Việc cung cấp dịch vụ hành chính công điện tử cũng đã được các địa phương, cơ quan, ngành bộ triển khai sâu rộng. Giúp người sử dụng có thể tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiên hồ sơ theo yêu cầu và được thông báo tình trạng xử lý các thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước qua mạng. Và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan tổ chức cung cấp dịch vụ. Để tìm hiểu, nghiên cứu sâu thêm về thực trạng, giải pháp về dịch vụ hành chính công điện tử nói chung và đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử nói riêng không chỉ đối với UBND quận mà còn đối với sự phát triển kinh tếxã hội của đất nước. Chính vì vậy, em chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng dịch vụ đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử tại UBND quận Cẩm LệTP.Đà Nẵng” với hy vọng và mong muốn đóng góp công sức nhỏ bé của mình nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền hành chính quận Cẩm Lệ, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong giai đoạn hiện nay. Trong quá trình thực tập và viết khóa luận không tránh được những thiếu sót và hạn chế. Rất mong được sự đóng góp ý kiến và nhận xét của quý thầy, cô giáo Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế Trường CĐ Công Nghệ Thông Tin và các đồng chí lãnh đạo, cán bộ nhân viên trong cơ quan để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ VÀ ĐĂNG KÝ
KINH DOANH QUA MẠNG ĐIỆN TỬ 1
1.1 Tổng quan về Chính phủ điện tử 1
1.1.1 Khái niệm Chính phủ điện tử 1
1.1.2 Chức năng của Chính phủ điện tử 1
1.1.2.1 Rút ngắn khoảng cách giữa chính phủ và người dân 1
1.1.2.2 Minh bạch hóa hoạt động của chính phủ, chống tham nhũng, quan liêu, độc quyền 2
1.1.2.3 Nâng cao hiệu quả trong quản lý và phục vụ dân (cải cách hành chính và nâng cao chất lượng dịch vụ công) 2
1.1.3 Mục tiêu của CPĐT 2
1.1.4 Các dạng giao dịch của Chính phủ điện tử 3
1.1.4.1 Chính phủ với Công dân (G2C) 3
1.1.4.2 Chính phủ với Doanh nghiệp (G2B) 3
1.1.4.3 Chính phủ với Chính phủ (G2G) 3
1.1.4.4 Chính phủ với công chức nhà nước (G2E) 4
1.1.5 Các nhóm vấn đề về Chính phủ điện tử 4
1.1.5.1 Các dịch vụ chính phủ trực tuyến 4
1.1.5.2 Vấn đề tác nghiệp chính phủ trực tuyến 4
1.1.5.3 Dân chủ số và sự giúp đỡ của chính phủ điện tử 4
1.1.6 Các yếu tố để triển khai thành công chính phủ điện tử 5
1.1.6.1 Cải cách hành chính 5
1.1.6.2 Vai trò của người lãnh đạo 5
1.1.6.3 Chiến lược đầu tư 6
1.1.6.4 Cộng tác 6
1.1.6.5 Sự tham gia của nhân dân 7
1.2 Cơ sở pháp lý về đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử 7
1.2.1 Các văn bản liên quan đến đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp 7
Trang 2doanh nghiệp 81.2.2.1 Nguyên tắc 81.2.2.2 Trách nhiệm của cơ quan có liên quan 81.2.2.3 Hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử cho doanh nghiệp hợp lệ .91.2.2.4 Các thủ tục cần thiết trong hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử cho doanh nghiệp 101.2.2.5 So sánh hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử và hồ sơ đăng ký bằng bản giấy 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH QUA MẠNG ĐIỆN
TỬ TẠI UBND QUẬN CẨM LỆ TP ĐÀ NẴNG 12
2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý và cung ứng dịch vụ hành chính công trong môi trường điện tử tại UBND quận Cẩm Lệ-TP.Đà Nẵng 122.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của UBND quận Cẩm Lệ-TP.Đà Nẵng 122.1.2 Chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công của UBND Quận Cẩm Lệ .132.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại Văn phòng UBND quận Cẩm Lệ 142.1.4 Cơ chế một cửa điện tử tại UBND quận Cẩm Lệ- Tp.Đà Nẵng 142.1.4.1 Đối tượng sử dụng 142.1.4.2 Các dịch vụ công được cung cấp thông qua mô hình một cửa điện tử .152.2 Thực trạng và quy trình đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử tại UBND quận Cẩm Lệ -Tp.Đà Nẵng 162.2.1 Thực trạng đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử tại thành phố Đà Nẵng 162.2.2 Quy trình đăng ký kinh doanh truyền thống và đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử tại UBND quận Cẩm Lệ- Tp.Đà Nẵng 182.2.2.1 Quy trình đăng ký kinh doanh truyền thống tại UBND quận Cẩm Lệ .182.2.2.2 Quy trình đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử tại UBND quận Cẩm Lệ 192.2.3 Thực trạng ĐKKD qua mạng điện tử trong từ năm 2012- 2015 của UBND quận Cẩm Lệ-Tp.Đà Nẵng 23
Trang 3HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐIỆN TỬ TẠI UBND
QUẬN CẨM LỆ-TP.ĐÀ NẴNG 28
3.1 Đánh giá thực trạng hoạt đăng ký kinh doanh điện tử tại UBND quận Cẩm Lệ-Tp.Đà Nẵng 28
3.1.1 Thuận lợi 28
3.1.2 Khó khăn 29
3.1.2.1 Thời gian xử lý thủ tục còn tùy tiện, khéo dài 29
3.1.2.2 Cơ sở vật chất hạn hẹp, các phần mềm cũ kỹ 29
3.1.2.3 Lãnh đạo quản lý cán bộ, công chức chưa nghiêm 29
3.1.2.4 Người dân chưa tiếp cận với CNTT 29
3.1.2.5 Cán bộ, công chức còn yếu kém về CNTT 30
3.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện việc đăng ký kinh doanh qua mạngđiện tử tại UBND quận Cẩm Lệ-Tp.Đà Nẵng 30
3.2.1 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế pháp lý cho dịch vụ đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử 30
3.2.2 Đầu tư cơ sở vật chất gắn liền với ứng dụng CNTT 31
3.2.3 Phát triển các dịch vụ trực tuyến 32
3.2.3.1 Nhắn tin để biết lịch trình giải quyết 32
3.2.3.2 Nhắn tin xếp hàng đợi chỗ 33
3.2.3.3 Dịch vụ “Tổng đài trả lời tự động” 33
3.2.4 Tăng cường sự phối hợp, phân cấp quản lý và ủy quyền 33
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát 34
3.2.6 Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức 35
3.2.7 Mở các khóa học nghiệp vụ nâng cao trình độ CNTT cho cán bộ, công chức tại UBND quận Cẩm Lệ-Tp.Đà Nẵng 36
3.2.8 Xây dựng văn hóa công sở tại UBND quận Cẩm Lệ-Tp.Đà Nẵng 36
3.2.9 Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức về dịch vụ đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử tại UBND quận Cẩm Lệ-Tp.Đà Nẵng 37
KẾT LUẬN 39
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4ĐKKD: Đăng ký kinh doanh
UBND: Ủy ban nhân dân
CPĐT: Chính phủ điện tử
CNTT: Công nghệ thông tin
TTHC: Thủ tục hành chính
CCHC: Cải cách hành chính
Trang 51 Tính cấp thiết của đề tài
Công nghệ thông tin- Truyền thông (CNTT-TT) ngày càng có vai trò quan trọng
và tác động mạnh mẽ đến mọi mặt đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của tất cảcác quốc gia trên thế giới Sự phát triển của công nghệ là nền tảng cơ bản thúc đẩynhững cải tiến về thủ tục, quy định hành chính, đổi mới về phương thức và nội dungcung cấp dịch vụ hành chính công điện tử của Chính phủ hướng về phía người dân –trọng tâm phục vụ của nền hành chính Ngoài việc phục vụ nhu cầu truy cập Internet
để cập nhật và khai thác thông tin phục vụ hàng ngày của người dân, còn đáp ứngđược nhu cầu về giao dịch trực tuyến thông qua hệ thống hạ tầng công nghệ thông tincủa các cơ quan chính phủ như đăng kí tạm trú tạm vắng, gửi và nhận công văn, kêkhai hồ sơ cá nhân, đăng kí nộp thuế thu nhập cá nhân, cung cấp và hướng dẫn thủ tụchành chính
Việc cung cấp dịch vụ hành chính công điện tử cũng đã được các địa phương, cơquan, ngành bộ triển khai sâu rộng Giúp người sử dụng có thể tải về các mẫu văn bản
và khai báo để hoàn thiên hồ sơ theo yêu cầu và được thông báo tình trạng xử lý cácthủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước qua mạng Và cho phép người sử dụngđiền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan tổ chức cung cấp dịch vụ
Để tìm hiểu, nghiên cứu sâu thêm về thực trạng, giải pháp về dịch vụ hành chínhcông điện tử nói chung và đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử nói riêng không chỉđối với UBND quận mà còn đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước Chính vì
vậy, em chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng dịch vụ đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử tại UBND quận Cẩm Lệ- TP.Đà Nẵng” với hy vọng và mong muốn đóng góp công sức nhỏ bé của mình nhằm
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền hành chính quận Cẩm Lệ, đáp ứng yêucầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong giai đoạn hiện nay Trongquá trình thực tập và viết khóa luận không tránh được những thiếu sót và hạn chế Rấtmong được sự đóng góp ý kiến và nhận xét của quý thầy, cô giáo Khoa Hệ thốngthông tin Kinh tế- Trường CĐ Công Nghệ Thông Tin và các đồng chí lãnh đạo, cán bộnhân viên trong cơ quan để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ ĐKKD qua mạng điện tử tử tại UBND quận
Trang 6cung ứng dịch vụ ĐKKD qua mạng điện tử cho tổ chức, công dân trong môi trườngChính phủ điện tử.
3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả- UBND quận Cẩm Tp.Đà Nẵng
Lệ-Các mức độ dịch vụ hành chính công được khảo sát theo các mức độ như sau:
- Mức 1: Cổng TTĐT có đầy đủ thông tin về quy trình thủ tục thực hiện dịch vụ,các giấy tờ cần thiết, các bước tiến hành, thời gian thực hiện, chi phí thực hiện dịch vụ
- Mức 2: Ngoài thông tin đầy đủ ở mức 1, cổng TTĐT cho phép người sử dụngtải về các mẫu đơn, hồ sơ để người sử dụng có thể in ra giấy, hoặc điền vào các mẫuđơn
- Mức 3: Ngoài thông tin đầy đủ như ở mức 1 và các mẫu đơn, hồ sơ cho phép tải
về như ở mức 2, cổng TTĐT cho phép người sử dụng điền trực tuyến từ các mẫu đơn,
hồ sơ sau khi điền xong tới cơ quan và người xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ đượcthực hiện qua mạng
- Mức 4: Ngoài thông tin đầy đủ như ở mức 1 và các mẫu đơn, hồ sơ cho phép tải
về như ở mức 2, gửi trực tuyến hồ sơ và thực hiện các giao dịch qua mạng như ở mức
3, việc thanh toán chi phí sẽ được thực hiện trực tuyến, việc trả kết quả có thể thưchiện trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện
4 Kết cấu khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận về chính phủ điện tử và đăng ký kinh doanh qua mạngđiện tử
Chương 2: Thực trạng đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử tại UBND quận Cẩm Lệ-Tp.Đà Nẵng
Chương 3: Đánh giá thực trạng và một số đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động đăng
ký kinh doanh qua mạng điện tử tại UBND quận Cẩm Lệ-Tp.Đà Nẵng
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ VÀ
ĐĂNG KÝ KINH DOANH QUA MẠNG ĐIỆN TỬ
1.1 Tổng quan về Chính phủ điện tử
1.1.1 Khái niệm Chính phủ điện tử
Chính phủ Điện tử (E-Government) là chính phủ ứng dụng công nghệ thông
tin-truyền thông để đổi mới tổ chức, đổi mới quy tắc hoạt động, tăng cường năng lực củachính phủ, làm cho chính phủ làm việc có hiệu lực, hiệu quả và minh bạch hơn, cungcấp thông tin tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp, các tổ chức và tạo điều kiện thuậnlợi cho người dân thực hiện quyền dân chủ và tham gia quản lý nhà nước Nói mộtcách ngắn gọn, Chính phủ điện tử là chính phủ hiện đại, đổi mới, vì dân, hoạt độnghiệu lực, hiệu quả hơn, cung cấp dịch vụ tốt hơn trên cơ sở ứng dụng công nghệ thôngtin- truyền thông
Theo định nghĩa của ngân hàng thế giới (WorlBank) “Chính phủ điện tử là cơquan của chính phủ sử dụng một cách có hệ thống công nghệ thông tin- truyền thông
để thực hiện quan hệ với công dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội Nhờ đó giaodịch của các cơ quan chính phủ với công dân và các tổ chức sẽ được cải thiện, nângcao chất lượng Lợi ích thu được sẽ giảm thiểu tham nhũng, tăng cường tính công khai,
sự tiện lợi, góp phần vào sự tăng trưởng và giảm chi phí” Như vậy, Chính phủ điện tử
là việc ứng dụng công nghệ thông tin- truyền thông, cung cấp dịch vụ công cho ngườidân và doanh nghiệp và tạo ra sự công khai minh bạch
Tham gia Chính phủ điện tử có 3 chủ thể: người dân, chính phủ và doanh nghiệp.Tùy theo mối quan hệ tương tác giữa 3 chủ thể ta có:
- G2C: Quan hệ Chính phủ với người dân
- G2B: Quan hệ Chính phủ với doanh nghiệp
- G2G: Quan hệ các cơ quan Chính phủ với nhau
1.1.2 Chức năng của Chính phủ điện tử
1.1.2.1 Rút ngắn khoảng cách giữa chính phủ và người dân
Chính phủ điện tử hướng tới việc tạo quan hệ tương hỗ Chính phủ- công dân, đưaquan hệ này ngày càng thân thiện hơn, thuận lợi hơn và công khai hơn Người dâncũng ngày càng có xu hướng sử dụng nhiều dịch vụ điện tử của Chính phủ vì họ khôngcần phải đến, viết thư hoặc gọi điện thoại đến cơ quan Chính phủ để yêu cầu một dịch
vụ cụ thể Với ngày càng nhiều dịch vụ được cung cấp trực tuyến, Chính phủ điện tử
Trang 8sẽ là một cuộc cách mạng trong mối quan hệ giữa Chính phủ và công dân
1.1.2.2 Minh bạch hóa hoạt động của chính phủ, chống tham nhũng, quan liêu, độc quyền
Trong quản lý hành chính nhà nước, công khai, minh bạch là việc người dân đượcthông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về pháp luật và tất cả các thông tin khác liên quanđến quá trình thực thi công vụ của cán bộ, công chức nhà nước Minh bạch gắn liềnvới công khai, giải trình và tự do thông tin
Công khai, minh bạch là đòi hỏi thiết yếu đối với hoạt động của Chính phủ, côngkhai, minh bạch trong hoạt động của Chính phủ sẽ làm rút ngắn khoảng cách giữacông dân và công quyền Đối với Nhà nước pháp quyền "của dân, do dân và vì dân",tính minh bạch trong hoạt động của Chính phủ có thể được coi là nền tảng cơ sở, cộinguồn sức mạnh của bộ máy công quyền, bảo đảm dân chủ trong xã hội Công khai,minh bạch cũng là biện pháp hữu hiệu nhằm phòng ngừa các hành vi sai trái, các biểuhiện làm suy giảm hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước
1.1.2.3 Nâng cao hiệu quả trong quản lý và phục vụ dân (cải cách hành chính và nâng cao chất lượng dịch vụ công)
Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của cơquan hành chính nhà nước, nâng cao chất lượng phục vụ và mức độ hài lòng tổ chức,
cá nhân và doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính công
1.1.3 Mục tiêu của CPĐT
Mục tiêu chung là tăng cường năng lực, nâng cao hiệu quả điều hành nhà nước củachính phủ, mang lại thuận lợi cho dân chúng, tăng cường sự công khai minh bạch,giảm chi tiêu chính phủ
Các mục tiêu khi nói đến chính phủ điện tử là:
- Định hướng công dân và dễ sử dụng
- Có tinh thần trách nhiệm, một cửa và định hướng kết quả
- Nhiều khả năng truy nhập: người dân có thể truy nhập vào mạng dịch vụ chínhphủ bằng nhiều cách
- Tính cộng tác: chính phủ điện tử phải được thiết kế, xây dựng và triển khai trên
cơ sở hợp tác giữa chính phủ và cá nhân công nhân
- Tính đổi mới: không chỉ thuần túy là ứng dụng công nghệ mới, là website haychuyển giao dịch vụ trên mạng, mà còn tính đến việc cải tiến quy trình công tác và tổ
Trang 9chức bộ máy
- Chi phí hợp lý: giảm được chi phí cho bộ máy chính phủ
- An toàn và tôn trọng riêng tư
1.1.4 Các dạng giao dịch của Chính phủ điện tử
1.1.4.1 Chính phủ với Công dân (G2C)
Nhóm G - C hỗ trợ sự trao đổi tương hỗ giữa công dân với các cơ quan nhà nước.Điểm mấu chốt của hình thức Chính phủ – Công dân là cung cấp các dịch vụ hướngtới công dân và các dịch vụ tổng hợp trên mạng, nơi mà các thông tin và dịch vụ công
có thể được cung cấp theo chế độ “một cửa” Điều này có nghĩa là các công dân khiphải thực hiện một loạt các nghĩa vụ, đặc biệt là các nghĩa vụ liên quan đến nhiều cơquan chức năng khác nhau, không cần thiết phải liên hệ và đi đến từng cơ quan chứcnăng đó
Chế độ một cửa cũng tạo điều kiện cho công dân tham gia vào các quy trình làmviệc dân chủ và trao đổi thông tin phản hồi, công khai vì họ có thể tiếp cận các thủ tục
và khớp nối các nhu cầu của họ với các quan chức nhà nước
1.1.4.2 Chính phủ với Doanh nghiệp (G2B)
Nhóm G - B hỗ trợ các hoạt động kinh doanh thương mại và làm giảm các chi phígiao dịch trong kinh doanh Bằng cách đưa các giao dịch của nhà nước lên trên mạng
sẽ tạo ra các cơ hội kinh doanh theo hướng đơn giản hoá các thủ tục hành chính, giảmbớt quan liêu, đảm bảo sự phù hợp về mặt pháp lý và làm cho các tác nghiệp diễn ranhanh hơn và dễ dàng hơn thông qua việc điện tử hoá các công việc vào sổ, lưu trữ vàbáo cáo thông kê Ví dụ, một doanh nghiệp nhà thầu đề nghị cấp giấy phép xây dựngqua mạng, nếu thực hiện được rõ ràng sẽ thuận tiện hơn việc phải tới cơ quan chứcnăng nhiều lần để đăng ký và điền vào các biểu mẫu cần thiết
Sự cung cấp các dịch vụ hành chính công dù là toàn diện hay đơn lẻ cũng tạo cơhội cho doanh nghiệp và cơ quan nhà nước phối hợp với nhau sao cho các dịch vụ kinhdoanh và các dịch vụ hành chính công được triển khai một cách hài hoà thống nhất Ví
dụ, thông qua cổng giao dịch trực tuyến, chủ doanh nghiệp không những chỉ tiến hànhđăng ký kinh doanh mà còn có thể lựa chọn để mua bảo hiểm y tế cho người lao độngcủa doanh nghiệp
1.1.4.3 Chính phủ với Chính phủ (G2G)
Nhóm G - G đề cập tới các quy trình và hệ thống nội bộ hình thành nền tảng cho
Trang 10các bộ ngành và các tổ chức thuộc khu vực hành chính công Nó bao gồm việc chia sẻthông tin thông qua các giao dịch điện tử giữa các cơ quan chức năng của nhà nước.
Sự trao đổi tương tác có thể diễn ra trong nội bộ các ngành và liên ngành, giữa các bộphận của các cơ quan chức năng và thậm chí là với các nhà nước khác
1.1.4.4 Chính phủ với công chức nhà nước (G2E)
Nhóm G - E đề cập tới các hệ thống hành chính và hỗ trợ nội bộ, bao gồm các thủtục và thông tin có liên quan để hỗ trợ các công chức nhà nước, giúp họ thực hiện cácnhiệm vụ được giao
1.1.5 Các nhóm vấn đề về Chính phủ điện tử
1.1.5.1 Các dịch vụ chính phủ trực tuyến
Trước đây các cơ quan chính phủ cung cấp dịch vụ cho dân chúng tại trụ sở củamình, thì nay nhờ vào công nghệ thông tin và viễn thông, các trung tâm dịch vụ trựctuyến được thiết lập hoặc là ngay trong trụ sở cơ quan chính phủ hoặc gần với dân.Qua các cổng thông tin cho công dân người dân nhận được thông tin, có thể hỏi đáppháp luật, được phục vụ (giải quyết) các việc trong đời sống hàng ngày như: côngchứng, đăng ký lập doanh nghiệp, đăng ký nhân khẩu, sang tên trước bạ mà khôngphải chầu chực tại trụ sở các cơ quan như trước đây
1.1.5.2 Vấn đề tác nghiệp chính phủ trực tuyến
Là việc số hóa hay điện tử hóa bản thân các hoạt động trong Chính phủ, giữa các
cơ quan chính phủ khác cấp hoặc cùng cấp Ở đây người ta nói đến cơ cấu tổ chức,trình độ quản lý của bộ máy cũng như nhân viên Chính phủ, việc quản lý lưu trữ côngvăn tài liệu trên nền công nghệ web, các biểu báo thống kê điện tử, sử dụng mạng máytính và Internet để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và các tác nghiệp của bản thân
bộ máy Chính phủ
1.1.5.3 Dân chủ số và sự giúp đỡ của chính phủ điện tử
Dân chủ số dựa trên năm phân loại chung là:
- Việc tiến hành bầu cử công bằng và tự do
- Các quyền tự do của công dân
- Sự hoạt động của chính quyền
- Việc tham gia chính trị
- Văn hóa chính trị
Thể hiện một cách rõ ràng nhất vai trò của CPĐT chính là việc bầu cử dưới hình
Trang 11thức bầu cử điện tử Mọi người dân đều có thể tự tay bỏ những lá phiếu của mình cho
dù họ đang ở đâu, làm gì Hơn nữa, nó còn đảm bảo được quyền riêng tư và tính cánhân trong lá phiếu của mình Đảm bảo an ninh do không mất quá trình vận chuyểnhòm phiếu từ nhiều địa điểm khác nhau mà nó đã lưu trữ ngay lập tức vào hệ thống cơ
sở dữ liệu Thông qua hệ thống Internet và các thiết bị thông minh, chính phủ có thể dễdàng kết nối quá trình trước, trong và sau bầu cử nhanh, gọn, nhẹ, thu hút được đôngđảo cử tri và không phân biệt đối tượng, vị trí địa lý Với CPĐT, dân chủ sẽ được thựchiện theo một cách đúng nghĩa nhất để thực hiện quyền dân chủ, đáp ứng một chínhphủ thực sự là chính phủ của dân, vì dân
1.1.6 Các yếu tố để triển khai thành công chính phủ điện tử
Chính phủ điện tử nhìn từ một góc độ nào đó sẽ làm thay đổi cung cách giao dịchgiữa chính phủ với người dân Đây là một quá trình không đơn giản và không thểnhanh được
Để triển khai thành công chính phủ điện tử phải thay đổi về cơ bản phương thứclàm việc của chính phủ và phụ thuộc vào quan niệm của người dân về việc chính phủphục vụ họ như thế nào, do vậy không có một chiến lược mẫu nào để triển khai thànhcông chính phủ điện tử:
1.1.6.1 Cải cách hành chính
Chính phủ điện tử không có nghĩa là đưa công nghệ thông tin vào viễn thôngvào để tự động hóa quy trình công tác đã có sẵn nhất là những quy định không có hiệuquả Các yêu cầu khi cải cách hành chính:
+ Định hướng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
+ Tính toán kỹ lưỡng quy trình công tác và vận hành thử theo cách truyền thốngtrước khi đưa nó thành trực tuyến
+ Đáp ứng yêu cầu thực tế của từng địa phương, tận dụng ý tưởng của người dùng
hệ thống này
+ Định hướng phục vụ người dân
1.1.6.2 Vai trò của người lãnh đạo
Lãnh đạo vững chắc về mặt chính trị là một yếu tố quan trọng trong thành côngcủa chính phủ điện tử vì nó đảm bảo những cam kết lâu dài về các nguồn tài chính,nhân sự và chuyên gia kỹ thuật trong việc thiết kế, phát triển và triển khai các dự ánchính phủ điện tử Lãnh đạo vững chắc cũng có nghĩa là duy trì hỗ trợ cho các dự án ở
Trang 12tất cả các cấp của chính phủ bao gồm cả cộng đồng dân cư và đáp ứng các nhu cầucũng như mong đợi của họ Nó hoạt động như một chất xúc tác cho sự phối hợp liênchính quyền, sẵn sàng chia sẻ quyền lực và tín dụng, tổ chức và phối hợp thời gian họp
và luôn nhấn mạnh tính khẩn chương, cấp bách trong việc hoàn tất các dự án chínhphủ điện tử
Dự án chỉ thành công khi người lãnh đạo cao nhất của tổ chức thực sự muốn và đủmạnh
Người lãnh đạo cao nhất cao nhất kể cả tầm chính phủ trung ương (tổng thống haythủ tướng) cần phải ủng hộ và làm cho lãnh đạo các cấp phải ủng hộ chương trình xâydựng chính phủ điện tử
Phải có một tổ chức và chỉ thị một chuyên viên cao cấp làm đầu mối để triển khaichính phủ điện tử
1.1.6.3 Chiến lược đầu tư
Chính phủ phải có lựa chọn các chương trình ưu tiên
Chính phủ các nước đang phát triển càng cần phải rất cẩn thận khi xét duyệt các
dự án để có thể tối ưu việc đầu tư và việc sử dụng các nguồn lực
Các vấn đề cần lưu ý tới là:
- Xác định rõ mục tiêu của dự án
- Rà soát lại khả năng từ vốn đến nguồn lực
- Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn và phải luôn lưu tâm tới cân bằng thu chi
và thời hạn hoàn thành
- Cử cá nhân hay tổ chức giám sát việc thực hiện kế hoạch và ngân sách
- Phải tính toán sử dụng đa công nghệ vì nhiều nơi dùng Internet không thích hợpnhưng báo đài và ti vi thì lại rất thuận lợi
- Nên lấy ý kiến đóng góp của nhân dân địa phương để lực chọn công nghệ chothích hợp
1.1.6.4 Cộng tác
Cơ quan chính phủ phải hợp tác với nhau và có quan hệ tốt với tư nhân và các tổchức phi chính phủ để có thể đẩy nhanh quá trình cải cách hành chính và thực thiCPĐT Các chuyên gia trong giới tư nhân hiểu biết rất rõ về thương mại điện tử, vềcông nghệ thông tin và truyền thông và xúc tiến thị trường, ngược lại giới tư nhân cũng
có nhiều thuận lợi qua sự hỗ trợ của cơ quan nhà nước nếu hai bên có quan hệ tốt
Trang 13Một số cách làm trong lĩnh vực này là:
- Ngay từ giai đoạn lập kế hoạch đã xây dựng quy trình tư vấn để có thể nghe ýkiến của người dân, của giới doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ
- Tiếp thu ý kiến của giới tư nhân vào quá trình thiết kế hệ thống
- Động viên các tư nhân tham gia vào cải cách
- Khuyến khích sự phối hợp của các bộ phận ngành
- Để tăng lòng tin của các cộng đồng địa phương nên huy động lãnh đạo địaphương tham gia dự án và dạy công nghệ thông tin cho họ để họ có thể thuyết phụcđược thành viên của các cộng đồng
- Tạo ra cơ quan xúc tiến triển khai chính phủ điện tử tại địa phương với sự thamgia của lãnh đạo địa phương
1.1.6.5 Sự tham gia của nhân dân
Sự tham gia của người dân là yếu tố quan trọng để chính phủ điện tử thành công.Các lĩnh vực người dân có thể tham gia tư vấn như:
- Tư vấn thiết kế hệ thống
- Thiết kế các ứng dụng cụ thể định hướng phục vụ công dân
- Có ý kiến về các vấn đề liên quan tới pháp luật quy định trong quy trình cải cáchluật
- Cảnh báo các vấn đề liên quan tới văn hóa và truyền thống mỗi địa phương
- Kiến nghị các hình thức tham gia phù hợp
1.2 Cơ sở pháp lý về đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử
1.2.1 Các văn bản liên quan đến đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp
ST
T Loại văn bản Số hiệu văn bản Tên văn bản Ngày ban hành
1 Luật Số: 68/2014/QH13 Luật Doanh nghiệp 26/11/2014
3 Luật Số: 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế 29/11/2006
4 Luật Số: 21/2012/QH13 Luật sửa đổi bổ sung, một số điềucủa Luật quản lý thuế 20/11/2012
Trang 141.2.2 Một số quy định liên quan đến đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử cho doanh nghiệp
1.2.2.1 Nguyên tắc
Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn hình thức đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện
tử Phòng Đăng ký kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tìmhiểu thông tin, thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
Tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng Tài khoảnđăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ nộpbằng bản giấy được quy định tại Điều 36, 37, 38 Nghị định 78/2015/NĐ-CP
1.2.2.2 Trách nhiệm của cơ quan có liên quan
- Bộ Kế hoach và Đầu tư
Trình cấp có thẩm quyền ban hành, ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạmpháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, văn bản hướng dẫn vềchuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng ký doanhnghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
Hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp cho cán bộ làmcông tác đăng ký doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân có yêu cầu; đôn đốc, chỉ đạo, theodõi, kiểm tra việc thực hiện đăng ký doanh nghiệp
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp; cung cấp thông tin về nội dung đăng kýdoanh nghiệp, tình trạng pháp lý và báo cáo tài chính của doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho các cơ quan có liên quan của Chínhphủ, cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu
Hướng dẫn Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật
dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương sang cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng kýdoanh nghiệp
Tổ chức xây dựng, quản lý, phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về đăng kýdoanh nghiệp; hướng dẫn việc xây dựng kinh phí phục vụ vận hành Hệ thống thông tinquốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa phương
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc kết nối giữa Hệ thống thông tin quốcgia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin đăng ký thuế
Phát hành ấn phẩm thông tin doanh nghiệp để thực hiện đăng thông tin về đăng ký
Trang 15doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trên toànquốc
Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp
Chủ trì, phối hợp với Bộ kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạtđộng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, phí cung cấp thông tin vàcông bố nội dung về đăng ký doanh nghiệp
Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn việc xácđịnh nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng,nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện pháp luật về điều kiện kinhdoanh; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm việc chấp hành các điều kiện kinh doanhthuộc thẩm quyền quản lý nhà nước; rà soát và công bố trên trang thông tin điện tử của
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ danh mục các ngành, nghề đầu tưkinh doanh có điều kiện, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước và gửicho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanhnghiệp
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí đủ nhân lực, kinhphí và nguồn lực khác cho cơ quan đăng ký kinh doanh để đảm bảo thực hiện cácnhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP
1.2.2.3 Hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử cho doanh nghiệp hợp lệ
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là hợp lệ khi đảm bảo các yêu cầusau:
Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quyđịnh như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử Tên văn bảnđiện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy
Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin
Trang 16trong các văn bản điện tử
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký sốcông cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật củadoanh nghiệp
1.2.2.4 Các thủ tục cần thiết trong hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử cho doanh nghiệp
- Các giấy tờ theo quy định như nộp bằng bản giấy và được chuyển sang văn bảnđiện tử
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký
số công cộng hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh tại Cổng thông tin quốc gia về Đăng
ký doanh nghiệp
- Đăng ký sử dụng thẻ ngân hàng hoặc tài khoản ví điện tử để thực hiện thanh toán
lệ phí trực tuyến
Các bước đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử gồm có 5 bước chính:
Bước 1: Tạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
Bước 2: Kê khai thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tửBước 3: Ký số/xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
Bước 4: Thanh toán điện tử lệ phí đăng ký kinh doanh
Sơ đồ đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử
Trang 171.2.2.5 So sánh hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử và hồ sơ đăng ký bằng bản giấy
- Về cơ bản, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử cần có đầy đủ các giấy
tờ theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được chuyển sang bằng văn bảnđiện tử Tên văn bản điện tử phải được tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằngbản giấy
- Đối với trường hợp sử dụng chữ ký số công cộng, số lượng chữ ký và người kýtrong hồ sơ đăng ký điện tử phải tương ứng với số lượng và người ký trong hồ sơ đăng
ký bằng bản giấy
- Đối với trường hợp không sử dụng chữ ký số công cộng, hồ sơ đăng ký điện tửphải được xác thực bằng Tài khoản Đăng ký kinh doanh của người đại diện theo phápluật
Trang 18CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH QUA
MẠNG ĐIỆN TỬ TẠI UBND QUẬN CẨM LỆ
TP ĐÀ NẴNG2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý và cung ứng dịch vụ hành chính công trong môi trường điện tử tại UBND quận Cẩm Lệ-TP.Đà Nẵng
2.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của UBND quận Cẩm TP.Đà Nẵng
Lệ-Cẩm Lệ là một quận mới của thành phố Đà Nẵng được thành lập theo Nghị định102/NĐ-CP ngày 5/8/2005 của Chính phủ, trên cơ sở phường Khuê Trung của quậnHải Châu, 03 xã Hòa Thọ, Hòa Phát, Hòa Xuân của huyện Hòa Vang để lập 06phường: Khuê Trung, Hòa Thọ Đông, Hòa Thọ Tây, Hòa Phát, Hòa An và Hòa Xuânthuộc quận Cẩm Lệ với diện tích tự nhiên 3.375 ha, dân số đến nay gần 100.000 người,mật độ trung bình 987 người/km2 Ngay từ khi mới thành lập, trong điều kiện tự nhiênbước đầu còn nhiều khó khăn và thử thách nhưng quận đã nhanh chóng ổn định tìnhhình bộ máy tổ chức và đưa các hoạt động chung của quận đi vào nề nếp
Trong định hướng phát triển đến năm 2015, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quậnCẩm Lệ lầ thứ II đã xác định: “Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng, phát huysức mạnh của hệ thống chính trị, xây dựng sự đồng thuận xã hội, tạo chuyển biến quantrọng trên các lĩnh vực, trong đó tập trung quy hoạch, giải tỏa đền bù, đầu tư kết cấu hạtầng đô thị, ưu tiên huy động mọi nguồn lực giải quyết việc làm, ổn định cuộc sốngcho các hộ dân trong vùng quy hoạch giải tỏa, giảm nghèo hiệu quả đẩy mạnh pháttriển công nghiệp và dịch vụ Đẩy mạnh phát triển giáo dục- đào tạo, văn hóa cơ sở, y
tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân Thực hiện tốt cải cách hành chính, xây dựng đội ngũcán bộ, công chức đáp ứng với nhiệm vụ trong tình hình mới Tăng cường tiềm lựcquốc phòng, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội”
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu trên, tư tưởng chủ đạo suốt cả nhiệm kỳ là: Nângcao năng lực lãnh đạo, phát huy mọi nguồn lực, đoàn kết, sang tạo, xây dựng quậnCẩm Lệ phát triển toàn diện và bền vững
Năm 2014 quận Cẩm Lệ đã có nhiều đột phá trong công tác cải cách hành chính vàthực hiện tốt các nội dung Chỉ thị 29 của Thành ủy về tiếp tục đẩy mạnh CCHC, tăngcường kỷ luật kỷ cương, xây dựng đội ngũ cán bộ-công chức đáp ứng yêu cầu xây
Trang 19dựng và phát triển thành phố trong tình hình mới Việc ứng dụng phần mềm và đầu tưcác trang thiết bị công nghệ thông tin được quận và các phường quan tâm Các phường
đã chủ động đầu tư cơ sở vật chất xây dụng trang thông tin điện tử của địa phương.Đến nay 06/06 phường đều có trang thông tin điện tử Đây là kênh thông tin chínhthức của các phường trên các mặt hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội, quốcphòng-an ninh; là địa chỉ công khai các thủ tục hành chính để mọi tổ chức, cá nhântiếp cận với dịch vụ hành chính công tốt nhất cũng như thông tin diễn ra trên địa bànmột cách nhanh chóng, tiện lợi Việc phát triển, xây dụng Cổng thông tin điện tử lànhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, nhằm phục
vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động của địa phương cũng như phục vụ cho tổchức, công dân, tiến tới triển khai thực hiện cơ quan điện tử
2.1.2 Chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công của UBND Quận Cẩm Lệ
UBND quận Cẩm Lệ thực hiện việc cung ứng các dịch vụ hành chính công (cácthủ tục hành chính theo thẩm quyền của UBND quận) cho tổ chức và công dân cácdịch vụ này được thực hiện trên địa bàn quận Cẩm Lệ và theo quy định của UBNDthành phố Định kỳ hằng năm UBND TP.Đà Nẵng ban hành một bộ thủ tục hành chính
để UBND các quận, huyện căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình mà tổ chức thực hiện.Trong năm 2014, UBND quận Cẩm Lệ thực hiện cung ứng dịch vụ hành chínhcông cho công dân, tổ chức theo quyết định 2961/QĐ-UBND ngày 03/5/2013 của Chủtịch UBND Tp.Đà Nẵng về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung thuộc thẩmquyền giải quyết của UBND quận, huyện trên địa bàn Tp.Đà Nẵng từ ngày 01/01/2014đến ngày 09/6/2014 và từ 10/06/2014 đến nay thực hiện theo quyết định số 3772/QĐ-UBND ngày 10/6/2014 của Chủ tịch UBND Tp.Đà Nẵng về việc công bố bộ thủ tụchành chính áp dụng chung tại UBND tại quận, huyện trên địa bàn Tp.Đà Nẵng
Các thủ tục hành chính theo các quyết định này được công khai trên trang thôngtin điện tử quận Cẩm Lệ tại địa chỉ website của quận theo các mức 1 và mức 2 đối vớidịch vụ công Ngoài ra, một số dịch vụ hành chính công của bộ thủ tục hành chínhtheo các quyết định 2961/QĐ-UBND và 3772/QĐ-UBND cũng được thực hiện ở mứcdịch vụ hành chính công mức 3
Việc triển khai cung ứng dịch vụ công cho công dân, tổ chức được thực hiện tậptrung tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ Văn phòng UBND quận Cẩm Lệ theo
“mô hình một cửa” và được thực hiện hoàn toàn trên môi trường điện tử
Trang 20Tổ chức và công dân trong quá trình thực hiện các dịch vụ hành chính công (cácthủ tục hành chính) tại UBND quận Cẩm Lệ có thể biết được các kết quả thực hiệntrong từng giai đoạn cụ thể thông qua tin nhắn SMS.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại Văn phòng UBND quận Cẩm Lệ
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ Văn phòng UBND quận Cẩm Lệ do mộtPhó Chánh văn phòng UBND quận làm Trưởng bộ phận và các thành viên là côngchức các phòng ban đơn vị của UBND quận, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đaiquận Cẩm Lệ và Công an quận Cẩm Lệ được điều động đến làm việc tại Bộ phận tiếpnhận và trả kết quả hồ sơ
Các thành viên (công chức) làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ sẽtrực tiếp làm việc với công dân, tổ chức khi họ đến liên hệ công tác tại Bộ phận tiếpnhận và cập nhật dữ liệu của tổ chức, công dân lên website, đồng thời luân chuyển hồ
sơ của công dân, tổ chức đến các cơ quan chức năng có liên quan để thực hiện xử lý,sau đó các cơ quan chức năng sẽ chuyển kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
để công chức bộ phận này trả cho công dân và cập nhật hoàn thiện trên trang web tiếpnhận và trả kết quả hồ sơ Định kì hằng tháng, quý và năm hoặc các trường hợp độtxuất trưởng bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ sẽ thực hiện các báo cáo theo yêucầu
2.1.4 Cơ chế một cửa điện tử tại UBND quận Cẩm Lệ- Tp.Đà Nẵng
2.1.4.1 Đối tượng sử dụng
Công dân, tổ chức, doanh nghiệp…
+ Cung cấp thông tin hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục, quy định, biểu mẫu của các dịch
vụ công qua mạng Internet
+ Tra cứu trạng thái giải quyết hồ sơ qua mạng Internet
+ Tư vấn về hồ sơ, thủ tục, quy trình, biểu mẫu của dịch vụ công theo hình thứctiếp nhận câu hỏi và trả lời câu hỏi của công dân, tổ chức qua mạng Internet
+ Gửi hồ sơ thủ tục hành chính trực tuyến qua mạng Internet
+ Thanh toán lệ phí trực tuyến
Cán bộ, công chức
+ Cán bộ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ có thể tạo lập hồ sơ, in cácphiếu nhận hồ sơ, phiếu thu, phiếu hẹn, phiếu trả kết quả
Trang 21+ Các cán bộ thụ lý hồ sơ có thể thực hiện tác nghiệp trên mạng theo quy trình thụ
lý đối với từng dịch vụ công
+ Luân chuyển và giải quyết hồ sơ trong đơn vị- Tra cứu thông tin hồ sơ, in theodõi, báo cáo định kỳ…
+ Lãnh đạo các phòng chức năng có thể theo dõi trạng thái giải quyết các hồ sơ thủtục hành chính và chỉ đạo việc giải quyết hồ sơ
+ Lãnh đạo đơn vị có thể xem được thông tin tổng hợp về tình hình giải quyết hồsơ
2.1.4.2 Các dịch vụ công được cung cấp thông qua mô hình một cửa điện tử
+ Giải quyết hồ sơ:
Nhắc việc tình hình xử lý hồ sơ tại các giai đoạn khác nhau của quy trình
Kiểm duyệt, cập nhật các thủ tục mà người dân nộp cho Bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả
Luân chuyển hồ sơ tới các bộ phận chức năng khác để thụ lý hồ sơ
Phối hợp, xin ý kiến của các cán bộ, bộ phận chức năng khác
Phê duyệt, ký hồ sơ
Trang 22 Cập nhật thông tin vào số hồ sơ
Hủy hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ
Chuyển xử lý lại hồ sơ trong trường hợp cán bộ, bộ phận chức năng đượcchuyển không đảm bảo thời gian giải quyết hồ sơ
In phiếu yêu cầu xử lý, phiếu yêu cầu bổ sung, phiếu thu lệ phí, giấy chứngnhận, giấy phép…
+ Trả kết quả
Duyệt lại thông tin hồ sơ, tình trạng xử lý trước khi trả kết quả cho công dân, tổchức, doanh nghiệp
In phiếu kiểm tra và thực hiện trả kết quả cho người dân
+ Khai thác thông tin
Khai thác thông tin hồ sơ
Tra cứu thông tin trong CSDL đặc thù cho mỗi lĩnh vực
Thống kê kết quả xử lý hồ sơ theo địa bàn, loại hình dịch vụ, kết quả xử lý định
kỳ hoặc theo thời gian bất kỳ
Tra cứu thông tin về tình trạng hồ sơ đang xử lý thông qua các cổng thông tinđiện tử
Tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ thông qua điện thoại
In sổ theo dõi tình hình tiếp nhận và trả kết quả
In sổ theo dõi riêng cho mỗi lĩnh vực, phòng ban
+ Quản trị hệ thống
Quản trị người dùng, phân quyền thực hiện các chức năng của hệ thống
Cập nhật danh mục hệ thống: chức vụ, dịch vụ, thủ tục…
Định nghĩa quy trình giải quyết các dịch vụ công
Định nghĩa CSDL chuyên ngành riêng cho mỗi lĩnh vực, phòng ban
2.2 Thực trạng và quy trình đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử tại UBND quận Cẩm Lệ -Tp.Đà Nẵng
2.2.1 Thực trạng đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử tại thành phố Đà Nẵng
Trong thời gian qua, các cơ quan, đơn vị nhà nước nói chung và thành phố ĐàNẵng nói riêng đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai thực hiện chương trình tổng thểcải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn 2011-2012, trong đó có nội dung
“Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của mạng thông tin điện tử hành chính của Chính
Trang 23phủ trên Internet Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin- truyền thông trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước để đến năm 2020 hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến trên mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ ở mức độ 2 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau” Như vậy, việc ứng dụng công nghệ
thông tin vào công tác CCHC mà trọng tâm là ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mức
độ 3 và 4 đã từng bước được đưa vào thực hiện
Trên cơ sở Nghị định 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủQuy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tinđiện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước và chủ trương CCHC chungcủa thành phố Đà Nẵng, trong đó chú trọng việc mở rộng số lượng thủ tục hành chính(TTHC) áp dụng thực hiện đăng ký trực tuyến tại các cơ quan, đơn vị trên địa bànthành phố Đà Nẵng UBND các quận, huyện ngày càng tăng dần số lượng TTHC ápdụng dịch vụ trực tuyến (qua mạng) tại địa phương mình, trong đó có dịch vụ đăng kýkinh doanh trực tuyến thông qua trang thông tin điện tử của UBND quận, huyện Hiệnnay dịch vụ đăng ký kinh doanh trực tuyến (dịch vụ công trực tuyến mức độ 3) đangtriển khai tại 5 quận, huyện trên địa bàn thành phố, gồm: Hải Châu, Thanh Khê, LiênChiểu, Cẩm Lệ và Hòa Vang Dịch vụ này được tích hợp trên Cổng thông tin điện tửthành phố Đà Nẵng và Cổng thông tin dịch vụ công Đà Nẵng
Theo Nghị định 43/2011/NĐ-CP, dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 là dịch vụcông trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫuvăn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ
sơ và cung cấp dịch vụ Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụđược thực hiện trên môi trường mạng Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quảđược thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ
Thông qua dịch vụ đăng ký kinh doanh trực tuyến, nhằm tạo điều kiện thuận lợicho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu giải quyết TTHC đăng ký kinh doanh một cáchnhanh chóng tại một địa chỉ truy cập duy nhất; cung cấp thông tin một cách tự động vàtrực tuyến về tình trạng giải quyết hồ sơ, cấp phép Người dân có thể thông qua mạnginternet kiểm tra giám sát về tình trạng giải quyết hồ sơ Ngoài ra hệ thống còn cungcấp một nền tảng ứng dụng để từng bước cho phép các cơ quan hành chính nhà nướcphối hợp giải quyết TTHC trên môi trường mạng một cách xuyên suốt, nhất quán