1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng vai trò của báo trí trong việc nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho nông dân ven biển đồng bằng sông hồng

103 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 05/12/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chiến lược Quốc gia về BĐKH theo Quyết định 2139/QĐ-TTg nhằm xây dựng một cộng đồng ứng phó hiệu quả với BĐKH, trong đó nhiệm vụ cơ bản đ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

PHẠM ĐÌNH TUYÊN

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VAI TRÕ CỦA BÁO CHÍ

TRONG VIỆC NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO NÔNG DÂN VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG”

LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Hà Nội - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

PHẠM ĐÌNH TUYÊN

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VAI TRÕ CỦA BÁO CHÍ TRONG VIỆC NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO NÔNG DÂN VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG”

LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học:

TS Nhạc Phan Linh PGS.TS Huỳnh Thị Lan Hương

Hà Nội, 2016

Trang 3

i

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu tổng quát 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

3.2 Khách thể nghiên cứu 4

3.3 Phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Vấn đề nghiên cứu 5

4.2 Giả thuyết nghiên cứu 5

5 Khung lý thuyết, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 6

5.2 Phương pháp nghiên cứu 7

PHẦN NỘI DUNG 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 12

1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 12

1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 14

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 18

2.1 Cơ sở lý luận 18

2.1.1 Các khái niệm cơ bản sử dụng trong đề tài 18

2.1.2 Các lý thuyết áp dụng trong đề tài 20

2.2 Cơ sở thực tiễn của Luận văn 26

2.3 Mô tả vắn tắt về địa bàn nghiên cứu 29

2.3.1 Đồng bằng sông Hồng 29

2.3.2 Tóm tắt thông tin các huyện thuộc địa bàn nghiên cứu 31

2.3.3 Tóm tắt thông tin các xã thuộc địa bàn nghiên cứu 32

CHƯƠNG III THỰC TRẠNG BÁO CHÍ ĐƯA TIN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 42

3.1 Tần suất thông tin về BĐKH trên báo chí 42

3.1.1 Tần suất xuất hiện chủ đề về BĐKH trên ca ́c báo 42

3.1.2 Tần suất xuất hiện chủ đề về BĐKH trên ca ́c báoThái Bình, Hải Phòng, Nam Đi ̣nh 43

3.2 Bối cảnh đưa tin về BĐKH 51

3.3 Hình thức thông tin về BĐKH 52

3.4 Nội dung thông tin về BĐKH trên báo chí 54

3.4.1 Biểu hiện của BĐKH trên báo chí 54

Trang 4

3.4.2 Nguyên nhân của BĐKH trên báo chí 55

3.4.3 Hậu quả của BĐKH trên báo chí 56

3.4.4 Giải pháp phòng chống và ứng phó với BĐKH trên báo chí 57

CHƯƠNG IV VAI TRÕ CỦA BÁO CHÍ TRONG VIỆC NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ BĐKH CHO NÔNG DÂN VEN BIỂN ĐBSH 60

4.1 Vai trò báo chí cung cấp thông tin về BĐKH cho người dân ĐBSH 60

4.1.1 Phương thức cung cấp thông tin cho người dân 60

4.1.2 Nội dung cung cấp thông tin 63

4.1.3 Đánh giá của người dân về vai trò cung cấp thông tin về BĐKH của báo chí 64

4.2 Vai trò báo chí nâng cao nhận thức về BĐKH cho người dân 67

4.2.1 Nâng cao nhận thức về nguyên nhân của BĐKH 67

4.2.2 Nâng cao nhận thức về hậu quả của BĐKH 71

4.2.3 Nâng cao nhận thức về giải pháp BĐKH 72

4.3 Khuyến nghị về vai trò của báo chí trong việc nâng cao nhận thức về BĐKH cho nông dân ven biển ĐBSH 75

PHẦN KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 80

PHỤ LỤC 83

BẢN GIẢI TRÌNH 94

Về việc chỉnh sửa nội dung Luận văn Thạc sĩ Biến đổi khí hậu sau bảo vệ 94

Trang 5

iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng mình Các số liệu khảo sát, thực nghiệm đƣợc công bố trong Luận văn là do tôi trực tiếp thực hiện và chƣa từng đƣợc công bố ở bất kỳ công trình khoa học nào khác

Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn đƣợc tham khảo và trích dẫn nguồn đầy đủ, đúng quy định

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của Luận văn

Tác giả

Phạm Đình Tuyên

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Sau Đại học - Đại học Quốc gia

Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

và hoàn thành bản Luận văn Thạc sĩ

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS.Nhạc Phan Linh, PGS.TS Huỳnh Thị Lan Hương đã hướng dẫn và định hướng nghiên cứu khoa học để tôi hoàn thành bản Luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn chính quyền địa phương các xã Nam Hưng (Tiền Hải, Thái Bình); xã Vinh Quang (huyện Tiên Lãng, Hải Phòng); xã Giao Xuân (huyện Giao Thủy, Nam Định); các cơ quan báo chí Trung ương, địa phương

đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong quá trình khảo sát và nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin cảm ơn những người dân tại địa bàn nghiên cứu đã tham gia trả lời phỏng vấn và chia sẻ thông tin

Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ của Trung tâm Phát triển nguồn nhân lực Tài nguyên và Môi trường là những người đã nhiệt tình hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong quá trình xây dựng và hoàn thành Luận văn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn

Hà Nội, tháng 11 năm 2016

Tác giả

Phạm Đình Tuyên

Trang 7

v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PANOS Mạng lưới toàn cầu của các tổ chức phi chính phủ hợp

tác về truyền thông để thúc đẩy phát triển

KT-XH Kinh tế - Xã hội

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1 Khung lý thuyết cơ sở của Luận văn 7

Hình 2 Mô hình người phát - người nhận thông điệp của H.Lasswell 22

Hình 3 Mô hình truyền thông một chiều 23

Hình4 Mô hình truyền thông thay đổi hành vi 25

Hình5 Biểu đồ người dân và cán bộ thôn/xã tiếp cận các phương tiện TTĐC 61

Hình 6 Biểu đồ nội dung thông tin người dân mong muốn được biết qua báo chí 65 Hình 7 Biểu đồ mong muốn của người dân về hình thức tiếp cận thông tin 66

Hình 8 Biểu đồ ý kiến người dân về lý do quan tâm đến BĐKH 68

Hình 9 Biểu đồ ý kiến của người dân về những nguyên nhân của BĐKH 70

Hình 10 Biểu đồ ý kiến người dân về biện pháp giảm thiểu BĐKH 73

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1 Thống kê tình hình thiên tai tại xã Giao Xuân 35

Bảng 2 Hồ sơ thiên tai tại xã Vinh Quang, Tiên Lãng, Hải Phòng 39

Bảng 3 Số người chịu rủi ro theo các mức độ rủi ro khác nhau 40

Bảng 4 Thống kê báo Thái Bình 45

Bảng 5 Thống kê báo Hải Phòng 48

Bảng 6 Thống kê báo Nam Đi ̣nh 50

Bảng 7 Kết quả khảo sát về việc tiếp cận các phương tiện thông tin đại chúng của người dân tại Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng 62

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường của tất cả các quốc gia trên thế giới Theo báo cáo của Uỷ ban liên Chính phủ về BĐKH, nhiệt độ trung bình toàn cầu

và mực nước biển đã tăng nhanh trong vòng 100 năm qua và đặc biệt rõ rệt trong khoảng 25 năm gần đây Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng là nguyên nhân gây ngập lụt, làm nhiễm mặn nguồn nước và ảnh hưởng nặng nề tới nông nghiệp, công nghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội (KT-XH) trong tương lai BĐKH khiến quá trình phát triển của các quốc gia, các vấn đề an ninh năng lượng, nước, lương thực… bị thay đổi toàn diện và sâu sắc

Việt Nam là một trong ba quốc gia bị ảnh hưởng nặng nhất của BĐKH Nếu mực nước biển dâng cao 1 m, sẽ có khoảng 40% diện tích đồng bằng sông Cửu Long (BĐSCL), 11% diện tích đồng bằng sông Hồng (BĐSH) và 3% diện tích của các tỉnh khác thuộc vùng ven biển sẽ bị ngập, khoảng 10 - 12% dân số nước ta bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thất khoảng 10% GDP Cũng giống như BĐSCL, ĐBSH hiện là nơi phải đối mặt với nhiều thách thức bởi tác động của BĐKH 3/14 hiện tượng (bão, lốc tố, sự cố hồ chứa) là có tần xuất xảy ra tại ĐBSH vượt trội hơn hẳn so với ĐBSCL Những thách thức này ngày một tăng lên, khó khăn và phức tạp hơn như lũ lụt, sạt lở bờ biển, thiếu nước trong mùa khô, xâm ngặp mặn, hình thái thời tiết cực đoan xảy ra ngày càng nhiều… gây ảnh hướng đến đời sống, sinh kế người dân trong khu vực này [7]

Theo kịch bản về BĐKHđược trình bày tại Diễn đàn sông Hồng lần 2 tại Hà Nội: 05 tỉnh ven biển ở phía Bắc gồm Quảng Ninh, Hải phòng, Ninh Bình, Nam Định và Thái Bình có thể mất từ 150 đến 200 nghìn ha đất do nước biển dâng và ngập lụt vào năm 2100, đồng nghĩa với việc gia tăng tình trạng xâm ngập mặn, phá hủy đa dạng và hệ sinh thái sinh học ven biển, suy giảm sản xuất của đất nông nghiệp và ảnh hưởng đến sinh kế người dân [7] Khu vực này là nơi sinh sống của gần 20 triệu người chủ yếu dựa vào nông nghiệp và nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản Như vậy, tác động của BĐKH có nguy cơ gây cản trở mục tiêu xóa đói giảm nghèo, các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của quốc gia, ảnh hưởng tới nhiều nhóm đối tượng và sinh kế của người dân ở vùng đồng bằng này Đặc biệt, nông dân và những người có thu nhập thấp được xác định là các nhóm dễ

bị tổn thương nhất nhưng họ lại ít được tiếp cận với những thông tin, kiến thức về BĐKH Theo ông Ted Osius - Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam thì: “BĐKH là một

Trang 10

trong những thách thức phát triển lớn nhất mà thế giới đang phải đối mặt Đây là vấn đề toàn cầu không giới hạn bởi biên giới quốc gia và là một thách thức chỉ có thể giải quyết được bằng tinh thần tập thể Việt Nam là một trong những quốc gia

dễ bị tổn thương nhất trên thế giới và BĐSH là khu vực đặc biệt gặp nhiều nguy hiểm” [22] Theo các chuyên gia, BĐSH chịu rủi ro đặc biệt với tác động của BĐKH nhưng lại ít được chú ý hơn so với BĐSCL

Trước những thách thức và nguy cơ của BĐKH, cơ quan Liên hợp quốc đã

có Công ước Khung về BĐKH (UNFCCC) nhằm kêu gọi các quốc gia tăng cường công tác đào tạo, giáo dục và nâng cao nhận thức, tạo cơ hội cho cộng đồng tham gia, tiếp cận các thông tin về BĐKH (quy định tại Điều 6) Theo UNFCCC, tại các quốc gia trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương, các nhà quản lý, hoạch định chính sách đã công nhận giáo dục về BĐKH là ưu tiên hàng đầu và truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng đứng vị trí số hai

Tại Việt Nam, Hội nghị TW lần thứ 7, khóa XI, BCH TW Đảng đã ban hành Nghị quyết số 24-NQ/TW “Về chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT”, trong đó nhấn mạnh sự cần thiết phải nâng cao nhận thức

về BĐKH và ảnh hưởng của BĐKH cho người dân

Ngày 05/12/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chiến lược Quốc gia

về BĐKH theo Quyết định 2139/QĐ-TTg nhằm xây dựng một cộng đồng ứng phó hiệu quả với BĐKH, trong đó nhiệm vụ cơ bản được xác định gồm: 1) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và các thành phần xã hội

về các vấn đề BĐKH; 2) Xây dựng các phương pháp phù hợp nhằm tiếp cận và sử dụng thông tin về BĐKH cho các thành phần xã hội; đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến về tác động, nguy cơ và cơ hội từ BĐKH, đặc biệt chú trọng tới cộng đồng dân cư và địa bàn trọng điểm; 3) Đưa kiến thức cơ bản về BĐKH vàocác chương trình, bậc giáo dục, đào tạo; phát triển và có chính sách đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao các chuyên ngành liên quan đến thích ứng với BĐKH và giảm phát thải KNK; 4) Tăng cường ý thức, trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm cộng đồng trong phòng, tránh và khắc phục hậu quả thiên tai; xây dựng lối sống, mẫu hình tiêu thụ thân thiện với khí hậu cho mọi thành viên của cộng đồng; khuyến khích, nhân rộng các điển hình tốt trong ứng phó với BĐKH

Trên các phương tiện truyền thông đại chúng (TTĐC) và báo cáo của các nhà khoa học, nhà quản lý, thông tin về mối đe dọa của BĐKH, cảnh báo về tình trạng trái đất nóng lên, mực nước biển dâng cao, mưa bão, lở đất, sóng thần đã được đề cập nhiều Song, những thông tin đó khi đến với người dân còn chưa thực

sự phát huy được hiệu quả rõ rệt

Trang 11

Gần đây, công tác truyền thông, đặc biệt là TTĐC về BĐKH, đã được chú ý bằng việc tăng cường thông tin trên các kênh báo chí, đầu tư làm mới các chương trình nhằm tiếp cận và thu hút công chúng và tổ chức các hội thảo cung cấp thông tin và tập huấn kỹ năng thông tin về BĐKH cho các phóng viên, biên tập viên, những người làm báo Tuy nhiên, theo đánh giá của PANOS (một mạng lưới toàn cầu của các tổ chức phi chính phủ hợp tác về truy ền thông để thúc đẩy phát triển) thì các nước đang phát triển chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH, nhưng hoa ̣t

đô ̣ng truyền thông của họ không mặn mà lắm trong việc đưa tin về th ảm họa môi trường này và Viê ̣t Nam cũng không n ằm ngoài nhận xét trên Các phương tiện TTĐC chủ yếu tập trung nhấn mạnh về những hệ lụy của BĐKH, biến nó thành mối đe dọa khiến người ta sợ hãi mà lại ít chú ý đến việc hướng dẫn người dân hiểu và biết cách ứng phó trong những tình huống cụ thể

Từ thực tế đang diễn ra, học viên đã thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng

vai trò của báo chí trong việc nâng cao nhận thức về biến đổi khí hâ ̣u cho nông dân ven biển đ ồng bằng sông Hồng” Tuy nhiên, do điều kiện giới hạn về

thời gian và nguồn lực nên phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung thực hiện tại

các xã Nam Hưng (Tiền Hải , Thái Bình); xã Giao Xuân (Giao Thủy , Nam

Đi ̣nh) và xã Vinh Quang (Tiên Lãng, Hải Phòng) Đây là những xã ven biển

nằm trong khu dự trữ sinh quyển thế giới đất ngập nước ven biển liên tỉnh châu thổ sông Hồng, tập trung đông dân cư sinh sống bằng nông nghiệp, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản và chịu tác động trực tiếp của BĐKH

Nghiên cứu nhằm có cái nhìn tổng thể, khách quan về ảnh hưởng và tác động của TTĐC đối với việc cung cấp thông tin và nâng cao nhận thức cho người dân về BĐKH, đặc biệt là nông dân ở một trong hai khu vực đồng bằng sản xuất lúa lớn nhất cả nước và chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá vai trò của báo chí trong việc cung cấp và định hướng thông tin về BĐKH, giúp nâng cao nhận thức của người dân về BĐKH, góp phần giảm thiểu những tác động tiêu cực của BĐKH đối với đời sống, KT-XH

2.2 Mục tiêu cụ thể

Từ thực tra ̣ng thông tin về BĐKH t ừ báo chí, đề tài sẽ xem xét vai trò của báo chí trong việc cung cấp thông tin và nâng cao nhận thức cho người dân về BĐKH

Trang 12

Đề tài đánh giá nhu cầu, nhâ ̣n thức của nông dân ven biển BĐSH về BĐKH thông qua kết quả khảo sát ý kiến của người dân vùng thực hiện đề tài về nh ững thông tin về BĐKH mà họ tiếp thu và cảm nhận được từ báo chí

Đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng định hướng thông tin báo chí về BĐKH đối với các nhóm đối tượng nông dân ven biển trong thời gian tới

3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Vai trò của báo chí trong việc nâng cao nhận thức về BĐKH cho nông dân ven biển ĐBSH

3.2 Khách thể nghiên cứu

Nhằm làm rõ đối tượng nghiên cứu, tác giả xác định 03 nhóm khách thể chính:

a) Nhóm nông dân và cán bộ xã, thôn ở khu vực ven biển BĐSH;

b) Nhóm các nhà báo chuyên viết về chủ đề môi trường, BĐKH;

c) Nhóm chuyên gia: Thuộc các lĩnh vực môi trường, BĐKH, báo chí - truyền thông và chuyên gia của các cơ quan quản lý nhà nước, Viện nghiên cứu, Vườn quốc gia, Khu bảo tồn

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Trong giới hạn về thời gian và nguồn lực nên phạm vi

nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung xem xét trường hợp điển hình tại khu vực duyên hải Bắc bộ (tập trung tại các tỉnh Nam Định, Thái Bình và Hải Phòng) là những địa phương ven biển thuộc khu vực ĐBSH Nghiên cứu đư ợc thực hiện ta ̣i 03 xã khu vực nông thôn ven biển ĐBSH, gồm: Xã Nam Hưng, huyện Tiền Hải, Thái Bình;

Xã Vinh Quang, huyện Tiên Lãng, Hải Phòng; Xã Giao Xuân, huyện Giao Thủy, Nam Định

Đây là những xã ven biển nằm trong khu dự trữ sinh quyển thế giới thuộc khu vực ĐBSH, nơi tập trung đông dân cư sinh sống bằng sản xuất nông nghi ệp, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, bị ảnh hưởng trực tiếp của BĐKH

Phạm vi thời gian: từ tháng 04/2015 đến tháng 12/2015

Trang 13

4 Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Tuy nhiên, hiện nay, hiểu biết và nhận thức của công chúng về BĐKH còn chưa cao Một trong những nguyên nhân chính là do truyền thông còn chưa thực sự quan tâm đến vấn đề này Nghiên cứu vai trò và định hướng truyền thông của báo chí trong việc nâng cao nhận thức của người dân, đặc biệt là người dân ở các khu vực chịu ảnh hưởng nặng của BĐKH như khu vực ven biển ĐBSH là nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra của Luận văn này

4.2 Giả thuyết nghiên cứu

 Người nông dân ven biển ít quan tâm đ ến BĐKH, bởi báo chí ít đề cập đến chủ

đề này

 Người nông dân ven biển không coi tr ọng thông tin về BĐKH, bởi báo chí thường đề cập một cách chung chung, không gắn với hoàn cảnh, điều kiện cụ thể ở nông thôn

 Báo chí góp phần làm tăng nhận thức về BĐKH cho người dân vùng ĐBSH

 Trong các loại hình báo chí, truyền hình cung cấp nhiều thông tin nhất về BĐKH (vì người nông dân ven biển xem ti vi nhiều nhất)

Dự kiến đóng góp của luận văn

Về tính khoa học: Xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan

đến truyền thông về BĐKH và các dữ liệu khảo sát thực tế đánh giá hiểu biết về BĐKH của người dân và khuyến nghị về hình thức, nội dung truyền thông phù hợp đối với người dân khu vực ven biển ĐBSH

Về tính thực tiễn: Luận văn này được thực hiện dựa trên sự phân tích về thực

trạng công tác tuyên truyền thông tin về BĐKH trên báo chí và khảo sát khả năng tiếp cận thông tin của người dân về BĐKH từ các loại hình báo chí cũng như tác động của báo chí đến nhận thức về BĐKH của người dân (đặc biệt là nông dân)

Trang 14

Về tính mới: Luận văn đánh giá một cách tách bạch giữa vai trò và hiệu quả

của báo chí các hoạt động khác trong vấn đề nâng cao nhận thức về BĐKH cho người dân vùng ĐBSH, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch truyền thông về BĐKH phù hợp trong tương lai Dự kiến kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tiền đề cho nghiên cứu tiếp theo ở ĐBSCL và là nguồn tài liệu tham khảo cho các cá nhân, tổ chức tâm quan tâm

Nội dung nghiên cứu

Hiện trạng công tác tuyên truyền, thông tin về BĐKH của báo chí; Đánh giá vai trò, ảnh hưởng của báo chí đối với việc nâng cao nhận thức về BĐKH của người dân khu vực ven biển ĐBSH góp phần hỗ trợ người dân ứng phó kịp thời với BĐKH

Nội dung công việc bao gồm:

 Điều tra khảo sát và thu thập dữ liệu về tình hình nhận thức của người dân trên địa bàn 03 xã về BĐKH và ứng phó với BĐKH và xem xét các hình thức tuyên truyền, thông tin của báo chí về BĐKH hiện nay

 Phân tích sự liên quan và hiệu quả của hoạt động truyền thông đối với nhận thức người dân về BĐKH

 Đề xuất giải pháp truyền thông phù hợp với người dân các khu vực ven biển ĐBSH nói riêng và cả nước nói chung, nhằm góp phần nâng cao chất lượng định hướng thông tin báo chí về BĐKH đối với các nhóm đối tượng nông dân ven biển trong thời gian tới

5 Khung lý thuyết, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung lý thuyết và phương pháp luận

Khung lý thuyết cơ sở của Luận văn sẽ được dựa trên phân tích hệ thống các yếu

tố có liên quan đến (i) Thông tin về BĐKH trên các loại hình báo chí; (ii) Tiếp cận của người dân với thông tin báo chí về BĐKH (iii) Nhận thức của người dân (iv) Hình thức của BĐKH; (v) Nguyên nhân của BĐKH (vi) Hậu quả của BĐKH (vii) Giải pháp thích ứng BĐKH và tác hại của BĐKH Thông qua các phân tích hệ thống này sẽ làm rõ những vấn đề liên quan giữa các đối tượng Để phân tích và đánh giá những đối tượng trên, phương pháp khảo sát, phỏng vấn điều tra sẽ được

áp dụng

Trang 15

Hình 1 Khung lý thuyết cơ sở của Luận văn

Do vấn đề nghiên cứu là mối quan hệ giữa báo chí và công chúng nên để định hướng tiếp cận lý thuyết cho Luận văn, tác giả sử dụng lý thuyết xã hội học truyền thông đại chúng, bao gồm lý thuyết truyền thông tuyến tính của Harold Lasswell và Claude Shannon, lý thuyết truyền thông đa bậc của Lazarsfeld và lý thuyết truyền thông thay đổi hành vi (BCC)

Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng thông tin về BĐKH trên báo chí và quan điểm của người dân về BĐKH, Luận văn sẽ nhận diện vai trò của báo chí trong việc nâng cao nhận thức về BĐKH cho người dân nông thôn khu vực ven biển Việt Nam hiện nay

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả lựa chọn 04 phương pháp nghiên cứu cụ thể: (1) phân tích tài liệu, (2) điều tra anket (3) phỏng vấn sâu và (4) xử lý số liệu

5.2.1 Phân tích tài liệu

Ngoài các tài liệu sử dụng để nhận diện chủ đề nghiên cứu, tổng quan tài liệu được liệt kê trong phần Danh mục tài liệu tham khảo, đề tài này sử dụng 04 tài liệu chính (phân thành 02 nhóm) sau đây làm cơ sở để khảo sát, thu thập thông tin phục

vụ mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu:

Nhóm tài liệu mô tả thực trạng thông tin về BĐKH trên báo chí gồm:

Báo chí đưa tin về BĐKH: Nghiên cứu phối hợp giữa Học viện Báo chí và Tuyên truyền và Viện Friedrich Ebert (FES) của CHLB Đức tại Việt Nam, Hà Nội,

2012 Đề tài khảo sát trên báo in bao gồm báo Nhân dân, Tuổi trẻ, Tạp chí Môi trường và báo mạng điện tử là http://vnexpress.net; www.vfej.vn Thời gian nghiên cứu từ ngày 1/8/2011-31/7/2012 Tổng số tin/bài được khảo sát là 127.725 tin/bài

Trang 16

Thực trạng đưa tin về BĐKH trên truyền hình: Nghiên cứu phối hợp giữa Học viện Báo chí và Tuyên truyền và Viện Friedrich Ebert (FES) của CHLB Đức tại Việt Nam, Hà Nội, 2013 Đề tài khảo sát trên 02 kênh truyền hình là kênh truyền hình quốc gia VTV1 và kênh truyền hình địa phương vùng Tây Nam bộ Các tin/bài trong mẫu nghiên cứu được thu nhập trong vòng 3 tháng từ ngày 1/6/2013 – 31/8/2013.Tổng các tin/bài thu nhập là 3.421tin/bài

Nhóm tài liệu mô tả việc tiếp cận thông tin báo chí về BĐKH và nhận thức của nông dân về BĐKH: Nhận thức và tiếp cận thông tin về BĐKH của người dân,

Dương Thị Thu Hương, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, 2013; Khảo sát về Khí hậu Châu Á, dự án Climate Asia thuộc tổ chức BBC Media action

Phân tích và thống kê các báo in ở các địa phương đã đưa tin về BĐKH đến công chúng theo mức độ, nội dung và hình thức

5.2.2 Điều tra Anket

Nhóm khách thể khảo sát chính là nông dân ven biển ĐBSH (bao gồm cả cán bộ xã, thôn)

Khảo sát nhóm cán bộ xã, thôn là do nhóm đối tượng này cũng chịu sự ảnh hưởng trực tiếp như người dân, đồng thời, bản thân họ cũng xuất phát là những người dân có tham gia công tác quản lý tại địa phương Họ đồng thời cung cấp thông tin từ góc nhìn của người dân nhưng có những đánh giá dựa trên hiểu biết và tiếp cận thông tin từ góc độ người quản lý của địa phương

- Dung lượng mẫu: Trên cơ sở xác định địa bàn chịu ảnh hưởng nặng nhất của

mỗi xã và chọn ngẫu nhiên 20-30 hộ/xã để phỏng vấn

- Cơ cấu mẫu: Tính đến các yếu tố độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp

- Phương thức lẫy mẫu: Việc lựa chọn đối tượng tham gia phỏng vấn có tính đến

nhiều yếu tố, trong đó, yếu tố quan trọng nhất là nghề nghiệp có liên quan đến BĐKH, sau đó, các yếu tố về giới tính, độ tuổi cũng được chú ý để đảm bảo thu được những kết quả khảo sát đa chiều

Đối với nông dân, tác giả lựa chọn theo xác suất đối tượng tham gia phỏng vấn từ các hộ gia đình sinh sống tại các thôn mà các hiện tượng thay đổi của thời tiết xảy ra thường xuyên và chịu tác động rõ rệt hơn của BĐKH Việc lựa chọn này cũng đảm bảo sự cân bằng tương đối về giới tính và độ tuổi của người tham gia phỏng vấn

- Phương thức khảo sát điều tra: Tác giả thực hiện khảo sát tại địa phương, gồm:

Xã Nam Hưng, Tiền Hải, Thái Bình; Xã Vinh Quang, huyện Tiên Lãng, Hải Phòng; Xã Giao Xuân, huyện Giao Thủy, Nam Định Địa điểm phỏng vấn ở nhà hoặc ngoài đồng, tùy vào thời điểm có thể gặp và trò chuyện được với họ

Trang 17

Đối với cán bộ xã, thôn: Địa điểm phỏng vấn được thực hiện tại trụ sở UBND xã hoặc nhà văn hóa thôn

Bảng hỏi được thiết kế với khoảng 30% câu hỏi trong phiếu đều tra là những câu hỏi mở Điều này nhằm ghi lại được nhiều nhất, chân thực nhất ý kiến đa chiều của người dân, cán bộ xã/thôn Cụ thể: 140 phiếu khảo sát, bao gồm 65 phiếu là nông dân và 21 phiếu cán bộ xã, thôn;

 Tại Nam Định: 24 nông dân và 04 cán bộ xã thôn của xã Giao Xuân, Giao Thủy, Nam Định tham gia khảo sát, số lượng nam giới chiếm 46.4% trong khi nữ giới chiếm 53.6% Hầu hết những người tham gia khảo sát trong độ tuổi từ

30 đến 60 tuổi (chiếm 85.7%) Trình độ học vấn của người tham gia khảo sát tại Nam Định phần lớn là từ THPT trở xuống (chiếm 83.3%), trong đó, cán bộ tham gia khảo sát có 2 người là trình độ đại học

 Tại Thái Bình: 21 nông dân và 07 cán bộ xã, thôn của xã Nam Hưng, Tiền Hải, Thái Bình tham gia khảo sát Nữ giới chiếm tỷ lệ gần gấp đôi (67.9% và 32.1%) Tuy nhiên, số nam cán bộ tham gia khảo sát nhiều hơn nữ cán bộ Tỷ lệ người ở độ tuổi từ 30 đến 60 tuổi tham gia khảo sát là cao nhất, chiếm 71.4% Trình độ học vấn của người dân Thái Bình tham gia khảo sát phần lớn là THPT, trong số các cán bộ tham gia khảo sát chỉ có 1 người có trình độ đại học, 2 người trình độ trung cấp, còn lại THPT

 Tại Hải Phòng: 20 nông dân và 10 cán bộ xã, thôn của xã Vinh Quang, Tiên Lãng, Hải Phòng tham gia khảo sát Tỷ lệ giới tính khá đồng đều, nam giới chiếm 47% và nữ giới chiếm 53% Tuy nhiên, tỷ lệ nam nữ cán bộ tham gia khảo sát lại có sự chênh lệch, trong đó có 7 cán bộ nam và chỉ có 3 cán bộ nữ tham gia khảo sát Tỷ lệ độ tuổi người tham gia khảo sát cao nhất là từ 30 đến 60 tuổi (63.3%), bên cạnh đó chỉ có 1 người dưới 30 tuổi tham gia khảo sát tại Hải Phòng (3.33%) Trong số các cán bộ tham gia khảo sát, phần lớn đều ở độ tuổi từ 30 đến

60, có 1 người trên 60 và 1 người dưới 30 Về trình độ học vấn, giống như tại Thái Bình và Nam Định, hầu hết người dân có trình độ đến THPT (73.3%), từ trung cấp trở lên chiếm không nhiều

Trang 18

Bên cạnh đó, việc lựa chọn cán bộ thuộc các tổ chức, cơ quan có liên quan

để khảo sát, bởi họ là những người đã và đang trực tiếp quản lý Vườn quốc gia , Khu bảo tồn thuộc địa bàn nghiên cứu hoặc các cán bộ dự án về BĐKH, những ngườiam hiểu về địa bàn, về những ảnh hưởng của khí hậu đối với đời sống ở địa phương kết hợp với những kiến thức khoa học và thực tiễn sẽ có những đánh giá thực tế và khách quan về tác động của BĐKH

Đặc biệt , các chuyên gialà những nhà khoa học, những người có hiểu biết sâu, rộng về BĐKH, cung cấp các thông tin về chính sách, các đánh giá và phân tích cũng như nhận định tổng thể về tình hình BĐKH

- Cơ cấu và dung lượng mẫu: 06 cuộc phỏng vấn sâu phóng viên các báo, đài TW;

26 cuộc phỏng vấn sâu phỏng vấn phóng viên báo , đài truyền hình các tỉnh Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng (mỗi cơ quan báo chí chọn 3-7 người ); 04 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia về BĐKH và 18 cuộc phỏng vấn sâu cán bộ các dự án và tổ chức bảo tồn có các ho ạt động liên quan đến BĐKH tại các địa phương thuộc địa bàn nghiên cứu (mỗi tổ chức chọn 3-5 người để phỏng vấn) Cụ thể:

+ 07 cán bộ từ các báo, đài TW, gồm: Tạp chí Môi trường, báo TN&MT, Tạp chí NN&PTNT,Tạp chí Biển Việt Nam, báo Công Thương, truyền hình Thông tấn + 26 phóng viên các báo, đài các tỉnh Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng, gồm: Đài phát thanh, truyền hình Hải Phòng, báo Hải Phòng, Đài phát thanh, truyền hình Nam Định, báo Nam Định và báo Thái Bình

+ 04 chuyên gia về BĐKH và 18 cán bộ quản lý, chuyên môn của các cơ quan quản lý nhà nước, Viện nghiên cứu, Vườn quốc gia, khu bảo tồn…

- Phương pháp thực hiện: Đối với phóng viên và chuyên gia, địa điểm phỏng vấn

ở cơ quan làm việc và qua email

Tất cả các phỏng vấn sâu đều được ghi chép lại để đối chiếu trong quá trình tổng hợp và xử lý dữ liệu Mỗi cuộc phỏng vấn đều được ghi lại trên phiếu điều tra, với trung bình khoảng 20 câu hỏi (bảng hỏi từng đối tượng đính kèm phụ lục) Mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài khoảng 20 - 30 phút

5.2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Để mã hóa và thực hiện các bước xử lý thông tin phục vụ cho việc viết báo cáo kết quả nghiên cứu, dữ liệu định lượng sẽ được xử lý bằng phần mềm excel; Các thông tin định tính và các cuộc phỏng vấn sâu được phân tích bằng phần mềm

word trên sở sở xây dựng hệ thống thu thập thông tin độc lập của tác giả

Trang 19

6 Kết cấu Luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận - kiến nghị và tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 04 chương:

Chương I: Tổng quan tình hình nghiên cứu;

Chương II: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài;

Chương III: Hiện trạng công tác tuyên truyền về BĐKH của báo chí;

Chương IV: Vai trò của báo chí trong việc nâng cao nhận thức về BĐKH cho nông dân ven biển ĐBSH

Trang 20

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

BĐKH đang là vấn đề được thế giới và Việt Nam quan tâm Nhiều công trình nghiên cứu về BĐKH đã được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của BĐKH và kiến nghị các giải pháp cần thiết ứng phó và thích nghi với BĐKH, trong đó có những nghiên cứu về BĐKH gắn với TTĐC

1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Tại Mỹ, dự án truyền thông về BĐKH của Đại học Yale, tại trang web http://environment.yale.edu/climate-communication/cácnhận thức về BĐKH của cộng đồng người Mỹ được khảo sát, sau đó thông qua trang website này, các thông tin về BĐKH và chính sách giảm nhẹ BĐKH được chuyển tải đến cộng đồng Tuy nhiên, thông tin khảo sát và các nội dung truyền thông về BĐKH ở trang website này còn mạng nặng tính khoa học hàn lâm về BĐKH và không có thông tin dành cho các đối tượng công chúng rộng rãi

Maxwell T Boykoff and J Timmons Roberts (2007) thực hiện nghiên cứu

“Climate change and journalistic norms: A case-study of US mass-media coverage” thông qua phân tích tiêu đề và nội dung của các bài báo in cũng như tin tức được đưa trên các kênh truyền hình có liên quan đến BĐKH từ năm 1988 đến

2004 Kết quả phân tích trên 04 tờ báo in lớn của Mỹ gồm: the New York Times, the Los Angeles Times, the Washington Post và the Wall Street Journal và 03 chương trình truyền hình buổi tối là ABC World News Tonight, CBS Evening News and NBC Nightly News cho thấy, có một sự gia tăng quan trọng trong việc đưa tin về cảnh báo toàn cầu về BĐKH trên báo in và truyền hình của Mỹ trong các năm 1990, 1992, 1997, 2001, 2002 và 2004

Trong báo cáo nghiên cứu “Media coverage of climate change: Current trends, strengths and weaknesses”năm 2007 cũng của Maxwell T Boykoff and J Timmons Roberts đã phân tích xu hướng, điểm mạnh và điểm yếu của TTĐC đối với vấn đề BĐKH Các câu hỏi được đặt ra trong báo cáo này là: Truyền thông có vai trò gì trong việc ảnh hưởng đến hành động cá nhân, quốc gia và quốc tế trong việc giải quyết vấn đề BĐKH? Truyền thông đã đưa tin về BĐKH nhiều như thế nào và điều gì đang làm thay đổi việc đưa tin đó? Những ảnh hưởng giúp truyền thông tạo nên dư luận xã hội? Truyền thông giúp gì cho việc phát triển các viện trợ nước ngoài cho các nước nghèo thích ứng với BĐKH? Báo cáo cũng cho rằng,

Trang 21

truyền thông đã làm sống dậy vấn đề BĐKH nhưng cũng hạn chế về vấn đề này trong các tổ chức xã hội và viện trợ nước ngoài

Tại nghiên cứu “Climate Coverage Plummets On Broadcast Networks” của Jill Fitzsimmons & Max Greenberg (2011) các kênh truyền hình lớn của Mỹ là ABC, CBS, NBC và FOX đã cho thấy: 1) Mặc dù các tin về BĐKH vẫn đang được đưa tin nhưng phạm vi phủ sóng lại giảm Từ năm 2009, khi các đại biểu Mỹ thông qua dự luật về khí hậu và tham gia hội nghị BĐKH ở Copenhagen thì một số lượng lớn tin trên các chương trình chủ nhật và tin tức hàng đêm đã giảm rất nhiều; 2) Tin tức về BĐKH trên các chương trình chủ nhật giảm 90% từ năm 2009 đến

2011 Tin tức hàng đêm về BĐKH cũng giảm 70%; 3) Các nhà khoa học bị đứng ngoài trong các cuộc thảo luận về BĐKH trên các chương trình chủ nhật Các chương trình chủ nhật chủ yếu tham khảo ý kiến của các nhân vật chính trị (chiếm 50%, bao gồm các quan chức, nhà chiến lược và cố vấn), 45% còn lại là từ các số liệu truyền thông và không có ý kiến của nhà khoa học nào Đối với chương trình hàng đêm thì có 32% những người được phỏng vấn hoặc trích dẫn ý kiến trên chương trình là các nhân vật chính trị và 20% là ý kiến của nhà khoa học; 4) Hầu hết các thông tin đề cập đến BĐKH đều có liên quan đến chính trị 97% những câu chuyện đề cập tới BĐKH trong 03 năm qua là về chính trị tại Washington

Cũng trong một nghiên cứu khác của Jill Fitzsimmons & Max Greenberg năm 2012 là“TV Media Ignore Climate Change In Coverage Of Record July Heat”chỉ ra rằng,trong 06 kênh truyền hình được nghiên cứu, ABC là kênh đưa tin

ít nhất về BĐKH (khoảng 2% lượng thông tin) Trong các kênh truyền hình cáp thì CNN nhắc đến BĐKH ít nhất, dưới 4% thông tin được đưa Cũng theo nghiên cứu này cho thấy, chỉ 8,7% thông tin trên truyền hình về các đợt nóng có nhắc đến BĐKH và 25,5% thông tin được đưa trên các tờ báo in 6% các thông tin được đưa trên truyền hình chỉ ra, hoạt động của con người là nguyên nhân gây ra BĐKH Trong báo cáo năm 2006 về “Thái độ của giới truyền thông trước BĐKH” của PANOS đã nhận định: truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thảo luận tại các nước đang phát triển nhưng các nhà báo tại Honduras, Jamaica, Sri Lanka và Jambia hiểu biết rất ít và không quan tâm nhiều đến vấn đề nóng hổi mang tính toàn cầu

BBC Media Action năm 2012 đã công bố kết quả một nghiên cứu có quy mô toàn quốc về trải nghiệm và sự thích ứng của người dân Việt Nam với BĐKH.Dự án nghiên cứu Climate Asia đã tiến hành khảo sát hơn 33.500 người tại Việt Nam và

06 nước khác trong khu vực gồm Bangladesh, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Nepal, và Pakistan và chỉ ra ở đâu người dân đang thích ứng hay gặp khó khăn

Trang 22

trong việc thích ứng với những thay đổi liên quan đến môi trường sống của họ Climate Asia cũng đưa ra khuyến nghị về việc sử dụng truyền thông như thế nào cho hoạt động ứng phó

Như vậy có thể thấy, vấn đề truyền thông BĐKH đang được các nước trên thế giới quan tâm và sử dụng nhiều phương tiện truyền thông công cộng (truyền thông gián tiếp) để thực hiện các tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về BĐKH Tuy nhiên, các nội dung truyền thông lựa chọn chủ yếu

là nguyên nhân, hậu quả và giải pháp về BĐKH một cách chung chung và đối

tượng được truyền thông chưa được phân khúc

Tương tự như nhiều nước, Việt Nam đã áp dụng nhiều giải pháp truyền thông khác nhau, tuy nhiên, truyền thông về BĐKH mới chủ yếu theo hình thức cổ động và gộp chung cho mọi đối tượng mà chưa phân khúc, phân tầng với các nội dung và hình thức phù hợp cho các nhóm đối tượng riêng, với phương pháp và nội dung riêng về BĐKH

1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Năm 2007, Viện nghiên cứu Sức khỏe, Môi trường và Phát triển đã khảo sát

sơ bô ̣ về vấn đề “Báo chí Việt Nam với BĐKH” gồm 05 tờ báo in hàng ngày là Lao động, Tuổi trẻ, Nhân dân, Hà Nội mới, Đồng Nai và 02 chương trình "TN&MT” phát hàng ngày của Đài Tiếng nói Việt Nam và “Tạp chí TN&MT” phát hàng tuần trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội Kết quả khảo sát sau hai tháng 9 - 10 năm 2007 cho thấy, chỉ có 24 bài báo in và 03 tác phẩm phát thanh về BĐKH; các

cơ quan truyền thông tại Việt Nam chỉ đưa tin về BĐKH ở bề rộng ở mức độ quốc gia và toàn cầu, không có mối liên quan giữa các vấn đề và hiện trạng ở địa phương Có rất nhiều bài báo đề cập đến các thảm họa thiên nhiên do BĐKH gây

ra như lũ lụt, bão, nước ngầm nhưng chưa có nhà báo nào chỉ ra mối liên hệ giữa các hiện tượng trên và BĐKH Hầu hết các bài báo in về BĐKH chỉ tập trung đưa tin vào các hội nghị, trích dẫn phát biểu của các quan chức TW và địa phương về BĐKH Theo đánh giá của nhóm nghiên cứu, nguyên nhân của việc công chúng Việt Nam không được báo chí thông tin đầy đủ về BĐKH trước hết do các nhà quản lý, khi tiếp xúc với báo chí chưa đề cập đến mối liên hệ giữa BĐKH và những tác động tiêu cực tại Việt Nam Ngoài ra, BĐKH là một đề tài khó và không phải nhà báo nào cũng có thể hiểu hết khi mới tiếp cận Đồng thời , ở Việt Nam hiê ̣n nay không có nhi ều nhà báo chuyên viết về môi trường Các nhà báo thường phải viết về nhiều chủ đề khác nhau, nhất là nhà báo làm việc tại các ấn phẩm xuất bản hàng ngày Họ thường chỉ đưa tin về BĐKH khi có các hội nghị hay sự kiện lớn liên quan đến vấn đề này Một lý do nữa, những nhà báo phụ trách các chuyên

Trang 23

mục hay tờ báo không hiểu hoặc không quan tâm đến BĐKH Do đó, họ không dành ưu tiên cho những bài báo thuộc đề tài trên Cũng trong kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu Sức khỏe, Môi trường và Phát triển nhận xét, hiện nay, các cơ quan truyền thông tại Việt Nam chỉ đưa tin về BĐKH ở bề rộng ở mức độ quốc gia

và toàn cầu, không có mối liên quan giữa các vấn đề và hiện trạng ở địa phương

Năm 2012, Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã thực hiện đề tài “Báo chí đưa tin về BĐKH” nghiên cứu trường hợp báo in và báo mạng vàđưa ra những gợi

ý về mặt giải pháp đối với các nhà báo, nhà quản lý truyền thông và các cơ quan chức năng trong việc nâng cao hiệu quả truyền tải thông tin về BĐKH, góp phần hướng tới những giải pháp giảm nhẹ những tác động xấu do BĐKH mang lại Theo kết quả nghiên cứu, báo chí đã bám sát đưa tin về những chủ trương, chính sách mới hay những hợp tác liên quan đến BĐKH ở tầm vĩ mô Các hoạt động và chủ chương chính sách của Đảng, Nhà nước và cơ quan ban ngành liên quan đến chủ

đề BĐKH được cập nhật khá sát và được tìm thấy khá phổ biến Tuy nhiên, chủ đề BĐKH ít được bàn luận một cách trực tiếp mà chủ yếu là đưa tin gián tiếp thông qua các bối cảnh: hội nghị, hội thảo, viếng thăm, lễ ký kết Ngoài ra, các bài viết chưa lôi kéo được cộng đồng, dư luận xã hội cùng tham gia chia sẻ, thảo luận, bàn bạc về vấn đề BĐKH và giải pháp ứng phó với BĐKH.Các thông tin về BĐKH trên báo mạng phần lớn là biểu hiện, hậu quả, giải pháp hơn là nguyên nhân của hiện tượng BĐKH Thông tin về nguyên nhân có xu hướng mang tính chung chung, liệt kê nhiều thông tin cùng một lúc và không nhắm đến đối tượng cụ thể Thông tin về BĐKH mang tính kỹ thuật, mảng thông tin về ảnh hưởng văn hóa, xã hội của BĐKH gần như bỏ trống

Năm 2013, đề tài “Thực trạng đưa tin về BĐKH trên truyền hình” của Học viện Báo chí và Tuyên truyền dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng đã tìm hiểu, phân tích nội dung nói về BĐKH trên truyền hình nhằm đưa ra được một bức tranh

sơ bộ về thực trạng đưa tin về BĐKH trên truyền hình hiện nay Đồng thời, nghiên cứu còn so sánh với kết quả của cuộc nghiên cứu về BĐKH trên báo mạng và báo

in năm 2012 nhằm đưa ra một bức tranh toàn diện hơn về thực trạng đưa tin về BĐKH trên các phương tiện truyền thông đại chúng hiện nay Ngoài ra, đề tài dựa trên kết quả nghiên cứu định tính về BĐKH được thể hiện như thế nào trên truyền hình để đưa ra những gợi ý nhằm đề xuất, khuyến nghị nâng cao chất lượng truyền thông về BĐKH trên truyền hình đối với các nhà báo, nhà quản lý truyền thông và

cơ quan chức năng ở Việt Nam.Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy, có sự đa dạng, phong phú trong cách truyền tải thông tin về biểu hiện của BĐKH nhưng những tin, chương trình vẫn còn thiếu tính liên kết, phân tích theo chiều sâu, nhiều khi có thể khiến người xem lầm tưởng đó là những hiện tượng thiên nhiên bình

Trang 24

thường không có liên quan tới BĐKH Hậu quả của BĐKH được đề cập cũng khá

đa dạng Các chương trình cũng tận dụng việc lồng ghép các hình ảnh chân thực,

âm thanh hiện trường, các con số cụ thể vào nội dung về hậu quả của BĐKH nhưng vẫn còn là hậu quả chung chung, chưa quan tâm nhiều tới hậu quả về đời sống văn hóa, xã hội của con người mà mới chỉ tập trung đưa tin về hậu quả kinh

tế, thể chất của con người Các chương trình đã cố gắng có sự quan tâm nhất định

ở nhiều khía cạnh khác nhau về BĐKH nhưng vẫn chưa có sự liên kết chặt chẽ từ biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả tới giải pháp ứng phó với BĐKH

Năm 2013, đề tài “Nhận thức và tiếp cận thông tin về BĐKH của người dân”

do Th.S Dương Thị Thu Hương thực hiện đã phân tích số liệu có được từ cuộc điều tra quy mô toàn quốc của dự án Climate Asia thuộc tổ chức BBC Media action Đây là nghiên cứu được tiến hành trên quy mô toàn quốc với cỡ mẫu được chọn là 3.486 hộ gia đình tại 06 khu vực từ Bắc đến Nam Đề tài này được thực hiện dưới một góc nhìn mới trong những nghiên cứu về BĐKH Người dân trong nghiên cứu này là đối tượng chính, hướng mục đích nghiên cứu vào người dân nhằm tìm hiểu thực trạng người dân tiếp cận các thông tin về BĐKH như thế nào, thông qua việc

mô tả thực trạng tiếp nhận thông tin của người dân nhằm đánh giá chất lượng truyền thông về BĐKH.Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy, vấn đề BĐKH không còn là chủ đề quá mới mẻ và xa lạ với người dân Những người trẻ tuổi, nam giới, cư trú ở thành phố có trình độ học vấn và chuyên môn thường có xu hướng nghe về các nội dung này cao hơn những người cao tuổi, nữ giới, cư trú ở

TP nhỏ và khu vực nông thôn, có trình độ học vấn thấp Về thái độ với hiện tượng BĐKH, mặc dù tỏ thái độ lo lắng nhưng tỷ lệ những người được hỏi cho biết họ đã

có sự chuyển đổi về hành vi là rất thấp Thực tế đây vẫn còn là vấn đề khá khó hiểu đối với người dân, họ đã nghe, có lo lắng nhưng chưa biết phải làm gì, chuẩn bị ứng phó như thế nào Người dân có nhiều cơ hội tiếp cận với TTĐC, tuy nhiên tiếp cận với thông tin về BĐKH còn hạn chế, nguồn chủ yếu là tivi Tỷ lệ những người biết về một hoạt động hay chương trình cụ thể liên quan đến BĐKH là khá thấp

Nhóm các tác giả Lưu Hồng Minh, Phó Thanh Hương, Đỗ Đức Long khảo sát nghiên cứu Dự án “TTĐCđưa tin vềBĐKHở Việt Nam” với tổng số 3421 tin, chương trình, trong đó tập trung phân tích sâu 181 bài báo in và báo mạng, 271 sản phẩm truyền hình Theo đó, nhóm dự án đưa ra kết luận số lượng tin, bài, chương trình liên quan và ít liên quan chiếm tỷ lệ còn thấp (8%), chỉ có 54 bài đề cập trực tiếp đến BĐKH(chiếm 1,6%), đối chiếu với các chủ đề khác được báo chí đề cập thì đề tài liên quan đến BĐKH còn khiêm tốn

Trang 25

Theo báo cáo của PANOS (2006), các nước đang phát triển chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH, tuy nhiên, hoạt động truyền thông của họ không mặn mà lắm trong việc đưa tin về th ảm họa môi trường này và Việt Nam cũng không n ằm ngoài nhận xét trên Nhóm nghiên cứu của mạng lưới này chỉ ra rằng: Trong 01 tháng, chỉ có hơn 02 bài báo về những vấn đề, hiện tượng liên quan đến BĐKH Kết quả trên được đưa ra sau 02 tháng khảo sát, 05 tờ báo in hàng ngày gồm Lao động, Tuổi trẻ, Nhân dân, Hà Nội mới, Đồng Nai và các chương trình phát sóng: TN&MT phát hàng ngày của Đài Tiếng nói Việt Nam và T ạp chí Môi trường phát hàng tuần trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội

Tổ chức Đông Tây hội ngộ (EMWF) từng công bố trong kết quả nghiên cứu

về “Sự thích ứng với BĐKH ở tỉnh Quảng Nam”, theo đó, khoảng 49% người được phỏng vấn không biết về các chính sách và quy trình của Nhà nước, 72% không biết về các kế hoạch chuẩn bị phòng chống thiên tai… Vì thế, họ không có khả năng lên kế hoạch và chuẩn bị ứng phó với thiên tai

Tiểu kết Chương I

Chương I của đề tài đã phân tích tóm tắt các nghiên cứu và dự án liên quan đến truyền thông BĐKHtrên thế giới và ở Việt Nam Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu và bài báo mới chủ yếu đề cập đến các thảm họa thiên nhiên do BĐKH gây ra như lũ lụt, bão, nước ngầm nhưng chưa có nhà báo nào chỉ ra mối liên hệ giữa các hiện tượng trên và BĐKH

Hiện vẫn chưa có một nghiên cứu nào về tác động của TTĐC đến nhận thức

về BĐKH của người dân khu vực ven biển Do vậy, đề tài “Đánh giá hiện trạng vai

trò của báo chí trong việc nâng cao nhận thức về BĐKH cho nông dân ven biển BĐSH” học viên lựa chọn sẽ là nghiên cứu ban đầu và là cơ sở thực tiễn cho các nghiên cứu và báo cáo sau này

Trang 26

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản sử dụng trong đề tài

2.1.1.1 Khái niệm “Vai trò của truyền thông đại chúng”

Theo trung tâm báo chí Mỹ, vai trò của TTĐC nói chung và báo chí nói riêng là lưu truyền thông tin trong xã h ội, bao gồm cả lưu t ruyền về tin về thái đ ộ,

giáo dục đổi mới, giải trí, khuyến khích

Theo Lasswell , báo chí có vai trò là phản ánh tình hình chung của lãnh thổ hay môi trườ ng sống xung quanh , thực hiê ̣n giám sát và kiểm soát v ới thế giới xung quanh, chuyển giao lại các di sản văn hoá qua các thế hê ̣

Lasswell coi TTĐCcó 03 chức năng cơ bản: 1) Định hướng xã hội: Tạo ra

dư luâ ̣n xã h ội từ đó đ ịnh hướng xã hội và kiểm soát xã h ội trong một chừng mực nào đó; 2) Văn hóa giáo d ục: Phổ biến văn hóa cho côn g chúng, duy trì phát triển những di sản văn hóa, tham gia tích cực vào quá trình xã h ội hóa; 3) Thông tin giải

trí: Giúp con người thỏa mãn nhu cầu thông tin và giải trí

2.1.1.2 Khái niệm “Báo chí”

Định nghĩa báo chí theo nghĩa rộng bao gồm (báo in, báo mạng, truyền hình

và phát thanh) Định nghĩa báo chí theo nghĩa hẹp là những xuất bản phẩm định kỳ, như nhâ ̣t báo hay tạp chí nhưng cũng để chỉ cả các loại hình truyền thông khác như phát thanh, truyền hình Định nghĩa này cũng áp dụng được cho một tạp chí liên tục xuất bản trên website (báo điê ̣n tử) Báo chí chính là một bộ máy để tìm hiểu thông tin, phổ biến và phân tích tin tức, là cơ quan ngôn luận, cung cấp thông tin và ý kiến về mọi vấn đề Báo chí là tên gọi chung của các thể loại thông tin đại chúng Có những loại báo chí sau:

Báo in (hay còn go ̣i báo giấy): Báo in là thuâ ̣t ngữ chỉ một loại hình báo chí

định kỳ thông tin thời sự các sự kiê ̣n,vấn đề trong đời sống xã hội thông qua viê ̣c sử dụng ngôn ngữ chữ viết và kỹ thuâ ̣t in ấn để chuyển tải thông tin

Báo phát thanh: Phát thanh (radio) là loại phương tiê ̣n TTĐC trong đó nội

dung thông tin được chuyển tải b ằng âm thanh (lời nói, âm nhạc và các loại tiếng động làm nền) Phát thanh bao gồm hai loại hình: phát thanh qua làn sóng điê ̣n và truyền thanh qua dây dẫn

Báo truyền hình: Truyền hình là m ột loại phương tiê ̣n TTĐC chuyển tải

thông tin bằng hình ảnh đ ộng và âm thanh Do vâ ̣y, nó thực sự là phương tiê ̣ n

Trang 27

truyền thông có nhiều lợi thế trong v ịêc chuyển tải thông tin tới đông đảo quần chúng Với lợi thế nhiều mă ̣t , truyền hình là m ột phương tiê ̣n mang l ại hiê ̣u quả cao trong các chiến dịch truyềnthông

Báo mạng (điê ̣n tử): Là loại hình b áo chí sử d ụng giao diê ̣n website trên

Internet để truyền tải thông tin b ằng bài viết, âm thanh, hình ảnh, các đoạn video gồm cả hình ảnh động và âm thanh (video clip)

2.1.1.3 Khái niệm “Biến đổi khí hậu”

Hiện nay, BĐKH đang là vấn đề thời sự, thu hút sự quan tâm của nhiều tổ chức, quốc gia trên thế giới Đã có hàng trăm khái niệm khác nhau về BĐKH và chúng ta có thể nghiên cứu một số khái niệm tiêu biểu sau đây:

Trong Điều 1 của UNFCCC định nghĩa: BĐKH là sự biến đổi của khí hậu

do các hoạt động của con người trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra làm thay đổi cấu tạo của khí quyển toàn cầu và là một trong các nhân tố gây ra những BĐKH tự nhiên trong các giai đoạn nhất định Theo công ước khung của Liên hợp quốc về BĐKH: BĐKH là sự biến đổi của trạng thái khí hậu do các hoạt động trực tiếp hay gián tiếp của con người gây ra sự thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu

và nó được thêm vào sự BĐKH tự nhiên quan sát được trong các thời kỳ có thể so sánh được

Theo Hội đồng Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC): “BĐKH là những thay đổi theo thời gian của khí hậu trong đó bao gồm cả biến đổi tự nhiên và biến đổi

do các hoạt động của con người gây ra”

Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH năm 2008 của Bộ TN&MT giải thích: BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc giao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỉ hoặc dài hơn BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển

Từ các cách tiếp cận trên có thể hiểu: BĐKH trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo

2.1.1.4 Nhận thức của nông dân ven biển về BĐKH

Từ các định nghĩa trên, nhâ ̣n thức của nông dân ven biển về BĐKH chủ yếu dựa trên những kiến thức bản đi ̣a trong cuô ̣c sống So với các thành phần xã hội khác trong cùng địa bàn thì người nông dân có những điều kiện tiếp nhận các sản phẩm báo chí bị hạn chế do sự khác biệt về trình độ dân trí, nghề nghiệp, thói

Trang 28

quen, môi trường chính trị - xã hội, môi trường văn hóa, mức thu nhập tài chính, khả năng tiếp cận với công nghệ…Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả tiếp nhận thông tin báo chí về BĐKH đ ến với người nông dân là điều không chỉ có ý nghĩa

về mặt chính trị - xã hội mà còn giú p người dân chủ đô ̣ng ứng phó với BĐKH đang xảy ra hiện nay và trong tương lai

2.1.2 Các lý thuyết áp dụng trong đề tài

2.1.2.1 Lý thuyết chức năng

Thuyết ch ức năng, theo một số nhà xã h ội ho ̣c phương Tây , “đã thúc đẩy nhiều nhà nhân bản xã hội học đi vào mô tả chi tiết và kỹ càng xử sự xã hội cụ thể của những thành viên một xã hội nhất định”, “là một trong những phương pháp có thể có trong việc nghiên cứu cách xử sự xã hội”, “làm rõ được một quan niệm rất đơn giản trong mọi xã hội, có những quan hệ lẫn nhau chặt chẽ giữa các hoạt động

Dựa vào hướng tiếp câ ̣n ch ức năng, nghiên cứu sẽ phân tích chức năng, vai trò của TTĐC đối v ới viê ̣c đưa tin về BĐKH qua các lo ại phương tiê ̣n TTĐC khác nhau , đồng thời mỗi phương tiê ̣n s ẽ có những thế m ạnh riêng trong viê ̣c truyền tải th ông tin và sẽ mang đến m ột kết quả khác nhau Coi báo chí là một thiết chế xã h ội quan tro ̣ng, có chức năng cung cấp thông tin đời sống , trong đó

có thông tin về BĐKH Từ đó đánh giá báo chí đã thực hiê ̣n ch ức năng cung cấp thông tin về BĐKH cho nông dân như thế nào, hiê ̣u quả ra sao, viê ̣c lựa cho ̣n tiếp

Trang 29

câ ̣n các thông tin về BĐKH qua lo ại hình truyền thông nào s ẽ mang đến một kết quả nhất định đối với nhâ ̣n thức của nông dân ven biển

2.1.2.2 Lý thuyết hành vi

Cơ sở của lý thuyết này dựa trên lý luận về quá trình hình thành phản xạ có điều kiện, không bị ảnh hưởng của cơ chế nhận thức lý trí Lý thuyết này cho rằng, hoạt động của con người chỉ là phản xạ đối với các tác nhân từ bên ngoài trong đó thông tin từ TTĐC là một trong những yếu tố tác động mạnh Hiệu quả của truyền thông đại chúng lên công chúng mang tính chất trực tiếp và phổ biến đối với công chúng

Theo học thuyết này, con người sống trong xã hội hiện đại không có khả năng một mình thâu tóm tất cả những đa dạng của cuộc sống nên đã sử dụng thông tin mà TTĐC mang lại (không phải là sự kiện thực tế) Những thông tin đi qua hệ thống TTĐC đến với công chúng được coi là những viên đạn bắn đến các mục tiêu

cố định, thụ động Công chúng trong lý thuyết này, là những cá nhân thụ động và chịu sự điều khiển dắt dây của TTĐC và sau chúng là các lực lượng chính trị lớn trong xã hội

Áp dụng lý thuyết hành vi trong đề tài này, có thể thấy những thông điệp đăng tải về BĐKH được đưa tin liên tục sẽ khiến cho công chúng dần dần có thể hiểu được vai trò của BĐKH và qua đó hành vi của công chúng được điều chỉnh

2.1.2.3 Lý thuyết truyền thông

Trong hoạt động truyền thông , cần phải có hai tác nhân : nguồn phát và đối tượng tiếp nhâ ̣n Mô hình đơn giản này ra đời cùng v ới sự phát triển công nghê ̣ điê ̣n tho ại vào thâ ̣p niên 1950 Do nó quá đơn giản nên trong những năm tiếp theo đó , một số nhà nghiên c ứu về dân t ộc ho ̣c, xã hội ho ̣c và tâm lý ho ̣c thuộc trườ ng phái Palo Alto đã ch ứng minh rằng, truyền thông không chỉ là gửi

đi các thông điê ̣p một cách ngắt quãng

Trang 30

Hình 2 Mô hình người phát - người nhận thông điệp của H.Lasswell

Mô hình này do Shannon và Weaver xây dựng , sau đó được H Lasswell - nhà khoa ho ̣c truyền thông Hoa K ỳ hoàn thiện với mục đích phân tích một cách khoa ho ̣c các điều kiê ̣n trao đổi cần thiết để truyền đạt (về mă ̣t vâ ̣t lý) một thông điê ̣p qua điê ̣n tho ại, với một sơ đồ đơn giản di ễn tả mối quan hê ̣ giữa hai tác nhân: người phát và người nhâ ̣n thông điê ̣p

Khi người tiếp nhâ ̣n trả lời cho một thông điê ̣p đã nhâ ̣n được, hê ̣ thống lúc đó mang tính chất phản hồi Lúc này mô hình tuyến tính lúc đầu của Shannon và Weaver đã trở nên một vòng khép kín

Khi áp dụng mô hình này cho các hoạt động truyền thông của con người , người ta đã làm nó phong phú hơn nhờ các kiến th ức về dân tộc ho ̣c, xã hội ho ̣c cũng như ngôn ngữ học

2.1.2.4 Mô hình truyền thông một chiều của Horald Lasswell

Mô hình này được tiến hành bắt đầu từ nguồn tiếp nhận qua một quá trình đến người nhận, nó tác động vào đối tượng tiếp nhận thông tin và tạo hiệu quả của truyền thông (E) Trong mô hình không thể thiếu đi một yếu tố hay một giai đoạn nào Vì nếu thiếu thì sẽ không thể thực hiện được quá trình truyền thông Tuy nhiên, mô hình này không coi trọng những ý kiến phản hồi từ phía đối tượng tiếp nhận

Trang 31

S (Source Sender) : Nguồn phát, chủ thể truyền thông

Hình3 Mô hình truyền thông một chiều

Trang 32

Qua đó, ta có thể áp dụng để phân tích các khía cạnh của truyền thông:

 Phân tích nguồn: ai là người cung cấp?

 Phân tích nội dung: thông điệp chứa đựng gì?

 Phân tích phương tiện: kênh nào được sử dụng và sử dụng như thế nào?

 Phân tích đối tượng: ai là người nhận?

 Phân tích hành vi: hiệu quả gì hoặc phản hồi?

Mô hình truyền thông một chiều là mô hình đang tồn tại ở Việt Nam khi công chúng Việt Nam hiện nay gần như vẫn tiếp nhận thông tin một cách thụ động, nghĩa là mới chỉ có chiều tác động từ truyền thông đến công chúng Trên cơ sở phân tích nội dung truyền thông ta có thể biết được thông điệp về BĐKH được thể hiện như thế nào trên báo chí

2.1.2.5 Lý thuyết truyền thông thay đổi hành vi

Truyền thông thay đ ổi hành vi là hoạt động truyền thông có m ục đích, có kế hoạch tác đ ộng vào tình cảm , lý trí của các nhóm đối tượng nh ằm nâng cao nhâ ̣n thức, kỹ năng, hình thành thái độ tích cực, giúp đối tượng chấp nhâ ̣n và duy trì hành

vi mới có lợi

Truyền thông thay đ ổi hành vi cũng là m ột quá trình truyền thông nhưng lấy mục tiêu thay đổi hành vi và duy trì hành vi bền vững làm tiêu chí đánh giá những nỗ lực và mức độ thành công của hoạt động truyền thông

Truyền thông thay đổi hành vi được tiến hành trên cơ sở cơ chế của ho ạt động truyền thông với 05 thành tố cơ bản là: Ai? Cái gì? Bằng kênh nào? Cho ai? và Hiê ̣u quả như thế n ào? Mục tiêu của truyền thông thay đ ổi hành vi là thay đổi hành vi và duy trì bền vững hành vi đó cho các nhóm đối tượng khác nhau Kết quả truyền thông thay đổi hành vi là sự thay đ ổi trong nhâ ̣n th ức, thái độ, niềm tin, hê ̣ giá tr ị, chuẩn mực của cá nhân, nhóm và cộng đồng, thay đổi hành vi và duy trì vi bền vững cho các nhóm đối tượng đã xác định

Trang 33

25

Giai đoạn 1

Hình 4 Mô hình truyền thông thay đổi hành vi

Luâ ̣n văn này đánh giá vai trò của báo chí trong việc cung cấp thông tin và nâng cao nhâ ̣n thức về BĐKH, do vâ ̣y sẽ chú tro ̣ng đánh giá thực tr ạng tần suất, mức

độ, chất lượng, nội dung các thông điê ̣p BĐKH được truyền tải trên báo chí Dựa theo

05 thành tố cơ bản của truyền thông , đối với thành tố “ai” - ta có thể hiểu là chủ thể truyền thông: trong Luâ ̣n văn, ta đánh giá m ức độ cơ quan báo chí đưa tin về BĐKH

và việc tổ chức biên soạn tin bài như thế nào, với “cái gì” tức thông điê ̣p truyền thông

sẽ được truyền tải ra sao, “bằng kênh nào” thì loại kênh truyền tải nào được lựa cho ̣n Với thành tố “cho ai” t ức là đối tượng nhâ ̣n thông điê ̣p truyền thông thì ở đây là nông dân sẽ có đặc điểm tiếp cận như thế nào ; “hiê ̣u quả tác động” đến nhâ ̣n thức của nông dân về BĐKH ra sao ; có giúp nông dân thay đ ổi hành vi của mình hay không Dựa theo mô hình của quá trình thay đổi hành vi, Luâ ̣n văn sẽ xác định nhâ ̣n thức của nông dân về BĐKH đang ở mức đô ̣ nào

2.1.2.6 Lý thuyết vai trò

Lý thuyết vai trò là một quan điểm xã hội học và tâm lý học xã hội mà xem xét hầu hết các hoạt động hàng ngày để được diễn xuất trong các mục được xác định về mặt xã hội (ví dụ như, người mẹ, người quản lý, giáo viên) Mỗi vai trò xã hội là một tập hợp các quyền, nghĩa vụ, kỳ vọng, định mức và hành vi mà một người phải đối mặt và thực hiện đầy đủ Mô hình này dựa trên quan sát, mọi người hành xử một cách

Tuyêntruyền vâ ̣n động

Thựchiê ̣n duy trì

Có ý định Chấp nhâ ̣n

Hiểu biết, kiến thức Chưa hiểu

Trang 34

dự đoán, và hành vi của một cá nhân là bối cảnh cụ thể, dựa trên vị trí xã hội và các yếu tố khác

Vai trò bị chiếm đóng bởi các cá nhân, những người được gọi là "diễn viên" Khi các cá nhân chấp nhận một vai trò xã hội (tức là, họ xem xét vai trò "hợp pháp"

và "xây dựng"), họ sẽ phải chịu chi phí cho phù hợp với các chuẩn mực của vai trò và cũng sẽ phải chịu chi phí để trừng phạt những người vi phạm định mức vai trò Điều kiện thay đổi có thể làm cho một vai trò xã hội đã lỗi thời hoặc bất hợp pháp, trong đó

có trường hợp áp lực xã hội có khả năng dẫn đến sự thay đổi vai trò Các dự đoán thưởng phạt, cũng như sự hài lòng của hành xử theo một cách ủng hộ xã hội, giải thích tại sao các đại lý phù hợp với yêu cầu vai trò

Một vai trò có thể được định nghĩa như là một vị trí xã hội, hành vi liên quan đến một vị trí xã hội, hay một hành vi điển hình Một số nhà lý luận đã đưa ra ý tưởng rằng vai trò cơ bản là kỳ vọng về cách một cá nhân phải hành xử trong một tình huống nhất định, trong khi những người khác coi nó có nghĩa là làm thế nào các cá nhân thực sự hành xử ở một vị trí xã hội nhất định Những người khác đã đề nghị một vai trò là một hành vi đặc trưng hoặc hành vi mong đợi, một phần để được chơi, hoặc một kịch bản cho hành vi xã hội

2.2 Cơ sở thực tiễn của Luận văn

2.2.1 Chủ trương của Đảng và Nhà nước về BĐKH

Việt Nam được đánh giá là một trong số những quốc gia dễ bị tổn thương nhất trước các tác động của BĐKH trên toàn cầu, đang phải hứng chịu nhiều ảnh hưởng nặng nề do tác động này gây ra, bao gồm các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, bão lũ, tình trạng nước biển dâng, xâm nhập mặn, cũng như sự bất thường của lượng mưa và các hình thái thời tiết khác

Nhận thức rõ điều đó , Đảng và Chính ph ủ Việt Nam đã rất nỗ lực, cố gắng trong việc ứng phó với BĐKH Nghị quyết 24-NQ/TW về Chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT để các cấp, các ngành và mọi người dân nhận thức đầy đủ, có trách nhiệm trong việc ứng phó với BĐKH, phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT [2] Việc thể chế hóa nội dung của Nghị quyết được đẩy mạnh Nhiều văn bản, quy định quan trọng đã được các Bộ, ngành, địa phương được xây dựng và ban hành Các cơ chế, chính sách tăng cường quản lý nhà nước về tài nguyên, BVMT và chủ động ứng phó với BĐKH tiếp tục được hoàn thiện

Trang 35

27

Để thực hiện Nghị quyết số 24/NQ/TW, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 23/01/2014 về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW Đây là khung chính sách cao nhất định hướng, lãnh đạo, chỉ đạo công tác ứng phó với BĐKH, quản lý tài nguy ên và BVMT của Viê ̣t Nam trong thời gian tới Mục tiêu tổng quát, đến năm 2020, Viê ̣t Nam chủ đ ộng trong thích ứng với BĐKH, phòng chống thiên tai, giảm nhẹ cường độ phát thải khí nhà kính (KNK) Đến năm 2050, Viê ̣t Nam trở thành quốc gia phát triển , thích ứng với BĐKH, phát thải KNK thấp.Về các mục tiêu cụ thể đến năm 2020, trong công tác ứng phó với BĐKH, Đảng xác đ ịnh nâng cao năng lực cảnh báo , dự báo thiên tai , giám sát BĐKH ; xây dựng xã h ội chủ đ ộng trong phòng chống thiên tai , thích ứng với BĐKH, phấn đấu hàng năm giảm dần thiệt h ại về người , tài sản do thiên tai gây ra Chủ động phòng chống, hạn chế tác đ ộng xấu của triều cường , ngâ ̣p lụt, xâm nhâ ̣p mă ̣n do nư ớc biển dâng đối với vùng ven biển, nhất là vùng ĐBSCL, ĐBSH, trước mă ̣t tâ ̣p trung chống ngâ ̣p do triều cường t ại khu vực TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ Giảm m ức phát thải KNK trên đơn vị GDP từ 8-10% so với năm2010.Việc tuyên truyền Nghị quyết được triển khai với nhiều cách làm sáng tạo, phù hợp với các cấp, các ngành, các đối tượng, sớm đưa Nghị quyết vào cuộc sống, tạo sự thống nhất trong triển khaithực hiện từ TW đến địa phương

Một số chủ trương của Đảng và Nhà nư ớc: Chỉ thị số 35 của Thủ tướng Chính phủ về việc t ổ chức thực hiê ̣n Ngh ị định thư Kyoto thuộc Công ước khung của Liên hợp quốc về BĐKH (năm 2005); Nghị quyết số 60 của Chính phủ g iao Bộ TN&MT chủ trì, xây dựng Chương trình M ục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH (năm 2007), Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH (năm 2008), Các kịch bản BĐKH và nước biển dâng của Viê ̣t Nam (2009), Chiến lược quốc gia về BĐKH (năm 2011), Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh (năm 2012)…

Luâ ̣t BVMT năm 2014 có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 có những n ội dung đã c ụ thể hóa với nhiều điểm mới so với Luâ ̣t BVMT năm 2005 Mô ̣t trong những điểm mới của Luật BVMT năm 2014 đã dành Chương IV: Ứng phó với BĐKH, từ (Điều 39 đến Điều 48), trong đó quy đi ̣nh chung về ứng phó với BĐKH ; Lồng ghép nô ̣i dung ứng phó với BĐKH vào chiến lược , quy hoa ̣ch , kế hoa ̣ch phát triển KT-XH; Quyền và trách nhiệm củ a cô ̣ng đồng trong ứng phó với BĐKH… giúp tăng cường cơ sở pháp

lý quan trọng để tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác ứng phó với BĐKH tại nước ta Cơ cấu tổ chức, bộ máy được hoàn thiện, ngày càng đi vào hoạt động hiệu quả, giúp tăng cường hiệu quả công tác ứng phó với BĐKH, thúc đẩy hợp tác quốc tế,

Trang 36

thu hút nguồn lực đầu tư ứng phó với BĐKH Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát kết qủa dự án, chương trình, hoạt động ứng phó với BĐKH được đẩy mạnh Các bộ tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá hoạt động thích ứng, giảm nhẹ được nghiên cứu xây dựng, tạo bộ lọc ngay từ khi lựa chọn hoạt động ưu tiên, đảm bảo tính trọng tâm, trọng điểm phù hợp với tình hình, bối cảnh phát triển chung

Ở cấp Bộ, ngành và địa phương, nhiều chương trình kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH đã được ban hành Cụ thể ở cấp Bộ, các Bộ TN&MT, Bộ Công Thương, Bộ NN và PTNT, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hóa - Thể Thao và Du lịch đã có các kế hoạch hành động của mình Hầu hết các địa phương cũng đã xây dựng Kế hoạch hành động của mình để ứng phó với BĐKH trên địa bàn tỉnh

Tuy nhiên, BĐKH là vấn đề phức tạp và liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, vùng miền trong cả nước nên để ứng phó với BĐKH có hiệu quả thì còn thiếu cơ chế, chính sách về liên kết vùng trong ứng phó với BĐKH; cơ chế tài chính cho BĐKH

2.2.2 Mô ̣t số hoạt động hỗ trợ cộng đồng nô ng dân ven biển ứng phó với BĐKH của các tổ chức phi chính phủ trong nước va ̀ quốc tế

Ngoài nguồn lực của Nhà nước thì cá c tổ chức phi chính phủ (NgO), các tổ chức quốc tế đã đồng hành cùng Viê ̣t Nam ứng phó với BĐKH , nhất là ta ̣i khu vực ven biển ĐBSH và ĐBSCL Trong số 50 tổ chức phi chính phủ làm việc tại ĐBSH phải kể đến các Trung tâm b ảo vệ sinh vật biển và phát triển cộng đồng (MCD), Trung tâm phát triển sáng tạo xanh (green ID) Trung tâm phát triển nông thôn bền vững (SRD) và một số chức khác… Trong đó , MCD là tổ chức phi chính ph ủ (NgO) tiên phong hỗ trợ cô ̣ng đồng nông dân ven biển ứng phó với BĐKH bằng nhiều hoa ̣t

đô ̣ng thiết thực MCD đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ sinh kế thích ứng với BĐKH, đă ̣c biê ̣t là nhóm đối tượng dễ bi ̣ tổn thương : Người nghèo, phụ nữ của 03 xã Nam Hưng, Nam Phú, Nam Thi ̣nh (Tiền Hải, Thái Bình); xã Phù Long (Cát Hải, Hải Phòng) và xã Giao An (Giao Thủy, Nam Đi ̣nh) Các mô hình triển khai hiệu quả như :

Mô hình trồng lúa , sử du ̣ng giống RVT chống chi ̣u mă ̣n, ít sâu bệnh ; mô hình trồng nấm; đệm lót sinh học…

Đối với các tổ chức quốc tế , Oxfam, cùng 05 tổ chức phi chính phủ là CARE, Hội chữ thập đỏ Úc, Tổ chức Save the Children, SNV và Quỹ BVMT (EDF), là các tổ

Trang 37

29

chức chính nhận tài trợ từ chương trình Hợp tác nhằm tăng cường khả năng thích ứng với BĐKH của các cộng đồng ven biển Việt Nam (Dự án PRC) để giúp Việt Nam thích ứng với BĐKH ở cấp cộng đồng, trong khuôn khổ Chương trình viện trợ Úc Tại Việt Nam, trong giai đoạn 2012 - 2014, khoản tài trợ 15 triệu đô la Úc sẽ được dành để giải quyết các vấn đề về giảm nhẹ rủi ro thảm họa, an ninh lương thực và nguồn nước, sản xuất lúa gạo phát thải các bon thấp, và thích ứng dựa trên hệ sinh thái với mục tiêu ước tính sẽ có hơn 500,000 người được hưởng lợi từ chương trình này Qua dự án “Hợp tác nhằm Tăng cường khả năng thích ứng với BĐKH của các cộng đồng ven biển Việt Nam”, Oxfam hướng tới mục tiêu tăng cường khả năng ứng phó, phục hồi và thích nghi của các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, đặc biệt là phụ

nữ, sống tại các cộng đồng ven biển bị ảnh hưởng bởi tác động của BĐKH và thảm họa Chiến lược của dự án là làm việc với những người dễ bị tổn thương nhất trong 31

xã ven biển nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết về các tác động không thể tránh khỏi của BĐKH Dự án kéo dài 30 tháng sẽ được thực hiện tại các cộng đồng ven biển khu vực ĐBSCL (Tiền Giang và Trà Vinh) và ĐBSH (Hải Phòng, Nam Định và Thái Bình)

2.3 Mô tả vắn tắt về địa bàn nghiên cứu

Nam Định là tỉnh có 02 trong số 05 khu vực đa dạng sinh học thuộc khu dự trữ sinh quyển thế giới châu thổ sông Hồng Tại Nam Định, phạm vi do UNESCO công nhận gồm 02 tiểu vùng nằm ở cửa Ba Lạt và cửa Đáy, gồm: Vườn quốc gia Xuân

Thủy thuộc các xã Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân của huyện Giao Thủy;

2) Rừng phòng hộ ven biển Nghĩa Hưng thuộc các xã: Nghĩa Thắng, Nghĩa Phúc, Nghĩa Hải, Nghĩa Lợi; thị trấn Rạng Đông, xã Nam Điền, huyện Nghĩa Hưng

Trang 38

Tỉnh Thái Bình là bộ phận của tam giác châu thổ sông Hồng, có 02 trong số 05 khu vực đa dạng sinh học được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới thuộc châu thổ sông Hồng (3 khu vực còn lại thuộc Nam Định và Ninh Bình), đó là: 1) Khu dự trữ sinh quyển ven biển Thái Bình gồm 2 phần nằm ở cửa biển, nơi

giáp Hải Phòng và Nam Định 2) Khu bảo tồn thiên nhiên Tiền Hải thuộc các xã Nam

Hưng, Nam Phú, Nam Thịnh, nằm về phía Bắc cửa biển sông Hồng, còn phía Nam

cửa sông là VQG Xuân Thuỷ (Nam Định)

Hải Phòng là một thành phố ven biển, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Tây giáp tỉnh Hải Dương, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông giáp vịnh Bắc bộ thuộc biển Đông Hải Phòng là TP cảng quan trọng, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn nhất phía Bắc Việt Nam, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế , văn hóa, y tế, giáo dục, khoa học, thương mại và công nghệ của Vùng duyên hải Bắc bộ.

ĐBSH trải rộng từ vĩ độ 21°34´B (huyện Lập Thạch) tới vùng bãi bồi khoảng 19°5´B (huyện Kim Sơn), từ 105°17´Đ (huyện Ba Vì) đến 107°7´Đ (trên đảo Cát Bà) Phía Bắc và Đông Bắc là vùng Đông Bắc (Việt Nam), phía Tây và Tây Nam là vùng Tây Bắc, phía Đông là vịnh Bắc bộ và phía Nam vùng Bắc Trung bộ Đồng bằng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, từ các thềm phù sa cổ 10 – 15m xuống đến các bãi bồi 2 – 4m ở trung tâm rồi các bãi triều hàng ngày còn ngập nước triều

ĐBSH trải dài theo bờ biển từ Thuỷ Nguyên - Hải Phòng đến Kim Sơn - Ninh Bình Bờ biển có bãi triều rộng và phù sa dày là cơ sở nuôi trồng thủy h ải sản, nuôi rong câu và chăn vịt ven bờ Ngoài ra, một số bãi biển, đảo có thể phát triển thành khu

du lịch như bãi biển Đồ Sơn, huyện đảo Cát Bà (Hải Phòng ); bãi biển Đồng Châu , Cồn Vành, huyê ̣n Tiền Hải (Thái Bình); bãi biển Thịnh Long, Quất Lâm (Nam Đi ̣nh)

Vùng ĐBSH nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên thường xuyên phải chịu ảnh hưởng của thiên tai, bão, lũ lụt và hạn hán gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản Tình trạng xâm nhập mặn do nước biển dâng cao làm mất đất canh tác; các đợt rét đậm, rét hại cản trở sự sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng và vật nuôi Thêm vào đó, nhiệt độ tăng; chế độ dòng chảy, độ mặn của nước giảm; cường độ và lượng mưa lớn vào mùa mưa đã ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng của các loài thủy, hải sản Nhiều sinh vật nước lợ và ven

bờ, đặc biệt là loài nhuyễn thể hai vỏ (nghêu, ngao, sò,…) bị chết hàng loạt do không chống chịu nổi với sự thay đổi của nồng độ muối

Trang 39

31

Theo đánh giá của TS Nguyễn Song Tùng - Viện Địa lý nhân văn: Hiện tượng nước biển dâng cao đã gây cản trở các hoạt động du lịch của vùng cũng như làm hư hỏng và phá hủy hệ thống cảnh quan, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn phục vụ khách du lịch,đặc biệt là ở hai khu du lịch vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) và Đồ Sơn (Hải Phòng) Tình trạng hạn hán, nắng nóng kéo dài trong mùa khô đã gây ra tình trạng cháy rừng ở nhiều nơi trên địa bàn vùng ĐBSH.Sự thay đổi nhiệt độ, lượng mưa, nước biển dâng, xâm nhập mặn và các yếu tố thiên tai bất thường khác đã ảnh hưởng đến đa dạng sinh học nhiều nơi ở vùng BĐSH

2.3.2 Tóm tắt thông tin các huyện thuộc địa bàn nghiên cứu

Huyện Giao Thủy, Nam Định

Huyện Giao Thủy nằm ở cực Đông của tỉnh Nam Định, phía Nam và Đông Nam tiếp giáp với biển Đông Việt Nam Phía Tây Bắc giáp với huyện Xuân Trường, phía Tây Nam giáp với huyện Hải Hậu, ranh giới với hai huyện này là con sông Sò phân lưu của sông Hồng Phía Bắc và Đông Bắc tiếp giáp với tỉnh Thái Bình mà ranh giới là sông Hồng (chính Bắc là huyện Kiến Xương, Đông Bắc là huyện Tiền Hải) Cực Đông là cửa Ba Lạt của sông Hồng, cực Nam là thị trấn Quất Lâm

Huyện Tiền Hải, Thái Bình

Tiền Hải được biến đến là một huyện ven biển của tỉnh Thái Bình với bờ biển dài 23km, có 03 cửa sông lớn đổ ra biển: Cửa Ba Lạt của sông Hồng, cửa sông Trà Lý

và cửa Lân Tiền Hải có diện tích đất bãi bồi, đất ngập nước ven biển rộng hơn 6.000

ha có hệ sinh thái động vật phong phú, đa dạng có khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải được xếp vào vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển Châu Thổ sông Hồng Tiền Hải có nhiều tiềm năng để phát triển KT-XH, nhưng cũng là địa phương chịu ảnh hưởng lớn của BĐKH và nước biển dâng

Theo thống kê của UBND huyện Tiền Hải [31], trong những năm gần đây các hiện tượng cực đoan về thời tiết như bão, áp thấp diễn ra ngày càng nhiều, cụ thể tính

từ năm 2000 đến năm 2013 đã có 27 cơn bão, hiện tượng rét đậm, rét hại với cường

độ mạnh cùng với mưa lớn bất thường thường xuyên xảy ra gây úng lụt không những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp trong nội đồng mà trong quá trình tiêu thoát ra biển còn làm cho nồng độ muối vùng ven bờ giảm đột ngột dẫn đến các loài thủy sản nhất là loài nhuyễn thể như ngao bị chết hàng loạt do bị sốc nước Đặc biệt là hiện tượng nước biển dâng, xâm nhập mặn tiến sâu vào nội địa gây nhiễm mặn, nhiễm phèn nguồn nước, ảnh hưởng lớn đến nguồn nước tưới gây thiệt hại lớn cho

Trang 40

sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân Tác động của BĐKH đã làm thay đổi một số quy luật tự nhiên, môi trường, tác động tiêu cực nên hệ sinh thái nhất là hệ sinh thái rừng và vùng ven biển sẽ chịu nhiều thiệt hại

Trước những tác động bất lợi của BĐKH ngày càng hiện hữu đối với tất cả các lĩnh vực sản xuất và đời sống cũng như để phát triển KT-XH một cách bền vững, ứng phó với BĐKH Huyện Tiền Hải đã tập trung thực hiện nhiều chương trình, tổ chức nhiều hoạt động nhằm nâng cao khả năng ứng phó với BĐKH, phục hồi và thích nghi trước ảnh hưởng của BĐKH đặc biệt là 03 xã ven biển Nam Hưng, Nam Phú, Nam Thịnh

Huyện Tiên Lãng, Hải Phòng

Toàn huyện có 77,976 km đê, trong đó có 05 tuyến đê sông dài 56,814 km, 1.300 ha rừ ng phòng h ộ, 15 điếm canh đê Theo báo cáo đánh giá chất l ượng đê điều năm 2014 trên địa bàn huy ện có đê xung yếu dài 6,402 km, kè xung yếu 0,922 km, cống xung yếu 08 chiếc Đây là những khu vực tiềm tàng nguy hiểm khi c ó bão, mưa lớn xảy ra Trong những năm qua, được sự quan tâm đầu tư của TW, TP, hệ thống đê điều của huyện đã từng bước đư ợc nâng cấp đã góp phần đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão, lũ Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vi ̣ trí đê - kè - cống xung yếu không đảm bảo

an toàn nếu bão, lũ lớn xảy ra

2.3.3 Tóm tắt thông tin các xã thuộc địa bàn nghiên cứu

Xã Giao Xuân, Giao Thủy, Nam Định

Ngày đăng: 16/06/2017, 14:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tuấn Anh (2011). Giáo trình xã hội học môi trường. Trường Đại ho ̣c Khoa ho ̣c Xã hội và Nhân văn Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xã hội học môi trường
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh
Năm: 2011
3. Báo cáo kết quả Hội thảo khoa học “Vai trò của báo chí trong việc ngăn chặn và giảm thiểu tác động của BĐKH”. Cần Thơ. (2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả Hội thảo khoa học “Vai trò của báo chí trong việc ngăn chặn và giảm thiểu tác động của BĐKH”
6. Chính phủ Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2007). Nghị quyết số 60 của Chính phủ giao B ộ TN&MT chu ̉ trì , xây dựng Chương trình M ục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số
Tác giả: Chính phủ Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2007
11. ECODE (2014). Báo cáo “Kết quả khảo sát, đánh giá HVCA-Dự án HRCD tại 03 xã: Tiên Hưng, Vinh Quang, Đông Hưng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo “Kết quả khảo sát, đánh giá HVCA-Dự án HRCD tại 03 xã: Tiên Hưng, Vinh Quang, Đông Hưng
Tác giả: ECODE
Năm: 2014
12. Vũ Quang Hà (2002). Các lý thuyết xã hội học hiện đại. Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các lý thuyết xã hội học hiện đại
Tác giả: Vũ Quang Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội
Năm: 2002
13. Học viện Báo chí và Tuyên truyền và Viện Friedrich Ebert (FES) CHLB Đức tại Việt Nam (2012). Báo chí đưa tin về BĐKH. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí đưa tin về BĐKH
Tác giả: Học viện Báo chí và Tuyên truyền và Viện Friedrich Ebert (FES) CHLB Đức tại Việt Nam
Năm: 2012
14. Học viện Báo chí và Tuyên truyền và Viện Friedrich Ebert (FES) CHLB Đức tại Việt Nam (2013). Thực trạng đưa tin về BĐKH trên truyền hình. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng đưa tin về BĐKH trên truyền hình
Tác giả: Học viện Báo chí và Tuyên truyền và Viện Friedrich Ebert (FES) CHLB Đức tại Việt Nam
Năm: 2013
15. Hội Nhà báo Việt Nam và Viện KAS (Cộng hòa Liên bang Đức) tại Việt Nam (2013). Báo cáo kết quả Hội thảo “Vai trò của báo chí trong việc giảm thiểu tác động của BĐKH”. Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả Hội thảo “Vai trò của báo chí trong việc giảm thiểu tác động của BĐKH”
Tác giả: Hội Nhà báo Việt Nam và Viện KAS (Cộng hòa Liên bang Đức) tại Việt Nam
Năm: 2013
16. Dương Thị Thu Hương (2013).“Nhận thức và tiếp cận thông tin về BĐKH “của người dân”. Học viện Báo chí và Tuyên truyền Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nhận thức và tiếp cận thông tin về BĐKH "“của người dân”
Tác giả: Dương Thị Thu Hương
Năm: 2013
18. Lưu Hồng Minh, Phó Thanh Hương, Đỗ Đức Long (2015). Báo cáo Dự án “Truyền thông đại chúng đưa tin về BĐKH ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Dự án "“Truyền thông đại chúng đưa tin về BĐKH ở Việt Nam
Tác giả: Lưu Hồng Minh, Phó Thanh Hương, Đỗ Đức Long
Năm: 2015
19. Lưu Hồng Minh. Giáo trình “Tuyên truyền vận động”. Học viện Báo chí và Tuyên truyền Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “Tuyên truyền vận động”
20. PANOS (2006). Báo cáo nghiên cứu “Thái độ của giới truyền thông trước BĐKH” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu “Thái độ của giới truyền thông trước BĐKH
Tác giả: PANOS
Năm: 2006
21. Văn Hữu Tập (2015). “Truyền thông đại chúng với BĐKH”, Tạp chí Lao động và Công đoàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Truyền thông đại chúng với BĐKH”
Tác giả: Văn Hữu Tập
Năm: 2015
22. Ted Osis - Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam tại Diễn đàn sông Hồng lần thứ 2, 2016 23. Thủ tướng Chính phủ (2011). Chiến lược quốc gia về BĐKH (Ban hành kèm theo Quyết định Số 2139/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ). Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia về BĐKH
Tác giả: Ted Osis - Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam tại Diễn đàn sông Hồng lần thứ 2, 2016 23. Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
25. Thủ tướng Chính phủ (2012). Kế hoạch hành động quốc gia về BĐKH 2012 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1474/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ). Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hành động quốc gia về BĐKH 2012 -2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
26. Thủ tướng Chính phủ (2008). Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH (Ban hành kèm theo Quyết định Số 158/2008 QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ). Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2008
27. Thủ tướng Chính phủ (2012). Phê duyệt Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh (Ban hành kèm theo Quyết định Số 1393 /2008 QĐ-TTg ngày 25 tháng 09 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
29. Phạm Hương Tra ̀ (2014). Nhận thức, nhu cầu thông tin về BĐKH của đội ngũ làm công tác truyền thông hiện nay. Học viện Báo chí và Tuyên truyền Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận thức, nhu cầu thông tin về BĐKH của đội ngũ làm công tác truyền thông hiện nay
Tác giả: Phạm Hương Tra ̀
Năm: 2014
30. Trung tâm Bảo tồn sinh vật biển và Phát triển cộng đồng - MCD (12/2012). Báo cáo “Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương và khả năng có sự tham gia - PVCA tại xã Nam Hưng, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo “Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương và khả năng có sự tham gia - PVCA tại xã Nam Hưng, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
32. Trần Bích Vân (2015). Luận văn Thạc sỹ “Xây dựng mô hình truyền thông về BĐKH ở các trường trung học cơ sở tại Hà Nội”.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sỹ “Xây dựng mô hình truyền thông về BĐKH ở các trường trung học cơ sở tại Hà Nội”
Tác giả: Trần Bích Vân
Năm: 2015

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w