Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một công cụ máy tính để lập bản đồ và phân tích các sự vật hiện tượng thực trên trái đất. Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường (như cấu trúc hỏi đáp) và các phép phân tích thống kê, phân tích địa lý, trong đó phép phân tích địa lý và hình ảnh được cung cấp duy nhất từ các bản đồ. Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau (phân tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược).
Trang 1KHOA CÔNG NGỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO KĨ NĂNG CHUYÊN NGÀNH
Sinh viên thực hiện : Trần Vương LinhNgành : Công Nghệ Thông TinLớp : 13i3
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 2KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO KĨ NĂNG CHUYÊN NGÀNH
ỨNG DỤNG QGIS VẼ BẢN ĐỒ TRƯỜNG ĐẠI HỌC
VÀ CAO ĐẢNG TRONG KHU VỰC QUẬN HẢI CHÂU
NHẰM PHỤC VỤ CHO NGHÀNH GIÁO DỤC
Sinh viên thực hiện : Trần Vương Linh Ngành : Công Nghệ Thông TinLớp : 13I3
GV hướng dẫn : Phạm Tuấn Anh
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 3Lời đầu tiên em xim gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể quý thầy côtrường Cao đẳng Công nghệ Thông tin Đà Nẵng Quý thầy cô khoa Công Ngệ ThôngTtin đã dạy dỗ truyền đạt cho em những kiến thức bỗ ích
Em xin gửi đến lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy Phạm Tuấn Anh.Nhờ có sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của thầy trong suốt thời gian qua, em đãhoàn thành báo cáo kĩ năng chuyên nghành Những lời nhận xét và góp ý của thầy đãgiúp em có một định hướng đúng đắn trong suốt quá trình thực hiện đề tài, giúp emnhìn ra được những ưu khuyết điểm trong đồ án cũng như trong quá trình thực hiệnbáo cáo
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành kĩ năng chuyên nghành trong thời gian cho phépnhưng quá trình thực hiện đề tài cũng như quá trình thực hiện báo cáo khó tránh khỏithiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm góp ý và tận tình chỉ bảo của quý thầycô
Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô giáo sức khỏe, hạnh phúc
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4
Đà Nẵng, ngày… tháng… năm…
Chữ ký người hướng dẫn
Phạm Tuấn Anh
Trang 5NHẬN XÉT 4
MỤC LỤC 5
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ GIS VÀ WEBGIS VÀ CÁC PHẦN MỀM QGIS KHÁC 2
1.1.Công nghệ GIS 2
1.1.1Khái niệm 2
1.1.2Các thành phần cơ bản của GIS 2
1.1.3Chức năng của GIS 3
1.1.3.1Thu thập dữ liệu 3
1.1.3.2 Quản lý dữ liệu 3
1.1.3.3 Phân tích không gian 4
1.1.3.4 Hiển thị kết quả 4
1.1.4Ứng dụng tiêu biểu của GIS 4
1.1.4.1Ứng dụng của GIS trong quy hoạch và sử dụng đất 4
1.1.4.2Ứng dụng GIS trong quy hoạch và quản lý sản xuất 4
1.1.4.3Ứng dụng GIS trong quản lý bảo về thực vật 4
1.1.4.4Ứng dụng trong công tác phòng chống và bảo vệ rừng 5
1.1.4.5GIS và công tác quản lý, hoạch định chính sách 5
1.1.5Dữ liệu địa lý trong GIS 5
1.1.5.1Dữ liệu không gian: 5
1.1.5.2 Dữ liệu thuộc tính: 5
1.2.Phần mềmQGIS 6
1.2.1Khái niệm QGIS 6
1.2.2Chức năng cơ bản trongQGIS 6
1.3 Khái niệm WebGIS 7
1.4 Kiến trúc WebGIS 8
CHƯƠNG II THU THÂP THÔNG TIN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG TẠI QUẬN HẢI CHÂU – TP ĐÀ NẴNG 10
2.1 Thông tin các Phường thuộcQuận Hải Châu 10
2.2 Thông tin địa chỉ của đường trong Quận Hải Châu 13
2.3 Thông tin các trường cao đẳng và đại học tại quận hải châu 15
2.4 Thông tin các chợ tại quận hải châu 17
Trang 6CHƯƠNG III XÂY DỰNG ỨNG DỤNG THỰC NGHIỆM 19
3.1Xây dựng các layer 19
3.1.1Layer các Phường trong Quận Hải Châu 19
3.1.2Layer vùng nước Quận Hải Châu 20
3.1.4Layer chợ trong Quận Hải Châu 21
3.1.5Layer ATM trong Quận Hải Châu 22
3.1.6Layer bệnh viện trong Quận Hải Châu 22
3.1.7Layer đườngtrong Quận Hải Châu 22
3.1.8Layer điểm UBND Phường Của Quận Hải Châu 23
3.1.9Layer ranh giới Quận Hải Châu 24
3.2Xây dựng cơ sở dữ liệu 24
3.3Tìm kiếm trên bản đồ 27
CHƯƠNG 4 GIỚI THIỆU VỀ WEBGIS – CÔNG NGHỆ GIS QUA MẠNG 28
4.1 Khái niệm WebGIS 28
4.2 Kiến trúc WebGIS 29
4.3) Giao diện Web 30
4.3.1) Trang Wed các địa điểm trường đại học cao đẳng tại Đà Nẳng 30
KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 7MỞ ĐẦU
Ngày nay sự bùng nổ của công nghệ thông tin và công nghệ GIS đang diễn ra rấtmạnh mẽ Gis đang được ứng dụng ở rất nhiều các lĩnh vực trong phạm vi toàn cầu.Khi đó gis là một công cụ hỗ trợ đắt lực trong cuộc sống
Công nghệ số nói chung trong đó bao gồm hệ thống thông tin địa lý (GIS) là mộtcông cụ hữu ích trong việc tích hợp hệ thống cơ sở dữ liệu gắn kết với bản đồ, tiến bộnày đã được áp dụng rộng rãi tại nhiều nước phát triển tìm kiếm và quản lí Từ nhucầu và qua tìm hiểu thực tế, em đã chọn đề tài: “Ứng dụng QGIS số hóa bản đồ trườngđại học và cao đẳng tại quận hải châu nhằm phục vụ cho nghành giáo dục.” với mongmuốn góp phần sự thuận lợi, tiện ích cũng như đem lại thông tin hữu ích cho người sửdụng cho mục đích tìm hiểu về các trường học để có thể tìm được một trưòng họcnhanh nhất hợp với mình nhất
Đà Nẵng, Ngày…… tháng 05 năm 2016
Trang 8CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ GIS VÀ WEBGIS
1.1.2 Các thành phần cơ bản của GIS.
GIS được kết hợp bởi năm thành phần chính: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, conngười và phương pháp
Hình 1.2.Các thành phần cơ bản trong GIS.
• Phần cứng
Phần cứng là hệ thống máy tính trong đó trên đó có một GIS hoạt động.Ngàynay, phần mềm GIS có khả năng chạy trên rất nhiều dạng phần cứng, từ máy chủ trungtâm đến các máy trạm hoạt động độc lập hoặc liên kết mạng
Trang 9• Phần mềm
Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiế để lưu trữ, phântích và hiển thị thông tin địa lý Các Thành Phần chính trong phần mềm GIS là:
- Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (BDMS)
- Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý
- Giao diện đồ họa người-máy (GUI) để truy cập các công cụ dễdàng
- Dữ liệu
-Có thể coi thành phần quan trọng nhất của một hệ GIS là dữ liệu Các dữ liệu địa
lý và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng tự tập hợp hoặc mua từnhà cung cấp dữ liệu thương mại Hệ GIS sẽ kết hợp không gian với các nguồn dữ liệukhác, thậm chí có thể sử dụng DBMS để tổ chức lưu giữ và quản lý dữ liệu
1.1.3 Chức năng của GIS.
-GIS có một số chức năng như quản lý, lưu trữ, tìm kiếm, thể hiện, trao đổi và xử
lý dữ liệu không gian cũng như các dữ liệu thuộc tính
1.1.3.1 Thu thập dữ liệu.
Dữ liệu sử dụng trong GIS đến nhiều nguồn khác nhau, có nhiều dạng và lưu trữnhiều cách khác nhau GIS cung cấp công cụ để tích hợp để tích hợp dữ liệu thành mộtđịnh dạng chung để so sánh và phân tích Nguồn dữ liệu chính bao gồm số hóa thủcông hoặc quét ảnh hàng không, bản đồ giấy và dữ liệu số có sẵn Ảnh vệ tinh và hệthống định vị toàn cầu (GPS), cũng là nguồn dữ liệu đầu vào
1.1.3.2 Quản lý dữ liệu.
Sau khi dữ liệu được thu thập và tích hợp, GIS cung cấp chức năng lưu trữ vàduy trì dữ liệu Hệ thống quản lý dữ liệu hiệu quả phải đảm bảo các điều kiện về an
Trang 10toàn dữ liệu, toàn vẹn dữ liệu, lưu trữ và trích xuất dữ liệu, thao tác dữ liệu.
1.1.3.3 Phân tích không gian.
Đây là chức năng quan tọng nhất của GIS làm cho nó khác với các hệ thốngkhác, phân tích không gian cung cấp chức năng như nội suy không gian, tạo vùng đệm,chồng lớp
1.1.3.4 Hiển thị kết quả.
Những khía cạnh nổi bật của GIS là có nhiều là có nhiều cách hiển thị thông tinkhác nhau, phương pháp truyền thống bằng bảng biểu và đồ thị được bổ sung vớibảnđồ và ảnh ba chiều.hiển thị trực quan là một trong những khả năng đáng chú ý nhấtcủa GIS, cho phép người sử dụng tương tác hữu hiệu với dữ liệu
1.1.4 Ứng dụng tiêu biểu của GIS.
1.1.4.1 Ứng dụng của GIS trong quy hoạch và sử dụng đất.
- Bằng ứng dụng GIS, những quy hoạch sử dụng đất đai trên vùng lãnh thổ lớnhay việc xây dựng những dự án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp ở các khu vực nhỏđều có thể được cung cấp một khối lượng thông tin toàn diện - tổng hợp kịp thời vàtheo yêu cầu; từ cơ sở dữ liệu được cung cấp việc hoạch định những bước đi cụ thểcần thiết (như điều tra bổ sung, thu thập mẫu…) nhanh chóng được xác định
- Ứngdụng GIS trong quản lý đất khu chung cư, khu đô thị, hiển thị dữ liệu ở mọigóc cạnh khác nhau, xây dựng được những lớp thông tin như lớp thông tin về sông hồ,giao thông, công viên, cây xanh và các khối nhà khu chung cư …với các chức năngtìm kiếm lớp thông tin về lô đất, diện tích đất, hướng của đất cũng như hướng nhà,khoảng cách đến các trung tâm mua sắm, giải trí …
1.1.4.2 Ứng dụng GIS trong quy hoạch và quản lý sản xuất.
- GIS có thể sử dụng để đoán vụ mùa cho cây trồng, dự đoán được khí hậu củavùng cũng như theo dõi được sự sinh trưởng và phát triển của cây
- Ứng dụng GIS trong việc xây dựng bản đồ cảnh báo bão, lũ lụt,sạt lỡ trên địabàn vùng miền nhằm cảnh báo trong việc thu hoạch mùa màng sớm hay muộn, tìmkiếm hướng khắc phục trước khả năng gây thiệt hại vạt chất lẫn tính mạng người laođộng…
1.1.4.3 Ứng dụng GIS trong quản lý bảo về thực vật.
- Kết hợp ứng dụng viễn thám với GIS sẽ cung cấp nhanh chóng chính xác bản
đồ cỏ dại ở các thời kỳ chính xác, biết được động vật hay loại côn trùng nào phá hoại
Trang 11mùa màng.
- Ứng dụng GIS trong quản lý số liệu, điều tra các đối tượng sâu bệnh hại chính(rầu nâu, sâu đục thân, bệnh đạo ôn, sâu cuốn lá…) để nhanh chóng đưa ra các phươngpháp, thuốc đặc trị các bệnh về thực vật
1.1.4.4 Ứng dụng trong công tác phòng chống và bảo vệ rừng.
- Ứng dụng GIS theo dõi thông số khí tượng: nhiệt độ, độ ẩm không khí và lượngmưa
- Ứng dụng GIS trong việc quản lý loại rừng ở các khu vực tỉnh, huyện, thu thâpthông tin phân loại rừng dễ cháy ở các cấp nguy hiểm khác nhau nhằm lắp đặt các thiết
bị phòng cháy tốt nhất và thiết bị cảnh báo kịp thờ
1.1.4.5 GIS và công tác quản lý, hoạch định chính sách.
- GIS quản lý tài nguyên cung cấp thông tin nhanh và hiệu quả cho các cơ quanquản lý, các nhà hoạch định chính sách
- Hệ thống thông tin địa lý GIS có khả năng đánh giá hiện trạng của quá trình,các thực thể của tự nhiên, kinh tế, văn hóa, giải trí, giáo dục… thông qua chức năngthu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với nền hìnhhọc (bản đồ) nhất quán trên cơ sở tọa độ của các dữ liệu đầu vào
1.1.5 Dữ liệu địa lý trong GIS.
Có hai dạng cấu trúc dữ liệu trong GIS là dữ liệu không gian và dữ liệu thuộctính, dữ liệu không gian (bản đồ) và dữ liệu thuộc tính được lưu trữ trong một cơ sở dữliệu và có quan hệ chặt chẽ với nhau Trong đó mô hình raster hoặc mô hình vectorđược sử dụng để biểu diễn vị trí, mô hình phân cấp, mô hình mạng, hoặc mô hình quan
hệ, được sử dụng để biểu diễn thuộc tính của các đối tượng, các hạt động, sự kiệntrong thế giới thực
1.1.5.1 Dữ liệu không gian:
Ba đối tượng không gian điểm, đường, vùng điều có một điểm chung, là vị tí củachúng được ghi nhận bằng giá trị toạ độ trong một hệ tọa độ nào đó tham chiếu với hệtọa độ dùng cho trái đất
1.1.5.2 Dữ liệu thuộc tính:
Là các thông tin đi kèm với dữ liệu không gian chỉ ra các đặc trưng cho mỗi đốitượng điểm, đường, vùng
Trang 121.2 Phần mềmQGIS.
1.2.1 Khái niệm QGIS.
QGIS (tên gọi trước đây là Quantum GIS) là một phần mềm GIS mã nguồn mởđược bắt đầu xây dựng từ năm 2002 và được phát triển nhanh chóng với một cộngđồng phát triển lớn trên cơ sở tự nguyện Đây là phần mềm tương đối mạnh và dễ sử
dụng, chạy được trên các hệ điều hành:Windows, Mac OS X, Linux, BSD và
Android và bao gồm các ứng dụng cho:
+QGIS Desktop: Tạo lập, chỉnh sửa, hiển thị, phân tích và xuất bản thông tin địakhông gian
+ QGIS Browser: Duyệt và xem nhanh dữ liệu và siêu dữ liệu cũng như kéo vàthả dữ liệu từ kho dữ liệu này sang kho dữ liệu khác
+QGIS Server: Xuất bản QGIS project với các lớp dữ liệu thông qua các dịch vụWMS và WFS theo chuẩn OGC Có khả năng kiểm soát lựa chọn các thuộc tính hoặccách bố trí bản đồ và hệ tọa độ của những lớp dữ liệu khi xuất bản
+QGIS Web Client: Cho phép dễ dàng xuất bản QGIS project lên Web với thưviện các kí hiệu, nhãn phong phú cũng các cách kết hợp các đối tượng để tạo bản đồWeb ấn tượng;
+ QGIS on Android: Phiên bản thử nghiệm đang được hoàn thiện để sử dụngQGIS trên các thiết bị chạy Android
Các phiên bản mới nhất hiện nay: phiên bản QGIS 2.12, QGIS2.10 QGIS 2.8,QGIS 2.6, với nhiều cải tiến trong công cụ dán nhãn, công cụ phân tích, các tính năngcho lớp dữ kiện, kết xuất bản đồ, chức năng bổ trợ…
1.2.2 Chức năng cơ bản trongQGIS.
QGIS hỗ trợ hầu hết các chức năng cơ bản của một phần mềm GIS gồm:
- Quản lý dữ liệu, đọc được nhiều định dạng dữ liệu:các lớp bản đồ tạo bởiArcView, Mapinfo và các GRASS, các bảng thông tin bởi PostgreSQL
-Các tính năng biên tập bản đồ, tạo lưới kinh vĩ độ, chèn thanh tỉ lệ, mũi tên chỉhướng bắc- nam…
- Các chức năng phân tích không gian nhờ PostGIS hoặc kết nối với GRASS
- Hỗ trợ xử lý dữ liệu vector: Dữ liệu không gian dựa trên PostGIS mà chủ yếu làPostgreSQL
-Có khả năng đọc được hầu hết dữ liệu vector được cung cấp bởi thư viện OGR,
Trang 13bao gồm ESRI shapefiles, MapInfo, SDTS and GML…
- Có khả năng đọc được dữ liệu raster được cung cấp bởi thư viện GDAL, baogồm DEM, ArcGrid, ERDAS, SDTS và GeoTIFF…
- Cung cấp định dạng dữ liệu trên cả ảnh vector và raster
- Trình bày và chồng xếp các dữ liệu ảnh raster và vector mà không cần quan tâmcác định dạng dữ liệu
-Tạo bản đồ và thao tác dữ liệu không gian dựa trên giao diện thân thiện
-Tạo, chỉnh sửa và xuất dữ liệu cho người dùng: digitizing tools for GRASS andshapefile formats, the georeferencer plugin, GPS tools to import and export GPXformat, convert other GPS formats to GPX, or down/upload directly to a GPS unit.-Thay đổi các tính năng thông qua cơ chế plug-in
- Số hóa bản đồ và công cụ kết nối GPS
1.3 Khái niệm WebGIS
GIS có nhiều định nghĩa nên WebGIS cũng có nhiều định nghĩa Nói chung, các định nghĩa của WebGIS dựa trên những định nghĩa đa dạng của GIS và có thêm các thành phần của Web Sau đây là một số định nghĩa về WebGIS:
WebGIS là một hệ thống phức tạp cung cấp truy cập trên mạng với những chứcnăng như là bắt giữ hình ảnh, lưu trữ, hợp nhất dữ liệu, thao tác dữ liệu, phân tích vàhiển thị dữ liệu không gian
WebGIS là hệ thống thông tin địa lý được phân bố thông qua hệ thống mạng máy tínhphục vụ cho việc hợp nhất, phân tán, giao tiếp với các thông tin địa lý được hiền thịtrên World Wide Web Trong cách thực hiện nhiệm vụ phân tích GIS, dịch vụ này gầngiống như kiến trúc Client-Server của Web Xử lý thông tin địa lý được chia thànhcác nhiệm vụ ở phía server và phía client Điều này cho phép người dùng có thể truyxuất, thao tác và nhận kết quả từ việc khai thác dữ liệu GIS từ trình duyệt web của họ
mà không phải trả tiền cho phần mềm GIS
Một client tiêu biểu là trình duyệt web và server-side bao gồm một Webserver cócung cấp một chương trình phần mềm WebGIS Client thường yêu cầu một ảnh bản
đồ hay vừa xử lý thông tin địa lý qua Web đến server ở xa Server chuyển đổi yêu cầuthành mã nội bộ và gọi những chức năng về GIS bằng cách chuyển tiếp yêu cầu tớiphần mềm WebGIS Phần mềm này trả về kết quả, sau đó kết quả này được định dạnglại cho việc trình bày bởi trình duyệt hay những hàm từ các plug-in hoặc Java applet
Trang 14Server sau đó trả về kết quả cho client hiển thị, hoặc gửi dữ liệu và các công cụ phântích đến client để dùng ở phía client
Phần lớn sự chú ý gần đây là tập trung vào việc phát triển các chức năng GIS trênInternet WebGIS có tiềm năng lớn trong việc làm cho thông tin địa lý trở nên hữudụng và sẵn sàng đưa tới số lượng lớn người dùng trên toàn thế giới Thách thức lớncủa WebGIS là việc tạo ra một hệ thống phần mềm không phụ thuộc vào platform vàchạy trên chuẩn giao thức mạng TCP/IP, có nghĩa là khả năng WebGIS được chạy trênbất kỳ trình duyệt web của bất kỳ máy tính nào nối mạng internet Đối với vấn đề này,các phần mềm GIS phải được thiết kết lại để trở thành ứng dụng WebGIS theo các kỹthuật mạng internet
1.4 Kiến trúc WebGIS
Kiến trúc xuất bản web của hệ thống dữ liệu không gian cũng gần giống nhưkiến trúc dành cho một hệ thông tin web cơ bản khác, ngoại trừ có ứng dụng GIS sửdụng các kỹ thuật khác Có nhiều dạng của việc xuất bản web cho thông tin khônggian, phần phức tạp nhất sẽ được trình bày ở đây để có cái nhìn tổng quát hơn về kiếntrúc của chúng
Cơ sở dữ liệu không gian sẽ được dùng để quản lý và truy xuất dữ liệu khônggian, được đặt trên data server Nơi lưu trữ (clearing house) được dùng để lưu trữ vàduy trì những siêu dữ liệu (metadata) về dữ liệu không gian tại những data server khácnhau Dựa trên những thành phần quản lý dữ liệu, ứng dụng server và mô hình serverđược dùng cho ứng dụng hệ thống để tính toán thông tin không gian thông qua cáchàm cụ thể Tất cả các kết quả tính toán của ứng dụng server sẽ được gửi đến webserver để thêm vào các gói HTML, gửi cho phía client và hiển thị nơi trình duyệt web Các bước xử lý trong ứng dụng WebGIS:
Trang 15Hình 1.3: Các bƣớc xử lý trong ứng dụng WebGIS
Trang 16CHƯƠNG II THU THÂP THÔNG TIN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
VÀ CAO ĐẲNG TẠI QUẬN HẢI CHÂU – TP ĐÀ NẴNG
Trong chương II em sẽ tiến hành hu thập các thông tin về quận Hải châu nóichung và các thông tin về trường đại học và cao đẳng nói riêng
2.1 Thông tin các Phường thuộcQuận Hải Châu.
Quận Hải Châu là Quận trung tâm của thành phố đà Nẵng, nơi tập trung chủ yếucủa các cơ quan ban ngành và trung tâm kinh tế văn hóa, chính trị, giáo dục của thànhphố Đà Nẵng:
- UBND Quận Hải Châu : 270 Trần Phú
• Phía bắc giáp với Vịnh Đà Nẵng
• Phía tây giáp với Quận Thanh Khê và Quận Hòa Vang
• Phía đông giáp với Quận Sơn Trà và Quận ngũ Hành Sơn
• Phía nam giáp với Huyện Hòa Vang
Quận Hải Châu gồm 13 phường:
1 Phường Hải Châu I
-Địa chỉ trụ sở UBND phường: K48/49 Phan Châu Trinh
-Điện thoại : 05113822611
-Diện tích : 0.9181 km2
-Mật độ dân số : 14.526 người/km2
2 Phường Hải Châu II
-Địa chỉ trụ sở UBND phường: 38 Triệu Nữ Vương
-Mật độ dân số : 37.335 người/km2
Trang 175 Phường Thuận Phước.
-Địa chỉ trụ sở UBND phường: 88 Đống Đa
-Mật độ dân số : 7.952 người/km2
6 Phường Hòa Thuận Đông
-Địa chỉ trụ sở UBND phường: 452 Trưng Nữ Vương
-Mật độ dân số : 12.487 người/km2
7 Phường Hòa Thuận Tây
-Địa chỉ trụ sở UBND phường: 28 Nguyễn Khoái
-Mật độ dân số : 1.555 người/km2
8 Phường Nam Dương
-Địa chỉ trụ sở UBND phường: 199 Hoàng Diệu
Trang 18-Điện thoại : 05113822328.
-Mật độ dân số : 35.533 người/km2
9 Phường Phước Ninh
-Địa chỉ trụ sở UBND phường: 90 Lê Đình Dương
12 Phường Hòa Cường Bắc
-Địa chỉ trụ sở UBND phường: 388 Núi Thành
-Mật độ dân số : 7.096 người/km2
13 Phường Hòa Cường Nam
-Địa chỉ trụ sở UBND phường: 672 Núi Thành
Trang 19-Dân số : 19.932 người.
-Mật độ dân số : 9.446 người/km2
2.2 Thông tin địa chỉ của đường trong Quận Hải Châu.
-Thông tin đường gồm các thuộc tính: Tên, Đặc Điểm, Địa Chỉ.
-Bảng thể hiện thông tin về đường thuộc quyền quản lý của Quận Hải Châu
1 30 Tháng 4 Đường 1 chiều có dải phân
cách
Hòa Cường Bắc
3 2 Tháng 9 Đường 1 chiều có dải phân
cách
Hòa Cường Nam, HảiChâu I
10 Xô Viết Nghệ Tĩnh Đường 2 chiều có giải phân
cách
Hòa Cường Nam
11 Duy Tân Đường 2 chiều có giải phân
cách
Hoàn Cường Bắc, HòaThuận Tây, Hòa ThuậnĐông
Ninh
16 Phan Chu Trinh Đường 1 chiều Hải Châu I, Bình
Thuận
Thuận, Nam Dương
18 Nguyễn Tri Phương Đường 1 chiều có dải phân
cách
Hòa Thuận Tây
Trang 2025 Thanh Long Đường 2 chiều Thanh Bình
26 3 tháng 2 Đường một chiều có dải
phân cách
Thuận Phước
30 Nguyễn Thị Minh
Khai
Thuận
Thang
41 Lê Đình Dương Đường 2 chiều Hải Châu II, Nam
Dương, Phước Ninh
44 Nguyễn Chí Thanh Đường 1 chiều Hải Châu I
45 Nguyễn Văn Linh Đường 1 chiều có dải phân
cách
Nam Dương