1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thực trạng việc thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công tại phường Lộc Vượng, TP.Nam Định, tỉnh Nam Định

99 1,2K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 191,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thời ở các nước đều có cơ quan quản lý nhà nước để thực hiện các chínhsách này như Bộ Xã hội, Bộ Lao động, Bộ an sinh xã hội....6, 53Ở Irắc, sau chiến tranh vùng Vịnh, các quân nhân tha

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng vàđược trích dẫn đầy đủ theo quy định

Tác giả khóa luận

Trần Thanh Cường

Trang 2

Xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo phường Lộc Vượng,

TP Nam Định, tỉnh Nam Định đã tạo mọi điều kiện cung cấp các thông tin

để tôi có thể hoàn thành tốt được bài nghiên cứu của mình

Xin cảm ơn gia đình - những người thân yêu của tôi, bạn bè đã độngviên, khích lệ và nhiều khi ủng hộ rất thầm lặng của họ có giá trị rất lớn đểtôi say mê hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới giảng viên hướng dẫn khoahọc TS Nguyễn Thị Hương đã tận tình hướng dẫn và góp ý cho tôi thựchiện đề tài nghiên cứu này trong suốt thời gian qua Làm việc với giảngviên, tôi không chỉ được hướng dẫn về mặt khoa học, mà còn hiểu thêmnhiều điều về đạo đức nghề nghiệp của nhà nghiên cứu

Sinh viên

Trần Thanh Cường

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix

A.Phần mở đầu 1

1.Lí do chọn đề tài 1

2.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2

2.1.Những nghiên cứu về chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công trên thế giới 2

2.2 Những nghiên cứu về chính sách ưu đãi xã hội ở Việt Nam 3

3.Mục tiêu nghiên cứu 6

4.Nhiệm vụ nghiên cứu 6

5.Khách thể nghiên cứu 7

6.Đối tượng nghiên cứu 7

7.Phạm vi nghiên cứu 7

8.Phương pháp nghiên cứu 7

8.1.Phương pháp nghiên cứu, phân tích văn bản, tài liệu 7

8.2.Điều tra bằng phương pháp bảng hỏi 8

8.3.Phương pháp quan sát 8

8.4.Phương pháp phỏng vấn sâu 9

8.5.Phương pháp thống kê toán học 9

9.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 10

B.Phần nội dung 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG 11

1.1.Một số khái niệm cơ bản 11

1.1.1.Khái niệm ưu đãi xã hội 11

1.1.2.Khái niệm ưu đãi xã hội với người có công với cách mạng 11

1.1.3.Khái niệm người có công với cách mạng 11

1.1.4.Khái niệm chính sách ưu đãi xã hội với người có công 12

1.2.Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách ưu đãi xã hội với người có công 13

Trang 4

1.2.1.Chăm sóc thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ và người có công vừa là trách

nhiệm của Nhà nước vừa là trách nhiệm tình cảm của toàn dân 14

1.2.2.Xã hội hóa việc chăm sóc người có công với cách mạng 16

1.2.3.Động viên người có công với cách mạng và gia đình họ tiếp tục phát huy truyền thống cách mạng, tiếp tục cống hiến cho xã hội 17

1.3.Các biểu hiện của việc thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công với cách mạng 18

1.3.1.Hoạt động tri trả về mức trợ cấp, phụ cấp cho người có công với cách mạng 19

1.3.2.Các hoạt động về chăm sóc sức khỏe – điều dưỡng cho người có công 21

1.3.3.Các hoạt động về ưu đãi giáo dục người có công với cách mạng và con của họ 23

1.3.4.Các hoạt động về hỗ trợ việc làm cho người có công với cách mạng và thân nhân của họ 24

1.3.5.Các hoạt động về chăm sóc đời sống tinh thần cho người có công 25

1.3.6.Các chương trình chăm sóc người có công với cách mạng 25

1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách ưu đãi xã hội với người có công với cách mạng 30

1.4.1.Yếu tố về chính sách về ưu đãi xã hội 30

1.4.2.Yếu tố về bộ máy quản lý và cán bộ thực hiện chính sách ưu đãi xã hội 30

1.4.3.Yếu tố về nhận thức của xã hội 31

1.4.4.Yếu tố về điều kiện tự nhiên, văn hóa, xã hội 31

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG TẠI PHƯỜNG LỘC VƯỢNG, TP.NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH 34

2.1.Mô tả địa bàn nghiên cứu 34

2.1.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị - xã hội phường Lộc Vượng 34

2.1.2 Thuận lợi và khó khăn của phường Lộc Vượng 37

2.1.3.Công tác chăm sóc người có công tại phường Lộc Vượng, TP.Nam Định, tỉnh Nam Định 39

2.2.Thực trạng người có công tại phường Lộc Vượng, TP.Nam Định, tỉnh Nam Định 43

2.2.1.Thực trạng quy mô người có công với cách mạng ở phường Lộc Vượng 43

2.2.2.Thực trạng cơ cấu người có công với cách mạng ở phường Lộc Vượng 46

2.2.3.Thực trạng về đời sống người có công tại phường Lộc Vượng, TP.Nam Định, tỉnh Nam Định 50

2.3.Các biểu hiện của việc thực hiện chính sách ưu đãi xã hội với người có công với cách mạng tại phường Lộc Vượng, TP.Nam Định, tỉnh Nam Định 54

2.3.1 Hoạt động tri trả về mức trợ cấp, phụ cấp dành cho người có công với cách mạng.

Trang 5

2.3.2.Các hoạt động về chăm sóc sức khỏe – điều dưỡng cho người có công 56

2.3.3.Các hoạt động về ưu đãi giáo dục người có công với cách mạng và con của họ 57

2.3.4.Các hoạt động về hỗ trợ việc làm cho người có công với cách mạng và thân nhân của họ 59

2.3.5.Các hoạt động về chăm sóc đời sống tinh thần cho người có công 61

2.3.6.Các chương trình chăm sóc người có công với cách mạng tại phường Lộc Vượng. 62

2.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách ưu đãi xã hội với người có công với cách mạng tại phường Lộc Vượng, TP.Nam Định, tỉnh Nam Định 68

2.4.1.Yếu tố về chính sách ưu đãi xã hội 68

2.4.2.Yếu tố về bộ máy quản lý và cán bộ thực hiện chính sách ưu đãi xã hội 69

2.4.3.Yếu tố nhận thức của người dân 71

2.4.4.Yếu tố về điều kiện tự nhiên, văn hóa, xã hội 71

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 72

CHƯƠNG 3: Kết luận, giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác thực hiện chính sách ưu đãi xã hội với người có công tại phường Lộc Vượng – TP.Nam Định, tỉnh Nam Định 73

3.1.Kết luận 73

3.2.Một số giải pháp 74

3.2.1 Thực hiện tốt các chính sách cho người có công với cách mạng 74

3.2.2.Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi tổ chức, nhóm cộng đồng, mọi người dân trong việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công 75

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công ở tất cả các cấp, các ngành, đoàn thể và cơ sở 76

3.2.4.Giải pháp nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn công tác cho cán bộ thực thi công tác Lao động – thương binh và xã hội tại cơ sở 77

3.3.Khuyến nghị 78

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 83

Phụ lục 1: Bảng hỏi dành cho người có công với cách mạng tại phường Lộc Vượng 83

Phụ lục 2: Phiếu phỏng vấn sâu dành cho cán bộ phường Lộc Vượng 90

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

49

trên địa bàn phường Lộc Vượng từ năm 2012 – 2016

65

trên địa bàn phường Lộc Vượng từ năm 2012 – 2016

66

13 Bảng 2.13: Các hoạt động động trong chương trình

chăm sóc bố, mẹ, vợ liệt sĩ già yếu, cô đơn, phụng

dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng,đỡ đầu con liệt sĩ mồ

côi trên địa bàn phường Lộc Vượng

67

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

đối với gia đình người có công trong hoạt động sản

Trang 9

A.Phần mở đầu.

1.Lí do chọn đề tài.

Thực hiện tốt công tác chăm sóc người có công, người tham giakháng chiến và phong trào “Đền ơn, đáp nghĩa” là trách nhiệm của cả hệthống chính trị và của toàn Đảng, toàn dân Qua các thời kỳ, Đảng, Nhànước và nhân dân ta luôn dành sự quan tâm đối với người có công vớinước Chăm lo đời sống người có công vừa là nhiệm vụ chính trị quantrọng, vừa thể hiện đạo lý truyền thống “uống nước nhớ nguồn” cao đẹpcủa dân tộc Việt Nam.Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng luônchiếm một vị trí quan trọng trong hệ thống chính sách an sinh xã hội củaĐảng, Nhà nước ta

Hơn 70 năm qua, khởi đầu từ Sắc lệnh 20/SL, ngày 16-2-1947, “Quy

định chế độ hưu bổng thương tật và tiền tuất tử sĩ”, với 3 đối tượng và 2

chính sách, hệ thống chính sách không ngừng được hoàn thiện, đối tượng

ưu đãi không ngừng được mở rộng, cơ bản đã bao phủ được hết các đốitượng có công với cách mạng Nghị quyết số 15-NQ/TW, ngày 1-6-2012,của Đảng ta về định hướng chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020 nêu rõ:

“Không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người

có công và bảo đảm an sinh xã hội là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọngcủa Đảng, Nhà nước, của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội”

Kết luận Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XI

về “Một số vấn đề về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và

ưu đãi người có công, định hướng cải cách đến năm 2020” tiếp tục khẳng

định: “Nghiên cứu cải cách chính sách ưu đãi người có công, sớm điềuchỉnh mức chuẩn bảo đảm tương ứng với mức chi tiêu bình quân toàn xãhội để người có công có mức sống trung bình khá trong xã hội” Điều đóthể hiện chính sách nhất quán, liên tục của Đảng, Nhà nước ta đối vớithương binh, gia đình liệt sĩ và người có công với cách mạng

Trang 10

Xuất phát từ những lí do trên tôi đã lựa chọn đề tài: “Thực trạng

việc thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công tại phường Lộc Vượng, TP.Nam Định, tỉnh Nam Định” làm đề tài nghiên

cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình nhằm tìm hiểu, đánh giá kết quảhoạt động của việc chăm sóc người có công tại địa phương, đồng thời cũngtìm hiểu những ưu điểm và nhược điểm của quá trình này Qua đó tôi đềxuất một số kiến nghị và giải pháp, nhằm nâng cao hiệu quả, hoạt độngcông tác chăm sóc người có công tại phường Lộc Vượng, TP.Nam Định

2.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

2.1.Những nghiên cứu về chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công trên thế giới.

Vào năm 1949, nhà xã hội học người Anh Thomas Marshall là ngườiđầu tiên gắn khái niệm an sinh xã hội với khái niệm quyền công dân và chorằng quyền được hưởng an sinh (hay nói gọn là quyền xã hội) là nhómquyền thứ ba mà các thành viên của xã hội đã giành được trong thế kỷ 20,sau nhóm các quyền dân sự (đã giành được trong thế kỷ 18) và nhóm cácquyền chính trị (giành được trong thế kỷ 19) Marshall nhấn mạnh rằngviệc được hưởng các khoản an sinh xã hội hay phúc lợi xã hội cần đượcquan niệm như một loại quyền mang tính pháp lý và tính phổ quát.Nhưvậy, quyền có nhà ở, quyền được học hành, quyền được chăm sóc sức khỏe

là những quyền cơ bản của con người hay nói rộng ra là quyền của mỗingười được hưởng một cuộc sống xứng đáng với nhân phẩm của mình

Dù ở chế độ chính trị khác nhau nhưng ở bất kỳ quốc gia nào trên thếgiới cũng có một bộ phận dân cư là những người có công với Tổ quốc của

họ Chính vì vậy ở các nước đều có chính sách đối với những người cócông, đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ đất nước Tuy nhiên tùytheo từng điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia mà có cácloại chế độ, chính sách, các loại trợ cấp và mức trợ cấp khác nhau.Đồng

Trang 11

thời ở các nước đều có cơ quan quản lý nhà nước để thực hiện các chínhsách này ( như Bộ Xã hội, Bộ Lao động, Bộ an sinh xã hội ).(6, 53)

Ở Irắc, sau chiến tranh vùng Vịnh, các quân nhân tham gia chiếntranh, khi giải ngũ được cấp một căn hộ và một khoản tiền 60.000 USD.Những người lính chết trận được ghi công và thân nhân của họ được trợcấp đủ sống suốt đời.(6, 53)

Pháp luật bảo trợ của Liên Xô cũ có nhiều hình thức như: Bảo hiểmtuổi già, bảo hiểm bệnh tật, bảo hiểm về tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp Trong đó có những quy định đối với thương binh trong chiến tranh

vệ quốc thì trợ cấp được nâng lên 10% so với những quân nhân bị tai nạnlao động trong khi thực hiện nhiệm vụ quân sự có cùng hạng thương tật.Các thương binh nhóm 01, 02 sống cùng gia đình được giảm 50% tiền nhà

ở, tiền lò sưởi, chất đốt, tiền điện, nước Tất cả thương binh được miễn trảtiền cước phí đi lại khi đi trên các phương tiện giao thông trong thànhphố( trừ taxi).Gia đình liệt sĩ được hưởng chế độ trợ cấp đặc biệt.(6, 53)

Nói tóm lại, dù ở các nước, đối tượng có công có khác nhau và mức

độ tùy theo điều kiện của mỗi nước nhưng đều thấy rõ những điểm sau:

+ Thực hiện nhiệm vụ ưu đãi những người có công với cách mạng lànhiệm vụ chính trị, phục vụ các mục tiêu chính trị của giai cấp cầm quyền

+ Chính sách ưu đãi xã hội phản ánh bản chất giai cấp của giai cấpcầm quyền

+ Chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công với cách mạng doNhà nước đảm nhận là chính

+ Người có công với cách mạng được Nhà nước đảm bảo về các mặttrợ cấp như trợ cấp vật chất, chăm sóc sức khỏe, bảo đảm việc làm

+ Các chế độ ưu đãi được quy định chặt chẽ và được điều chỉnh tùyvào điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi giai đoạn lịch sử.(6,53)

2.2 Những nghiên cứu về chính sách ưu đãi xã hội ở Việt Nam.

Trang 12

Trong nhiều năm gần đây, công tác nghiên cứu về các chính sách ưuđãi xã hội và trợ giúp xã hội đã có những bước phát triển mạnh tại ViệtNam như: Bài viết “Phúc lợi xã hội trên thế giới: quan niệm và phân loại”của Trần Hữu Quang đăng trên Tạp chí Khoa học Xã hội, số 4, 2009 Bàiviết đề cập đến Sự phát triển của các hệ thống phúc lợi xã hội là một trongnhững thành tựu lớn lao của nhiều quốc gia trên thế giới trong thế kỷ XX.Phúc lợi xã hội được nhìn nhận như là một trong những quyền căn bản củacon người trong một quốc gia văn minh và hiện đại Bài viết này lược thuậtlại một số quan niệm chính về phúc lợi xã hội, đồng thời đưa ra nhữngquan điểm cũng như những nhận định của nhiều tác giả trên thế giới về cácthuật ngữ liên quan như: an sinh xã hội, bảo trợ xã hội, phúc lợi xã hội,chính sách xã hội,… Bên cạnh đó, tác giả phân tích một số lý thuyết phânloại các hệ thống phúc lợi xã hội trên thế thông qua các đánh giá của cácnhà phân tích trên thế giới về phúc lợi xã hội(15, 40)

Cuốn sách “Hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công ở Việt Nam

Lý luận và thực tiễn” của Nguyễn Đình Liêu, Đại học Khoa học Xã hội vàNhân văn Hà Nội, 1996 Cuốn sách được nêu ra những vấn đề mấu chốtcủa chính sách ưu đãi, khái quát lịch sử hình thành và phát triển của phápluật này, đưa ra thực trạng của pháp luật này, đồng thời đưa ra những nhậnđịnh và khuyến nghị để hoàn thiện pháp luật về ưu đãi xã hội tại Việt Namtrong thời gian tới(10, 57).

Nguyễn Hải Hữu (2007), Báo cáo chuyên đề “Thực trạng trợ giúp xãhội và ưu đãi xã hội ở nước ta, năm 2001 – 2007 và khuyến nghị đến năm2015” đưa ra một bức tranh tổng thể về trợ giúp xã của Việt Nam trong cảmột giai đoạn với những thuận lợi và không ít thách thức khi đất nước bướcvào quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, từ đó đưa ra nhữngkhuyến nghị cụ thể để hoàn thiện hệ thống chính sách trợ giúp xã hội và ưuđãi xã hội Việt Nam trong tổng thể hệ thống an sinh xã hội nói chung.(9, 84)

Trang 13

Luận văn Xã hội học về : “Đánh giá hoạt động ưu đãi xã hội ở ViệtNam” năm 2010 Luận văn bao gồm các phần: Đánh giá thực trạng chínhsách ưu đãi xã hội ở Việt Nam bao gồm các hoạt động như: đền ơn đápnghĩa, xây dựng nhà tình nghĩa, tặng sổ tiết kiệm tình nghĩa,… ; Quan điểmcủa đảng và nhà nước về ưu đãi xã hội; chính sách ưu đãi xã hội Việt Namqua các thời kỳ; Quan điểm cụ thể về mức độ trợ cấp,ưu đãi hàng tháng đốivới người có công với cách mạng; Một số hoạt động đền ơn đáp nghĩa tiêubiểu năm 2010 Luận văn tập chung nghiên cứu sâu về vấn đề ưu đãi xã hộiđối với cá nhân, gia đình, nhóm người có công với tổ quốc như chính sách

ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, những người tham gia kháng chiến

và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc da cam Chính sách ưu đãi đối với giađình liệt sỹ, gia đình có công giúp đỡ Cách mạng Luận văn cũng đã chỉ ranhững điểm hạn chế trong công tác thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đốivới người có công như: việc thực thi Pháp lệnh chưa đồng bộ, mức độ trợcấp không phù hợp với điều kiện sống của người dân hiện tại.(8, 37)

Luận văn về “Tình hình thực hiện ưu đãi người có công với cáchmạng ở xã Nghi Sơn - Tĩnh Gia - Thanh Hóa” Khoa Công tác trường Đạihọc Lao Động 2010 Báo cáo đánh giá tổng quan vấn đề thực hiện chínhsách ưu đãi xã hội đối với người có công như thân nhân liệt sỹ, thươngbệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học Báocáo chỉ ra được tầm quan trọng của việc thực hiện chính sách với nhữngđối tượng có công với cách mạng, đã tạo điều kiện cho các đối tượng cócuộc sống ổn định hơn về cả vật chất và tinh thần Những chính sách ưutiên cho con em đối tượng có công với cách mạng, đồng thời đưa ra nhữnggiải pháp để hoàn thiện lại bộ máy chính quyền địa phương cũng như việcthực hiện các chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước đối với cácđối tượng này.(7, 45)

Đề tài cấp nhà nước về "Hoàn thiện chính sách trợ cấp xã hội trong

hệ thống an sinh xã hội Việt Nam giai đoạn 2006- 2010", Đề tài nghiên cứu

Trang 14

và hệ thống hoá các vấn đề lý luận về trợ cấp xã hội, hệ thống an sinh xãhội trong mối quan hệ biện chứng với sự phát triển và ổn định xã hội Phântích thực trạng chính sách trợ cấp xã hội ở nước ta giai đoạn vừa qua, từ đórút ra những vấn đề cần phải hoàn thiện để nâng cao chất lượng chính sách

và mở rộng đối tượng thụ hưởng nhằm xây dựng hệ thống an sinh xã hộihiện đại, phù hợp với quá trình phát triển kinh tế xã hội ở nước ta Luậnvăn tập chung nghiên cứu vấn đề lý luận, thực tiễn việc xác định cơ sởkhoa học, hình thành chính sách trợ cấp xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2006 -

2010 Phân tích thực trạng hình thành và tổ chức thực hiện chính sách trợcấp xã hội ở nước ta giai đoạn vừa qua và một số bài học kinh nghiệm nướcngoài có liên quan Đóng góp của đề tài:

+ Nghiên cứu hệ thống các vấn đề lý luận của việc lựa chọn căn cứkhoa học cho các chính sách trợ cấp xã hội và hệ thống an sinh xã hội;

+ Phân tích thực trạng thực hiện chính sách trợ cấp xã hội ở nước tagiai đoạn vừa qua và một số kinh nghiệm của một số nước ngoài;

+ Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện việc banhành và thực hiện các chính sách trợ cấp xã hội giai đoạn tới.(3, 89)

3.Mục tiêu nghiên cứu.

Đưa ra thực trạng về việc thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối vớingười có công tại phường Lộc Vượng, từ đó đề xuất một số giải pháp hỗtrợ trong việc thực hiện công tác chăm sóc người có công trên địa bànphường

4.Nhiệm vụ nghiên cứu.

Làm rõ nội dung cơ sở lý luận về thực hiện chính sách ưu đãi xã hộiđối với người có công

Đưa ra thực trạng việc thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối vớingười có công tại phường Lộc Vượng, TP.Nam Định, tỉnh Nam Định

Trang 15

Từ thực trạng nêu trên, đưa ra kết luận, khuyến nghị và một số giảipháp giúp cho những người làm công tác chính sách xã hội ở phường LộcVượng thấy được thực trạng để điều chỉnh, bổ sung

6.Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng việc thực hiện chính sách ưu đãi

xã hội đối với người có công tại phường Lộc Vượng, TP.Nam Định, tỉnhNam Định

7.Phạm vi nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu:

+ Nghiên cứu cơ sở lí luận về các chương trình, chính sách ưu đãiNCC

+ Phân tích, đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách ưu đãi xãhội với NCC tại địa bàn phường Lộc Vượng, TP.Nam Định

Thời gian nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu giai đoạn 2012 - 2017.Không gian nghiên cứu: Phường Lộc Vượng, TP.Nam Định

8.Phương pháp nghiên cứu.

8.1.Phương pháp nghiên cứu, phân tích văn bản, tài liệu.

Phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu là phương pháp sử dụng

kỹ thuật chuyên môn nhằm thu thập hoặc rút ra từ những nguồn tài liệu cácthông tin cần thiết cho việc nghiên cứu thực trạng đời sống vật chất và tinhthần của NCC và gia đình họ trên địa bàn phường Lộc Vượng đồng thờiđánh giá được việc thực hiện, triển khai các chính sách ƯĐXH đối vớiNCC trên địa bàn phường

Trang 16

Các tài liệu được tập chung thu thập bao gồm: các văn bản, chínhsách của Nhà nước và địa phương về người có công với cách mạng; cácbản báo cáo tổng kết về công tác thực hiện chính sách với người có côngcủa Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội phường Lộc Vượng; các bàiviết, thông tin từ kết quả nghiên cứu về NCC của nhiều tác giả.

Những nơi thu thập tài liệu là: Phòng Lao động – Thương binh và Xãhội phường Lộc Vượng, thư viện Trường Đại học Lao động – Xã hội vàthông tin tài liệu trên internet

8.2.Điều tra bằng phương pháp bảng hỏi.

Bảng hỏi là hệ thống các câu hỏi được xếp đặt trên cơ sở các nguyêntắc tâm lý, logic và theo nội dung nhất định nhằm tạo điều kiện cho ngườiđược hỏi thể hiện quan điểm của mình với những vấn đề thuộc về đốitượng nghiên cứu và người nghiên cứu thu nhận được các thông tin cá biệtđầu tiên đáp ứng các yêu cầu của đề tài và mục tiêu nghiên cứu về thựctrạng việc thực hiện các chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công tạiphường Lộc Vượng, TP.Nam Định, tỉnh Nam Định

Mục đích của bảng hỏi:

+ Mục đích chung: Bảng hỏi dùng để đo lường, nhờ đó mà người ta

đo được các biến số nhất định, đo những nhân tố nhất định liên qua đến cánhân người được hỏi Nó còn được dùng để mô tả, so sánh, giải thích vềkiến thức, thái độ, hành vi, và các đặc trưng nhân khẩu – xã hội của mộtnhóm khách thể nghiên cứu

+ Mục đích trong nghiên cứu: Sử dụng bảng hỏi để điều tra, thu thậpthông tin từ 30 đối tượng người có công với cách mạng trên địa bànphường Lộc Vượng, TP.Nam Định nhằm tìm hiểu chính sách ưu đãi xã hộiđối với người có công

8.3.Phương pháp quan sát.

Quan sát là phương pháp thu thập thông tin xã hội sơ cấp về đốitượng nghiên cứu bằng cách quan sát lại các hành vi, cử chỉ và ghi chép lại

Trang 17

những nhân tố có liên quan đến đối tượng nghiên cứu và có ý nghĩa vớimục đích nghiên cứu.

Sinh viên chủ động đi sâu vào thực tế để có cái nhìn toàn diện vềtình hình thực tế của công tác chăm sóc người có công tại phường LộcVượng

8.4.Phương pháp phỏng vấn sâu.

Phỏng vấn sâu là những cuộc đối thoại được lặp đi lặp lại giữa nhànghiên cứu và người cung cấp thông tin nhằm tìm hiểu cuộc sống, kinhnghiệm, và nhận thức của người cung cấp thông tin thông qua chính ngôncủa người ấy

Tiến hành phỏng vấn sâu đối với cán bộ, công nhân viên chức phòngLao động – Thương binh và Xã hội, cùng với các cán bộ phụ trách Hội Cựuchiến binh phường Lộc Vượng về thực trạng việc thực hiện công tác chămsóc NCC tại phường Lộc Vượng cũng như hiệu quả của các chương trình,chính sách đó mang lại

8.5.Phương pháp thống kê toán học.

Thống kê là khoa học về các phương pháp thu thập, tổ chức, trìnhbày, phân tích và xử lý số liệu Thống kê giúp ta phân tích các số liệu mộtcách khách quan và rút ra các tri thức, thông tin chứa đựng trong các sốliệu đó Trên cơ sở này, chúng ta mới có thể đưa ra được những dự báo vàquyết định đúng đắn

Sinh viên sử dụng phương pháp thống kê để xử lý các thông tin, các

số liệu đã thu thập được qua phiếu điều tra dành cho NCC và cho cán bộquản lý Thông qua phương pháp thống kê từ phiếu điều tra dành cho NCC

ta có thể biết được thực trạng đời sống vật chất NCC trên địa bàn phường.Thông qua phương pháp thống kê từ phiếu phỏng vấn sâu dành cho cán bộquản lý ta có thể đánh giá được thực trạng việc thực hiện các chương trình,chính sách ƯĐXH đối với NCC tại phường Lộc Vượng

Trang 18

9.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu, mục lục, nội dungcủa khóa luận gồm 3 chương sau đây:

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về việc thực hiện chính sách ưu đãi xãhội với người có công

CHƯƠNG 2: Thực trạng việc thực hiện các chính sách ưu đãi xã hội đối vớiNCC tại phường Lộc Vượng – TP.Nam Định, tỉnh Nam Định

CHƯƠNG 3: Kết luận, giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệuquả công tác thực hiện chính sách ưu đãi xã hội với NCC tại phường LộcVượng – TP.Nam Định, tỉnh Nam Định

Trang 19

B.Phần nội dung CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH

SÁCH ƯU ĐÃI XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG.

1.1.Một số khái niệm cơ bản.

1.1.1.Khái niệm ưu đãi xã hội

Ưu đãi xã hội là việc xã hội dành những quyền lợi, điều kiện đặc biệthơn so với những đối tượng khác vì được đề cao, được coi trọng hơn

1.1.2.Khái niệm ưu đãi xã hội với người có công với cách mạng.

Ưu đãi xã hội đối với người có công với cánh mạng là việc quan tâm,chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần cho người có công với cách mạng

và gia đình của họ Ưu đãi xã hội với người có công với cách mạng là tráchnhiệm của toàn Đảng, toàn dân, mang tính chất chính trị, xã hội rộng lớn,sâu sắc, thể hiện truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc ViệtNam, tạo điều kiện ổn định cuộc sống gia đình người có công và gia đình

họ(6, 13)

1.1.3.Khái niệm người có công với cách mạng.

Pháp lệnh ưu đãi người có công đã được hình thành ngay từ khi nướcViệt Nam dân chủ cộng hòa ra đời Theo dòng thời gian, pháp lệnh ưu đãingười có công luôn luôn phát triển, để phù hợp với các điều kiện kinh tế xãhội và lịch sử cụ thể

Theo nghĩa rộng: “Người có công là những người không phân biệttôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam nữ, tuổi tác, đã tự nguyện dâng hiếncuộc đời mình cho sự nghiệp dựng nước, giữ nước và kiến thiết đất nước

Họ có những đóng góp, những cống hiến xuất sắc, phục vụ cho lợi ích củađất nước, của dân tộc”.(6, 6)

Theo nghĩa hẹp: “Người có công là những người không phân biệt tôngiáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam nữ, tuổi tác, có những đóng góp, nhữngcống hiến xuất sắc trong thời kỳ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945,

Trang 20

trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc, được các

cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận”.(6, 6)

Theo quy định tại điều 2 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cáchmạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 26/6/2005 và Pháp lệnh số04/2012/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãingười có công với cách mạng.Người có công với cách mạng gồm:

+ Người hoạt động cách mạng trước ngày mùng 01 tháng 01 năm1945;

+ Người hoạt động cách mạng từ ngày mùng 01 tháng 01 năm 1945đến ngày khởi nghĩa cách mạng tháng Tám năm 1945;

+ Liệt sĩ;

+ Bà mẹ Việt Nam Anh Hùng;

+ Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng lao động trongthời kỳ kháng chiến;

+ Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

+ Bệnh binh;

+ Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

+ Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù,đày;

+ Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc

và làm nghĩa vụ quốc tế;

+ Người có công giúp đỡ cách mạng (18, 1)

Tóm lại, người có công là những người không phân biệt tôn giáo, tín

ngưỡng, dân tộc, nam nữ, tuổi tác, có những đóng góp, những cống hiến xuất sắc trong thời kỳ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc, được các cơ quan,

tổ chức có thẩm quyền công nhận.

1.1.4.Khái niệm chính sách ưu đãi xã hội với người có công.

Trang 21

Chính sách ưu đãi xã hội là “những quy định chung của Nhà nướcbao gồm mục tiêu, phương hướng, giải pháp, về việc ghi nhận công lao, sựđóng góp, sự hi sinh cao cả của người có công với cách mạng, tạo mọi điềukiện khả năng góp phần ổn định và nâng cao đời sống vật chất, tinh thầncho người có công.” (6, 31)

Chính sách ưu đãi xã hội là sự phản ánh trách nhiệm của Nhà nước,của cộng đồng xã hội, là thể hiện sự đãi ngộ đặc biệt về đời sống vật chất,văn hóa và tinh thần đối với những người có công lao với đất nước Đây làmột chính sách đặc biệt, thể hiện sự biết ơn của dân tộc, của Nhà nướcnhằm “ đền ơn, đáp nghĩa” với một bộ phận dân cư đặc biệt, góp phần đảmbảo công bằng xã hội, phản ánh đạo lý, truyền thống dân tộc.(6, 14)

Như vậy, chính sách ưu đãi xã hội với người có công là hệ thống

công cụ của Đảng và Nhà nước cầm quyền nhằm ghi nhận công lao, sự đóng góp của những người có công với cách mạng; đáp ứng phần nào sự

hi sinh của họ cho sự nghiệp của dân tộc

1.2.Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách ưu đãi xã hội với người có công.

Đất nước Việt Nam do trải qua các cuộc chiến tranh ác liệt đấu tranhbảo vệ tổ quốc nên chính sách ưu đãi xã hội chủ yếu được thực hiện đối vớinhững người có cống hiến đặc biệt trong công cuộc bảo vệ tổ quốc Họ lànhững người đã hy sinh một phần thân thể, tính mạng của mình cho sựnghiệp giữ nước của dân tộc Hiện nay, người có công vẫn đang phải chịuhậu quả nặng nề của bom đạn, di chứng chiến tranh, chất độc hóa học không chỉ bản thân người có công mà con cháu họ cũng đang phải chịunhững đau thương đó Do vậy chính sách ưu đãi xã hội được Đảng và Nhànước coi là một quốc sách, qua các thời kỳ, các giai đoạn lịch sử khác nhauchính sách ưu đãi xã hội luôn được thực hiện theo các quan điểm sau:

Trang 22

1.2.1.Chăm sóc thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ và người có công vừa là trách nhiệm của Nhà nước vừa là trách nhiệm tình cảm của toàn dân.

Kế thừa truyền thống bốn ngàn năm dựng nước và giữ nước của dântộc Việt Nam anh hùng, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam,nhân dân ta đã nhất tề đứng dậy chiến đấu theo chân lý “ không có gì quýhơn độc lập, tự do” Dân tộc ta thà “ hy sinh tất cả chứ nhất định khôngchịu mất nước, không chịu làm nô lệ”, chấp nhận những thử thách vượt quabiết bao gian khổ, hy sinh để giành độc lập – tự do, thống nhất Tổ quốc Để

có chiến thắng to lớn ấy, hàng triệu chiến sĩ, đồng bào ta đã hy sinh dướimưa bom, bão đạn của kẻ thù, hàng triệu người khác bị thương tật hoặcgánh chịu di họa của chiến tranh suốt phần còn lại củ cuộc đời “Ai đemkhăn tang, ai đong máu chiến trường” – lời bia văn tại đền tưởng niệm BếnDược Củ Chi còn vang mãi, tỏa sáng ngàn năm Cả dân tộc Việt Nam sẽghi tạc trong tim lòng biết ơn những người dùng máu đào “ Tô thắm là cờ

Tổ quốc” Ngay từ ngày thương binh toàn quốc đầu tiên 27/7/1947, Hồ Chủtịch đã nêu rõ: “ Thương binh là những người đã hy sinh gia đình, hy sinhsương máu để bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ đồng bào Vì vậy Tổ quốc và đồngbào phải biết ơn, phải giúp đỡ những người con anh dũng ấy” Quan điểmcủa Đảng, Nhà nước và Bác Hồ về trách nhiệm chăm sóc thương binh, giađình liệt sĩ và người có công với cách mạng cũng là trách nhiệm và tìnhcảm của toàn dân đối với họ

Thấu hiểu sự hy sinh mất mát của hàng triệu người con dân tộc,trước khi đi xa Người còn căn dặn: “ Đối với những người dũng cảm hysinh một phần xương máu của mình ( cán bộ, binh sĩ, dân quân, du kích,thanh niên xung phong ) Đảng, Chính phủ và đồng bào tìm mọi cách làmcho họ có nơi ăn chốn ở yên ổn, đồng thời mở những lớp dạy nghề thíchhợp với mỗi người, để họ có thể dần dần tự lực cánh sinh Đối với liệt sĩmỗi địa phương cần xây dựng vườn hoa, bia kỷ niệm sự hy sinh anh dũng

Trang 23

của các liệt sĩ để đời đời giáo dục tinh thần yêu nước của nhân dân ta Đốivới cha mẹ, vợ con của thương binh và liệt sĩ mà thiếu sức lao động và túngthiếu thì chính quyền địa phương ( nếu ở nông thôn thì chính quyền xãcùng hợp tác xã nông nghiệp) phải giúp đỡ họ có việc làm thích hợp, quyếtkhông để họ bị đói rét”.(17, 3)

Chính sách ưu đãi xã hội không chỉ là vấn đề đạo lý, là truyền thống

mà còn là vấn đề chính trị, tư tưởng, vấn đề kinh tế xã hội Nó không chỉ làvấn đề cấp bách trước mắt mà còn có ý nghĩa lâu dài

Hơn nửa thế kỷ qua, Đảng và Nhà nước đã hình thành một hệ thốngchính sách về ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ vàngười có công Hệ thống chính sách đó luôn được bổ sung, sửa đổi nhằmtừng bước cải thiện đời sống của những người có công với cách mạng phùhợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và đời sống chung củanhân dân

Sự nhất quán đó còn được thể hiện trong pháp lệnh ưu đãi người cócông với cách mạng ban hành ngày 29 tháng 8 năm 1994 với tư tưởng chủđạo: Tổ quốc và nhân dân ta đời đời nhớ ơn những người đã hy sinh, cốnghiến cho sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc Pháplệnh không chỉ pháp điển hóa các nội dung ưu đãi đối với người có côngvới cách mạng mà còn một bước cải thiện đời sống các đối tượng này.Thông qua hệ thống chính sách ưu đãi được quy định tại Nghị định số28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ ( gồm các chế độ trợ cấp,phụ cấp, chế độ chăm sóc sức khỏe và các ưu đãi về giáo dục đào tạo, vềthuế, về ruộng đất và việc làm ), pháp lệnh đã bao quát hầu hết các nhucầu cơ bản thiết yếu của người có công với cách mạng Đây cũng là những

cố gắng lớn thể hiện quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước nhằmmục tiêu dân giàu, nước mạng, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Song song với các chính sách ưu đãi trên, Nhà nước còn ban hànhhàng loạt chính sách như : Việc làm, đào tạo, dạy nghề, chăm sóc sức khỏe,

Trang 24

các ưu đãi về ruộng đất, về thuế Đồng thời theo thời gian và truyền thốngcủa dân tộc ta, một phong trào quần chúng sâu rộng, với nhiều hình thứcphong phú và giải pháp phù hợp với từng địa phương đã góp phần cùngNhà nước đem lại cho hàng triệu gia đình người có công với cách mạngmột cuộc sống ổn định về vật chất, thoải mái về tinh thần.(6, 36)

1.2.2.Xã hội hóa việc chăm sóc người có công với cách mạng.

Bên cạnh hệ thống chính sách ưu đãi của Nhà nước, cần huy độngsức mạnh của toàn dân trong việc chăm sóc thương binh, bệnh binh, giađình liệt sĩ và người có công Bởi vì:

Đây là truyền thống quý báu của dân tộc ta

Cộng đồng có tiềm năng to lớn, nếu huy động sẽ góp phần cùng Nhànước giải quyết những yêu cầu bức xúc của người có công mà chính sáchcủa Nhà nước với tư cách là mặt bằng chung cho từng loại đối tượng khôngthể quán xuyến hết

Hơn nửa thế kỷ qua, tiếp nối truyền thống nhân ái của dân tộc, vớiđạo lý “ uống nước nhớ nguồn”, “ Đền ơn đáp nghĩa”, nhiều phong trào củacác địa phương, các tổ chức xã hội và cá nhân đã làm công tác thương binh,liệt sĩ trở thành công việc thường xuyên của toàn xã hôi Phong trào “ Đónthương binh về làng” từ những năm chống thực dân Pháp đến phong trào “Chăm sóc thương binh nặng về nhà” những năm gần đây đã giúp phần lớnthương bệnh binh nặng ổn định cuộc sống, ổn định thương tật, bệnh tật.Nhân dân đã đóng góp tiền của, công sức, để xây dựng nghĩa trang liệt sĩ vàcác công trình tưởng niệm liệt sĩ Hàng chục vạn ngày công được nhân dânđóng góp vào việc tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ Các cháu thiếu nhi cóphong trào “ Đi tìm địa chỉ đỏ” và phong trào “ Đi tìm đồng đội” đã thểhiện tính nhân văn sâu sắc

Những năm gân đây lại dấy lên các phong trào chăm sóc người cócông với cách mạng như: tặng nhà tình nghĩa, tặng sổ tiết kiệm tình nghĩa,phụng dưỡng bố mẹ liệt sĩ cô đơn, đỡ đầu con liệt sĩ mồ côi, phụng dượng

Trang 25

Bà mẹ Việt Nam anh hùng Các phong trào này đã phát triển nhanh, mạnh

cả bề rộng lẫn bề sâu, góp phần cải thiện đời sống người có công Cácphong trào trên đã phát triển thành năm chương trình với các hình thức, cácgiải pháp phù hợp với hoàn cảnh của từng địa phương như tặng giếng nướctình nghĩa, vườn cây tình nghĩa

Như vậy, cùng với hệ thống chính sách ưu đãi của Nhà nước, việchuy động toàn dân chăm sóc người có công đã góp phần chăm lo tốt hơnđời sống mọi mặt của những thương bệnh binh, gia đình liệt sĩ và người cócông, đúng với quy trình trong Pháp lệnh ưu đãi người có công với cáchmạng: Việc quan tâm chăm sóc đời sống vật chất, tinh thần của người có

Với quan điểm quần chúng sâu sắc đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh đãnhắc nhở: Thương binh, bệnh binh nỗ lực phấn đấu để xứng đáng là nhữngcông dân kiểu mẫu và gia đình liệt sĩ mãi mãi xứng đáng là gia đình cáchmạng gương mẫu

Trang 26

Lòng yêu nươc hòa quyện với ý thức công dân đã trở thành “điểmtựa” để thương binh, gia đình liệt sỹ tiếp nhận và biến những lời dặn dò củaBác thành hiện thưc.

Hàng triệu ông bố, bà mẹ, người vợ liệt sĩ, cùng với việc tiếp tụcđộng viên chồng con lên đường “trả thù nhà, đền nợ nước”, vẫn cần mẫntrong công việc hằng ngày của một công dân, của một người lao động.Vàkhi có giặc thì hậu phương lại vững vàng “ tay búa, tay súng, tay cày, tayquốc”; khi giáp mặt với kẻ thù thì “một tấc ko đi một ly không rời” , để mãixứng đáng với tám chữ vàng “Anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang”

Khi đất nước tiến hành công cuộc đổi mới, nhiều anh chị em thươngbinh trên mình còn đầy thương tích vẫn vượt lên số phận, tìm một việc làmphù hợp để vượt qua cái đói, cái nghèo, để tiếp tuc góp phần xây dựng quênhương, đất nước Nhiều thân nhân liệt sỹ tuổi đã cao sức đã yếu, nhưngthông cảm với những khó khăn của đất nước vẫn tần tảo một nắng haisương để lo cho bản thân và gia đình một cuộc sống tốt đẹp, nuôi dạy concháu trở thành những công dân tốt của đất nước

Và điều đáng mừng là ở bất kỳ địa phương nào, trong lĩnh vực nàocủa đất nước cũng có những thương binh, thân nhân liết sĩ, thậm chí một số

có thương tật, bệnh tật nặng, tuổi cao, đã trở thành anh hùng, chiến sĩ thiđua, trở thành những nhà khoa học, những nhà quản lý có uy tín, nhữngngười làm ăn giỏi, không chỉ đem lại cuộc sống giàu sang cho gia đình, màcòn tạo việc làm cho hàng chục, hàng trăm lao động là những gia đìnhchính sách, những gia đình nghèo

Cùng với việc vươn lên trong cuộc sống, nhiều thương binh, bệnhbinh, thân nhân liệt sĩ, vẫn phát huy truyền thống tốt đẹp, được nhân dân tinyêu, giao phó những trọng trách ở địa phương.(6, 39)

1.3.Các biểu hiện của việc thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công với cách mạng.

Trang 27

1.3.1.Hoạt động tri trả về mức trợ cấp, phụ cấp cho người có công với cách mạng.

Việc chi trả trợ cấp chính sách người có công tại phường Lộc Vượngđược thực hiện bằng phương pháp chi trả trực tiếp đến tận tay đối tượngđược hưởng UBND phường đã ký hợp đồng chi trả với Phòng LĐ - TBXHThành phố giao cho đồng chí Trần Đức Yên – Trưởng ban LĐ - TBXHtrực tiếp phát Căn cứ cụ thể vào danh sách chi trả nhận tại phòngLĐTBXH, hàng tháng cứ vào chiều ngày 14 đến hết ngày 18 phường chitrả lương chính sách cho các đối tượng.Việc cấp phát được thực hiện đầy

đủ, chính xác, kịp thời, an toàn đến nay chưa có khiếu kiện xảy ra

Hiện nay tại địa phương đang thực hiện công tác chi trả cho người cócông theo nghị định 20/2015/NĐ-CP của chính phủ, phân chia thành cácmức tiền trợ cấp cho từng đối tượng như sau:

Mức chuẩn được quy định là: 1.318.000 đồng

a Tình hình thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với liệt sĩ, giađình liệt sĩ

- Đối với liệt sĩ:

+ Đưa phần mộ vào nghĩa trang liệt sĩ và ghi tên vào bia ghi công

- Đối với thân nhân gia đình liệt sĩ:

+ Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 1 liệt sĩ: 1.318.000 đồng+ Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 2 liệt sĩ: 2.636.000 đồng+ Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 3 liệt sĩ trở lên: 3.954.000đồng

Trang 28

+ Trợ cấp tiền tuất đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợkhác: 1.318.000 đồng

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ,con từ đủ 18 tuổi trở lên sống cô đơn không nơi nương tựa hoặc condưới 18 tuổi mồ côi cha, mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng thángđược hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng: 1.054.000 đồng

b Tình hình thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với bà mẹ ViệtNam anh hùng

- Trợ cấp người phục vụ bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình:1.318.000đ/ tháng

- Phụ cấp bà mẹ Việt Nam anh hùng: 1.105đ/ tháng

c Tình hình thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với TB, ngườihưởng chính sách như TB

- Trợ cấp thương tật = % mất sức lao động ( MSLĐ ) x Mức trợ cấp

- Người phục vụ thương binh, thương binh loại B suy giảm KNLĐ+ Từ 81% trở lên: 1.318.000đ/ tháng/ người

+ Từ 81% trở lên có VTĐB: 1.693.000đ/ tháng/ người

d Trợ cấp MSLĐ đối với bệnh binh

- Suy giảm khả năng lao động từ 41% - 50% : 1.376.000đ

- Suy giảm khả năng lao động từ 51% - 60% : 1.713.000đ

- Suy giảm khả năng lao động từ 61% - 70% : 2.184.000đ

- Suy giảm khả năng lao động từ 71% - 80% : 2.519.000đ

- Suy giảm khả năng lao động từ 81% - 90% : 3.015.000đ

- Suy giảm khả năng lao động từ 91% - 100%: 3.357.000đ

e Trợ cấp hàng tháng với người tham gia kháng chiến bị nhiễmCĐHH

- Bị mắc bệnh suy giảm KNLĐ từ 21% - 40% : 1.001.000đ

- Bị mắc bệnh suy giảm KNLĐ từ 41% - 60% : 1.673.000đ

- Bị mắc bệnh suy giảm KNLĐ từ 61% - 80% : 2.346.000đ

Trang 29

- Bị mắc bệnh suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên: 3.005.000đ

- Con đẻ còn sống của người HĐKC bị nhiễm CĐHH:

+ Suy giảm KNLĐ từ 61% - 80% : 791.000đ

+ Suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên: 1.318.000đ

f Người HĐCM hoặc HĐKC bị địch bắt tù đày: 791.000đ

1.3.2.Các hoạt động về chăm sóc sức khỏe – điều dưỡng cho người có công.

Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho người có công, nhất là nhóm đốitượng Thương binh, bệnh binh, người HĐKC nhiễm CĐHH là nhữngngười rất cần đến chế độ chăm sóc nhất là về vấn đề chăm sóc sức khỏe vànâng cao chất lượng cuộc sống Cụ thể hoạt động này được tổ chức dướihình thức điều dưỡng phục hồi sức khỏe cụ thể như sau:

1.Đối tượng được điều dưỡng phục hồi sức khỏe mỗi năm một lần:a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đếnngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ chỉ có một con mà người con đó là liệt sĩ hoặc cha

đẻ, mẹ đẻ có hai con là liệt sĩ trở lên;

d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

đ) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và thươngbinh loại B (sau đây gọi chung là thương binh), bệnh binh có tỷ lệsuy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên;e) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệsuy giảm khả năng lao động do ảnh hưởng của chất độc hóa học từ81% trở lên;

g) Người có công giúp đỡ cách mạng được Nhà nước tặng Kỷ niệmchương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”

2 Đối tượng được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần:

Trang 30

a) Cha đẻ, mẹ đẻ của liệt sĩ; người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ cònnhỏ; vợ hoặc chồng của liệt sĩ; con liệt sĩ bị khuyết tật nặng, khuyếttật đặc biệt nặng;

b) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao độngtrong thời kỳ kháng chiến;

c) Thương binh, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dothương tật, bệnh tật dưới 81%;

d) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệsuy giảm khả năng lao động do ảnh hưởng của chất độc hóa học dưới81%;

đ) Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địchbắt tù, đày;

e) Người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến đang hưởngtrợ cấp hàng tháng

1 Điều dưỡng tại nhà:

a) Mức chi: 1.110.000 đồng/người/lần;

b) Phương thức: chi trực tiếp cho đối tượng được hưởng

2 Điều dưỡng tập trung:

a) Mức chi: 2.220.000 đồng/người/lần, bao gồm:

- Tiền ăn sáng và 2 bữa chính;

- Thuốc bổ và thuốc chữa bệnh thông thường;

- Quà tặng đối tượng;

- Các khoản chi khác không quá 320.000 đồng (gồm: khăn mặt, xàphòng, bàn chải, thuốc đánh răng, tham quan, chụp ảnh, báo, tạp chí

và một số vật phẩm khác)

- Các khoản chi phí về điện, nước phục vụ chung cho công tác điềudưỡng tập trung định mức 220.000 đồng/người/lần

Trang 31

1.3.3.Các hoạt động về ưu đãi giáo dục người có công với cách mạng và con của họ.

 Chế độ đối với học sinh thuộc diện ưu đãi đang học tại cơ sở giáodục

a) Học phí

- Miễn học phí đối với học sinh học tại các trường công lập;

- Hỗ trợ học phí đối với học sinh học tại các trường dân lập, tư thụctheo mức học phí của các trường công lập cùng cấp do Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định

b) Trợ cấp một lần

Mỗi năm học sinh được trợ cấp một lần tiền mua sách vở, đồ dùnghọc tập theo các mức sau:

- Cơ sở giáo dục mầm non: 200.000 đồng;

- Cơ sở giáo dục phổ thông: 250.000 đồng

Mỗi năm học sinh, sinh viên được trợ cấp 300.000 đồng để mua sách

vở, đồ dùng học tập

c) Trợ cấp hàng tháng

Trang 32

- Mức 180.000 đồng/tháng đối với học sinh, sinh viên là con củathương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 60%, con của bệnhbinh suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60%; con bị dị dạng, dị tậtsuy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt của người hoạt động khángchiến bị nhiễm chất độc hoá học.

- Mức 355.000 đồng/tháng đối với học sinh, sinh viên là Anh hùnglực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong kháng chiến;thương binh; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng

01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; con củaAnh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao độngtrong kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh, con của bệnhbinh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; con bị dị dạng, dị tậtnặng không tự lực được trong sinh hoạt của người hoạt động khángchiến bị nhiễm chất độc hoá học

- Học sinh, sinh viên đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo qui địnhtrên đây sau khi thi tốt nghiệp được hưởng trợ cấp một lần bằng 2 thángtrợ cấp hàng tháng đang hưởng

Ngoài ra, đối với học sinh, sinh viên con em người có công có thànhtích xuất sắc trong học tập đều được hội khuyến học địa phương tổ chứctuyên dương và tặng quà khen thưởng

1.3.4.Các hoạt động về hỗ trợ việc làm cho người có công với cách mạng

và thân nhân của họ.

1 Hỗ trợ đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiếtgồm:

a) Học phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết;b) Tiền ăn trong thời gian thực tế học;

Trang 33

c) Chi phí đi lại (01 lượt đi và về) từ nơi cư trú đến địa điểm đào tạo

từ 15 km trở lên hoặc từ 10 km trở lên đối với người lao động cư trú hợppháp tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

2 Hỗ trợ chi phí làm thủ tục hộ chiếu, thị thực, khám sức khoẻ, lýlịch tư pháp trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của phápluật

3 Hỗ trợ giải quyết rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài theoquy định của pháp luật

4 Hỗ trợ chi phí đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề trong trườnghợp nước tiếp nhận yêu cầu

1.3.5.Các hoạt động về chăm sóc đời sống tinh thần cho người có công.

Những năm qua, Đảng, Chính phủ và Quốc hội đã ban hành nhiềuchính sách để giúp đỡ, hỗ trợ nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thầncho người có công như: thực hiện đầy đủ các chế độ trợ cấp ưu đãi đối vớiNCC; các chính sách về giáo dục đào tạo, cải thiện nhà ở, miễn giảm thuếtrong sản xuất kinh doanh, chăm sóc sức khỏe cho NCC, tổ chức thăm hỏi,động viên NCC với cách mạng vào các dịp lễ, Tết Đồng thời, thườngxuyên đánh giá, cập nhật các chính sách với người có công và Chính phủđang chỉ đạo tổng rà soát, xem xét các trường hợp chưa được công nhận cócông với cách mạng để bổ sung, thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa củaNhà nước Chính phủ cũng nỗ lực bố trí ngân sách để bổ sung thêm cho cácchính sách hỗ trợ người có công, nâng dần mức phụ cấp và trợ cấp nhất làdành cho người có thời gian bị địch bắt tù đầy; người tham gia lực lượng

vũ trang nghỉ hưu từ trước năm 1995

1.3.6.Các chương trình chăm sóc người có công với cách mạng.

1.3.6.1.Chương trình xây dựng Nhà tình nghĩa.

Mục tiêu của chương trình là hỗ trợ thương binh, gia đình liệt sĩ vàngười có công với cách mạng làm hoặc sửa chữa nhà ở Phấn đấu xóa nhàdột nát, nhà ổ chuột cho các gia đình chính sách

Trang 34

Đối tượng tặng nhà là những gia đình có công với cách mạng đangthực sự có nhu cầu về nhà ở do hoàn cảnh khó khăn nên không tự giảiquyết được.

Nguồn để xây dựng nhà tình nghĩa:

+Ngân sách các cấp;

+Quỹ Đền ơn đáp nghĩa;

+Sự tài trợ của các cá nhân, đơn vị, tổ chức trên địa bàn

1.3.6.2.Chương trình ổn định đời sống cho thương binh, bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên về sinh sống ở gia đình.

+ Ổn định gia đình: Có vợ con, gia đình vui vẻ, hòa thuận

Để đạt được mục tiêu trên xã, phường cần làm những công việc sau:+ Thực hiện đầy đủ các khoản phụ cấp, trợ cấp

+ Thực hiện đầy đủ các chế độ ngoài trợ cấp, phụ cấp như chế độđiều dưỡng sức khỏe, chế độ ưu đãi giáo dục cho con em gia đình người cócông

+ Hỗ trợ có nhà ở ổn định: Tùy tình hình cụ thể áp dụng một trongcác hình thức hỗ trợ nhà ở được quy định tại Quyết định số 118/TTg ngày

Trang 35

27/02/1991 của Thủ tướng Chính phủ, giao đất ở vị trí thuận lợi cho sinhhoạt, chữa bệnh, sản xuất dịch vụ.

+ Có phương án chăm sóc sức khỏe, khám sức khỏe thường xuyên,định kỳ Có phương án xử lý vết thương hoặc bệnh cũ tái phát.Bồi dưỡngcho người phục vụ những hiểu biết thông thường về y tế và cách xử lý khivết thương hoặc bệnh cũ tái phát

+ Giúp đỡ anh chị em thương bệnh binh có việc làm, tăng thu nhậpcho gia đình

+ Tạo môi trường thuận lợi cho gia đình thương binh, bệnh binh, liệt

sĩ phát triển sản xuất như hỗ trợ vay vốn, hướng dẫn kỹ thuật bao tiêu sảnphẩm

1.3.6.3.Chương trình xây dựng quỹ “ Đền ơn đáp nghĩa”.

Nghị định số 91/1998/NĐ-CP ngày 09/11/1998 của Chính phủ đãban hành Điều lệ xây dựng quỹ “ Đền ơn đáp nghĩa”

Mục tiêu của việc xây dựng quỹ đền ơn đáp nghĩa là góp phần cùngNhà nước chăm sóc tốt hơn người có công với cách mạng

Nội dung cơ bản của điều lệ là xác định mục đích, ý nghĩa xây dựngquỹ, đối tượng vận động, thành lập quỹ từ trung ương tới địa phương vàquy định nội dung sử dụng, cơ quan quản lý quỹ, việc điều tiết quỹ, nguyêntắc quản lý

Để xây dựng quỹ đạt hiểu quả, cần làm tốt các công việc sau:

+ Tổ chức tuyên truyền sâu rộng để các cấp, các ngành, mọi ngườidân đều tham gia ủng hộ

+ Thành lập các ban chỉ đạo xây dựng quỹ, quản lý quỹ ở các cấp

Trang 36

+ Quản lý quỹ đúng nguyên tắc tài chính – kế toán, không để sảy rasai phạm, tiêu cực, sử dụng quỹ đúng mục đích, đúng đối tượng

Trong 3 năm qua, cả nước đã đóng góp xây dựng Quỹ “Đền ơn, đápnghĩa” gần 1.219 tỷ đồng để xây mới và sửa chữa 59.294 căn nhà và tặng33.090 sổ tiết kiệm Thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg, Chính phủ

đã cấp trên 2.450 tỷ đồng để hỗ trợ cho 80.000 hộ gia đình người có công

để xây dựng, sửa chữa nhà ở Những kết quả đạt được của phong trào “Đền

ơn, đáp nghĩa” đã góp phần tô đậm thêm nét đẹp văn hóa của người ViệtNam, làm giàu thêm truyền thống nhân văn của dân tộc Đó là biểu tượngcủa trách nhiệm, của nghĩa tình

1.3.6.4.Chương trình tặng sổ tiết kiệm.

Đối tượng tặng sổ là những gia đình, người có công với cách mạngđang gặp khó khăn trong đời sống hoặc đang cần vốn sản xuất

Nguồn để tặng sổ: là sự ủng hộ của các đơn vị, cá nhân , tổ chứckinh tế - xã hội, quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” các cấp

Chương trình tặng sổ tiết kiệm chính xác, cán bộ chuyện trách xã,phường cần:

+ Nắm chắc hoàn cảnh, yêu cầu của người có công để tặng sổ phùhợp.Đồng thời không để xảy ra tình trạng thiếu xót trường hợp nào

+ Tăng cường tuyên truyền, vận động người dân tham gia, huy độngnguồn lực từ các tổ chức kinh tế - xã hội

1.3.6.5.Chương trình chăm sóc, phụng dưỡng bố mẹ liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng.

Đây là công việc rất cần thiết mặc dù đã có chế độ của Nhà nướcnhưng chế độ trợ cấp chỉ đáp ứng một phần nhu cầu tối thiểu trong điều

Trang 37

kiện bình thường Khi gặp những vấn đề trong cuộc sông như đau ốm dàingày, làm nhà rần cần sự trợ giúp từ cộng đồng.

Nội dung chăm sóc phụng dưỡng:

+ Biếu tiền hàng tháng

+ Tặng sổ tiết kiệm

+ Thăm hỏi vào lúc ốm đau, các ngày lễ tết, kỷ niệm 27/7

+Hỗ trợ các phương tiện sinh hoạt

+ Góp phần tổ chức tang lễ khi đối tượng qua đời ( Cha, mẹ, vợ liệt

sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng)

+ Chăm lo việc học hành, dày nghề, hỗ trợ học phí cho con liệt sĩ

Tổ chức thực hiện:

+ Nắm chắc tình hình, hoàn cảnh, đời sống của từng đối tượng, từnggia đình để có kế hoạch chăm sóc cụ thể, các Hội, Đoàn thể như Hội Cựuchiến binh, Đoàn Thanh niên, Hội phụ nữ thường xuyên thăm nom, chămsóc, phụng dưỡng khi ốm đau, giúp đỡ công việc hằng ngày

+ Báo cáo cấp trên tình hình chăm sóc, phụng dưỡng để điều tiết kịpthời

+ Đối với các cơ quan cấp huyện trở lên, căn cứ vào tình hình củađịa phương có các biện pháp nhờ hỗ trợ từ các địa phương khác

1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách ưu đãi xã hội với người có công với cách mạng.

1.4.1.Yếu tố về chính sách về ưu đãi xã hội.

Thể chế chính sách là trụ cột quan trọng của chính sách ưu đãi xãhội Nội dung cơ bản của thể chế chính sách ưu đãi xã hội là xác định đối

Trang 38

tượng tham gia, đối tượng điều chỉnh với những tiêu chí, điều kiện cụ thể

và cơ chế xác định đối tượng theo một quy trình thống nhất; xác định cácchính sách, các chế độ thụ hưởng và những điều kiện ràng buộc nhất định

về trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương trong việc thực hiện chính sách,chế độ đề ra Mỗi một cơ chế cụ thể đều có ưu điểm và nhược điểm riêng,việc vận dụng cơ chế nào là phụ thuộc vào điều kiện KT - XH và truyềnthống văn hóa của từng quốc gia, từng địa phương Nếu chính sách ưu đãi

xã hội phù hợp với thực tiễn cuộc sống của các đối tượng thì việc thực thichính sách ưu đãi xã hội sẽ thuận lợi, khả thi; ngược lại chính sách ưu đãi

xã hội mà không phù hợp với thực tiễn cuộc sống của các đối tượng thìviệc thực thi chính sách ưu đãi xã hội sẽ khó khăn, thậm chí không khả thi,thiếu hiệu quả Biểu hiện của sự không khả thi đó là chính sách xây dựng

có mức độ bao phủ hẹp; không đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của nhómcác đối tượng người có công cần trợ giúp trong xã hội; không đảm bảo tính

hệ thống, toàn diện, cân đối giữa các bộ phận trong cấu trúc ưu đãi xã hội;không đồng bộ với kế hoạch triển khai và địa bàn áp dụng; thiếu các điềukhoản giám sát và chế tài xử phạt; không đảm bảo tính bền vững về tàichính

1.4.2.Yếu tố về bộ máy quản lý và cán bộ thực hiện chính sách ưu đãi xã hội.

Yếu tố này có vai trò quyết định trong việc tổ chức các chính sách ưuđãi xã hội Cho dù chính sách có tốt đến mấy đi chăng nữa nhưng tổ chứcthực hiện không tốt thì chính sách sẽ không đi vào cuộc sống Do vậy, việcthiết lập hệ thống tổ chức quản lý với đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp (từnhận thức, cơ cấu tổ chức, năng lực, phẩm chất, phương thức phối hợp) đểthực hiện có hiệu quả việc thực thi chính sách ưu đãi xã hội Về nguyên tắc,

có thể thiết lập hệ thống tổ chức độc lập cho từng hợp phần; nhưng cũng cóthể sử dụng bộ máy chính quyền hiện có để thực hiện, tùy điều kiện cụ thể.Thể chế chính sách mang tính phổ cập thì chi phí quản lý ít và bộ máy tổ

Trang 39

chức quản lý gọn nhẹ và ngược lại, thể chế phức tạp thì chi phí quản lý tốnkém hơn Nếu chủ thể thực thi chính sách (tổ chức, cơ quan, cán bộ) triểnkhai không đúng kế hoạch, thiếu đồng bộ , không đúng đối tượng và địnhmức, vụ lợi sẽ làm giảm hiệu quả việc thực thi chính sách và giảm lòng tincủa nhân dân đối với Đảng, Nhà nước.

1.4.3.Yếu tố về nhận thức của xã hội.

Sự phát triển của chính sách ưu đãi xã hội phụ thuộc vào nhận thứcchung về ưu đãi xã hội của xã hội và người dân Khi người dân, các đốitượng người có công và nhà nước hiểu được tầm quan trọng của chínhsách ưu đãi xã hội, từ đó tự nguyện đóng góp và tích cực tham gia, thìchính sách này mới có cơ hội phát triển và ngược lại Người có công vớicách mạng và gia đình của họ là đối tượng thụ hưởng chính sách ưu đãi xãhội, nếu họ tự giác, tích cực, chủ động tham gia thì việc thực thi chính sách

ưu đãi xã hội sẽ có hiệu quả, bền vững; ngược lại nếu họ thờ ơ, thụ động, ỷlại và thậm chí vụ lợi thì việc thực thi chính sách ưu đãi xã hội sẽ khônghiệu quả

1.4.4.Yếu tố về điều kiện tự nhiên, văn hóa, xã hội.

Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, xã hội của mỗi địa phương, vùng,miền: Những địa phương, vùng, miền có vị trí, điều kiện tự nhiên thuận lợi,người dân có hiểu biết và nhận thức về chính sách ưu đãi xã hội thì việcthực thi chính sách ưu đãi xã hội thuận lợi; ngược lại nơi nào có vị trí, điềukiện tự nhiên khó khăn, phong tục tập quán lạc hậu, người dân ít hiểu biết

về chính sách ưu đãi xã hội thì việc thực thi chính sách ưu đãi xã hội khókhăn

Trình độ phát triển kinh tế của các địa phương, vùng, miền: Nếu địaphương nào có trình độ phát triển kinh tế cao, nguồn lực tài chính mạnh,thu nhập của người lao động ổn định thì việc thực thi chính sách ưu đãi xãhội thuận lợi và ngược lại

Trang 40

Môi trường chính trị: Nơi nào đảm bảo giữ vững ổn định - xã hộitrong quá trình phát triển thì việc thực thi chính sách ưu đãi xã hội thuận lợi

và nơi nào không giữ vững ổn định - xã hội thì việc thực thi chính sách ưuđãi xã hội khó khăn

Ngày đăng: 17/06/2017, 12:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao động, thương binh và xã hội: Hội nghị biểu dương người có công tiêu biểu năm 2015; Ngày cập nhật: 18/7/2015http://www.molisa.gov.vn/vi/pages/chitiettin.aspx?IDNews=21452 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị biểu dương người cócông tiêu biểu năm 2015; Ngày cập nhật: 18/7/2015
4. Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Tuyên giáo Trung ương (2012), Tài liệu nghiên cứu Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tàiliệu nghiên cứu Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hànhTrung ương khóa XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Tuyên giáo Trung ương
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật
Năm: 2012
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật
Năm: 2016
6. Giáo trình Ưu đãi xã hội, Trường Đại học Lao động – xã hội, Nhà xuất bản Lao động - xã hội (2013), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ưu đãi xã hội
Tác giả: Giáo trình Ưu đãi xã hội, Trường Đại học Lao động – xã hội, Nhà xuất bản Lao động - xã hội
Nhà XB: Nhàxuất bản Lao động - xã hội (2013)
Năm: 2013
7. Khoa Công tác trường Đại học Lao Động (2010): Luận văn về “Tình hình thực hiện ưu đãi người có công với cách mạng ở xã Nghi Sơn- Tĩnh Gia- Thanh Hóa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tìnhhình thực hiện ưu đãi người có công với cách mạng ở xã Nghi Sơn-Tĩnh Gia- Thanh Hóa
Tác giả: Khoa Công tác trường Đại học Lao Động
Năm: 2010
8. Luận văn Xã hội học về : “Đánh giá hoạt động ưu đãi xã hội ở Việt Nam” năm (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá hoạt động ưu đãi xã hội ở ViệtNam
9. Nguyễn Hải Hữu (2007), Báo cáo chuyên đề “Thực trạng trợ giúp xã hội và ưu đãi xã hội ở nước ta, năm 2001 – 2007 và khuyến nghị đến năm 2015”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng trợ giúpxã hội và ưu đãi xã hội ở nước ta, năm 2001 – 2007 và khuyến nghịđến năm 2015”
Tác giả: Nguyễn Hải Hữu
Năm: 2007
10. Nguyễn Đình Liêu(1996), “Hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công ở Việt Nam. Lý luận và thực tiễn”, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện pháp luật ưu đãi người cócông ở Việt Nam. Lý luận và thực tiễn”
Tác giả: Nguyễn Đình Liêu
Năm: 1996
11. Nguyễn Phú Trọng (1995). Sự lãnh đạo của Đảng trong nền kinh tế thị trường, NXBCTQG Hà Nội, Tạp chí Cộng sản, (18) tr.8, 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự lãnh đạo của Đảng trong nền kinh tếthị trường
Tác giả: Nguyễn Phú Trọng
Nhà XB: NXBCTQG Hà Nội
Năm: 1995
12. Nguyễn Thị Mai, Hỏi đáp về chế độ đối với người có công với cách mạng, (1997), NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về chế độ đối với người có công với cáchmạng
Tác giả: Nguyễn Thị Mai, Hỏi đáp về chế độ đối với người có công với cách mạng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
14. Nghị định số 101/2013/NĐ-CP, ngày 4/9/2013 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công cách mạng, thì những trường hợp được Chủ tịch nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bà mẹ Việt Nam anh hùng
15. Trần Hữu Quang, bài viết “Phúc lợi xã hội trên thế giới: quan niệm và phân loại”, Tạp chí Khoa học Xã hội, số 4, (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phúc lợi xã hội trên thế giới: quan niệmvà phân loại”
19. Phạm Ngọc Quang, Thời kỳ đổi mới, sứ mệnh của Đảng ta, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời kỳ đổi mới, sứ mệnh của Đảng ta
Nhà XB: NXBChính trị quốc gia Hà Nội
20. Phạm Đức Nam, Luận cứ khoa học về đổi mới chính sách xã hội , (1997), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận cứ khoa học về đổi mới chính sách xã hội
Tác giả: Phạm Đức Nam, Luận cứ khoa học về đổi mới chính sách xã hội
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
2. Bùi Hồng Lĩnh: Nhìn lại ba năm thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, Tạp chí Lao động và xã hội, số 362 (từ 1 - 15-7-2009) Khác
3. Đề tài cấp nhà nước về :"Hoàn thiện chính sách trợ cấp xã hội trong hệ thống an sinh xã hội Việt Nam giai đoạn (2006 – 2010)&#34 Khác
13. Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng Khác
18. Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL- UBTVQH11 ngày 26/6/2005 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w