Trong một nghiên cứu tại 6 bệnh việntuyến tỉnh năm 2002 cho thấy có tới trên 40% số mẫu xét nghiệm nước sinhhoạt sử dụng trong các bệnh viện được nghiên cứu không đạt tiêu chuẩn [4].Theo
Trang 1Tại Việt Nam, có hơn 80% các bệnh tật có liên quan đến nguồn nước Nhiềutác giả đã nghiên cứu chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại các khu vực dân cưcho thấy: Tại tỉnh Yên Bái có 65,7% mẫu nước sinh hoạt được xét nghiệmnăm 2000 không đạt tiêu chuẩn [3] Trong một nghiên cứu tại 6 bệnh việntuyến tỉnh năm 2002 cho thấy có tới trên 40% số mẫu xét nghiệm nước sinhhoạt sử dụng trong các bệnh viện được nghiên cứu không đạt tiêu chuẩn [4].Theo báo cáo kết quả giám sát chất lượng nước sinh hoạt năm 2013 của cácTrung tâm Y tế Dự phòng tỉnh, thành phố, chất lượng nước của các cơ sở cấpnước tập trung cho thấy: Qua 3.655 lượt kiểm tra 2.223 cơ sở cấp nước trên1000m3/ ngày đêm, tỷ lệ các nhà máy đạt vệ sinh chung là 86,3%; có 16,7%
số mẫu nước xét nghiệm không đạt tiêu chuẩn lý hoá và 8% số mẫu không đạttiêu chuẩn vi sinh Qua 9.385 lượt kiểm tra với tổng số 12.709 trạm cấp nước
có công suất < 1000m3/ngày đêm, tỉ lệ đạt tiêu chuẩn vệ sinh chung là 79%,
có 20,7% số mẫu xét nghiệm không đạt tiêu chuẩn lý hoá và 16% số mẫukhông đạt tiêu chuẩn vi sinh [5]
Trang 2Hà Nội là thủ đô của nước ta, là trung tâm văn hoá, kinh tế và chính trị, đồngthời tập trung đông dân cư, nhiều nhà máy, bệnh viện hàng ngày đang thảivào môi trường nhiều chất thải có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước nước bềmặt và nước ngầm gây ảnh hưởng tới chất lượng nước sinh hoạt và sức khoẻcủa người dân Trong khi đó nước sinh hoạt của người dân Hà Nội chủ yếuđược lấy từ các nhà máy nước Vậy hiện nay chất lượng nước sinh hoạt tạicác nhà máy, trạm cấp nước trên địa bàn thành phố Hà Nội ra sao? Để trả lời
cho câu hỏi này, chúng tôi tiến hành đề tài “Thực trạng chất lượng nước ăn uống và nước sinh hoạt tại các nhà máy nước và hộ gia đình tại thành phố
Hà Nội năm 2014” nhằm trả lời cho câu hỏi liệu nước sinh hoạt trên địa bàn
thành phố Hà Nội có đảm bảo tiêu chuẩn hay không, nếu không đảm bảo thìnguyên nhân do đâu để từ đó có những biện pháp khuyến nghị giúp cải thiệnchất lượng nước sinh hoạt và từ đó cải thiện sức khoẻ người dân trên địa bànthành phố Vì vậy, đề tài được thực hiện với ba mục tiêu sau:
1 Mô tả chất lượng nước sinh hoạt tại các nhà máy, trạm cấp nước về một
số chỉ tiêu vật lý, hoá học và vi sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2014.
2 Mô tả chất lượng nước sinh hoạt tại các hộ gia đình sử dụng nước máy
từ nhà máy, trạm cấp nước Hà Nội về một số chỉ tiêu vật lý, hóa học học
và vi sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2014.
3 Mô tả các yếu tố liên quan đến ô nhiễm nước tại các nhà máy, trạm cung cấp nước trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2014.
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nước sinh hoạt
1.1.1 Định nghĩa nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nướcsạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống và vệ sinh của con người [1]
Như vậy theo định nghĩa này thì nước sinh hoạt và ăn uống phải không màu,không mùi vị, không chứa các chất độc hại, các vi khuẩn và tác nhân gâybệnh Hàm lượng các chất hoà tan không vượt quá tiêu chuẩn cho phép
1.1.2 Vai trò của nước đối với cuộc sống con người
Nước vô cùng thiết yếu đối với cuộc sống, là nhu cầu không thể thiếu trongđời sống hàng ngày của con người Giống như oxy để thở, con người khôngthể tồn tại được nếu không có nước
Việc cung cấp nước sạch đảm bảo chất lượng và an toàn sẽ có những lợi íchnhư sau:
Về sức khoẻ
Góp phần giảm tỉ lệ ốm đau cho người dân, tăng tuổi thọ cho người già Làmgiảm các nguy cơ lan truyền các bệnh liên quan đến nước như tả, lị, thươnghàn, viêm gan, bại liệt Các bệnh do các chất độc hoá học, các chất phóng xạ
do nước bị ô nhiễm gây ra
Góp phần tăng năng suất lao động, cải thiện đời sống cho gia đình do khôngmất thời gian tiền bạc để chữa chạy khi bản thân hay người trong gia đình bị
ốm đau Tiết kiệm được thuốc men hoặc chạy thầy để chữa bệnh
Về kinh tế
Giảm thời gian dành cho việc đi lấy nước và lo cho có nước
Trang 4Tạo điều kiện để phát triển công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi và du lịch.
Về xã hội
Góp phần cải thiện đời sống cho gia đình và xã hội.Hàng xóm láng giềngsống hoà thuận và đoàn kết.Phụ nữ và những người trong gia đình có điềukiện sống, làm việc và học tập tốt hơn
Nhờ nước mà chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể duy trì sự sống Nướccung cấp cho cơ thể các yếu tố cần thiết như I ốt, Flour, Mangan, Kẽm, Sắt
1.1.3 Các chỉ số đánh chất lượng mẫu nước sinh hoạt
Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt năm 2009thì nước dùng cho sinh hoạt phải đảm bảo 14 chỉ tiêu [6] Trong đó các chỉtiêu đánh giá được chia thành 3 nhóm như sau:
Trang 5Nước sạch không có màu.Nước có màu biểu hiện nước bị ô nhiễm Nếu bềdày của nước lớn, ta có cảm giác nước có màu xanh nhẹ đó là do nước hấpthụ chọn lọc một số bước sóng nhất định của ánh sáng mặt trời Nước có màuxanh đậm chứng tỏ trong nước có các chất phú dưỡng hoặc các thực vật nổiphát triển quá mức và sản phẩm phân huỷ của thực vật đã chết.
Quá trình phân huỷ chất hữu cơ sẽ làm xuất hiện các axit humic (mùn) hoàtan làm nước có màu đục Nước thải của các nhà máy công xưởng, lò mổ cónhiều màu sắc khác nhau
Nước có màu tác động đến khả năng xuyên qua của ánh sáng mặt trời khi điqua nước, do đó gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái
Màu do hoá chất gây nên rất độc với sinh vật trong nước Cường độ của màuthường được xác định bằng phương pháp đo quang sau khi đã lọc các chấtvẩn đục Theo tiêu chuẩn nước ăn uống, sinh hoạt màu của nước phải ≤ 15TCU [6]
1.1.3.2 Mùi, vị
Nước sạch không có mùi, không vị.Nước có mùi vị lạ là triệu chứng nước bị ônhiễm Mùi vị trong nước gây ra do hai nguyên nhân chủ yếu:
Do các sản phẩm phân huỷ các chất hữu cơ trong nước
Do nước thải có chứa những chất khác nhau, màu mùi vị của nước đặctrưng cho từng loại
Các mùi hay gặp trong nguồn nước sử dụng làm nước cấp cho ăn uống vàsinh hoạt:
Nước giếng ngầm: mùi trứng thối là do có khí H2S, kết quả của quátrình phân huỷ các chất hữu cơ trong lòng đất và hoà tan vào mạchnước ngầm, hoặc mùi tanh của sắt và mangan
Trang 6 Nước mặt (sông, suối, ao, hồ) có mùi tanh của tảo là do xuất hiện cácloại tảo và vi sinh vật Trong trường hợp này nước thường có màuxanh.
Nước máy: Mùi hoá chất khử trùng (Clo) còn dư lại trong nước
Tiêu chuẩn nước uống phải không có mùi, vị lạ
1.1.3.3 Độ pH
Nguồn nước có pH >7 thường chứa nhiều ion nhóm carbonate và nhómbicarbonate (do chảy nhiều qua tầng đất đá).Nguồn nước có pH<7 thườngchứa nhiều ion gốc axit
Bằng chứng dễ thấy nhất liên quan giữa độ pH và sức khoẻ của người sử dụng
là nó làm hỏng men răng
pH của nước có liên quan đến tính ăn mòn thiết bị, đường ống dẫn nước vàdụng cụ chứa nước Đặc biệt, trong môi trường pH thấp, khả năng khử trùngcủa Clo sẽ mạnh hơn Tuy nhiên, khi pH>8,5 nếu trong nước có hợp chất hữu
cơ thì việc khử trùng bằng Clo dễ tạo thành hợp chất trihalomethane gây ungthư Theo tiêu chuẩn, pH của nước sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt là 6,5 – 8,5[6]
1.1.3.4 Độ đục
Nước tự nhiên thường bị vẩn đục do những hạt keo lơ lửng trong nước Cáchạt keo này có thể là mùn, vi sinh vật, sét Nước đục làm giảm sự chiếu sángcủa ánh sáng mặt trời qua nước
Nước đục gây cảm giác khó chịu cho người dùng và có khả năng nhiễm visinh Tiêu chuẩn nước ăn uống, sinh hoạt quy định độ đục ≤ 2 NTU [6]
1.1.3.5 Độ oxy hoá (Chất hữu cơ)
Trang 7Độ oxi hoá được dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước Các chất
bị oxi hoá trong nước gồm 3 nhóm: Nhóm cacbon hữu cơ từ thực vật, độngvật, vi sinh , nhóm thuộc chu trình nitơ và nhóm các chất vô cơ nhưsunphua, ion sắt II Nồng độ các chất này tương đương với lượng oxi tiêuthụ do các chất oxi hoá mạnh giải phóng ra dùng để oxi hoá chúng
Tiêu chuẩn nước sạch quy định độ oxi hoá theo KMnO4 nhỏ hơn 4 mg/l Tiêuchuẩn nước uống quy định độ oxi hoá theo KmnO4 ≤ 2 mg/l [7]
1.1.3.6 Amoni
Thuật ngữ Amoni gồm cả hai dạng, dạng không ion hoá (NH3) và dạng ionhoá (NH4+).Amoni có mặt trong môi trường có nguồn gốc từ các quá trìnhchuyển hoá các chất hữu cơ có Nitơ, trong nông nghiệp, công nghiệp và từ sựkhử trùng nước bằng Cloramin Việc chăn nuôi gia súc quy mô lớn có thể làmgia tăng mạnh lượng amoni trong nước bề mặt Amoni trong nước là một chỉdanh ô nhiễm do chất thải động vật, nước cống và khả năng nhiễm vi khuẩn[7]
1.1.3.7 Nitrit (NO2 - )
Là sản phẩm trung gian giữa việc oxi hoá sinh học Amoniac và khử hoáNitrat Nước có nhiều Nitrit có thể là nguồn nước nhiễm bẩn do phân haynguồn nước thải động vật hay do nước thải công nghiệp, nông nghiệp Khimưa rào Nitrit có thể tăng vì acid Nitrơ (HNO2) hình thành trong không trung
bị nước mưa hoà tan và xâm nhập vào các nguồn nước
1.1.3.8 Độ cứng
Độ cứng là đại lượng đo tổng các cation đa hoá trị có trong nước, nhiều nhất
là ion canxi và magie Nước mặt thường không có độ cứng cao như nướcngầm Tuỳ theo độ cứng của nước người ta chia thành các loại sau:
Trang 8và thiết bị Theo tiêu chuẩn nước sạch, độ cứng được quy định nhỏ hơn 350mg/l Đối với nước ăn uống, độ cứng nhỏ hơn 300 mg/l Tuy nhiên, khi độcứng vượt quá 50 mg/l, trong các thiết bị đun nấu đã xuất hiện cặn trắng.Trong thành phần của độ cứng, canxi và magie là 2 yếu tố quan trọng thườngđược bổ sung cho cơ thể qua đường thức ăn Tuy nhiên, những người có nguy
cơ mắc bệnh sỏi thận cần hạn chế việc hấp thu canxi và magie ở hàm lượngcao
1.1.3.9 Sắt
Do ion sắt hai dễ bị oxi hoá thành hydroxyt sắt ba, tự kết tủa và lắng nên sắt íttồn tại trong nguồn nước mặt Đối với nước ngầm, trong điều kiện yếm khí,sắt thường tồn tại ở dạng ion Fe2+ và hoà tan trong nước Khi được làmthoáng, Fe2+ sẽ chuyển hoá thành Fe3+, xuất hiện kết tủa Fe(OH)3 có màuvàng, dễ lắng Trong trường hợp nguồn nước có nhiều chất hữu cơ, sắt có thểtồn tại ở dạng keo (phức hữu cơ) rất khó xử lý Ngoài ra, nước có độ pH thấp
sẽ gây hiện tượng ăn mòn đường ống và dụng cụ chứa, làm tăng hàm lượngsắt trong nước
Khi hàm lượng sắt cao sẽ làm cho nước có vị tanh, màu vàng, độ đục và màutăng nên khó sử dụng Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đề quy định hàmlượng Fe ≤ 0,3 mg/l
Trang 91.1.3.10 Mangan
Mangan thường tồn tại trong nước cùng với sắt nhưng với hàm lượng íthơn.Khi trong nước có mangan thường tạo lớp cặn màu đen đóng bám vàothành và đáy bồn chứa
Ở hàm lượng cao hơn 0,15 mg/l có thể tạo ra vị khó chịu, làm hoen ố quần áo.Tiểu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng mangan ≤ 0,5mg/l
1.1.3.11 Asen (thạch tín)
Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa nhiềuasen hơn nước mặt Ngoài ra asen có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễmnước thải công nghiệp, thuốc trừ sâu
Tiêu chuẩn nước sạch quy định asen < 0,05 mg/l Tiêu chuẩn nước uống quy định asen < 0,01 mg/l [6]
1.1.4 Ô nhiễm nước
1.1.4.1 Định nghĩa
Ô nhiễm nước là sự biến đổi các thành phần của nước khác biệt với trạng tháiban đầu làm cho chúng trở thành độc hại, không có lợi cho sức khoẻ và môitrường [7]
1.1.4.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước
Trang 10Hình 1.1: Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm
a Nguyên nhân ô nhiễm nước bề mặt
Việc đẩy mạnh công nghiệp hoá và kỹ thuật canh tác nông nghiệp đã đưa nềnkinh tế phát triển không ngừng, tuy nhiên vấn đề chất thải gây ô nhiễm môitrường cũng là vấn đề cấp bách cần được quan tâm Chất thải từ các nhà máy,
xí nghiệp gây ô nhiễm môi trường phần lớn bị dồn chảy vào sông, hồ và cuốicùng tích tụ ở đáy đại dương [8] Tại Mỹ (1950) hơn 200 km3 nước (tươngđương với 1/4 dòng chảy thường xuyên của Mỹ) đã cho chạy qua các nhàmáy điện nguyên tử và làm tăng nhiệt độ 10-120C, phá vỡ nghiêm trọng hệthống thuỷ văn Anwar và CS (1999) nghiên cứu về chất lượng nước uống ởPunjab cho thấy 95,83% giếng khoan và 91,3% bể chứa nước bị nhiễm khuẩn[9]
Trang 11Phần lớn các nước trên thế giới có sử dụng nước bề mặt, ở Anh là 2/3, Mỹ là 1/2, Nhật đến 90% tổng nước sử dụng, ở một số nước khác như Cộng hoà liênbang Đức và Hà Lan lại hoàn toàn sử dụng nước ngầm (vì nước bề mặt đã bị
ô nhiễm)
Nước ao, hồ, sông, suối (nước bề mặt) là nguồn nước ngọt quan trọng, nhưngcon người đã làm cho nguồn nước này bị ô nhiễm bởi những chất thải, điềunày ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khoẻ người dân Các nguyênnhân dẫn đến ô nhiễm nước bề mặt:
Do chất thải công nghiệp:
Theo tính toán của một số chuyên gia, cứ 1 m3 nước bị ô nhiễm sẽ làm cho50-60 m3 nước ngọt khác không sử dụng được Trên thế giới hiện nay cứ mỗinăm có tới 500 km3 nước bị ô nhiễm trộn vào nước nguồn tự nhiên trên tráiđất, làm cho khoảng 2 tỷ người thiếu nước ngọt hợp vệ sinh [10]
Mặc dù các nước đã có những quan tâm tới nguồn tài nguyên nước: năm
1950, Mỹ thành lập ủy ban cố vấn về các nguồn tài nguyên nước, năm 1956,
ủy ban thanh tra quốc tế về nước được thành lập Tuy nhiên quá trình côngnghiệp hoá diễn ra với tốc độ nhanh, các biện pháp bảo vệ môi trường chưa
đủ mạnh nên tình hình ô nhiễm nước ngày càng trở nên trầm trọng
Do phát triển nông nghiệp :
Những thành tựu của khoa học kỹ thuật trên toàn cầu không chỉ thúc đẩyngành công nghiệp hoá học phát triển không ngừng mà sự thâm canh tăngnăng suất nông nghiệp cũng luôn được cải tiến Sản lượng nông nghiệp hàngnăm đã được nâng lên nhờ chất lượng giống và sử dụng các loại thuốc diệt trừsâu bệnh Nhưng cũng chính điều này đã mang lại những hậu quả tai hại ghêgớm cho môi trường và con người, nhất là các loại hoá chất trừ sâu diệt cỏ.Qua nghiên cứu người ta đã thấy hàm lượng thuốc trừ sâu, diệt cỏ trong nước
Trang 12ở một số nước như: Pháp đạt tới 1,6-6,4 mg/l Tại Mỹ, một số dòng sông hàmlượng thuốc trừ sâu, diệt cỏ cao: DDT 11,3 mg/l, Aldrin 5 mg/l Sông Detroithàng ngày có tới 20 triệu tấn chất thải hỗn hợp trong đó có các chất diệt côntrùng, chất diệt cỏ, dầu hoả và các chất phóng xạ đổ vào [11].
Do chất thải sinh hoạt:
Trong sinh hoạt hàng ngày con người cũng thải vào môi trường một lượng rácthải đáng kể và đấy cũng là một trong những nguy cơ gây ô nhiễm nguồnnước bề mặt Qua phân tích mẫu nước tại 20 điểm của 18 con sông ởKanagawa, Nhật Bản từ 1987-1995 cho thấy 64,7% mẫu nhiễm V.cholerae, ởNga 98% mẫu xét nghiệm nước sông Cama có chỉ số E.coli 102-104/100mlnước [12]
Do chất thải y tế:
Song song với việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, vấn đề quản lý chấtthải bệnh viện ở một số bệnh viện ở các nước phát triển đã được thực hiện ởtất cả các cơ sở y tế Ở Việt Nam, mặc dù Nhà nước và Bộ Y tế đã ban hànhhàng loạt các luật, các quy chế như: Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân, Luật bảo
vệ môi trường, Qui chế chống nhiễm khuẩn bệnh viện, Quy chế quản lý chấtthải y tế…[13, 14] Nhưng công tác quản lý, xử lý chất thải bệnh viện vẫn cònnhiều tồn tại Có tới 47% các bệnh viện không có bể xử lý chất thải lỏng, 15
% bệnh viện có hệ thống xử lý chất thải lỏng nhưng không hoạt động do hỏng
vì không có kinh phi bảo trì [15] Như vậy, những bệnh viện không có hệthống xử lý nước thải, nước thải được thải vào hệ thống cống công cộng Điềunày sẽ góp phần không nhỏ trong tình trạng ô nhiễm vi sinh vật từ bệnh viện
ra cộng đồng, nơi có dòng nước thải của bệnh viện chảy qua Rác thải nếukhông được phân loại mà thải chung với rác thải sinh hoạt hoặc chôn lấp ngaytại bệnh viện cũng là một yếu tố gây ô nhiễm môi trường [16]
Trang 13b Nguyên nhân ô nhiễm nước ngầm
Nước ngầm là một nguồn nước vô cùng quan trọng, nó là nguồn nước sinhhoạt không thể thiếu ở mỗi quốc gia Một số nước như Cộng hoà Liên bangĐức, Hà Lan hoàn toàn sử dụng nước ngầm cho sinh hoạt Nước ngầm hầunhư phân bố khắp nơi và an toàn (sạch) hơn so với nước bề mặt, đặc biệt làcác nguồn nước ở tầng sâu dưới lòng đất Tuy nhiên nguồn nước ngầm ởnhiều nơi trên thế giới cũng đang có nguy cơ bị ô nhiễm do khai thác bừa bãi,quá mức của con người cũng như bị ô nhiễm bẩn do nước thải công nghiệp,
đô thị hoá và phát triển nông nghiệp [11]
Do công nghiệp:
Nguồn nước ngầm trên thế giới ở nhiều nơi nói chung đang bị ô nhiễm nặng
nề bởi chất thải công nghiệp Tại Mỹ, chất thải độc được đưa vào các hầmngầm dưới đất Năm 1981 cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ kiểm tra hơn52.000 cái hầm, trong đó có 12.000 cái đã làm ô nhiễm nước ngầm (do độphóng xạ vượt quá ngưỡng) Năm 1980 kiểm tra 27.000 cái thì 8.000 cái nằmtrong vùng đất thấm và hơn 1/2 số kiểm tra đã gây ô nhiễm nặng nước ngầm.Hiện nay có khoảng 1/2 dân số Mỹ đang dùng nước ngầm cho sinh hoạt, vìvậy đây là vấn đề rất hệ trọng [17]
Các nhà khoa học đã cho biết, có tới 55.000 các hợp chất hoá học khác nhauđược thải vào môi trường Thành phần cơ bản của chúng là cặn lơ lửng, acid,este, phenol, dầu mỡ và các chất hoá học Asen, thuỷ ngân, xyanua, cadmium,một số chất phóng xạ và đồng vị phóng xạ cũng có thể làm ô nhiễm nguồnnước ngầm [18]
Do nông nghiệp:
Việc lạm dụng các hoá chất công nghiệp ở một số khu vực nông nghiệp gây ônhiễm nguồn nước ngầm Ví dụ chất nitrat có thể thấm dần xuống đất từ 0,5-1m mỗi năm cho đến khi chúng gặp được nguồn nước ngầm Hàng năm có
Trang 14hàng tấn nitrogen gây ô nhiễm nguồn nước ngầm bằng con đường trực tiếphay thẩm thấu, Halwani và CS 1999 [19] Càng ngày người ta càng sử dụngvới số lượng lớn các hoá chất bảo vệ thực vật, loại hoá chất phân huỷ rấtchậm trong môi trường tự nhiên Đây cũng là một nguy cơ gây ô nhiễm nguồnnước ngầm Theo báo cáo trước đây, nước ngầm ở nhiều nơi đã nhiễm cáchoá chất độc hại như: DDT, lindol, monitor, wolfatox, [20].
Do sinh hoạt:
Nước ngầm cũng có thể bị ô nhiễm trầm trọng do các hoá chất sinh hoạt.Trong một nghiên cứu ở Philippines (1991), người ta đã thấy 50% tổng sốmẫu nước giếng khơi có chỉ số fecal coliform trên 101 [12] Một số tác giảcũng lưu ý đến sự ô nhiễm nguồn nước ở một số nơi và hiểm hoạ của việcnày Poclkin (1987) khi nghiên cứu chất lượng nước các vùng hạ lưu sôngCama (Liên Xô cũ ) vào mùa xuân hè đã thấy có 96% số mẫu có chỉ số E.coli
là 102 - 103, độ nhiễm khuẩn được đánh giá là cao [17]
1.1.4.3 Tác nhân gây ô nhiễm nước
a Tác nhân sinh học: Vi khuẩn, Virut, Ký sinh trùng
Những tác nhân này có trong nước thải sinh hoạt, chất thải bỏ của người vàđộng vật
b Tác nhân hoá học
Bao gồm các chất hữu cơ nguồn gốc động thực vật và tổng hợp, các chất vô
cơ, các chất độc hoá học, các chất gây ung thư Những tác nhân này có trongnước thải công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, cũng như do các quá trình đốtcháy, chiến tranh, thiên tai gây ra
c Tác nhân vật lý
Trang 15Nhiệt, các chất lơ lửng không tan Tác nhân này chủ yếu có trong nước thảicông nghiệp.
d Tác nhân phóng xạ
Có từ các nguồn do chiến tranh, trung tâm nghiên cứu, sử dụng nguyên tử,các bệnh viện sử dụng chất phóng xạ trong điều trị và chẩn đoán bệnh, côngnghiệp khai thác mỏ quặng phóng xạ
1.1.4.4 Tác hại của ô nhiễm nước lên sức khoẻ
a Tác hại do tác nhân sinh học
Vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hoá
Các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập trực tiếp vào cơ thể con người qua uốngnước hoặc gián tiếp qua các loại thực phẩm và nước dùng để chế biến thựcphẩm
Các vi khuẩn gây bệnh tồn tại trong nước có thể gây ra các bệnh như bệnh tả,thương hàn, lỵ trực khuẩn
Ký sinh trùng (nguyên sinh động vật – Rhizopoda)
Trang 16Ký sinh trùng gây bệnh nhiễm qua đường tiêu hoá gồm có Entamoebahistolytica gây bệnh lị Amip, Giardia intestinalis và Balantidium coli gây rốiloạn nghiêm trọng đường ruột, Cyclospora gây bệnh tiêu chảy kéo dài.
Những tác hại do tác nhân sinh học truyền qua nước bằng những đườngkhác
Bệnh nhiễm sán do vật chủ trung gian sống trong nước như bệnh sán lá gan(clonorchiasis), sán lá ruột (Fassei-slipsiasis), sán máng (Schistosomiasis) vàbệnh sán lá phổi (Paragonimiasis)
Bệnh do côn trùng có liên quan đến nước như muỗi gây bệnh sốt rét, sốt xuấthuyết, giun chỉ
Các bệnh do thiếu nước hoặc nước không sạch
Bệnh đau mắt hột viêm màng tiếp hợp, các bệnh ngoài da như ghẻ, lở, hắclào, chàm, nấm ngoài da và chấy, rận
b Bệnh do các chất vô cơ
Nitrat (NO3-)
Nguy hại cho sức khoẻ khi vi khuẩn trong hệ thống tiêu hoá chuyển NO3thành NO2- gây bệnh Methemoglobin, ung thư tiềm tàng khi NO2- phản ứngvới amin trong cơ thể tạo ra nitrosamine
- Flouride
Là chất độc tích luỹ, khi phơi nhiễm lâu dài có thể gây ra tích luỹ trong xươngrăng, gây bệnh Flourosis làm xốp men răng, có thể tương tác với nhôm gâybệnh Alzheimer
Asen
Trang 17Sự phơi nhiễm với As lâu ngày qua nước uống gây ra ung thư da, phổi, bàngquang và có thể gây ung thư gan, thận, thay đổi về da, bệnh máu ngoại vi nhưbệnh đen chân (xảy ra duy nhất ở Đài Loan)
Chì (Pb)
Chì trong cơ thể gây phá huỷ nghiêm trọng đến não, thận, hệ thống thần kinh
và tế bào hồng cầu Trẻ em đặc biệt nhạy cảm với chì do hấp thu nhanh lượngchì tiêu thụ Hậu quả sẽ kìm hãm sự phát triển trí tuệ và thể lực của trẻ
Trang 181.2 Các yếu tố nguy cơ gây ô nhiễm nước tại các nhà máy, trạm cung
cấp nước sinh hoạt
Chất lượng nước của các nhà máy, trạm cấp nước phụ thuộc vào việc đảm bảo
vệ sinh từ khâu nước nguồn, các khâu xử lý để loại bỏ chất ô nhiễm nước đếnquá trình phân phối nước và việc lưu trữ nước tại hộ gia đình sử dụng Đểđảm bảo chất lượng nước nước thì cả 4 khâu trên cần đảm bảo, ô nhiễm nướcxảy ra khi 1 trong 4 khâu trên không đảm bảo nữa
Nước nguồn
Nước nguồn trước khi được đưa vào khai thác thành nước ăn uống, sinh hoạtphải đạt tiêu chuẩn nước nguồn cho mục đích xử lý nước thành nước ăn uống,sinh hoạt Với nhà máy, trạm cấp nước sử dụng nước ngầm thì nước ngầmcần đạt chất lượng theo QCVN 09: 2008/BTNMT về 26 chỉ tiêu hóa học và visinh [21] Với nhà máy, trạm cấp nước khai thác nước mặt thì nước nguồn cầnđảm bảo chất lượng theo QCVN 08: 2008/BTNMT [22] Trong suốt quá trìnhkhai thác cần đảm vệ sinh nước nguồn
Các yếu tố nguy cơ có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm khai thác là trongphạm vi bảo vệ của giếng trong bán kính 330m đối với các giếng khoan ở nơi
có tầng chứa nước đã được bảo vệ tốt và 350m đối với các giếng khoan ở nơi
có tầng chứa nước không được bảo vệ hoặc bảo vệ không tốt tính từ giếngkhai thác như sau [23]:
- Không có tường rào bảo vệ xung quanh giếng khoan;
- Có các công trình xây dựng (kể cả công trình của nhà máy nước);
- Có các đường ống cống, kênh mương, rãnh nước thải chạy qua;
- Có gia súc, gia cầm hoặc các loại vật nuôi khác;
- Có rác thải, phân người, phân gia súc, xác súc vật
Trang 19Các yếu tố nguy cơ có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt khi khai thác là trongbán kính 200m từ điểm lấy nước lên thượng nguồn, 100m từ điểm lấy nướcxuống hạ nguồn và 100m về phía hai bên bờ sông tính từ mực nước cao nhấtnhư sau [23]:
- Không có biển báo giới hạn khu vực bảo vệ nguồn nước;
- Không có bộ phận chắn rác;
- Có các công trình xây dựng (kể cả công trình của nhà máy nước);
- Có các đường ống cống, kênh mương, rãnh nước thải xuống sông;
- Có bến đò, bến phà hoặc thuyền bè neo đậu trên sông;
- Có các hoạt động tắm giặt, sản xuất, khai thác tài nguyên của conngười;
- Có các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản;
- Có gia súc, gia cầm hoặc loại vật nuôi khác đến tắm, uống nước;
- Có rác thải, phân người, phân gia súc, xác súc vật
Quy trình xử lý nước tại nhà máy, trạm cấp nước
Quy trình xử lý nước nguồn thành nước ăn uống, sinh hoạt tại các nhà máytrạm cấp nước có vai trò quan trọng trong chất lượng nước đầu ra Trong quátrình xây dựng và vận hành quy trình xử lý nước cần tuân thủ đúng nguyêntắc và vệ sinh quy trình xử lý nước thường xuyên Việc không đảm bảo đúngnguyên tắc về xây dựng, hóa chất xử lý, quy trình kỹ thuật, vệ sinh từng khâu
là nguyên nhân gây ra việc không đảm bảo chất lượng nước đầu ra Chấtlượng nước đầu ra không đảm bảo trong quá trình xử lý nước tại nhà máy,trạm cấp nước có thể xảy ra tại các khâu như sau [23]:
- Bể, hồ chứa nước ban đầu;
- Bộ phận khử sắt, mangan;
Trang 20Quá trình phân phối nước
Nước sau xử lý được đưa vào mạng phân phối nước tới các hộ gia đình sửdụng Trong quá trình nước di chuyển trong đường ống tới hộ gia đình sửdụng có thể bị ô nhiễm do đường ống bị han, rỉ, do ống bị vỡ trên đường đi.Các chất gây ô nhiễm từ bên ngoài có thể xâm nhập vào nước qua các đườngtrên Do vậy cần đảm bảo sự toàn vẹn của đường ống dẫn nước, duy trì áp lựctrong đường ống, tránh để nước đọng trong đường ống
Sự lưu trữ nước tại hộ gia đình sử dụng
Nước từ nhà máy, trạm cấp nước qua mạng lưới phân phối tới bể dự trữ tại hộgia đình Trong khi dự trữ nước nếu không đảm bảo vệ sinh bể chứa, tác nhân
ô nhiễm có thể từ bên ngoài xâm nhập vào Ví dụ thành bể chứa bị rò rỉ, nắpkhông đậy kín, không thau rửa thường xuyên bể chứa
Như vậy để đảm bảo chất lượng nước thì các nhà máy, trạm cấp nước cầnđảm bảo các biện pháp kiểm soát nhằm:
Bảo vệ nguồn nước
Xử lý để loại bỏ các chất ô nhiễm nước
Chống tái ô nhiễm trong quá trình phân phối nước
Trữ nước an toàn tại hộ sử dụng nước
Trang 211.3 Các nghiên cứu về chất lượng nước trên thế giới
Ô nhiễm nước gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đếnsức khỏe người sử dụng Trên thế giới đã có rất nhiều vụ dịch liên quan đếnnguồn nước Ở Hoa Kì năm 1971-1985 có 502 vụ dịch với 111.228 ngườimắc, 42% số vụ dịch với 68% số người mắc là do nguồn nước công cộng, donước bề mặt chiếm 24% số vụ dịch và 32% các trường hợp mắc [24].Cũng tạiHoa Kì, năm 1987, 88% vụ dịch ỉa chảy mãn tính kéo dài nhiều tháng đều donước bị ô nhiễm [24]
Từ năm 1985, WHO cũng đã đánh giá tại các nước châu á, 60% người bịnhiễm trùng và 40% các trường hợp tử vong là do các căn bệnh truyền quanước [25]
Moe CL, 1991, nghiên cứu về ô nhiễm do fecal coliform trong các mẫu nướcgiếng khơi nhận thấy: 65% số mẫu có số vi khuẩn lớn hơn 101 vi khuẩn chỉđiểm/ 100ml [26]
Tại Nga, một nghiên cứu về vấn đề an toàn nước và thực phẩm ở Bắc Nga,Siberia và Viễn Đông từ năm 2000 – 2011 cho thấy trung bình mỗi người mộtngày dùng từ 125 tới 340 lít nước sinh hoạt, nguồn nước được dùng chủ yếu
là cả nước ngầm và nước bề mặt, trong đó có 40 – 80% bị nhiễm chất hoáhọc, ở một số vùng 55% nhiễm vi sinh vật Nguồn nước bề mặt chủ yếu liênquan đến nhiễm vi sinh vật, còn nguồn nước ngầm liên quan đến nhiễm chấthoá học do bị nhiễm trong quá trình xử lý, vận chuyển trong đường ống dẫnnước Ô nhiễm chất hoá học trong mẫu nước uống tới 51% ở phía tây bắcnước Nga Nhiễm vi sinh vật trong mẫu nước uống thấp hơn, chiếm khoảng2,5 – 12% ngoại trừ Evenki AO (27%), Coliform tổng số và Coliform chịunhiệt chiếm ưu thế trong mẫu nước uống ở tất cả các vùng chiếm tỉ lệ lần lượt
là 17,5% và 12,5% Các tác nhân vi sinh gây bệnh khác được phát hiện với tỉ
Trang 22lệ thấp hơn Coliphages (0,2-2,7%), Clostridia spores, Giardia cysts,pathogenic bacteria, Rotavirus chiếm 0,8% Trong tổng số 56 chất hoá họcgây ô nhiễm được phân tích thì phát hiện thấy có 32 chất hoá học gây ô nhiễmvượt qua giới hạn tiêu chuẩn cho phép, chiếm ưu thế chủ yếu là Fe (55%), Cl(57%), Al (43%) và Mn (45%) [27].
Tại Trung Quốc, năm 2008, một nghiên cứu đánh giá chất lượng nước ngầm ởvùng Tongzhou thuộc đồng bằng Beijing, Trung Quốc cho thấy các mẫu nướcngầm đều có hàm lượng một số chất vượt quá mức cho phép là TDS, tổngchắt rắn, NH4+, F- và tổng lượng sắt Phần lớn các mẫu vượt quá tiêu chuẩnthuộc nước ngầm trung bình và sâu Loại ô nhiễm chính của nước ngầm giữa
là HCO3-Na x Ca- và HCO3 x SO4(2-) -Na x Ca do tăng Na+, SO42- và Cl-.Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nguyên nhân nhiễm bẩn nước ngầmnông chủ yếu do hoạt động của con người Sự giảm chất lượng nước ngầmtrung bình và sâu là do cả hoạt động của con người và chất lượng nước nghèonàn tự nhiên [28]
Tại Myanmar, một trong những đất nước kém phát triển nhất thế giới, có rất ítthông tin về chất lượng nước quốc gia Một nghiên cứu về chất lượng nguồnnước uống ở thành phố cho thấy chất lượng nước sông, hồ và giếng có chấtlượng tương đối tốt Cả As và F- có nồng độ cao trong nước giếng sâu, nhưngchúng đã được xử lý trước khi đi vào sử dụng Sinh vật dị dưỡng được tìmthấy ở trong nước uống trong các bình nước công cộng cả nước chảy dướivòi, không dưới vòi và nước đóng chai [29]
Tại Bồ Đào Nha, một nghiên cứu về chất lượng nước ngầm chưa lọc được sửdụng cho hệ thống cung cấp nước cho thấy trong 31 hợp chất hoá học gồmthuốc trừ sâu và hoocmon estrogen đã phát hiện thấy có 12 chất hoá học đượcphát hiện và 9 trong số 12 cho thấy chúng có tác dụng làm rối loạn hệ thốnghóc môn của người và động vật Mặc dù nồng độ của các chất này thấp nhưng
Trang 234 trong số 9 chất này có nồng độ vượt quá nồng độ cho phép trong nước là 0,1mg/l: dimethoate (30,38 ng/l), folpet (64,35 ng/l), terbuthylazine-desethyl(22,28 đến 292,36 ng/l) và terbuthylazine (22,49 đến 369,33 ng/l) [30].
Ở Peru, một nghiên cứu về chất lượng nước uống ở hộ gia đình có trẻ dưới 5tuổi từ năm 2007 – 2010 cho thấy không có sự có mặt của Clo trong nướcuống ở các hộ gia đình của 3570 trẻ (trong đó Metropolitan Lima 666, VenDuyên Hải 755, thành phố Sierra 703, nông thôn Sierra 667 và Jungle 779)
Có xuất hiện tổng Coliforms và E.coli ở trong mẫu nước của 2310 hộ gia đình(trong đó Metropolitan Lima 445, Ven Duyên Hải 510, thành phố Sierra 479,nông thôn Sierra 393 và Jungle 483) Như vậy tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi sốngtrong hộ gia đình có hàm lượng Clo dư trong nước uống đạt tiêu chuẩn chỉ có19,5% còn nước không có Coliforms và E.coli là 38,3% Những trẻ em sống ởnông thôn nghèo được sử dụng nước sạch thấp và tình trạng này gây ra cácvấn đề nghiêm trọng cần được kiểm soát như bệnh tiêu chảy và suy dinhdưỡng [31]
Tại Argentina, một nghiên cứu về chất lượng nguồn nước ngầm cho thấynguồn nước nay bị nhiễm As nghiêm trọng, 97% mẫu có hàm lượng As vượtquá giá trị hàm lượng As khuyến nghị trong nước của WHO và nộng độ tối đacủa một số mẫu nước đạt tới 0,3 mg/l [32]
Ở huyện Khanty-Mansi thuộc Nga, một nghiên cứu về chất lượng nước ngầm
và nước bề mặt cho thấy 52,8% mẫu nước không đạt tiêu chuẩn vệ sinh và chỉ
số hoá học, và 3,7% số mẫu bị nhiễm vi sinh vật [33]
Tại nước Anh, là đất nước phát triển có nguồn nước uống đảm bảo chất lượngnhưng gần đây người ta thấy một số vụ ngộ độc thực phẩm liên quan đến việc
sử dụng rau và hoa quả tươi sống Người ta đã tiến hành khảo sát nguồn nướcđược sử dụng cho tưới rau cho kết quả đa số mẫu nước dùng để tưới rau đề bị
Trang 24nhiễm vi sinh vật và khoảng thời gian từ khi lần tưới cuối cùng đến lúc thuhoạch < 24h [34].
Ở làng Tibet, Tây Tạng, Trung Quốc, một nghiên cứu về nhiễm viêm gan E
do nguồn nước uống bị nhiễm bẩn Cho thấy những người sử dụng nguồnnước của làng này có nguy cơ bị mắc viêm gan E gấp 2,77 lần (95% CI
=1,98-3,88) so với những người dùng nguồn nước có chất lượng tốt hơn Ởlàng Tilbet tỷ lệ chết mẹ cao do bị nhiễm viêm gan E trong quá trình mangthai [35]
Tại Brazil, hiện tượng nở hoa do tảo trong các bể nước uống công cộng làmsản sinh ra chất độc microcystins và cylindrospermopsin ảnh hưởng tới sứckhoẻ của con người Một nghiên cứu phân tích chất microcystins vàcylindrospermopsin trong các bể nước uống công cộng cho thấy, trong 23mẫu nước được xét nghiệm thì có 22 mẫu phát hiện có microcystins và 8 mẫu
989 mug/l [37]
Tại vùng nông thôn Galicia ở phía bắc Tây Ban Nha, một nghiên cứu về xácđịnh dư lượng thuốc trừ sâu trong nước bề mặt cho thấy Trong 312 mẫu nướcđược lấy từ 312 con sông có 51% mẫu có dược phẩm, hơn 10% mẫu có
Trang 25Decoquinate, Sulfamethazine, Sunfamethoxypyridazine và Trimethoprim[38].
Tại Bangladet, qua khảo sát 8000 giếng khoan ở 60 tỉnh trên tổng số 64 tỉnh,người ta thấy rằng có 51% số giếng khoan có hàm lượng Asen lớn hơn 0,05mg/l
Như vậy nước nguồn tại các vùng trên thế giới từ vùng có nền kinh tế kémphát triển tới phát triển đang bị ô nhiễm bởi các tác nhân vi sinh và hóa học
do các hoạt động sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và công nghiệp
1.4 Các nghiên cứu trong nước về chất lượng nước tại Việt Nam
Tại Việt Nam, nhiều tác giả đã nghiên cứu chất lượng nguồn nước sinh hoạttại các khu vực dân cư cho thấy nước sinh hoạt đang bị ô nhiễm bởi cả tácnhân vi sinh và hóa học gây ảnh hưởng sức khỏe cho người sử dụng
Nguyễn Đình Sỏi và cộng sự, 1994 tại Thái Bình kiểm tra 164 mẫu nướcgiếng về vi sinh vật, chỉ số coliform không đạt tiêu chuẩn vệ sinh chiếm hơn99% và chỉ số fecal coliform vượt quá tiêu chuẩn chiếm gần 93%[39]
Tại tỉnh Yên Bái có 65,7% mẫu nước sinh hoạt được xét nghiệm năm 2000không đạt tiêu chuẩn [3]
Trong một nghiên cứu tại 6 bệnh viện tuyến tỉnh năm 2002 cho thấy: có tớitrên 40% số mẫu xét nghiệm nước sinh hoạt sử dụng trong các bệnh việnđược nghiên cứu không đạt tiêu chuẩn [4]
Nguyễn Đình Sơn và cộng sự, 1994: kiểm tra chất lượng vệ sinh các nguồnnước ở Thừa Thiên Huế cho thấy: 1/2 số mẫu nước sông không đạt vệ sinh[40]
Phạm Thị Xá, Hà Ngư và cộng sự, từ tháng 1/1990-tháng 7/1992 nghiên cứu
về vi sinh vật của 54 mẫu nước nguồn cung cấp cho thị xã Thanh Hoá thấy tới95,8% số mẫu không đạt tiêu chuẩn vệ sinh [41]
Trang 26Tại một số tỉnh phía bắc: Hải Phòng, 1987, Trần Huy Bích cho thấy tại vòinước có 66% không đạt tiêu chuẩn vệ sinh [42].
Vũ Đức Vọng, 1992, nghiên cứu ở Tây Nguyên cho thấy nước bị nhiễm bẩn cácchất hữu cơ và vi sinh vật theo mức độ bẩn 52%, cấm dùng chiếm 8% [43]
Còn theo nghiên cứu về tình trạng nước sinh hoạt của Đào Xuân Vĩnh,Nguyễn Thế Vinh và cộng sự ở Tây Nguyên thấy 90,14% mẫu nước suối vàsông không đạt tiêu chuẩn vệ sinh [44]
Tại đồng bằng Sông Cửu Long, Lê Thế Thự, 1995, nghiên cứu các nguồnnước bề mặt thấy fecal coliform từ 1,3-2,7.105/100ml nước [17]
Theo Trương Xuân Liễu và cộng sự, 1994, tại 3 xã huyện Cần Giờ có 393trường hợp bị tả nhưng vụ dịch đã được dập tắt nhanh chóng do đã xử lý vệsinh nguồn nước [45]
“Nghiên cứu chất lượng và tình hình sử dụng nước sinh hoạt ở một số vùng sinh thái Việt Nam năm 2008” của Nguyễn Thị Loan và cộng sự cho thấy
trong 1.479 mẫu nước sinh hoạt đại diện cho 4 vùng sinh thái trong toàn quốcthì chỉ có 22,8% số mẫu nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh, mức độ ô nhiễm cácnguồn nước nhìn chung ở mức trung bình, trong đó hầu hết các mẫu nước đềukhông đạt tiêu chuẩn vi sinh vật, yếu tố nguy cơ có liên quan tới chất lượngnước cao nhất là các nguồn ô nhiễm cách nguồn nước dưới 10m [46]
“Nghiên cứu nguồn nước sinh hoạt và tình trạng vệ sinh nguồn nước ở hai tỉnh Điện Biên, Nam Định” của Trần Đắc Phu cho thấy trong 983 hộ gia đình
điều tra, đa số các hộ gia đình ở hai tỉnh điều tra đang sử dụng nguồn nướcsinh hoạt chính thuộc loại hợp vệ sinh, trong đó chủ yếu là nước giếng khoan
ở Nam Định và nước máng lần có bảo vệ ở Điện Biên, vẫn còn 15,3% hộ giađình ở Điện Biên đang sử dụng nước sông, suối, ao hồ làm nguồn nước chínhcho ăn uống và sinh hoạt, 80,2% hộ gia đình ở Nam Định hiện có nguồn nướcsinh hoạt chính thuộc về nhóm có nguy cơ ô nhiễm thấp, trong khi con số này
Trang 27ở Điện Biên là 48,2%, còn 15,6% hộ gia đình ở Điện Biên đang sử dụngnguồn nước có nguy cơ ô nhiễm rất cao [47].
“Kết quả giám sát nguồn nước sạch và nhà tiêu hộ gia đình tại các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên năm 2010” của Trần Đắc Phu và Đặng Tuấn Đạt cho
thấy trong 150 nhà máy nước và trạm cấp nước tập trung, 984.714 HGĐ tại 5tỉnh Tây Nguyên là Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lawk, Đăk Nông và Lâm Đồng
có 53,66% số lần giám sát tại các nhà máy, trạm cấp nước và 62,95% giếngđào đạt tiêu chuẩn vệ sinh, 71,42% mẫu nước của nhà máy, trạm cấp nước và36,17% mẫu nước giếng đào đạt tiêu chuẩn cho phép [48]
Đánh giá chất lượng nước ăn uống, sinh hoạt tại các nhà máy nước trên địabàn thành phố Hà Nội về hàm lượng asen đã được tổ chức UNICEFF đánh giá
từ những năm 1999 Kết quả đánh giá chất lượng nướctám nhà máy cấp nướccủa Hà Nội gồm: Mai Dịch, Ngọc Hà, Yên Phụ, Ngô Sỹ Liên, Lương Yên, HạĐình, Tương Mai, Pháp Vân được khảo sát vào thời điểm 1999 Kết quả chothấy: đối với nước chưa qua xử lý tại các nhà máy trên, ô nhiễm asen ở mức0,24- 0,32 mg/l tại ba nhà máy và ở mức 0,037-0,082 mg/l tại các nhà máycòn lại Các hệ thống cấp nước trên áp dụng công nghệ xử lý nước truyềnthống: bão hòa khí và lọc cát, qua đó giảm thiểu được asen trước khi đến tayngười tiêu dùng Nước sau xử lý của các nhà máy trên còn bị ô nhiễm vớimức nồng độ từ 0,025- 0,091 mg/l[49].Nước giếng khoan dùng cho hộ giađình tại vùng ngoại thành Hà Nội (huyện Đông Anh, Từ Liên, Thanh Trì, GiaLâm) cũng được đánh giá về mức độ ô nhiễm asen, được UNICEF, trung tâmcông nghệ môi trường và phát triển bền vững (Đại học Quốc gia Hà Nội) thựchiện vào thời điểm 1999-2001 Kết quả cho thấy thấy mức độ ô nhiễm asentại Thanh Trì là cao nhất, ở huyện Đông Anh là thấp nhất [49]
Kết quả khảo sát về tình hình ô nhiễm Asen của UNICEFF năm 2004 ở 25tình Việt Nam cho thấy các tỉnh Hà Nam, Đồng Tháp, Hà Tây (cũ) và Hà Nội
Trang 28là 4 địa phương có tỷ lệ mẫu được xét nghiệm có hàm lượng Asen vượt quátiêu chuẩn cho phép cao nhất tương ứng lần lượt là 62,1%; 39,2%; 24,7% và23,3% [49].
Theo kết quả nghiên cứu “Sơ bộ đánh giá chất lượng một số mẫu nước máy tại khu vực Hà Nội” của tác giả Bạch Quang Dũng và cộng sự, Viện Khoa
học Khí tượng Thủy văn và Môi trường năm 2011, lấy 7 mẫu nước máy tại 6quận trên địa bàn thành phố Hà Nội (quận Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hà Đông,Hoàng Mai, Từ Liêm, Gia Lâm) để xét nghiệm các chỉ số kim loại nặng trongnước cho thấy, các mẫu nước máy tại các nhà máy nước đa phần đều đáp ứngquy chuẩn nước ăn uống sinh hoạt của Bộ Y tế (QCVN 01: 2009/BYT), có 3mẫu nước từ 3 quận có hàm lượng Asen vượt quá tiêu chuẩn cho phép củaquận Hoàn Kiếm (0,0122 mg/l), Đống Đa (0,0118 mg/l), và Hoàng Mai(0,0207 mg/l) Trong đó, mẫu nước lấy từ quận Hoàng Mai có nồng độ Asencao gấp 2 lần nồng độ cho phép[50]
Cũng trong năm 2011, kết quả nghiên cứu “Ô nhiễm Asen trong nước giếng khoan dùng cho ăn uống và nguy cơ sức khỏe của người dân xã Chuyên Ngoại, Duy Tiên, Hà Nam” của tác giả Nguyễn Việt Hùng và cộng sự cho
thấy trong 150 hộ gia đình sử dụng nước giếng khoan để ăn uống được đánhgiá thì có 98,7% mẫu nước trước lọc và 80,4% mẫu nước sau lọc có hàmlượng Asen vượt quá tiêu chuẩn cho phép của Bộ y tế.Theo tác giả nguy cơung thư trung bình của người trưởng thành tại xã Chuyên Ngoại do sử dụngnước giếng khoan sau lọc có chứa asen để ăn uống là 23,5 x 10-5 Nguy cơ này
sẽ tăng lên 1,2 lần sau 5 năm, tăng 1,5 lần sau 10 năm Nguy cơ ung thư trungbình nếu sử dụng nước giếng khoan trong cả cuộc đời là 204,1 x 10-5 Nếu sửdụng nước giếng khoan không qua lọc thì nguy cơ ung thư sẽ cao gấp 11,3 lần[51]
Trang 29Theo báo cáo kết quả giám sát chất lượng nước sinh hoạt năm 2013 của cácTrung tâm Y tế Dự phòng tỉnh, thành phố, chất lượng nước của các cơ sở cấpnước tập trung cho thấy: Qua 3.655 lượt kiểm tra 2.223 cơ sở cấp nước trên1000m3 ngày đêm, tỷ lệ các nhà máy đạt vệ sinh chung là 86,3%; có 16,7% sốmẫu nước xét nghiệm không đạt tiêu chuẩn lý hoá và 8% số mẫu không đạttiêu chuẩn vi sinh Qua 9.385 lượt kiểm tra với tổng số 12.709 trạm cấp nước
có công suất < 1000m3 ngày đêm, tỉ lệ đạt tiêu chuẩn vệ sinh chung là 79%
Có 20,7% số mẫu xét nghiệm không đạt tiêu chuẩn lý hoá và 16% số mẫukhông đạt tiêu chuẩn vi sinh [5]
Các khảo sát địa chất cho thấy do trong quá trình hình thành địa chất củavùng đồng bằng sông Hồng, nguồn nước ngầm ở khu vực này bị nhiễm amonivới diện rộng và nặng nề Từ các số liệu có được cho thấy hầu như khắp vùngđồng bằng sông Hồng: Hà Tây cũ, Hà Nam, Nam Định, Hưng Yên, HảiDương, Hải Phòng, Hà Nội đều có nguồn nước ngầm nhiễm amoni với xácsuất 80-90% với nồng độ cao hơn mức tiêu chuẩn cho phép trong nước ănuống sinh hoạt.Tại Hà Nội, các nguồn nước đang sử dụng cho các nhà máynước ở phía Nam (Pháp Vân, Hạ Đình, Tương Mai) có nồng độ amoni nằmtrong khoảng 10-27 mg/l.Trong 13 nhà máy nước đã khảo sát tại tỉnh Hà Nam(hệ thống xử lý nước quy mô nhỏ cấp nước cho vùng nông thôn) thì cả 13nguồn nước đểu nhiễm amoni với nồng độ nằm trong khoảng 12-40 mg/l Tạimột số giếng nước gia đình ở Hà Nam xác suất nguồn bị ô nhiễm amoni caohơn mức cho phép tới xấp xỉ 100%, nồng độ amoni cao nhất được biết là 121mg/l Tại xã Nhị Khê, Thường Tín, Hà Tây cũ trong số 17 mẫu khảo sát(giếng gia đình) thì cả 17 đều bị ô nhiễm amoni với nồng độ từ 6-34 mg/l.Tiều chuẩn amoni cho nước sinh hoạt được bộ y tế quy định là 3 mg/l.Amonitrong nước không gây độc trực tiếp cho người sử dụng Nhưng nitrit, nitrat làcác độc tố với cơ thể người vì trong cơ thể nó có thể chuyển hóa thành hợp
Trang 30chất nitrosamin, là tác nhân có khả năng gây ung thư.Nitrat còn là tác nhângây bệnh “xanh trẻ em – blue baby” do nó tác động xấu đến chức năng hoạtđộng của hemoglobin trong máu [49].
Như vậy có thể thấy tác nhân gây ô nhiễm hóa học trong nước ngầm ở thànhphố Hà Nội nói riêng cũng như cả nước nói chung là Asen và Amoni Cả haichất này đều không có màu, không vị do vậy rất khó nhận biết trong quá trình
sử dụng nhưng chúng có tác hại lâu dài tới sức khỏe của con người
1.5 Thực trạng tình hình cấp nước trên địa bàn thành phố hà nội
Hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội có 4 công ty cấp nước sạch bao gồm:
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạng Một Thành Viên nước sạch Hà Nội
Công ty cổ phần nước sạch Hà Đông
Công ty cổ phần cấp nước Sơn Tây
Công ty cổ phần nước sạch Vinaconex
Nguồn nước khai thác chính để cung cấp nước sạch cho địa bàn thành phố HàNội hiện nay có hai nguồn là nước ngầm và nước sông Đà
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạng Một Thành Viên nước sạch Hà Nội
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạng Một Thành Viên nước sạch Hà Nội có 14đơn vị thành viên gồm 13 nhà máy nước và trạm cấp nước sân bay Gia Lâm,chịu trách nhiệm cung cấp 1000.000 m3 nước sạch/ngày đêm cho địa bàn 14quận – huyện của Hà Nội cũ là quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Tây Hồ, Đống Đa,Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Long Biên, huyện TừLiêm, huyện Đông Anh, huyện Thanh Trì, huyện Sóc Sơn, và huyện Mê Linh.Công suất cấp nước thực tế hiện nay của công ty nước sạch Hà Nội là khoảng900.000 m3/ngày đêm trong đó 700.000 m3 nước sạch/ngày đêm là từ nguồnkhai thác nước ngầm và khoảng 210.000 m3 từ nguồn nước sông Đà Nước
Trang 31sau xử lý của công ty nước sạch Hà Nội được hoà vào mạng lưới cấp nướcchung của công ty và có 7 xí nghiệp kinh doanh nước sạch trực thuộc công tychịu trách nhiệm quản lý đồng hồ tổng trên mạng lưới và quản lý hệ thốngđường ống phân phối nước đến các hộ gia đình để xác định nước kinh doanh
và chịu trách nhiệm quản lý khách hàng
Công ty cổ phần nước sạch Hà Đông
Công ty cổ phần nước sạch Hà Đông có 2 cơ sở, chịu trách nhiệm khai thác
và cung cấp nước sạch cho khoảng 80.000 hộ gia đình trên địa bàn quận HàĐông và khu vực giáp ranh với nội thành Hà Nội Công suất thực tế của công
ty 35.000 m3 nước sạch/ngày đêm
Công ty cổ phần nước Sơn Tây
Công ty cổ phần nước Sơn Tây có 2 cơ sở, chịu trách nhiệm khai thác và cungcấp nước sạch khu dân cư thị xã Sơn Tây và các huyện Phúc Thọ, huyện Ba
Vì với công suất khoảng 30.000 m3/ ngày đêm
Công ty cổ phần nước sạch Vinaconex
Công ty cổ phần nước sạch Vinaconex có 1 cơ sở khai thác nước bề mặt lànước sông Đà với công suất khoảng 210.000 m3 nước sạch/ngày đêm, trong
đó cung cấp khoảng 40.000 – 45.000 m3/ngày đêm cho khu vực quận HàĐông và 165.000 – 170.000 m3/ngày đêm cho các quận, huyện khác của HàNội
Nước cấp cho khu đô thị Linh Đàm, Định Công, Pháp Vân, Mỹ Đình, ViệtHưng do công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đôthị, với 5 trạm cấp nước, chịu trách nhiệm khai thác và cung cấp Ngoài ra,nhà máy nước Quang Minh IDICO-URBIZ thuộc công ty TNHH một thànhviên Phát triển đô thị và khu công nghiệp khai thác và cung cấp nước ăn uốngcho khu công nghiệp Quang Minh – huyện Mê Linh, Hà Nội
Trang 332.1.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.1.2.Quy trình nghiên c u ứu
Tiến hành thống kê các nhà máy, trạm cấp nước trong nội thành Hà Nội
Đến nhà máy, trạm cấp nước quan sát vệ sinh hoàn cảnh, vệ sinh các bểchứa nước ban đầu, bể lắng, bể lọc, bể chứa nước sau xử lý
Lấy mẫu nước xét nghiệm tại bể chứa sau xử lý của nhà máy, trạm cấpnước được quan sát và mẫu nước tại vòi sử dụng của một số hộ gia đìnhthuộc 6 quận nội thành Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm,Hoàng Mai, Thanh Xuânvề một số chỉ tiêu vật lý (màu, mùi, độ đục),hóa học (pH, Clo dư, Amoni, Fe tổng số, chỉ số Pecmanganat, Độ cứng,Clorua, Florua, Asen) và vi sinh (Coliform tổng số và Coliform chịunhiệt)
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng quan sát: Nhà máy, trạm cấp nước
Đối tượng xét nghiệm: Mẫu nước tại bể chứa sau xử lý của nhà máy,trạm cấp nước, mẫu nước tại vòi sử dụng của một số hộ gia đình thuộc
6 quận nội thành Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, HoàngMai, Thanh Xuân
2.2.1 Đối tượng xét nghiệm
Mẫu nước tại bể chứa sau xử lý của các nhà máy, trạm cấp nước, một số hộgia đình thuộc 6 quận nội thành Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, HoànKiếm, Hoàng Mai, Thanh Xuân
Trang 342.2.1.1 Vị trí lấy mẫu
Tại vòi ra của bể chứa nước sau xử lý của nhà máy/trạm cấp nước, mẫu nướctại vòi sử dụng của một số hộ gia đình thuộc 6 quận nội thành Ba Đình, Đống
Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Thanh Xuân
2.2.1.2 Phương pháp lấy và bảo quản mẫu nước (Phụ lục 4)
2.2.1.3 Nguyên lý phân tích một số chỉ số vật lý, hóa học và vi sinh của mẫu
nước (theo thường quy kỹ thuật Y học lao động vệ sinh môi trường sức khỏe trường học) (Phụ lục 5)
2.3 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành ở18 nhà máy cấp nước, 6 trạm cấp nước và một số
hộ gia đình thuộc 6 quận nội thành (Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai BàTrưng, Hoàng Mai, Thanh Xuân) trên địa bàn Hà Nội
Thành phố Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam và là thành phố lớn nhất ViệtNam với diện tích 3.323,6 km2, dân số 6.844.100 người, mật độ dân số 2.059người/km2[52] Hà Nội nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm vùng đồngbằng châu thổ sông Hồng,tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ởphía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và HưngYên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây
Trang 35Bản đồ 2.1: Vị trí các nhà máy, trạm cấp nước nghiên cứu và 6 quận có
hộ gia đình được xét nghiệm nước
Vị trí các nhà máy, trạm cấp
nước nghiên cứu
Trang 362.4 Thời gian nghiên cứu
Thời gian lấy mẫu tại thực địa là từ ngày 27 đến ngày 30 tháng 6 năm 2014
2.5 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
- Tổng cộng có 25 phiếu quan sát
2.5.2 Phần xét nghiệm
- Cỡ mẫu được thiết kế dựa trên hướng dẫn của Tổ chức y tế thế giới vềgiám sát chất lượng nước ăn uống và hướng dẫn lấy mẫu nước giám sáttrong tiêu chuẩn 1329/2002/BYT/QĐ Lấy 1 mẫu tại nhà máy nước tại
bể chứa sau xử lý Số mẫu nước lấy tại hộ gia đình được tính là cứ100.000 dân lấy 1 mẫu Các mẫu nước tại hộ gia đình được lấy tại vòi
sử dụng theo các nhánh cấp nước Nguyên tắc là lấy ở cuối đường ốngdẫn cấp nước của nhà máy nước tới hộ gia đình
- Mỗi nhà máy/trạm cấp nước được quan sát lấy 1 mẫu nước tại vòi racủa bể chứa sau xử lý để xác định 3 chỉ số vật lý, 9 chỉ số hóa học và 2chỉ số vi sinh Riêng nhà máy nước Sông Đà được lấy tại hai vị trí làhọng nước trước Trung tâm hội nghị Quốc Gia và bể chứa trung gian
Trang 37tại xã Xuân Tiến, huyện thạch thất Hà Nội Như vậy có 25 mẫu tại nhàmáy/trạm cấp nước được thu thập
- Mẫu nước tại hộ gia đình thuộc 6 quận: gồm quận Hoàn Kiếm (17mẫu), Hai Bà Trưng (31 mẫu), Hoàng Mai (13 mẫu), Đống Đa (41mẫu), Ba Đình (25 mẫu) và quận Thanh Xuân (24 mẫu).Tổng số mẫunướctại hộ gia đình là 151 mẫu
2.6 Nội dung nghiên cứu, biến số/chỉ số nghiên cứu, phương pháp,
công cụ thu thập thông tin
Trang 38g pháp thu thập
Phươngphápquangphổ
Máyquangphổ
Mùi % đạt tiêu
chuẩn mùi(không có mùilạ)
Cảmquan
Khứugiác
Độ
đục
% đạt tiêuchuẩn độ đục(≤5 NTU)
phươngphápNephelometric
Hóachất,dụng cụxét
nghiệmĐộ
pH
% đạt tiêuchuẩn độ pH(6,0-8,5)
Phươngphápđiện thế
Hóachất,dụng cụxét
nghiệmClo
dư
% đạt chỉ tiêuClo dư (0,3-0,5mg/l)
phươngpháp iod – thiosulfat
Hóachất,dụng cụxét
nghiệmClor
ua
% đạt chỉ tiêuClorua (≤300mg/l)
Phươngpháp MOHR
Hóachất,dụng cụ
Trang 39g pháp thu thập
Chuẩn
độ EDTA
Hóachất,dụng cụxét
phương phápchuẩn độbằng KMnO4
Hóachất,dụng cụxét
nghiệm
Am
oni
% đạt chỉ tiêuAmoni (≤ 3mg/
l)
Lên màu trựctiếp với thuốcthử Nessler
Hóachất,dụng cụxét
nghiệmFe
Chuẩn độ vớitrilon B Hóachất,
dụng cụxét
nghiệmFlor % đạt chỉ tiêu Phương pháp Hóa
Trang 40g pháp thu thập
nghiệmAse
n
% đạt chỉ tiêuAsen (≤ 0,01mg/l)
Phương phápquang phổ
nguyên tửAAS
Hóachất,dụng cụxét
số (không cófacal coliform)
Kỹthuậtmànglọc
Hóachất,dụng cụxét
nghiệmColi
số (≤50 vikhuẩn/100ml)
Kỹthuậtmànglọc
Hóachất,dụng cụxét
nghiệmM
Quansát
Bảngkiểm (phụ lục1)