1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THựC TRạNG CÔNG TÁC XÃ HộI TRONG HOạT ĐộNG DạY NGHề CHO Hộ GIA ĐÌNH NGHÈO TạI XÃ QUANG TRUNG, HUYệN BÌNH DA, TỉNH LạNG SƠN

90 388 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 897,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với chính sách này, tácgiả đã phân tích rất rõ về các cơ hội và thách thức trong vấn đề lao động-việc làm của Việt Nam, và 12 đưa ra các gợi ý chính sách trong đó có nóiđến việc đa dạng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em và được

sự hướng dẫn khoa học của T.S Nguyễn Thị Hương Các nội dung nghiêncứu, kết quả trong đề tài này là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tếcủa địa bàn nghiên cứu và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trướcđây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhậnxét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõtrong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong khóa luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũngnhư số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và

chú thích nguồn gốc Nếu có gì sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Hoàng Thị Hằng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp

“Công tác xã hội trong hoạt động dạy nghề cho hộ gia đình nghèo tại xãQuang Trung, huyện Bình Da, tỉnh Lạng Sơn” bên cạnh sự nỗ lực và cốgắng của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, sựđộng viên tinh thần của gia đình, thầy cô, bạn bè và các cán bộ đang làmviệc tại xã Quang Trung, huyện Bình Da, tỉnh Lạng Sơn

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, trước tiên em xin chân thànhcảm ơn Nhà trường cùng các thầy cô giáo Khoa công tác xã hội, TrườngĐại học Lao Động Xã hội đã quan tâm chỉ đạo và tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến T.S Nguyễn Thị Hương, đãtận tình hướng dẫn, luôn quan tâm, lắng nghe ý kiến, ủng hộ, động viên emtrong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu và hoàn thành khóa luậncủa mình

Xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo xã Quang Trung, huyện Bình Da,tỉnh Lạng Sơn và người dân xã đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp nhữngthông tin thực tế để em có thể hoàn thành khóa luận

Mặc dù đã rất cố gắng, song khóa luận sẽ không tránh khỏi nhữngthiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy cô vànhững cá nhân quan tâm đến đề tài

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 13, tháng 6, năm 2017

Sinh viên thực hiện

Hoàng Thị Hằng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 9

CHƯƠNG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO 9

1.1 Một số khái niệm cơ bản 9

1 1.1 Khái niệm công tác xã hội 9

1 1.2 Khái niệm nghề 10

1.1.3 Khái niệm dạy nghề 10

1.1.4 Khái niệm hộ gia đình nghèo 11

1.1.4.1 Khái niệm nghèo 11

1.1.4.2 Khái niệm gia đình: 13

1.1.4.3 Khái niệm hộ gia đình 14

1.1.4.4 Khái niệm hộ gia đình nghèo 15

1.1.5 Khái niệm công tác xã hội trong hoạt động dạy nghề cho hộ gia đình nghèo 15

1.2 Biểu hiện công tác xã hội trong hoạt động dạy nghề cho hộ gia đình nghèo 16

1.2.1 Biểu hiện về giáo dục: 16

1.2.2 Biểu hiện về tham vấn 17

1.2.3 Biểu hiện là người kết nối: 17

1.2.4 Biểu hiện về hỗ trợ pháp lý 18

1.2.5 Biểu hiện về huy động nguồn lực 18

1.3 Mụch đích và ý nghĩa của hỗ trợ dạy nghề với hộ nghèo 19

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội trong hoạt động dạy nghề 19

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO TẠI XÃ QUANG TRUNG, HUYỆN BÌNH DA, TỈNH LẠNG SƠN 24

2.1 Khái quát chung về xã Quang Trung 24

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

Trang 4

2.1.2 Điều kiện kinh tế - chính trị - văn hóa xã hội 25

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện những chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - văn hóa xã hội của xã Quang Trung 26

2.2 Thực trạng Khái quát tình hình công tác xã hội trong việc dạy nghề cho hộ gia đình nghèo tại xã Quang Trung, huyện Bình Da, tỉnh Lạng Sơn 28

2.2.1 Thực trạng giới thiệu các hoạt động dạy nghề, tư vấn pháp lý cho gia đình nghèo ở Quang Trung 28

2.2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục về dạy nghề cho các hộ gia đình nghèo ở xã Quang Trung: 35

2.2.3 Thực trạng huy động và kết nối các hộ gia đình nghèo với các nguồn lực: 41

2.3 Đánh giá chung về công tác xã hội trong hoạt động dạy nghề cho hộ gia đình nghèo tại xã Quang Trung, huyện Bình Da, tỉnh Lạng Sơn.

47

2.3.1 Đánh giá về tình hình thực hiện hoạt động dạy nghề cho hộ gia đình nghèo tại xã Quang Trung, huyện Bình Da, tỉnh Lạng Sơn 47

2.3.2 Đánh vai trò của cán bộ văn hóa- xã hội trong hỗ trợ dạy nghề cho các hộ nghèo ở xã Quang Trung 55

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 62

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ 63

3.1 Kết luận 63

3.2 Giải pháp 64

3.3 Khuyến nghị 66

3.3.1 Đối với các cấp Đảng ủy, Chính quyền và các đoàn thể cơ quan huyện Bình Da, tỉnh Lạng Sơn 66

3.3.2 Đối với chính quyền xã Quang Trung 67

3.3.3 Đối với cán bộ xã hội tại địa phương 67

3.3.4 Đối với gia đình, bản thân người nghèo trên địa bàn xã Quang Trung, huyện Bình Da, tỉnh Lạng Sơn 67

3.3.5 Đối với người dân trong cộng đồng xã Quang Trung, huyện Bình Da, tỉnh Lạng Sơn 68

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 71

Trang 5

4 BLĐTB&XH Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

7 UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc

9 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

10 ILO Tổ chức lao động quốc tế

11 IFSW Liên đoàn chuyên nghiệp xã hội quốc

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Mức độ tham gia của các hộ nghèo vào các buổi tư vấn/ tham vấn trong hoạt động dạy nghề cho hộ gia đình nghèo tạo Quang Trung.

.29

Bảng 2.2: Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động tư vấn, giới thiệu dạy nghề cho hộ nghèo tại xã Quang Trung, huyện Bình Da, tỉnh Lạng Sơn 32

Bảng 2.3: Đánh giá hoạt các hình thức giáo dục nâng cao nhận thức về hoạt động dạy nghề cho hộ nghèo ở Quang Trung năm 2016 35

Bảng 2.4: Số lượng người tham gia các buổi giáo dục về hướng dẫn dạy nghề ở xã Quang Trung năm 2016 37

Bảng 2.5: Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động đào tạo nghề cho các hộ nghèo xã Quang Trung 40

Bảng 2.6: Nguồn hỗ trợ vay vốn (kinh phí)để học nghề, tự tạo việc làm cho hộ nghèo ở xã Quang Trung 42

Bảng 2.7: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động hỗ trợ vay vốn (kinh phí) tự tạo việc làm cho hộ nghèo tại xã Quang Trung 44

Bảng 2.8 : Sự hiểu biết về hoạt động hỗ trợ dạy nghề cho hộ gia đình nghèo tại xã Quang Trung 47

Bảng 2.9 Hiệu quả của các hoạt động dạy nghề mang lại cho các hộ nghèo tại xã Quang Trung 50

Bảng 2.10: Nguyên nhân khiến cho các hộ nghèo trên địa bàn xã Quang Trung gặp khó khăn khi tiếp cận với hoạt động hỗ trợ dạy nghề 51

Bảng2.11 : Đánh giá của cán bộ, lãnh đạo xã Quang Trung về việc thực hiện các vai trò của cán bộ xã hội trong hoạt động hỗ trợ dạy nghề cho hộ nghèo tại địa phương 56

Bảng 2.12: Đánh giá hiệu quả các hoạt động tư vấn, tham vấn, tạo sự thay đổi, vận động nguồn lực, kết nối, vận động/hoạt động xã hội của cán bộ, lãnh đạo xã Quang Trung đối với cán bộ xã hội trong hoạt động dạy nghề cho hộ nghèo tại địa phương 60

Biểu đồ 2.1: Đánh giá hiệu quả của các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm tại xã Quang Trung, huyện Bình Da, tỉnh Lạng Sơn 30

Biểu đồ 2.2: Đánh giá hiệu quả của các hoạt động giáo dục dạy nghề cho các hộ nghèo xã Quang Trung 39

Trang 7

Biểu đồ 2.3: Đánh giá hiệu quả từ việc được hỗ trợ vay vốn để học nghề

và tự tạo việc làm cho hộ nghèo tại xã Quang Trung, huyện Bình Da, tỉnh Lạng Sơn 43

Biểu đồ 2.4: Nguồn cung cấp thông tin về các hoạt động hỗ trợ dạy nghề cho các hộ nghèo tại xã Quang Trung 48

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ đánh giá mức độ tổ chức các chương trình phổ biến về các hoạt động hỗ tư vấn pháp lý, dạy nghề cho hộ nghèo tại xã 49

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hoạt động dạy nghề gắn với giải quyết việc làm là một vấn đề kinh tế

- xã hội có tính toàn cầu, là sự quan tâm đặc biệt của mỗi một quốc gia trênthế giới Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Chủ nghĩa xã hội trước hết lànhằm làm cho nhân dân lao động thoát khỏi bần cùng, làm cho mọi người

có công ăn, việc làm, được ấm no và được sống hạnh phúc” Đối với cácnước đang phát triển có lực lượng lao động lớn như Việt Nam đào tạo nghề

là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, góp phần tíchcực vào việc hình thành thể chế kinh tế thị trường, đồng thời tận dụng lợithế để phát triển, tiến kịp khu vực và thế giới

Đảng, Nhà nước ta đã đề ra nhiều chủ trương, đường lối thiết thực,hiệu quả trong công tác đào tạo và dạy nghề cho lao động, nhất là lao độngnông thôn cho các hộ gia đình nghèo, nhằm phát huy tối đa nội lực, nângcao chất lượng nguồn nhân lực, chuyển đổi cơ cấu lao động, đáp ứng yêucầu của quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, tạo nhiều việc làm chongười lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian laođộng ở nông thôn, góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống của nhândân, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Nghị quyết Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ XI xác định rõ: " Hoàn thiện pháp luật về dạynghề, ban hành chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, đào tạo giáo viên, hỗ trợ

cơ sở hạ tầng nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạonghề Đổi mới phương thức, nâng cao chất lượng dạy và học, gắn dạy nghềvới nhu cầu thực tế" [5, tr 227].

Mặt khác nước ta đang trong thời kỳ hội nhập mạnh mẽ, đặc biệt làsau khi trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới(WTO) sẽ làm tăng cơ hội việc làm, sẽ xuất hiện những nghề mới ở cáclĩnh vực, khu vực mới Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hoá mạnh mẽ nhưhiện nay sẽ xảy ra tình trạng mất việc làm ở một số lĩnh vực, khu vực trong

đó có khu vực nông thôn; một bộ phận nông dân mất đất sản xuất dẫn đếnmất việc làm trong khi đó việc đào tạo nghề còn nhiều bất cập, chưa phùhợp với nhu cầu của thị trường lao động; mạng lưới cơ sở dạy nghề nóichung tuy đã phát triển nhưng chủ yếu tập trung ở khu vực đô thị, trong khi

đó ở khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa số lượng cơ sở dạynghề rất ít, quy mô dạy nghề nhỏ, chưa đáp ứng nhu cầu học nghề của đôngđảo lao động nông thôn; đội ngũ giáo viên dạy nghề cho lao động nông

Trang 10

thôn thiếu về số lượng, chưa đạt chuẩn về trình độ, chuyên môn, thiếu kinhnghiệm quản lý dạy nghề; chất lượng dạy nghề cho lao động nông thônchưa đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động Trên địa bàn xã QuangTrung những năm vừa qua, cùng với quá trình phát triển chung của cảnước, kinh tế của xã đang phát triển sôi động, công tác đào tạo nghề và giảiquyết việc làm đang được chú trọng Tuy nhiên, vấn đề dạy nghề cho hộgia đình nghèo thì đây vẫn còn là một vấn đề nan giải, nhất là trong thờigian gần đây trên địa bàn xã triển khai nhiều chương trình, dự án trọngđiểm của quốc gia, của tỉnh Một số nơi dạy nghề còn coi trọng số lượng,chưa quan tâm đến chất lượng; đào tạo chưa phù hợp với nhu cầu củangười học và người sử dụng lao động cả về chất lượng và cơ cấu ngành,nghề và nhu cầu của xã hội Mạng lưới cơ sở dạy nghề còn nhiều bất cập,

cơ sở vật chất, trang thiết bị chưa đáp ứng yêu cầu, đội ngũ cán bộ, giáoviên dạy nghề thiếu về số lượng và yếu về nghiệp vụ; công tác kiểm tra,giám sát còn hạn chế; nhận thức của nhiều cấp ủy Đảng, chính quyền về vịtrí chiến lược của nông nghiệp, nông dân, nông thôn và vai trò của công tácdạy nghề cho hộ gia đình nghèo chưa đầy đủ Nhiều địa phương chưa quantâm đầu tư đúng mức đến công tác này; thiếu chính sách cụ thể để huyđộng các nguồn lực xã hội phục vụ công tác dạy nghề cho hộ gia đìnhnghèo; sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong tổ chức thực hiện chưachặt chẽ…

Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết trên tác giả đã chọn Đề tài

“Công tác xã hội trong hoạt động dạy nghề cho hộ gia đình nghèo tại xã Quang Trung, huyện Bình Da, tỉnh Lạng Sơn” để thực hiện khóa luận tốt

nghiệp Qua đó, nhằm phân tích thực trạng, đồng thời đề xuất những giảipháp chiến lược trong công tác dạy nghề cho hộ gia đình nghèo tại xãQuang Trung trong thời gian tới

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

2.1 Những nghiên cứu nước ngoài

Từ năm 1991, khi nước ta bắt đầu chuyển dịch nền kinh tế theo hướngthị trường và đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã thúc đẩy kinh

tế nước ta khởi sắc Cùng với nó là thị trường lao động Việt Nam luôn làmối quan tâm hàng đầu của các đối tác nước ngoài, các công ty đầu tư vốnvào Việt Nam Chính vì vậy mà nguồn nhân lực Việt Nam rất được quantâm- trong giới khoa học cũng đã có rất nhiều những nghiên cứu về vấn đềlao động- việc làm và dạy nghề

Trang 11

Năm 2009, tổ chức Asia Found đã xuất bản cuốn Lao động và tiếp cậnviệc làm Đây là những báo cáo về thị trường lao động, việc làm, đô thịhóa ở Việt Nam đến năm 2020, học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế Trongcuốn sách này, tác giả đã có những nghiên cứu rất sâu sắc về vấn đề laođộng và đô thị hóa Tác giả đã làm rõ tầm quan trọng của thị trường laođộng trong bối cảnh đô thị hóa và sự tăng trưởng của một nền kinh tế Tácphẩm phần lớn tập trung vào việc phân tích và so sánh giữa các nước trongkhu vực châu Á về vấn đề lao động và đô thị hóaKinh nghiệm của ViệtNam và so sánh với các nước láng giềng như Trung Quốc, Ấn Độ và từ đó

có những khuyến nghị về chính sách việc làm và đô thị hóa thông qua các

kế hoạch trung hạn và dài hạn.[38,7]

Năm 2010, UNFPA có xuất bản cuốn” Tận dụng dân số “vàng” ở ViệtNam, cơ hội, thách thức và gợi ý chính sách Trong đó tập trung phân tíchcách tận dụng cơ hội dân số vàng với bốn mảng chính sách trong đó cóchính sách lao động, việc làm và nguồn nhân lực Với chính sách này, tácgiả đã phân tích rất rõ về các cơ hội và thách thức trong vấn đề lao động-việc làm của Việt Nam, và 12 đưa ra các gợi ý chính sách trong đó có nóiđến việc đa dạng hóa các ngành nghề ở nông thôn và thúc đẩy chất lượngnguồn lao động ở đây.[39]

Là một trong những hoạt động của chương trình đổi mới Đào tạo nghềViệt Nam, hợp tác phát triển Việt – Đức, các tác giả Christoph Ehlert vàGS.TS Jochen Kluve thuộc tổ chức GIZ tại Việt Nam năm 2011 đã xuấtbản cuốn tài liệu Hướng dẫn thực hiện nghiên cứu lần vết và Sổ tay quản lý

dữ liệu khảo sát tại các cơ sở Đào tạo Nghề Cuốn tài liệu này nhằm hỗ trợcác cơ sở đào tạo nghề Việt Nam thực hiện các nghiên cứu lần vết về đánhgiá và quản lý số liệu khảo sát Việc ra đời tài liệu này rất có ý nghĩa đốivới Việt Nam trong vấn đề quản lý nguồn nhân lực đã qua đào tạo nghề.Đây là phương pháp hiệu quả để theo dõi tình hình các học viên sau khi tốtnghiệp từ bất cứ cơ sở đào tạo nào Nghiên cứu này cho phép thu thậpthông tin về khả năng đáp ứng yêu cầu thị trường lao động của học viên saukhi tốt nghiệp về hiệu quả, mức độ phù hợp và chất lượng của dịch vụ đàotạo cũng như về các kía cạnh khác liên quan đến đổi mới hệ thống và việcđịnh hướng cho một hệ thống giáo dục đào tạo nghề theo hướng thị trườnglao động.[40,4]

Trang 12

2.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Năm 2003, Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê, UNICEF, Tổ chức Y tế thếgiới đã phói hợp tổ chức Điều tra quốc gia về bị thành niên và thanh niênViệt Nam lần 1 Cuộc điều tra này đã tìm hiểu 12 vấn đề cơ bản của thanhniên Việt Nam, trong đó có vấn đề lao động, việc làm và giáo dục nghềnghiệp của thanh niên Việt Nam sau đó đã có những phân tích các khíacạnh: tỉ lệ thanh niên làm việc, các loại việc làm, sự hài lòng về công việc,học nghề của thanh niên.[2,4]

Khi bàn về vấn đề lao động- việc làm, tác giả Nguyễn Hữu Dũng cũng

đã có công trình nghiên cứu về Thị trường lao động và định hướng nghềnghiệp cho thanh niên Tác giả nghiên cứu về thực trạng thị trường laođộng, thực trạng 13 định hướng nghề nghiệp cho thanh niên, dự báo cungcầu thị trường lao động đến năm 2010 và đưa ra các giải pháp phát triển thịtrường lao động, định hướng nghề nghiệp, giải quyết việc làm cho thanhniên giai đoạn 2006-2010[7]

Bàn về vấn đề lao động nông thôn, tác giả Nguyễn Thị Lan có nghiêncứu Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp- nôngthôn thời kì 2000-2008 Trong đó tác giả có chỉ ra các vấn đề sau: Tác giảđánh giá chính sách chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn ởViệt Nam; thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp- nông thôn;đánh giá các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn vàtổng kết một số mô hình chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp nôngthôn trong thời kì qua.[21]

Một nghiên cứu của Viện Khoa học- Lao động năm 2009, Lao độngviệc làm trong thời kì hội nhập Trong bài nghiên cứu này các tác giả đãphân tích về mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế và các vấn đề xã hội, nêulên thực trạng lao động và việc làm, các vấn đề xã hội đang nảy sinh trongbối cảnh kinh tế hội nhập; dự báo tác động của tăng trưởng kinh tế hội nhậpđến lao động và việc làm trong khoảng từ năm 2011-2020.[37,4]

Cùng vấn đề, tác giả Bùi Tôn Hiến đã nghiên cứu về Thị trường laođộngViệc làm của lao động qua đào tạo nghề Trong đó tác giả nhấn mạnhđến thực trạng sử dụng lao động qua đào tạo nghề trong các cơ sở sản xuấtkinh doanh, việc làm và thu nhập của lao động trong cơ sở sản xuất kinhdoanh, việc làm của học sinh tốt nghiệp từ trường dạy nghề Từ đó tác giả

đã đưa ra một số những giải pháp phát triển lao động qua đào tạo nghề và

Trang 13

Trong một nghiên cứu cụ thể về nhóm đối tượng phụ nữ học nghề:

“Nghiên cứu nhu cầu học nghề, hỗ trợ việc làm sau học nghề của phụ nữ và

đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề thuộc hội phụ nữ phục

vụ 14 triển khai đề án 295”- tác giả chủ nhiệm đề tài Nguyễn Thị LanHương đã đánh giá thực trạng dạy nghề, hỗ trợ việc làm cho phụ nữ sauhọc nghề giai đoạn 2007-2016 trong đó chú ý đến đánh giá đào tạo nghềdựa vào nhu cầu; dự báo nhu cầu học nghề hỗ trợ việc làm sau học nghềcủa phụ nữ giai đoạn đến 2015 và tầm nhìn đến 2020 Tác giả có nhữngphát hiện mới khi đánh giá thực trạng năng lực dạy nghề của các cơ sở dạynghề thuộc Hội Liên hiệp phụ nữ đồng thời đề xuất khuyến nghị cho việcthiết kế các hoạt động dạy nghề tạo việc làm cho phụ nữ trong giai đoạntiếp theo của dự án 295.[14,10]

Tác giả Trần Thị Minh Ngọc cũng nghiên cứu về vấn đề việc làmnhưng đối tượng nghiên cứu mà bà nói đến tập trung vào nông dân Trong

đề tài Việc làm của nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóavùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020, tác giả tập trung phân tích cácvấn đề chính sau: Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến sự biếnđổi việc làm vùng đồng bằng sông Hồng; Thị trường lao động vùng đồngbằng sông Hồng dưới tác động của CHH-HĐH; Thu nhập của nông dânvùng đồng bằng sông Hồng dưới tác động của công nghiệp hóa, hiện đạihóa Sau khi phân tích các yếu tố trên, tác giả đã đưa ra một số giải pháptạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân vùng đồng bằng sông Hồng đếnnăm 2020.[17,6]

Các tác giả Đỗ Đức Lưu, Phạm Văn Hùng có đề tài nghiên cứu chung

về Thực trạng và giải pháp phát triển dạy nghề gắn với nhu cầu sử dụng laođộng đối với các vùng kinh tế trọng điểm Trong đó có nói đến thực trạngcung cầu lao động các vùng trọng điểm kinh tế, tình hình phát triển kinh tế

ở những nơi này và đưa ra các giải pháp phát triển các hình thức dạy nghềgắn với nhu cầu sử dụng và tạo việc làm cho lao động ba vùng kinh tếtrọng điểm.[11]

Nhìn nhận vấn đề việc làm từ cách tiếp cận tâm lý, tác giả Vũ Dũng đã

có nghiên cứu về Việc làm, thu nhập của thanh niên hiện nay- Nhìn từ góc

độ tâm lý học Ở nghiên cứu này tác giả đã mô tả thực trạng việc làm vàthu nhập của thanh niên nước ta trong 10 năm qua (2001-2010), phân tíchnhững khía cạnh tâm lý của việc làm và thu nhập của thanh niên hiện nay

Trang 14

Từ đó tác giả đã đề xuất quan điểm và giải pháp giải quyết vấn đề việc làm

và thu nhập của thanh niên nước ta hiện nay.[6]

Trong đề tài cấp Bộ” Một số vấn đề cơ bản trong phát triển con ngườiViệt Nam giai đoạn 2011-2020” do tác giả Nguyễn Ngọc Mai làm chủnhiệm(2011) cũng đã phân tích về thực trạng việc làm, thất nghiệp củanông dân trong đó chủ yếu là thanh niên nông thôn hiện nay.[20]

Bên cạnh các công trình nghiên cứu mang tính chất chuyên khảo thìcũng có rất nhiều các bài báo công bố trên tạp chí về đề tài thanh niên vớiviệc làm, đặc biệt là lao động nông thôn với vấn đề dạy nghề “ Địnhhướng phát triển thị trường lao động Việt Nam giai đoạn 20112020”, củaNguyễn Bá Ngọc, tạp chí Khoa học Lao động và Xã hội, số 26, năm2011có nói đến việc để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cần phát triểnmạnh hệ thống dạy nghề đáp ứng nhu cầu phát triển về quy mô và cơ cấunghề đào tạo cho các ngành kinh tế và phổ cập nghề cho thanh niên.[18,8-9- 10]

“Một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp,nông thôn Việt Nam” của tác giả Thái Phúc Thành, tạp chí Khoa học Laođộng và Xã hội số 22, năm 2011 trong đó có chú ý đến ưu tiên đầu tư thíchđáng và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở nông thôn cụ thể lànâng cao chất lượng đào tạo nghề, trong đó chú ý nâng cao đến trình độvăn hóa, ý thức nghề nghiệp cho người lao động, phát triển hệ thống các cơ

sở dạy nghề tại chỗ cho người lao động.[27, 5-6-7]

Có thể nhận thấy rằng các công trình nghiên cứu trên đã bàn rất nhiềuđến vấn đề lao động- việc làm và dạy nghề và chủ yếu đi theo hướngnghiên cứu xã 16 hội học- đưa ra các chỉ báo về thực trạng, nguyên nhân và

từ đó đề xuất các giải pháp cho vấn đề đã nêu Với luận văn này, vấn đề màngười nghiên cứu tiếp cận không phải là mới, tuy nhiên tác giả không chỉdừng lại ở việc nghiên cứu về thực trạng, các yếu tố tác động đến vấn đềdạy nghề cho đối tượng thanh niên Yếu tố mới ở đề tài là tác giả tập trungvào phân tích các vai trò của Công tác xã hội trong việc hỗ trợ các hộ giađình nghèo học nghề

3 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận về công tác xã hội trong việc dạy nghề cho hộ giađình nghèo

Trang 15

Nghiên cứu thực trạng, các yếu tố tác động công tác xã hội trong việcdạy nghề cho hộ gia đình nghèo.

Đánh giá vai trò của Công tác xã hội trong việc dạy nghề cho các giađình nghèo ở xã Quang Trung

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu về hệ thống lý thuyết liên quan đến công tác xã hội trongviệc dạy nghề cho gia đình nghèo

Nghiên cứu về thực trạng dạy nghề của các gia đình nghèo tại xãQuang Trung

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học nghề của cácgia đình nghèo tại xã Quang Trung

5 Khách thể nghiên cứu

Điều tra 60 hộ nghèo tại xã Quang Trung

Phỏng vấn sâu 4 Cán bộ văn hóa xã hội, lãnh đạo xã

6 Đối tượng nghiên cứu

Công tác xã hội trong hoạt động dạy nghề cho hộ gia đình nghèo tại

xã Quang Trung, huyện Bình Da, tỉnh Lạng Sơn

7 Phạm vi nghiên cứu

7.1 Nội dung nghiên cứu.

Nghiên cứu thực trạng và các hoạt động công tác xã hội trong việc dạynghề cho hộ gia đình nghèo tại xã Quang Trung, đánh giá kết quả đạt được,những tồn tại và hạn chế từ đó đề xuất một số giải pháp để công tác xã hộitrong việc dạy nghề cho hộ gia đình nghèo đạt kết quả cao hơn

7.2 Không gian nghiên cứu.

Xã Quang Trung, huyện Bình Da, tỉnh Lạng Sơn

7.3 Thời gian nghiên cứu.

Từ năm 2010 đến nay (ngày 27-11-2009, Thủ tướng Chính phủ banhành Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho laođộng nông thôn đến năm 2020” (gọi tắt là Đề án 1956), tỉnh Lạng Sơn bắtđầu triển khai đề án vào năm 2010)

Trang 16

8 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này áp dụng để tra

cứu , tổng hợp các báo cáo tổng kết, thu thập các tài liệu sẵn có liên quanđến vấn đề lao động- việc làm- và dạy nghề trên địa bàn nghiên cứu và một

số địa phương khác

Phương pháp điều tra bảng hỏi: Điều tra bảng hỏi sẽ được tiến hành

trên mẫu với 60 trường hợp dành cho đối tượng là hộ gia đình nghèo cácnội dung liên quan đến lao động, việc làm và dạy nghề cho hộ gia đìnhnghèo Sau đó, tác giả sử dụng phần mềm thống kê toán học SPSS để sử lý

số liệu và phân tích tổng quan về thực trạng vấn đề đang nghiên cứu

Phương pháp quan sát: Quan sát là phương pháp tri giác có mục

đích, có kế hoạch một sự kiện, hiện tượng, quá trình (hay hành vi cử chỉcủa con người) trong những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau Em sử dụngphương pháp này nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụ thể, kiểm tra, sosánh và đánh giá hiệu quả cũng như biểu hiện của công tác dạy nghề cho

hộ gia đình nghèo

Phương pháp phỏng vấn sâu: tiến hành 6 phỏng vấn sâu cá nhân

trong đó: 2 phỏng vấn sâu lãnh đạo địa phương, 2 phỏng vấn sâu cán bộvăn hóa xã hội, 2 phỏng vấn sâu đại diện gia đình nghèo Các kết quả củaviệc điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu sẽ giúp cho người nghiên cứu có tưliệu để phân tích và đây cũng là những câu trả lời chân thực nhất về các vấn

đề liên quan đến đề tài nghiên cứu

Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu

Là việc phân tích và diễn giải ý nghĩa của dữ liệu thu thập được thôngqua mẫu nghiên cứu và suy rộng ra cho tổng thể nghiên cứu Khóa luậnứng dụng phương pháp trên trong phân tích các số liệu, tài liệu nhằm đánhgiá kết quả công tác dạy nghề cho hộ gia đình nghèo tại xã Quang Trung

9 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, nội dung củakhóa luận gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về công tác xã hội trong hoạt động dạynghề cho gia đình nghèo

Trang 17

CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác xã hội trong hoạt động dạy nghề chogia đình nghèo tại xã Quang Trung, huyện Bình Da, tỉnh Lạng Sơn.

CHƯƠNG 3: Kết luận, Giải pháp Khuyến nghị

Trang 18

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO.

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1 1.1 Khái niệm công tác xã hội

Công tác xã hội (CTXH) được xem như là một nghề mang tínhchuyên nghiệp ở nhiều quốc gia từ gần thế kỷ nay CTXH tồn tại và hoạtđộng khi xuất hiện những vấn đề cần giải quyết như tình trạng nghèo đói,bất bình đẳng giới, và giúp đỡ những thành phần dễ bị tổn thương như trẻ

mồ côi, người tàn tật, trẻ đường phố, trẻ bị lạm dụng…

Tuy nhiên ở Việt Nam, CTXH thường được nghĩ như là một việc làm

từ thiện Để cho thấy CTXH không phải là công việc đơn giản như công tác

từ thiện, cần có cái nhìn đầy đủ ý nghĩa về CTXH Có khá nhiều định nghĩakhác nhau về CTXH, dưới đây là một số định nghĩa về CTXH:

Khái niệm 1: Theo Hiệp hội Quốc gia NVCTXH (NASW): Công tác

xã hội là hoạt động nghề nghiệp giúp đỡ các cá nhân, nhóm hay cộng đồng

để nhằm nâng cao hay khôi phục tiềm năng của họ để giúp họ thực hiệnchức năng xã hội và tạo ra các điều kiện xã hội phù hợp với các mục tiêucủa họ (Zastrow, 1996: 5)

CTXH tồn tại để cung cấp các dịch vụ xã hội mang tính hiệu quả và nhânđạo cho cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng và xã hội giúp họ tăng nănglực và cải thiện cuộc sống (Zastrow, 1999: )

Khái niệm 2: Theo Cố Thạc sĩ Nguyễn Thị Oanh (trích từ tài liệu hộithảo 2004): Định nghĩa cổ điển: CTXH nhằm giúp cá nhân và cộng đồng tựgiúp Nó không phải là một hành động ban bố của từ thiện mà nhằm pháthuy sứ mệnh của hệ thống thân chủ (cá nhân, nhóm và cộng đồng) để họ tựgiải quyết vấn đề của mình

Khái niệm 3: Theo Liên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội Quốc tế (IFSW)tại Hội nghị Quốc tế Montreal, Canada, vào tháng 7/2000: CTXH chuyênnghiệp thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tiến trình giải quyết vấn đề trong mốiquan hệ con người, sự tăng quyền lực và giải phóng cho con người, nhằmgiúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái và dễ chịu Vận dụng các lýthuyết về hành vi con người và các hệ thống xã hội CTXH can thiệp ởnhững điểm tương tác giữa con người và môi trường của họ

Trang 19

Khái niệm 4: Theo đề án 32 của Thủ tướng Chính phủ: CTXH gópphần giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa con người và con người, hạn chếphát sinh các vấn đề xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của thân chủ xãhội, hướng tới một xã hội lành mạnh, công bằng, hạnh phúc cho người dân

và xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến

Từ những khái niệm công tác xã hội trên bản thân em cũng tự rút rađược cho mình một khái niệm công tác xã hội đó là một hoạt động chuyênnghiệp để giúp đỡ cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng tăng cường hay khôiphục việc thực hiện các chức năng xã hội của họ và tạo những điều kiệnthích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đó Công tác xã hội thúc đẩy sựthay đổi xã hội, giải quyết vấn đề trong mối quan hệ của con người, tăngnăng lực và giải phóng cho con người nhằm giúp cho cuộc sống của họngày càng thoải mái, dễ chịu Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người

và hệ thống xã hội, Công tác xã hội tương tác vào những điểm giữa conngười với môi trường của họ Nhân quyền và Công bằng xã hội là các nguyêntắc căn bản của nghề

1 1.2 Khái niệm nghề

Theo giáo trình Kinh tế Lao động của trường ĐH KTQD thì khái niệmnghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công laođộng của xã hội , là toàn bộ kiến thức ( hiểu biết) và kĩ năng mà một ngườilao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnhvực lao động nhất định

Còn bản thân em suy nghĩ, nghề đơn giản là một hoạt động, một cái

“cần câu cơm” , mà mỗi chủ thể sử dụng thông qua kiến thức, sức khỏe thểchất để thực hiện một hoạt động nào đó tạo ra của cải hay tiền bạc

1.1.3 Khái niệm dạy nghề.

Theo Cac_Mac công tác dạy nghề phải bao gồm các thành phần sau: Một là :giáo dục trí tuệ

Hai là: Giáo dục thể lực như trong các trường Thể dục Thể thao hoặcbằng cách huấn luyện quân sự

Ba là:dạy kí thuật nhăm giúp học sinh nắm được vững những nguyên

lí cơ bản của tất cả các quá trình sản xuất, đồng thời biết sử dụng các công

cụ sản xuất đơn giản nhất (C.Mác Ph.ăng nghen Tuyển tập xuất bản lần 2,tập 16 trang 198)

Trang 20

Ở Việt Nam có tồn tại các khái niệm sau:

Theo giáo trình KTLĐ của trường ĐH KTQD thì khái niệm dạy nghềđược tác giả trình bày là :” Dạy nghề là quá trình trang bị kiến thực nhấtđịnh về chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động,để họ có thể đảm nhậnđược một số công việc nhất định”

Theo tài liệu của bộ LĐTB và XH xuất bản năm 2002 thì khái niệmdạy nghề được hiểu :” Dạy nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người laođộng nhừng kiến thức ,kĩ năng và thái độ lao động cần thiết để người laođộng sau khi hoàn thành khoá học hành được một nghề trong xã hội”

Như vậy ,khái niệm này đã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiếnthức kĩ năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản Điều nàythể hiện tính nhân văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa,đề cao người lao độngngay trong quan niệm về lao động chứ không chỉ coi lao động là một nguồn

“Vốn nhân lực “,coi công nhân như cái máy sản xuất Nó cũng thể hiện sựđầy đủ hơn về vấn đề tinh thần và kỉ luật lao động –một yêu cầu vô cùngquan trọng trong hoạt động sản xuất vơí công nghệ và kĩ thuật tiên tiến hiệnnay

1.1.4 Khái niệm hộ gia đình nghèo

1.1.4.1 Khái niệm nghèo.

Theo quan điểm của Ngân hàng thế giới (WB)

Trong việc lựa chọn tiêu thức đánh giá WB đã lựa chọn tiêu thức phúclợi với những chi tiêu về bình quân đầu người bao gồm cả ăn uống, họchành, mặc, thuốc men, dịch vụ y tế, nhà ở, giá trị hàng hóa lâu bền Tuynhiên báo cáo về những số liệu này về thu nhập ở Việt Nam sẽ thiếu chínhxác bởi phần lớn người lao động tự hành nghề

WB đưa ra hai ngưỡng nghèo:

Ngưỡng nghèo thứ nhất là số tiền cần thiết để mua một số lương thựcgọi là ngưỡng nghèo lương thực

Ngưỡng nghèo thứ hai là bao gồm cả chi tiêu cho sản phẩm phi lươngthực gọi là ngưỡng nghèo chung

Ngưỡng nghèo lương thực, thực phẩm mà WB đưa ra theo cuộc điềutra mức sống 1998 là lượng lương thực, thực phẩm tiêu thụ phải đáp ứngnhu cầu dinh dưỡng với năng lượng 2000-2200 kcal mỗi người mỗi ngày.Người dưới ngưỡng đó thì là nghèo về lương thực.Dựa trên giá cả thị

Trang 21

trường để tính chi phí cho rổ lương thực đó Và theo tính toán của WB chiphí để mua rổ lương thực là 1.286.833 đồng/người/năm.

Theo quan điểm của tổ chức lao động quốc tế (ILO)

Về chuẩn nghèo đói ILO cho rằng để xây dựng rổ hàng hóa cho ngườinghèo cơ sở xác định là lương thực thực phẩm Rổ lương thực phải phù hợpvới chế độ ăn uống sở tại và cơ cấu bữa ăn thích hợp nhất cho những nhómngười nghèo Theo ILO thì có thể thu được nhiều kcalo từ bất kỳ một sựkết hợp thực phẩm mà xét về chi phí thì có sự khác nhau rất lớn Với ngườinghèo thì phải thỏa mãn nhu cầu thực phẩm từ các nguồn kcalo rẻ nhất.ILO cũng thống nhất với ngân hàng thế giới về mức ngưỡng nghèolương thực thực phẩm 2100 kcalo, tuy nhiên ở đây ILO tính toán tỷ lươngthực trong rổ lương thực cho người nghèo với 75% từ gạo và 25% kcalo cóđược từ các hàng hóa khác được gọi là các gia vị Từ đó mức chuẩn nghèohợp lý là 511.000 đồng/người/năm

Theo thư viện Học liệu Mở Việt Nam (VOER)

Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãnmột phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sốngthấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện

Theo quan điểm của Tổng cục thống kê việt Nam.

Tiêu chuẩn nghèo theo tổng cục thống kê Việt Nam được xác địnhbằng mức thu nhập tính theo thời gian vừa đủ để mua một rổ hàng hóalương thực thực phẩm cần thiết duy trì với nhiệt lượng 2100kcalo/ngày/người Những người có mức thu nhập bình quân dưới ngưỡngtrên được xếp vào diện nghèo

Theo quan điểm của Bộ lao động thương binh và xã hội.

Theo quan điểm của Bộ LĐTB&XH cho rằng nghèo là tình trạng củamột bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn nhu cầu cơ bản của

Trang 22

con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình

độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của từng khu vực

Bộ laoLĐTB&XH đã đưa ra chuẩn nghèo dựa những số liệu thu thập

về hộ gia đình như sau:

Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập tùy theo vùng:

Vùng nông thôn, miền núi hải đảo là những hộ có thu nhập dưới 15kg gạo.Vùng nông thôn đồng bằng trung du dưới 20 kg gạo

Vùng thành thị dưới 25 kg gạo

a) Nghèo tuyệt đối

Nghèo tuyệt đối là tình trạng của một bộ phận dân cư không có khảnăng thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống như: nhu cầu

ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục

b) Nghèo tương đối

Nghèo tương đối là tình trạng của một bộ phận dân cư, một cá nhân cóthu nhập thấp hơn mức thu nhập, mức sống trung bình của xã hội, do đó họthiếu cơ hội để tạo thu nhập, thiếu tài sản để tiêu dùng và dễ gặp tổnthương khi gặp rủi ro

Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được đáp ứng nhu cầusống cơ bản như: không đủ cơm để ăn, không đủ quần áo để mặc, khôngđược đi học, khám chữa bệnh …

1.1.4.2 Khái niệm gia đình:

Dưới góc độ xã hội học, gia đình được coi là tế bào của xã hội.

Không giống bất cứ nhóm xã hội nào khác, gia đình có sự đan xen các yếu

tố sinh học, kinh tế, tâm lý, văn hóa Những mối liên hệ cơ bản của giađình bao gồm vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu, những mối liên hệkhác: cô, dì, chú, bác với cháu, cha mẹ chồng và con dâu, cha mẹ vợ và conrể Mối quan hệ gia đình được thể hiện ở các khía cạnh như: có đời sốngtình dục, sinh con và nuôi dạy con cái, lao động tạo ra của cải vật chất đểduy trì đời sống gia đình và đóng góp cho xã hội Mối liên hệ này có thểdựa trên những căn cứ pháp lý hoặc có thể dựa trên những căn cứ thực tếmột cách tự nhiên, tự phát

Dưới góc độ pháp lý, gia đình là tập hợp những người gắn bó với

nhau hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát

Trang 23

sinh nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo quy định của luật này (Điều

8, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000)

Luật hôn nhân gia đình năm 2004: Khái niệm này mới đề cập đếnnhững người sống chung với nhau trên cơ sở hôn nhân, huyết thống và nuôidưỡng, còn những người sống chung với nhau như vợ chồng mà khôngđăng ký kết hôn hoặc những người đã ly hôn nhưng sau đó lại tiếp tục sốngchung với nhau hay những người đồng tính sống chung với nhau như vợchồng sẽ không được gọi là gia đình

Tuy nhiên, trong thực tế đời sống cũng có nhiều cách hiểu khác nhau

về khái niệm gia đình: gia đình là tập hợp những người cùng có tên trongmột sổ hộ khẩu; gia đình là tập hợp những người cùng chung sống với nhaudưới một mái nhà…

Từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, gia đình được chia thành rất

nhiều dạng thức khác nhau: gia đình hiện đại và gia đình truyền thống; giađình hạt nhân và gia đình đa thế hệ; gia đình khuyết thiếu và gia đình đầyđủ…

1.1.4.3 Khái niệm hộ gia đình.

Hộ gia đình hay còn gọi đơn giản là hộ là một đơn vị xã hội bao gồmmột hay một nhóm người ở chung và ăn chung (nhân khẩu) Đối với những

hộ có từ 2 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể có hay không cóquỹ thu chi chung hoặc thu nhập chung Hộ gia đình không đồng nhất vớikhái niệm gia đình, những người trong hộ gia đình có thể có hoặc không cóquan hệ huyết thống, nuôi dưỡng hoặc hôn nhân hoặc cả hai

Hộ gia đình được phân loại như sau:

Hộ một người (01 nhân khẩu) Là hộ chi có một người đang thực tếthường trú tại địa bàn

Hộ hạt nhân: Là loại hộ chỉ bao gồm một gia đình hạt nhân đơn (giađình chỉ có 01 thế hệ) và được phân tổ thành: Gia đình có mộtcặp vợchồng có con đẻ hoặc không có con đẻ hay bố đẻ cùng với con

đẻ, mẹ đẻ cùng với con đẻ

Hộ mở rộng: Là hộ bao gồm gia đình hạt nhân đơn và những người cóquan hệ gia đình với gia đình hạt nhân Ví dụ: một người cha đẻ cùng với

Trang 24

con đẻ và những người thân khác, hoặc một cặp vợ chồng với người thânkhác;

Hộ hỗn hợp: Là trường hợp đặc biệt của loại Hộ mở rộng

Trong một nhà hay một căn hộ có thể có một hoặc nhiều hộ, mỗi hộđược coi là một đơn vị điều tra Tài sản chung của hộ gia đình gồm quyền

sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do cácthành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặc được cho chung, đượcthừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viên trong gia đình thỏathuận là tài sản chung của hộ

1.1.4.4 Khái niệm hộ gia đình nghèo.

Ngày 30-1, Thủ tướng ban hành Quyết định 09/2011/QĐ-TTg vềchuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015

Theo đó, hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ400.000 đồng/người/tháng (từ 4,8 triệu đồng/người/năm) trở xuống Hộnghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6 triệu đồng/người/năm) trở xuống

Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng Hộ cận nghèo ở thành thị là

hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000đồng/người/tháng

Mức chuẩn nghèo quy định nêu trên là căn cứ để thực hiện các chínhsách an sinh xã hội và chính sách kinh tế, xã hội khác

Như vậy khái niệm hộ gia đình nghèo là hộ thiếu ăn nhưng không đứtbữa, mặc không lành và không đủ ấm, không có khả năng phát triển sảnxuất

1.1.5 Khái niệm công tác xã hội trong hoạt động dạy nghề cho hộ gia đình nghèo

Trang 25

Dựa vào khái niệm công tác xã hội đó là một hoạt động chuyên

nghiệp để giúp đỡ cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng tăng cường hay khôiphục việc thực hiện các chức năng xã hội của họ và tạo những điều kiệnthích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đó Công tác xã hội thúc đẩy sựthay đổi xã hội, giải quyết vấn đề trong mối quan hệ của con người, tăngnăng lực và giải phóng cho con người nhằm giúp cho cuộc sống của họngày càng thoải mái, dễ chịu

Dựa vào khái niệm dạy nghề là quá trình trang bị kiến thực nhất định

về chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động,để họ có thể đảm nhận đượcmột số công việc nhất định

Dựa vào khái niệm hộ gia đình nghèo là hộ thiếu ăn nhưng không đứtbữa, mặc không lành và không đủ ấm, không có khả năng phát triển sảnxuất

Từ những khái niệm trên bản thân em tổng hợp và đúc kết lại thànhkhái niệm công tác xã hội trong hoạt động dạy nghề cho hộ gia đình nghèo:

là hoạt động chuyên nghiệp, trong đó nhân viên công tác xã hội sự dụngnhững kiến thức, kỹ năng, chuyên môn nghề nghiệp của mình nhằm trang

bị cho các hộ gia đình nghèo – những người có cuộc sống vất vả, khó khăn,không được đáp ứng đày đủ csc điều kiện và nhu cầu sống cơ bản có nhữngkiến thức ,kĩ năng và thái độ lao động cần thiết để họ sau khi hoàn thànhkhoá học hành được một nghề trong xã hội, giúp cho cuộc sống của họngày càng thoải mái, dễ chịu

1.2 Biểu hiện công tác xã hội trong hoạt động dạy nghề cho hộ gia đình nghèo.

Vấn đề giải quyết việc làm, hỗ trợ dạy nghề cho người lao động, đặcbiệt là lao động thuộc các hộ gia đình nghèo là một việc làm hết sức quantrọng và cần thiết Với vai trò là nhân tố thúc đẩy sự thay đổi, tiến bộ của

xã hội, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội Công tác xã hội, cụ thể lànhân viên công tác xã hội đang có những đóng góp tích cực, giữ vị trí, vaitrò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội trong đó có vấnđềdạy nghề cho các hộ gia đình nghèo Hoạt động công tác xã hội trong hỗtrợ dạy nghề cho hộ nghèo của nhân viên công tác xã hội được thể hiện quamột số biểu hiện nổi bật sau:

1.2.1 Biểu hiện về giáo dục:

Trang 26

Nhân viên công tác xã hội (NVCTXH) thông qua các hoạt độngtruyền thông nhằm giáo dục, nâng cao nhận thức, thái độ của các hộ giađình nghèo về tầm quan trọng của giáo dục dạy nghề, tầm quan trọng củatrình độ, chuyên môn trong việc dạy và học nghề, thay đổi những nhậnthức, thái độ không tích cực của họ về việc làm và đào tạo nghề để có đượcviệc làm Với trình độ văn hóa còn hạn chế, cộng thêm những yếu tố hạnchế trong tiếp cận thông tin, một bộ phận lớn các hộ gia đình nghèo cònchưa nhận thức được tầm quan trọng của việc học nghề, nâng cao trình độvăn hóa, chuyên môn để có được việc làm ổn định, mang lại thu nhập đảmbảo cuộc sống Vì thế, hoạt động giáo dục của công tác xã hội trong vấn đềnày là rất quan trọng, là hoạt động cốt yếu đảm bảo sự hiệu quả của cáchoạt động hỗ trợ khác Bởi lẽ, các hộ gia đình nghèo không chỉ có nhu cầuđược học nghề, được vay vốn để học tập, nâng cao trình độ chuyên mônkhi họ nhận thức được tầm quan trọng của điều đó đến quá trình tìm kiếmviệc làm, tự tạo việc làm của họ.

1.2.2 Biểu hiện về tham vấn.

Với biểu hiện là một nhà tham vấn, NVCTXH sẽ là người cung cấpthông tin, chia sẻ kiến thức về các vấn đề liên quan đếnhoạt động dạy vàhọc nghề, các hoạt động, mô hình dạy nghề hiện có cho đối tượng để họ cóđược sự định hướng và lựa chọn ngành, nghề phù hợp, đúng đắn Để thựchiện tốt hoạt động này, NVCTXH cần nắm bắt đầy đủ, chính xác các thôngtin về thị trường lao động việc làm ở địa phương và trên cả nước cũng nhưthị trường lao động nước ngoài để đảm bảo các thông tin luôn cập nhật,phục vụ nhu cầu thông tin về học nghề, việc làm, xuất khẩu lao động củathanh niên Hoạt động tham vấn là một hoạt động vô cùng quan trọng củacông tác xã hội, có tác động lâu dài đến vấn đề việc làm của thanh niên, bởi

lẽ nếu thông tin được cung cấp chính xác, thanh niên sẽ chọn lựa đượcngành nghề học phù hợp với bản thân, với nhu cầu của thị trường lao động,của xã hội, đảm bảo tỷ lệ kiếm được việc làm, tự tạo việc làm thành côngcủa người học nghề cao hơn, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp,thiêu việc làm của lao động nông thôn nói chung và các hộ gia đình nghèo,người nghèo nói riêng Ngược lại nếu thông tin được đưa ra trong quá trìnhtham vấn, giới thiệu nghề không chính xác, không cập nhật sẽ dễ dẫn tớitình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm của người học nghề ngay khi đã đượcđào tạo nghề Điều này không những ảnh hưởng trực tiếp đến người lao

Trang 27

động mà còn làm gia tăng những hệ lụy xã hội khác như : Thất nghiệp,thiếu việc làm, mất cân đối trong cơ cấu lao động xã hội…

1.2.3 Biểu hiện là người kết nối:

Để hỗ trợ dạy nghề cho các hộ gia đình nghèo cần sự hỗ trợ từ nhiều

tổ chức, ban ngành khác nhau Vì thế, NVCTXH sẽ là người kết nối, hỗ trợ

để các hộ gia đình nghèo có thể tiếp cận được với các nguồn lực đó, giúp

họ giải quyết khó khăn của mình trong vấn đề việc làm Biểu hiện kết nốicủa công tác xã hội trong việc hỗ trợ dạy nghề cho các hộ gia đình nghèo,không chỉ thể hiện ở việc kết nối họ với các nguồn lực với các đơn vị cungcấp dịch vụ đào tạo nghề, các ngân hàng cho vay vốn…mà còn là việc kếtnối các đơn vị, các nguồn lực đó với nhau, tạo thành một hệ thống cung cấpdịch vụ, hỗ trợ toàn diện nhất về dạy nghề và tạo việc làm cho các hộ giađình nghèo

1.2.4 Biểu hiện về hỗ trợ pháp lý.

Vấn đề dạy nghề cho lao động nông thôn nói chung và các hộ giađình nghèo nói riêng đã và đang được Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm.Nhiều chính sách, chương trình về hỗ trợ tạo dạy nghề cho hộ gia đìnhnghèo đã được đề ra Tuy nhiên, một số trường hợp các hộ gia đình nghèolại chưa được tiếp cận với những chính sách này do thiếu thông tin hoặcgặp những khó khăn trong việc làm thủ tục, hồ sơ pháp lý Vì thế, công tác

xã hội trong hỗ trợ dạy nghề chocác hộ gia đình nghèo, sẽ đóng vai trò giúp

đỡ để các hộ gia đình nghèo có được sự hỗ trợ pháp lý cần thiết để có thểtiếp cận với các chính sách, chương trình về đào tạo nghề và việc làm củaNhà nước cũng như các tổ chức khác Từ đó, các hộ gia đình có đượcnhững nguồn lực, điều kiện cần thiết để giải quyết khó khăn của mình vềviệc làm Không những vậy, với hoạt động tư vấn, hỗ trợ pháp lý này, cácchính sách, chương trình hỗ trợ dạy nghề của Nhà nước và các tổ chức, đơn

vị khác sẽ đi vào cuộc sống một cách sâu rộng hơn, phát huy tối đa hiệuquả của các chính sách đó

1.2.5 Biểu hiện về huy động nguồn lực.

Để hỗ trợ đối tượng giải quyết vấn đề khó khăn của họ, NVCTXH cầnhuy động nguồn lực từ nhiều nguồn khác nhau, những nguồn lực màNVCTXH cần huy động trước tiên đó là nội lực của chính đối tượng, nhómđối tượng và cộng đồng đó Bên cạnh đó, NVCTXH cũng sẽ huy độngnhững nguồn lực bên ngoài cho quá trình hỗ trợ đối tượng, bao gồm cả

Trang 28

nguồn lực vật chất và nguồn lực tinh thần Thứ sáu, NVCTXH đóng vai trò

là người biện hộ chính sách: Trong quá trình thực hiện các hoạt động côngtác xã hội trong hỗ trợ dạy nghề cho hộ nghèo, NVCTXH sẽ có những đềxuất, kiến nghị và tham mưu với các cơ quan chức năng có thẩm quyền về

bổ sung, chỉnh sửa hay ban hành các chính sách liên quan hỗ trợ dạy nghề,tạo việc làm cho các hộ gia đình nghèo Nhờ đó, các luật pháp, chính sáchcủa Đảng, Nhà nước về hỗ trợ dỵ nghề cho các hộ nghèo sẽ phát huy đượctính hiệu quả cao nhất, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp, thiếu việc làmhiện nay

1.3.Mụch đích và ý nghĩa của hỗ trợ dạy nghề với hộ nghèo.

Hỗ trợ dạy nghề có ý nghĩa rất quan trọng với người có hoàn cảnh khókhăn Thông qua các hoạt động cụ thể của hỗ trợ dạy nghề nhằm hỗ trợnhững công việc phù hợp, đáp ứng đúng và đủ điều kiện, hoàn cảnh chonhững đối tượng yếu thế, những đối tượng gặp khó khăn cần được hỗ trợtrong cuộc sống, nhằm giúp họ vượt qua khó khăn, vươn trải và có được sự

ổn định trong cuộc sống cả về mặt vật chất lẫn tinh thần

Hỗ trợ dạy nghề tạo điều kiện để những đối tượng yếu thế cũng có cơhội làm việc, tự tạo ra được một khoản thu nhập để trang trải cuộc sống,giúp họ tự tin hơn trong cuộc sống Thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhànước tới những người gặp khó khăn cần được hỗ trợ và là một chính sáchnhằm ổn định lao động, phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia

Trang 29

1.41.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội trong hoạt động dạy nghề.

Yếu tố về nhận thức của người dân

Mối quan hệ giữa NVCTXH và thân chủ là mối quan hệ tương tác haichiều Do đó, bản thân đối tượng – người nhận sự trợ giúp từ NVCTXHcũng là một phần là yếu tố góp mặt trong việc thúc đẩy việc thực hiện vaitrò của người NVCXTXH Nếu như trong quá trình nhận sự trợ giúp, làmviệc với NVCTXH mà thân chủ có thái độ hợp tác, sự tôn trọng, nhìn nhậnkhách quan về NVCTXH và đặc biệt là sau mỗi lần trợ giúp ấy, bản thânthân chủ biết nỗ lực vươn lên bằng chính khả năng vốn có của mình, không

lệ thuộc và ỷ lại vào sự trợ giúp của NVCTXH thì vai trò của NVCTXtrong các ca đó đã được phát huy và thành công

Trình độ của nhân viên công tác xã hội

CTXH là hoạt động chịu ảnh hưởng rất nhiều của mối quan hệ tươngtác với con người do vậy hoạt động của nghề nghiệp này mang tính chấtkhá phức tạp Chất lượng và hiệu quả của các hoạt động trợ giúp CTXHđược quyết định một phần bởi phẩm chất đạo đức của người NVCTXH.Có thể

kể tới những phẩm chất đạo đức sau đây cần có ở họ:

Cần có sự cảm thông và tình yêu thương con người, sự sẵn sàng giúpđỡngười khác

Cần có niềm đam mê nghề nghiệp, sự cam kết với nghề nghiệp

Sự tâm huyết nghề nghiệp giúp cho họ có niềm tin, có ý chí để vượtqua những giai đoạn khó khăn trong quá trình giúp đỡ đối tượng

Trung thực là một yếu tố đạo đức quan trọng mà NVCTXH cần có.Thái độ cởi mở cũng được xem như một yếu tố nhân cách cần có đốivới NVCTXH, bởi đó là yếu tố tiên quyết tạo nên niềm tin và sự chia sẻ từphía đối tượng đối với NVCTXH

Cần có tính kiên trì, nhẫn nại.Trong hoạt động trợ giúp không phải catrợ giúp nào cũng thành công như mong muốn của họ.Không ít trường hợp

sự thất bại của đối tượng cũng bị xem như sự thất bại của chính họ

Cần có lòng vị tha, sự rộng lượng Làm việc với những đối tượngthường có những vấn đề, đặc biệt vấn đề liên quan tới đạo đức như vi phạmpháp luật, mại dâm, ma túy Cần là con người luôn có quan điểm cấp tiến

và hoạt động hướng tới sựthay đổi trong trật tự xã hội

Trang 30

Cần là người người tỏ ra cương trực, sẵn sàng từ chối sự gian lậntrong người quản lý

Yêu cầu về kiến thức: NVCTXH cần có kiến thức khá rộng Bên cạnh

họ cần có những kiến thức nghề nghiệp họ còn cần tới những kiến thức liênquan khác phục vụ cho công việc của mình Có thể liệt kê những kiến thức

mà NVCTXH cần có như sau: Chính sách xã hội, tâm lý học, xã hội học,kiến thức bổ trợ khác như kinh tế, pháp luật…

Yêu cầu về kỹ năng đối với nhân viên xã hội trrong tiến trình trợ giúpđối tượng giải quyết vấn đề, NVCTXH cần có những kỹ năng cụ thể vềđảm bảo hiệu quả công việc, tuỳ theo chức năng và hoạt động Sau đây làmột số kỹ năng cụ thể:

Kỹ năng lắng nghe tích cực

Kỹ năng thu thập, phân tích thông tin

Kỹ năng nhận xét, đánh giá

Kỹ năng thiết lập mối quan hệ với đối tượng

Kỹ năng quan sát đối tượng

Kỹ năng diễn giải vấn đề, thuyết trình trước quần chúng

Kỹ năng giúp đối tượng tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề

Kỹ năng đưa ra các giải pháp và dự đoán hiệu quả sử dụng

Kỹ năng kiểm soát cảm xúc cá nhân như giữ được bình tĩnh, tự tintrướcmọi tình huống

Kỹ năng làm việc với nhiều tổ chức khác nhau, kể cả những tổchứcchính phủ và phi chính phủ

Kỹ năng biện hộ cho nhu cầu của đối tượng

Kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng tư vấn

Kỹ năng tham vấn

Khi bản thân NVCTX H thống nhất và kết hợp một cách hài hòa giữa

ba yếu tố trên thì việc thực hiện vai trò của họ đối với hoạt động trợ giúpđối tượng sẽ đạt hiệu quả cao và thông qua đó vai trò, vị trí của ngườiNVCTXH cũng được nâng cao và hoàn thiện hơn

Trang 31

Yếu tố cơ chế chính sách của nhà nước

Một cơ chế chính sách rộng mở, tạo điều kiện ưu tiên nhất có thể chocác NVCTXH trong công tác, nâng cao trình độ chuyên môn, công tác đàotạo, tuyển dụng hay chế độ đãi ngộ hợp lý…sẽ thu hút, tạo động lực, pháthuy được tiềm năng của NVCTXH để cống hiến và làm việc tốt hơn, thựchiện các vai trò của họ được xuất sắc hơn

Yếu tố về cơ sở vật chất

Điều kiện KT-XH là yếu tố cần thiết với việc phát huy vai trò củaNVCTXH.Kinh tế - xã hội ổn định và phát triển thì số lượng người yếu thếtrong xã hội cũng giảm nhất định, NVCTXH tập trung hơn vào hoạt độngtrợ giúp cho bộ phận người này Bên cạnh đó nguồn lực về vật chất cũngmạnh hơn, dựa vào đó, vai trò kết nối, huy động nguồn lực trong tiến trìnhtrợ giúp giải quyết vấn đề cho thân chủ của NVCTXH được thực hiện nhẹnhàng hơn

Môi trường làm việc của NVCTXH: Tất cả các ngành nghề không chỉriêng nghề CTXH đều có một môi trường làm việc đặc thù của ngành nghềmình Và một môi trường làm việc mà trong đó mọi người từ cấp lãnh đạođến nhân viên có sự liên kết, hòa hợp, quan tâm, các mối quan hệ được xâydựng một cách tốt đẹp, bầu không khí làm việc thoải mái…thì hiệu quảcông việc của tập thể và bản thân cá nhân trong tập thể đó cũng được nângcao rõ rệt Với hoạt động của ngành CTXH cũng vậy, một môi trường làmviệc thuận lợi, phù hợp…thì chắc chắn sẽ mang lại hiệu ứng tích cực đểNVCTXH phát huy khả năng, khẳng định vai trò, vị trí nghề nghiệp của mình

Trang 33

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Như vậy, trong chương 1 người nghiên cứu đã nêu ra và phân tích một

số khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài như khái niệm công tác xã hội,khái niệm dạy nghề, khái niệm gia đình nghèo, khái niệm công tác xã hộitrong hoạt động dạy nghề cho các gia đình nghèo, những biểu hiện và vănbản pháp luật, quan điểm thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đếnvấn đề nghiên cứu

Đặc biệt đưa ra các biểu hiện công tác xã hội trong họa động dạy nghềcho các hộ gia đình nghèo như: Biểu hiện về giáo dục sẽ là người hỗ trợđịnh hướng cho cá hộ nghèo trong khi tiếp cận với các hoạt động dạy nghề;biểu hiện về tham vấn, không làm thay làm hộ mà giúp thân chủ tự nângcao năng lực giải quyết vấn đề, phân tích điểm mạnh- yếu từ đó chọn nghềphù hợp; biểu hiện về huy động, kết nối nguồn lực để từ đó thân chủ sẽ vậndụng được những điều đã học từ các buổi dạy nghề vào cuộc sống, kiếmđược thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống; ngoài ra còn một số biểuhiện khác như tư vấn pháp lý, tìm kiếm huy động nguôn lực, tạo sự thayđổi …

Từ việc người nghiên cứu tìm hiểu, đưa ra và phân tích hệ thống cáckhái niệm, văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động hỗ trợ dạy nghề,các biểu hiện công tác xã hội trong hoạt động dạy nghề, đây sẽ là cơ sở chongười nghiên cứu đánh công tác xã hội trong hoạt động hỗ trợ dạy nghềcho gia đình nghèo tại xã Quang Trung, huyện Bình Da, tỉnh Lạng Sơn

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO TẠI XÃ QUANG

TRUNG, HUYỆN BÌNH DA, TỈNH LẠNG SƠN

2.1 Khái quát chung về xã Quang Trung.

Quang Trung là một xã thuộc huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn, ViệtNam

Xã có diện tích 53,78 km², dân số năm 2016 là 3.239 người, mật độdân số đạt 58 người/km²

2.1.1 Điều kiện tự nhiên.

Địa hình, đất đai:

Theo tài liệu thống kê diện tích đất tự nhiên của xã Quang Trung là:3150,94 ha, trong đó:

Đất phục vụ sản xuất nông nghiệp = 2617,94 ha

Đất sản xuất nông nghiệp = 1436,16 ha

Đất Lâm nghiệp = 1177,78 ha

Đất nuôi trồng thủy sản = 2,99 ha

Đất chuyên dùng = 178,59 ha

Thời tiết, khí hậu:

Theo số liệu điều tra của trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Lạng Sơn,

xã Quang Trung nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Bắc

Bộ Lượng mưa trung bình hàng năm đo được 1300mm, lượng mưa caonhất vào tháng 7, tháng 8 chiếm 70% lượng mưa cả năm

Nhiệt độ trong năm: nhiệt độ trung bình năm = 22 – 230 C, nhiệt độcao nhất trong năm: 390 C, nhiệt độ thấp nhất trong năm: 70 C; độ ẩm trungbình tháng cao nhất 81 %; trung bình thấp nhất là 52%

Là vùng ít bị ảnh hưởng của gió bão Tuy nhiên hàng năm vẫn bị ảnhhưởng của gió lốc, gió xoáy mưa to, lũ quét, sạt lở đất vào những tháng đầu vàcuối mùa hè

Trang 35

Tài nguyên rừng:Toàn xã có 975,94 ha đất lâm nghiệp, chiếm 37,3%diện tích đất nông nghiệp chủ yếu nhân dân dùng để trồng các loại cây lấy

gỗ và cây ăn quả

Tài nguyên nước:Nước sinh hoạt: hầu hết các hộ sử dụng nước giếngkhoan và nước từ mạch nước trên đồi núi và 1 bộ phận dân cư khu trungtâm sử dụng nước sạch do Ban quản lý nước sạch và vệ sinh môi trườnghuyện cung cấp

2.1.2 Điều kiện kinh tế - chính trị - văn hóa xã hội

a) Điều kiện kinh tế

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế trong khu vực, nền kinh

tế của xã đã và đang ngày càng phát triển Trong những năm gần đây, nhờ

có đường lối đổi mới, các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, sựchỉ đạo của các cấp, các ngành trong xã, kinh tế của xã đã có những bướcchuyển biến tích cực Thu nhập và mức sống của người dân trong xã đạt13,5 triệu đồng/người/năm, đến năm 2013 thu nhập bình quân đầu ngườicủa xã tăng lên đạt 14,5 triệu đồng/người và năm 2014 là 16 triệuđồng/người/năm

Nghề nghiệp chủ yếu là trồng cây lúa nước,cây chè và hoa màu, chănnuôi, phát triển mạnh về kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ

Cơ cấu kinh tế: Nông ghiệp chiếm 56% Chăn nuôi chiếm 20%Thương mại dịch vụ chiếm 6% Kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ 18%

Mức tăng trưởng kinh tế đạt 15,4% (năm 2015)

b) Chính trị - văn hóa – xã hội

Toàn xã có 924 hộ/3219 khẩu Gồm 15 thành phần dân tộc cùng sinhsống trên 11 thôn, bản (có 05 thôn thuộc vùng 135, vùng đặc biệt khókhăn)

Lao động trong xã chủ yếu là lao động phổ thông chưa được đào tạonghề, trình độ văn hóa không đồng đều, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vàp sản xuất hiệu quả chưa cao, số lao động trẻ có trình độ văn hóatrung học phổ thông là 35%, đây là lực lượng có khả năng tiếp thu kiếnthức khoa học kỹ thuật áp dụng vào thực tế sản xuất

Đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện rõ rệt, nâng cao mối đạiđoàn kết giữa các dân tộc Tình hình an ninh trật tự của địa phương được duy trì

ổn định

Trang 36

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện những chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - văn hóa xã hội của xã Quang Trung

a) Thuận lợi

Trong những năm qua, xã Quang Trung đã tích cực chủ động xâydựng kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đềra.Tình hình chính trị, kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh tương đối ổn định

và giữ vững:

Kinh tế: Hầu hết vượt mức kế hoạch đề ra trong các năm.

Chính trị: Tình hình chính trị ổn định, an ninh quốc phòng được đảm

bảo, có các đội tuần tra, Công an xã bảo vệ trật tự an ninh của thôn, xóm

Văn hóa xã hội: Công tác giáo dục: Chỉ đạo và làm tốt công tác trong

các nhà trường về cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức

Hồ Chí Minh Duy trì phổ cập giáo dục các cấp đúng độ tuổi Tổ chức cáclớp học xóa mù chữ tại các thôn bản còn nhiều khó khăn

Công tác văn hóa – thế thao: Chính quyền địa phương chỉ đạo tổ chứctốt các giải thể thao phong trào hưởng ứng kỷ niệm các ngày lễ địa phương

và tham gia các giải thể thao thành tích cao toàn huyện Tuyên truyền chonhân dân thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước, chỉ tiêu kế hoạch Nghị Quyết Đảng Bộ - HĐND xã đề ra

Công tác lao động, việc làm, an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo:Chính quyền địa phương xã thường xuyên tổ chức thăm hỏi và tặng quàcho các gia đình chính sách, thương binh, bệnh binh, người có công, trẻ em

có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, hộ nghèo trong các dịp lễ tết Giải quyếtkịp thời đúng chế độ cho các đối tượng chính sách xã hội và bảo trợ xã hội

Y tế, dân số, gia đình và trẻ em: Duy trì thực hiện tốt xã đạt chuẩnquốc gia về Y tế theo tiêu chí cũ và xây dựng chuẩn quốc gia theo tiêu chímới Thực hiện tốt công tác truyền thông, tư vấn dân số, chăm sóc sức khỏesinh sản, kế hoạch hóa gia đình, duy trì các biện pháp tránh thai tốt và hiệuquả Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách pháp luật

về gia đình Tuyên truyền và vận động nhân dân tích cực trong tham giathực hiện phong trào xây dựng gia đình văn hóa, xóa bỏ các tập tục lạc hậuđồng thời kế thừa và phát huy những giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp

Trang 37

của gia đình Lồng ghép tuyên truyền thực hiện bình đẳng giới và phòng,chống bạo lực gia đình trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đờisống văn hóa”

Công tác tư pháp, thanh tra và công tác dân tộc tôn giáo:

Công tác tư pháp, thanh tra đã được tiến hành kiểm tra, rà soát liên tục

và công khai, chặt chẽ từ hệ thống chính quyền xã đến cơ sở

Công tác dân tộc, tôn giáo quản lý trật tự và an toàn, hoạt động tínngưỡng trên địa bàn ổn định

Xây dựng, củng cố chính quyền và cải cách hành chính:

Thực hiện tốt các văn bản hướng dẫn, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung củaTrung ương, của Tỉnh, của Huyện Thực hiện niêm yết công khai các thủtục hành chính tại trụ sở UBND xã

Giữ vững mối quan hệ trong công tác giữa UBND – HĐND,UBMTTQ và các ngành đoàn thể Giải quyết kịp thời các kiến nghị củanhân dân, đại biểu HĐND được phản ánh qua các cuộc tiếp xúc cử tri đãtiếp thu và giải quyết

b) Khó khăn, nguyên nhân hạn chế, tồn tại

Kinh tế: Tuy đã phát triển và có sự chuyển dịch cơ cấu ngành song

việc thực hiện ở các cơ sở còn chậm so với chỉ đạo

Văn hóa xã hội còn chưa có sự kết hợp chặt chẽ trong công tác đoàn

thể nên còn có sự xa rời và chưa thống nhất trong thời gian thực hiện Đặcbiệt là công tác đào tạo nghề, hỗ trợ việc làm ở các thôn còn gặp nhiều khókhăn

Công tác chỉ đạo còn có lúc chưa cương quyết, chưa triệt để.

Trang 38

Sự ảnh hưởng của kinh tế - văn hóa xã hội trên địa bàn nghiên cứu cómột sự ảnh hưởng khá lớn tới đề tài mà người nghiên cứu đã chọn Trongnhững năm qua, theo đề án 32 của Chính phủ, đưa ngành CTXH phát triển

đi lên đang được đẩy mạnh đến các cơ sở xã Vì vậy, tầm quan trọng củaCTXH trong việc đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ dạy nghề cho các hộ nghèo làhết sức cần thiết, góp một phần sức lực trong việc đẩy mạnh phát triển kinh

tế - văn hóa xã hội của xã Quang Trung để xã hoàn thành tốt nhiệm vụ pháttriển kinh tế xã hội

2.2 Thực trạng Khái quát tình hình công tác xã hội trong việc dạy nghề cho hộ gia đình nghèo tại xã Quang Trung, huyện Bình Da, tỉnh Lạng Sơn

2.2.1 Thực trạng giới thiệu các hoạt động dạy nghề, tư vấn pháp lý cho gia đình nghèo ở Quang Trung.

Vấn đề dạy nghề cho lao động nông thôn nói chung và các hộ gia đìnhnghèo nói riêng đã và đang được Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm Nhiềuchính sách, chương trình về hỗ trợ tạo dạy nghề cho hộ gia đình nghèo đãđược đề ra Tuy nhiên, một số trường hợp các hộ gia đình nghèo lại chưađược tiếp cận với những chính sách này do thiếu thông tin hoặc gặp nhữngkhó khăn trong việc làm thủ tục, hồ sơ pháp lý Vì thế, công tác xã hộitrong hỗ trợ dạy nghề cho các hộ gia đình nghèo, sẽ đóng vai trò giúp đỡ đểcác hộ gia đình nghèo có được sự hỗ trợ pháp lý cần thiết để có thể tiếp cậnvới các chính sách, chương trình về đào tạo nghề và việc làm của Nhà nướccũng như các tổ chức khác Từ đó, các hộ gia đình có được những nguồnlực, điều kiện cần thiết để giải quyết khó khăn của mình về việc làm.Không những vậy, với hoạt động tư vấn, hỗ trợ pháp lý này, các chínhsách, chương trình hỗ trợ dạy nghề của Nhà nước và các tổ chức, đơn vịkhác sẽ đi vào cuộc sống một cách sâu rộng hơn, phát huy tối đa hiệu quảcủa các chính sách đó

Xác định công tác tư vấn pháp lý và dạy nghề là một trong các nhiệm

vụ trọng tâm, ngay từ đầu năm, chính quyền xã Quang Trung đã phối kếthợp với chuyên viên lao động – việc làm của phòng LĐTB&XH huyệnBình Da và Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Lạng Sơn tích cực tìm hiểu,nghiên cứu thông tin về thị trường lao động trong nước và ngoài nước;thường xuyên phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn huyện, tỉnh,

Trang 39

cho lao động sau đào tạo; tích cực liên hệ, phối hợp với các doanh nghiệpđóng trên địa bàn xã, huyện, trong và ngoài tỉnh tuyển dụng lao động cómức lương và các điều kiện làm việc, thu nhập phù hợp để tư vấn, giớithiệu các chương trình, hoạt động dạy nghề cho lao động địa phương đặcbiệt là hộ nghèo tại đây Chính quyền địa phương đã tổ chức các hoạt động

tư vấn, giới thiệu các nghề khác nhau, tuy nhiên mức độ tham gia vào cáchoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm cho hộ gia đình nghèo tại xã QuangTrung còn chưa đồng nhất, có sự chênh lệch

Bảng 2.1: Mức độ tham gia của các hộ nghèo vào các buổi tư vấn/ tham vấn trong hoạt động dạy nghề cho hộ gia đình nghèo tạo Quang Trung.

N=60

Số lượng (Người)

Tỷ lệ (%)

Tham gia nhưng không tậptrung, chú ý lắng nghe 4 6,7Tham gia và lắng nghe nhưng

Tham gia một cách tích cực,

(Nguồn: Theo kết quả điều tra nghiên cứu của sinh viên năm 2017)

Từ bảng kết quả điều tra, thu thập thông tin trên cho thấy, mức độtham gia vào các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm của 60 hộ gia đìnhnghèo được khảo sát trên tổng số 535 hộ nghèo tại xã Quang Trung, huyệnBình Da, tỉnh Lạng Sơn Có tới 36 người- đại diện cho hộ nghèo (chiếm60%) không tham gia vào hoạt động tư vấn, giới thiệu nghề được đào tạo.Nguyên nhân, do đường đi lại khó khăn, do vướng chuyện gia đình, một số

ít cho rằng đây là hoạt động không cần thiết nên không cần tham gia 6,7%

có tham gia gia, nhưng không tập chung chú ý lắng nghe Nguyên nhân là

họ ngồi ở cuối, mang theo con nhỏ, và hàn huyên nói chuyện với nhữngngười xung quanh nên không để ý Có 11,7% có tham gia, lắng nghe nhưngkhông hiểu được hết nội dung buổi tư vấn/ tham vấn dậy nghề Nguyên

Trang 40

nhân, do trình độ nhận thức của họ còn hạn chế nên khi cán bộ hay chuyêngia phân tích sử dụng các ngôn ngữ hàn lâm, khoa học, khó hiểu, do họ bịảnh hưởng bởi tiếng ồn xung quanh nên lúc nghe được, lúc không ngheđược, do họ nghe tư vấn/ tham vấn / giới thiệu nhiều nghề trong cùng mộtlúc nên bị loãng, lẫn lộn giữa nội dung thông tin các nghề đào tạo.

Như vậy phần lớn là hộ gia đình nghèo tại đây không tham gia nhiềuvào các hoạt động tư vấn, giới thiệu các nghề đào tạo do chính quyền địaphương tổ chức bởi thực tế cho thấy đa số đều làm nghề nông, quanh nămvất vả công việc đồng áng, quỹ thời gian của họ hầu như giành hết cho việclao động, hơn nữa những hoạt động hội họp, tư vấn như thế này thường thì

họ ít quan tâm để ý đến nên mức độ tham gia là rất thấp và do đó việc đánhgiá về hiệu quả của các hoạt động tư vấn, giới thiệu nghề đào tạo nói trênthường không cao

Với mức độ tham gia không đồng đều của các hộ nghèo tại xã QuangTrung vào các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm trên thì việc đánh giáđược hiệu quả của các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm đó của mỗi hộnghèo tại địa phương cũng có sự khác biệt nhất định

Biểu đồ 2.1: Đánh giá hiệu quả của các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm tại xã Quang Trung, huyện Bình Da, tỉnh Lạng Sơn

(Đơn vị: %)

(Nguồn: Theo kết quả điều tra nghiên cứu của sinh viên)

Thông qua biểu đồ ta có thể thấy hiệu quả của các hoạt động tư vấn,giới thiệu dạy nghề của hộ gia đình nghèo trên địa bàn xã Quang Trung,

Ngày đăng: 17/06/2017, 12:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Quyết định số 1956/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ ban hành ngày 27-11-2009, phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề cho lao động nông thônđến năm 2020
5. Lê Văn Phú, Công tác xã hội, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội – 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn Phú, Công tác xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia HàNội
7. TS Bùi Thị Xuân Mai (chủ biên), Giáo trình Nhập môn Công tác xã hộiTrường Đại học Lao động - Xã hội, , Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (chủ biên)", Giáo trình Nhập môn Công tác xãhội
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
1. Ban văn hóa- xã hội, 2015, Báo cáo kết quả công tác hỗ trợ dạy nghề cho các hộ gia đình nghèo tại xã Quang Trung, huyện Bình Da, tỉnh Lạng Sơn Khác
2. Ban văn hóa- xã hội, 2015, chương trình công tác giảm nghèo năm 2015, ủy bạn nhân dân xã Quang Trung Khác
3. Luật số 76/2006/QH11 của Quốc hội ban hành ngày 29/11/2006 về Luật dạy nghề Khác
6. Nguyễn Thị Oanh, Công tác xã hội đại cương, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội – 1998 Khác
8. Trần Xuân Kỳ, 2008, giáo trình trợ giúp xã hội, trường Đại Học Lao Động Xã Hội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w