số địa phương như Quảng Trị, Thanh Hóa,Sóc Trăng, Đắc Nông, Tây Ninh, Long An…xây dựng và phổ biến [7].

Sự tham gia của các già làng, trưởng bản và người có uy tín trong cộng đồngnhư các nhà sư, các cha xứ đóng vai trò hết sức quan trọng Các địa phương đã chủđộng xây dựng các mô hình thích hợp như “Truyền thông thông qua già làng,trưởng bản tại Quan Hóa, Quan Sơn và Lang Chánh” của tỉnh Thanh Hóa Môhình “Truyền thông phòng, chống HIV/AIDS thông qua người đứng đầu địaphương, người có uy tín trong cộng đồng dân tộc” của tỉnh Sóc Trăng Mô hình

“Phòng, chống HIV/AIDS cho cộng đồng dân tộc ít người dọc đường 9” của tỉnhQuảng Trị Mô hình “Truyền thông phòng, chống HIV/AIDS kết hợp can thiệp dựphòng lây nhiễm HIV cho đồng bào dân tộc Khơ Me tại các chùa Khơ Me của tỉnhKiên Giang… Các mô hình này bước đầu cũng đã phát huy hiệu quả khi can thiệpcho nhóm đối tượng hết sức đặc thù này Tuy vậy, các mô hình cho đồng bào dântộc thực sự còn quá ít, một số mô hình đã triển khai nhưng không được đánh giá,tổng kết và nhân rộng [7]

Theo báo cáo của của 22 tỉnh có đông đồng bào dân tộc thiểu số (>50% dânsố), độ bao phủ của chương trình bơm kim tiêm và bao cao su tại các tỉnh này thấphơn tỷ lệ chung toàn quốc Chỉ có 155/234 (74,7%) số huyện của các tỉnh này triểnkhai chương trình bao cao su và 85/234 (36%) số huyện triển khai chương trìnhbơm kim tiêm Như vậy, độ bao phủ của chương trình can thiệp giảm tác hại với cáctỉnh có đông đồng bào dân tộc thiểu số thấp sẽ hạn chế đến việc kiểm soát lâynhiễm HIV với đồng bào dân tộc thiểu số [7]

Hiện nay, đã có 485 phòng tư vấn xét nghiệm HIV (bao gồm phòng tư vấnxét nghiệm tự nguyện và phòng tư vấn xét nghiệm HIV đặt tại các cơ sở y tế do cán

bộ y tế đề xuất) tại 63 tỉnh/thành phố, (trung bình 7,6 phòng/tỉnh) Trong đó, tại 22tỉnh có đông đồng bào dân tộc thiểu số chỉ có 129 phòng tư vấn xét nghiệm HIV(5,8 phòng/tỉnh) Đồng bào dân tộc thường sống rải rác và sống ở vùng sâu, vùng xanhưng việc xét nghiệm HIV lưu động mới mang tính thí điểm, chưa đáp ứng đượcnhu cầu và sự tiếp cận của đồng bào dân tộc thiểu số Như vậy, với mạng lưới cung

Trang 19

cấp dịch vụ tư vấn xét nghiệm mỏng cũng là trở ngại cho người dân tộc thiểu số tiếpcận dịch vụ dự phòng, chăm sóc HIV/AIDS [7].

Tính đến 31/12/2013, toàn quốc có 299 phòng điều trị HIV/AIDS, trong đóchỉ có khoảng 25% số huyện có cơ sở điều trị bằng thuốc kháng vi rút Cũng theobáo cáo của 22 tỉnh có đông đồng bào dân tộc thiểu số thì có 69/234 (29%) sốhuyện có các phòng khám điều trị ngoại trú đang điều trị cho 11.112 bệnh nhân trêntổng số 23.895 bệnh nhân có nhu cầu điều trị Như vậy, chỉ đáp ứng được 46,5% nhucầu, thấp hơn tỷ lệ chung của cả nước (xấp xỉ 70%) Với đặc điểm hầu hết đồng bàodân tộc sống ở miền núi, điều kiện địa lý và đi lại khó khăn nhưng độ bao phủ của hệthống cung cấp dịch vụ thấp nên sẽ hạn chế khả năng tiếp cận việc điều trị ARV [7]

Hiện nay toàn quốc có 226 điểm cung cấp dịch vụ dự phòng lây truyền HIV

từ mẹ sang con, trong đó có 132 điểm tuyến huyện, chiếm khoảng 25% số huyệntrong toàn quốc Tại 22 tỉnh có đông đồng bào dân tộc thiểu số, độ bao phủ dịch vụ

dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con cũng chỉ chiếm 25,6% (60/234) [7]

1.4 Một số đặc điểm đồng bào dân tộc Mông ở Lai Châu:

Lai Châu là tỉnh nằm ở phía Tây Bắc Việt Nam, được tái lập vào năm 2004;phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam Trung Quốc; phía Đông giáp tỉnh Lào Cai, Yên Bái,Sơn La; phía Tây và phía Nam giáp tỉnh Điện Biên Diện tích toàn tỉnh là 9.068,8

km2, chiếm 2,74% tổng diện tích tự nhiên cả nước [3]

Lai Châu có 7 huyện, 1 thị xã với 108 xã, phường, thị trấn trong đó có 86 xãđặc biệt khó khăn, 22 xã biên giới [3]

Thành phần dân tộc: trên địa bàn tỉnh có 20 dân tộc với 85,6% là các DTTStrong đó đông nhất là dân tộc Thái (32,75%), Mông (23,16%), dân tộc Kinh(14,38%), dân tộc Dao (13,09%); dân tộc Hà Nhì (3,73%) và các dân tộc khác Một

số dân tộc có quy mô dân số thấp trên toàn quốc sinh sống chủ yếu ở Lai Châu như:Mảng, La Hủ, Cống, Si la, Lự [3]

Nguồn sống chính của đồng bào Mông là làm nương rẫy du canh, trồng ngô,trồng lúa ở một vài nơi có nương ruộng bậc thang Cây lương thực chính là ngô vàlúa nương, lúa mạch Ngoài ra còn trồng lanh để lấy sợi dệt vải và trồng cây dược

Trang 20

liệu Chăn nuôi của gia đình người Mông có trâu, bò, ngựa, chó, gà Xưa kia ngườiMông quan niệm: Chăn nuôi là việc của phụ nữ, kiếm thịt trong rừng là việc củađàn ông [12].

Tổ chức cộng đồng: Đồng bào Mông cho rằng những người cùng dòng họ làanh em cùng tổ tiên, có thể đẻ và chết trong nhà nhau, phải luôn luôn giúp đỡ nhautrong cuộc sống, cưu mang nhau trong nguy nan Mỗi dòng họ cư trú quây quầnthành một cụm, có một trưởng họ đảm nhiệm công việc chung [12]

Hôn nhân gia đình: Hôn nhân của người Mông theo tập quán tự do kén chọnbạn đời Những người cùng dòng họ không lấy nhau Người Mông có tục "háy pù",tức là trong trường hợp trai gái yêu nhau, cha mẹ thuận tình nhưng kinh tế khó khăn,trai gái hò hẹn nhau tại một địa điểm Từ địa điểm đó bạn trai dắt tay bạn gái về làm

vợ Vợ chồng người Mông rất ít bỏ nhau, họ sống với nhau hòa thuận, cùng làm ăn,cùng lên nương, xuống chợ và đi hội hè , có một số nhóm đội khăn quấn thành khốicao trên đầu Đồ trang sức bao gồm khuyên tai, vòng cổ, vòng tay, vòng chân, nhẫn[12]

Trang 21

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Nghiên cứu được tiến hành tại các xã Tà Lèng, Sơn Bình, Trung Đồng, DàoSan thuộc 3 huyện của tỉnh Lai Châu là Tam Đường, Tân Uyên và Phong Thổ

- Thời gian nghiên cứu: tháng 4/2012 - tháng 12/2012

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu.

- Phụ nữ, nam giới người dân tộc Mông trong độ tuổi 15-49

- Thường trú tại địa bàn nghiên cứu

- Có đủ năng lực hành vi và tự nguyện tham gia nghiên cứu

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu

- Không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Vắng mặt tại thời điểm nghiên cứu

- Không đủ sức khỏe, minh mẫn và khả năng tham gia nghiên cứu

- Đối tượng có tuổi dưới 15 và trên 49 tuổi

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

- Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng tính theo công thức ước lượng tỷ lệ cho mộtquần thể:

2

2 ) 2 / 1 (

) 1 (

d

p p Z

−αTrong đó:

- n: là cỡ mẫu nghiên cứu (tổng số đối tượng cần điều tra)

- α: Mức ý nghĩa thống kê là xác suất của việc mắc sai lầm loại 1; với α =0,05 thì hệ số giới hạn tin cậy Z1-α/2 =1,96

Trang 22

- p: Tỷ lệ đối tượng có thực hành tình dục không an toàn Để cỡ mẫunghiên cứu là lớn nhất, chúng tôi chọn p = 0,5, q = 1- p.

- d: Độ chính xác tuyệt đối của p (Sai số tối đa cho phép so với trị số thựctrong quần thể) Chọn d = 0,05

- Do chọn mẫu cụm nên cỡ mẫu trên được nhân với hệ số thiết kế nghiêncứu (Design Effect) chọn = 2

Từ công thức trên tính được số đối tượng nghiên cứu là 385x2=770 đối tượng.Thực tế để phòng những phiếu nghiên cứu kém chất lượng, chúng tôi làm trònthành 800 đối tượng nghiên cứu

2.3.3 Cách chọn mẫu

Chọn mẫu cho nghiên cứu theo phương pháp nhiều giai đoạn cụ thể như sau:

Giai đoạn I: Chọn huyện nghiên cứu có chủ đích

Tiêu chí chọn huyện:

- Số lượng đồng bào dân tộc Mông cao

- Là huyện điểm nóng về dịch HIV/AIDS

- Có sự cam kết hỗ trợ của chính quyền địa phương

Theo các tiêu chí trên, 3 huyện được chọn vào nghiên cứu gồm Tam Đường,Phong Thổ, Tân Uyên

Giai đoạn II: Chọn xã nghiên cứu có chủ đích

Tiêu chí chọn xã:

- Số lượng đồng bào dân tộc Mông cao

- Là xã điểm nóng về dịch HIV/AIDS

- Có sự cam kết hỗ trợ của chính quyền địa phương

Theo các tiêu chí trên, các xã được chọn vào nghiên cứu gồm xã Tà Lèng, SơnBình, Trung Đồng và Dào San

Giai đoạn III: Chọn thôn nghiên cứu có chủ đích.

Tiêu chí chọn thôn:

- Số lượng đồng bào dân tộc Mông cao

- Là thôn điểm nóng về dịch HIV/AIDS

- Có sự cam kết hỗ trợ của chính quyền địa phương

Theo các tiêu chí trên, các thôn được chọn vào nghiên cứu gồm 10 thôn

Trang 23

Giai đoạn IV: Chọn số đối tượng điều tra có chủ đích.

Chọn số đối tượng điều tra

- Số đối tượng điều tra tại mỗi thôn = 800/10 = 80 người

- Trạm y tế xã cung cấp danh sách hộ gia đình,

- Chọn ngẫu nhiên hộ đầu tiên trong danh sách hộ gia đình,

- Phỏng vấn hết các thành viên có đúng tiêu chí điều tra trong gia đình đã đượclựa chọn,

- Hộ tiếp theo chọn cổng liền cổng,

- Thực hiện cho tới khi đủ cỡ mẫu 80 người trong mỗi thôn

2.3.4 Các biến số, chỉ số nghiên cứu

Bảng 2.1 Chỉ số, biến số nghiên cứu

TT Biến số Định nghĩa Chỉ số đánh giá Phân

loại

Cách thu thập

Bộ câu hỏi địnhlượng

Địnhlượng

Phỏngvấn

Nhịphân

Phỏngvấn

3 Trình độ học

vấn

Trên cấp II và dướicấp II

Bộ câu hỏi địnhlượng

Thứhạng

Phỏngvấn

4 Tình trạng hôn

nhân

Tình trạng hônnhân hiện tại củađối tượng nghiêncứu

Bộ câu hỏi địnhlượng

Địnhdanh

Phỏngvấn

5 Tôn giáo

Tôn giáo hiện tạicủa đối tượngnghiên cứu

Bộ câu hỏi địnhlượng

Địnhdanh

Phỏngvấn

6 Nghề nghiệp

Nghề chính của đốitượng nghiên cứuđang làm hiện nay

Bộ câu hỏi địnhlượng

Địnhdanh

Phỏngvấn

7 Thời gian sống

tại địa bàn

Số tháng, năm đốitượng nghiên cứu

Bộ câu hỏi địnhlượng

Địnhlượng

Phỏngvấn

Trang 24

nghiên cứu

sống tại địa bànnghiên cứu (đăng

ký thường trú)

8 Xa nhà trong 12

tháng qua

Số lần xa nhà (ngủqua đêm) trongvòng 12 tháng qua

Bộ câu hỏi địnhlượng

Địnhlượng

PhỏngvấnKIẾN THỨC VỀ HIV/AIDS

9 Thông tin về

HIV

Đối tượng nghiêncứu đã từng nghenói đến HIV: Có,không

Tỷ lệ phần trăm sốngười được hỏi trảlời đã nghe nói đến

HIV

Nhịphân

Phỏngvấn

10 Chung thủy bạn

tình

Nhận thức của đốitượng nghiên cứu

về chung thủy 1bạn tình để phòngtránh HIV

Tỷ lệ phần trăm sốngười được hỏi trảlời được chung thủyvới bạn tình phòngngừa HIV

Địnhdanh

Phỏngvấn

11 HIV lây qua

muỗi đốt

Đối tượng nghiêncứu nhận định vềnguy cơ lây nhiễmHIV qua muỗi đốt:

Có, không, khôngbiết

Tỷ lệ phần trăm sốngười được hỏikhông hiểu sai vềHIV lây truyền quamuỗi đốt

Địnhdanh

Phỏngvấn

cả các lần QHTD

để phòng lây nhiễmHIV: Có, không,không biết

Tỷ lệ phần trăm sốngười được hỏi trảlời sử dụng bao cao

su trong các lầnQHTD để phòngtránh nhiễm HIV

Địnhdanh

Phỏngvấn

13 Không QHTD

Nhận thức của đốitượng nghiên cứu

về việc khôngQHTD có phòngtránh được lâynhiễm HIV: Có,không, không biết

Tỷ lệ phần trăm sốngười được hỏi trảlời đúng việc khôngquan hệ tình dục cóphòng tránh đượcHIV

Địnhdanh

Phỏngvấn

14 Dùng lại BKT Nhận thức của đối

tượng nghiên cứu vềnguy cơ lây nhiễm

Tỷ lệ phần trăm sốngười trả lời đúngviệc sử dụng bơm

Địnhdanh

Phỏngvấn

Trang 25

HIV qua việc sửdụng lại BKT ngườikhác đã sử dụng: Cónguy cơ, không nguy

cơ, không biết

kim tiêm ngườikhác đã sử dụng cólàm lây nhiễm HIV

15 Nhận dạng

người nhiễm

Nhận thức của đốitượng nghiên cứu

về nhìn bề ngoàingười khỏe mạnhbiết được họ cónhiễm HIV haykhông: Có, không,không biết

Tỷ lệ phần trăm ngườiđược hỏi trả lời đúngđược câu hỏi nhìn bềngoài người khỏemạnh không nhậndạng được ngườinhiễm HIV

Địnhdanh

Phỏngvấn

Tỷ lệ phần trăm sốngười trả lời chorằng HIV có thể lâytruyền từ mẹ sang

con

Địnhdanh

Phỏngvấn

17 Thuốc điều trị

HIV

Nhận thức của đốitượng nghiên cứu

về thuốc điều trịgiúp cho ngườinhiễm HIV sốngkhỏe mạnh và kéodài tuổi thọ: Có,không, không biết

Tỷ lệ phần trăm sốngười được hỏi trảlời cho rằng thuốcđiều trị giúp chongười nhiễm HIVsống khỏe mạnh vàkéo dài tuổi thọ

Địnhdanh

Phỏngvấn

18

Thuốc điều trị

giảm nguy cơ

lây nhiễm HIV

từ mẹ sang con

Nhận thức của đốitượng nghiên cứu

về thuốc điều trịgiúp phụ nữ có thainhiễm HIV giảmnguy cơ lây HIVcho con trong khi

có thai và trong khiđẻ: Có, không,không biết

Tỷ lệ phần trămngười được hỏi chorằng thuốc điều trị

có làm giảm nguy

cơ lây nhiễm HIV

từ mẹ sang con

Địnhdanh

Phỏngvấn

19 Đánh giá nguy

cơ bản thân

Nhận định của đốitượng nghiên cứubản thân không có

Tỷ lệ phần trăm sốngười được hỏi chorằng bản thân không

Địnhdanh

Phỏngvấn

Trang 26

nguy cơ nhiễm HIVthông qua các hành

vi cá nhân: Có,không, không biết

có nguy cơ lâynhiễm HIV thôngqua các hành vi bản

Tỷ lệ phần trăm sốngười được hỏi chorằng bản thân cónguy cơ lây nhiễmHIV thông qua cáchành vi bản thân

Địnhdanh

Phỏngvấn

họ không có nguy

cơ nhiễm HIV

Tỷ lệ phần trăm sốngười được hỏi đưa

ra các lý do chorằng bản thân không

có nguy cơ lâynhiễm HIV

Địnhdanh

Phỏngvấn

22 Kiến thức đầy

đủ/đạt về HIV

Đối tượng nghiêncứu có kiến thứcđạt và không đạt về

HIV

Tỷ lệ phần trămngười có kiến thứcđạt và không đạt về

HIV

Nhịphân

PhỏngvấnTHÁI ĐỘ

ý, không đồng ý,không biết

Tỷ lệ phần trăm sốngười được hỏi cóthái độ đồng ý sửdụng đồ ăn khi biếtchủ quán là ngườinhiễm HIV/Tổng sốngười được điều tra

Địnhdanh

Phỏngvấn

24 Thái độ giữ bí

mật

Thái độ về việc giữ

bí mật cho ngườinhiễm HIV: Đồng

ý, không đồng ý,không biết

Tỷ lệ phần trăm sốngười được hỏi cóthái độ đồng ý giữ

bí mật cho ngườinhiễm HIV/Tổng sốngười được điều tra

Địnhdanh

Phỏngvấn

Địnhdanh

Phỏngvấn

Trang 27

bệnh tại nhà: Đồng

ý, không đồng ý,không biết

cho thành viên tronggia đình bị ốm donhiễm HIV/Tổng sốngười được điều tra

26 Nhận định thái

độ người nhiễm

Thái độ của đốitượng nghiên cứu vềviệc cho là ngườinhiễm HIV nên tựxấu hổ với bản thân:

Đồng ý, không đồng

ý, không biết

Tỷ lệ phần trăm sốngười được hỏi chorằng người nhiễmHIV nên tự xấu hổvới bản thân/Tổng

số người được điều

tra

Địnhdanh

Phỏngvấn

Đồng ý, không đồng

ý, không biết

Tỷ lệ phần trăm sốngười được hỏi cóthái độ chấp nhậnngười nhiễm HIV làgiáo viên còn khỏemạnh tiếp tục côngviệc/Tổng số ngườiđược điều tra

Địnhdanh

Phỏngvấn

HÀNH VI QUAN HỆ TÌNH DỤC

28 QHTD

Đối tượng nghiêncứu đã có QHTDchưa

Số người có quan

hệ tình dục/Tổng sốngười được điều tra

Nhịphân

Phỏngvấn

29 QHTD lần đầu

tiên

Tuổi mà đối tượngnghiên cứu cóQHTD lần đầu tiên

Số người trả lờiđược tuổi lần đầuquan hệ tìnhdục/Tổng số ngườiđược điều tra

Địnhlượng

Phỏngvấn

Số người trả lờiđược số lượng bạntình/Tổng số ngườiđược điều tra

Địnhdanh

Phỏngvấn

Trang 28

sử dụng BCS khiQHTD lần gần đâynhất với bạn tìnhngoài hôn nhân

Số người cóQHTD ngoài hônnhân trong 12 tháng

qua

Địnhlượng

Phỏngvấn

Số người có QHTDngoài hôn nhântrong 12 tháng qua

Địnhdanh

Phỏngvấn

Tổng số nam giớiđược điều tra

Địnhdanh

Phỏngvấn

Số nam giới

có QHTD với GMDđược điều tra

Địnhdanh

Phỏngvấn

Sốnam giới có QHTDvới GMD được điều

tra

Địnhlượng

Phỏngvấn

Số người có sửdụng ma túy/Tổng

số người được điều

tra

Địnhdanh

Phỏngvấn

Trang 29

37 Các loại ma túyđã sử dụng

Các dạng ma túy màđối tượng nghiêncứu đã sử dụng từtrước tới nay

Số người trả lời đượccác dạng ma túy đã

sử ụng/Tổng sốngười được điều tra

Địnhdanh

Phỏngvấn

38 Hành vi TCMT

Hành vi TCMT củađối tượng nghiêncứu: Có, không,không trả lời

Số người có tiêmchích ma túy/Tổng

số người được điều

tra

Địnhdanh Phỏngvấn

sử dụng xong

Số lần sử dụng BKTcủa ngườikhác/Tổng số người

có TCMT

Thứbậc

Phỏngvấn

40 Mức độ sử dụng

chung BKT

Tần số sử dụngchung BKT trongtháng qua

Số lần sử dụngchung BKT trongtháng qua//Tổng sốngười được điều tra

Địnhdanh

PhỏngvấnXÉT NGHIỆM HIV

đi xét nghiệm HIV

Số đối tượng nghiêncứu từng đi xétnghiệm HIV

Địnhdanh

Phỏngvấn

Tỷ lệ phần trămngười trong độ tuổi

từ 15-49 được làmxét nghiệm HIV,nhận được kết quảxét nghiệm trongvòng 12 tháng qua/

Tổng số người đượcđiều tra

Địnhdanh

Phỏngvấn

Tỷ lệ phần trăm

số phụ nữ được

tư vấn và được đềnghị làm xétnghiệm HIV tronglần khám thai củalần mang thai gầnđây nhất, chấpnhận đề nghị, làmxét nghiệm và nhậnkết quả xétnghiệm/Tổng sốphụ nữ có thai trong 2 năm qua

Địnhdanh

Phỏngvấn

Trang 30

HIV/AIDS:

có/không

Tỷ lệ phần trăm sốngười được hỏi trảlời đã từng tiếpcận với thông tin

về HIV/AIDS/

Tổng số người đượcđiều tra

Địnhdanh Phỏngvấn

có/không

Tỷ lệ phần trăm sốngười được hỏi trảlời đã từng nhậnđược thông tintuyên truyền vềphòng chốngHIV/AIDS trongvòng 4 tuần qua thông qua mỗikênh truyềnthông/Tổng số ngườiđược điều tra

Địnhdanh

Phỏngvấn

Cách thu thập

46 Sử dụng ma túy

Giới, học vấn, kiếnthức về HIV, tiếpcận với thông tintruyền thông vềHIV, di cư

OR (95% CI) lượngĐịnh

Tínhtoán

47 Sử dụng bao

cao su

Giới, học vấn, kiếnthức về HIV, tiếpcận với thông tintruyền thông vềHIV, di cư

OR (95% CI) Định

lượng

Tínhtoán

48 Xét nghiện HIV

Giới, học vấn, kiếnthức về HIV, tiếpcận với thông tintruyền thông vềHIV, di cư

OR (95% CI) Định

lượng

Tínhtoán

49 Kiến thức đầyđủ về HIV

Tuổi, giới, tìnhtrạng hôn nhân,trình độ học vấn,nghề nghiệp, di cư,tiếp cận với thôngtin truyền thông vềHIV

OR (95% CI) Định

lượng

Tínhtoán

Trang 31

2.3.5 Giải thích một số khái niệm

1. Dân tộc thiểu số: Dùng để chỉ những dân tộc có số dân ít, chiếm tỷ trọng thấp trong

tương quan so sánh về lượng dân số trong một quốc gia đa dân tộc

2. Quan hệ tình dục: Là hành vi quan hệ thông qua đường âm đạo, miệng, hậu môn

nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai hay nhiều người

3. Sử dụng bao cao su đúng cách: Nguyên tắc chung là đảm bảo BCS luôn là màng

ngăn cách có hiệu quả giữa hai bộ phận sinh dục, ngăn cản không cho chất dịch âmđạo hay tinh dịch tiếp xúc với bộ phận sinh dục của người kia Dùng BCS còn chấtlượng tốt, tránh bị rách, vỡ trong khi quan hệ Sử dụng với mọi khách hàng, mọi lầnQHTD Tròng BCS vào dương vật trước khi giao hợp (thâm nhập) và dùng trong suốtcuộc tình

4. Đối tượng nguy cơ cao: Là nhóm người nghiện chích ma túy, gái mại dâm, đồng

tính nam, đó là các nhóm có tỷ lệ nhiễm HIV cao nhất hiện nay tại Việt Nam

5. Hành vi nguy cơ cao: Là hành vi dễ làm lây nhiễm HIV như quan hệ tình dục

không an toàn, dùng chung bơm kim tiêm và những hành vi khác dễ làm lây nhiễmHIV

6. Nghiện: Tình trạng nghiện là một hội chứng trong đó việc sử dụng một sản

phẩm trở thành một nhu cầu mạnh hơn cả nhu cầu của những hành vi khác dùnhững hành vi sau này có một tầm quan trọng lớn hơn (Theo Tổ chức YTTGđưa ra vào 1981)

7. Gái mại dâm: GMD là phụ nữ quan hệ tình dục với khách làng chơi để kiếm tiền

8. Nhóm người di biến động: là những người thường xuyên sống xa gia đình, thay

đổi chỗ ở và nơi làm việc

2.3.6 Thu thập thông tin

Trang 32

Các điều tra viên đến địa điểm điều tra và tự giới thiệu với đại diện hộ gia đình

và giải thích mục đích, ý nghĩa, và quy trình nghiên cứu Nhấn mạnh rằng việc thamgia vào cuộc điều tra là tự nguyện và tất cả những thông tin mà người tham gia cungcấp sẽ hoàn toàn được giữ bí mật Chọn nơi phỏng vấn riêng biệt, không để có sựtham gia của người khác và các yếu tố khách quan tác động, đảm bảo tính bí mật, tếnhị, tạo không khí thoải mái, tin tưởng cho người được phỏng vấn để họ tự tin trảlời Khẳng định lại với người tham gia nghiên cứu là các thông tin họ cung cấp sẽđược hoàn toàn được giữ bí mật

2.3.7 Điều tra viên

Bao gồm: Nghiên cứu viên với 10 người là những cán bộ có kinh nghiệm vàthích hợp với người dân tộc thiểu số được điều tra Những điều tra viên thường làcán bộ Trung tâm Y tế Dự phòng của huyện, các cán bộ y tế xã, biết tiếng dân tộc sẽđiều tra Các ĐTV được tập huấn về kỹ năng phỏng vấn và nội dung bộ câu hỏikhi chính thức thu thập số liệu tại thực địa Sau mỗi buổi phỏng vấn, tất cả cácphiếu được tập hợp lại để nghiên cứu viên kiểm tra Nếu có thiếu sót sẽ được yêucầu bổ sung kịp thời

2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Kết thúc 1 ngày điều tra, Điều tra viên sẽ nộp phiếu điều tra cho giám sátviên Giám sát viên có trách nhiệm kiểm tra tất cả các phiếu, đảm bảo phiếu đượcđiền đầy đủ thông tin và đúng hướng dẫn

File nhập liệu được thiết kế trên phần mềm Epi Data 3.1 File check đượcthiết kế kèm theo để đảm bảo hạn chế sai số khi nhập liệu và phát hiện các lỗi mấtlogic của thông tin

Quy trình làm sạch số liệu và kiểm tra chất lượng số liệu được thực hiện saukhi quy trình nhập số liệu lần hai

Phần mềm thống kê SPSS phiên bản 16.0 được sử dụng trong phân tích sốliệu Thống kê mô tả và suy luận được sử dụng để phân tích số liệu nghiên cứu

Trang 33

2.5 Đạo đức trong nghiên cứu

Tuân thủ quy trình xét duyệt của Hội đồng đạo đức trường ĐHYHN

Đối tượng tham gia nghiên cứu được điều tra viên thông báo về nội dung điềutra và việc bảo mật thông tin của đối tượng Phỏng vấn chỉ thực hiện khi đối tượng

đã nghe điều tra viên giải thích và đồng ý tham gia trả lời câu hỏi nghiên cứu

Tôn trọng đối tượng nghiên cứu, mọi thông tin liên quan đến danh tính cá nhânđược điều tra viên, nghiên cứu viên hoàn toàn bảo mật

Kết quả nghiên cứu được phản hồi lại cho địa phương

Trong quá trình phỏng vấn, đối tượng nghiên cứu được giáo dục sức khỏe trongtrường hợp cần thiết

số này là:

+ Xây dựng bộ công cụ với những câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu

+ Lựa chọn điều tra viên: có kinh nghiệm tham gia điều tra trước đó, nhiệttình và biết tiếng Mông

+ Thử nghiệm bộ công cụ/xin ý kiến chuyên gia trước khi tiến hành nghiêncứu để chuẩn hóa các nội dung

+ Tập huấn kỹ cho ĐTV; ĐTV hướng dẫn kỹ cho ĐTNC về cách thức trả lời

bộ câu hỏi phỏng vấn cũng như nói rõ mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra

+ Làm sạch và mã hóa số liệu trước khi nhập vào phần mềm

Trang 34

+ Nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1, với bộ check khống chế các sai sốtrong quá trình nhập liệu Quá trình nhập liệu được tiến hành bởi hai nghiên cứuviên hỗ trợ lẫn nhau, một người đọc, một người nhập vào máy Trong quá trìnhnhập, người đọc đồng thời là người hỗ trợ kiểm tra thông tin chính xác với phiếuphỏng vấn Sau khi nhập liệu xong lấy ngẫu nhiên 10% phiếu nhập lại để kiểm tra,nếu có sai sót trên 10% thì sẽ tiến hành nhập lại toàn bộ để đảm bảo tính chính xáccủa thông tin

Trang 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành phỏng vấn 800 người là đồng bào dân tộc Môngtuổi từ 15-49 tại địa bàn 4 xã Tà Lèng, Sơn Bình, Trung Đồng, Dào San thuộc 3huyện Tam Đường, Tân Uyên và Phong Thổ của tỉnh Lai Châu Kết quả được trìnhbày như sau:

3.1 Kiến thức, thái độ, thực hành phòng, chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc Mông 15-49 tuổi, tại tỉnh Lai Châu, năm 2012

3.1.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc trưng nhân khẩu - xã hội của đối tượng nghiên cứu (n = 800)

38,533,935,6Giới tính

Nam

Nữ

395405

49,650,4Tình trạng hôn nhân

15,173,510,00,40,40,6Nghề nghiêp

Làm ruộng/làm rẫy

Công nhân, nhân viên

Đang đi học

7431344

92,91,65,5Thời gian sinh sống tại địa bàn

1-5 năm

>5 năm

Luôn sống trên địa bàn

3055715

3,86,989,3

Xa nhà >10 lần trong 12 tháng qua

Không

110690

13,886,2Tôn giáo

Không

165635

20,679,4

Ngày đăng: 18/06/2017, 10:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Bộ Y tế - Cục phòng chống HIV/AIDS (2007), Khung theo dõi và đánh giá chương trình phòng chống HIV/AIDS Quốc gia, Nhà xuất bản Y học, tr 69-75, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khung theo dõi và đánh giáchương trình phòng chống HIV/AIDS Quốc gia
Tác giả: Bộ Y tế - Cục phòng chống HIV/AIDS
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
14. Phan Thu Hương, Tỷ lệ nhiễm HIV, Giang Mai và các hành vi nguy cơ nhiễm HIV trong nhóm đồng bào dân tộc Thái ở Thanh Hóa, Tạp chí Y học thực hành (số 742-743), tr 271-277, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ nhiễm HIV, Giang Mai và các hành vi nguy cơ nhiễmHIV trong nhóm đồng bào dân tộc Thái ở Thanh Hóa
15. Nguyễn Thị Thủy, Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi phòng chống HIV/AIDS và một số yếu tố liên quan của đồng bào dân tộc thiểu số ở thành phố Buôn Ma Thuật, tỉnh Đắc Lắk năm 2012, Tạp chí Y học thực hành (số 889-890), tr 27- 31, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi phòng chốngHIV/AIDS và một số yếu tố liên quan của đồng bào dân tộc thiểu số ở thànhphố Buôn Ma Thuật, tỉnh Đắc Lắk năm 2012
16. Nguyễn Trọng Nhân, Khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành về phòng, chống HIV/AIDS của người dân xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ năm 2012, Tạp chí Y học thực hành (số 889-890), tr.374-376, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành về phòng,chống HIV/AIDS của người dân xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, thành phốCần Thơ năm 2012
17. Hồ Quang Trung, Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc Mường tại 2 huyện Thanh Sơn và Tân Sơn tỉnh Phú Thọ năm 2013, Tạp chí Truyền nhiễm (8/2014), tr. 73-78, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống HIV/AIDS củađồng bào dân tộc Mường tại 2 huyện Thanh Sơn và Tân Sơn tỉnh Phú Thọnăm 2013
18. Hoàng Xuân Chiến (2012), Thực trạng nhận thức, thái độ, thực hành và các yếu tố liên quan đến lây nhiễm HIV của đồng bào thiểu số khu vực biên giới Việt – Lào tỉnh Điện Biên năm 2012, Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Điện Biên, tr 71-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nhận thức, thái độ, thực hành và cácyếu tố liên quan đến lây nhiễm HIV của đồng bào thiểu số khu vực biên giớiViệt – Lào tỉnh Điện Biên năm 2012
Tác giả: Hoàng Xuân Chiến
Năm: 2012
19. Nguyễn Thanh Truyền (2006), Khảo sát kiến thức, thái độ và hành vi thực hành về phòng, chống HIV/AIDS của nam ngư dân đánh bắt cá xa bờ tại tỉnh Bình Định, Tạp chí Y học thực hành (số 742-743), tr 120-124, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức, thái độ và hành vi thựchành về phòng, chống HIV/AIDS của nam ngư dân đánh bắt cá xa bờ tại tỉnhBình Định
Tác giả: Nguyễn Thanh Truyền
Năm: 2006
21. Lê Thị Mỹ Hạnh, Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành về phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư 15-49 tuổi ở tỉnh Long An năm 2012, Tạp chí Y học thực hành (số 889-890), tr 386-389, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành về phòng, chốngHIV/AIDS trong cộng đồng dân cư 15-49 tuổi ở tỉnh Long An năm 2012
22. Nguyễn Vũ Thượng, Các yếu tố liên quan đến thái độ tích cực với người nhiễm HIV/AIDS ở đồng bào dân tộc thiểu số khu vực phía Nam, Tạp chí Y học thực hành (số 889-890), tr 124-127, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố liên quan đến thái độ tích cực với ngườinhiễm HIV/AIDS ở đồng bào dân tộc thiểu số khu vực phía Nam
23. Phan Thu Hương và cộng sự (2012), Đánh giá hiệu quả can thiệp về kiến thức, thái độ, hành vi thực hành phòng, chống HIV/AIDS trong đồng bào dân tộc Thái tại Quan Hóa và Lang Chánh tỉnh Thanh Hóa năm 2006-2012”, Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Thanh Hóa, tr 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả can thiệp về kiếnthức, thái độ, hành vi thực hành phòng, chống HIV/AIDS trong đồng bào dântộc Thái tại Quan Hóa và Lang Chánh tỉnh Thanh Hóa năm 2006-2012”
Tác giả: Phan Thu Hương và cộng sự
Năm: 2012
24. Phan Thu Hương (2013) “Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi và hiệu quả mô hình can thiệp phòng lây nhiễm HIV trong nhóm dân tộc Thái tại Thanh Hóa”, đề tài luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Y tế Công cộng, tr 63, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi và hiệu quảmô hình can thiệp phòng lây nhiễm HIV trong nhóm dân tộc Thái tại ThanhHóa”
25. Ban quản lý dự án phòng chống HIV/AIDS do Ngân hàng thế giới tài trợ (2012): ”Điều tra mẫu về kiến thức, thái độ và thực hành của đồng bào dân tộc thiểu số trong nhóm tuổi 15-49 tại một số tỉnh, thành phố”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Điều tra mẫu về kiến thức, thái độ và thực hành của đồng bào dântộc thiểu số trong nhóm tuổi 15-49 tại một số tỉnh, thành phố”
Tác giả: Ban quản lý dự án phòng chống HIV/AIDS do Ngân hàng thế giới tài trợ
Năm: 2012
26. Nguyễn Thị Kim Phượng, Nghiên cứu kiến thức và thái độ về phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh LTQĐTD của người dân 3 xã Cuôrknia, Tân Hòa, Eabar hyện Buôn Đôn, tỉnh Đắc Lắk năm 2011, Tạp chí Y học thực hành (số 889-890), tr 133-136, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức và thái độ về phòng, chốngHIV/AIDS và các bệnh LTQĐTD của người dân 3 xã Cuôrknia, Tân Hòa,Eabar hyện Buôn Đôn, tỉnh Đắc Lắk năm 2011
27. Vũ Văn Hoàn, Lê Lan Hương (2006) , Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống STDs và HIV/AIDS của thanh thiếu niên dân tộc thái 15-24 tuổi tại xã Tông Lạnh, Thuận Châu, Sơn La năm 2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chốngSTDs và HIV/AIDS của thanh thiếu niên dân tộc thái 15-24 tuổi tại xã TôngLạnh, Thuận Châu, Sơn La năm 2006
28. Bộ Y tế - Cục phòng chống HIV/AIDS (2013), Báo cáo công tác phòng, chống HIV/AIDS, báo cáo các quý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác phòng,chống HIV/AIDS
Tác giả: Bộ Y tế - Cục phòng chống HIV/AIDS
Năm: 2013
31. Bộ Y tế - UBDSGĐTE (2005), Báo cáo đánh giá hiệu quả dự án “Cộng đồng hành động phòng, chống HIV/AIDS”, Ngân hàng phát triển Châu Á, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá hiệu quả dự án “Cộng đồnghành động phòng, chống HIV/AIDS”
Tác giả: Bộ Y tế - UBDSGĐTE
Năm: 2005
34. UNFPA (tháng 12, 2011) Các dân tộc Việt Nam: Phân tích các chỉ tiêu chính từ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các dân tộc Việt Nam: Phân tích các chỉ tiêu chínhtừ Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009
32. Viện dân tộc, Ủy ban dân tộc Việt Nam (2010), Số liệu thống kê 2010, http://viendantoc.org.vn/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Chỉ số, biến số nghiên cứu - Kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng, chống hivaids của đồng bào dân tộc mông tỉnh lai châu, năm 2012
Bảng 2.1. Chỉ số, biến số nghiên cứu (Trang 23)
Bảng 3.1. Đặc trưng nhân khẩu - xã hội của đối tượng nghiên cứu (n = 800) - Kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng, chống hivaids của đồng bào dân tộc mông tỉnh lai châu, năm 2012
Bảng 3.1. Đặc trưng nhân khẩu - xã hội của đối tượng nghiên cứu (n = 800) (Trang 35)
Bảng 3.2. Kiến thức về HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu (n = 800) - Kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng, chống hivaids của đồng bào dân tộc mông tỉnh lai châu, năm 2012
Bảng 3.2. Kiến thức về HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu (n = 800) (Trang 38)
Bảng 3.3. Thái độ về HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu (n = 800) - Kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng, chống hivaids của đồng bào dân tộc mông tỉnh lai châu, năm 2012
Bảng 3.3. Thái độ về HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu (n = 800) (Trang 39)
Bảng 3.5. Hành vi sử dụng ma túy (n =800) - Kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng, chống hivaids của đồng bào dân tộc mông tỉnh lai châu, năm 2012
Bảng 3.5. Hành vi sử dụng ma túy (n =800) (Trang 40)
Bảng 3.6. Tiếp cận các kênh truyền thông đại chúng trong 4 tuần qua (n = 800) - Kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng, chống hivaids của đồng bào dân tộc mông tỉnh lai châu, năm 2012
Bảng 3.6. Tiếp cận các kênh truyền thông đại chúng trong 4 tuần qua (n = 800) (Trang 41)
Bảng 3.8. Nhận được các hỗ trợ từ chương trình phòng, chống HIV (n=800) - Kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng, chống hivaids của đồng bào dân tộc mông tỉnh lai châu, năm 2012
Bảng 3.8. Nhận được các hỗ trợ từ chương trình phòng, chống HIV (n=800) (Trang 42)
Bảng 3.9: Liên quan giữa kiến thức đầy đủ với học vấn, nghề nghiệp và thời gian - Kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng, chống hivaids của đồng bào dân tộc mông tỉnh lai châu, năm 2012
Bảng 3.9 Liên quan giữa kiến thức đầy đủ với học vấn, nghề nghiệp và thời gian (Trang 43)
Bảng 3.11: Liên quan giữa kiến thức đầy đủ với từng nhận dịch vụ về HIV, từng - Kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng, chống hivaids của đồng bào dân tộc mông tỉnh lai châu, năm 2012
Bảng 3.11 Liên quan giữa kiến thức đầy đủ với từng nhận dịch vụ về HIV, từng (Trang 45)
Bảng 3.12. Hành vi từng sử dụng ma túy và một số yếu tố liên quan khác - Kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng, chống hivaids của đồng bào dân tộc mông tỉnh lai châu, năm 2012
Bảng 3.12. Hành vi từng sử dụng ma túy và một số yếu tố liên quan khác (Trang 46)
Bảng 3.13. Hành vi thường xuyên sử dụng BCS trong 12 tháng qua và một số - Kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng, chống hivaids của đồng bào dân tộc mông tỉnh lai châu, năm 2012
Bảng 3.13. Hành vi thường xuyên sử dụng BCS trong 12 tháng qua và một số (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w