1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến XNK từ việt nam sang mỹ của các nhóm ngành được phân loại theo tiêu chuẩn SITC

91 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng cách sử dụng mô hình ARDL với các biến số: xuất khẩu thực, biến động tỷ giá, tỷ giá thực và GDP của Mỹ, bài nghiên cứu cho thấy mối quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn của xuất khẩu v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

- -NGUYỄN THỊ CẨM TÚ

ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN XUẤT KHẨU TỪ VIỆT NAM SANG MỸ CỦA CÁC NHÓM NGÀNH ĐƯỢC PHÂN LOẠI

THEO TIÊU CHUẨN SITC

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

- -

NGUYỄN THỊ CẨM TÚ

ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN XUẤT KHẨU TỪ VIỆT NAM SANG MỸ CỦA CÁC NHÓM NGÀNH ĐƯỢC PHÂN LOẠI

THEO TIÊU CHUẨN SITC

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã Số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRẦN NGỌC THƠ

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2014

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng dẫn của GS.TS Trần Ngọc Thơ Số Nguồn số liệu thống kê và kết quả là trung thực và chính xác Các kết quả nghiên cứu này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào cho tới thời điểm hiện nay

Ngày tháng năm 2014

Tác giả

NGUYỄN THỊ CẨM TÚ

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

TÓM TẮT 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 2

1.1 Lý do chọn đề tài 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4 Đối tương nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Bố cục bài nghiên cứu 3

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 5

2.1 Cơ sở lý thuyết 5

2.1.1 Tỷ giá hối đoái 5

2.1.1 Xuất khẩu 5

2.1.1 Tác động của biến động tỷ giá lên hoạt động xuất khẩu 5

Trang 5

xuất khẩu 8

2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm khác về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu 12

2.3 Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu 14

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Phương pháp nghiên cứu 21

3.2 Cơ sở dữ liệu 21

3.3 Mô hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu từ Việt Nam sang Mỹ 21

3.3.1 Kiểm định tính dừng 25

3.3.2 Kiểm định đồng liên kết 26

3.3.3 Kiểm định mối quan hệ dài hạn 27

3.3.3 Kiểm định mối quan hệ ngắn hạn 28

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

4.1 Ước lượng biến động tỷ giá qua mô hình GARCH (1; 1) 30

4.2 Kiểm định tính dừng của các biến 32

4.3 Mối quan hệ giữa tỗng xuất khẩu từ Việt Nam sang Mỹ với biến động tỷ giá hối đoái 33

4.3.1 Kết quả kiểm định đồng liên kết 33

4.3.2 Kết quả kiểm định mối quan hệ trong dài hạn 34

Trang 6

4.4 Mối quan hệ giữa xuất khẩu thực của nhóm 0 (nhóm lương thực, thực phẩm và

động vật sống) với biến động tỷ giá hối đoái 38

4.4.1 Kết quả kiểm định đồng liên kết 38

4.4.2 Kết quả kiểm định mối quan hệ trong dài hạn 39

4.4.3 Kết quả kiểm định mối quan hệ trong ngắn hạn 43

4.5 Mối quan hệ giữa xuất khẩu thực của nhóm 2 (nhóm nguyên liệu thô không dùng để ăn trừ nhiên liệu) với biến động tỷ giá hối đoái 44

4.5.1 Kết quả kiểm định đồng liên kết 44

4.5.2 Kết quả kiểm định mối quan hệ trong dài hạn 45

4.5.3 Kết quả kiểm định mối quan hệ trong ngắn hạn 49

4.6 Mối quan hệ giữa xuất khẩu thực của nhóm 6 (Hàng chế biến phân loại chủ yếu theo nguyên liệu (Chủ yếu là các mặt hàng công nghiệp nhẹ)) với biến động tỷ giá hối đoái 50

4.6.1 Kết quả kiểm định đồng liên kết 50

4.6.2 Kết quả kiểm định mối quan hệ trong dài hạn 51

4.6.3 Kết quả kiểm định mối quan hệ trong ngắn hạn 55

4.7 Mối quan hệ giữa xuất khẩu thực của nhóm 9 (Hàng hóa không thuộc các nhóm trên) với biến động tỷ giá hối đoái 56

4.7.1 Kết quả kiểm định đồng liên kết 56

4.7.2 Kết quả kiểm định mối quan hệ trong dài hạn 57

4.7.3 Kết quả kiểm định mối quan hệ trong ngắn hạn 61

Trang 7

CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC: KẾT QUẢ HỒI QUI OLS CÁC PHƯƠNG TRÌNH MỐI QUAN HỆ DÀI HẠN VÀ NGẮN HẠN

Trang 8

AIC Akaike info criterion

ARIMA Autoregressive integrated moving average

ARCH AutoRegressive Conditional Heteroskedasticit

ARDL Autoregressive distributed lag

ECM Error Correction model

FED Ngân hàng Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ

GARCH Generalized AutoRegressive Conditional Heteroskedasticity OLS Ordinary least squares

SC Schwarz criterion

SITC Standard international trade classification

USD Đồng Đô la Mỹ

VAR Vector Autoregression

VECM Vector Error Correction Model

VNĐ Đồng Việt Nam

WTO World trade organization

Trang 9

Bảng 2.1: Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu ở các

quốc gia thuộc Châu Á từ năm 2000 đến hiện nay 15

Bảng 2.2: Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu ở các quốc gia khác Châu Á từ năm 2000 đến hiện nay 18

Bảng 3.1: Danh mục nhóm hàng hóa xuất khẩu phân theo tiêu chuẩn SITC 23

Bảng 4.1: Kết quả kiểm định Dickey-Fuller (ADF) Unit Root test 32

Bảng 4.2: Kết quả kiểm định đồng liên kết – trường hợp tổng xuất khẩu thực 33

Bảng 4.3: Kết quả mô hình OLS của phương trình (7) 35

Bảng 4.4: Kết quả kiểm định Breusch-Godfrey, kiểm định Wald của mô hình hồi qui OLS của phương trình (7) 35

Bàng 4.5: Kết quả kiểm định mối quan hệ dài hạn- trường hợp tổng xuất khẩu 37

Bảng 4.6: Kết quả hồi qui OLS của phương trình (8) 38

Bảng 4.7: Kết quả kiểm định đồng liên kết- trường hợp tổng xuất khẩu của nhóm 0 39

Bảng 4.8: Kết quả hồi qui OLS của phương trình (9) 40

Bảng 4.9: Kết quả kiểm định Breusch-Godfrey, kiểm định Wald, kiểm định White của mô hình hồi qui OLS của phương trình (9) 41

Bàng 4.10: Kết quả kiểm định mối quan hệ dài hạn- trường hợp tổng xuất khẩu của nhóm 0 42

Bảng 4.11: Kết quả hồi qui OLS phương trình (10) 43

Bảng 4.12: Kết quả kiểm định đồng liên kết – trường hợp tổng xuất khẩu thực của nhóm 2 45

Trang 10

Bảng 4.14: Kết quả kiểm định các giả thuyết hồi qui OLS của phương trình (11) 47 Bảng 4.15: Kết quả kiểm định mối quan hệ dài hạn- trường hợp tổng xuất khẩu thực của nhóm 2 48 Bảng 4.16 Kết quả hồi qui OLS phương trình (12) 49 Bảng 4.17: Kết quả kiểm định đồng liên kết – trường hợp tổng xuất khẩu thực của nhóm 6 51 Bảng 4.18: Kết quả hồi qui OLS phương trình (13) 52 Bảng 4.19: Kết quả kiểm định các giả thuyết hồi qui OLS của phương trình (13) 53 Bảng 4.20: Kết quả kiểm định mối quan hệ dài hạn- Trường hợp xuất khẩu thực của nhóm 6 54 Bảng 4.21: Kết quả hồi qui OLS phương trình (14) 55 Bảng 4.22: Kết quả kiểm định đồng liên kết – trường hợp tổng xuất khẩu thực của nhóm 9 56 Bảng 4.23: Kết quả hồi qui OLS phương trình (15) 58 Bảng 4.24: Kết quả kiểm định các giả thuyết hồi qui OLS của phương trình (15) 58 Bảng 4.25 Kết quả kiểm định mối quan hệ dài hạn- Trường hợp tổng xuất khẩu thực của nhóm 9 60 Bảng 4.26: Kết quả hồi qui OLS phương trình (16) 61 Bảng 4.27: Tóm tắt kết quả nghiên cứu trong dài hạn 62

Trang 11

Hình 4.1: Biến động tỷ giá hối đoái đo lường từ mô hình GARCH (1; 1) 30 Hình 4.2 Tính ổn định của mô hình hồi qui OLS của phương trình (7) - Kiểm định CUSUM 36 Hình 4.3: Tính ổn định của mô hình hồi qui OLS của phương trình (7) - Kiểm định CUSUMQ 36 Hình 4.4: Tính ổn định của mô hình hồi qui OLS của phương trình (9) - kiểm định CUSUM 41 Hình 4.5: Tính ổn định của mô hình hồi qui OLS của phương trình (9) - kiểm định CUSUMQ 42 Hình 4.6: Tính ổn định của hồi qui OLS của phương trình (11) - Kiểm định CUSUM 47 Hình 4.7: Tính ổn định của hồi qui OLS của phương trình (11) - Kiểm định CUSUMQ 48 Hình 4.8: Tính ổn định của hồi qui OLS của phương trình (13) - Kiểm định CUSUM 53 Hình 4.9: Tính ổn định của hồi qui OLS của phương trình (13) - Kiểm định CUSUMQ 53 Hình 4.10: Tính ổn định của hồi qui OLS của phương trình (15) - Kiểm định CUSUM 59 Hình 4.11: Tính ổn định của hồi qui OLS của phương trình (15)- Kiểm định CUSUMQ 59

Trang 12

TÓM TẮT

Bài nghiên cứu kiểm tra sự tác động của biến động tỷ giá lên xuất khẩu thực của

4 trong tổng số 10 nhóm hàng hóa xuất khẩu được phân loại theo tiêu chuẩn quốc tế SITC và tổng xuất khẩu thực từ Việt Nam sang Mỹ Bằng cách sử dụng mô hình ARDL với các biến số: xuất khẩu thực, biến động tỷ giá, tỷ giá thực và GDP của Mỹ, bài nghiên cứu cho thấy mối quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn của xuất khẩu với các biến số còn lại Kết quả nghiên cứu cho thấy, mối quan hệ dài hạn giữa xuất khẩu và tỷ giá thực được tìm thấy là có ý nghĩa thống kê trong tổng số 4/5 trường hợp quan sát GDP Mỹ và tỷ giá thực cũng có mối tương quan với xuất khẩu và điều có ý nghĩa thống kê Trong ngắn hạn, bài nghiên cứu cũng chứng minh được có sự điều chỉnh một phần sai lệch trong mối quan hệ giữa xuất khẩu với các biến còn lại trong chu kỳ quan

sát là một quý

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sản xuất và phân công lao động đạt đến một trình độ nhất định đòi hỏi các quốc gia phải có trao đổi hàng hóa để tối đa hóa hiệu quả sản xuất kinh tế, nhu cầu về hàng hóa- dịch vụ ngày càng đa dạng thì sự cung ứng không còn diễn ra trong phạm vi quốc gia mà mở rộng ra cả thế giới Vì nhu cầu cuộc sống và phát triển kinh tế mỗi quốc gia đều có quan hệ không ít thì nhiều với các quốc gia khác Từ đó làm cho hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế không ngừng phát triển Từ thế kỉ XX trở lại đây, các loại hình quan hệ và hợp tác quốc tế trở nên đa dạng, ngoài mua bán, các nước còn chuyển tiền từ nước này qua nước khác để đầu tư, viện trợ, cho vay

Từ sau khi gia nhập WTO đến nay, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, quan hệ hợp tác, trao đổi thương mại của Việt Nam và các quốc gia trên thế giới ngày càng được đẩy mạnh Chính điều đó đã góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra mạnh mẽ Để giữ vững vị thế của mình trên thị trường kinh tế thế giới, việc gia tăng xuất khẩu sang các quốc gia là một trong vấn đề ưu tiên hành đầu Tuy nhiên, để gia tăng xuất khẩu, bên cạnh việc nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu thì vấn đề nắm bắt các yếu tố có khả năng tác động đến việc xuất khẩu cũng là điều đặc biệt cần thiết Nhiều lý thuyết và nghiên cứu cho thấy rằng: trong hoạt động xuất khẩu, tỷ giá luôn là vấn đề nhạy cảm, đặc biệt đối với Việt Nam, khi mà đồng tiền thu về từ hoạt động xuất khẩu luôn là đồng ngoại tệ

Mặt khác, so với các quốc gia có quan hệ hợp tác thương mại với Việt Nam, Mỹ

là một trong các đối tác có sản lượng nhập khẩu từ Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn và có

số liệu hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam được thống kê rõ ràng và chi tiết theo nhóm ngành

Trang 14

Xuất phát từ các vấn đề thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài “Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu từ Việt Nam sang Mỹ của các nhóm ngành được phân loại theo tiêu chuẩn SITC” nhằm đánh giá tác động của biến động tỷ giá

đến xuất khẩu song phương từ Việt Nam sang Mỹ bằng mô hình ARDL Ngoài tác động của tỷ giá, tác giả còn xem xét tác động lên xuất khẩu của yếu tố khác là nhu cầu của Mỹ (đo lường bằng tổng thu nhập quốc nội) và tỷ giá thực song phương của Việt Nam và Mỹ

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu của bài nghiên cứu là kiểm tra thực nghiệm mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu song phương từ Việt Nam sang Mỹ

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Nghiên cứu tác động của biến động tỷ giá hối đoái, tổng sản phẩm quốc nội và

tỷ giá thực đến xuất khẩu song phương từ Việt Nam sang Mỹ trong ngắn hạn

- Nghiên cứu tác động của biến động tỷ giá hối đoái, tổng sản phẩm quốc nội và

tỷ giá thực đến xuất khẩu song phương từ Việt Nam sang Mỹ trong dài hạn

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm định giới hạn phân bố trễ tự hồi qui (ARDL- Bounds testing) để đánh giá tác động của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu của các nhóm ngành phân loại theo tiêu chuẩn SITC trong ngắn hạn và trong dài hạn

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mối quan hệ giữa xuất khẩu song phương từ Việt Nam sang Mỹ với biến động tỷ giá hối đoái, tỷ giá thực và tổng sản phẩm quốc nội của Mỹ

Trang 15

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi thời gian của đề tài là từ quý 01/1996 đến quý 2/2014

1.5 BỐ CỤC BÀI NGHIÊN CỨU

Bài nghiên cứu được chia làm 5 chương gồm:

- Chương 1: Giới thiệu khái quát về các vấn đề liên quan đến bài nghiên cứu như

lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

- Chương 2: Trình bày về lý thuyết nền tảng và các nghiên cứu về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu

- Chương 3: Trình bày mô hình nghiên cứu cũng như dữ liệu đưa vào nghiên cứu

và các bước thực hiện mô hình nghiên cứu

- Chương 4: Trình bày các mối quan hệ giữa xuất khẩu song phương từ Việt Nam sang Mỹ với các nhân tố: biến động tỷ giá, tỷ giá thực và GDP của Mỹ trong ngắn hạn

và dài hạn từ kết quả mô hình

- Chương 5: Chốt lại các vấn đề trong bài nghiên cứu

1.6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA BÀI NGHIÊN CỨU

Bên cạnh làm rõ mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu song phương từ Việt Nam sang Mỹ, bài nghiên cứu còn xác định tác động của tỷ giá thực và nhu cầu của Mỹ đến xuất khẩu Kết quả từ bài nghiên có đóng góp tích cực trong việc đưa ra các chính sách quan trọng đối với tỷ giá nhằm tăng trưởng xuất khẩu và góp phần tăng trưởng kinh tế Việt Nam

Bên cạnh đó, kết quả từ bài nghiên cứu sẽ giúp các doanh nghiệp thấy được sự thay đổi của các biến kinh tế vĩ mô sẽ tác động như thế nào đến xuất khẩu, từ đó giúp doanh nghiệp có cái nhìn dài hạn về tính hình xuất khẩu sắp tới và đưa ra các chiến lược quan trọng để giữ vững tăng trưởng trong lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1.1 Tỷ giá hối đoái

2.1.1.1 Khái niệm về tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là sự so sánh mối tương quan giá trị giữa hai đồng tiền với nhau hoặc người ta có thể nói tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác

2.1.1.2 Phương pháp yết giá

Để biểu thị tỷ giá giữa các ngoại tệ, người ta thường dùng một trong hai cách sau:

- Yết giá trực tiếp: là phương pháp yết giá mà trong đó lấy tiền trong nước (nội tệ) làm một đơn vị để so sánh với số lượng tiền tệ nước ngoài (ngoại tệ) Phương pháp yết giá này thường dùng ở một số quốc gia như Anh, Mỹ, Úc

- Yết giá gián tiếp: là phương pháp yết giá mà trong đó lấy ngoại tệ làm một đơn

vị để so sánh với số lượng tiền tệ trong nước

2.1.1.3 Phân loại tỷ giá hối đoái

- Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực:

 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là giá của một đơn vị ngoại tệ tính theo đồng

tiền trong nước và chưa tính đến sức mua của đồng tiền

 Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh theo giá tương đối giữa các nước Tỷ giá này tăng lên, đồng tiền trong nước được coi là bị

1 nội tệ = x ngoại tệ

1 ngoại tệ = x nội tệ

Trang 17

giảm giá thực so với đồng tiền nước ngoài và khi tỷ giá này giảm thì đồng tiền trong nước được coi là bị tăng giá thực so với đồng tiền nước ngoài

- Tỷ giá hối đoái song phương và tỷ giá hối đoái hiệu lực:

 Tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền được gọi là tỷ giá hối đoái song phương

 Tỷ giá hối đoái hiệu lực là tỷ lệ trao đổi giữa một đồng tiền X với nhiều đồng tiền khác cùng lúc (thông thường là đồng tiền của các bạn hàng thương mại lớn) Tỷ giá này được tính dựa trên giá trị bình quân gia quyền của các tỷ giá song phương giữa đồng tiền X với từng đồng tiền kia

- Tỷ giá hối đoái chính thức và Tỷ giá hối đoái song song

 Tỷ giá hối đoái chính thức: do nhà nước qui định, hoặc do cả thị trường lẫn nhà nước qui định Ví dụ: tỷ giá bình quân liên ngân hàng, tỷ giá tính thuế

xuất nhập khẩu

 Tỷ giá không chính thức (còn gọi là tỷ giá hối đoái song song hay tỷ giá chợ

đen): do thị trường quyết định ví dụ: tỷ giá đổi tiền tại các cửa hàng kinh

doanh vàng bạc ngoại tệ của tư nhân hay khi đổi tiền trong nhân dân

2.1.3 Tác động của biến động tỷ giá lên hoạt động xuất khẩu

- Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên kim ngạch xuất khẩu: Khi tỷ giá hối

đoái giảm, giá đồng nội tệ tăng lên, lượng ngoại tệ thu về từ hoạt động xuất khẩu sẽ giảm xuống, doanh thu từ hoạt động xuất khẩu tính ra đồng nội tệ bị thu hẹp, xuất khẩu

Trang 18

không được khuyến khích hay xu thế chung thường gặp là sút giảm trong hoạt động xuất khẩu Bên cạnh đó, khi tỷ giá hối đoái tăng, giá đồng nội tệ giảm xuống, lượng nội

tệ nhận được khi qui đổi từ lượng ngoại tệ thu về được nhiều hơn, kim ngạch xuất khẩu tăng lên, kích thích hoạt động xuất khẩu tăng trưởng và phát triển

- Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên cơ cấu hàng xuất khẩu: Đối với cơ

cấu mặt hàng xuất khẩu, các mặt hàng nông sản, sơ chế dường như nhạy cảm hơn với mọi biến động tăng, giảm của tỷ giá hối đoái so với các mặt hàng như máy móc, thiết

bị toàn bộ, xăng dầu… Lý do đưa ra nhằm giải thích cho vấn đề này là do độ co giãn của các mặt hàng nông sản, sơ chế đối với giá xuất khẩu hoặc tỷ giá hối đoái là rất cao,

do đây là các mặt hàng có thể thay thế được trong khi độ co giãn của các mặt hàng máy móc, thiết bị toàn bộ, các mặt hàng không thay thế được như xăng, dầu … là rất thấp

Tỷ giá giảm đi khiến giá hàng xuất khẩu trở nên cao hơn, các mặt hàng dễ bị thay thế

là danh mục đầu tiên bị loại ra khỏi danh sách sử dụng của người tiêu dùng nước ngoài

và các mặt hàng này cũng sẽ mất dần cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu Trái lại, khi tỷ giá hối đoái tăng, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu có thể phong phú hơn do tính cạnh tranh

về giá, sự tăng doanh thu xuất khẩu khiến nhà xuất khẩu đa dạng hóa mặt hàng… Đối với các mặt hàng không thể thay thế như xăng dầu thì tỷ giá có tăng hay giảm cũng ít ảnh hưởng đến cơ cấu cũng như tỷ trọng các mặt hàng này

- Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên tính cạnh tranh của xuất khẩu: Đối

với cạnh tranh về giá hàng xuất khẩu, một sự tăng lên của tỷ giá hối đoái sẽ khiến hàng hóa xuất khẩu nước này trở nên cạnh tranh do giá cả rẻ hơn, ngược lại nếu giá đồng nội

tệ tăng tức tỷ giá hối đoái giảm sẽ khiến giá hàng xuất khẩu trở nên đắt hơn, tính cạnh tranh vì thế sẽ giảm đi Trong cùng một thị trường tiêu thụ, nếu chất lượng hàng hóa như nhau thì xu hướng chung của người tiêu dùng là sẽ sử dụng sản phẩm nào rẻ hơn

Và giả sử chi phí sản xuất tại các quốc gia quy về cùng một đồng tiền là ngang nhau thì nước nào có mức giảm tỷ giá đồng tiền nước mình so với giá nội tệ của thị trường tiêu

Trang 19

thụ lớn hơn thì tính cạnh tranh về giá của nước đó cao hơn, nước đó có cơ hội phát triển xuất khẩu nhiều hơn

Tóm lại, giá đồng nội tệ giảm có lợi cho xuất khẩu, giá đồng nội tệ tăng ngược lại sẽ gây bất lợi Xu hướng này hầu như đúng đối với các quốc gia thực thi chế độ tỷ giá thả nổi hoặc thả nổi có quản lý, nơi tỷ giá danh nghĩa sát hoặc tiến sát giá trị thực Còn đối với các quốc gia theo chế độ tỷ giá cố định, việc giảm/ tăng tỷ giá chính là giảm/ tăng tỷ giá danh nghĩa, không phải tỷ giá thực Do đó, nếu một sự tăng tỷ giá hối đoái mà vẫn khiến tỷ giá danh nghĩa thấp hơn tỷ giá thực thì đồng nội tệ vẫn bị xem là định giá cáo hơn giá trị thực, tác dụng thúc đẩy xuất khẩu sẽ không nhiều

2 2 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ TƯƠNG QUAN ÂM GIỮA BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VÀ XUẤT KHẨU

Sự thay đổi từ tỷ giá cố định sang tỷ giá thả nổi linh hoạt ở Châu Âu năm 1973 làm cho sự quan tâm về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và sự thay đổi thương mại ngày càng lớn Mặt khác sự biến động tỷ giá dẫn đến sự không chắc chắn về giá của các nhà xuất nhập khẩu cũng như khoản tiền họ sẽ nhận hoặc trả trong tương lai Cụ thể hơn, do hầu hết các hợp đồng thương mại cho phép việc thanh toán trễ so với thời gian giao hàng mà nhà sản xuất không chắc chắn về khoản nội tệ nhận được từ lượng ngoại tệ qui đổi trong tương lai Vì sự không chắc chắn này nên nhiều nhà xuất khẩu chuyển từ thị trường nước ngoài sang thị trường trong nước, do đó sẽ làm giảm kim ngạch xuất khẩu Lập luận cho mối quan hệ tương quan âm này đã được chứng minh bởi nhiều nghiên cứu thực nghiệm sau:

Năm 1973, Ethier đã đi đầu trong việc thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu Kết quả nghiên cứu của Ethier cho thấy có mối quan hệ tương quan âm giữa sự không chắc chắn của tỷ giá hối đoái với xuất khẩu của công ty, nếu một công ty không có phương án phòng ngừa cho sự không chắc chắn này, trong

Trang 20

tương lai doanh thu của họ sẽ giảm Nghiên cứu của Ethier cũng chỉ ra rằng, các công

ty có thể giảm sự ảnh hưởng này bằng việc tham gia các hợp đồng kỳ hạn

Sang năm 1993, nghiên cứu của Chowdhurry về tác động của biến động tỷ giá lên dòng chảy thương mại của các nước G7 Trong bài nghiên cứu này tác giả tập trung vào nghiên cứu cả mối quan hệ dài hạn và ngắn hạn giữa biến động tỷ giá và dòng chảy thương mại Tác giả sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số ECM để kiểm tra các mối quan

hệ này Tương tự với nhiều nghiên cứu trước đây, kết quả mô hình cũng cho thấy có sự tương quan âm giữa dòng chảy thương mại và biến động tỷ giá Nguyên nhân được tác giả giải thích là do sự e ngại rủi ro của những người tham gia thị trường Khi biến động

tỷ giá tăng, nhưng người tham gia thị trường sẽ chủ động giảm giao dịch trao đổi thương mại quốc tế và chuyển sang các giao dịch trong nước để tránh rủi ro do biến động tỷ giá mang lại

Năm 1998, Stilianos Fountas và Donal Bredin tiến hành nghiên cứu về tác động của biến động tỷ giá lên xuất khẩu từ Ireland đến Anh trong ngắn hạn và dài hạn Ngoài ra, mối quan hệ giữa sự thay đổi của giá và thu nhập của quốc gia nhập khẩu với xuất khẩu cũng được tác giả đưa vào mô hình Mối quan hệ dài hạn được tác giả kiểm tra thông qua phương pháp kiểm định đồng liên kết và mô hình ECM được áp dụng để kiểm tra mối quan hệ trong ngắn hạn Kết quả nghiên cứu cho thấy: Mặc dù trong dài hạn, mối quan hệ giữa xuất khẩu và biến động tỷ giá là không có ý nghĩa, nhưng trong ngắn hạn, sự biến động của tỷ giá có mối tương quan âm lên kim ngạch xuất khẩu của Ireland Nghiên cứu cũng cho thấy, sự thay đổi của giá cả và thu nhập của quốc gia nhập khẩu có tương quan với xuất khẩu của Ireland trong dài hạn

Tiếp đến năm 2002, nghiên cứu của Vergil cũng cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa xuất khẩu và biến động tỷ giá Trong nghiên cứu này, tác giả xem xét mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu từ Thỗ Nhĩ Kỳ sang Mỹ, Đức, Pháp và Ý Tương tự các nghiên cứu trước, mô hình ECM và kỹ thuật kiểm tra đồng liên kết cũng được sử dụng để kiểm tra mối quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn giữa các biến Mối

Trang 21

quan hệ nghịch giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu trong dài hạn được tìm thấy trong mối quan hệ của Thổ Nhĩ Kỳ với Đức, Pháp, Mỹ Trong ngắn hạn, sự biến động tỷ giá hối đoái có tác động ngược lên xuất khẩu từ Thổ Nhĩ Kỳ sang Đức Các trường hợp còn lại đều không có ý nghĩa thống kê

Cũng trong thời gian này, nghiên cứu của tác giả De Vita và Abbot (2004) về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu từ Anh sang các quốc gia EU cũng cho kết quả tương tự Sự tiến bộ của nghiên cứu này là tác giả không đi theo lối mòn về phương pháp nghiên cứu của các tác giả trước đây mà tác giả sử dụng phương pháp kiểm định giới hạn ARDL Ưu điểm của phương pháp này là nó có thể ước lượng cả hệ

số tương quan trong ngắn hạn và dài hạn trong trương hợp mẫu nhỏ Kết quả nghiên cứu sự biến động tỷ giá chỉ các tác động ngược lên xuất khẩu từ Anh sang các quốc gia

EU trong dài hạn, còn trong ngắn hạn mối quan hệ này là không có ý nghĩa

Myint Moe Chit và các cộng sự (2010) thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá với xuất khẩu lẫn nhau giữa các nước Đông Á và với 13 quốc gia công nghiệp Bài nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp đo lường tỷ giá khác nhau như GARCH, Trung bình trượt của độ lệch chuẩn, độ lệch chuẩn của bốn quý và 8 quý Mối quan hệ dài hạn giữa xuất khẩu với các biến số được thực hiện qua kiểm định nghiệm đơn vị trên dữ liệu bảng và kiểm định đồng liên kết Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tương quan âm giữa biến động tỷ giá hối đoái và xuất khẩu thực của các quốc gia mới nổi thuộc khu vực Đông Á Bên cạnh đó mức độ cạnh tranh của các quốc gia cũng được đưa vào nghiên cứu, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng quốc gia

có mức độ cạnh tranh cao hơn quốc gia khác thì sẽ xuất khẩu của quốc gia đó sẽ cao hơn Nghiên cứu cũng đề xuất các quốc gia mới nổi nên tập trung ổn định tỷ giá đối với các đối tác thương mại lớn chứ không phải theo đuổi chính sách tỷ giá trong khu vực, ít nhất là trong ngắn hạn

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá hối đoái và xuất khẩu được nghiên cứu nhiều ở các nước phát triển, tuy nhiên ở các quốc gia đang phát triển lại ít

Trang 22

được đề cập Do đó, năm 2010, Aliyu thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ này ở Nigeria và đối tác thương mại được xem xét trong nghiên cứu là Mỹ Khác với các nghiên cứu trước đây, các biến được tác giả đưa vào mô hình gồm: biến động tỷ giá hối đoái, biến động của đồng USD, điều kiện thương mại của Nigeria và chỉ số đo lường mức độ mở cửa Sử dụng quan sát theo quý trong hai mươi năm và mô hình VECM, kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy: sự biến động tỷ giá là giảm xuất khẩu (không bao gồm dầu mỏ) ở Nigeria 3.65%, trong khi biến động tỷ giá USD sẽ làm xuất khẩu (không bao gồm dầu mỏ) ở Nigeria tăng 5.2%

Đến năm 2010, Tahir Mukhtar và Saquib Jalil Malik thực hiện nghiên cứu nhằm kiểm tra tác động của biến động tỷ giá hối đoái lên kim ngạch xuất khẩu lên ba quốc gia: Ấn Độ, Pakistan và Sir Lanka Tương tự nghiên cứu của Aliyu (2008), trong nghiên cứu này, nhóm tác giả cũng sử dụng kiểm định đồng liên kết và mô hình VECM để đo lường mối tương quan trong dài hạn Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng: tỷ giá hối đoái có tương quan âm cả trong ngắn hạn và dài hạn đối với ba quốc gia Ngoài

ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy xuất khẩu có tương quan dương với sự cải thiện thương mại trong nước và thu nhập nước ngoài Đồng thời, sự ổn định trong tỷ giá hối đoái sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của ba quốc gia này

Nghiên cứu của Kalaivani và cộng sự (2013) đo lường mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và tăng trưởng trong xuất khẩu ở Ấn Độ qua mô hình ARDL Mục đích của nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn giữa xuất khẩu thực, biến động tỷ giá, sản xuất tiêu dùng ròng và các hoạt động kinh tế của nước ngoài Mối quan hệ ngắn hạn được tác giả đo lường bằng mô hình ECM Kết quả nghiên cứu cho thấy: biến động tỷ giá có tương quan âm cả trong ngắn hạn và dài hạn đến xuất khẩu thực (nghĩa là khi tỷ giá biến động mạnh, xuất khẩu của Ấn Độ sẽ giảm); tỷ giá thực có mối tương quan âm với xuất khẩu thực trong ngắn hạn và tương quan âm trong dài hạn trong khi GDP có tương quan dương với xuất khẩu thực tế của Ấn Độ trong dài hạn

Trang 23

nhưng lại không có ý nghĩa trong ngắn hạn Ngoài ra, các hoạt động kinh tế nước ngoài

có tương quan âm trong ngắn hạn nhưng lại có tương quan dương trong dài hạn

2 3 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM KHÁC VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VÀ XUẤT KHẨU

Từ những năm 1990, nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấy sự tồn tại mối quan hệ tương quan dương giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu bên cạnh mối quan hệ tương quan âm được chứng mình từ các nghiên cứu thực nghiệm ở phần trên Mối quan hệ này dựa trên lập luận rằng: sự biến động của tỷ giá hối đoái có thể dẫn đến hai tác động ngược chiều nhau, cụ thể là tác động thay thế và tác động thu nhập Do ảnh hưởng của tác động thay thế, biến động tỷ giá tăng sẽ làm giảm xuất khẩu hiện tại của một doanh nghiệp; ngược lại, do rủi ro này sẽ làm tổng doanh thu dự kiến bị sụt giảm nên doanh nghiệp sẽ bổ sung các nguồn lực để có được nhiều đơn hàng hơn, do đó trong tương lai tổng xuất khẩu sẽ tăng (ảnh hưởng thu nhập) Sự tồn tại các mối quan

hệ này được chứng minh bởi nghiên cứu của Fanke (1991) Kết quả của nghiên cứu này cho thấy các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ được hưởng lợi nhiều hơn từ biến động tỷ giá, việc xuất khẩu sẽ diễn ra nếu nó sinh lời Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy sản lượng trao đổi thương mại quốc tế sẽ gia tăng trong điều kiện biến động tỷ giá

Năm 1994, Quian và Varangis thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu ở một số quốc gia phát triển ở cả Châu Á và Châu Âu Để các

hệ số tương quan thu được từ nghiên cứu hiệu quả hơn và tránh hiện tượng hồi qui giả mạo, tác giả sử dụng mô hình ARCH- in mean Điều bất ngờ trong nghiên cứu này là

sự tương quan giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu không giống nhau ở các quốc gia Như mối tương quan được tìm thấy giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu ở Canada, Nhật Bản và Úc là âm (Hệ số tương quan ở Canada và Nhật có ý nghĩa thống kê), trong khi

đó mối quan hệ này lại có sự tương quan dương ở Thụy Điển, Anh và Hà Lan (Hệ số tương quan ở Anh và Thụy Điển có ý nghĩa thống kê) Kết quả nghiên cứu cũng cho

Trang 24

thấy, 10% sự gia tăng của biến động tỷ giá sẽ làm giá trị xuất khẩu giảm 7.4% ở Cannada hoặc tăng 5% ở Thụy Điển

Với cùng mục đích nghiên cứu trên, Vixathep và cộng sự (2007) thực hiện nghiên cứu nhằm điều tra sự tác động của biến động tỷ giá hối đoái lên kim ngạch xuất khẩu từ các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á gồm Hồng Kông, Hàn Quốc, Singapore

và Thái Lan sang Mỹ và Nhật Điểm tiến bộ của nghiên cứu này so với các nghiên cứu trước đây là dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được lấy theo tháng, do đó biến đại diện cho thu nhập của quốc gia nhập khẩu được tác giả sử dụng là chỉ số sản xuất công nghiệp thay vì là tổng thu nhập quốc nội như các nghiên cứu khác Kết quả thu được từ kiểm tra đồng liên kết và mô hình ECM cho thấy: Mối quan hệ dài hạn là tương quan

âm và có ý nghĩa thống kê trong trường hợp xuất khẩu từ Hàn Quốc và Singapore sang

Mỹ và xuât khẩu từ Thái Lan và Hàn Quốc sang Nhật; Mối quan hệ dài hạn là tương quan dương trong trường hợp xuất khẩu từ Hồng Kong và Singapore sang Nhật Mối quan hệ ngắn hạn được tìm thấy là tương quan âm trong trường hợp xuất khẩu từ Hồng Kong và Hàn Quốc sang Mỹ và xuất khẩu sang Nhật Bản của tất cả các quốc gia trừ Hồng Kong

Năm 2007, Arief Bustaman và Kankesu Jayanthakumaran thực hiện nghiên cứu

về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu của 18 nhóm sản phẩm xuất khẩu bằng mô hình ARDL Bài nghiên cứu đo lường biến động tỷ giá bằng mô hình ARDL Kết quả nghiên cứu cho thấy 14/18 nhóm sản phẩm có mối quan hệ đồng liên kết giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu, trong đó 2/18 nhóm sản phẩm được tìm thấy có mối tương quan âm và 4/18 nhóm sản phẩm có tương quan dương giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu trong dài hạn Kết quả trong ngắn hạn cho thấy tất cả các hệ số ECM đều mang dấu âm và có ý nghĩa thống kê cao Mặc dù kết quả nghiên cứu cho thấy trong dài hạn mối tương quan giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu phụ thuộc vào nhóm hàng hóa xuất khẩu, tuy nhiên đa số đều ủng hộ quan điểm rằng tỷ giá biến động cao sẽ dẫn

Trang 25

đến chi phí cao và làm giảm xuất khẩu Tác động của sự không chắc chắn của tỷ giá hối đoái đến sản xuất và xuất khẩu phụ thuộc vào mức độ e ngại rủi ro của nhà xuất khẩu

Nghiên cứu của Florian Verheyen (2012) về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá

và xuất khẩu của bảy quốc gia sử dụng đồng Euro sang Mỹ cho thấy có sự tồn tại cả mối quan hệ tương quan dương và tương quan âm của hai biến số này Trong nghiên cứu, tác giả sử dung kiểm định giới hạn ARDL để kiểm tra mối quan hệ giữa biến động

tỷ giá và xuất khẩu của 9 nhóm sản phẩm thương mại được phân chia theo tiêu chuẩn SITC của 7 quốc gia Các biến số được tác giả sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: biến động tỷ giá danh nghĩa đo lường bằng phương pháp bình quân trượt của độ lệch chuẩn

và mô hình GARCH (1; 1); sản lượng quốc gia của Mỹ đã điều chỉnh theo mùa, xuất khẩu thực Điểm tiến bộ của nghiên cứu là dữ liệu được lấy theo tháng nên kết quả đo lường sẽ chính xác hơn các nghiên cứu khác Mặt khác, do sử dụng nhiều phương pháp

đo lường biến động tỷ giá nên bài nghiên cứu của tác giả sẽ có sự so sánh về kết quả nghiên cứu Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy trong 86 trường hợp nghiên cứu

có 10 trường hợp có mối tương quan dương, 33 trường hợp tương quan âm, các trường hợp còn lại không có ý nghĩa

2 4 TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VÀ XUẤT KHẨU

Trang 26

Bảng 2.1: Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu ở các quốc gia thuộc Châu Á từ năm

2000 đến hiện nay

STT Tác giả Tên nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp đo lường biến động

Tương quan dương

có ý nghĩa thống

Tương quan

âm

Tương quan

âm có ý nghĩa thống

1 Baak et al (2002)

Exchange Rate Volatility and exports from East Asian Countries to Japan and U.S

Đồng liên kết

và ECM

Trung bình trượt của độ lệch chuẩn

Hồng Kong, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan

2 Doganlar (2002)

Estimating the impact of exchange rate volatility on exports: evidence from Asian countries

Đồng liên kết

Trung bình trượt của độ lệch chuẩn

5 quốc gia

ở Đông Nam Á

Trang 27

―fixing for life‖ in Thailand

ARDL

Trung bình trượt của độ lệch chuẩn

và GARCH

Thái Lan 3/16 1/16 12/16 12/16

4 Siregar & Rajan

(2004)

Impact of exchange rate volatility on Indonesia’s trade performance in the 1990s’

Đồng liên kết

Trung bình trượt của độ lệch chuẩn

và GARCH

Indonesia 1/12 0/12 11/12 9/12

5 Zainal (2004)

Exchange rate through, exchange rate volatility, and their impacts

pass-on export: evidence from Indonesian data

ARDL

Trung bình trượt của độ lệch chuẩn

và GARCH

Indonesia 2/7 2/7 1/7 0/7

6 Fang & Miller

(2007)

Exchange rate depreciation and exports: the case of Singapore revisited

GARCH

Trang 28

application of ARDL bound testing

procedure

8 Myint Moe Chit

at al (2010)

Exchange Rate Volatility and Exports: New Empirical evidence from the Emerging East Asian

Economies

Kiểm định nghiệm đơn vị

và đồng liên kểt

Trung bình trượt của độ lệch chuẩn, Garch…

Các quốc gia mới nổi ở Đông Âu

Tất cả trường hợp quan sát

9

Mohsen Bahmani-

Oskooee at al

(2012)

Exchange rate volatility and industry trade Between the US &

Korea

ARDL

Trung bình trượt của độ lệch chuẩn

Hàn Quốc 59/96 4/96 37/96 12/96

Trang 29

Bảng 2.2: Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa biến động tỷ giá và xuất khẩu ở các quốc gia khác Châu Á

từ năm 2000 đến hiện nay

STT Tác giả Tên nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp đo lường biến động tỷ giá

Quốc gia

Kết quả nghiên cứu về số mối quan

hệ giữa biến động tỷ giá và xuất

khẩu Tươn

g quan dươn

g

Tương quan dương có

ý nghĩa thống kê

Tươn

g quan

âm

Tương quan

âm có ý nghĩa thống

Trung bình trượt của

độ lệch chuẩn

0/13 0/13 13/13 13/13

2

Aristotel-ous (2001)

Exchange rate volatility, exchange rate regime, and trade volume: evidence from the UK-US export function (1889-1999)

Đồng liên kết

Trung bình trượt của

độ lệch chuẩn

Trang 30

Đồng liên kết (Engle- Granger test)

of LDCs’

Đồng liên kết

Trung bình trượt của

độ lệch chuẩn

10 nước phát triển

ARDL

Trung bình trượt của

độ lệch chuẩn

Trang 31

ARDL

Trung bình trượt của

độ lệch chuẩn và GARCH

7 quốc gia thuộc liên minh

EU

30/86 10/86 516/8

6 33/86

Trang 32

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để xem xét tác động của biến động tỷ giá hối đoái, tỷ giá thực và GDP của Mỹ đến xuất khẩu song phương từ Việt Nam sang Mỹ, bài nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm định giới hạn phân bố trễ tự hồi qui (ARDL- Bounds testing)

Mô hình ARDL được phát triển bởi Pesaran và Shin năm 1999, sau đó tiếp tục được mở rộng thêm bởi Pesaran và các cộng sự vào năm 2001 Mô hình ARDL được

sử dụng nhằm nắm bắt sự tác động và phụ thuộc lẫn nhau của nhiều chuỗi thời gian

Mô hình này là sự kết hợp của mô hình VAR và mô hình hồi qui thông thường ARDL

là mô hình linh hoạt và dễ sử dụng cho việc phân tích các chuỗi thời gian đa biến Ưu điểm nổi trội của mô hình ARDL là nó có thể sử dụng cho dữ liệu bao gồm hỗn hợp biến chuỗi thời gian dừng ở các bậc khác nhau (cụ thể là I(0) và I(1)) Thứ hai là mô hình có thể ước lượng các nhân tố cả trong ngắn hạn và dài hạn một cách đồng thời, bằng phương trình đơn giản và dễ thực hiện Thứ ba là mô hình có thể sử dụng độ trễ khác nhau cho các biên khác nhau Bên cạnh đó, mô hình ARDL không đòi hỏi độ trễ bằng nhau của các biến trong mô hình ước lượng

3.2 CƠ SỞ DỮ LIỆU

Dữ liệu trong nghiên cứu được thu thập chủ yếu từ website của IMF Riêng đối với giá trị xuất khẩu, dữ liệu được thu thập từ tổng cục thống kê Mỹ Tất cả dữ liệu của các biến trong mô hình nghiên cứu đều được lấy theo tần suất quý, giai đoạn từ quý 1 năm 1996 đến quý 2 năm 2014

3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VÀ XUẤT KHẨU TỪ VIỆT NAM SANG MỸ

Mục đích của nghiên cứu là phân tích tác động của biến động tỷ giá lên kim ngạch xuất khẩu song phương từ Việt Nam sang Mỹ Các phương trình nghiên cứu sử

Trang 33

dụng trong nghiên cứu này dựa trên các lý thuyết về tài chính quốc tế và mô hình được

đề xuất bởi Florian Verheyen (2012)

Phương trình nhu cầu xuất khẩu trong nghiên cứu này được thể hiện như sau (Arize et al, 2000):

EXP = α 1 + α 2 GDP + α 3 RER + α 4 V + (1)

Biến phụ thuộc và biến độc lập trong mô hình được định nghĩa như sau:

* Biến phụ thuộc (EXP)

- Biến phụ thuộc (EXP) được sử dụng trong mô hình là biến xuất khẩu thực song phương từ Việt Nam sang Mỹ đã được điều chỉnh theo mùa Bài nghiên cứu sử dụng xuất khẩu thực thay vì xuất khẩu danh nghĩa nhằm tránh việc ảnh hưởng của gia tăng giá trị xuất khẩu là do lạm phát Giá trị xuất khẩu thực được xác định bằng giá trị xuất khẩu danh nghĩa (đã điều chỉnh theo mùa theo phương pháp Census – X12) chia cho chỉ số giá tiêu dùng trong nước Ngoài ra, khi đưa vào mô hình, xuất khẩu thực được lấy logarit để đơn giản hóa dữ liệu

- Dữ liệu xuất khẩu bao gồm tổng xuất khẩu và 10 nhóm hàng hóa xuất khẩu được phân loại theo tiêu chuẩn phân loại hàng hóa tiêu chuẩn quốc tế (SITC) cấp 1 Tuy nhiên nhiều nhóm không được đưa vào mô hình do dữ liệu bị khuyết Ký hiệu biến của các nhóm xuất khẩu như sau:

Trang 34

Bảng 3.1: Danh mục nhóm hàng hóa xuất khẩu phân theo tiêu chuẩn SITC

STT Tên biến biến gốc Ký hiệu Ký hiệu biến sai

phân

Dữ liệu bị khuyết

2 Nhóm 0: Lương thực, thực phẩm và

4 Nhóm 2: Nguyên liệu thô không dùng

5

Nhóm 3: Nhiên liệu, dầu m nhờn và

động vật có liên quan (nhóm này chủ

yếu gồm các mặt hàng năng lượng)

Nhóm 6: Hàng chế biến phân loại chủ

yếu theo nguyên liệu (Chủ yếu là các

11 Nhóm 9: Hàng hóa không thuộc các

Ghi chú: i đại diện cho bậc độ trễ của biến

* Biến độc lập: Mô hình gồm 3 biến độc lập sau:

- Tổng sản phẩm quốc nội (Ký hiệu biến gốc: GDP, ký hiệu biến sai phân: DGDP): Tổng sản phẩm quốc nội được sử dụng để đại diện cho nhu cầu của nước Mỹ

Trong bài nghiên cứu này, tổng sản phẩm quốc nội đã được điều chỉnh theo mùa bằng

Trang 35

phương pháp Census- X12 Dấu kỳ vọng của biến đại diện cho nhu cầu của Mỹ là dương do lập luận rằng khi nhu cầu của Mỹ tăng thì nhu cầu hàng hóa nhập khẩu cũng

sẽ tăng theo, do đó kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sẽ tăng

- Tỷ giá thực song phương Việt Nam và Mỹ (Ký hiệu biến gốc: RER, ký hiệu biến sai phân: DRER): Đơn vị tính của biến tỷ giá thực song phương Việt Nam và

Mỹ vọng là VND/USD Dấu kỳ vọng của biến nghiên cứu này là dương do khi tỷ giá thực song phương Việt Nam và Mỹ tăng đồng nghĩa với đồng Việt Nam mất giá, khi

đó giá trị hàng hóa xuất khẩu sang Mỹ tính bằng USD sẽ giảm và kích thích nhu cầu nhập khẩu của Mỹ Tỷ giá thực được tính theo công thức sau:

Trong đó:

 RER: Tỷ giá hối đoái thực song phương Viêt Nam và Mỹ (VND/USD)

 NER; Tỷ giá hối đoái danh nghĩa song phương Viêt Nam và Mỹ (VND/USD)

 CPIMỹ, CPIVN là chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ và Việt Nam có năm gốc là năm

2010

- Biến động tỷ giá hối đoái (Ký hiệu biến gốc: V, ký hiệu biến sai phân: DV):

có nhiều phương pháp để đo lường biến động tỷ giá hối đoái như: phần trăm thay đổi tuyệt đối của tỷ giá hối đoái; phần dư của mô hình ARIMA; trung bình trượt….Tuy nhiên trong nghiên cứu này, biến động tỷ giá hối đoái được đo lường qua mô hình GARCH (1; 1) (Florian Verheyen, 2012)

Mô hình GARCH (1; 1) được sử dụng để đo lường biến động tỷ giá theo công thức sau:

DNERt = β1 + β2DNERt-1 + ut (2)

Vt = π3 + π4u2t-1 + vt-1 (3)

RER = NER X CPI MỸ /CPI VN

Trang 36

Trong đó:

 DNER là sai phân của tỷ giá danh nghĩa song phương của Việt Nam và Mỹ

 V: Biến động tỷ giá danh nghĩa song phương của Việt Nam và Mỹ

ut là phần dư thu được từ hồi qui phương trình 2 Ký hiệu trình bày trong kết quả là RESID

- Tất cả các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu đều được lấy logarit

3.3.1 Kiểm định t nh dừng

Do mô hình ARDL đòi hỏi các biến phải dừng bậc 0 (I(0)) hoặc bậc 1 (I(1)) hay các biến dừng ở I(1) phải có mối quan hệ đồng liên kết Do đó, trước khi tiến hành kiểm tra kết quả mô hình, ta phải kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu Một dữ liệu chuỗi thời gian được xem là dừng nếu như trung bình và phương sai của nó không thay đổi theo thời gian và giá trị của hiệp phương sai chỉ phụ thuộc vào khoảng cách hay độ trễ về thời gian giữa hai thời đoạn chứ không phụ thuộc vào thời điểm thực tế mà hiệp phương sai được tính, nghĩa là dữ liệu của nó sẽ có xu hướng trở về mức trung bình và những giao động xung quanh mức trung bình là như nhau

Kiểm định nghiệm đơn vị là một kiểm định quan trọng khi phân tích tính dừng của chuỗi thời gian Trong kinh tế có rất nhiều chuỗi dừng, chuỗi tích hợp bậc I Bằng cách sử dụng kiểm định nghiệm đơn vị có thể kết luận chuỗi dừng hay không, việc tìm

ra kiểm định nghiệm đơn vị là một trong những phát hiện quan trọng của kinh tế hoặc hiện đại những năm 80 của thế kỷ thứ 20 Do đó, trong bài nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiệm đơn vị (Unit Root Test) của Dickey- Fuller Giả thuyết của kiểm định này như sau:

H 0 : Chuỗi dữ liệu có nghiệm hơn vị hay chuỗi dữ liệu là không dừng

H 1 : Chuỗi dữ liệu không có nghiệm hơn vị hay chuỗi dữ liệu là dừng

Để kiểm định H0, tác giả so sánh giá trị tuyệt đối của thống kê với giá trị tra bảng DF, nếu giá trị tuyệt đối của lớn hơn giá trị tra bảng, giả thuyết H0 sẽ bị bác bỏ và

Trang 37

ngược lại Tuy nhiên trong bài nghiên cứu này, tác giả sử dụng giá p- value có được từ kết quả nghiên cứu để làm cơ sở bác bỏ (chấp nhận) giả thuyết H0

3.3.2 Kiểm định đồng liên kết

Như đã nói ở trên, mô hình ARDL có thể được áp dụng trong trường hợp các biến dùng ở bậc I(0) và I(1) Do đó, việc kiểm tra mối quan hệ đồng liên kết giữa các biến là điều cần thiết trước khi tiến hành chạy mô hình hồi qui theo phương pháp OLS

để xác định mối quan hệ dài hạn và ngắn hạn Mối liên hệ đồng liên kết được kiểm định qua mô hình sau:

EXP = c + α 1 ∑ EXP t-i + α 2 ∑ GDP t-i + α 3 ∑ V t-i + α 4 ∑ RER t-i + β 1 EXP t-i + β 2 GDP t-i + β 3 V t-i + β4 RER t-i + π t (4)

Để xác định giá trị độ trễ tối ưu của các biến trong mô hình (4) tác giả dựa vào giá trị AIC và SC thu được sau khi chạy hồi qui mô hình (4) với giá trị độ trễ p của các biến từ 0 đến 6 Độ trễ tối ưu của các biến là độ trễ trong mô hình có giá trị AC/ SIC là nhỏ nhất và mô hình không có tương quan phần dư Kiểm định Breusch-Godfrey được

sử dụng trong nghiên cứu để kiểm tra phương trình lựa chọn không có tương quan phần dư Giả thuyết của kiểm định này như sau:

H 0 : Phương trình không có hiện tượng tự tương quan

H 1 : Phương trình có hiện tượng tự tương quan

Để bác bỏ hay chấp nhận H0, tác giả dựa vào giá trị p- value thu được từ kết quả ước lượng của mô hình

Tiếp theo, tác giả thực hiện kiểm định Wald để kiểm tra giả thuyết về sự tồn tại mối quan hệ dài hạn giữa các biến trong mô hình (4) Giả thuyết của kiểm định này như sau:

H0: β 1 = β 2 = β 3 = β 4 =0

Trang 38

H1: β 1 ≠ β 2 ≠ β 3 ≠ β 4 ≠0

Để bác bỏ hay chấp nhận H0, tác giả dựa vào giá trị F- test thu được từ kiểm định Wald và so sánh với giá trị F tra từ bảng Bounds Test trong nghiên cứu của Persaran (2001) Giá trị F tra bảng tại mức 10%, 5% và 1% tương ứng các khoảng sau (2.45, 3.52), (2.68, 4.01), (3.74, 5.06) Các biến được xem là có mối quan hệ trong dài hạn khi giá trị F- test thu được nằm ngoài vùng giá trị F tra bảng

3.3.3 Kiểm định mối quan hệ dài hạn

Mối quan hệ dài hạn giữa xuất khẩu với biến động tỷ giá, tỷ giá thực và GDP của Mỹ được kiểm định theo mô hình sau:

EXP = c+ α 1 ∑ EXP t-i + α 2 ∑ GDP t-i + α 3 ∑ V t-i + α 4 ∑ RER t-i +

β 1 EXP t-i + β 2 GDP t-i + β 3 V t-i + β4 RER t-i + π t (5)

Trong đó j, k, m, n lần lượt là độ trễ độ trễ của các biến xuất khẩu thực, GDP, biến động tỷ giá và tỷ giá hối đoái thực Khác với phương trình (4), ở phương trình (5)

độ trễ của các biến không nhất thiết là giống nhau và không nhất thiết xuất phát từ độ trễ là 0 Giá trị j, k, m, n được tác giả lựa chọn bằng cách hồi qui phương trình (5) bằng phương pháp OLS với giá trị j, k, m, n thay đổi lần lượt từ 0 đến 6 và chọn phương trình tối ưu theo giá trị AIC/ SC gần với giá trị AIC/ SC thu được từ kiểm định đồng liên kết và không vi phạm các giả định về tự tương quan, phương sai thay đổi và các biến có mối quan hệ trong dài hạn

Để đảm bảo mô hình là tối ưu nhất, tác giả thực hiện lại kiểm định Godfrey và Wald đối với phương trình được chọn và kiểm định tính ổn định của mô hình bằng kiểm định CUSUM và CUSUMQ Đồng thời tác giả cũng thực hiện kiểm định White để tránh phương trình được chọn có hiện tượng phương sai sai số thay đổi Giả thuyết của kiểm định White như sau:

Breusch-H 0 : Phương trình không có hiện tượng phương sai thay đổi

Trang 39

H 1 : Phương trình có hiện tượng phương sai thay đổi

Để bác bỏ hay chấp nhận H0, tác giả dựa vào giá trị p- value thu được từ kết quả của kiểm định White

Sau khi xác định phương trình tối ưu, tác giả xác định hệ số tương quan dài hạn của các biến theo công thức sau:

 Hệ số tương quan dài hạn giữa xuất khẩu và biến động tỷ giá =-

3.3.4 Kiểm định mối quan hệ ngắn hạn

Để kiểm định mối quan hệ trong ngắn hạn, tác giá tiến hành hồi qui OLS phương trình sau:

EXP = c+ α 1 ∑ EXP t-i + α 2 ∑ GDP t-i + α 3 ∑ V t-i + α 4 ∑ RER t-i + ECM t-1 + π t (6)

Trong đó:

 j, k, m, n là độ trễ của các biến trong phương trình (5)

 ECM là hệ số điều chỉnh ngắn hạn thu được từ phương trình dài hạn tối ưu đã được lựa chọn ở trên Giá trị ECM trong mô hình (5) được xác định dựa trên phương trình dài hạn tối ưu đã được lựa chọn theo công thức sau:

ECM = EXP- c/ β 1 - β 2 / β 1 GDP t-1 - β 3 /β 1 V t-1 - β 4 / β 1 RER t-1 (7)

Trang 40

Hệ số tương quan của ECM cho phép chúng ta ước lượng mối quan hệ trong ngắn hạn giữa xuất khẩu với các biến: biến động tỷ giá, tỷ giá thực và GDP của Mỹ Dấu kỳ vọng của ECM trong phương trình (6) là dấu âm

Ngày đăng: 16/06/2017, 20:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Biến động tỷ giá hối đoái đo lường từ mô hình GARCH (1; 1) - Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến XNK từ việt nam sang mỹ của các nhóm ngành được phân loại theo tiêu chuẩn SITC
Hình 4.1 Biến động tỷ giá hối đoái đo lường từ mô hình GARCH (1; 1) (Trang 41)
Hình 4.2 Tính ổn định của mô hình hồi qui OLS của phương trình (7) - Kiểm định - Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến XNK từ việt nam sang mỹ của các nhóm ngành được phân loại theo tiêu chuẩn SITC
Hình 4.2 Tính ổn định của mô hình hồi qui OLS của phương trình (7) - Kiểm định (Trang 47)
Hình 4.3: Tính ổn định của mô hình hồi qui OLS của phương trình (7) - Kiểm - Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến XNK từ việt nam sang mỹ của các nhóm ngành được phân loại theo tiêu chuẩn SITC
Hình 4.3 Tính ổn định của mô hình hồi qui OLS của phương trình (7) - Kiểm (Trang 47)
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định đồng liên kết – trường hợp tổng xuất khẩu của nhóm - Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến XNK từ việt nam sang mỹ của các nhóm ngành được phân loại theo tiêu chuẩn SITC
Bảng 4.7 Kết quả kiểm định đồng liên kết – trường hợp tổng xuất khẩu của nhóm (Trang 50)
Hình 4.4: Tính ổn định của mô hình hồi qui OLS của phương trình (9) - kiểm - Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến XNK từ việt nam sang mỹ của các nhóm ngành được phân loại theo tiêu chuẩn SITC
Hình 4.4 Tính ổn định của mô hình hồi qui OLS của phương trình (9) - kiểm (Trang 52)
Hình 4.5: Tính ổn định của mô hình hồi qui OLS của phương trình (9) - kiểm - Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến XNK từ việt nam sang mỹ của các nhóm ngành được phân loại theo tiêu chuẩn SITC
Hình 4.5 Tính ổn định của mô hình hồi qui OLS của phương trình (9) - kiểm (Trang 53)
Bảng 4.13: Kết quả hồi qui OLS phương trình (11) - Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến XNK từ việt nam sang mỹ của các nhóm ngành được phân loại theo tiêu chuẩn SITC
Bảng 4.13 Kết quả hồi qui OLS phương trình (11) (Trang 57)
Hình 4.6: T nh ổn định của hồi qui OLS của phương trình (11)- Kiểm định - Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến XNK từ việt nam sang mỹ của các nhóm ngành được phân loại theo tiêu chuẩn SITC
Hình 4.6 T nh ổn định của hồi qui OLS của phương trình (11)- Kiểm định (Trang 58)
Hình 4.7: T nh ổn định của hồi qui OLS của phương trình (11)- Kiểm định - Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến XNK từ việt nam sang mỹ của các nhóm ngành được phân loại theo tiêu chuẩn SITC
Hình 4.7 T nh ổn định của hồi qui OLS của phương trình (11)- Kiểm định (Trang 59)
Hình 4.9: T nh ổn định của hồi qui OLS của phương trình (13) - Kiểm định - Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến XNK từ việt nam sang mỹ của các nhóm ngành được phân loại theo tiêu chuẩn SITC
Hình 4.9 T nh ổn định của hồi qui OLS của phương trình (13) - Kiểm định (Trang 64)
Hình 4.8: T nh ổn định của hồi qui OLS của phương trình (13) - Kiểm định - Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến XNK từ việt nam sang mỹ của các nhóm ngành được phân loại theo tiêu chuẩn SITC
Hình 4.8 T nh ổn định của hồi qui OLS của phương trình (13) - Kiểm định (Trang 64)
Bảng 4.22: Kết quả kiểm định đồng liên kết – trường hợp tổng xuất khẩu thực của - Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến XNK từ việt nam sang mỹ của các nhóm ngành được phân loại theo tiêu chuẩn SITC
Bảng 4.22 Kết quả kiểm định đồng liên kết – trường hợp tổng xuất khẩu thực của (Trang 67)
Hình 4.11: T nh ổn định của hồi qui OLS của phương trình (15)- Kiểm định - Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến XNK từ việt nam sang mỹ của các nhóm ngành được phân loại theo tiêu chuẩn SITC
Hình 4.11 T nh ổn định của hồi qui OLS của phương trình (15)- Kiểm định (Trang 70)
Hình 4.10: T nh ổn định của hồi qui OLS của phương trình (15) - Kiểm định - Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến XNK từ việt nam sang mỹ của các nhóm ngành được phân loại theo tiêu chuẩn SITC
Hình 4.10 T nh ổn định của hồi qui OLS của phương trình (15) - Kiểm định (Trang 70)
Bảng 4.27: Tóm tắt kết quả nghiên cứu trong dài hạn - Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến XNK từ việt nam sang mỹ của các nhóm ngành được phân loại theo tiêu chuẩn SITC
Bảng 4.27 Tóm tắt kết quả nghiên cứu trong dài hạn (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w