Chính vì vậy mà em đã chọn thực hiện đề tài: “KHẢO SÁT CÁC HÓA DƯỢC TÂY GIUN SÁN G DONG VAT NUOI TAI HAI QUAN O MON VA THOT NOT, THÀNH PHO CAN THƠ - HIỆU QUA TAY TRU GIUN SAN CUA MEBE
Trang 1
TRUONG DAI HOC CAN THO KHOA KHOA HOC TU NHIEN
BO MON HOA
HUYNH TAN DAT
KHAO SAT CAC HOA DUOC TAY GIUN SAN
O DONG VAT NUOI TAI HAI QUAN O MON
VA THOT NOT, THANH PHO CAN THO -
HIEU QUA TAY TRU GIUN SAN CUA
MEBENDAZOLE TREN VIT
LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC
Chuyên Ngành: Cử nhân Hóa học
Mã số: KH0669
CÂN THƠ - 2010
Trang 2
TRUONG DAI HOC CAN THO KHOA KHOA HOC TU NHIEN
BO MON HOA
HUYNH TAN DAT
KHAO SAT CAC HOA DUOC TAY GIUN SAN
O DONG VAT NUOI TAI HAI QUAN O MON
VA THOT NOT, THANH PHO CAN THO -
HIEU QUA TAY TRU GIUN SAN CUA
MEBENDAZOLE TREN VIT
LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC
Chuyên Ngành: Cử nhân Hóa học
Mã số: KH0669
HƯỚNG DAN KHOA HOC
TS NGUYEN HUU HUNG
CAN THO — 2010
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ts Nguyễn Hữu Hưng
Trang 4NHAN XET CUA HOI DONG PHAN BIEN
HOI DONG PHAN BIEN
Trang 5Luận văn tốt nghiệp đại học Lớp Hóa học K32
LỜI CÁM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Cô trong Bộ môn Hóa, Khoa Khoa học
tự nhiên, Trường Đại học Cần Thơ đã trang bị kiến thức cho em trong suốt khoảng thời gian học tập
Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Nguyễn Hữu Hưng, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, đồng thời cung cấp nhiều tài liệu có liên quan giúp em hoàn thành đề tài một cách tốt đẹp
Xin cám ơn chị Trịnh Thị Ngọc Duyên-Cao học Thú y K14 đã tận tình
giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong khâu tây trừ, giúp em hoàn tất đề tài
Cam ơn gia đình anh Vinh, da tao điều kiện tốt nhất về chuồng trại, thức
ăn, chăm sóc vịt thí nghiệm
Thế nhưng do vốn kiến thức còn hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi những sai sót
Rat mong được nhiều ý kiến đóng góp từ phía thầy cô cùng các bạn dé
đề tài được hoàn chỉnh hơn!
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Huynh Tan Dat
Trang 6MỤC LỤC
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ - - - HT HH TT TH TH SH TT HT TT 1 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾTT ¿- ¿2E EEEE3EEEEEEEEEEEESEEEEEEErkekekrkrkrkes 2
2.1 HIỆN TƯỢNG KÝ SINH VÀ BỆNH KỶ SINH - - c7: cccszvsrsrree 2
2.1.1 Hiện tượng ký sinh - - ng ng km nọ Hy 2
2.1.2 Bệnh ký sinh trùng - - - nh ng ng ng ng ng g n HH nh TK hen 2 2.1.2.1 Khái nIỆm - - - -c + cv ĐK ng cv yg 2 2.1.2.2 Tác hại của bệnh ký sinh trùng .- s ss 1n ng kg 2 2.1.2.3 Một số nguyên tắc khi sử dụng thuốc trị ký sinh trùng (thuốc trị giun
"4 :0009909:) 090000) 0290 1 4
2.2.1 Đại cương về thuốc trị giun sán - - + - + + SE ‡EESESEEEErEEkrkrkrrrrkrrkee 4 2.2.1.1 Nhĩm PIDeraz1Ine s +99 9 9 về 9v ng ng ng ệp 4 2.2.1.2 Nhĩm Imidazothiazole và TetrahydropIrimidine - -‹‹ «+ -s«- 4 2.2.1.3 Nhĩm Benzimidazole và Probenzim1dazZoÏ€ ¿5c - + cv sss 4 2.2.1.4 Nhĩm AvermecCtin 119g ng ng kg ng 5 2.2.1.5 Nhĩm Organophosphaf€ - - 1011111 1 hy vn gu 5 2.2.1.6 Nhĩm SalicylarÏ1de€ :- 119999 v9 11v ng ng Hư ng 6 2.2.1.7 Các nhĩm khác - - + +13 19131199 93999951 10 1 kg ng vip 6 2.2.2 Kháng thuốc và cách đề phịng sự kháng thuỐc + 52s sex: 6
Chương 3: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TRỊ GIUN SÁN TẠI HAI QUẬN
Ơ MƠN VÀ THĨT NĨT, THÀNH PHĨ CÀN THƠ - 55: 7
3.1 KẾT QUÁ KHẢO SÁT THỰC TỂ -. ¿2-2 S523 ‡E‡E£EEEEEvEErErkrkrrrsred 7
3.1.1 Tại Quận Ơ Mơn c1 n1 về SH TT TT HH nàng kg 7 3.1.1.1 Cơng Ty TNHHDV TM Song Minh (Kv Thới Bình, P Phước Thới, Q
Ơ Mơn, TP Cần THƠ) G1 3n S313 1331131311 3E TT ngưng 7
3.1.1.2 Trạm Thú Y Quận Ơ Mơn (Quốc lộ 91B, KV 5, Phường Châu Văn
Liêm, TP Cần Thơ) -. - - 1t 33v SE 39T TT TT này rà 13
3.1.2 Tại Quận Thốt NỐI - - 2 6 St E191 E8 53818 1515158111551 Eskd 15
3.1.2.1 Trạm Thú Y Quận Thốt Nĩt (Nguyễn Thái Học, TT Thốt Nốt, TP Cần
0n — -idầdẳaaal 15
Trang 7Luận văn tốt nghiệp đại học Lớp Hóa học K32
3.1.2.2 Cửa hàng thức ăn-Thuốc thú y-Thủy sản Sơn Anh (Ấp Thới An, Xã Thới Thuận, TT Thốt Nốt, TP Cần Thơ) . + 5 +52 +5+S+EzEvEsr+ersse e2 16 3.2 DANH GIA HIEN TRANG SU DUNG woeeeccccccscssesecsscscssssesessessseesesssesens 17 3.3 BUOC DAU TIM HIEU VE CÁC DƯỢC CHẤT GHI NHẬN ĐƯỢC 19 3.4 TINH KHANG KHUAN VA PHUONG PHAP TONG HOP CÁC DẪN XUẤT CUA MEBENDAZOLE cccccscsscsssssscssssscsvsvevssssssssesescsvscsvessssscsusssssesssvevenevasansnsevas 26 Chuong 4: HIEU QUA TAY TRU GIUN SAN CUA MEBENDAZOLE TREN VỊT 1L T111 TH ST TT TT TT HT HH1 1711 Tk 30 4.1 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - - 5s 5+: 30
4.1.1 Phương tIỆn - c1 ng Họ HT vKh 30 4.1.1.1 Nguyên vật liỆu - n1 111199 v TY TK nghe 30 4.1.1.2 Dụng cụ và hóa 1 30
4.1.1.3 Địa điểm tiến hành - - +: 52 5123 xEExEEEEEEErEEErErrkrkrkrrrerrerrred 30
4.1.2 Phương pháp nghiên cỨu - c0 0001011011111 11 1 111 19111 1 1v và 31
4.1.2.1 Bồ trí thí nghiệm - + 11v 312v E2 TH Hành ng vep 31
4.1.2.2 Phương pháp mồ khám kiểm tra giun sắn . - 5 +5 s5 S+2 32
4.1.2.4 Phương pháp bảo quản và định danh mẫu vật - -: 35
4.1.2.4 Phương pháp nhuộm tiêu bản c1 vn ve 35 4.1.2.5 Công thức tính toán 11199191 kg kg ng nh hy 35
4.2 KẾT QÚẢ G111 S111 E91 9155151111811 11511 11T HT HH TH TT ngự nh 38
4.2.1 Kết quả tình hình nhiễm giun sán trên vịt theo lớp . ¿-¿- c5: s52 38
4.4.2.1 Lớp TremafOda 1 1 ng ng hà 38 4.4.2.2 Lớp Ces†Oda H911 H1 HH ng hy 39 4.2.2 Hiệu quả kinh tế từ việc tây giun sán cho vịt bằng Mebendazole 40
Chương 5: KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ, - 2 s13 SxEEvEEEvSEEsExekrservrered 43 5.1 KẾT LUẬN - - c1 SE 1E SE TH TT HT Tà TT HT TH Hàng 43 5.2 KIÊN NGHỊ, - ¿kê 1 E1 Ex ềEEk SE T TH TH TT HH Thnưện 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO - - S22 1191911212E59151111117171115E25e ke 44 PHỤ LLỤC - - c5 1S E32 11121211111 11111111111111111111111111E11 11111111 E1rk 45
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bang 1: Két quả ghi nhận được từ 4 dia điểm trên địa bàn 2 Quận Ô Môn
Bảng 6: Bồ trí lẫy mẫu mỗ khám -:- 2 +2 SE 23328 EE#EvEEEErErErkrsrrrrrrrrsei 32
Bảng 7: Kết quả tình hình nhiễm lớp Trematoda theo tuổi ở nghiệm thức
đối chỨng tk 1 TT TT TT TT HT HT TT cư rời 38
Bảng 8: Kết quả tình hình nhiễm lớp Trematoda theo tuôi ở nghiệm thức
có tây trừ Ø1Un SÁN ¿ ¿c1 SE 5 111111111113 111 HE Tà Tàn ke ki 38
Bảng 9: Kết quả tình hình nhiễm lớp Cestoda theo tuôi ở nghiệm thức đối chứng 39
Bảng 10: Kết quả tình hình nhiễm lớp Cestoda theo tuôi ở nghiệm thức
CO tay trỪ ØÏun SÁn ¿- 1t 113 11111113 1111115111111 11111111111 1e 1k, 40 Bảng 11: Trọng lượng trung bình của vịt ở từng thời điểm, nghiệm thức 40
CBHD: TS Nguyễn Hữu Hưng -Ïy- SVTH: Huynh Tan Đạt - 2064708
Trang 9Hình 5: Sán lá chụp đưới kính hiển vi ¿52t St SE EEEEEEEEEEkErkrkrsrkekred 36 Hình 6: Phần đầu sán dây chụp dưới kính hiển vi + - ¿5s sexvEvsrerered 36
Hình 7: Trộn thuốc vào thức ăn + 2s St SE SE E93 388 EESEEEEEESEEEEEekrrEesserrsseesei 37
Hình 8: Mô khám, thu thập và định danh, phân loại mẫu . 2 +s+szs+s+s+ 37 Hình 9: Biểu đồ so sánh mức độ nhiễm sán lá trên vịt theo độ tuổi
Lạc v40 i0 NA <aăăăẽ .ằốắ 39
Hình 10: Biểu đồ so sánh mức độ nhiễm sán dây trên vịt theo độ tuổi
g1ữa 2 nghiệm thỨC - + SE 99 1v kg ng ng khe ra 40 Hình 11: Biểu đồ so sánh trọng lượng trung bình của vịt ở từng thời
điểm giữa 2 nghiệm thỨcC - - 2 + s2 331333 SEEEEY Ty cưng cre 41
Trang 10Chương 1: ĐẶT VẤN ĐÈ
Chăn nuôi là một trong những ngành nghề truyền thống của người Việt Nam từ
xưa đến nay, mang lại giá trị kinh tế không nhỏ góp phần vào nền kinh tế quốc dân Thế nhưng, đi đôi với sự phát triển là cả một chuỗi vấn đề bát cập cần giải quyết, trong
đó không thể không kế đến vấn đề vệ sinh phòng bệnh Những năm gần đây vấn dé
dịch bệnh đã trở thành một mỗi quan tâm lớn đối với người chăn nuôi Chăn nuôi với
quy mô lớn trong công nghiệp hay ngay cả với những mô hình nhỏ lẻ của hộ gia đình đều phải cần đến công tác phòng trừ dịch bệnh Trong đó, nhiễm giun sán là van dé thường gặp nhất ở vật nuôi, một khi vật nuôi bị nhiễm giun sán mà không biết cách chứa trị sẽ gây thiệt hại không nhỏ Chính vì vậy mà em đã chọn thực hiện đề tài:
“KHẢO SÁT CÁC HÓA DƯỢC TÂY GIUN SÁN
G DONG VAT NUOI TAI HAI QUAN O MON VA THOT NOT,
THÀNH PHO CAN THƠ - HIỆU QUA TAY TRU GIUN SAN CUA
MEBENDAZOLE TREN VIT”
Với các mục đích sau:
- _ Nhận biết được một số loại thuốc tây giun thông dụng trên vật nuôi
- - Hiểu được cơ chế tác dụng của một số loại thuốc tây giun từ đó có sự lựa chọn hợp lý
- Thử hiệu quả tây trừ giun sán của Mebendazole trên vịt, từ đó tạo cơ sở khoa học để ứng dụng vào thực tiễn phòng trị giun sán cho vịt, góp phần nâng cao
năng suât chăn nuôi
CBHD: TS Nguyễn Hữu Hưng -]- SVTH: Huynh Tan Đạt - 2064708
Trang 11Luận văn tốt nghiệp đại học Lớp Hóa học K32
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 HIỆN TƯỢNG KÝ SINH VÀ BỆNH KÝ SINH
2.1.1 Hiện tượng ký sinh
Hiện tượng ký sinh là mỗi quan hệ tương hỗ phức tạp giữa hai sinh vật trong đó một sinh vật ký sinh còn gọi là vật ký sinh (ký sinh trùng) tạm thời hay thường xuyên
cư trú trong cơ thê sinh vật kia (ký chủ hay vật chủ) đề lẫy dịch thể, tổ chức của ký chủ làm thức ăn, đồng thời gây hại cho ký chủ “Theo V.R Ersov”
2.1.2 Bệnh ký sinh trùng
2.1.2.1 Khái niệm
Bệnh ký sinh là kết quả của một sinh vật gây kích thích có tính chất sinh học
đến một sinh vật khác làm xuất hiện những dau hiệu lâm sàng về bệnh thì được gọi là
bệnh ký sinh
2.1.2.2 Tác hại của bệnh ký sinh trùng
Các loài giun sán thường không gây chết hàng loạt như những bệnh truyền
nhiễm, mà chúng ký sinh lâu dài làm cho vật nuôi chậm lớn, gây yếu, giảm sức đề
kháng và dễ nhiễm bệnh
- - Tác động cơ giới: giun san ky sinh ở các cơ quan bên trong cơ thê ký chủ băng các giác bám, móc rãnh, gây ra những biên loạn cơ giới, ngăn cản quá trình tiêu héa hap thu thức ăn; làm chèn ép các tô chức, tắc vỡ các khí quan, thủng rách,
tróc niêm mạc, gây xuât huyềt, đưa đên hiện tượng viêm câp tính, mãn tính
- _ Tác động chiếm đoạt dinh dưỡng: giun sán sử dụng các tô chức, tế bào, các dịch
thê, máu và bạch huyết làm thức ăn Chúng sử dụng protid, lipid, glucid của vật
chủ làm thức ăn cho mình, đưa đến vật chủ bị suy dinh đưỡng, thiếu máu, rối
loạn cơ thể
- Tác động đầu độc: giun sản đầu độc vật chủ bằng ngoại, nội độc tố do chính
chúng tiết ra Tất cả những sản phẩm của quá trình trao đôi của ký sinh trùng sẽ
gây trúng độc mãn tính cho vật chủ (Nguyễn Hữu Hưng, Đỗ Trung Giã, 2002)
Trang 12- _ Bên cạnh đó, ký sinh trùng làm tổn thương tổ chức, ảnh hưởng hoạt động sinh
lý của cơ thể vật chủ, tạo điều kiện cho các mầm bệnh truyền nhiễm khác tấn
công và thời gian mang bệnh cũng kéo dài
- - Ngoài ra một số loài giun sán ký sinh có thể lây truyền và gây tác hại đến sức khỏe con người Năm 1960, Đặng Văn Ngữ phát hiện một loài sán máng
Trichobilharzia sp ky sinh trén vit Khi vit xuống nước đề tìm thức ăn, vịt thải phân có chứa trứng sán Âu trùng từ trứng chui vào loài ốc Radix ovata, vi au
có khả năng chui qua da người gây viêm tai chô, gây ngứa, nôi mân ở chân 2.1.2.3 Một số nguyên tắc khi sử dụng thuốc trị ký sinh trùng (thuốc trị giun
sán)
- Mỗi loại giun sán nhạy cảm với 1 vai loại thuốc đặc hiệu đo đó cần phải xác
định bằng xét nghiệm (phân, máu )
- _ Sau khi chấm dứt thời gian điều trị, 2 tuần sau cùng cần xét nghiệm lại
- _ Cần biết vòng đời của ký sinh trùng để dùng liều lặp lại
- Cần năm được khoảng an toàn (chỉ số an toàn - safe index) của từng thuốc Chỉ số an toàn là liều có thể cung cấp cho gia súc mà chưa có những phản ứng phụ hay độc tính xảy ra, thường cao hơn liều khuyến cáo
Khoảng an toàn:
Rong: SI > 6 (Benzimidazole)
Vira: SI = 6 (Levamisole)
Hẹp: SI < 3 (thuốc tri sán lá gan)
- _ Đảm bảo ngưng thuốc trước thời gian giết mỗ
Thuốc trị cầu trùng: 3-5 ngày (riêng sulfaquinoxalin: 10 ngày )
Thuốc trị giun sán: 8-14 ngày (riêng nitroxynil: 21-30 ngày)
Thuốc trị ngoại ký sinh: 0-60 ngày
- _ Hầu hết các thuốc trị ký sinh trùng đều chống chỉ định trong trường hợp gia súc
có thai, gia súc non (ít hơn 2-3 tháng tuôi)
- Sử dụng thuốc trị ngoại ký sinh cần tránh vẫy nhiễm lên niêm mạc mắt, mũi, tai
và hạn chế sự ngăn cản tiếp xúc với thuốc bằng cách cạo lông những vùng nhiễm ký sinh trùng.“®
CBHD: TS Nguyễn Hữu Hưng -3- SVTH: Huynh Tan Đạt - 2064708
Trang 13Luận văn tốt nghiệp đại học Lớp Hóa học K32
2.2 THUOC TRI GIUN SAN
2.2.1 Đại cương về thuốc trị giun sán
Giun sán có hệ thống men fumerate reductase hiện diện trong mô giữ vai trò quan trọng trong sự trao đôi năng lượng của chúng và men này không có trong ký chủ
Do đó những thuốc trị giun sán có cơ chế tác động làm ngăn chặn sự phát triển và trao đổi năng lượng của giun sán thông qua ức chế men này Bên cạnh đó, các thuốc trị giun sán khác thì có cơ chế tác động trên sự dẫn truyền thần kinh giao cảm thông qua
ức chế acetylcholinesterase làm tê liệt giun sán, không còn khả năng gắn bám vào
niêm mạc Hiện nay có rất nhiều thuốc trị giun sán trên thị trường, nhưng thường sử
A ` 4 A ` ˆ cA ` tư A ° Lá 3
dụng nhất là các loại thuôc làm tê liệt và giãn mềm giun san.”
2.2.1.1 Nhém Piperazine
Gồm có: Phenothiazine, Piperazine, Diethylcarbamazine citrate
Cơ chế tác động: Thuốc ức chế men Cholinesterase làm giun co bóp liên tục Thuốc tác động lên Anticholinerglic ở đầu mút thần kinh cơ, làm giun sán bị tê liệt, nhờ nhu động ruột tống ra ngoài
Thường được dùng ở dạng muối citrate và adipate Là thuốc trị giun có khoảng
an toàn rộng trên tất cả các loài Dùng đề tây giun đũa cho gia súc và gia cầm
2.2.1.2 Nhóm Imidazothiazole va Tetrahydropirimidine
Các thuôc trong nhóm nay gdm có:
Tetramisole Tetravermex Thelmisole Levaject Levamisole Morantel Nemisole Nilverm Levomisole Pyrantel
Cơ chế tác động: Thuốc có tác đụng phong bế nơtron thần kinh cơ của ký sinh
và vật chủ Độ an toàn có khuynh hướng hẹp hơn các nhóm khác Thuốc dùng để trị các loại giun tròn đường tiêu hóa
2.2.1.3 Nhém Benzimidazole va Probenzimidazole
Các thuôc trong nhóm nay gdm có:
Trang 14Thiabendazole Flubendazole Albendazole Oxfendazole Mebendazole Thiophanate Oxibendazole Febantel (Probenzidazole) Parbendazole Netobimi (Probenzidazole) Cambendazole Triclabendazole (Probenzidazole) Fenbendazole
Cơ chế tác động: Thuốc ức chế sự san sinh Enzyme fumerate reductase, tac dụng lên tế bào ruột của giun sán, ngăn chặn sự hấp thu Glucose bang cach phá hủy
các ống mao dẫn, do vậy làm giun sán chết đói
Thuốc ít độc nhưng dễ gây quen thuốc
2.2.1.4 Nhóm Avermectin
Nhóm này bắt nguồn từ sản phẩm của nẫm Streptomyces avermitilis duoc chiét xuất ở Nhật vào năm 1975 Chỉ có một thuốc trong nhóm này là Ivermectin có tác động ở liều rất thấp Không những chỉ tác động đối với Nematoda mà còn tác động đối với Arthropoda Thuốc tồn tại trong mỡ và có tác động ít nhất 2 tuần sau đó
Cơ chế tác động: Thuốc tác động bởi sự phóng thích và gắn chat voi GABA
(Gamma Amino Butyric Acid) trong Synapse thần kinh GABA giữ vai trò chuyên vận trung gian Khi tín hiệu bị phá vỡ giun sản sẽ bị tê liệt, chết và bị phân hủy
phân giải được Acetylcholine, làm giun sán bị tê liệt, nhờ tăng co bóp của ruột mà
giun sán bi tông ra ngoài
Nhóm này có độc tô diệt được cả Insecta, Arthropoda và Larvae của côn trùng
CBHD: TS Nguyễn Hữu Hưng -5- SVTH: Huynh Tan Đạt - 2064708
Trang 15Luận văn tốt nghiệp đại học Lớp Hóa học K32
2.2.1.6 Nhóm Salicylanihde
Các thuôc trong nhóm này gôm có:
Nitroscanate Niclofolan Brotianide Rafoxanide Closantel Niclosamide
Diamphenethide Oxyclosanide
Nitrox ynil
Cơ chế tác động: Ức chế quá trình Phosphoryl hóa Thuốc ngăn cản sản phẩm ATP trong ký sinh trùng làm chúng không ghép nỗi được với quá trình Phosphoryl hóa Thuốc được sử dụng rộng rãi chống Fasciola
Hạn chế dùng thuốc điều trị, chỉ thực hiện vệ sinh phòng bệnh
Dùng đúng liều và dùng liều cao ngay từ đầu (cân, đo chính xác, thuốc còn thời hạn)
Chọn thời gian tây trừ thích hợp (căn cứ vào thời gian hoàn thành vòng đời)
Nên kết hợp thuốc và luân chuyên thuốc để giảm sự quen thuốc, không thay đôi thuốc cùng nhóm, cùng cơ chế tác dụng
Trong thời gian tây trừ cần cách ly vật nuôi, phân tập trung để ủ.”)
Trang 16Chương 3: HIỆN TRẠNG SỬ DỰNG THUỐC TRỊ
GIUN SAN TAI HAI QUAN O MON VA THOT NOT,
THANH PHO CAN THO
3.1 KET QUA KHAO SAT THUC TE
3.1.1 Tai Quan O Mén
3.1.1.1 Công Ty TNHHDVTM Song Minh (Kv Thới Bình, P Phước Thới, Q Ô
Mon, TP Can Thơ)
Thuốc xố nội ngoại ký sinh trên cá
Nhà phân phối: Anova
Thành phan: Trong Ikg
Trang 17Luận văn tốt nghiệp đại học Lớp Hóa học K32
- Tây sạch các loại ký sinh sông bám ở da, mang cá như rận cá, trùng mỏ neo, trùng bánh xem, trùng quả dưa, sán lá mang
Cách dùng:
Trộn Ikg với 250-300 kg thức ăn viên hoặc 1000-2000 kg thứ ăn tự chế biến, cho ăn
liên tục 2 ngày
Lưu ý:
- Xổ lần đầu lúc cá được 2 tháng tuôi, mỗi tháng nên định kỳ xô một lần
- Ngưng sử dụng thuốc 10 ngày trước khi thu hoạch
Bảo quản: Nơi khô mát, không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp
Quy cách:
- Thing 1 kg
- Goi 1 kg
> Han-Parasite
Dac trị các bệnh ký sinh trùng trên cá
Nhà phân phối: Hanvet
Thành phần: Trong Ikg chứa
Praziquantel 250g
Đạm thô 350g
Tá dược vừa đủ 1000 g
Công dụng:
Han-Parasite giup diéu tri hiéu quả các bệnh nội, ngoại ký sinh trùng trên cả như sán lá
don chu, ran ca, san la gan, san day
Chú ý: Ngưng sử đụng thuốc 3 ngày trước khi thu hoạch
Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng
Quy cách: Gói 500 g
> Hadaclean A
Nhà phân phối: Bayer
Trang 18Thành phần: Trong Ikg chứa
Praziquantel 50 g
Phụ liệu (bột đậu nành, bột sắn,
chất tạo mùi dâu, chất chống dính,
chất chỗng oxi hóa) bô sung vừa đủ l kg
Công dụng:
- TrỊ ngoại ký sinh trùng: sản lá đơn chi, ran ca
- Trị nội ký sinh trùng: sán lá gan, sán dây
Liều lượng và cách dùng: Tùy theo kích thước của cá nuôi và loài ký sinh trùng gây
bệnh mà có thể điều trị liều 1-1,5 kg Hadaclean A/200 kg thức ăn (hoặc 3 tấn cá nuôi)
cho ăn liên tục 3-5 ngày
Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp
Quy cách: Gói | kg
> Camzon
Thuốc xổ giun sản cho cá
Nhà phân phối: Noben
Không xô giun sán lúc cá đang mắc bệnh hoặc ăn yếu
Ngưng sử dụng thuốc 4 tuần trước khi xuất bán
CBHD: TS Nguyễn Hữu Hưng - 9- SVTH: Huynh Tan Đạt - 2064708
Trang 19Luận văn tốt nghiệp đại học Lớp Hóa học K32
Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mắt
Quy cách: Gói 500 g
> Vime-Clean for baby Fish
Đặc trị bệnh ky sinh trùng ở cả con và cá giống
Nhà phân phối: Vemedim
- Ngoại ký sinh: Dactylogyrus sp (sán lá 16 móc), Gvrodactylus sp (san lá 18 móc)
- Nội ký sinh: các loài giun sán ký sinh trong ruột cá
Cách dùng: Trộn vào thức ăn cho cá hương và cá giống, cho ăn liên tục 3-5 ngày Liều lượng:
Tùy theo kích thước của cá nuôi mà dùng theo liều hướng dẫn ghi trên nhãn
Bảo quan: Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp, đóng kín sau khi mở ra để dùng
Quy cách: Thùng 1 kg
b Thuốc trị giun sán trên gia súc, gia cầm và động vật khác
> Conquer Powder 600g
Nhà phân phối: Y.S.P
Thanh phan: Mỗi 100 g chứa
Mebendazole 38
Chỉ định:Conquer được dùng trong điều trị giun tóc, giun kim, giun lươn, sán lá
Liều lượng và cách dùng:
Gia cầm: Trộn 1,2 g với 10 kg thức ăn dùng trong 7-14 ngày
Đối với trường hợp nhiễm nặng: trộn 2,4 g với 10 kg thức ăn dùng trong 7-14 ngày Động vật khác:
- Trường hợp điều trị ngắn ngày: trộn 30 g với 100 kg thức ăn dùng trong 2 ngày
- Trường hợp điều trị đài ngày: trộn 6 g với 100 kg thức ăn dùng trong 10 ngày
Heo:
- Cân nặng dưới 50 kg: tron 6 g voi L0 kg thức ăn dùng trong 5 ngày
- Cân nặng trên 50 kg: liều giỗng như trên nhưng dùng trong 10 ngày
Trang 20Bảo quản: Tránh ánh sáng và âm ướt Để xa tầm tay trẻ em
Thuốc chỉ đùng trong thú y
> Fencare Safety
Thuốc trị giun sản cho gia súc và g1a cẩm
Nhà phân phối: Virbac
Thành phần:
Fenbendazole 20g
Tá dược vừa đủ 1000 g
Chỉ định:
- Phòng và trị các tình trạng nhiễm giun tròn và giun dẹp ký sinh trong dạ dày, ruột,
đường hô hấp và tiết niệu của heo và gia cầm
- Phòng và trị tiêu chảy, giảm tăng trọng trên heo con và heo thịt, năng suất trên heo nái do việc nhiễm giun sán gây ra
Liều lượng và cách dùng: Xem chỉ tiết trên nhãn
Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp
Quy cách: Thùng 1 kg
> Parasitol
Đặc trị nội, ngoại kỷ sinh
Nhà phân phối: Vemedim
Thành phần:
22,23-dihydroavermectin Bla
+ 22,23-dihydroavermectin B1b 9g
-galactopyranosyl-D-glucose qs 1 kg
Công dụng: Trị nội, ngoại ký sinh trùng trên chó, mèo, dê, cừu và các động vật khác
Cách dùng: Cho uống hoặc trộn vào thức ăn Dùng 1 liều
- Chó, mèo: 1 gø/20 kg thể trọng
- Dê, cừu: 1 g/40 kg thể trọng
- Động vật khác: 1 g/ 25-30 kg thé trong
* Trường hợp nhiễm nhiều ký sinh trùng có thể dùng 2 ngày liên tục
* Ngưng sử dụng thuốc một tuần trước khi xuất bán
Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp
Quy cách:
CBHD: TS Nguyễn Hữu Hưng -]]- SVTH: Huynh Tan Đạt - 2064708
Trang 21Luận văn tốt nghiệp đại học Lớp Hóa học K32
Trị nội ký sinh trùng, giun tròn, giun lươn, giun phối
Cách dùng: Dùng trộn thức ăn hoặc pha vào nước uống
- Trâu, bo: 1 gói dùng cho 13-20 kg/P
- Heo, dê, cừu, chó, thỏ: l gói dùng cho 12-15 kg/P
Dac tri giun, san ky sinh
Nhà phân phối: Vemedim
- Gia cam: 1 ml/5 kg thé trong
- Động vật khác: 1 m1/⁄40 kg thể trọng, cho ăn ngày 1 lần, đùng liên tục 2 ngày
Trang 22Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp
Quy cách:
- Thing 1 lit
- Lo 250 ml
3.1.1.2 Tram Thu Y Quan Ô Môn (Quốc lộ 91B, KV 5, Phuong Chau Van
Liém, TP Can Tho)
a Thuốc trị giun sán trên cá
> Hadaclean A
Tương tự tại cửa hàng thuốc thú y Song Minh
> Vime-Clean for baby Fish
Đặc trị bệnh ký sinh trùng ở cá con và cá giống
Tương tự tại cửa hàng thuốc thú y Song Minh
b Thuốc trị giun sán trên gia súc, gïa cầm
> Vimectin 50 g
Phòng trị các bệnh nội ngoại ký sinh trùng ở heo
Nhà phân phối: Vemedim
Trang 23Luận văn tốt nghiệp đại học Lớp Hóa học K32
Cách dùng: Trộn đều vào thức ăn theo liều chung là 0,6 ø/1 kg thức ăn hay 1 g/30 kg thê trọng/ngày, dùng liên tục 7 ngày
Ngoài ra còn tùy đối tượng (heo cai sữa, heo thịt, heo nái mang thai, heo nọc, ) mà cần dùng liều hợp lý theo hướng dẫn trên nhãn
Lưu ý: Thời gian ngưng sử dụng trước khi giết mồ
- Heo dưới 100 kg: 3 ngày
- Heo trên 100 kg: 12 ngày
Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp
Thuốc dùng xô (tây) các loại giun sán ký sinh ở gia súc, gia cầm và vật nuôi khác
- Sán lá gan, sán ruột, sản dây ký sinh ở ống dẫn mật, túi mật, bao tử và ruột làm tắc
ống dẫn mật, sưng mật, tắc ruột
- Các loại g1un tròn: ø1un đũa, giun xoăn, giun lươn
Tây giun sán giúp vật nuôi khỏe mạnh, mau lớn, hấp thu thức ăn tốt, giảm tỉ lệ nhiễm bệnh, đạt năng suất cao khi thu hoạch
Cách dùng:
Theo hướng dẫn trên nhãn tùy theo vật nuôi (heo, dê, cừu, )
Quy cách: Gói 100 g
> Vimax
Dac tri giun, san ky sinh
Tương tự tại cửa hàng thuốc thú y Song Minh
> Levavet
Tương tự tại cửa hàng thuốc thú y Song Minh
Trang 24> Parasitol
Dac tri noi, ngoại ký sinh
Tương tự tại cửa hàng thuốc thú y Song Minh
3.1.2 Tại Quận Thốt Nốt
3.1.2.1 Trạm Thú Y Quận Thốt Nốt (Nguyễn Thái Học, TT, Thốt Nối, TP Can
Thơ)
> Vime-Dazol
X6 san déy ga, vit, ngan va giun tron GSGC
Nhà phân phối: Vemedim
+ Đối với sán dây: 1 g/25 kg thé trọng, trộn vào thức ăn
- Ngoài ra còn tùy đối tượng (chó, mèo, heo, dê, cừu, trâu, bò) mà dùng liều tương ứng
trên nhãn
Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp
Quy cách: Gói 10 g
> Vimax
Dac tri giun, san ky sinh
Tương tự tại cửa hàng thuốc thú y Song Minh
Trang 25Luận văn tốt nghiệp đại học Lớp Hóa học K32
3.1.2.2 Cửa bàng thức ăn-Thuốc thú y-Thủy sản Sơn Anh (Áp Thới An, Xã Thới
Thuan, TT Thét Nét, TP Can Tho)
> Vimax
Dac tri giun, san ky sinh
Tương tự tại cửa hàng thuốc thú y Song Minh
> Fencare Safety
Thuốc trị giun sản cho gia súc và gia cẩm
Tương tự tại cửa hàng thuốc thú y Song Minh
Trang 26
Thốt Nút
Tên thuốc Quy cách | Cửa hàng | Trạm Thú y | Trạm Thú y | Cửa hàng
Song Minh | Ô Môn ThốtNốt | Sơn Anh
Trang 27Luận văn tốt nghiệp đại học Lớp Hóa học K32
Bang 2: Bảng thống kê được chất
Hadaclean A x 2 Camzon x 1 Vime-Clean x 2
Bảng 3: Tý lệ các nhóm thuốc trị giun sán tại 2 Quận Ô Môn và Thốt Nốt, TP
Cần Thơ
Nhóm khác 1 4 Tong: 25 100