1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường tiểu học quận ngô quyền thành phố hải phòng

131 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế trong những năm gần đây, ngành giáo dục Hải Phòng và quận Ngô Quyền đã có nhiều biện pháp GDATGT trong nhà trường như: đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, GD pháp luật về t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình từ nhiều thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè

Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS Bùi Minh

Hiền- người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, góp ý,

định hướng cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các giáo sư, tiến sĩ, các thầy cô giáo khoa Quản lý giáo dục trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của Sở giáo dục và Đào tạo Hải Phòng, của Ban giám hiệu các trường Tiểu học Nguyễn Trãi, Đằng Giang, Lê Hồng Phong; các đồng chí cán bộ, giáo viên, các em học sinh và cha mẹ học sinh cùng lực lượng công an và chính quyền các cơ sở trên địa bàn quận Ngô Quyền đã nhiệt tình hợp tác, giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu, hỗ trợ tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn cổ vũ, động viên trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Do thời gian hạn hẹp nên luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế Kính mong các thầy cô, các nhà khoa học, những người quan tâm đến đề tài cho ý kiến đóng góp để tác giả thực hiện tốt hơn nữa trong những nghiên cứu tiếp theo

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2017

Tác giả

Vũ Thị Thảo

Trang 4

5 GD ATGT Giáo dục an toàn giao thông

6 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

9 HĐGD Hoạt động giáo dục

10 HĐGD ATGT Hoạt động giáo dục an toàn giao thông

11 TNGT Tai nan giao thông

12 CMHS Cha mẹ học sinh

13 VSMT Vệ sinh môi trường

14 GTĐB Giao thông đường bộ

15 UBATGT Ủy ban an toàn giao thông

16 TTATGT Trật tự an toàn giao thông

17 NGLL Ngoài giờ lên lớp

18 GDNGLL Giáo dục ngoài giờ lên lớp

19 QLGD Quản lý giáo dục

20 UBND Ủy ban nhân dân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Các khái niệm cơ bản 12

1.2.1 Quản lý giáo dục 12

1.2.2 Quản lý nhà trường 14

1.2.3 An toàn giao thông 15

1.2.4 Giáo dục an toàn giao thông 16

1.2.5 Quản lý giáo dục an toàn giao thông 17

1.3 Giáo dục an toàn giao thông trong trường Tiểu học 17

1.3.1 Đặc điểm của học sinh Tiểu học 17

1.3.2 Mục đích, ý nghĩa của giáo dục an toàn giao thông cho học sinh Tiểu học 20

Trang 6

1.3.3 Nội dung giáo dục an toàn giao thông trong trường Tiểu học 21

1.3.4 Các hình thức giáo dục an toàn giao thông trong trường Tiểu học 22

1.4 Nội dung quản lý giáo dục an toàn giao thông trong trường Tiểu học 24

1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học 24

1.4.2 Tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học 26

1.4.3 Chỉ đạo các hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học 27

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học 28

1.5 Các yếu tố ảnh hướng đến quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học 29 1.5.1 Các yếu tố chủ quan: 29

1.5.2 Các yếu tố khách quan 31

Tiểu kết chương 1 32

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 33

2.1 Khái quát cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ và tình hình chấp hành luật giao thông ở quận Ngô Quyền 33

2.1.1 Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ quận Ngô Quyền 33

2.1.2 Tình hình chấp hành Luật giao thông đường bộ ở quận Ngô Quyền 34

2.2 Khái quát các trường Tiểu học được lựa chọn khảo sát 35

2.2.1 Giới thiệu chung các trường tiểu học ở quận Ngô Quyền 35

2.2.2 Giới thiệu 03 trường được lựa chọn khảo sát 37

2.2.3 Đặc điểm giao thông quanh 03 trường khảo sát 37

2.3 Tổ chức khảo sát thực trạng 39

2.4 Thực trạng giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 40

2.4.1 Thực trạng nhận thức của học sinh, cha mẹ học sinh và giáo viên về an toàn giao thông và giáo dục an toàn giao thông trong trường tiểu học 40

2.4.2 Thực trạng nội dung chương trình giáo dục an toàn giao thông trong nhà trường 42

Trang 7

2.4.3 Thực trạng các con đường, hình thức tổ chức giáo dục an toàn giao thông 44

2.5 Thực trạng quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường Tiểu học quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng 46

2.5.1 Thực trạng lập kế hoạch giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường tiểu học 46

2.5.2 Thực trạng tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho HS tiểu học 49

2.5.3 Thực trạng chỉ đạo các hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học 50 2.5.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho HS tiểu học 53

2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường Tiểu học quận Ngô Quyền 55

2.7 Đánh giá thực trạng quản lý giáo dục an toàn giao thông ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng 56

2.7.1 Điểm mạnh 56

2.7.2 Điểm hạn chế 57

2.7.3 Nguyên nhân của thực trạng 58

Tiểu kết chương 2 60

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 61

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 61

3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 62

3.2.1 Tăng cường tuyền truyền nâng cao nhận thức về an toàn giao thông, giáo dục an toàn giao thông cho cán bộ quản lý nhà trường, giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh 62

3.2.2 Chú trọng việc lập kế hoạch giáo dục an toàn giao thông trong kế hoạch giáo dục tổng thể và toàn diện của nhà trường 67

Trang 8

3.2.3 Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo

dục an toàn giao thông trong nhà trường 73

3.2.4 Chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa các hoạt động giáo dục an toàn giao thông qua các môn học chính khóa, tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp để hình thành kĩ năng tham gia giao thông cho học sinh 78

3.2.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả công tác giáo dục an toàn giao thông 83

3.2.6 Thực hiện phối kết hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong giáo dục và quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học 90

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 95

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 96

Tiểu kết chương 3 99

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng HS, lớp học của các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố

Hải Phòng năm học 2016 –2017 36

Bảng 2.2 Các trường Tiểu học được khảo sát trên địa bàn quận Ngô Quyền 37

Bảng 2.3 Số lượng, thành phần khách thể khảo sát 39

Bảng 2.4 Thực trạng nhận thức của học sinh, CMHS và giáo viên 40

về sự cần thiết của việc GDATGT ở trường tiểu học 40

Bảng 2.5 Hệ thống bài giảng trong chương trình GDATGT ở Tiểu học 42

Bảng 2.6 Thực trạng nội dung giáo dục ATGT trong nhà trường 42

Bảng 2.7 Thực trạng các con đường, hình thức tổ chức GD ATGT 44

Bảng 2.8 Thực trạng nhu cầu của HS đối với hoạt động GD ATGT 45

Bảng 2.9 Thực trạng việc lập kế hoạch GDATGT cho học sinh của Hiệu trưởng 46

Bảng 2.10 Thực trạng tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động giáo dục ATGT ở các trường tiểu học 47

Bảng 2.11 Thực trạng chỉ đạo các hoạt động giáo dục ATGT cho học sinh 51

Bảng 2.12 Thực trạng kiểm tra đánh giá HĐGD ATGT 54

Bảng 2.13 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến QLGD ATGT 55

Bảng 3.1 Kế hoạch HĐGD an toàn giao thông tháng 71

Bảng 3.2 Nhận thức về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp 97

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Các yếu tố QLGD 13

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban chỉ đạo giáo dục an toàn giao thông 74

Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ biện chứng giữa 06 biện pháp 96

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Nhận thức về sự cần thiết của GDATGT của học sinh, CMHS và giáo

viên ở trường tiểu học 41

Biểu đồ 2.2 Nội dung giáo dục ATGT trong trường tiểu học 43

Biểu đồ 2.3 Ý kiến về các hình thức tổ chức GDATGT 44

Biểu đồ 2.4 Nhu cầu của HS đối với hoạt động GD ATGT 45

Biểu đồ 2.5 Kết quả và tần suất thực hiện giáo dục ATGT ở các trường tiểu học 49

Biểu đồ 3.1 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 99

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trước hết ta hãy bắt đầu với khái niệm: “Thế nào là ATGT?” Chúng ta có thể hiểu đơn giản ATGT là tuân thủ theo các quy định của luật giao thông, là sự đảm bảo an toàn về tính mạng khi tham gia giao thông Nhưng có thể toàn diện hơn khi ta hiểu rằng an toàn khi tham gia giao thông là an toàn không chỉ cho bản thân

mà còn cho tất cả mọi người

Tuy nhiên tình trạng giao thông hiện nay khá phức tạp, thực trạng giao thông hiện nay là những vụ tai nạn thảm khốc, là những cái chết thương tâm Một thực trạng thật đáng lo ngại khi đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ Mỗi ngày cả nước có hàng chục người chết và bị thương do bị TNGT TNGT là hiểm họa thường trực đối với mỗi người tham gia giao thông hàng ngày Theo báo cáo của Tổ chức Y

tế thế giới (WHO) và Ngân hàng thế giới (WB) thì mỗi năm, thế giới có hơn 1,2 triệu người chết vì TNGT đường bộ Thống kê còn cho thấy, khoảng 50 triệu người khác bị thương trong các tai nạn đó Ở Việt Nam, hàng năm có 12.000 người thiệt mạng vì TNGT và 30.000 người khác tổn thương sọ não, chủ yếu là do tai nạn e máy, mô tô, theo Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), tổn thất vật chất hàng năm ở Việt Nam do TNGT khoảng 885 triệu USD

Mỗi người chấp hành đúng luật giao thông là tự bảo vệ chính mình, làm giảm đau thương mất mát về người và của Xã hội đang rất cần có một thế hệ trẻ chấp hành tốt ATGT Các em cần được giáo dục ATGT ngay từ nhỏ Vì thế việc giáo dục kiến thức về ATGT cho học sinh trong trường tiểu học là hết sức cần thiết Ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, các em cần được trang bị một số kiến thức thông thường nhất, gần gũi nhất về chấp hành ATGT

Gia đình, nhà trường và xã hội đều phải có nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm khi không hoàn thành nhiệm vụ GDATGT cho các em Do đó, nhà trường cần phải

có các hình thức tổ chức các hoạt động NGLL phong phú, đồng thời đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến luật giao thông, dạy tích hợp GDATGT trong các môn học khác nhằm nâng cao nhận thức cho các emA về luật giao thông

Trang 13

Thực tế trong những năm gần đây, ngành giáo dục Hải Phòng và quận Ngô Quyền đã có nhiều biện pháp GDATGT trong nhà trường như: đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, GD pháp luật về trật tự ATGT; yêu cầu học sinh đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông, tuyên truyền thực hiện “văn hóa giao thông”, đưa nội dung dạy tích hợp - lồng ghép GDATGT vào các môn học cũng như các hoạt động ngoại khóa, các giờ GD tập thể, xây dựng người Hải Phòng văn minh, tích cực, chủ động với các tầng lớp nhân dân có văn hóa giao thông Tuy nhiên, việc GDATGT

và QLGD ATGT chưa được coi là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà trường

Bởi vậy, GDATGT và quản lý GDATGT trong trường tiểu học là một việc làm cấp bách, thiết thực nhằm GD thế hệ trẻ trở thành những người có ý thức, có văn hóa giao thông, chấp hành đúng luật thông ngay từ nhỏ Bản thân là một nhà quản lý, tác giả nhận thấy đây là một vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà trường cần phải có những biện pháp quản lý cụ thể để việc GDATGT và quản lý GDATGT trong trường tiểu học đạt kết quả tối đa Cá nhân tác giả rất mong các em học sinh được GD toàn diện về ATGT, có văn hóa khi tham gia giao thông Chính vì những

lý do trên tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học

sinh các trường Tiểu học quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng” làm luận văn

nghiên cứu trình độ Thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý GDATGT trong trường Tiểu học

- Khảo sát, đánh giá thực trạng GDATGT và quản lý GDATGT cho học sinh các trường tiểu học quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng

- Đề xuất biện pháp QLGD ATGT cho học sinh các trường Tiểu học quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng

Trang 14

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý giáo dục ATGT ở các trường Tiểu học 4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp QLGD ATGT ở các trường Tiểu học

quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng

4.3 Phạm vi nghiên cứu:

- Khách thể điều tra: 125 người gồm các thành phần:

- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Quản lý GDATGT thông đường bộ

- Địa bàn nghiên cứu: Các trường Tiểu học quận Ngô quyền thành phố Hải Phòng

- Thời gian nghiên cứu thực trạng: năm 2016

- Chủ thể biện pháp quản lý: Hiệu trưởng trường Tiểu học

5 Giả thuyết khoa học

Vấn đề QLGD ATGT cho HS các trường Tiểu học quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng hiện nay chưa thực sự đồng bộ và hiệu quả Nếu nghiên cứu đề xuất các biện pháp QLGD ATGT theo tiếp cận các chức năng quản lý cơ bản có thể nâng cao hiệu quả GDATGT cho HS, thực hiện GD cho HS có ý thức tự giác thực hiện tốt Luật giao thông đường bộ và có kỹ năng ứng xử văn hóa khi tham gia giao thông

6 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp sau:

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến đề tài, các văn bản QLGD có liên quan đến quản lý trường Tiểu học, các văn bản hướng dẫn giáo dục ATGT, Nghị định của Chính phủ, Luật giao thông đường bộ,…

- Tìm hiểu các tài liệu GDATGT và các giải pháp giáo dục ATGT của các nước phát triển có hình thái giao thông gần giống nước ta

- Nghiên cứu tài liệu bao gồm nghiên cứu lý thuyết liên quan đến vấn đề quản lý GDATGT, cụ thể như: Khái niệm, vai trò GDATGT; Các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề quản lý GDATGT

Trang 15

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp thống kê

- Thu thập thông tin từ các thống kê, sao lưu của Sở giao thông vận tải, Sở GD&ĐT

và các phòng ban An toàn giao thông quận Ngô Quyền

6.2.2 Phương pháp quan sát

- Quan sát hành vi giao thông của học sinh và CMHS tại các trường tiểu học trong quận Ngô Quyền tại những địa điểm có phương tiện tham gia giao thông nhiều nhất

và ít nhất

- Quan sát trực tiếp các tiết học và các hoạt động GDATGT từ lớp 1 đến lớp 5

6.2.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Lập các mẫu phiếu hỏi để điều tra cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh, học sinh các trường Tiểu học quận Ngô Quyền

6.2.4 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn trực tiếp Hiệu trưởng, giáo viên và CMHS các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng

6.2.5 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến chuyên gia, các nhà giáo có kinh nghiệm thực tế về các biện pháp

đề xuất

6.3 Phương pháp hỗ trợ

Sử dụng phương pháp thống kê toán học và phần mềm để xử lý số liệu, lập các biểu bảng,…

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn trình bày thành 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh

các trường Tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các

trường Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng

Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các

trường Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG

CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Giáo dục đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành nhân cách con người Thông qua các HĐGD trong nhà trường, tư tưởng mỗi con người được định hình Lý tưởng, đạo đức, văn hóa, lối sống, pháp luật cơ bản cho trẻ được hình thành Do đó, nếu ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, việc trẻ được GDATGT, có văn hóa khi tham gia giao thông là việc làm rất cần thiết mang lại hiệu quả cao trong công tác GDATGT

Theo WHO, vấn đề ATGT đường bộ đã trở thành vấn nạn toàn cầu khi cướp

đi mạng sống và để lại thương tích suốt đời cho hàng triệu người mỗi năm Chính vì vậy một trong các mục tiêu phát triển bền vững của WHO là đến năm 2020 giảm một nửa số tử vong và chấn thương toàn cầu do TNGT đường bộ WHO cho biết nhiều quốc gia đang hành động để làm cho các tuyến đường giao thông an toàn hơn, trong ba năm qua 17 quốc gia đã điều chỉnh ít nhất một trong những luật lệ của mình để thực hành tốt nhất về dây an toàn, uống rượu khi lái xe, tốc độ, đội mũ bảo hiểm khi đi e gắn máy hay ghế hoặc dây nịt an toàn trẻ em Michael R Bloomberg, người sáng lập của Bloomberg Philanthropies và là Thị trưởng 3 nhiệm

kỳ của New York cho biết: "Nhờ những luật lệ kiên quyết hơn và cơ sở hạ tầng

thông minh hơn mà gần nửa tỷ người trên thế giới được bảo vệ khỏi các vụ TNGT tốt hơn chỉ một vài năm trước đây và chúng tôi có cơ hội để làm nhiều hơn nữa, đặc biệt là khi nói đến thực thi pháp luật Mỗi cuộc sống bị tước đi trong một vụ TNGT

là một thảm kịch có thể tránh được và báo cáo này có thể ngăn chặn thêm nhiều tai nạn bằng cách giúp các nhà hoạch định chính sách tập trung nỗ lực của họ ở nơi

mà họ sẽ tạo ra khác biệt lớn nhất"

Trang 17

TNGT có thể phòng ngừa được, các chính phủ cần phải hành động nhằm xử

lý TNGT theo một cách toàn diện, điều đó đòi hỏi sự tham gia của nhiều ngành (giao thông, cảnh sát, y tế, GD) và phải tập trung vào sự an toàn của đường xá, phương tiện và ngay từ ý thức của người tham gia giao thông Các biện pháp can thiệp hiệu quả bao gồm thiết kế cơ sở hạ tầng an toàn hơn và kết hợp các yếu tố an toàn vào trong việc hoạch định giao thông và sử dụng đất; cải thiện các yếu tố an toàn của phương tiện; và cải thiện sự chăm sóc sau tai nạn đối với các nạn nhân TNGT Các biện pháp can thiệp tập trung vào hành vi của người tham gia giao thông cũng quan trọng không kém như đưa ra và thi hành luật liên quan đến các nhân tố nguy cơ chính và nâng cao nhận thức công chúng

Tại Hội nghị cấp cao toàn cầu về ATGT đường bộ lần thứ 2, 130 quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc vừa thông qua Tuyên bố Brazil về ATGT (ATGT) đường bộ trên thế giới Tuyên bố Brazil đặc biệt nhấn mạnh đến việc GD, nâng cao nhận thức của người dân khi tham gia giao thông như việc tuân thủ quy định pháp luật của nước sở tại, GD ý thức bảo vệ cá nhân khi tham gia giao thông

Tại một số quốc gia phát triển, có nền văn hóa tiến bộ, vấn đề GD nói chung,

GD và ATGT nói riêng được chú trọng và quan tâm hàng đầu Nhờ đó mà tỉ lệ tai

nạn, thương vong do TNGT tại các quốc gia này vô cùng nhỏ Cụ thể, tại:

Nhật Bản: Vốn là một quốc gia có tình trạng giao thông khá phức tạp nhưng

hiện nay đất nước đó đã trở thành một trong những quốc gia có nền văn hóa giao thông an toàn vào bậc nhất trên thế giới Có được như vậy là do Nhật Bản đã chú trọng đến công tác GDATGT ngay từ bậc tiểu học và áp dụng song song với tình hình thực tế Chính quyền Nhật Bản đã ác định đó là nhiệm vụ của toàn xã hội, đòi hỏi mỗi người dân phải tự giác nghiêm túc thực hiện và liên tục duy trì Các hoạt động tuyên truyền về giao thông ở Nhật Bản luôn gắn liền với thực tiễn GD trong trường học, gia đình, các tổ chức xã hội, thông qua đài phát thanh, truyền hình, báo chí với nội dung phù hợp với từng lứa tuổi

Hà Lan: Để giảm thiểu tai nạn do giao thông gây ra Hà Lan đã có một loạt

các biện pháp cụ thể như chính phủ Hà Lan đầu tư vào việc cải thiện cơ sở hạ tầng

Trang 18

cho xe đạp và các nhà quy hoạch đô thị tại Hà Lan bắt đầu chuyển hướng khỏi các chính sách xây dựng đường bộ tập trung cho e hơi được tiến hành trong suốt quá trình đô thị hóa Bên cạnh việc giáo văn hóa họ còn dạy trẻ em cách ứng xử giao thông tốt đẹp GD lý thuyết dựa trên các luật giao thông và các hành vi ứng xử được

bổ sung bằng các bài tập thực hành trong khu vực học tập, thường tại sân trường hoặc một khu vực gần đấy Tuy nhiên, điều quan trọng được đặt trên hết lại là việc đào tạo và kiểm tra các em trong vị trí là những người đi e đạp GD giao thông đường bộ tại Hà Lan là phần quan trọng trong GD trường học

Mĩ: Mỹ là một quốc gia mà mỗi người dân đều có ý thức tự giác chấp hành

luật giao thông rất nghiêm chỉnh mà không cần đến sự tác động của cảnh sát Toàn dân đã được tuyên truyền về các mục tiêu an toàn đường bộ trong các văn bản chính thức của các Mục tiêu Phát triển bền vững mới được thông qua bởi các quốc gia Liên Hợp Quốc tại New York Đặc biệt sự tham gia giao thông của trẻ em, người cao tuổi và người khuyết tật đã được chú ý đến

Nga: (theo CNN) Năm 2015, Hội Chữ thập đỏ Nga (RRC) đã có những tiến

bộ đáng kể trong nỗ lực của họ với chính phủ Nga để tăng cường các quy định về bảo trợ trẻ em tại Liên bang Nga Trong tháng tư, Ủy ban Nhân quyền của Tổng thống (HRC) đã trở thành một người ủng hộ quan trọng của công việc của RRC Mối quan hệ này rất quan trọng để thúc đẩy mục tiêu của RRC về quản lý và GD trẻ

em và học sinh về ATGT

1.1.2 Ở Việt Nam

Việt Nam là một nước đang phát triển Xét trên phương diện ATGT cả nước trong 10 năm trở lại đây, TNGT nói chung và đường bộ nói riêng có tỉ lệ hàng năm giảm dần, nhưng con số giảm còn rất nhỏ so với số người chết và bị thương Vừa qua, theo UBATGT quốc gia, Hội nghị tổng kết 5 năm công tác bảo đảm TTATGT giai đoạn 2011-2015 và định hướng giai đoạn 2016-2020 tại Hà Nội ngày 8/12/2015 cho thấy, công tác đảm bảo trật tự ATGT đã trở thành phong trào thi đua giữa các địa phương, như một hiệu ứng dây chuyền của cả xã hội để kéo giảm TNGT Kết luận hội nghị, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc, Chủ tịch UBATGT

Trang 19

Quốc gia đánh giá, năm 2015 dù giảm cả 3 tiêu chí về TNGT nhưng còn nhiều bất

cập, phức tạp, nhiều vụ TNGT chết người, số người chết vẫn còn lớn “Một đất

nước mà để chết tới 9.000 người/năm vì TNGT là vẫn còn rất cao Chúng ta phải giảm hơn nữa số người chết vì TNGT, tiếp tục kéo giảm ùn tắc tại các thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Bên cạnh GD chính trị tư tưởng trong từng đoàn thể, gia đình, người dân thì tăng cường xử phạt, xử lý nghiêm vi phạm rất quan trọng răn đe” Ngoài ra, Phó Thủ tướng cũng đề nghị các địa phương đều

phải tổ chức đánh giá tìm biện pháp căn cơ để toàn quốc kéo giảm số người chết TNGT xuống 5.000 người trong giai đoạn 2016-2020 [2]

Trước tình hình TNGT ngày càng nhiều, mang tính thời sự, là vấn đề nóng bỏng mà toàn xã hội đã và đang quan tâm, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều văn bản chỉ đạo để toàn xã hội quan tâm nhiều hơn đến công tác ATGT Nhiều năm qua

Bộ GD&ĐT cũng đã có nhiều văn bản chỉ đạo trong toàn ngành GD về vấn đề ATGT Bộ GD&ĐT cũng đã phối hợp với UBATGT Quốc gia tổ chức các hội thi, các hoạt động ngoại khóa về ATGT, tổ chức dạy và học về ATGT trong trường học nói chung và trong các trường tiểu học nói riêng nhằm tăng cường kiến thức về ATGT Qua đó nâng cao ý thức chấp hành nghiêm túc luật pháp về ATGT cho các em

Đại hội Đảng toàn quốc lần XI đã ác định nhiệm vụ của GD&ĐT là: “Nâng

cao chất lượng GD toàn diện, đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy học Thực hiện: chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hưng nền GD Việt Nam” GD về chấp hành pháp luật là vấn đề xuyên suốt trong quá trình thực hiện

GD Trong đó, GD ý thức chấp hành ATGT chính là một phần của việc GD ý thức trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và ã hội của mỗi con người GDATGT trong điều kiện kinh tế xã hội khoa học kỹ thuật ngày nay cần và rất cần được áp dụng triệt để cho trẻ em từ cấp tiểu học, mục đích để ý thức giao thông của các em hình thành từ nhỏ, ăn sâu vào tâm trí các em mỗi khi tham gia giao thông

Tiểu học là bậc học đầu tiên trong hệ thống GD quốc dân, việc GDATGT cần được đặc biệt quan tâm bởi có nhiều ưu thế thuận lợi: học sinh tiểu học dễ dàng tiếp nhận và hình thành ý thức, thái độ, hành vi tốt về ATGT nếu công tác này tổ

Trang 20

chức một cách sinh động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của các em Vì vậy GDATGT là một nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý nhà trường của người Hiệu trưởng trường tiểu học trong bối cảnh hiện đại hóa, đô thị hóa ngày càng phát triển Hiện nay chương trình GDATGT đã được đưa vào giảng dạy trong nhà trường nhưng chỉ là một môn học dạy lồng ghép Vì vậy sự quan tâm của các nhà trường, các GV chưa đúng mức, dẫn đến việc khó hình thành ý thức, kĩ năng cho học sinh vì quá trình GD nào cũng phải thường uyên và đồng bộ Do vậy, để góp phần giải quyết tận gốc vấn nạn giao thông hiện nay, Hiệu trưởng cần phải coi GDATGT là một nội dung GD quan trọng trong công tác quản lý nhà trường

Việc ra đời chương trình GDATGT và tìm những biện pháp có hiệu quả, khả thi để chương trình này đi vào cuộc sống là một việc làm cấp bách và cần thiết Trong những năm gần đây, các Nghị định của Chính phủ, các công văn, văn bản, kế hoạch của Bộ GD&ĐT, UBND Thành phố Hải Phòng, các Sở GD&ĐT và một số công trình nghiên cứu đã được phổ biến rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng nhằm góp phần nâng cao ý thức tham gia giao thông cho người dân đặc biệt

là thanh niên, học sinh, đó là:

- Nghị định số 32/2007/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế TNGT và ùn tắc giao thông

- Chỉ thị số 52/2007/CT-BGD&ĐT ngày 31/8/2007 về tăng cường công tác GDATGT trong các cơ sở GD&ĐT

- Kế hoạch liên tịch số 9337/KHLT/BGD&ĐT-BCA-BGTVT-TWĐTN-ĐTHVN ngày 4/9/2007 giữa Bộ GD&ĐT, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công an, TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Đài Truyền hình Việt Nam về tăng cường công tác tuyên truyền, GD, xử lý các vi phạm pháp luật về trật tự ATGT trong học sinh, sinh viên

- Tài liệu cuộc vận động: “Học sinh, sinh viên gương mẫu thực hiện và vận động gia đình chấp hành nghiêm túc Luật giao thông” trong toàn ngành giáo dục từ năm học 2007 - 2008

- Quy chế HS, sinh viên các trường đại học và cao đẳng tại Quyết định số 42/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 13/8/2007, trong đó quy định: đua e hoặc cổ vũ đua

xe trái phép là một trong những hành vi HS, sinh viên không được làm và HS, sinh viên vi phạm quy định về trật tự ATGT bị xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học

Trang 21

- Đề cương tuyên truyền, phổ biến Luật giao thông đường bộ cho học sinh sinh viên theo chủ đề năm 2009 (QĐ 3442/QĐ-BGD&ĐT ngày 12/5/2009)

- Nghị quyết 88/NQ-CP của Chính phủ ban hành ngày 24 tháng 8 năm 2011 về tăng cường thực hiện giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự ATGT

- Kế hoạch số 33/KH-BGD&ĐT ngày 16 tháng 1 năm 2012 của Bộ GD&ĐT về việc thực hiện công tác GDATGT trong trường học hưởng ứng Năm ATGT 2012

- Chỉ thị số 19 - CT/TU ngày 21/08/2013 về việc tăng cường các biện pháp giảm TNGT trên địa bàn thành phố Hải Phòng 06 tháng cuối năm 2013

- Chỉ thị số 08 - CT/TU ngày 24/03/2014 về việc đẩy mạnh tuyên truyền, GD pháp luật về ATGT và tăng cường các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn để kéo giảm tai nạn, hạn chế ùn tắc giao thông trên địa bàn thành phố

- Chỉ thị số 27 - CT/TU ngày 19/10/2016 của Thành ủy Hải Phòng về việc tăng cường các biện pháp ngăn chặn TNGT tăng cao trên địa bàn thành phố trong những tháng cuối năm 2016

- Công văn số 5820/BGD&ĐT-CTHSSV ngày 23 tháng 8 năm 2013, Bộ GD&ĐT chỉ đạo các Sở GD và Đào tạo tăng cường triển khai công tác GDATGT đầu năm học 2013-2014

- Kế hoạch số 19 KH/BGD&ĐT, ngày 15 tháng 1 năm 2014, Bộ GD&ĐT gửi các

Sở GD&ĐT Kế hoạch thực hiện công tác GDATGT trong trường học năm 2014

- Công văn số 4339/BGD&ĐT-CTHSSV ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Bộ GD&ĐT về việc tăng cường công tác GDATGT đầu năm học 2014-2015

- Kế hoạch số 704/KH-BGD&ĐT ngày 12 tháng 8 năm 2015 của Bộ GD&ĐT ban hành về việc triển khai công tác GD pháp luật về ATGT năm 2015-2016 trong toàn ngành GD

- Công văn số: 3124/UBND-XDGT về việc rà soát, chấn chỉnh công tác quản lý, giám sát đảm bảo trật tự ATGT, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường khi thi công Dự án tuyến đường sắt đô thị

- Công văn số 10129/SGD&ĐT-HSSV về việc nâng cao chất lượng GD đạo đức - lối sống thông qua việc thực hiến pháp luật đảm bảo việc trật tự ATGT cho HS

Trang 22

- Công văn số 9417/SGD&ĐT-HSSV về việc tổ chức chuyên đề GDATGT cho HSSV năm 2015-2016

- Công văn số 5060/SGD&ĐT-HSSV về việc hướng ứng Tuần lễ ATGT đường bộ lần thứ 3 của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc năm 2015

- Công văn 5356/SGD&ĐT-GDTH về Bộ học liệu giáo dục pháp luật trong trường Tiểu học

- Văn bản hướng dẫn đầu các năm học và trong các đợt cao điểm về bảo đảm ATGT như thi tuyển sinh, tết Nguyên Đán,…; Chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các tiêu chí Văn hóa giao thông đối với từng cấp học; chỉ đạo đưa công tác GDATGT lồng ghép trong triển khai thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, dạy lồng ghép GDATGT cho học sinh thông qua giáo trình ATGT cho nụ cười trẻ thơ của hãng Honda tài trợ

- Ngoài ra có một số luận văn nghiên cứu về chủ đề này như:

+ Nguyễn Thị Thanh Vân: Biện pháp quản lý GDATGT của Hiệu trưởng các

trường tiểu học quận Đống Đa thành phố Hà Nội (năm 2008)

+ Cao Thanh Nga: Quản lý QLGDATGT ở các trường THPT nội thành Hà

Nội (năm 2010)

+ Nguyễn Thị Lan Anh: Quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông tại

các trường Tiểu học quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội (năm 2016)

+ Đỗ Linh Trang: Quản lý giáo dục an toàn giao thông ở các trường THPT

huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng (năm 2016)

Với cương vị là nhà quản lý trường tiểu học, tác giả hiểu rằng GDATGT trong nhà trường Tiểu học có vai trò rất quan trọng Do vậy, để việc GDATGT được nâng cao chất lượng và đạt hiệu quả trong việc GD toàn diện cho học sinh, đòi hỏi người quản lý cần có những biện pháp quản lý GDATGT cụ thể và thích nghi với tình hình kinh tế xã hội và sự phát triển của đô thị cũng như việc tham gia giao thông của mỗi người dân Việc quản lý tốt GDATGT sẽ góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện Đây chính là vấn đề mang tính tương tác của những biện pháp

mà trong đó GDATGT là một mảng không thể tách rời

Trang 23

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý giáo dục

Cũng như quản lý nói chung, QLGD là hoạt động có ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình Về thuật ngữ “QLGD” cũng có nhiều quan niệm khác nhau Thuật ngữ này có 2 cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô Quản lý cấp vĩ mô tương ứng với việc quản lý một hoặc một loạt đối tượng có quy

mô lớn, bao quát toàn bộ hệ thống Nhưng trong hệ thống này lại có nhiều hệ thống con và tương ứng với hệ thống con này có hoạt động quản lý, đó là quản lý vi mô Tuy việc phân chia quản lý vĩ mô và quản lý vi mô chỉ là tương đối nhưng giới nghiên cứu khoa học QLGD thống nhất quy ước: QLGD cấp vĩ mô là quản lý một nền/hệ thống giáo dục; còn QLGD cấp vi mô em như quản lý trường học hay tổ chức giáo dục cơ sở

* Đối với cấp vĩ mô:

Theo học giả nổi tiếng M.L.Kônđacôv cho rằng: “QLGD là tác động có hệ

thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em”

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “QLGD là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”

Theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm QLGD đối với cấp vĩ mô là: “QLGD

được hiểu là hệ thống những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch,

có hệ thống, hợp quy luật của chủ quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, CMHS và các lực lượng XH trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD của nhà trường”

Trang 24

Tóm lại, QLGD là sự tác động chủ đích, có căn cứ khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan… của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn GD, từ đó đảm bảo các hoạt động của tổ chức

hệ thống GD đạt được các mục tiêu GD đã đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất

* Đối với cấp vi mô: Trong phạm vi nhà trường, HĐQL bao gồm nhiều loại,

như quản lý các HĐGD: hoạt động dạy học, HĐGD (theo nghĩa hẹp), hoạt động xã hội, hoạt động văn thể, hoạt động ngoại khóa,…; quản lý các đối tượng khác nhau: quản lý GV, HS, quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất,…; quản lý (thực ra là tác động đến) nhiều khách thể khác nhau: quản lý thực hiện xã hội hóa giáo dục, điều tiết và điều chỉnh ảnh hưởng từ bên ngoài nhà trường, tham mưu với Hội CMHS,…

Như vậy, ở góc độ vi mô, có thể hiểu QLGD là hệ thống những tác động có

mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống tổ chức giáo dục của nhà trường nhằm điều khiển các thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo đúng chức năng, đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá trình giáo dục đạt được mục đích, mục tiêu đã xác định với hiệu quả cao nhất

Từ những quan niệm trên, dù ở cấp vĩ mô hay vi mô, ta có thể thấy rõ các yếu tố của QLGD, đó là: chủ thể quản lý, phương pháp quản lý, công cụ quản lý, đối tượng bị quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý

Các yếu tố này được thể hiện trong sơ đồ sau:

Đối tượng bị quản lý

Phương pháp quản lý

Khách thể quản lý

Chủ thể

quản lý

Công cụ quản lý

Mục tiêu quản lý

Trang 25

quản lý con người với những đặc điểm tâm sinh lý, năng lực, phẩm chất, nhân cách

đa dạng phức tạp Kết quả giáo dục không hoàn toàn phụ thuộc vào nhà giáo mà phụ thuộc cả vào người học, vào nhận thức và thái độ học tập của người học, người học vừa là đối tượng vừa là chủ thể của HĐGD Sản phẩm của GD là nhân cách con người, vì vậy không được phép tạo ra phế phẩm Ngoài ra QLGD phải phối kết hợp đồng bộ, chặt chẽ ba môi trường giáo dục: gia đình - nhà trường - cộng đồng xã hội Trong đó nhà trường giữ vai trò trung tâm và có tính quyết định tới chất lượng GD

Theo nghĩa một tổ chức, trường học được quản lý giống như mọi tổ chức khác, nhưng có đặc điểm chuyên môn của mình là GD Bản chất của quản lý trường học lúc này gây ảnh hưởng, định hướng và phát triển tổ chức trường theo mục tiêu

và giá trị đã định, dựa trên việc ác định tầm nhìn, sứ mạng, nhiệm vụ chiến lược, huy động và sử dụng các nguồn lực, tạo dựng tên tuổi và quản lý văn hóa nhà trường

Theo tác giả Trần Kiểm, quản lý nhà trường có thể em là đồng nghĩa với QLGD ở cấp vi mô Quản lý nhà trường là một quá trình vận động của các thành tố

tổ chức của nhà trường Hệ thống đó bao gồm các thành tố cơ bản là: Chủ thể quản

lý, đối tượng quản lý, nội dung – phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý Các thành

tố đó luôn vận động trong mối tương tác lẫn nhau, đồng thời diễn ra trong sự chi phối, tác động qua lại với môi trường kinh tế, chính trị, xã hội chung quanh mình Tác động bên ngoài nhà trường gồm các cơ quan QLGD cấp trên, nhằm hướng dẫn

Trang 26

và tạo điều kiện GD, dạy học nhà trường Tác động bên trong nhà trường là hoạt động của các chủ thể quản lý của chính nhà trường nhằm huy động điều phối giám sát các lực lượng GD của nhà trường thực hiện có chiến lược có hiệu quả các nhiệm

vụ dạy học và GD đã đặt ra

Theo tác giả Trịnh Thị Hồng Hà: “Quản lý nhà trường là quản lý GD tại cấp

cơ sở trong đó chủ thể quản lý là các cấp chính quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lý trong trường do Hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lý chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn - nghiệp vụ, nguồn lực quản lý là con người, cơ sở vật chất – kĩ thuật, tài chính, đầu tư khoa học – công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách,

cơ chế và chuẩn hiện có.” [13]

Theo tác giả Bùi Minh Hiền “Quản lý nhà trường là quá trình tác động có

mục đích, có định hướng, có tính kế hoạch của các chủ thể quản lý (đứng đầu là Hiệu trưởng nhà trường) đến các đối tượng quản lý (giáo viên, cán bộ, nhân viên, người học và các bên liên quan ) và huy động, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện sứ mệnh của nhà trường đối với hệ thống GD&ĐT, với cộng đồng và xã hội nhằm thực hiện mục tiêu GD đã xác định trong một môi trường luôn luôn biến động.” [15]

Như vậy quản lý nhà trường là việc người Hiệu trưởng xây dựng mục tiêu,

kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá các kết quả đạt được so với yêu cầu và chuẩn mực đề ra trong chương trình giáo dục và nhiệm vụ năm học về chất lượng, phát triển toàn diện nhân cách học sinh

1.2.3 An toàn giao thông

Theo từ điển Tiếng Việt: “An toàn là đảm bảo tốt, không gây thiệt hại dù lớn

hay nhỏ về vật chất và tính mạng của con người” [36] ATGT là khái niệm luôn gắn

liền với hoạt động của con người trong lĩnh vực giao thông Theo tác giả Đỗ Đình

Hòa (Học viện cảnh sát nhân dân) thì: “ATGT là sự việc đảm bảo không có những

việc xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của con người Khi các đối tượng tham gia giao thông, đang hoạt động trên địa bàn giao thông công cộng tuân thủ các quy tắc ATGT, không có sự cố gây thiệt hại về người và tài sản cho xã hội” [18]

Trang 27

Đây là một khái niệm có tính chất khái quát cao và có ý nghĩa khoa học vì ATGT luôn gắn với hành vi của con người trong lĩnh vực giao thông song không nhất thiết phải có phương tiện giao thông (VD: Đi bộ trên vỉa hè) Quan niệm như vậy sẽ khái quát hơn so với việc coi ATGT là “bảo đảm an toàn khi đi trên các phương tiện giao thông” như một số tác giả khác

ATGT phải luôn gắn liền với mọi người không kể ở đâu, lúc nào khi tham gia giao thông ATGT gồm:

- ATGT đường thủy (gồm nội thủy và hằng hải) - ATGT hàng không

Bên cạnh đó còn có những vấn đề ATGT hỗn hợp như đường sắt và đường bộ Như vậy, ATGT là các hành vi văn hóa khi tham gia giao thông bao gồm việc chấp hành luật giao thông, có ý thức khi tham gia giao thông ATGT còn là sự

an toàn đối với người tham gia lưu thông trên các phương tiện đường bộ, hàng hải, hàng không, là cư ử phù hợp khi lưu thông trên các phương tiện giao thông

1.2.4 Giáo dục an toàn giao thông

Có nhiều khái niệm về GDATGT:

GDATGT là quá trình giao tiếp giữa người dạy và người học để chia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực giao thông, nhằm định hướng, kêu gọi

ý thức giao thông cao nhất cho mỗi cá nhân người học Ở điều kiện kinh tế xã hội và nhu cầu hiện nay, GDATGT cũng có thể xem là một tính cộng đồng khi tất cả các hoạt động xã hội đều có lồng ghép sự kêu gọi ý thức tham gia giao thông ở mỗi người

GDATGT là quá trình hình thành và phát triển kĩ năng tham gia giao thông

an toàn dưới ảnh hưởng của tất cả các hoạt động từ bên ngoài, được thực hiện một cách có ý thức của con người trong nhà trường, gia đình và ngoài ã hội Ví dụ: Ảnh hưởng của các hoạt động đa dạng nội khóa, ngoại khóa của nhà trường; ảnh hưởng của lối dạy, nếp sống trong gia đình; ảnh hưởng của sách vở, tạp chí; ảnh hưởng của những tấm gương của người khác;…

GDATGT còn được hiểu là hệ thống những tác động có mục đích ác định được tổ chức một cách khoa học (có kế hoạch, có phương pháp, có hệ thống) của nhà trường nhằm phát triển kĩ năng và ý thức tham gia giao thông cho học sinh

Trang 28

Ở lứa tuổi học sinh tiểu học, GDATGT được hiểu là quá trình truyền đạt những kiến thức và kỹ năng cần thiết về giao thông để mỗi học sinh khi tham gia giao thông đều có sự định hướng, ý thức hình thành và sự chấp hành, tuân thủ các luật giao thông đường bộ do nhà nước quy định Để từ đó làm căn cứ cho việc phát triển ý thức học tập hành vi giao thông tự chủ ở mỗi cá nhân các em HS về sau

1.2.5 Quản lý giáo dục an toàn giao thông

Cũng như quản lý các HĐGD khác, quản lý GDATGT là hoạt động có ý thức của con người nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Mục đích GDATGT cho học sinh mang tính khách quan mà nhà quản lý kết hợp với đội ngũ giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội, vv… bằng hành động thực tế cụ thể hóa các mục đích đó Như

vậy, “QLGD ATGT được hiểu là hệ thống những tác động tự giác, có ý thức, có

mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GDATGT cho học sinh của nhà trường”

Từ đây ta có thể khái quát QLGD ATGT là sự tác động chủ đích, có căn cứ khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan… của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn GD, từ đó đảm bảo các hoạt động của tổ chức hệ thống GD đạt được mục tiêu GDATGT cho học sinh với chất lượng, hiệu quả cao nhất

1.3 Giáo dục an toàn giao thông trong trường Tiểu học

1.3.1 Đặc điểm của học sinh Tiểu học

Học sinh tiểu học là trẻ em từ 6 đến 11 tuổi HS là một thực thể hồn nhiên, ngây thơ và trong sáng Ở mỗi trẻ em tiềm tàng khả năng phát triển về trí tuệ, lao động, rèn luyện và hoạt động ã hội để đạt một trình độ nhất định về lao động nghề nghiệp, về quan hệ giao lưu và chăm lo cuộc sống cá nhân, gia đình Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, ã hội các em đang từng bước gia nhập vào ã hội, vào thế giới của mọi mối quan hệ

Trang 29

Do đó, học sinh tiểu học chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như một công dân trong xã hội, mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn, của gia đình, nhà trường và ã hội Học sinh tiểu học dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới

và luôn hướng tới tương lai, nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ úc động còn bộc lộ rõ nét Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũng nhanh

1.3.1.1 Đặc điểm nhận thức cảm tính và lý tính

Nếu như ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến tuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập Tuy nhiên, song song với hoạt động học tập ở các

em còn diễn ra các hoạt động khác như: Hoạt động vui chơi, hoạt động lao động, hoạt động xã hội Sự phát triển trí tuệ hay còn gọi là phát triển nhận thức của học sinh tiểu học đã được các nhà khoa học nghiên cứu và ác định hai quá trình từ cảm tính đến lý tính

* Nhận thức cảm tính là do các cơ quan cảm giác: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, úc giác đều phát triển và đang trong quá trình hoàn thiện Và cơ quan tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và mang tính không

ổn định: ở đầu tuổi tiểu học tri giác thường gắn với hành động trực quan, đến cuối tiểu học tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm

* Nhận thức lý tính gồm tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế

ở tư duy trực quan hành động Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang

tư duy trừu tượng khái quát Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4, 5 bắt đầu biết khái quát hóa lý luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thức còn sơ đẳng ở phần đông học sinh tiểu học Đặc biệt, tưởng tượng của các

em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các em

* Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình nhận thức cảm tính và lý tính của trẻ, nhờ có ngôn ngữ mà cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng của trẻ phát triển dễ dàng và được biểu hiện cụ thể

Trang 30

* Trí nhớ trực quan hình tượng chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - lôgic; Giai

đoạn lớp 1, 2 ghi nhớ máy móc phát triển tương đối tốt và chiếm ưu thế hơn so với

ghi nhớ có ý nghĩa Giai đoạn lớp 3, 4, 5 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được

tăng cường Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trung trí tuệ cho các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm sinh lý tình cảm hay hứng thú của các em…

1.3.1.2 Đặc điểm tình cảm của học sinh tiểu học

Theo kết quả các nghiên cứu của M.S.eitec và P.I.Iakobson thì đứa trẻ 7 tuổi thường chưa có khả năng tri giác đúng đắn những biểu hiện giận dữ, sự sợ hãi và nỗi kinh hoàng của người khác Do sự thiếu hoàn thiện trong tri giác và sự hiểu biết những tình cảm mà làm cho học sinh tiểu học thường hay bắt chước máy móc người lớn trong việc biểu hiện tình cảm của mình Vì thế có thể nói tình cảm của học sinh tiểu học chưa bền vững, dễ thay đổi Bởi vậy, cần kết hợp các phương pháp GDATGT cho trẻ với các đặc tính trên để đạt hiệu quả, đồng thời linh hoạt nội dung phương pháp GD theo sự phát triển từng khối lớp, từng học sinh phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ

Học sinh tiểu học thường có nhiều nét tính cách tốt như hồn nhiên, ham hiểu biết, lòng thương người, lòng vị tha Đối với học sinh tiểu học, tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó là khâu trọng yếu gắn nhận thức với hoạt động của trẻ em Tình cảm tích cực sẽ kích thích trẻ em nhận thức và thúc đẩy trẻ em hoạt động Tình cảm học sinh tiểu học được hình thành trong đời sống và trong quá trình học tập của các em

1.3.1.3 Đặc điểm về tính cách

Học sinh tiểu học là một thực thể hồn nhiên, ngây thơ và trong sáng Nét tính cách của trẻ đang dần được hình thành Nhìn chung việc hình thành nhân cách học sinh tiểu học mang những đặc điểm cơ bản sau: Nhân cách của các em lúc nào cũng mang tính chỉnh thể và hồn nhiên, luôn bộc lộ những nhận thức, tư tưởng, tình cảm,

ý nghĩ của mình một cách vô tư, hồn nhiên, thật thà và ngay thẳng; những năng lực,

tố chất của các em còn chưa được bộc lộ rõ rệt Việc hình thành nhân cách sẽ được hoàn thiện dần cùng với tiến trình phát triển của mình GDATGT cho học sinh lứa tuổi hình thành nhân cách này là vấn đề rất phức tạp nhưng không phải nan giải

Trang 31

Tri giác của học sinh tiểu học phản ánh những thuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật, hiện tượng và ảy ra khi chúng trực tiếp tác động lên giác quan Tri giác giúp cho trẻ định hướng nhanh chóng và chính ác hơn trong thế giới Tri giác còn giúp cho trẻ điều chỉnh hoạt động một cách hợp lý Trong sự phát triển tri giác của học sinh, giáo viên tiểu học có vai trò rất lớn trong việc chỉ dạy cách nhìn, hình thành kỹ năng nhìn cho học sinh, hướng dẫn các em biết em ét, biết lắng nghe

Bên cạnh sự phát triển của tri giác, chú ý có chủ định của học sinh tiểu học còn yếu, khả năng điều chỉnh chú ý có ý chí chưa mạnh Vì vậy, việc sử dụng đồ dùng dạy học là phương tiện quan trọng để tổ chức sự chú ý cho học sinh Nhu cầu hứng thú có thể kích thích và duy trì chú ý không chủ định cho nên giáo viên cần tìm cách làm cho giờ học hấp dẫn để lôi cuốn sự chú ý của học sinh Trí nhớ có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống và hoạt động của con người, nhờ có trí nhớ mà con người tích lũy vốn kinh nghiệm đó vận dụng vào cuộc sống Đối với học sinh tiểu học có trí nhớ trực quan – hình tượng phát triển chiếm

ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ – logíc Tư duy của trẻ em mới đến trường là tư duy cụ thể, dựa vào những đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể Trong

sự phát triển tư duy ở học sinh tiểu học, tính trực quan cụ thể vẫn còn thể hiện ở các lớp đầu cấp và sau đó chuyển dần sang tính khái quát ở các lớp cuối cấp

Tóm lại, học sinh tiểu học hồn nhiên, trong sáng, dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới, luôn hướng tới tương lai nhưng các em chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất

và năng lực như một công dân trong xã hội mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ, định hướng của người lớn, của gia đình, nhà trường và xã hội Việc phát triển nhận thức cho học sinh tiểu học là một quá trình Sự phát triển nhận thức cho trẻ ở lứa tuổi này về vấn đề ATGT đòi hỏi mỗi nhà GD phải kiên trì bền bỉ Do đó, mỗi bậc cha mẹ, thầy cô trước hết phải là tấm gương cho trẻ

1.3.2 Mục đích, ý nghĩa của giáo dục an toàn giao thông cho học sinh Tiểu học

Mục tiêu GDATGT ở trường tiểu học là một bộ phận quan trọng của quá trình GDATGT nói chung GDATGT góp phần thực hiện mục đích chung của quá trình GD, hình thành cho học sinh những cơ sở ban đầu rất quan trọng của nhân cách người công dân để các em nghiêm túc tuân thủ luật pháp, hiểu được tầm quan trọng của vấn đề ATGT

Trang 32

GDATGT ở Tiểu học nhằm đạt được mục đích sau:

- Giúp học sinh phát triển nhận thức ATGT và các kỹ năng thực tế để áp dụng vào các hành vi hàng ngày khi các em đi trên đường Học sinh phải biết về luật và hệ thống phương tiện giao thông

- Từng bước xây dựng thói quen ứng xử có văn hóa, đúng pháp luật, xóa bỏ những thói quen tùy tiện vi phạm quy tắc giao thông, hình thành ý thức tự giác tuân thủ pháp luật khi tham gia giao thông góp phần xây dựng môi trường giao thông trật

tự, an toàn, văn minh, thân thiện

- Hướng dẫn học sinh biết cách phòng tránh TNGT khi đi trên đường có các tình huống phức tạp, biết lựa chọn đường đi đảm bảo an toàn và có thái độ ứng xử văn minh khi tham gia giao thông

1.3.3 Nội dung giáo dục an toàn giao thông trong trường Tiểu học

GDATGT cho học sinh tiểu học nhằm xây dựng ý thức giao thông cho các

em từ nhỏ, hình thành những thói quen tốt sau này Vì vậy, nội dung GD pháp luật

về ATGT cho học sinh tập trung nâng cao về nhận thức pháp luật và tâm lý pháp luật cho các em, cụ thể là:

- Bám sát nội dung của Luật giao thông đường bộ (Đã được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2001) và Chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hành ngày 12/07/2001, cùng những nghị định của Thủ tướng chính phủ, các văn bản dưới luật khác liên quan đến đảm bảo ATGT Truyền thụ cho học sinh những hiểu biết có tính phổ biến, cần thiết

về luật giao thông đường bộ và những quy định về giao thông đường sắt, đường thủy một cách dễ hiểu, dễ nhớ, phù hợp với nhận thức của các em

- Lấy việc hình thành kĩ năng, hành vi đúng làm cơ bản Giúp cho học sinh

có hành vi đúng và biết cách xử lý tình huống giao thông theo quy định của Luật giao thông đường bộ, khi đi đường học sinh không cần thuộc câu chữ trong luật nhưng có hành vi đúng theo quy định của Luật giao thông đường bộ

- Dạy từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó theo sự phát triển nhận thức của trẻ em, có nội dung trùng lặp (sự lặp lại) nhằm củng cố khắc sâu và tăng cường rèn luyện kỹ năng

Trang 33

Chủ đề GDATGT xoay quanh 8 nội dung sau:

 Đi bộ và qua đường an toàn trên đường phố, trục lộ giao thông

 An toàn khi ngồi trên e máy, e đạp

 Cách đi e đạp an toàn trên đường phố (kỹ năng đi e an toàn)

 An toàn khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng

 Hiểu biết các hiệu lệnh điều khiển và chỉ huy giao thông (Điều khiển giao thông của cảnh sát giao thông)

 Đèn tín hiệu giao thông, biển báo hiệu giao thông, vạch kẻ trên đường…

 Những điều kiện an toàn, chưa an toàn của đường phố

 Các loại đường giao thông và phương tiện giao thông

 Tìm hiểu các nguyên nhân cơ bản gây TNGT, cách phòng tránh TNGT, trách nhiệm của học sinh trong việc đảm bảo ATGT

Nội dung GDATGT đường bộ được quy định cụ thể đối với bậc Tiểu học như sau:

- Đi bộ trên đường, qua đường an toàn, đi e đạp trên đường an toàn

- Ngồi trên e đạp, xe máy an toàn chấp hành nghiêm việc đội mũ bảo hiểm;

an toàn khi đi ô tô, e buýt

- Hiệu lệnh của tín hiệu đèn giao thông, hiệu lệnh và chỉ dẫn của báo hiệu đường bộ, hiệu lệnh của CSGT; văn hóa khi tham gia giao thông

1.3.4 Các hình thức giáo dục an toàn giao thông trong trường Tiểu học

Trong các trường Tiểu học hiện nay, GDATGT được tiến hành theo một số hình thức chủ yếu sau:

1.3.4.1 Dạy, học an toàn giao thông theo tài liệu của Bộ GD&ĐT phối hợp với UBATGT Quốc gia biên soạn từ lớp 1 đến lớp 5

Điều 6 Luật giao thông đường bộ quy định: “Cơ quan quản lý nhà nước về

GD&ĐT có trách nhiệm đưa pháp luật giao thông đường bộ vào giảng dạy trong nhà trường phù hợp với các cấp học ngành học.”

Nghị quyết 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế TNGT và ùn tắc GT: Bộ GD&ĐT có trách nhiệm:

Ban hành chương trình ATGT phù hợp trong nhà trường, tăng thời lượng giảng dạy

Trang 34

chính khóa, các hoạt động ngoại khóa về TTATGT Thực hiện chương trình giảng dạy TTATGT mới từ năm học 2008-2009 ở tất cả các cấp học

Trên cơ sở các quy định trên, bậc Tiểu học, từ lớp 1 đến lớp 4 mỗi lớp có 6 bài học về ATGT trong Tài liệu GD ATGT, lớp 5 có 5 bài học về ATGT trong Tài liệu GDATGT cho HS lớp 5 Nội dung được hình ảnh hóa một cách sinh động, gắn với thực tế, giúp HS dễ hiểu, dễ tiếp thu, được biên soạn cho từng lớp, mỗi lớp có nội dung chủ đề khác nhau, hoặc có cùng chủ đề nhưng khác nhau ở nội dung bài học cũng như các câu hỏi với bài tập, phù hợp với lứa tuổi của HS ở mỗi lớp

Ngoài các tài liệu trên, hiện nay Quỹ TOYOTA Việt Nam đang phối hợp với

Bộ GD&ĐT triển khai GDATGT cho học sinh lớp 1 bằng các nhân vật hoạt hình Rùa và Thỏ và Công ty TOYOTA Việt Nam triển khai thí điểm Sách ATGT cho nụ cười trẻ thơ do Honda tài trợ với 12 bài học bằng hình ảnh cho học sinh lớp 3

Hiện nay, phương pháp giảng dạy ở bậc tiểu học đã được đổi mới không nặng về lý thuyết, cần được vận dụng triệt để trong giảng dạy về ATGT Cụ thể: Dạy học tích cực với những hình thức hoạt động nhẹ nhàng sinh động trong từng bài dạy nhất là những bài học về ATGT là một nội dung khô khan đơn điệu dễ nhàm chán

Nhằm giúp các thầy giáo, cô giáo có thể thực hiện đổi mới phương pháp dạy học về ATGT, những bài học gợi ý trong sách được trình bày theo cấu trúc sau:

1 Mục tiêu bài học gồm kiến thức, kĩ năng và thái độ mà HS cần đạt được sau mỗi bài học GV cần tập trung vào những mục tiêu này để thực hiện bài dạy

2 Chuẩn bị là phần mà GV và HS chuẩn bị đồ dùng dạy - học và các điều kiện cần thiết cho tiết học

3 Các hoạt động dạy học chủ yếu là những hoạt động dạy học cụ thể trong một tiết học nhằm đạt được mục tiêu của bài học

1.3.4.2 Thực hiện dạy lồng ghép trong các môn học văn hóa:

Dạy lồng ghép có nghĩa là đưa những nội dung GD có liên quan vào quá

trình dạy học các môn học như: lồng ghép GD đạo đức, lối sống; GD pháp luật; GD chủ quyền quốc gia về biển giới, biển đảo; GD sử dụng năng lượng tiết kiệm và

Trang 35

hiệu quả, bảo vệ môi trường, ATGT… vào các môn học có liên quan như Đạo đức; TNXH, Khoa học… Cụ thể trong chương trình Tiểu học có:

Lớp 1: 3 tiết trong môn Tự nhiên – Xã hội và Đạo đức

Lớp 2: 2 tiết trong môn Tự nhiên – Xã hội

Lớp 3: 1 tiết trong môn Tự nhiên – Xã hội

Lớp 4: 1 tiết ở chủ đề Con người và sức khỏe trong môn Khoa học;

2 tiết trong môn Đạo đức

Lớp 5: 1 tiết ở chủ đề Con người và sức khỏe trong môn Khoa học

1.3.4.3 Tổ chức thông qua hoạt động giáo dục NGLL:

- Tổ chức hội thi vẽ tranh, hội thi học tốt thể hiện những hiểu biết về ATGT

- Tổ chức sân chơi về ATGT nhằm thực hành kĩ năng ATGT đường bộ

- Tổ chức ký cam kết thực hiện ATGT giữa trường, học sinh, gia đình

- Sân khấu hóa: tổ chức luyện tập và diễn những tiểu phẩm vui…

- Học sinh tham gia thi Giao thông thông minh trên trang web: http://gttm.go.vn/ Cuộc thi Giao thông thông minh trên Internet là một hoạt động nhằm GD kiến thức, kỹ năng, thay đổi nhận thức, hành vi của học sinh, sinh viên và các đối tượng khác khi tham gia giao thông, góp phần xây dựng văn hóa giao thông

1.4 Nội dung quản lý giáo dục an toàn giao thông trong trường Tiểu học

Chức năng QLGD là các hoạt động ác định được chuyên môn hóa, nhờ đó

mà chủ thể quản lý tác động lên đối tượng để thực hiện mục tiêu quản lý theo quan điểm phổ biến hiện nay, QLGD ATGT là một bộ phận của QLGD trong nhà trường Quản lý GDATGT được ác định theo các nội dung cơ bản sau:

1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học

Nhiệm vụ cốt yếu của nhà quản lý là làm thế nào để mọi người biết nhiệm vụ của mình, biết phương pháp hoạt động nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu của tổ chức Muốn vậy phải bắt đầu từ chức năng lập kế hoạch Lập kế hoạch là quá trình thiết lập, dự tính một cách khoa học các mục tiêu, nội dung, phương pháp, trình tự, thời gian tiến hành các công việc, chuẩn bị huy động các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực, thông tin,…) để triển khai các hoạt động một cách chủ động nhằm đạt

Trang 36

kết quả cao nhất các mục tiêu giáo dục của nhà trường Kế hoạch hoạt động GDATGT có thể tách riêng hoặc nằm trong kế hoạch tổng thể của nhà trường, được xây dựng theo từng năm học, mang tính pháp quy, được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phê duyệt

Hiệu trưởng dựa trên những định hướng lớn về HĐGD ATGT của Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, các văn bản hướng dẫn thực hiện của các cấp quản lý và căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trường về tổ chức bộ máy, về nguồn lực và các điều kiện khác để xây dựng kế hoạch hoạt động Kế hoạch phải mang tính cụ thể, tức là ác định mục tiêu cần đạt, dự kiến các nguồn lực để thực hiện (nhân lực, tài lực, vật lực), phân bố thời gian hợp lý và quyết định những biện pháp có tính khả thi

để thực hiện Kế hoạch đó phải thể hiện được các yêu cầu chủ yếu sau:

* Khảo sát tình hình thực trạng nhằm định hướng các nội dung và hình thức

GDATGT sao cho phù hợp với đặc điểm của nhà trường, của HS, của đội ngũ GV,…

* Xác định mục tiêu của HĐGD ATGT: Cần chỉ ra HĐGD ATGT nhằm vào

đối tượng nào, GD để đối tượng ấy thu nhận được những kiến thức, kỹ năng và có thái độ như thế nào Nói cụ thể hơn là sau khi được GDATGT thì các em học sinh

sẽ đạt được mức độ như thế nào so với yêu cầu của pháp luật đối với một người tham gia giao thông

* Dự kiến các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực và thời gian) HĐGD ATGT: Đây là công việc chuẩn bị về tổ chức nhằm định hướng được chọn ai, ở đâu

để báo cáo giảng viên, chi phí cho mọi hoạt động về GDATGT sẽ ở nguồn nào, tài liệu và phương tiện vật chất khác (như hội trường, máy móc thiết bị, tranh ảnh tài liệu, mô hình,…) được khai thác ở đâu, thời lượng để thực hiện chương trình GDATGT và tổ chức vào thời gian nào trong năm học,…

* Dự kiến các biện pháp thực hiện và hình thức thực hiện mục tiêu GDATGT:

Dự kiến các biện pháp và hình thức tổ chức là việc làm cũng không kém phần quan trọng Việc này được thực hiện khi thực hiện chương trình GDATGT Nó thể hiện việc tổ chức GD tập trung cả thời gian, hay tập trung từng giai đoạn, tổ chức thành lớp hay theo nhóm, ở tại trường hay tổ chức kết hợp với tham quan thực tế, …

Trang 37

1.4.2 Tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động giáo dục ATGT cho học sinh tiểu học

1.4.2.1 Tổ chức bộ máy

Để giúp cho mọi người cùng làm việc với nhau để thực hiện có hiệu quả mục tiêu GDATGT cho HS, cần xây dựng và duy trì một cơ cấu nhất định về những vai trò, nhiệm vụ và vị trí công tác, đó chính là chức năng tổ chức trong QLGD ATGT

ở trường học Vai trò của một bộ phận, cá nhân hàm ý bộ phận hay cá nhân đó hiểu

rõ công việc của mình làm, trong một phạm vi nào đó, nhằm mục đích, mục tiêu nào đó, công việc của họ ăn khớp như thế nào với các cá nhân hay bộ phận khác, và những thông tin cần thiết để hoàn thành công việc

Như vậy, chức năng tổ chức trong QLGD ATGT là việc thiết kế cơ cấu các

bộ phận sao cho phù hợp với mục tiêu của tổ chức GDATGT cho học sinh trong trường Tiểu học Đồng thời việc thực hiện chức năng này còn phải chú ý đến phương thức hoạt động, đến quyền hạn của từng bộ phận, tạo điều kiện cho sự liên kết ngang, dọc, và đặc biệt chú ý đến việc bố trí cán bộ, giáo viên, các lực lượng khác – người vận hành các bộ phận của tổ chức

Việc tổ chức hoạt động và tổ chức bộ máy GDATGT trong nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu GDATGT cho học sinh và tạo nên sức mạnh của tập thể, nếu việc phân phối và sắp xếp các nguồn lực được tổ chức một cách khoa học và hợp lý Chúng ta có thể thực hiện chức năng này như một quá trình gồm 5 bước sau:

+ Lập danh sách các công việc cần hoàn thành để đạt được mục tiêu GDATGT cho học sinh tiểu học

+ Phân chia toàn bộ công việc thành các nhiệm vụ để các thành viên hay tổ nhóm trong và ngoài nhà trường thực hiện một cách thuận lợi và hợp logic

+ Kết hợp các nhiệm vụ một cách logic và hiệu quả

+ Thiết lập một cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các thành viên hay bộ phận chuyên môn, chức năng tạo điều kiện đạt được mục tiêu giáo dục một cách dễ dàng

+ Theo dõi, đánh giá tính hiệu quả của cơ cấu tổ chức và tiến hành điều chỉnh nếu cần thiết để đảm bảo đạt được mục tiêu theo đúng tiến độ đã định

Trang 38

Như vậy, để thực hiện được chức năng quan trọng này, Hiệu trưởng hình thành một cấu trúc tổ chức tối ưu của hệ thống quản lý trong nhà trường về GD ATGT Đó là sự phân quyền, phân nhiệm cho phó hiệu trưởng và các tổ chuyên môn; là việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự; là những quy định về cơ chế hoạt động phối hợp giữa chuyên môn với các đoàn thể trong nhà trường cùng bảo đảm thực hiện mục tiêu về GDATGT đã đề ra; là sự phân bố nguồn lực và quy định thời gian cho các bộ phận nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định Trong quá trình hoạt động của nhà trường, Hiệu trưởng phải xác lập được một mạng lưới các mối quan hệ tổ chức và giải quyết tốt các mối quan hệ giữa các bộ phận bên trong nhà trường cũng như mối quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng xã hội để góp phần GDATGT cho học sinh đạt hiệu quả tốt nhất

1.4.2.2 Tổ chức các hoạt động giáo dục ATGT qua HĐGD NGLL

Thông qua các giờ chào cờ, các cuộc tuyên truyền, các cuộc thi tìm hiểu Luật giao thông GD cho học sinh thực hiện đúng luật giao thông, có văn hóa khi tham gia giao thông

1.4.3 Chỉ đạo các HĐGD an toàn giao thông cho học sinh tiểu học

Chỉ đạo là chức năng được thể hiện rõ trong nội dung của khái niệm quản lý Sau khi lập kế hoạch và cơ cấu bộ máy GDATGT trong trường thì khâu vận hành

và điều khiển hệ thống là cốt lõi của chức năng chỉ đạo Nội dung của chức năng này là quá trình tác động của Hiệu trưởng tới mọi thành viên của nhà trường, nhằm biến những yêu cầu chung về HĐGD ATGT của nhà trường thành nhu cầu, hoạt động của từng người, trên cơ sở đó mọi người tích cực tự giác tham gia và đem hết khả năng của mình để làm việc Do vậy việc chỉ đạo các HĐGD ATGT là cơ sở để phát huy các động lực cho việc thực hiện các mục tiêu GDATGT cho học sinh trong các trường Tiểu học

Việc chỉ đạo các hoạt động GDATGT, Hiệu trưởng cần thực hiện các nội dung sau đây:

+ Hiệu trưởng (hoặc trưởng các bộ phận) thực hiện quyền chỉ huy theo từng mảng công việc được giao và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ đã được nêu trong

kế hoạch Ra những quyết định quản lý đúng và kịp thời

Trang 39

+ Thường uyên đôn đốc, động viên và khuyến khích các cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh thực hiện

+ Thực hiện giám sát việc triển khai nhiệm vụ của các cá nhân hoặc nhóm, bộ phận Nếu có sai sót hoặc không hợp tình hình thực tiễn thì cần có phương án điều chỉnh kịp thời

+ Thúc đẩy các hoạt động phát triển chung trong nhà trường

+ Chỉ đạo giáo viên thực hiện GDATGT qua HĐGD NGLL

Để thực hiện tốt những nội dung trên, người Hiệu trưởng phải là người có tri

thức, có kỹ năng ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh tiểu học

Đây là chức năng quan trọng của nhà quản lý trong việc quản lý HĐGD ATGT nói riêng, cũng như quản lý các nội dung giáo dục toàn diện của nhà trường nói chung Có thể nói chức năng này uyên suốt quá trình quản lý và là chức năng của mọi cấp quản lý Kiểm tra, đánh giá là một hoạt động nhằm thẩm định, ác định một hành vi của cá nhân hay một bộ phận trong quá trình thực hiện quyết định Ngoài ra, còn có thể hiểu kiểm tra là hoạt động quan sát và kiểm nghiệm mức độ phù hợp của quá trình hoạt động của đối tượng bị quản lý (GV, nhân viên, HS,…) với các quyết định quản lý đã lựa chọn

Trong việc kiểm tra, đánh giá các HĐGD ATGT, chức năng này thể hiện việc thực hiện các hoạt động kiểm tra/giám sát một cách chủ động đối với các công việc liên quan đến GDATGT của nhà trường nhằm tìm ra, khẳng định những ưu điểm, phát hiện những hạn chế, sai sót, kịp thời thực hiện điều chỉnh cần thiết để hoạt động đi đúng hướng, đảm bảo thực hiện mục tiêu cuối cùng là hình thành ý thức chấp hành Luật giao thông đường bộ cho học sinh Trong quá trình vận hành các HĐGD ATGT của nhà trường, nếu không đạt được kết quả mong muốn, Hiệu trưởng cần phải áp dụng các biện pháp điều chỉnh cần thiết để đạt được mục tiêu

Quá trình kiểm tra/ giám sát là tiến trình điều chỉnh và tự điều chỉnh liên tục

và thường diễn ra theo trình tự sau:

Trang 40

- Thiết lập các tiêu chuẩn mà một học sinh cần đạt được khi kết thúc một quá trình GDATGT

- Đo lường mức độ đạt được của học sinh so với tiêu chuẩn đã đề ra để có cơ

sở tiến hành bước tiếp theo

- Tiến hành điều chỉnh sự lệch chuẩn nếu kết quả đo lường không đạt được mục tiêu Khi đó, Hiệu trưởng phải xem xét lại quá trình thực hiện nhằm phát hiện những biện pháp, cách thức tổ chức chưa hợp lý để tiến hành điều chỉnh lại những biện pháp tổ chức của mình

- Tiến hành điều chỉnh các tiêu chuẩn nếu cần thiết Trên thực tế, có những vấn đề khi triển khai thực hiện mới lộ ra những bất cập, thiếu tính khả thi Khi đó, việc kiểm tra giám sát sẽ giúp Hiệu trưởng thấy có thể có những tiêu chuẩn, tiêu chí không còn phù hợp phải thay đổi

Vậy kiểm tra, đánh giá hoạt động GDATGT là việc nhìn lại những kết quả đạt được qua việc triển khai hoạt động QLGD ATGT Từ đó, có biện pháp phát huy những mặt tích cực đem lại hiệu quả cao trong quá trình triển khai, đồng thời khắc phục những hạn chế nhằm trong công tác GDATGT Trong quá trình thực hiện người Hiệu trưởng phải linh hoạt, thường xuyên kiểm tra đánh giá để có những quyết định kịp thời đảm bảo mục tiêu đề ra

1.5 Các yếu tố ảnh hướng đến quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh Tiểu học

1.5.1 Các yếu chủ quan:

- Nhà quản lý: Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm trước Đảng và Nhà

nước về chất lượng và hiệu quả giáo dục của trường mình Việc đưa GDATGT vào trong trường học có thực hiện thành công hay không, đầu tiên phải phụ thuộc vào nhận thức, trình độ tổ chức và năng lực triển khai trong thực tiễn của Hiệu trưởng GDATGT không thể triển khai nếu Hiệu trưởng không nhận thức đúng đắn về sự cần thiết phải giảng dạy ATGT Để có thể hướng dẫn người dưới quyền thực hiện, Hiệu trưởng phải đưa ra những lý luận dạy học mới trong thực tiễn nhà trường, biết

tổ chức học tập và tổng kết kinh nghiệm để nhân rộng Ngoài ra, uy tín của Hiệu

Ngày đăng: 16/06/2017, 10:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Bùi Xuân Cậy (2007), Đường đô thị và tổ chức giao thông, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường đô thị và tổ chức giao thông
Tác giả: Bùi Xuân Cậy
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2007
10. Nguyễn Như Chiến (2009), Nghiên cứu hành vi chấp pháp luật pháp giao thông đường bộ của học sinh THCS, Luận án tiến sĩ tâm lý học, Viện Tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hành vi chấp pháp luật pháp giao thông đường bộ của học sinh THCS
Tác giả: Nguyễn Như Chiến
Năm: 2009
11. Vũ Sĩ Doanh (2005), Những giải pháp tăng cường công tác đảm bảo trật tự ATGT đường bộ của lực lượng CSGT giai đoạn 1001 – 2010, đề tài khoa học cấp Bộ công an, mã số NC 2000 – C26 – 005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp tăng cường công tác đảm bảo trật tự ATGT đường bộ của lực lượng CSGT giai đoạn 1001 – 2010
Tác giả: Vũ Sĩ Doanh
Năm: 2005
12. Trần Ngọc Đường, Dương Thanh Mai (1995), Bàn về GD pháp luật, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về GD pháp luật
Tác giả: Trần Ngọc Đường, Dương Thanh Mai
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
13. Trịnh Hồng Hà (3/2003), Phân tích một số chức năng cơ bản của hiệu trưởng trong quảng lý trường học hiện nay, Thông tin khoa học GD, Tr.29-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích một số chức năng cơ bản của hiệu trưởng trong quảng lý trường học hiện nay
14. Bùi Minh Hiền (2006-Chủ biên), Quản lý GD, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý GD
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
15. Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền (Đồng chủ biên – 2015), Quản lý và lãnh đạo nhà trường, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
16. Đặng Thành Hưng (2012), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học quản lý GD, Trường DDHSP2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học quản lý GD
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2012
17. Đặng Thành Hưng (2010), Đặc điểm của quản lý GD và quản lý trường học trong bối cảnh hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, Tạp chí GD số 22/10 Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm của quản lý GD và quản lý trường học trong bối cảnh hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2010
18. Đỗ Đình Hòa (2006), Điều tra tai nạn giao thông, NXB Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra tai nạn giao thông
Tác giả: Đỗ Đình Hòa
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
Năm: 2006
19. Lê Văn Hồng (2001), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, NXB Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 2001
21. Trần Kiểm (2006), Khoa học Quản lý GD. Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Quản lý GD. Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2006
22. Trần Kiểm (2013), Tiếp cận hiện đại trong quản lý GD, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý GD
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2013
23. Trần Kiểm (2014), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý GD, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý GD
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2014
24. Harold Kontz (1993), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Kontz
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 1993
40. Website của Ủy ban ATGT quốc gia: http://antoangiaothong.gov.vn/ Link
41. Website tạp chí ATGT:http://www.tapchigiaothong.vn/ Link
42. Website của Cục cảnh sát ATGT:http://www.csgt.vn/ Link
43. Website của Bộ giao thông vận tải: http://mt.gov.vn/vn/ Link
44. Website của Mạng Việt Nam dành cho học sinh tham gia thi online Giao thông thông minh: http://gttm.go.vn/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Các yếu tố QLGD - Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường tiểu học quận ngô quyền thành phố hải phòng
Sơ đồ 1.1. Các yếu tố QLGD (Trang 24)
Bảng 2.1. Số lượng HS, lớp học của các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành - Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường tiểu học quận ngô quyền thành phố hải phòng
Bảng 2.1. Số lượng HS, lớp học của các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành (Trang 47)
Bảng 2.3. Số lượng, thành phần khách thể khảo sát - Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường tiểu học quận ngô quyền thành phố hải phòng
Bảng 2.3. Số lượng, thành phần khách thể khảo sát (Trang 50)
Bảng 2.5. Hệ thống bài giảng trong chương trình GDATGT ở Tiểu học - Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường tiểu học quận ngô quyền thành phố hải phòng
Bảng 2.5. Hệ thống bài giảng trong chương trình GDATGT ở Tiểu học (Trang 53)
Bảng 2.7. Thực trạng các con đường, hình thức tổ chức GDATGT - Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường tiểu học quận ngô quyền thành phố hải phòng
Bảng 2.7. Thực trạng các con đường, hình thức tổ chức GDATGT (Trang 55)
Bảng 2.8. Thực trạng nhu cầu của HS đối với hoạt động GD ATGT - Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường tiểu học quận ngô quyền thành phố hải phòng
Bảng 2.8. Thực trạng nhu cầu của HS đối với hoạt động GD ATGT (Trang 56)
Bảng 2.9. Thực trạng việc lập kế hoạch GDATGT cho học sinh của Hiệu trưởng - Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường tiểu học quận ngô quyền thành phố hải phòng
Bảng 2.9. Thực trạng việc lập kế hoạch GDATGT cho học sinh của Hiệu trưởng (Trang 57)
Bảng 2.10. Thực trạng tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động giáo dục ATGT ở - Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường tiểu học quận ngô quyền thành phố hải phòng
Bảng 2.10. Thực trạng tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động giáo dục ATGT ở (Trang 58)
Bảng 2.12. Thực trạng kiểm tra đánh giá HĐGD ATGT - Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường tiểu học quận ngô quyền thành phố hải phòng
Bảng 2.12. Thực trạng kiểm tra đánh giá HĐGD ATGT (Trang 65)
Bảng 2.13. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến QLGD ATGT - Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường tiểu học quận ngô quyền thành phố hải phòng
Bảng 2.13. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến QLGD ATGT (Trang 66)
Bảng 3.1. Kế hoạch HĐGD an toàn giao thông tháng - Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường tiểu học quận ngô quyền thành phố hải phòng
Bảng 3.1. Kế hoạch HĐGD an toàn giao thông tháng (Trang 82)
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban chỉ đạo giáo dục an toàn giao thông - Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường tiểu học quận ngô quyền thành phố hải phòng
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban chỉ đạo giáo dục an toàn giao thông (Trang 85)
Sơ đồ 3.2. Mối quan hệ biện chứng giữa 06 biện pháp - Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường tiểu học quận ngô quyền thành phố hải phòng
Sơ đồ 3.2. Mối quan hệ biện chứng giữa 06 biện pháp (Trang 107)
Bảng 3.2. Nhận thức về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp - Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường tiểu học quận ngô quyền thành phố hải phòng
Bảng 3.2. Nhận thức về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp (Trang 108)
Bảng tóm tắt 7 kỹ thuật thường được sử dụng để giảng dạy ATGT - Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường tiểu học quận ngô quyền thành phố hải phòng
Bảng t óm tắt 7 kỹ thuật thường được sử dụng để giảng dạy ATGT (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w