1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí địa phương- Tiết 66,67,68 chương trình thí điểm 12 ban KHXHNV- HVV

7 1,6K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa Lí Địa Phương
Người hướng dẫn Gv. Hồ Văn Việt
Trường học Trường THPT Đức Thọ
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 160,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Hiểu và nắm vững đựơc một số đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm kinh tế – xã hội, một số ngành kinh tế chính của tỉnh H

Trang 1

Trờng THPT Đức Thọ - GV Hồ Văn Việt Giáo án Địa Lí 12C

I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu và nắm vững đựơc một số đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm kinh tế – xã hội, một số ngành kinh tế chính của tỉnh Hà Tĩnh, huyện Đức Thọ, Vũ Quang

2 Kỹ năng:

- Phát triển các kỹ năng phân tích bản đồ, biểu đồ, số kiệu thống kê

- Biết cách thu thập, xử lý thông tin, viết và trình bày báo cáo về một vấn đề của địa phơng

- Bớc đầu biết tổ chức hội nghị khoa học

3 Thái độ.

- Tăng thêm tình yêu quê hơng, ý thức xây dựng và bảo vệ quê hơng

II Thiết bị dạy học

- Các bản đồ tự nhiên, dân c, kinh tế địa phơng hoặc vùng kinh tế Bắc Trung Bộ

- Các tài liệu về tỉnh Hà Tĩnh (sử dụng sách giáo khoa địa lí địa phơng lớp 9 do sở giáo dục Hà Tĩnh phát hành, thu thập thông tin từ mạng)

- Các báo cáo tóm tắt, sơ đồ, bảng biểu…

- Máy chiếu, máy tính

III Tiến trình dạy học

1 ổ n định

2 Bài cũ:

- Quá trình hình thành và đặc điểm các vùng kinh tế trọng điểm

- So sánh 3 vùng kinh tế trọng điểm ở nớc ta

3 Bài mới

Tiết 1:

Hoạt động 1.

Gv cung cấp một số số liệu về tỉnh Hà Tĩnh

1 Vị trớ

Hà Tĩnh trải dài từ 17°54’ đến 18°50’ vĩ Bắc và từ 103°48’ đến 108°00’ kinh Đụng Phớa bắc giỏp tỉnh Nghệ An, phớa nam giỏp tỉnh Quảng Bỡnh, phớa tõy giỏp nước Lào, phớa đụng giỏp biển Đụng

Trang 2

Trêng THPT §øc Thä - GV Hå V¨n ViÖt Gi¸o ¸n §Þa LÝ 12C

2 Địa hình

Hà Tĩnh cách Hà Nội 340 km, ở phía đông dãy Trường Sơn với địa hình hẹp, dốc và nghiêng từ tây sang đông Phía tây tỉnh là những dãy núi cao 1.500 m, đỉnh Rào Cọ 2.235 m, phía dưới là vùng đồi thấp giống bát úp; tiếp nữa là dải đồng bằng nhỏ hẹp chạy ra biển; sau cùng là những bãi cát ven biển cùng với nhiều vũng, vịnh,tiêu biểu là cảng biển nước sâu Vũng Áng và bãi biển

Thiên Cầm

3 Khí hậu

Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, ngoài ra Hà Tĩnh còn chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp của miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển hình của miền Nam và có một mùa đông giá lạnh của miền Bắc, nên thời tiết, khí hậu rất khắc nghiệt Hàng năm, Hà Tĩnh có hai mùa rõ rệt:

 Mùa mưa: Mưa trung bình hằng năm từ 2500 ly đến 2650 ly Hạ tuần tháng 8, tháng 9 và trung tuần tháng 11 lượng mưa chiếm 54% tổng lượng mưa cả năm

 Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau Đây là mùa nắng gắt, có gió Tây Nam (thổi

từ Lào) khô, nóng, lượng bốc lớn

4 Lịch sử

 Thời các vua Hùng dựng nước Văn Lang liên bộ lạc, theo Đại Việt sử ký toàn thư,

Hà Tĩnh thuộc bộ Cửu Đức

 Thời nhà Hán, là huyện Hàm Hoan thuộc quận Cửu Chân

Trang 3

Trêng THPT §øc Thä - GV Hå V¨n ViÖt Gi¸o ¸n §Þa LÝ 12C

 Thời nhà Ngô, tách ra khỏi quận Cửu Chân đặt làm quận Cửu Đức

 Thời nhà Đinh, nhà Tiền Lê: gọi là Hoan Châu

 Năm 1030, bắt đầu gọi là châu Nghệ An

 Từ năm 1490 gọi là xứ Nghệ An

 Thời Tây Sơn, gọi là Nghĩa An trấn

 Nhà Nguyễn năm Gia Long nguyên niên lại đặt làm Nghệ An trấn

 Năm 1831, vua Minh Mạng chia trấn Nghệ An thành 2 tỉnh: Nghệ An (phía Bắc

sông Lam); Hà Tĩnh (phía nam sông Lam)

Từ năm 1976-1991, Nghệ An và Hà Tĩnh là một tỉnh và được gọi là tỉnh Nghệ Tĩnh

 Năm 1991, tỉnh Nghệ Tĩnh lại tách ra thành Nghệ An và Hà Tĩnh như ngày nay

 Năm 2000, huyện Vũ Quang được thành lập trên cơ sở tách 6 xã thuộc huyện Đức Thọ, 5 xã thuộc huyện Hương Khê và 1 xã thuộc huyện Hương Sơn

 Năm 2007, huyện Lộc Hà được thành lập trên cơ sở 7 xã ven biển của huyện Can Lộc và 6 xã ven biển của huyện Thạch Hà

5 Du lịch

 Bãi biển Thiên Cầm, Xuân Thành, Chân Tiên

 Khu du lịch sinh thái hồ Kẻ Gỗ, suối nước nóng Sơn Kim

 Chùa Hương tích núi Hồng

6 Di tích

 Khu di tích lich sử Ngã ba Đồng Lộc

 Khu lưu niệm đại thi hào Nguyễn Du

 Khu di tích đại danh y Hải Thượng Lãn Ông

 Đền thờ Song Trạng

 Mộ Song Trạng ở Ân Phú

 Đền thờ Bùi Cầm Hổ

 Nhà thờ Phan Đình Phùng

 Đền thờ Lê Quảng Ý và Lê Quảng Chí

 Nhà thờ Nguyễn Công Trứ

 Đền Chiêu Trưng

 Đền Củi: thờ Đức Hoàng Mười

 Điện thờ Lê Triều Hoàng Hậu ở Ân Phú với 7 sắc phong

 Đền Võ Miếu

7 Đất

Trang 4

Trêng THPT §øc Thä - GV Hå V¨n ViÖt Gi¸o ¸n §Þa LÝ 12C

Hà Tĩnh có diện tích tự nhiên 6.055,7 km² trong đó:

 Đất ở: 6.799 ha

 Đất nông nghiệp: 98.171 ha

 Đất lâm nghiệp: 240.529 ha

 Đất chuyên dùng: 45.672 ha

 Đất chưa sử dụng: 214.403 ha

8 Sông

Hà Tĩnh có nhiều sông nhỏ và bé chảy qua, con sông lớn nhất là sông La và sông Lam, ngoài ra

có con sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Ngàn Trươi, Rào Cái, Tổng chiều dài các con sông khoảng 400

km, tổng sức chứa 13 tỷ m³ còn hồ Kẻ Gỗ, hồ Sông Rác, hồ Cửa Thờ Trại Tiểu ước 600 triệu m³)

9 Tài nguyên biển

Hà Tĩnh có bờ biển dài trên 100 km Trữ lượng nhiều khoảng 85,8 nghìn tấn cá, 3,5 nghìn tấn

mực và 600 tấn tôm

Ngoài ra: tôm hùm, sò huyết, nhưng khả năng đánh bắt thấp chỉ 10-15%

9 Rừng

Tỉnh Hà Tĩnh có trên 300.000 ha rừng và đất rừng, trong đó diện tích rừng chiếm 66%, còn lại chưa có rừng, gồm trên 100.000 ha đất trống đồi núi trọc, đất bụi và bãi cát Rừng tự nhiên (164.978 ha) hiện chủ yếu phân bố ở vùng núi cao, xa các trục giao thông, trong đó rừng sản xuất kinh doanh 100.000 ha, rừng phòng hộ 63.000 ha, độ che phủ 38% so với diện tích đất tự nhiên Rừng giàu chỉ chiếm 10%, rừng trung bình 40%, còn lại 50% là rừng nghèo kiệt Đất không có rừng 151.000 ha, chiếm 24,4% diện tích tự nhiên của tỉnh, trong đó một số diện tích ở sườn đồi đang bị xói mòn Trữ lượng gỗ 20 triệu m³, hàng năm khai thác chừng 2-3 vạn m³; những năm gần đây thực hiện chính sách đóng cửa rừng nên lượng gỗ khai thác hàng năm đã giảm nhiều.Thực vật của rừng đa dạng và phong phú, có trên 86 họ và trên 500 loại cây dạng thân gỗ, trong đó có nhiều loại gỗ quý như: lim, sến, táu, mật, đinh, gõ, pơ-mu và các loại động vật quý hiếm như: voi, hổ, báo, vượn đen, sao la

Hà Tĩnh có khu vườn quốc gia Vũ Quang rộng 56 nghìn ha với 307 loài thực vật bậc cao thuộc

236 chi và 99 họ, 60 loài thú, 187 loài chim, 38 loài bò sát, 26 loài lưỡng cư và 56 loài cá Đặc biệt, ở rừng Vũ Quang đã phát hiện ra sao la và mang lớn là hai loại thú quý hiếm chưa có tên trong danh mục thú của thế giới

10 Hành chính

Trang 5

Trêng THPT §øc Thä - GV Hå V¨n ViÖt Gi¸o ¸n §Þa LÝ 12C

Hà Tĩnh có 12 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 10 huyện với 259 xã,

phường và thị trấn:

 Thành phố Hà

Tĩnh (tỉnh lỵ)

 Thị xã Hồng

Lĩnh

Xuyên

Lộc

 Huyện Đức Thọ

 Huyện

Hương Khê

 Huyện

Hương Sơn

Anh

 Huyện Nghi Xuân

 Huyện Thạch Hà

 Huyện Vũ Quang

 Huyện Lộc Hà (mới thành lập 7/2/2007)

11 Dân cư

Trên địa bàn Hà Tĩnh có trên 20 dân tộc cùng sinh sống, nhưng chủ yếu là người Kinh; các dân tộc khác, mỗi dân tộc chỉ có vài trăm hoặc vài chục người

12 Văn hóa

Hà Tĩnh là một vùng đất nằm trên dải đất miền Trung thiên nhiên không mấy ưu đãi, nhưng lại được coi là nơi "địa linh nhân kiệt" Nhiều làng quê ở Hà Tĩnh nổi tiếng văn chương, khoa bảng và anh hùng

Núi Hồng Lĩnh với 99 ngọn cùng sông Ngàn Phố, sông Ngàn Sâu và sông La, sông Lam là nguồn cảm hứng cho các thế hệ thi nhân, nhạc sĩ Núi Hồng Lĩnh là một trong số các địa danh được khắc vào Bách khoa thư cửu đỉnh hiện đang đặt tại cố đô Huế

Phía đông Hồng Lĩnh là làng Tiên Điền của đại thi hào Nguyễn Du, tác giả của Truyện Kiều Phía tây nam núi Hồng lĩnh là làng "Bát cảnh Trường Lưu" của dòng họ Nguyễn Huy Hai làng văn hiến ở hai sườn đông và tây núi Hồng Lĩnh ấy đã tạo nên một Hồng Sơn văn phái với những tác phẩm tiêu biểu như Hoa tiên (của Nguyễn Huy Tự), Mai Đình mộng ký (của Nguyễn Huy Hổ),

Truyện Kiều.

Các làng Tiên Điền, Uy Viễn, Đông Thái, Yên Hội, Gôi Mỹ, Thần Đầu, Trung Lễ, Bùi Xá, Ích Hậu, Trung Lương (Đức Hồng) nổi danh về truyền thống học hành, khoa bảng và văn chương

Đây là quê hương của các danh nhân như vua Mai Hắc Đế, Trạng nguyên Đào Tiêu, nhà sử học

Sử Hy Nhan (đời nhà Trần), của hai vị tướng Đặng Tất và Đặng Dung, quê hương của Nguyễn Biểu (nhà ngoại giao thời nhà Trần và tác giả bài thơ ăn cỗ đầu người khi đi sứ), Bảng nhãn Lê Quảng Chí, Bảng nhãn Trần Bảo Tín, thầy địa lý Tả Ao, quê ngoại của danh y Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (thời Hậu Lê), của Ngự sử Bùi Cầm Hổ (thời Lê sơ), Tam nguyên Hoàng giáp

Tể tướng lục bộ Nguyễn Văn Giai (đầu đời Lê trung hưng), La Sơn phu tửNguyễn Thiếp (quân sư tối cao của Quang Trung), của nhà bác học Phan Huy Chú, nhà ngoại giao Phan Huy Ích, của Hà Huy Giáp, nhà thơ Nguyễn Công Trứ, của nhà sử học Trần Trọng Kim (thủ tướng đầu tiên của

Chính phủ Đế quốc Việt Nam hay Việt Nam nói chung), của nhà yêu nước Phan Đình Phùng, của các nhà cách mạng Trần Phú và Hà Huy Tập (Tổng bí thư của Đảng Cộng sản Đông Dương), quê

Trang 6

Trờng THPT Đức Thọ - GV Hồ Văn Việt Giáo án Địa Lí 12C hương của nhà khoa học Hoàng Xuõn Hón, nhà toỏn học Lờ Văn Thiờm, nhà văn húa Nguyễn Khắc Viện, nhà thơ Xuõn Diệu, nhà thơ Huy Cận, danh họa Nguyễn Phan Chỏnh, nhà nghiờn cứu văn húa dõn gian Nguyễn Đổng Chi, nhà vật lý hạt nhõn Nguyễn Đỡnh Tứ, nhà dõn tộc học

Nguyễn Từ Chi, cỏc nhà sử học Phan Huy Lờ, Đinh Xuõn Lõm, nhà khảo cổ họcHà Văn Tấn, v.v

Hà Tĩnh cũn cú nhiều làng văn nghệ nổi tiếng trong vựng như: làng hỏt ca trự Cổ Đạm, chốo

Kiều Xuõn Liờn, hỏt vớ phường vải Trương Lưu, hũ vớ dặm Đan Du, Phong Phỳ Nhiều làng nền nếp, phong lưu cú nhiều lễ hội, hương ước, phong tục như: Kim Chựy, Hội Thống, Đan Trường, Kim Đụi, Phự Lưu Thượng Cỏc làng truyền thống với những giọng hũ nổi tiếng quanh nỳi Hồng Lĩnh, ven dũng sụng Lam, sụng La, sụng Ngàn Sõu, sụng Ngàn Phố đó để lại nhiều thơ văn và trước tỏc

13 Kinh tế

Cơ cấu kinh tế:

 Nụng, lõm nghiệp, thuỷ sản: 42,5%

 Cụng nghiệp, xõy dựng: 21,5%

 Dịch vụ: 36%

 GDP/người: 4.579.000 VND/năm (2005)

 Tốc độ tăng trưởng GDP: trung bỡnh 8% trong 5 năm (2000-2005)

Hoạt động 2.

Gv hớng dẫn học sinh quan sát át lát địa lí Việt Nam để xác định vị trí tỉnh, huyện các em đang sinh sống

Xác định các tài nguyên chính của tỉnh, các khu công nghiệp, hệ thống giao thông

Hoạt động 3.

Giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà nghiên cứu thêm các tài liệ về Tỉnh hà Tỹnh

Tiết 2:

Hoạt động 3.

Kiểm tra các nhóm về công tác chuẩn bị của các nhóm về t liệu đã thu thập

Gv hớng dẫn HS cách tổng hợp và xử lý số liệu đã su tầm đợc để chuẩn bị báo cáo Gv có thể h-ớng dẫn HS tiến hành các công việc theo trình tự sau:

1 Dự kiếm đề cơng báo cáo: Xác định mục đích, các ý chính, các đề mục lớn trong báo cáo

2 Sắp xếp các t liệu thành nhóm: văn bản, sơ đồ, lợc đồ, biểu đồ, bảng thống kê, tranh ảnh

3 Từng nhóm giao nhiệm vụ cho các thành viên nghiên cứu và xử lý số liệu : Đọc văn bản, quan sát, phân tích, phân tích bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh, xử lý số liệu hình thành các biểu đồ cơ cấu, tốc độ tăng trởng

4 Tổng hợp kết quả nghiên cứu của các thành viên trong nhóm

5 Chỉnh sửu lại đề cơng khi, báo cáo (khi cần)

6 Viết báo cáo và chuẩn bị các sơ đồ , bảng biểu để trình bày trớc lớp

Khi học sinh làm việc nhóm, GV theo giỏi và giúp các nhóm lập đề cơng, gợi ý cách xử lý số liệu, tổng hợp và trình bày thông tin

Tiết 3: Xây dựng bản tổng hợp về địa lí tỉnh Hà Tĩnh

Trớc hết GV nêu mục đích của tiết học, cách tiến hành giờ học, yêu cầu đối với ngời trình bày báo cáo và ngời nghe báo cáo

Trang 7

Trờng THPT Đức Thọ - GV Hồ Văn Việt Giáo án Địa Lí 12C Trong quá trình học sinh trình bày và thảo luận các báo cáo, GV nên lu ý học sinh các nội dung trọng tâm của mỗi chủ đề

Chủ đề 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

- Vị trí thuộc vùng nào, giáp những đâu

- Thuận lợi và khó khăn của vị trí đó

Chủ đề 2: Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Đặc điểm nổi bật bề tự nhiên

- Đặc điểm về tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên chính, thuộc laọi giàu hay nghèo tài nguyên

- Thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Vấn đề bảo vệ môi trờng: các biện pháp chính đề bảo vệ môi trờng

Chủ đề 3: Đặc đỉêm dân c và nguồn lao động

- Đặc điểm chính về dân c, lao động: Số dân, cơ cấu dân số, gia tăng dân số, phân bố dân c

- Thuận lợi và khó khăn về dân c và lao động

- Hớng giải quyết vấn đề dân số

Chủ đề 4: Đặc điểm kinh tế xã hội

- Đặc điểm nổi bật về kinh tế – xã hội: cơ cấu kinh tế, các ngành kinh tế chủ yếu

- Thê mạnh về phát triển kinh tế

- Hớng phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh

Chủ đề 5: Địa lí một số nganhf kinh tế chính

- Tình hình phát triển và phân bố một số ngành kinh tế chính

- Hớng phát triển của một số ngành kih tế

4 Cũng cố - đánh giá.

Kừt thúc tiết học giáo viên tổng kết vế kết quả bài học, tổ chức cho học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau về kết quả làm việc của từng nhóm

5 Hoạt động nối tiếp

Chuẩn bị trớc nội dung ôn tập học kỳ II

Ngày đăng: 05/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w