Một hệ thống quang sau đó, có thể có đường truyền dài hơn, là tín hiệu khóiSmoke signal.Thông điệp được gởi đi bằng cách thay đổi dạng khói phát ra từlửa.. Để ánh sáng có thể phản xạ một
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TUYẾN THÔNG TIN QUANG
THÀNH PHỐ VINH – THỊ TRẤN NGHI XUÂN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN HOA LƯSINH VIÊN THỰC HIỆN: PHAN HỒNG VINH
MÃ SỐ SINH VIÊN: 1051083801LỚP: 51K2 ĐTVT
Trang 2MỤC LỤC
M Đ U Ở Ầ 3
TÓM T T Ắ 4
DANH M C CÁC KÝ HI U, CÁC CH VI T T T Ụ Ệ Ữ Ế Ắ 6
DANH M C B NG BI U Ụ Ả Ể 6
CH ƯƠ NG 1 T NG QUAN V H TH NG THÔNG TIN QUANG Ổ Ề Ệ Ố 9
1.1 Lịch sử phát triển của ngành thông tin quang 9
1.2 Mô hình hệ thống thông tin quang 11
1.3 Các thành phần hệ thống thông tin quang 12
1.3.1 Sợi quang 12
1.3.2 Nguồn quang 24
1.3.3 Thu quang 27
1.4 Ưu, nhược điểm của hệ thống thông tin quang 28
1.5 Các lĩnh vực ứng dụng của thông tin quang 29
1.6 Kết luận 30
CH ƯƠ NG 2.THI T K TUY N THÔNG TIN QUANGTHÀNH PH VINH – TH TR N NGHI Ế Ế Ế Ố Ị Ấ XUÂN 31
2.1 Sơ lược mạng viễn thông Nghi Xuân 31
2.2 Quy trình thiết kế tuyến thông tin quang 31
2.2.1 Nghiên cứu dung lượng yêu cầu 32
2.2.2 Lựa chọn thiết bị 32
2.2.3 Tìm tọa độ vị trí đặt các máy phát, thu quang 38
2.2.4 Tính toán các tham số cho hệ thống 40
2.2.5 Đánh giá chất lượng tuyến 43
2.3 Kết luận 43
Trang 3CH ƯƠ NG 3 MÔ PH NG QUÁ TRÌNH KI M TRA CH T L Ỏ Ể Ấ ƯỢ NG H TH NG THÔNG TIN Ệ Ố
QUANG B NG PH N M M VISUAL BASIC Ằ Ầ Ề 44
3.1 Giới thiệu về phần mềm Visual Basic 44
3.2 Nguyên nhân xây dựng phần mềm 45
3.3 Quá trình xây dựng phần mềm 45
3.3.1 Sơ đồ thuật toán 45
3.3.2 Thiết kế giao diện 46
3.3.3 Thiết kế cho tính toán theo quỹ công suất 47
3.3.4 Thiết kế cho tính toán theo thời gian lên 48
3.4 Kết luận 48
K T LU N Ế Ậ 49
TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 50
PH L C Ụ Ụ 51
MỞ ĐẦU
Hiện nay thông tin quang được coi là một trong những ngành mũi nhọn trong lĩnh vực truyền thông Ngay từ giai đoạn đầu, khi các hệ thống thông tin cáp sợi quang chính thức đưa vào khai thác trên mạng viễn thông, phương thức truyền dẫn
Trang 4ưu điểm hơn hẳn hệ thống cáp đồng truyền thống và hệ thống vô tuyến như : băngtần rộng, có cự ly thông tin lớn, không bị ảnh hưởng của nhiễu sóng điện từ và khảnăng bảo mật thông tin cao Các hệ thống này không chỉ phụ hợp với các tuyếnthông tin lớn như tuyến đường trục, tuyến xuyên đại dương mà còn có tiềm năngtrong các hệ thông thông tin nội hạt với cấu trúc linh hoạt và khả năng đáp ứng cácloại hình dịch vụ ở hiện tại và trong tương lai.Với sự phát triển của xã hội ngàycàng được nâng cao thì nhu cầu của con người về trao đổi thông tin ngày càng cao
Để đáp ứng những nhu cầu đó, đòi hỏi mạng lưới viễn thông phải có tốc độ cao,
dung lượng lớn Chính vì thế, em đã chọn đề tài “Thiết kế tuyến thông tin quang
thành phố Vinh – Thị trấn Nghi Xuân” làm đề tài cho đồán tốt nghiệp Em xin
cảm ơn PGS.TS Nguyễn Hoa Lư đã hướng dẫn tận tình giúp em hoàn thành đồ ánnày !
Sinh viện thực hiện
Trang 5tin quang với dung lượng yêu cầu là 622Mb/s Sau đó dùng phần mềm Visual Basic
để mô phỏng quá trình đánh giá chất lượng tuyến mà mình vừa thiết kế
Nội dung đồ án bao gồm 3 chương, phần mở đầu, kết luận, tài liệu thamkhảo và phụ lục
- Chương 1 Tổng quan về hệ thống thông tin quang
- Chương 2 Thiết kế tuyến thông tin quang Thành phố Vinh – Thị trấnNghi Xuân
- Chương 3 Mô phỏng quá trình kiểm tra chất lượng hệ thống thông tinquang bằng phần mềm Visual Basic
ABSTRACT
The thesis presents an overview of optical telecommunication system anddesigning process of optical communication trunks To be specific, it is about thedesign of optical communication line "Vinh city - Nghi Xuan town" To meet thegrowing information exchange demand of residents of Nghi Xuan town inparticular and those of Nghi Xuan district in general, the devices and data werechosen and calculated to match the required space of 622Mb/s After that, VisualBasic software were utilized to illustrate quality evaluation process of the line that Idesigned
The content of thesis is devided into three chapters, introduction,conclusion, references and appendix
- Chapter 1: Presents an overview of optical communication system
- Chapter 2: Degisns the optical communication line “Vinh city – NghiXuan town”
- Chapter 3: Illustrates quality evaluation process ofoptical communicationsystem by Visual Basic
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết
tắt
LASER Light Amplification by Stimulated
Emission of Radiation
Khuếch đại ánh sáng bằng bức xạ kích thích
sáng của Fujitsu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
B NG 1.1 CÁC LO I CÁP TREO Ả Ạ 18
Trang 7B NG 1.2 THÔNG S V T LÝ C A CÁC LO I CÁP TREO Ả Ố Ậ Ủ Ạ 19
B NG 1.3 CÁC LO I CÁP CHÔN Ả Ạ 20
B NG 1.4 THÔNG S V T LÝ C A CÁC LO I CÁP CHÔN Ả Ố Ậ Ủ Ạ 21
B NG 1.5 CÁC LO I CÁP ĐI C NG Ả Ạ Ố 22
B NG 1.6 THÔNG S V T LÝ C A CÁC LO I CÁP ĐI C NG Ả Ố Ậ Ủ Ạ Ố 23
B NG 2.7 THÔNG S KY THU T S I QUANG Đ N MODE G.625 Ả Ố Ậ Ợ Ơ 34
B NG 2.8.Đ C TINH KY THU T CÁP QUANG Đ N MODE G.625 Ả Ă Ậ Ơ 35
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
HÌNH 1.1 C U HÌNH H TH NG THÔNG TIN QUANG Ấ Ệ Ố 12
HÌNH 1.2 C U TRÚC C B N C A H TH NG THÔNG TIN QUANG Ấ Ơ Ả Ủ Ệ Ố 12
HÌNH 1.3 C U TRÚC S I CÁP QUANG Ấ Ợ 13
HÌNH 1.4 NGUYÊN LÝ TRUY N D N ÁNH SÁNG TRONG S I QUANG Ề Ẫ Ợ 14
HÌNH 1.5 Đ H P TH C A CÁC T P CH T KIM LO I Ộ Ấ Ụ Ủ Ạ Ấ Ạ 15
HÌNH 1.6 SUY HAO H P TH VÙNG C C TIM VÀ H NG NGO I Ấ Ụ Ự Ồ Ạ 16
HÌNH 1.7 SUY HAO DO TÁN X RAYLEIGH Ạ 18
HÌNH 1.8 CÁP TREO PHI KIM LÕI OJFPJFLAPSS - LT 9/125X*C 18
HÌNH 1.9 CÁP CHÔN TR C TI P PHI KIM LO I OJFPJFKE - LT 9/125X*C Ự Ế Ạ 21
HÌNH 1.10 CÁP ĐI C NG PHI KIM LO I OJFPJFKE - LT 9/125X*C Ố Ạ 23
HÌNH 2.11 THI T B FUJITSU FLX 150/600 – L4.1 Ế Ị 37
HÌNH 2.12 V TRI TR M PHÁT TRÊN B N Đ V TINH GOOGLE EARTH Ị Ạ Ả Ồ Ệ 39
HÌNH 2.13 V TRI TR M PHÁT TRÊN B N V TINH GOOGLE EARTH Ị Ạ Ả Ệ 39
HÌNH 2.14 KHO NG CÁCH GI A HAI TR M THEO GOOGLE EARTH Ả Ữ Ạ 40
HÌNH 3.15 PH N M M VISUAL BASIC 2010 Ầ Ề 45
HÌNH 3.16 GIAO DI N MÀN HÌNH CHINH Ệ 46
HÌNH 3.17 GIAO DI N MÀN HÌNH TINH THEOQUY CÔNG SU T Ệ Ấ 47
Trang 9HÌNH 3.18 GIAO DI N MÀN HÌNH TINH THEO TH I GIAN LÊN Ệ Ờ 48
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG
1.1 Lịch sử phát triển của ngành thông tin quang
Việc thông tin liên lạc bằng ánh sáng đã sớm xuất hiện trong sự phát triểnloài người khi con người trước đó đã liên lạc với nhau bằng cách ra dấu (Handsignal) Liên lạc bằng cách ra dấu cũng là một dạng của thông tin quang: bởi vìkhông thể ra dấu trong bóng tối Ban ngày, mặt trời là nguồn ánh sáng cho hệ thốngnày (hệ thống “Hand signal”) Thông tin được mang từ người gửi đến người nhậndựa vào sự bức xạ mặt trời Mắt là thiết bị thu thông điệp này, và bộ não xử lýthông điệp này Thông tin truyền theokiểu này rất chậm, khoảng cách lan truyền cógiới hạn, vàlỗi rất lớn
Một hệ thống quang sau đó, có thể có đường truyền dài hơn, là tín hiệu khói(Smoke signal).Thông điệp được gởi đi bằng cách thay đổi dạng khói phát ra từlửa Mẫu khói này một lần nữa được mang đến phía thu bằng ánh sáng mặt trời
Trang 10người thuthông điệp phải được học nó.Điều này có thể có thể so sánh với hệ thống
mã xung (pulse codes) sử dụng trong hệ thống số (digital system) hiện đại
Trải qua một thời gian dài từ khi con người sử dụng ánh sáng mặt trời và lửa
để làm thông tin liên lạc đến nay lịch sử của thông tin quang đã qua những bướcphát triển và hoàn thiện có thểtóm tắt bằng những mốc chính sau đây:
- Năm 1775: Paul Revere đã sử dụng ánh sáng để báo hiệu quân đội Anh từBoston sắp kéo tới
- Năm 1790: Claude Chappe, kỹ sư người Pháp, đã xây dựng một hệ thốngđiện báo quang (optical telegraph) Hệ thống này gồm một chuỗi các tháp với cácđèn báo hiệu trên đó Thời đó tin tức được truyền với tín hiệu này vượt chặngđường 200 Km trong vòng 15 phút
- Năm 1854: John Tyndall, nhà vật lý tự nhiên người Anh, đã thực hiện thànhcông một thí nghiệmđáng chú ý nhất là ánh sáng có thể truyền qua một môi trườngđiện môi trong suốt
- Năm 1870: cũng John Tyndall đã chứng minh được rằng ánh sáng có thể dẫnđược theo một vòi nước uốn cong dựa vào nguyên lý phản xạ toàn phần
- Năm 1880: Alexander Graham Bell, người Mỹ, đã phát minh ra một hệ thốngthông tin ánh sáng, đó là hệ thống photophone Ông ta đã sử dụng ánh sáng mặttrời từ một gương phẳng mỏng đã điều chế tiếng nói để mang tiếng nói đi Ở máythu, ánh sáng mặt trời đã được điều chếđậpvàotếbàoquang dẫn, selen, nó sẽ biếnđổi thông điệp thành dòng điện Bộ thu máy điệnthoại hoàn tất hệ thống này Hệthống photophone chưa bao giờ đạt được thành công trên thương mại, mặc dù nó
đã làm việc tốt hơn, do nguồn nhiễu quá lớn làm giảm chất lượngđường truyền
- Năm 1934: Norman R.French, kỹ sư người Mỹ, nhận được bằng sáng chế về
hệ thống thông tin quang Phương tiện truyền dẫn của ông là thanh thủy tinh
- Vào những năm 1950: Brian O’Brien, Harry Hopkins và Nariorger Kapany
đã phát triển sợi quang có hai lớp, bao gồm lớp lõi (Core) bên trong (ánh sáng lantruyền trong lớp này) và lớp bọc (Cladding) bao xung quanh bên ngoài lớp lõi,nhằm nhốt ánh sáng ở lõi Sợi này sau đó được các nhà khoa học trên phát triển
Trang 11thành Fibrescope uốn cong (một loại kính soi bằng sợi quang), một thiết bị có khảnăng truyền một hình ảnh từ đầu sợi đến cuối sợi Tính uốn congcủa fiberscope chophép ta quan sát một vùng mà ta không thể xem một cách bình thườngđược Đếnnay, hệ thống fiberscope vẫn còn được sử dụng rộng rải, đặc biệt trong ngànhydùng để soi bên trong cơ thể con người
- Vào năm 1958: Charles H.Townes đã phát minh ra con Laser cho phép tăngcường và tập trung nguồn sáng để ghép vào sợi
- Năm 1960: Theodor H.Maiman đưa laser vào hoạt động thành công, làmtăng dung lượng hệ thống thông tin quang rất cao
- Năm 1966: Charles K.Kao và George Hockham thuộc phòng thí nghiệmStandard Telecommunication của Anh thực hiện nhiều thí nghiệm để chứng minhrằng nếu thủy tinh được chế tạo trong suốt hơn bằng cách giảm tạp chất trong thủytinh thì sự suy hao ánh sáng sẽ đượ giảm tối thiểu Và họ cho rằng nếu sợi quangđược chế tạo đủ tinh khiết thì ánh sáng có thể truyền đi xa nhiều Km
- Năm 1967: suy hao sợi quang được báo cáo là α ≈ 1000 dB/Km
- Năm 1970: hãng Corning Glass Works đã chế tạo thành công sợi SI cósuyhao α< 20 dB/Km ở bước sóng λ= 633 nm
- Năm 1972: loại sợi GI được chế tạo với suy hao α ≈ 4 dB/Km
- Năm 1983: sợi SM (Single Mode) được sản xuất ở Mỹ
- Năm 1988: Công ty NEC thiết lập một mạng đường dài mới có tốc độ 10Gbit/s trên chiều dài 80,1 Km dùng sợi dịch tán sắc và Laser hồi tếp phân bố
- Hiện nay, sợi quang có suy hao α ≤ 0,2 dB/Km ở bước sóng 1550 nm, và
có những loại sợi đặc biệt có suy hao thấp hơn giá trị này rất nhiều
1.2 Mô hình hệ thống thông tin quang
Hình 1.1 biểu thị cấu hình cơ bản của một hệ thông thông tin quang Nóichung, tín hiệu điện từ máy điện thoại, từ các thiết bị đầu cuối, số liệu hoặc Faxđược đưa đến bộ E/O để chuyển thành tín hiệu quang, sau đó gởi vào cáp quang Khitruyền qua sợi quang, công suất tín hiệu (ánh sáng) bị suy yếu dần và dạng sóng bị
Trang 12liệu và Fax đã gởi đi.
Hình 1.1 Cấu hình hệ thống thông tin quang
Như vậy, cấu trúc cơ bản của một hệ thống thông tin quang có thể được mô
tả đơn giản như hình 1.2, gồm:
- Bộ phát quang
- Bộ thu quang
- Môi trường truyền dẫn là cáp sợi quang
Trên hình 1.2 chỉ mới minh họa tuyến truyền dẫn quang liên lạc theo mộthướng
Hình 1.2 Cấu trúc cơ bản của hệ thống thông tin quang 1.3 Các thành phần hệ thống thông tin quang
Chương này sẽ trình bày rõ ràng hơn về các thành phần căn bản tạo nên hệ thốngthông tin quang
1.3.1 Sợi quang
Sợi quang là những dây nhỏ và dẻo truyền các ánh sáng nhìn thấy được và
Trang 13các tia hồng ngoại Như đã được trình bày trong hình 1.3, chúng có lõi ở giữa và cóphần bao bọc xung quanh lõi Để ánh sáng có thể phản xạ một cách hoàn toàn tronglõi thì chiết suất của lõi lớn hơn chiết suất của áo một chút.
Vỏ bọc ở phía ngoài áo bảo vệ sợi quang khỏi bị ẩm và ăn mòn, đồng thờichống xuyên âm với các sợi đi bên cạnh và làm cho sợi quang dễ xử lý Để bọcngoài ta dùng các nguyên liệu mềm và độ tổn thất năng lượng quang lớn
Hình 1.3 Cấu trúc sợi cáp quang
Trong đó:
-Core là lõi sợi quang
- Cladding là lớp vỏ sợi quang
- Buffer coating là vỏ bảo vệ (lớp phủ)
Lõi và áo được làm bằng thuỷ tinh hay chất dẻo (Silica), chất dẻo, kim loại,fluor, sợi quang kết tinh Ngoài ra chúng được phân loại thành các loại sợi quangđơn mode và đa mode tương ứng với số lượng mode của ánh sáng truyền qua sợiquang Ngoài ra chúng còn được phân loại thành sợi quang có chỉ số bước và chỉ sốlớp tuỳ theo hình dạng và chiết suất của các phần của lõi sợi quang
b Phân loại sợi quang
Có nhiều loại sợi quang, nó được phân loại theo nhiều cách khau.Dưới đây
là 2 cách phân loại chính
- Phân loại theo phương pháp truyền sóng :
Theo phương pháp truyền sóng thì sợi quang được chia thành hai loại chính
là sợi đơn mode SM và sợi đa mode MM.Sợi đơn mode là sợi cho phép nhiềumode truyền trong nó.Sợi đa mode là sợi cho phép nhiều mode truyền trong
Trang 14Vì điều kiện đơn mode của sợi quang là sợi phải có đường kính nhỏ hơn mộtgiá trị xác định, nếu bước sóng truyền vào nhỏ hơn đường kính thì không còn làsợi đơn mode
- Phân loại thoại chiết suất:
Theo sự biến đổi chỉ số chiết suất sợi quang phân thành hai loại:
+ Sợi quang chiết suất nhảy bậc đơn mode (SISM)+ Sợi quang chiết suất liên tục đa mode (GIMM)
c Sự truyền dẫn ánh sáng trong sợi quang
Nguyên lý truyền dẫn ánh sáng trong sợi quang là dựa vào hiện tượng phản
xạ toàn phần của tia sáng tại mặt phân cách hai môi trường khi nó đi từ môi trường
có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn Ánh sáng truyền trong lõisợi quang sẽ phản xạ toàn phần nhiều lần trên mặt tiếp giáp giữa lớp lõi và lớpvỏ(hình 1.4) Do đó ánh sáng cóthể truyền được trong sợi dọc theo cự ly dài ngay
cả khi sợi bị uốn cong với một độ cong có giới hạn
Hình 1.4 Nguyên lý truyền dẫn ánh sáng trong sợi quang
- Khái niệm : Công suất quang truyền tải trong sợi cũng giảm dần theo cự lyvới quy luật hàm số mũ tương ứng như tín hiệu điện Biểu thức của hàm sốtruyền công suất có dạng:
P(Z)= P(0).e z
10
α
Trong đó: P(0) là công suất ở đầu sợi (z = 0)
P(z) là công suất ở cự ly z tính từ đầu sợi
Trang 15Pin : Công suất được đưa vào sợi
Pout: Công suất ở cuối sợi
Hệ số suy hao trung bình : α(dB/Km) =
) (
) (
Km L
dB A
Trong đó : A là suy hao lợi
L là chiều dài sợi cáp
- Các nguyên nhân gây suy hao trong sợi quang:
Công suất ánh sáng truyền trên sợi quang bị suy hao do sự hấp thụcủa vật liệu chế tạo sợi quang, sự tán xạ ánh sáng khi gặp các bất đồngnhất và sự khúc xạ ánh sáng ra lớp vỏ tại chỗ sợi bị uốn cong quá mức
+ Suy hao do hấp thụ: sự hấp thụ của các tạp chất kim loại.Các tạp chấtkim loại trong thủy tinh là một trong những nguôn hấp thụ năng lượng ánhsáng, các tạp chất thường gặp là sắt, đồng, mangan, choromiun,cobra, niken Mức
độ hấp thụ của từng tạp chất phụ thuộc vào nồng độ tạp chất và bước sóngánh sáng truyền qua nó
Hình 1.5 Độ hấp thụ của các tạp chất kim loại
Trang 16Sự hấp thụ của ion OH: Các liên kết giữa SiO2 và các ion OH của nước cònsót lại trong vật liệu khi chế tạo sợi quang cũng tạo ra mật độ suy hao hấp thụ đángkể
Sự hấp thụ tia cực tím và hồng ngoại: Ngay cả khi sợi quang được chế tạo từ
từ thủy tinh có độ tinh khiết cao thì sự hấp thụ vẫn xảy ra Bản thân thủy tinh tinhkhiết cũng hấp thụ ánh sáng vùng cực tím và hồng ngoại Độ hấp thụ thay đổi theobước sóng như hình 1.5
Sự hấp thụ trong vùng hồng ngoại gây trở ngại cho khuynh hướng sử dụngcác bước sóng dài trong thông tin quang
Hình 1.6 Suy hao hấp thụ vùng cực tím và hồng ngoại
+ Suy hao do tán xạ gồm:
Tán xạ Rayleigh: Khi sóng điện từ truyền trong môi trường điện môi gặpnhững chỗ bất đồng nhất trong sợi quang do cách sắp xêp các phần tử thủy tinh, cáckhuyết tật như bọt khí, các vết nứt se xảy ra hiện tượng tán xạ
Trang 18Hình 1.7 Suy hao do tán xạ Rayleigh
Tán xạ do mặt phân cách giữa lõi và lớp vỏ không hoàn hảo: Khi tia sángtruyền đến những chỗ không hoàn hảo giữa lõi và vỏ, tia sáng sẽ bị tán xạ.Lúc đó một tia tới sẽ có nhiều tia phản xạ với các góc phản xạ khác nhau Nhữngtia có góc phản xạ nhỏ hơn góc tới hạn sẽ khúc xạ ra lớp vỏ và suy hao dần
Trang 19Bảng 1.2 Thông số vật lý của các loại cáp treo
THÔNG SỐ VẬT LÝ
Dây thép mạ/FRPDanh định 2.7
Đường kính lõi
Trang 21SỐ SỢI 0 ĐẾN 36
Hình 1.9 Cáp chôn trực tiếp phi kim loại OJFPJFKE - LT 9/125x*C
Bảng 1.4 Thông số vật lý của các loại cáp chôn
THÔNG SỐ VẬT LÝ
Trang 22GIA CƯỜNG PHI KIM LOẠI
Trang 24Dây FRPDanh định 3.5
Trang 25- Có kích thước nhỏ tương ứng với sợi quang để ghép ánh sáng vào trong sợiquang Lý tưởng ánh sáng ở ngõ ra của nguồn quang phải có tính định hướng cao.
- Thu nhận tín hiệu điện ngõ vào một cách chính xác để giảm sự méo dạng vànhiễu lên tín hiệu
- Phát ánh sáng có bước sóng phù hợp với vùng bước sóng mà sợi quang có suyhao thấp và tán sắc thấp, đồn thời linh kiện thu quang hoạt đọng hiệu quả trong cácbước sóng này
- Có khả năng điều chế tín hiệu một cách đơn giản(ví dụ như điều chế trựctiếp)trên dải tần rộng trải từ tần số âm thanh đến dải tần gigahzet
- Hiệu suất ghép quang tốt để giảm suy hao ghép từ nguồn quang vào trong sợiquang
- Độ rộng phổ hẹp để làm giảm tán sắc trong sợi quang
- Duy trì mức công suất ở ngõ ra ổn định và không bị ảnh hưởng nhiều bởi cácyếu tố môi trường bên ngoài
- Giá thành thấp và có độ cạnh tranh với các kỹ thuật truyền dẫn khác
Hệ thống thông tin quang thường sử dụng 2 loại nguồn quang :
- Diode phát quang LED (Light Emitting Diode)
- Laser (LightAmplification by Stimulated Emission of Radiation)
LED về cấu trúc có thể chia làm 2 loại:
- LED phát xạ mặt SLED (Suaface LED): Là loại LED có ánh sáng phát ra ởphía mặt của LED Được gọi là LED Burrus do cấu trúc của LED được chế tạo đàutiên bởi Burrus Dawson Trong cấu trúc này vùng phát xạ ánh sáng (vùng phátquang) của LED được giới hạn trong một vùng hẹp bằng cách sử dụng môt lớpcách điện để hạn chế vùng dẫn điện của tiếp xúc P Do đó, tại vùng tích cực của
Trang 26của LED Trong cấu trúc này, các điện cực tiếp xúc (bằng kim loại) phủ kín mặt trên
và đáy của LED Ánh sáng phát ra trong lớp tích cực (active layer) rất mỏng Lớptích cực này được làm bằng chất bándẫn có chiết suất lớn được kẹp giữa bởi hai lớpbán dẫn P và N có chiết suất nhỏ hơn.Cấu trúc này hình thành một ống dẫn sóngtrong ELED
Về cơ bản, cấu tạo của laser có các đặc điểm sau:
- Cấu trúc nhiều lớp bán dẫn p, n
- Ánh sáng phát ra và được giữ trong lớp tích cực (active layer)
- Lớp tích cực rất mỏng, làm bằng vật liệu có chiết suất lớn kẹp giữa hai lớp P
và N có chiết suất nhỏ hơn Cấu trúc này tạo thành ống dẫn sóng
- Ánh sáng của laser phát ra ở phía cạnh, giống như LED phát xạ cạnh (ELED)
- Ở hai đầu lớp tích cực là hai lớp phản xạ với hệ số phản xạ R <1.Cấu trúcnày tạo thành hốc cộng hưởng Fabry-Perot Ánh sáng được tạo ra và phản xạ qua lạitrong hốc cộng hưởng này Loại laser có cấu trúc hốc cộng hưởng Fabry-Perot nàyđược gọi là laser Fabry-Perot
- Ánh sáng được đưa ra ngoài qua một phần được cắt nhẵn của một mặt phản xạ.Nguyên lý hoạt động của Laser dựa trên hai hiện tượng:
- Hiện tượng phát xạ kích thích: tạo ra sự khuếch đại ánh sáng trong Laser.Khi xảy ra hiện tượng phát xạ kích thích, photon ánh sáng kích thích điện tử ở vùngdẫn tạo ra một photon thứ hai Hai photon này tiếp tục quá trình phát xạ kích thích
để tạo ra nhiều photon hơn nữa theo cấp số nhân Các photon này được tạo ra cótính kết hợp (cùng tần số, cùng pha, cùng hướng và cùng phân cực) Như vậy, ánhsáng kết hợp được khuếch đại
- Hiện tượng cộng hưởng của sóng ánh khi lan truyền trong laser: quá trìnhchọn lọc tần số (hay bước sóng) ánh sáng Theo đó, chỉ những sóng ánh sáng có
Trang 27tần số (hay bước sóng) thỏa điều kiện về pha của hốc cộng hưởng thì mới có thểlan truyền và cộng hưởng trong hốc cộng hưởng được Như vậy, số sóng ánh sáng(có bước sóng khác nhau) do laser Fabry-Perot phát xạ bị giới hạn, làm giảm độ rộngphổ laser so với LED.
là linh kiện tách quang lượng tử gọi tắc là linh kiện tách sóng quang
Linh kiện tách sóng quang được chia làm hai loại (theo cơ chế): hiệu ứngquang ngoại (external photoelectric effect) và hiệu ứng quang nội (internalphotoelectric effect)
- Hiệu ứng quang ngoại: nghĩa là các điện tử được phóng thích ra khỏi bề mặtkim loại bằng cách hấp thụ năng lượng từ luồng photon tới Photodiode chânkhông và đèn nhân quang điện (photo-multiplier tube) dựa vào hiệu ứng này
- Hiệu ứng quang nội: là quá trình tạo ra các hạt mang điện tự do (điện tử và
lỗ trống) từ các mối nối bán dẫn bằng việc hấp thụ các photon tới Có 3 linh kiện sửdụng hiện tượng này: photodiode mối nối PN, photodiode PIN và photodiode thác
lũ ADP
Các linh kiện tách sóng quang hoạt động theo nguyên tắc: mối nối P-N phâncực ngược
Các thông số kĩ thuật trong bộthu quang:
- Hiệu suất lượng tử quang: Hiệu suất lượng tử được định nghĩa bằng tỉ sốgiữa
số lượng điện tử được tạo ra với số photon tới:
Trang 28Độ nhạy quang: Độ nhạy là mức công suất quang nhỏ nhất yêu cầu ở đầu thu đểđạt được mức chất lượng cho trước Thường mức chất lượng có thể là S/N hoặcBER.Độ nhạy thường ký hiệu là S, có đơn vị đo là dBm.
A P
I S
- Dải thông rộng : Sợi quang có băng thông rộng cho phép thiết lập hệ thốngtruyền dẫn số tốc độ cao Hiện nay, băng tần của sợi quang có thể lên đến hàngTHz
- Trọng lượng nhẹ :Trọng lượng của cáp quang nhỏ hơn so với cáp đồng Một