1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công tác kiểm soát và tổ chức thực hiện các văn bản tại bộ KHCN

63 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng trong thời gian này, em cũng nhận được yêu cầu của môn kỹ năng tổchức và kiểm tra với đề tài “Anh Chị hãy khảo sát đánh giá và đưa ra các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động c

Trang 1

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

I VÀI NÉT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1 Vị trí và chức năng

2 Nhiệm vụ và quyền hạn

3 Cơ cấu tổ chức của Bộ

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN TẠI BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN

1 Hệ thống hóa các văn bản quản lý của Bộ KH&CN quy định về công công tác văn thư, lưu trữ

2 Mô hình tổ chức văn thư tại Bộ Khoa học và Công nghệ

3 Các hình thức văn bản tại Bộ Khoa học và công nghệ

4 Các quy định về thể thức văn bản

II CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN

1 Công tác soạn thảo văn bản và ban hành văn bản

2 Kiểm soát và tổ chức thực hiện văn bản đến

3 Kiểm soát và tổ chức thực hiện văn bản đi

Trang 2

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỂ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG TRONG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN

I ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT

1 Ưu điểm

II ĐỂ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG TRONG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN

PHẦN PHỤ LỤC………

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trên con đường hội nhập Quốc tế, cuộc cách mạng khoa học công nghệ vàthông tin đã nhanh chóng làm thay đổi quan niệm của xã hội về Văn phòng cũngnhư vấn đề xử lý thông tin Nếu như trước kia Văn phòng được hiểu là loại hìnhlao động giấy tờ, hành chính sự vụ giản đơn, thì ngày nay trong điều kiện của nềnkinh tế thị trường cùng với sự bùng nổ thông tin một cách mạnh mẽ Đặc biệt, là sự

ra đời của máy tính và mạng internet cùng với các phần mềm quản lý như: nhân

sự, tài chính, văn bản, đã giúp cho công tác văn phòng trở nên chuyên nghiệp,hiệu quả hơn, đáp ứng được yêu cầu ngày càng tăng của xã hội Chính vì vậy cầnphải có một đội ngũ cán bộ làm công tác văn phòng được đào tạo trình độ cao, theohướng đa năng về nghiệp vụ - kỹ năng, trong đó thực tế hiện nay đang nổi lên haiyêu cầu cấp thiết đòi hỏi người sinh viên nói chung và sinh viên đang theo ngànhQuản trị văn phòng nói riêng phải đáp ứng đó là khả năng giao tiếp bằng tiếng anh

và sử dụng thành thạo tin học văn phòng

Lâu nay, trong con mắt của người dân thì thủ tục hành chính luôn phức tạp,rườm rà, thiếu công khai, minh bạch thậm chí là nhiêu khê Điều này đã ảnh hưởngtrực tiếp đến việc giải quyết công việc của người dân, giảm lòng tin của nhân dânđối với nhà nước và bộ máy hành chính nhà nước Bước vào thời kỳ hội nhập pháttriển kinh tế, để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các thành phần kinh tế

và thu hút nguồn đầu tư nước ngoài thì cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hoácác khâu trong quá trình giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức có một vai trò

và ý nghĩa vô cùng quan trọng Với mục đích đơn giản, công khai và minh bạchthủ tục hành chính nhằm đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội, Chínhphủ đã ban hành Nghị quyết số 38/CP ngày 04-5-1994 về cải cách một bước thủtục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức, mở đầucho hoạt động thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, đã tạo bước đột phá lớmtrong hoạt động nâng cao hiệu quả quản lý của các cơ quan nhà nước đối với mọilĩnh vực, là sự chuyển biến rõ rệt trong việc xây dựng và hoàn thiện thể chế Nhà

Trang 4

cách thủ tục hành chính, tạo hành lang pháp lý cơ bản cho việc triển khai thực hiệncải cách thủ tục hành chính theo hướng đổi mới, đáp ứng được nhu cầu của xã hộinhư Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg với Chương trình tổng thể cải cách hànhchính Nhà nước giai đoạn 2001-2010; Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg về việcban hành quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan nhà nước ở địa phương

và gần đây nhất là Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg về Ban hành Quy chế thực hiện

cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính nhà nước tạiđịa phương

Là một sinh viên trường Đại học Nội Vụ Hà Nội với chuyên ngànhQuản trị văn phòng, em đã được thầy cô giảng dạy đồng thời qua tìm hiểu phầnnào đã biết được những yêu cầu của thực tiền, hiểu được đặc điểm, hoạt động củacông tác văn phòng, hiểu được thế nào là quản trị văn phòng Nhằm trang bị chosinh viên nhưng kiến thức và kĩ năng trong quá trình tổ chức và thực hiện nhữnghoạt động, quản lí, điều hành của cơ quan tổ chức, trường Đại học Nội Vụ Hà Nội

đã tổ chức một đợt kiến tập, đặc biệt là đợt kiến tập cho sinh viên khoa Quản trịvăn phòng tại các cơ quan, đơn vị giúp sinh viên vận dụng những kiến thức đãđược học để bước đầu tìm hiểu thực tiễn công tác văn phòng, quản trị văn phòng.Đây là cơ hội để sinh viên làm quen với thực tiễn, tự tin trong giao tiếp và có thêmkinh nghiệm Thông qua kiến tập ngành nghề, sinh viên có cơ hội vận dụng lýthuyết để rèn luyện kỹ năng thực hành để sau khi tốt nghiệp có thể hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao trong quá trình công tác

Cũng trong thời gian này, em cũng nhận được yêu cầu của môn kỹ năng tổchức và kiểm tra với đề tài “Anh (Chị) hãy khảo sát đánh giá và đưa ra các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng trong công tác kiểm soát

và tổ chức thực hiện các văn bản của một cơ quan cụ thể.” Được sự đồng ý củaLãnh đạo Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ, em được tiếp nhận về PhòngHành chính – Tổ chức là đơn vị trực thuộc Văn phòng Bộ để giúp bộ phận văn thưcủa Phòng những nghiệp vụ về công tác Văn thư – Lưu trữ, thực hiện các nghiệp

vụ chuyên môn khác mà mình được đào tạo và một số công việc khác dưới sự

Trang 5

hướng dẫn của cán bộ, chuyên viên trong Phòng Đây là môi trường thuận lợi cho

em tiếp cận với thực tiễn, giúp em hiểu rõ hơn về nghiệp vụ công tác Hành chínhvăn phòng, Văn thư - Lưu trữ Với kiến thức lý luận được trang bị, tích lũy trongthời gian học tập tại trường, cùng với quá trình tự học và trực tiếp thực hiện cáccông việc thực tế ở cơ quan nơi kiến tập, em nhận thức và nắm rõ về vai trò, nhiệm

vụ của công tác văn phòng, nâng cao năng lực làm việc cũng như sự năng động,nhiệt tình và lòng say mê nghề nghiệp của một cán bộ văn phòng

Trong thời gian kiến tập hơn 1 tháng (từ ngày 20/4 đến ngày 25/5/2015) tạiPhòng Hành chính – Tổ chức thuộc Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ, em đãnhận được sự hướng dẫn tận tình của các cán bộ, công chức trong Phòng và đặcbiệt là sự chỉ bảo tận tình của chuyên viên trực tiếp hướng dẫn thực tập đã tạo điềukiện giúp em hoàn thành đợt thực tập này

Do thời gian, kỹ năng và vốn kiến thức còn có những hạn chế nhất định, vìvậy báo cáo của em về đề tài, việc khảo sát, đánh giá và đưa ra các đề xuất, giảipháp không tránh khỏi có những thiếu sót, mang tính chủ quan trong nhận định.Chính vì vậy, để bài báo cáo được hoàn thiện hơn, em rất mong nhận được sựthông cảm và những ý kiến đóng góp quý báu của các cán bộ, công chức trongPhòng Hành chính – Tổ chức; các thầy, cô trong Khoa Quản trị văn phòng để bàiBáo cáo của em được hoàn thiện tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

Ảnh: Trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ

Tên, địa chỉ, số điện thoại của Bộ Khoa học và Công Nghệ.

- Địa chỉ cơ quan: 113 Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy,

Trang 7

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ

Bộ KH&CN là một quá trình vừa hình thành, vừa xây dựng và hoàn thiện Trongquá trình phát triển đó, nhận thức về nội dung và trách nhiệm quản lý về KH&CNngày càng được nâng cao Hoạt động quản lý KH&CN của Bộ đã phát triển cả vềchiều rộng lẫn chiều sâu và ngày càng có hiệu quả

Giai đoạn 1959 - 1965, UBKHNN có chức năng bảo đảm hoàn thành nhiệm

vụ và kế hoạch phát triển khoa học và kỹ thuật, đưa nền khoa học và kỹ thuật ViệtNam lên trình độ tiên tiến nhằm phục vụ sản xuất, dân sinh, quốc phòng, góp phầnđẩy mạnh công cuộc xây dựng CNXH ở Miền Bắc và đấu tranh thực hiện thốngnhất nước nhà

Giai đoạn 1965 - 1975, UBKHNN được tách thành 2 cơ quan: Uỷ ban Khoahọc và Kỹ thuật Nhà nước (UBKH&KTNN) và Viện Khoa học Xã hội Việt Nam.UBKH&KTNN quản lý thống nhất và tập trung công tác khoa học và kỹ thuật vàtrực tiếp thực hiện chức năng của một Viện nghiên cứu về khoa học tự nhiên vàkhoa học kỹ thuật nhằm thực hiện cuộc cách mạng kỹ thuật ở nước ta, phục vụcông cuộc xây dựng và bảo vệ CNXH ở Miền Bắc, đấu tranh thực hiện thống nhấtnước nhà

Giai đoạn 1975 - 1985, đứng trước yêu cầu to lớn và cấp bách khi cả nướcvừa xây dựng CNXH vừa phải đối phó với hai cuộc chiến tranh biên giới, khốinghiên cứu được tách khỏi Uỷ ban để thành lập Viện Khoa học Việt Nam.UBKH&KTNN lúc này chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực khoa học

Trang 8

sở vật chất và kỹ thuật của CNXH, nâng cao đời sống nhân dân và củng cố quốcphòng.

Giai đoạn 1985 - 1992, giai đoạn của những thay đổi quan trọng trongđường lối, chính sách của Đảng về đổi mới và chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kếhoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Năm 1990,UBKH&KTNN được đổi tên thành UBKHNN, thực hiện chức năng quản lý nhànước trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội nhằmkhuyến khích việc sáng tạo và ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và kỹthuật, đưa lại hiệu quả thiết thực cho thời kỳ phát triển mới của đất nước

Giai đoạn 1992 - 2002, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường được thànhlập trong bối cảnh đất nước thực hiện công cuộc đổi mới và chuẩn bị bước vào thời

kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Bộ thực hiện chức năng quản lý nhànước về lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, tiêu chuẩn hóa, sởhữu công nghiệp (SHCN) và bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước

Từ tháng 8/2002 đến nay, Bộ KH&CN được thành lập theo Nghị quyết Kỳhọp thứ nhất, Quốc hội khóa XI Bộ KH&CN có chức năng quản lý nhà nước vềhoạt động KH&CN, phát triển tiềm lực KH&CN; tiêu chuẩn đo lường chất lượng;

sở hữu trí tuệ (SHTT); năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lýnhà nước các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc Bộ quản lý; thực hiện đại diện chủ

sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Bộ quản lý

Việc thành lập Bộ KH&CN trong giai đoạn đất nước đẩy mạnh công nghiệphoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế thể hiện sự quan tâm của Đảng vàNhà nước đối với sự nghiệp phát triển KH&CN, giúp Bộ tập trung hơn cho cácnhiệm vụ quản lý nhà nước về KH&CN trong phạm vi cả nước, khẳng định vị thế

và vai trò của Bộ trong việc điều phối và thúc đẩy các hoạt động KH&CN đónggóp tích cực cho phát triển nền kinh tế đất nước và hội nhập

Trong suốt chặng đường xây dựng và phát triển, Bộ KH&CN đã khôngngừng khắc phục các khó khăn, phấn đấu thực hiện tốt nhất trọng trách của một cơ

Trang 9

quan tham mưu, giúp Đảng và Chính phủ quản lý thống nhất về KH&CN trongphạm vi cả nước, và đã đạt được những thành tựu đáng tự hào, phục vụ đắc lực cho

sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước Đó là kết quả của một quá trìnhphấn đấu bền bỉ, lâu dài của tập thể Lãnh đạo và đội ngũ các cán bộ, công chức của

2 Nhiệm vụ và quyền hạn

Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tạiNghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ vànhững nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

- Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh,

dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị địnhcủa Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ

đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủtướng Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm, hàngnăm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia của ngành thuộc lĩnh vực do BộKhoa học và Công nghệ quản lý

Trang 10

- Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộclĩnh vực do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý

- Phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu 5năm và kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm, các chương trình nghiên cứuphát triển thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ phù hợp với chiến lược pháttriển khoa học và công nghệ và theo phân cấp, ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướngChính phủ

- Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lýnhà nước của Bộ; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bảnquy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc lĩnh vực quản lý của

Bộ sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật về khoa học và công nghệ; ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốcgia, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật theo thẩm quyền trong các ngành, lĩnhvực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ

- Hướng dẫn, kiểm tra đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc ngành,lĩnh vực theo danh mục do Chính phủ quy định; quản lý việc cấp, điều chỉnh, thuhồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký trong phạm vi quản

lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực của Bộ theo quy định của pháp luật; hướng dẫnnghiệp vụ hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nướccủa Bộ

- Về hoạt động khoa học và công nghệ:

a) Chỉ đạo thực hiện phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ 5 năm và hàng năm, chuyển giao công nghệ, thúc đẩy việcphát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế-kỹ thuật trọng điểm trên cơ sở đổi mới, làmchủ công nghệ, tập trung phát triển công nghệ mới, công nghệ cao;

b) Chủ trì hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịutrách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập; hướng dẫn, hỗ trợviệc thành lập, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hỗ trợ các tổ chức,

Trang 11

cá nhân phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật áp dụng vào sản xuất, các doanhnghiệp đổi mới công nghệ; quy định, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiệnhoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ;c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc chứng nhận hoạt động ứng dụng, nghiên cứu,phát triển công nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao; quy định điềukiện đối với cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;quy định thẩm quyền, điều kiện, thủ tục xác nhận cơ sở đào tạo nhân lực công nghệcao; xây dựng cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin về công nghệ cao thuộc phạm vithẩm quyền của Bộ; xây dựng trình Chính phủ ban hành tiêu chí, điều kiện thànhlập khu công nghệ cao và xây dựng cơ chế, chính sách phát triển công nghệ cao;trực tiếp quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc;

d) Hướng dẫn việc xác định, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệmthu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ; việc giao quyền sở hữu và quyền sử dụngkết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.Giao quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấpnhà nước cho các tổ chức, cá nhân Khai thác, ứng dụng, công bố, tuyên truyền kếtquả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

đ) Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước trong lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý của Bộ; xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nhiệm vụkhoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước, nhiệm vụ trong các chương trình,

đề án khoa học và công nghệ quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;e) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc đặt hàng một số sản phẩm khoa học vàcông nghệ đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhànước;

g) Kiểm tra, giám sát và thanh tra chuyên ngành quá trình thực hiện và sau nghiệmthu các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng vốn ngân sáchnhà nước; tổ chức đánh giá độc lập kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công

Trang 12

h) Hướng dẫn, đăng ký hoạt động đối với các tổ chức nghiên cứu và phát triển, các

tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹđổi mới công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao theo quy định của phápluật;

i) Quy định hoạt động chuyển giao công nghệ và dịch vụ chuyển giao công nghệ;hướng dẫn việc đánh giá, định giá, thẩm định, giám định công nghệ; cấp phépchuyển giao công nghệ và chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệtheo phân cấp; thẩm định nội dung khoa học và công nghệ của các dự án đầu tư,quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực, các chương trình,

đề án nghiên cứu khoa học phục vụ hoạt động chuyển giao công nghệ, phát triểnthị trường công nghệ thuộc thẩm quyền; thẩm định, trình Chính phủ ban hành danhmục công nghệ khuyến khích chuyển giao, danh mục công nghệ hạn chế chuyểngiao và danh mục công nghệ cấm chuyển giao;

k) Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch khoa học và côngnghệ 5 năm, hàng năm và nghiệp vụ quản lý hoạt động khoa học và công nghệ

- Về phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương xây dựng quy hoạch mạnglưới các tổ chức khoa học và công nghệ và tổ chức thực hiện sau khi được banhành; quy định cụ thể tiêu chí thành lập, phân loại, điều kiện hoạt động đối với tổchức khoa học và công nghệ; thành lập hoặc có ý kiến về việc thành lập, tổ chứclại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực khoa học và côngnghệ theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc quản lý hệ thống các phòng thínghiệm trọng điểm quốc gia;

b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chứcthực hiện các cơ chế, chính sách về đào tạo, sử dụng, trọng dụng cán bộ khoa học

và công nghệ; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo, bồidưỡng các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ và hỗ trợphát triển các lực lượng hoạt động khoa học và công nghệ;

Trang 13

c) Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng cơ chế tài chính trong lĩnh vực khoa học vàcông nghệ, kế hoạch vốn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm;xác định cơ cấu chi và tỷ lệ chi ngân sách dành cho hoạt động khoa học và côngnghệ hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch vốn ngân sách đầu tư pháttriển khoa học và công nghệ hàng năm Kiểm tra, giám sát việc thực hiện phương

án phân bổ dự toán ngân sách dành cho khoa học và công nghệ hàng năm và việc

sử dụng ngân sách dành cho khoa học và công nghệ đối với các Bộ, ngành, địaphương theo quy định của pháp luật;

d) Hướng dẫn hoạt động thông tin, truyền thông, thư viện, thống kê trong lĩnh vựckhoa học và công nghệ, phát triển thị trường công nghệ; xây dựng hạ tầng thôngtin, thống kê khoa học và công nghệ quốc gia; tổ chức các chợ công nghệ và thiết

bị, các trung tâm giao dịch công nghệ, triển lãm khoa học và công nghệ; xây dựng

hệ thống các cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; đầu tư phát triểncác mạng thông tin khoa học và công nghệ tiên tiến kết nối với khu vực và quốc tế

- Về sở hữu trí tuệ:

a) Xây dựng, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy địnhcủa pháp luật về sở hữu trí tuệ; quy định quy trình, thủ tục đăng ký và xác lậpquyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng và chuyển nhượng tài sản trí tuệ của tổ chức,

cá nhân;

b) Quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến;

c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc xác lập, chuyển giao quyền sở hữu côngnghiệp; thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Nhà nước, tổ chức,

cá nhân trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp;

d) Hướng dẫn nghiệp vụ đối với cơ quan quản lý về sở hữu công nghiệp; quản lýhoạt động đại diện sở hữu công nghiệp, giám định về sở hữu công nghiệp và cácdịch vụ khác về sở hữu trí tuệ; hướng dẫn về nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với

Trang 14

đ) Chủ trì tổ chức giải quyết các tranh chấp về sở hữu công nghiệp và tranh chấpthương mại liên quan đến sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật;

e) Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trítuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo phân công của Chính phủ

- Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:

a) Quản lý hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; thẩm định vàcông bố tiêu chuẩn quốc gia; hướng dẫn xây dựng và thẩm định quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia; tổ chức xây dựng, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia và xây dựng,ban hành, hướng dẫn áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực đượcphân công quản lý; tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc tế; hướng dẫn áp dụng tiêuchuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài ở Việt Nam; hướng dẫnxây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương; hướng dẫn xây dựng và công bố tiêuchuẩn cơ sở; tổ chức, quản lý hoạt động của mạng lưới các cơ quan thông báo vàhỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại; quản lý nhà nước vềnhãn hàng hóa, mã số, mã vạch và phân định sản phẩm, hàng hóa;

b) Quản lý việc thiết lập, duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường;phê duyệt chuẩn đo lường quốc gia; chỉ định tổ chức giữ chuẩn đo lường quốc gia;

tổ chức quản lý về đo lường đối với phương tiện đo, phép đo, lượng hàng đóng góisẵn, chuẩn đo lường; tổ chức quản lý hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệmphương tiện đo, chuẩn đo lường;

c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan tổ chức quản lý nhà nước vềchất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưuthông trên thị trường và trong quá trình sử dụng theo quy định của pháp luật;hướng dẫn và quản lý về ghi nhãn hàng hóa trên phạm vi cả nước; hướng dẫn vàquản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, côngnhận năng lực của phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận sựphù hợp, tổ chức giám định; chủ trì thực hiện chương trình quốc gia nâng cao năng

Trang 15

suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa; thực hiện cácthỏa thuận và điều ước quốc tế về việc thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả đánh giá

sự phù hợp về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng sản phẩm,hàng hóa; quản lý, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện việc áp dụng hệthống quản lý chất lượng tiên tiến trong hoạt động của cơ quan hành chính nhànước

- Về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân:

a) Quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, phóng xạ môi trường, an toàn hạt nhân, anninh nguồn phóng xạ, an ninh hạt nhân và thanh sát hạt nhân trong các hoạt độngứng dụng năng lượng nguyên tử trên phạm vi cả nước; hướng dẫn, tổ chức triểnkhai hoạt động ứng dụng, năng lượng nguyên tử trong các ngành kinh tế - kỹ thuật,các dự án xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức quản lý mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia

và hệ thống phòng chuẩn quốc gia trong lĩnh vực đo lường bức xạ và hạt nhân;c) Quy định và hướng dẫn việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ;thanh tra và xử lý vi phạm về bảo đảm an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân đối vớicác hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

d) Quản lý nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, vật liệu hạtnhân, vật liệu hạt nhân nguồn, chất thải phóng xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứngdụng năng lượng nguyên tử; quản lý xuất nhập khẩu công nghệ, thiết bị bức xạ,nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, vật liệu hạt nhân và nguồnphóng xạ trong phạm vi cả nước;

đ) Quy định việc kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân

- Về dịch vụ công:

a) Hướng dẫn các tổ chức sự nghiệp thực hiện dịch vụ công trong các ngành, lĩnhvực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

Trang 16

b) Xây dựng các quy trình, thủ tục, định mức kinh tế-kỹ thuật đối với các hoạtđộng tổ chức cung ứng dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý;

c) Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ công theoquy định của pháp luật

- Quản lý công chức, viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ:

a) Xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức thuộc lĩnhvực khoa học và công nghệ để Bộ Nội vụ ban hành;

b) Quản lý vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lýnhà nước của Bộ;

c) Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp viên chứcchuyên ngành khoa học và công nghệ;

d) Quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi hoặc xét thănghạng và tổ chức việc thi, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chứcchuyên ngành khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

đ) Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý của cơ quanchuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương

- Về hợp tác quốc tế:

a) Tổ chức thực hiện các chương trình, hiệp định, thỏa thuận hợp tác song phương

và đa phương, đề án hội nhập quốc tế và khu vực về khoa học và công nghệ đãđược phê duyệt; triển khai mạng lưới đại diện khoa học và công nghệ ở nước ngoàitheo chỉ đạo của Chính phủ;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhànước của Bộ;

c) Đại diện chính thức của Việt Nam tại các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực khoahọc và công nghệ theo phân công, ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

Trang 17

- Về công tác thanh tra, kiểm tra, phòng chống tham nhũng:

a) Hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về ngành,lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp

vụ về công tác thanh tra chuyên ngành và xử lý các vi phạm pháp luật theo quyđịnh của pháp luật;

b) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến ngành,lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tổ chức việc tiếp dân và thựchiện công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định

- Công nhận ban vận động thành lập hội, hiệp hội, tổ chức phi Chính phủ (gọi tắt làHội) hoạt động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; hướngdẫn, tạo điều kiện cho các Hội tham gia vào hoạt động của ngành; tổ chức lấy ýkiến của Hội để hoàn thiện các quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với Hội hoạt độngtrong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiếnnghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của Hộitheo quy định của pháp luật

- Quản lý và tổ chức việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Bộ theoquy định của pháp luật

- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộkhoa học và công nghệ tại các đơn vị thuộc Bộ quản lý

- Về thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp cóvốn nhà nước thuộc Bộ theo quy định:

a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước theo phân công, phân cấpcủa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và phần vốn nhà nước đầu tư vào cácdoanh nghiệp;

Trang 18

b) Trình cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bổ nhiệm, miễnnhiệm theo thẩm quyền các chức danh lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp;

c) Phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Điều lệ tổchức và hoạt động của doanh nghiệp

- Tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính, của Bộ theo chương trình cảicách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức và

số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; quyết định việc bổnhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, cách chức, từ chức, miễn nhiệm, biệtphái; thực hiện chế độ tiền lương, các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷluật và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng và tổ chứcthực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ,công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật

- Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ và của ngànhkhoa học và công nghệ; phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng, tổng hợp dự toánthu, chi ngân sách theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học vàCông nghệ để Chính phủ trình Quốc hội; quản lý, tổ chức thực hiện quyết toánngân sách nhà nước; thực hiện các nhiệm vụ khác về ngân sách nhà nước, tàichính, tài sản theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giaohoặc theo quy định của pháp luật

3 Cơ cấu tổ chức của Bộ

Theo Nghị định 20/2013/NĐ-CP, ngày 26/02/2013 cơ cấu tổ chức của Bộ bao gồm:

- Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên;

- Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật;

- Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ;

Trang 19

- Vụ Thi đua - Khen thưởng;

- Vụ Phát triển khoa học và công nghệ địa phương;

- Văn phòng Bộ;

- Thanh tra Bộ;

- Cục Công tác phía Nam;

- Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ;

- Cục Năng lượng nguyên tử;

- Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia;

- Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

- Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;

- Cục Sở hữu trí tuệ;

- Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;

- Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc;

- Viện Chiến lược và Chính sách khoa học và công nghệ;

- Văn phòng các Chương trình trọng điểm cấp nhà nước;

- Báo Khoa học và Phát triển;

- Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam;

- Trung tâm Tin học;

- Trường Quản lý khoa học và công nghệ

Các đơn vị quy định từ 01 đến 22 là các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiệnchức năng quản lý nhà nước; các đơn vị từ 23 đến 28 là các đơn vị sự nghiệp phục

vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ

Trang 20

Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên được tổ chức 02 phòng, Vụ Khoa học vàCông nghệ các ngành kinh tế-kỹ thuật được tổ chức 03 phòng, Vụ Tổ chức cán bộđược tổ chức 03 phòng, Vụ Hợp tác quốc tế được tổ chức 04 phòng, Vụ Kế hoạch -Tổng hợp được tổ chức 03 phòng, Vụ Tài chính được tổ chức 03 phòng, Vụ Phápchế được tổ chức 02 phòng.

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ ban hànhcác quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Ban quản lý Khu công nghệ cao HòaLạc và danh sách các đơn vị sự nghiệp khác hiện có thuộc Bộ Khoa học và Côngnghệ

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN TẠI BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN

1 Hệ thống hóa các văn bản quản lý của Bộ KH&CN quy định về công công tác văn thư, lưu trữ

Để đảm bảo thực hiện tốt các văn bản của Nhà nước quy định về công tác

Văn thư - Lưu trữ, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động về công tác Văn thư – Lưutrữ; trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và Bộ Nội vụ…như:

- Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

- Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 30/2000/PL-UBTVQH10ngày 28 tháng 12 năm 2000 về bảo vệ bí mật nhà nước

- Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ

về công tác văn thư và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP;

Trang 21

- Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụhướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức;

- Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụhướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơquan

- Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp

về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật;

- Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 11 năm 2011 của bộ trưởng

Bộ Nội vụ về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;…

Bộ Khoa học và Công nghệ đã xây dựng và ban hành:

Quyết định số: 4148/ QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2013 về việc ban hànhQuy chế Công tác Văn thư, lưu trữ của Bộ Khoa học và Công nghệ

(Xem phụ lục: 01)

2 Mô hình tổ chức văn thư tại Bộ Khoa học và Công nghệ

Hệ thống văn thư của Bộ Khoa học và Công nghệ bao gồm:

- Văn thư chuyên trách Bộ Khoa học và Công nghệ thuộc Văn phòng Bộ(Văn thư Bộ)

- Văn thư chuyên trách của các đơn vị trực thuộc Bộ có tư cách pháp nhân,con dấu và tài khoản riêng;

- Văn thư kiêm nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ ( đối với các đơn vịthuộc Bộ nhưng không có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng)

Có rất nhiều hình thức tổ chức công tác văn thư nhưng thông thường có 03 hìnhthức tổ chức văn thư cơ bản đó là: Hình thức tổ chức tập trung, hình thức tổ chứcphân tán và hình thức tổ chức hỗn hợp Với quy mô cơ cấu tổ chức và chức năngnhiệm vụ của bộ KH&CN thì Bộ Khoa học và Công nghệ đã chọn mô hình tổ

Trang 22

phân tán Một số công việc như soạn thảo, in ấn, sao chụp, nhận và gửi công văngiấy tờ thì tập trung giải quyết ở bộ phận Văn thư Bộ, còn những việc khác vừatiến hành ở bộ phận Văn thư, vừa ở các đơn vị chuyên môn.

Bộ Khoa học và Công nghệ là một cơ quan lớn, cơ cấu tổ chức có nhiều tầngnấc, tính chất công việc và nhiệm vụ công tác thường phức tạp và đa dạng; cán bộ,công chức đông đảo; số lượng văn bản đến và đi lớn; địa điểm làm việc của cácđơn vị tương đối phân tán như: Khu Công nghệ cao Hoà lạc; Cục công tác phíaNam Chính vì vậy, hình thức tổ chức văn thư hỗn hợp là đúng đắn và hợp lý nhấtthuận tiện cho hoạt động quản lý và giải quyết văn bản cuả Bộ, nhằm cung cấp đầy

đủ mọi thông tin để cung cấp cho Lãnh đạo Bộ thực hiên quản lý hoạt động của cơquan mình

3 Các hình thức văn bản tại Bộ Khoa học và công nghệ

Các hình thức văn bản tại Bộ bao gồm:

- Văn bản quy phạm pháp luật;

- Văn bản hành chính;

- Văn bản chuyên ngành;

- Văn bản trao đổi với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài

4 Các quy định về thể thức văn bản

4.1 Đối với văn bản quy phạm pháp luật

Thể thức văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Thông tư

số 25/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về thểthức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật liên tịch

4.2 Đối với văn bản hành chính

Thể thức văn bản hành chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội Vụ hướngdẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

Trang 23

4.3 Đối với bản chuyên ngành

- Thể thức văn bản chuyên ngành không thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước vềkhoa học và công nghệ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanquản lý ngành tương ứng

- Thể thức văn bản chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của BộKhoa học và Công nghệ được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học

và Công nghệ

4.4 Đối với văn bản trao đổi với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài:

Thể thức văn bản trao đổi với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoàiđược thực hiện theo quy định của Bộ Ngoại giao hoặc theo thông lệ quốc tế

II CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN

Tất cả văn bản đi, văn bản đến của Bộ Khoa học và Công nghệ được quản lýtập trung tại Văn thư Bộ để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký, trừ những loại văn bảnđược đăng ký riêng theo quy định của pháp luật và của Bộ (Quy chế Văn thư - Lưutrữ của Bộ) Những văn bản đến không được đăng ký tại Văn thư Bộ, các đơn vị,

cá nhân không có trách nhiệm giải quyết

Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành hoặcchuyển giao trong ngày, chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo Văn bản đến cóđóng dấu chỉ mức độ khẩn: “Hỏa tốc (kể cả “Hỏa tốc” hẹn giờ), “Thượng khẩn” và

“Khẩn” phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được Văn bảnkhẩn đi phải được hoàn thành thủ tục phát hành và chuyển phát ngay sau khi vănbản được đăng ký

Văn bản, tài liệu có nội dung mang bí mật nhà nước được đăng ký, quản lýtheo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước, Quy chế bảo

vệ bí mật nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và hướng dẫn của Quy chếVăn thư – Lưu trữ do Bộ ban hành

Trang 24

1 Công tác soạn thảo văn bản và ban hành văn bản

1.1 Thẩm quyền ban hành các hình thức văn bản quản lý của Bộ Khoa học vàCông nghệ

Văn bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành bao gồm các loại văn bảnsau:

Giấy đi đường

1.2 Số lượng của các loại văn bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành trong 5năm trở lại đây:

ST

T Tên loại văn bản ban hành

Số lượng Năm

2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Trang 25

5 - Công văn đi của VP 430 508 201 404 431

1.3 Công tác soạn thảo văn bản

- Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Quy chế soạn thảo và

ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành

- Việc soạn thảo văn bản khác được thực hiện như sau:

Đơn vị hoặc cán bộ, công chức được giao soạn thảo văn bản có trách nhiệmthực hiện các công việc sau:

 Xác định hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn, nơi nhận văn bản;

 Thu thập, xử lý thông tin có liên quan;

 Soạn thảo văn bản;

 Trong trường hợp cần thiết, đề xuất với lãnh đạo Bộ hoặc đơn vị việctham khảo ý kiến của các đơn vị, cá nhân có liên quan; nghiên cứu tiếpthu ý kiến để hoàn chỉnh bản thảo;

 Trình duyệt dự thảo văn bản theo quy định của quy chế làm việc của BộKhoa học và Công nghệ

1.4 Duyệt dự thảo văn bản, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt

- Dự thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký duyệt văn bản

- Trường hợp dự thảo đã được Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo đơn vị phê

Trang 26

đơn vị hoặc cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản phải trìnhngười đã duyệt dự thảo xem xét, quyết định việc sửa chữa, bổ sung.1.5 Kiểm tra văn bản trước khi ban hành

- Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu tráchnhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản, ký tắt vào cuối nội dungvăn bản (sau dấu /.) trước khi trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành; đề xuấtmức độ khẩn; đối chiếu quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhànước xác định việc đóng dấu mật, đối tượng nhận văn bản, trình Lãnhđạo Bộ quyết định

- Chánh Văn phòng Bộ (bộ phận Văn thư Bộ được giao trực tiếp) giúp Bộtrưởng tổ chức kiểm tra lần cuối và chịu trách nhiệm về thể thức, kỹthuật trình bày, thủ tục ban hành văn bản của Bộ

- Dự thảo văn bản trình ký có ít nhất phải có 02 bản để người có thẩmquyền ký trực tiếp: 01 bản có chữ ký tắt để lưu tại Văn thư Bộ và 01 bản(chỉ có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền) sử dụng để nhân bảnthành các bản chính khi phát hành

2 Kiểm soát và tổ chức thực hiện văn bản đến

Văn bản đến là tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm phápluật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể cả bản fax, văn bản đượcchuyển qua mạng - văn bản điện tử, văn bản mật) và đơn, thư gửi đến Bộ Khoa học

và Công nghệ được đăng ký tại bộ phận Văn thư chuyên trách của Bộ Khoa học vàCông nghệ

2.1 Trình tự quản lý văn bản đến

Tất cả văn bản đến Bộ phải được quản lý theo trình tự sau:

- Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến

- Trình, chuyển giao văn bản đến

- Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến

2.2 Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến

- Hệ thống sổ đăng ký văn bản đến của Bộ KH&CN gồm:

Trang 27

 Sổ đăng ký văn bản đến;

 Sổ đăng ký và chuyển giao bì thư thường không mở;

 Sổ đăng ký bì, văn bản mật đến;

 Sổ chuyển giao văn bản cho các đơn vị;

 Sổ đăng ký đơn thư khiếu nại, tố cáo của các cá nhân và tổ chức;

 Sổ chuyển fax;

 Sổ nhận fax

- Khi tiếp nhận văn bản đến từ mọi nguồn, trong giờ hoặc ngoài giờ làmviệc, Văn thư Bộ hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải kiểmtra số lượng, tình trạng bì, dấu niêm phong (nếu có), kiểm tra, đối chiếu với nơi gửitrước khi nhận và ký nhận

- Đối với bản fax không dùng loại giấy theo quy chuẩn, phải chụp lại trướckhi đóng dấu Đến; văn bản được chuyển phát qua mạng - văn bản điện tử, trongtrường hợp cần thiết, có thể in ra và làm thủ tục đóng dấu Đến Sau đó, khi nhậnđược bản chính, phải đóng dấu Đến vào bản chính và làm thủ tục đăng ký (số đến,ngày đến là số và ngày đã đăng ký ở bản fax, bản chuyển phát qua mạng)

- Văn bản đến ngoài giờ làm việc, ngày lễ, ngày nghỉ, nhân viên bảo vệ nội

bộ của Văn phòng Bộ tiếp nhận và có trách nhiệm ký nhận, đăng ký vào sổ và giaocho Văn thư Bộ trong thời gian sớm nhất Đối với văn bản khẩn phải báo ngay choTrưởng phòng Hành chính - Tổ chức hoặc Chánh Văn phòng để xử lý

- Văn bản đến phải được đăng ký đầy đủ vào sổ đăng ký văn bản và cơ sở dữliệu quản lý văn bản đến trên mạng VP-Net

- Văn bản mật đến được đăng ký riêng; nếu sử dụng phần mềm trên máy vitính thì không được nối mạng LAN hoặc mạng Internet

- Văn bản mật có hẹn giờ, hỏa tốc đến ngoài giờ hành chính, nhân viên bảo

vệ nội bộ của Văn phòng Bộ chuyển cho Chánh Văn phòng để xử lý

2.3 Trình, chuyển giao văn bản đến

Trang 28

- Văn bản đến sau khi được đăng ký, phải trình Chánh Văn phòng Bộ để xin

ý kiến phân phối văn bản Văn bản đến có dấu chỉ các mức độ khẩn phải đượctrình và chuyển giao ngay sau khi nhận được

- Căn cứ vào ý kiến chỉ đạo giải quyết, Văn thư Bộ bổ sung thông tin vào sổđăng ký và chuyển văn bản theo ý kiến chỉ đạo của Chánh Văn phòng Bộ

- Việc chuyển giao văn bản phải đảm bảo kịp thời, chính xác, đúng đốitượng và giữ gìn bí mật nội dung văn bản Người nhận văn bản phải ký nhận vào

sổ chuyển giao văn bản

- Trong trường hợp văn bản đến không thuộc thẩm quyền giải quyết, đơn vịtiếp nhận văn bản phải trả lại văn bản cho Văn thư Bộ để báo cáo Chánh Vănphòng xử lý

2.4 Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến

- Sau khi nhận được văn bản đến, Lãnh đạo đơn vị, cá nhân liên quan cótrách nhiệm chỉ đạo, giải quyết kịp thời theo thời hạn yêu cầu của Lãnh đạo Bộ,thời hạn yêu cầu của văn bản hoặc theo quy định của pháp luật

- Trường hợp văn bản đến không có yêu cầu về thời hạn trả lời thì thời hạngiải quyết được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ

- Trách nhiệm tổng hợp tình hình xử lý văn bản đến được quy định như sau:+ Văn thư Bộ: Tổng hợp số liệu văn bản đến, văn bản đến chuyển trực tiếpđến các đơn vị trực thuộc Bộ đã được giải quyết, đã đến hạn nhưng chưa được giảiquyết, báo cáo Chánh Văn phòng Bộ

+ Phòng Tổng hợp Văn phòng Bộ: Tổng hợp số liệu văn bản đến có ý kiếnchỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, số liệu văn bản đến đã được giải quyết hoặc đã đến hạnnhưng chưa được giải quyết, báo cáo Chánh Văn phòng Bộ

+ Đối với văn bản đến có dấu “Tài liệu thu hồi”, Văn thư Bộ hoặc PhòngTổng hợp có trách nhiệm theo dõi, thu hồi hoặc gửi trả lại nơi gửi theo đúng thờihạn quy định

Trang 29

- Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm đôn đốc, báo cáo Lãnh đạo Bộ vềtình hình giải quyết, tiến độ và kết quả giải quyết văn bản đến để thông báo chocác đơn vị liên quan.

- Sơ đồ quy trình tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến: (Xem phụ lục: 02)

3 Kiểm soát và tổ chức thực hiện văn bản đi

3.1.Trình tự giải quyết văn bản đi

Văn bản đi phải được quản lý theo trình tự sau:

- Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số và ngày, tháng, nămcủa văn bản

- Đăng ký văn bản đi

- Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ mật, khẩn (nếu có)

- Làm thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bảnđi

- Lưu văn bản đi

3.2 Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số và ngày, tháng của vănbản

- Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

Trước khi phát hành văn bản, Văn thư Bộ kiểm tra lại thể thức và kỹ thuậttrình bày văn bản; nếu phát hiện sai sót, yêu cầu cá nhân, đơn vị soạn thảo khắcphục Trường hợp không thống nhất được với cá nhân, đơn vị soạn thảo, Văn thư

Bộ báo cáo Chánh Văn phòng Bộ để xem xét, giải quyết

- Ghi số và ngày, tháng ban hành văn bản

+) Ghi số của văn bản

Trang 30

- Tất cả văn bản đi của Bộ Khoa học và Công nghệ được ghi số theo hệthống số chung của Bộ do Văn thư Bộ thống nhất quản lý, trừ trường hợp pháp luật

có quy định khác

- Việc ghi số văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định củapháp luật hiện hành và đăng ký riêng

- Việc ghi số văn bản hành chính thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản

1, Điều 8 Thông tư số 01/2011/TT-BNV

+) Ghi ngày, tháng, năm của văn bản

- Việc ghi ngày, tháng, năm của văn bản quy phạm pháp luật được thực hiệntheo quy định của pháp luật hiện hành

- Việc ghi ngày, tháng, năm của văn bản hành chính được thực hiện theo quyđịnh tại Điểm b, Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 01/2011/TT-BNV

+) Văn bản mật đi được đánh số và đăng ký riêng

3.3 Đăng ký văn bản

Văn bản đi được đăng ký vào sổ đăng ký văn bản đi và trên mạng VP-Net

- Hệ thống sổ đăng ký văn bản đi của Bộ gồm:

 Sổ đăng ký văn bản đi (văn bản hành chính thông thường);

 Sổ đăng ký quyết định (quyết định hành chính cá biệt);

 Sổ đăng ký văn bản quy phạm pháp luật;

 Sổ đăng ký văn bản chuyên ngành;

 Sổ đăng ký văn bản mật;

 Các loại sổ đăng ký văn bản khác phục vụ công tác quản lý văn bản đicủa Bộ (Sổ cấp giấy giới thiệu, Sổ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạtđộng khoa học và công nghệ, )

- Đăng ký văn bản đi

Trang 31

Việc đăng ký văn bản đi được thực hiện theo phương pháp truyền thống(đăng ký bằng số) hoặc đăng ký trên máy tính khi điều kiện kỹ thuật cho phép (trênmạng VP-Net)

3.4 Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật

- Giữ gìn bí mật nội dung văn bản và thực hiện nhân bản theo đúng thời gianquy định

- Việc nhân bản văn bản mật phải có ý kiến của Lãnh đạo Bộ và được thựchiện theo Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quyđịnh tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước

3.4.2 Đóng dấu cơ quan

- Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phíabên trái

- Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng mực dấu màu đỏtươi theo quy định

- Đóng dấu vào phụ lục kèm theo

Ngày đăng: 16/06/2017, 21:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w