HÀ NỘI TRONG MẮT “TÂY” TẬP SAN HỌC TIẾNG ANH THỰC TẾ THÚ VỊ NHẤT Đọc kỹ chuyện bằng tiếng Anh và tiếng Việt để xem cách dịch Xem kỹ phần phiên âm của các từ để phát âm chuẩn Check lại bằng từ điển Oxford để nghe phiên âm Oxford online: http:www.oxfordlearnersdictionaries.com Nghiên cứu cách phân tích từ, cụm từ và ngữ pháp. Việc sử dụng cụm từ rất quan trọng, các bạn độc giả không nên học từ đơn lẻ Các cấu trúc ngữ pháp hay nên ghi lại và tự luyện tập Đọc đi đọc lại nhiều lần tập san để ghi nhớ lâu hơn.
Trang 1TẬP SAN HỌC TIẾNG ANH THỰC TẾ THÚ VỊ NHẤT
Trang 2ÐƠN VỊ THỰC HIỆN
Trang 3CÁCH HỌC TIẾNG ANH HIỆU QUẢ QUA TẬP SAN
Đọc kỹ chuyện bằng tiếng Anh và tiếng Việt để xem cách dịch
Xem kỹ phần phiên âm của các từ để phát âm chuẩn
Check lại bằng từ điển Oxford để nghe phiên âm
Oxford online: http://www.oxfordlearnersdictionaries.com
Nghiên cứu cách phân tích từ, cụm từ và ngữ pháp.
Việc sử dụng cụm từ rất quan trọng, các bạn độc giả
không nên học từ đơn lẻ
Các cấu trúc ngữ pháp hay nên ghi lại và tự luyện tập
Đọc đi đọc lại nhiều lần tập san để ghi nhớ lâu hơn.
Trang 4SPECIAL MUSICAL INSTRUMENT
NHẠC CỤ ĐẶC BIỆT
01
LET ME TREAT YOU
ĐỂ TÔI CHIÊU ĐÃI BẠN
SINH TỐ NGON
03
SPEAK ENGLISH WITH ME
NÓI TIẾNG ANH VỚI TÔI NHÉ
04
nội dung
contents
Trang 5HA NOI IN THE EYES OF FOREIGN FRIENDS
At the musical instrument store
Ryan: What kind of musical instrument is this? It looks strange
Student: Yeah, it’s very special, just one string you see
Ryan: How to play? Can you show me ?
Oh, so difficult This is the first time I try to play this one So interesting but it’s not easy to play
Student: You can play guitar, right?
Ryan: Yeah, I can but this one is much more difficult to play It’s new experience to me
special musical instrument
01
Trang 6hà nội trong mắt tây
Tại cửa hàng nhạc cụ
Ryan: Đây là loại nhạc cụ gì vậy? Trông lạ nhỉ
Student: ừ, nó rất đặc biệt Chỉ một dây thôi
nhé, cậu thấy không
Ryan: Chơi thế nào đây? Bác chỉ cho cháu
với
ồ, khó quá Đây là lần đầu tiên mình thử cái
này Thú vị thật nhưng mà chẳng dễ chơi chút
nào.
Student: Cậu có thể chơi ghita mà, đúng
không?
Ryan: ừ, nhưng cái này khó chơi hơn nhiều
Một trải nghiệm mới với mình đấy
Bạn sẽ dịch Đàn bầu như thế nào
ra tiếng Anh?
Giống như Áo dài, Bánh chưng hay Phở cũng vậy, thay vì dịch ra tiếng Anh, bạn hãy dạy người nước ngoài sử dụng tiếng Việt.
Hamburger không mấy ai dịch ra
là bánh mì kẹp thịt đúng không? Vậy đừng băn khoăn khi phải dịch:Áo dài, bánh chưng, hay đàn bầu ra tiếng Anh nhé!
nhạc cụ đặc biệt
01
Trang 7Musical instrument (n)
/ˈmjuːzɪkl ˈɪnstrəmənt/ nhạc cụ
Strange /streɪndʒ/(adj) lạ
Special /ˈspeʃl/(adj) đặc biệt
String /ˈstrɪŋ/ (n) dây, dây đàn
Six-string guitar: đàn ghi ta 6 dây
Guitar /gɪˈtɑːr/ (n) đàn ghi ta
Experience /ɪkˈspɪəriəns/(n) trải nghiệm
Nếu bạn đã quen từ experience có nghĩa là
kinh nghiệm thì hãy sử dụng thêm nghĩa trải
nghiệm nữa để cách nói thú vị hơn
Experience (v) động từ cũng có nghĩa là trải
nghiệm
I want to experience something new
Tôi muốn trải nghiệm điều gì mới
1 Words & Phrases Từ và cụm từ
TIP CẨN THẬN VỚI NHỮNG TỪ QUEN THUỘC
Rất nhiều bạn phát âm sai những từ sau do thói quen nói theo tiếng Việt
Một số nhạc cụ như:
Piano
Thói quen: pi a nô ( sai) Phát âm chuẩn: /piˈænoʊ/ ( pi -a- nâu ) ( Anh - Anh) - (pi-e-nâu ) ( Anh - Mỹ )
Trang 82 Practical Grammar Ngữ pháp nói thực tế
What kind of musical instrument is this? Đây là loại nhạc cụ gì?
Kind có nghĩa là kiểu, loại
Kind of music: Loại nhạc - Kind of person: Kiểu người - Kind of food: Loại thức ăn What kind of là cấu trúc câu hỏi rất hay được dùng các bạn nhé!
What kind of fashion do you like? Bạn thích kiểu thời trang nào?
What kind of music do you like? Bạn thích loại nhạc nào
What kind of person is she? Cô ấy là kiểu người như thế nào?
Phát âm lại tên các nhạc cụ bằng tiếng Anh thật chuẩn nào các bạn!
Phát âm Xin chào bằng tiếng Anh thật chuẩn!
Trang 93 Practical Grammar Ngữ pháp nói thực tế
It looks strange - Nó trông thật lạ
Look là động từ, strange là tính từ Vậy tại sao tính từ lại có thể đi với động từ Động từ look có gì đặc biệt chăng?
Trong tiếng Anh có 5 động từ cảm giác ứng với 5 giác quan:
Look: trông, trông có vẻ - Feel: cảm thấy - Smell: có mùi - Sound: Nghe như -Taste: Có vị nhưYou look very happy - Anh trông rất vui
I feel good - Tôi cảm thấy ổn
This dish smells good - Món này mùi được đấy
This soup tastes delicious - Món súp này có vị ngon
It sounds interesting: Nghe thú vị đó
Bạn có thể nói khuyết chủ ngữ: Smells good - Sounds interesting
Mùi thơm quáFragrant: Thơm/ˈfreɪɡrənt/
Vị ngon quáDelicious: Ngon/dɪˈlɪʃəs/
Trang 10HA NOI IN THE EYES OF FOREIGN FRIENDS
At the food stall
Ryan: What kind of dish is this?
Student: Uhm, How to say? It’s sodifficult to translate it into English You like it?
Ryan: Yeah, this is the most delicious noodle I eat in Hanoi
Student: Have you tried Pho?
Ryan: Yeah, I have, but this dish is much more delicious, I love it Let me treat you guys
Student:Thank you!
let me treat you
02
Trang 11hà nội trong mắt tây
Tại quán ăn
Ryan: Đây là món gì vậy?
Sinh viên: Nói thế nào nhỉ? Khó dịch ra tiếng
Anh quá Cậu thích nó à?
Ryan: Uhm, đây là món bún ngon nhất mà mình
ăn ở Hà Nội
Student: Thế cậu thử Phở chưa?
Ryan: Rồi, nhưng món này ngon hơn nhiều
Mình thích món này lắm Để mình chiêu đãi các
bạn nhé
Student: Cảm ơn nhé!
Restaurant : Cửa hàng ăn uống to, sang trọng
Food stall : Là những cửa hàng ăn uống bình dân với quy mô nhỏ
để tôi chiêu đãi bạn
02
Đây là món bún mọc giò ở gần Văn Miếu các bạn nhé!
Trang 12Translate it into English
Translate /trænsˈleɪt/ (v) dịch ra, biên dịch
Động từ translate đi kèm với giới từ into
Các bạn sẽ bắt gặp 2 từ: translator / trænsˈleɪtə(r) / và interpreter /ɪnˈtɜːprɪtə(r)/ đều có nghĩa là phiên dịch viên nhưng cách dùng 2 từ này sẽ khác nhau
Interpreter là phiên dịch viên khi nói, phiên dịch cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo
Translator là phiên dịch viên phiên dịch các tài liệu như báo chí, sách, hợp đồng hay website
You like it?
You like it là một câu khẳng định và để biến nó thành một câu hỏi, bạn chỉ cần nói với tông giọng
đi lên ở cuối câu Rất nhiều người chọn cách này để đơn giản hóa cách nói
You like it? Bạn thích nó à?
You are student? Bạn là sinh viên à?
Let me treat you
Treat /triːt/ (v) đối xử, đối đãi
Để tôi chiêu đãi bạn - Một câu nói rất hay khi đi chơi với bạn bè Còn tất nhiên, văn hóa ăn uống của người nước ngoài là cùng SHARE nhé các bạn!
1 Words & Phrases Từ và cụm từ
Trang 13Noodle /ˈnuːdl / (n) mì sợi
Phở được dịch ra là Noodle soup
Phở bò: beef noodle soup
Phở gà: chicken noodle soup
Instant noodle /ˈɪnstənt/ (n) mì ăn liền, mì tôm
Vermicelli/ˌvɜːmɪˈtʃeli/ (n) bún, miến
Much more delicious: Ngon hơn nhiều
Nếu bạn muốn nói ngon hơn, dùng: more - more delicious
Nếu bạn muốn nói ngơn hơn nhiều, dùng: much more -
much more delicious
Have you tried? Bạn đã thử chưa?
Đây là một câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành Khi bạn nói
chuyện với du khách thì việc hỏi họ thử cái này cái kia chưa
sẽ rất nhiều Do đó, hãy học thuộc mẫu câu này nhé!
2 Words & Phrases Từ và cụm từ
Noodle
Vermicelli
Trang 14Lemon tea - Trà chanh Street beer - Bia hơi
Noodle soup - Phở Tofu:Đậu phụ
Vermicelli: Bún Shrimp paste: Mắm tôm The old quarter is the paradise of street food
Phố Cổ là thiên đường của thức ăn đường phố
Trang 15bánh mì kẹp THỊT
Is banh mi the world’s best sandwich?
Bánh mì có phải là sanwich ngon nhất giới?
Đó là bình luận của trang BBC.COM trong mục Travel Chữ Banh mi Pho Hue được giữ nguyên trên bài viết của website Hiện nay Bánh mì Việt Nam trở nên rất nổi tiếng
và là một trong những thức ăn đường phố đáng để thử cho những người yêu ẩm thực khi đi du lịch Yummy /ˈjʌmi /có nghĩa là: Ngon quá!
BANH MI
PHO HUE
yumm y!
Trang 16FRIENDLY TOURISTS
2 chủ đề hay nói với du khách khi ở hà nội
Bạn có biết?
90% du khách nước ngoài rất
thích trò chuyện với người bản
xứ, đặc biệt là sinh viên Nhưng
bạn sẽ nói gì với họ đây?
nói về chủ đề gì để trò chuyện thật thú vị
Street food: Thức ăn đường phố vì ẩm thực Phố Cổ rất rẻ và ngon
Traffic: Giao thông ở Hà Nội khá kinh khủng nhưng khi nói về
nó thì lại rất hay
Bạn có thể tìm các từ khóa:
Street food in Ha Noi hay traffic
in Ha Noi, bạn sẽ tìm được những bài viết rất thú vị
Bạn sẽ tự tin nhanh chóng khi tiếp xúc sớm với du khách bằng tiếng Anh thực tế
Và nếu hiểu biết thêm về Hà Nội, những câu chuyện của các bạn lại càng thú vị hơn
Bạn có muốn giúp đỡ du khách với sự hiểu biết của mình không?
Trang 17trò chuyện và giúp đỡ du khách nước ngoài
cách học tiếng anh của bạn trẻ năng động
Speak English - Help Tourist là một Dự án của
IDEA ZONE qua khóa học giao tiếp Discovering
Chúng tôi muốn tất cả các bạn sinh viên có thể
dùng tiếng Anh như một ngôn ngữ để giúp đỡ
khách du lịch Và chúng tôi tin rằng, chính các
bạn sẽ là những đại sứ du lịch thân thiện và đáng
yêu của thủ đô Hà Nội
Speak English Help Tourist
Trang 18HA NOI IN THE EYES OF FOREIGN FRIENDS
At Hoan Kiem lake
Student: Hello, can I talk with you ?
Tourist: Yes, do you want to practise English?
Student: Yes, we want to talk with foreign tourists, not only to practise English, but also to introduce
Ha Noi & Viet Nam to them
Tourist: Very good, are you students ?
Student: Yes, we are sophomores
Tourist: Why don’t you talk with that handsome guy overthere? You can make friend and hang out with him Why do you choose me?
Student: I see you’re free and you look friendly
Tourist: Oh, really, ok, I will find a cool place for beautiful girls to talk with me
Trang 19hà nội trong mắt tây
Tại Hồ Hoàn Kiếm
Sinh viên: Xin chào, cháu có thể nói chuyện với bác được không?
Du khách: Uhm, Cháu muốn luyện tập tiếng Anh à?
Sinh viên: Vâng ạ, chúng cháu muốn nói chuyện với du khách nước ngoài, không chỉ luyện tiếng Anh
mà còn giới thiệu Hà Nội, Việt Nam tới họ nữa
Du khách: Giỏi lắm, các cháu là sinh viên à
Sinh viên: Vâng ạ, chúng cháu là sinh viên năm hai
Du khách: Sao bọn cháu không nói chuyện với anh chàng đẹp trai ở kia kìa, các cháu có thể kết bạn
và đi chơi với anh ấy Sao lại chọn bác?
Sinh viên: Cháu thấy bác đang rảnh và trông bác thân thiện nữa
Du khách: Thế để bác tìm nơi nào mát mẻ cho các cháu gái xinh đẹp nói chuyện với bác nhé
Sinh viên: ồ, tuyệt vời ạ
Du khách: Bác sẽ đưa các cháu đến một quán cà phê Hôm qua bác ở đó Sinh tố xoài ở đó rất ngon Bác muốn các cháu thử
Sinh viên: ồ, chúng cháu may mắn quá
SINH TỐ NGON
03
Trang 20TRAVELLING AROUND THE WORLD
Du lịch sẽ mang đến những cơ hội được gặp gỡ những con người đến từ mọi quốc gia trên thế giới Những cuộc gặp gỡ này sẽ thay đổi cách nhìn của bạn về cuộc sống Luôn có những con người thân thiện và tốt bụng sẽ để lại cho bạn những câu chuyện đẹp không bao giờ quên!
Trang 211 Words & Phrases Từ và cụm từ
Practice (v) /ˈpræktɪs/ luyện tập ( Anh - Anh )
Practise (v) /ˈpræktɪs/ luyện tập ( Anh - Mỹ )
Nhiều bạn đọc sẽ thắc mắc khi sử dụng 2 từ trên vì khác nhau chữ c và s
Trong Anh - Anh và Anh-Mỹ có nhiều trường hợp như trên nên bạn đừng bối rối khi
sử dụng những từ này nhé Đây là cách dùng từ của 2 hệ thống ngôn ngữ Anh mà thôi
Hang out & go out
Go out thường được dùng khi đi chơi với người yêu, dùng cho hẹn hò nhiều hơn Hang out gần nghĩa với : quẩy, đàn đúm, đi nhậu, uống bia
Do you want to hang out tonight? Có muốn đi quẩy tối nay hem?
Smoothie /ˈsmuːði/ (n) Sinh tố
Bạn hay đi uống cà phê, nhưng bạn có bao giờ để ý sinh tố trong tiếng Anh là gì không?
Banana smoothie: Sinh tố chuối - avocado smoothie: Sinh tố bơ
Trang 222 Practical Grammar Ngữ pháp nói thực tế
Not only but also : Không những mà còn
You are not only beautiful but also kind: Bạn không những đẹp mà còn tốt bụng
He speaks English not only fluently but also naturall: Anh ấy nói tiếng Anh không những trôi chảy mà còn tự nhiên
She not only dances but also sings: Chị ấy không những nhảy mà còn hát nữa
Các bạn có thể thấy cách sử dụng not only và but also rất đa dạng, đúng không?
Bạn có thể dùng đi kèm với tính từ , trạng từ hay động từ nhé
Why don’t you talk with ?
Cấu trúc why don’t you là cấu trúc gợi ý về một vấn đề gì đó?
Why don’t we go out? Sao chúng mình không đi chơi nhỉ?
Why don’t you buy this bag? Sao anh không mua cái túi này đi?
Lucky us - Chúng cháu may mắn quá
Poor me: Khổ thân tôi - Poor you: Tội anh quá -Lucky you: Anh may mắn đấy
Good luck to you!
Nhiều bạn hay nói: Good luck for you, chúng ra không dùng for các bạn nhé!
Good luck to you!
Trang 23At cafe’
Tourist: I have an idea for you It will make you feel more confident to speak English with tourists You can print these words: Please, speak english with me on your t-shirt Very
outstanding, they will talk with you
Student: Oh great idea.
Tourist: You are really good students I will have surprising presents for good students.
Student: Wow, what present? We are so curious
…
We were very surprised when Mr Claude gave us 4 t-shirts with words: please, speak
English with me on them And we continued walking around ha noi and visiting many
attractions
HA NOI IN THE EYES OF FOREIGN FRIENDS
speak english with me
04
Trang 24hà nội trong mắt tây
Ở quán cà phê
Du khách: Bác có một ý tưởng cho các cháu đây Nó sẽ làm các cháu cảm thấy tự tin hơn khi nói tiếng Anh với du khách Các cháu có thể in những từ này: Nói tiếng Anh với tôi nhé lên áo phông của các cháu Rất nổi bật, họ sẽ nói chuyện với các cháu thôi
Sinh viên: ồ, hay quá a.
Du khách: Các cháu thực sự là những sinh viên rất ngoan Bác sẽ có một món quà bất ngờ cho các sinh viên ngoan nhé
Sinh viên: wow, quà gì ạ, chúng cháu tò mò quá
…
Ngày mai, chúng em rất bất ngờ khi bác Claude tặng cho chúng em 4 chiếc áo phông có dòng chữ: Please,speak English with me trên áo Và chúng em lại tiếp tục cùng bác đi chơi quanh Hà Nội và thăm nhiều điểm du lịch khác nữa
Du khách: Khi bác quay lại đây, bác sẽ kiểm tra khả năng tiếng Anh của các cháu nhé! Student: Vâng, chúng cháu sẽ cố gắng hết sức mình Chúng cháu hứa đó!
nói tiếng anh với tôi nhé!
04
Trang 251 Words & Phrases Từ và cụm từ
Idea (n) /aɪˈdɪə/ ý tưởng
I have an idea: Tôi có ý này
That’s a great idea: Một ý tưởng tuyệt vời đó
I have no idea: Tôi chả có ý tưởng gì cả
Make you feel confident: Làm bạn cảm thấy tự tin
Let me go: Để tôi đi
Sau 2 động từ make & let động từ tiếp theo không có to đi kèm
T-Shirt : áo phông
Shirt là áo sơ mi các bạn nhé
Present /ˈpreznt/ (n): món quà, hiện tại
Present /prɪˈzent / (v) trình bày, giới thiệu
Nhiều bạn sẽ bị nhầm giữa các cách phát âm p-re-zờnt và
p-ri-zent Các bạn chú ý với danh từ thì là p-re-zờnt nhé, còn
động từ là p-ri-zent
Presentation /ˌpreznˈteɪʃn - ˌpriːzenˈteɪʃn/ (n) thuyết trình
Nhưng với danh từ thuyết trình lại có 2 cách đọc khác nhau
/ˌpreznˈteɪʃn / Anh - Anh
Trang 26Outstanding /aʊtˈstændɪŋ/ nổi bật
Talk with : Nói chuyện với
Talk to: Nói chuyện với
2 cụm từ trên đều có nghĩa là nói chuyện,nhưng cách sử dụng khác nhau
Nghĩa giống nhau: nói chuyện bình thường
-It’s been nice talking with you=It’s been nice talking to you=Nói chuyện với bạn rất thích thú
Nghĩa bóng:
Talk to có nghĩa là khiển trách
You should talk to your staff about his attitude: Anh nên nói với nhân viên của mình về thái độ của cậu ấy
Talk with có nghĩa là bàn chuyện với ai đó
Can I talk with you about my salary? Tôi có thể nói chuyện với anh về lương của tôi không?
Tóm lại:
"To talk to" có nghĩa là nói với ai, dặn dò ai điều gì, hay rầy la
"To talk with" ngụ ý hai bên đối thoại, trao đổi ý kiến, hay bàn luận một chuyện và nghĩa lịch sự hơn
2 Words & Phrases Từ và cụm từ