1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng nuôi và phòng trị bệnh cho lợn thịt tại công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh

57 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 629,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa trong khoa học - Xác định được tỉ lệ mắc các bệnh trên lợn thi ̣t để làm số liệu phục vụ nghiên cứu khoa học làm cơ sở cho trại để có những phương pháp chăn nuôi, phòng bệ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TỈNH QUẢNG NINH”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2012 - 2016

Thái Nguyên, 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cũng như thực tập tốt nghiệp, em nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y cũng như các thầy cô giáo trong trường đã trang bi ̣ cho em kiến thức cơ bản , cho em được lòng tin vững bước trong cuô ̣c sống và công tác sau này Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tâ ̣n tình da ̣y bảo , chỉ dạy và giúp đỡ chúng em trong toàn khoá học

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn T.S Nguyễn Thi ̣ Thuý My ̣ đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa

luận này

Đồng thời, cho em gửi lời cảm ơn tới Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường - tổ 2 - khu 1 - phường Cửa Ông - thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em học tập và hoàn thành tốt quá trình thực tập

Em xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, ngày 18 tháng 12 năm 2016

Sinh viên

Lê Văn Du ̃ng

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong chương trình đào ta ̣o của nhà trường , giai đoạn thực tâ ̣p tốt nghiê ̣p chiếm mô ̣t vi ̣ trí rất quan tro ̣ng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian để sinh viên hê ̣ thống hoá toàn bô ̣ kiến thức đã ho ̣c và củng cố chuyên môn, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tế sản xuất Từ đó nâng cao trình đô ̣ chuyên môn, nắm được công tác tổ chức và tiến hành công tác nghiên cứu , ứng dụng tiến bô ̣ khoa ho ̣c kĩ thuâ ̣t vào thực tiễn sản xuất , tạo cho mình tác phong làm viê ̣c đúng đắn , sáng tạo để khi ra trường trở thành mô ̣t người cán bô ̣ kĩ thuâ ̣t có chuyên môn, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, góp phần vào sự nghiê ̣p phát triển đất nước

Được sự nhất trí của nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên , được sự phân công của cô

giáo hướng dẫn TS Nguyễn Thi ̣ Thuý My ̣ và sự tiếp nhận của cơ sở em tiến

hành nghiên cứu đề tài : “Thực hiê ̣n quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt tại công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”

Do thời gian và trình độ có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa ho ̣c nên khoá luâ ̣n này không tránh khỏi những thiếu sót , hạn chế

Vì vậy, em rất mong được sự góp ý của thầy cô giáo và các ba ̣n đồng nghiê ̣p

để bản khoá luâ ̣n này được hoàn thiê ̣n hơn

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn lợn nái của trại lợn Công ty (2014 - 2016) 5

Bảng 2.2 Kết quả khảo sát mô ̣t số giống lợn 10

Bảng 4.1: Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi 29

Bảng 4.2 Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn thịt của trại 30

Bảng 4.3: Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn hậu bị của trại lợn 30

Bảng 4.4: Kết quả tiêm phòng vắc xin 31

Bảng 4.5: Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp theo các tháng 36

Bảng 4.6: Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp ở lợn của hai loại thuốc Han - Tuxin và Bio Genta - Tylosin 36

Bảng 4.7: Kết quả điều tri ̣ lợn mắc hô ̣i chứng tiêu chảy qua các tháng 37

Bảng 4.8: Kết qủa điều tri ̣ lợn mắc hô ̣i chứng tiêu chảy của 2 loại thuốc Bio - Enrofloxacin 100 và Genorfcoli 38

Trang 6

TGE : Transmisssible gastro enteritis

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI NÓI ĐẦU ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 1

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tâ ̣p 3

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần KTKSTTT 3

2.1.2 Cơ sở vâ ̣t chất của trang tra ̣i 3

2.1.3 Cơ cấu tổ chứ c của trang tra ̣i 4

2.1.4 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cở sở 5

2.1.4.1 Đối tượng nuôi của trại 5

2.1.4.2 Kết quả sản xuất của cơ sở 5

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 6

2.2.1 Đặc điểm sinh trưở ng khả năng sản xuất và phẩm chất thi ̣t của lợn 6

2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyền của sự sinh trưởng 6

2.2.1.2 Sự phát triển các hê ̣ thống trong cơ thể 7

2.2.1.3 Quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể 7

2.2.1.4 Ảnh hưởng của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt 7

Trang 8

2.2.1.5 Các yếu tố ảnh hưở ng đến năng suất và phẩm chất thi ̣t lợn 9

2.2.2 Một số bê ̣nh thường gă ̣p ở lợn thi ̣t 11

2.2.2.1 Bệnh viêm phổi do Mycoplasma (Bê ̣nh suyễn lợn) 11

2.2.2.2 Hội chứng tiêu chảy ở lợn 13

2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 22

2.2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 22

2.3.2.2 Tình hình nghiên cứ u ở nước ngoài 25

PHẦN 3: ĐỒI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 27

3.1 Đối tượng 27

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 27

3.3 Nội dung tiến hành 27

3.4 Phương pháp và các chỉ tiêu theo dõi 27

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 27

3.4.2 Phương pháp theo dõi và thu thâ ̣p thông tin 27

3.4.3 Phương pháp xử lý số liê ̣u 28

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh 29

4.2 Kết quả công tác chăn nuôi 31

4.3 Kết quả một số bệnh ở lợn thịt 35

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40

5.1 Kết luận 40

5.2 Đề nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

I Tài liệu tiếng Việt 42

II Tài liệu tiếng Anh 45

Trang 9

là tăng kim ngạch xuất khẩu, đây cũng là nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho nền kinh tế quốc dân

Tuy có rất nhiều thuận lợi nhưng ngành chăn nuôi lợn ở nước ta hiện nay vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn, nhất là trong tình hình đất nước ta gia nhập hiệp định TPP thì càng yêu cầu ngành chăn nuôi trong nước phải có bước phát triển mạnh Ngoài việc cung cấp nhu cầu hàng ngày lượng thực phẩm người chăn nuôi chúng ta phải cạnh tranh với các nước trên thế giới nhất là khi ngành chăn nuôi của chúng ta còn lạc hậu chưa phát triển

Đứng trước yêu cầu đó, ngành chăn nuôi nói chung cũng như ngành chăn nuôi lợn nói riêng phải có một bước phát triển mới để sánh kịp với các nước khác trên thế giới Đặc biệt hiện nay tình hình chăn nuôi lợn gặp rất nhiều khó khăn nhất là về chăm sóc và nuôi dưỡng là lợn thi ̣t hay mắc các bệnh tật, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng khắt khe Trước thực tế đó chúng tôi

thực hiện đề tài: “Thực hiê ̣n quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng tri ̣

bê ̣nh cho lợn thi ̣t tại công ty cổ phần khai t hác khoáng sản Thiên Thuận Tường, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”

Trang 10

- Nắm được quy trình chăm sóc và phòng trị những triệu chứng của lợn

khi mắc bệnh

- Phát hiện kịp thời những con lợn bị ốm, lợn mắc bệnh

- Đánh giá được tỉ lệ mắc bệnh trên đàn lợn của công ty cổ phần Thiên

Thuận Tường, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Đánh giá được kết quả điều trị bệnh

- Sinh viên phải nâng cao được tay nghề, thành thạo về chẩn đoán, điều

trị bệnh, dùng thuốc chính xác, có hiệu quả

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học

- Xác định được tỉ lệ mắc các bệnh trên lợn thi ̣t để làm số liệu phục vụ nghiên cứu khoa học làm cơ sở cho trại để có những phương pháp chăn nuôi, phòng bệnh tốt hơn

- Tìm ra phương pháp điều trị bệnh để giảm thiểu về thiệt hại kinh tế

cho trại đồng thời giúp trại có được phương pháp điều trị hiệu quả nhất

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Tư vấn cho trại chăn nuôi của công ty tìm ra phương pháp chăn nuôi

và điều trị bệnh hợp lí nhất

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiê ̣n cơ sở nơi thƣ̣c tâ ̣p

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần KTKSTTT

Trang trại sản xuất lợn hướng nạc của ông Trần Hòa nằm trên địa phận phường Cửa Ông - thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh Trại được thành lập năm 2007 Là trại lợn tư nhân do ông Trần Hòa làm chủ đầu tư - kiêm

giám đốc công ty

2.1.2 Cơ sơ ̉ vật chất của trang trại

Trại lợn của công ty cổ phần KTKSTT có khoảng 6 ha đất để xây dựng trang trại, nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các công trình phụ phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại

Khu nhà ở của công nhân được xây ở đầu hướng gió; nhà ở được lợp ngói đỏ; có hai dãy nhà ở, một dãy nhà năm phòng và một dãy nhà 3 phòng Các phòng đều được lăn sơn, mỗi phòng có 1 tủ cho công nhân đựng quần áo Phòng ở giữa có bàn ghế cho công nhân ghi chép số liệu hằng ngày Riêng dãy nhà ba phòng còn được trang bị ti vi và truyền hình cáp cho công nhân

giải trí, thu nhận thông tin hằng ngày

Khu nhà ăn xây dựng khang trang, sạch sẽ, nền nhà được lát gạch men, trần nhà đổ mái bê tông và có đủ bàn ghế cho công nhân ngồi Khu nấu ăn được trang bị tủ lạnh, bếp ga để thuận tiện cho việc bảo quản và chế biến thức

ăn cho cán bô ̣, công nhân

Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 400 nái bao gồm: hai chuồng đẻ mỗi chuồng có 50 ô kích thước 2,4m

× 1,6m/ô, hai chuồng bầu mỗi chuồng có 250 ô kích thước 2,4m × 0,65m/ô, một chuồng đực giống + nái hậu bị có 20 ô kích thước 5m × 6m, sáu chuồng

Trang 12

thương phẩm mỗi chuồng có 20 ô kích thước 5m × 6m, và một chuồng úm có

20 ô kích thước 5m × 6m Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc

Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có ba quạt thông gió đối với các chuồng đẻ; bốn quạt đối với các chuồng bầu, các chuồng thương phẩm, chuồng nái hậu bị + đực giống và chuồng úm Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ

có diện tích 1,2m², cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau 50cm Trên trần đươc lắp hệ thống chống nóng bằng thép Ngoài ra, mỗi chuồng thương phẩm còn được trang bị hệ thống cho ăn tự động hiện đại nhất hiện nay, với 100%

thiết bị và dây chuyền nhập khẩu từ Đan Mạch

Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: Máy đếm mật đô ̣ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng

liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác

Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều

được đổ bê tông và có các hố sát trùng

Hệ thống nước trong trại chăn nuôi cho lợn uống là nước giếng mua từ bên ngoài về (do trại xây dựng gần biển nên không thể khoan giếng lấy nước ngọt được) Nước tắm cho lợn, nước xả gầm, rửa chuồng được bơm từ ao chứa nước trong trang trại lên bể chứa và theo hệ thống ống nước dẫn tới các

chuồng khác nhau

2.1.3 Cơ cấu tổ chư ́ c của trang trại

Cơ cấu tổ chức của trại được tổ chức như sau:

01: Chủ trại - Giám đốc công ty

01: Trưởng trại

01: Kỹ thuật trại

02: Kế toán

Trang 13

10: công nhân và 8 sinh viên thực tập

02: bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại

Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, tổ chuồng thương phẩm Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định của trại

2.1.4 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở

2.1.4.1 Đối tượng nuôi của trại

Trại lợn của công ty nuôi các giống lợn khác nhau như: Yorkshire, Landrace, Pietrain, Hampshire, Duroc Ngoài ra trại còn nuôi 2 giống lợn khác là: Meishan và lợn Móng Cái làm dự án với số lượng nhỏ

2.1.4.2 Kết quả sản xuất của cơ sở

- Hiện nay trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,35 - 2,4 lứa/năm

Số con sơ sinh là 11,15 con/đàn, số con cai sữa: 9,9con/đàn

- Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày thì tiến hành cai sữa, sau đó được chuyển sang chuồng úm

- Lợn thương phẩm tại trại được nuôi từ lúc sơ sinh đến lúc xuất bán khoảng 5 đến 6 tháng với trọng lượng trung bình từ 90 đến 105kg

- Cơ cấu đàn lợn nái của trại trong 3 năm gần đây

Qua điều tra từ số liệu sổ sách theo dõi của trại thì cơ cấu đàn lợn nái của trại 3 năm gần đây tính đến tháng 5 năm 2016 được thể hiện ở bảng 2.1

Bảng 2.1: Cơ cấu đàn lợn nái của trại lợn Công ty (2014 - 2016)

Loại lợn nái Số lƣợng lợn nái của các năm (con)

Trang 14

Qua bảng 2.1 cho thấy: Số lượng lợn nái sinh sản của trại không có biến động lớn giữa những năm trước và năm nay Số lượng lợn nái có xu hướng tăng lên, đặc biệt lợn nái hậu bị tăng lên số lượng lớn nhằm thay thế cho các lợn nái sinh sản không đủ tiêu chuẩn và phải loại thải

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuất va ̀ phẩm chất thi ̣t của lợn

2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng, cơ sơ ̉ di truyền của sự sinh trưởng

Sinh trưởng được nhiều tác giả nghiên cứu cho các khái niê ̣m cũng phần nào khác nhau

Khi nghiên cứu về sinh trưởng , Johansson L (1972) [11] đã có khái niê ̣m như sau : về mă ̣t sinh ho ̣c , sinh trưởng được xem như là quá trình tổng hợp protein , cho nên người ta lấy viê ̣c tăng khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng Tuy nhiên có những kh i tăng khối lượng không phải

là tăng trưởng Sự tăng trưởng thực sự là sự tăng lên về khối lượng , số lượng

và các chiều của tế bào mô cơ Ông còn cho biết cường đô ̣ phát triển qua giai đoa ̣n bào thai và giai đoa ̣n sau khi sinh có ảnh thưởng đến chỉ tiêu phát triển của con vật

Theo Trần Đình Miên và Vũ Kính Trực (1975) [15], sinh trưởng là mô ̣t quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá , là sự tăng về chiều dài, chiều cao, bề ngang, khối lượng của các bô ̣ phâ ̣n và toàn cơ thể con vâ ̣t trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước Sinh trưởng mang tính chất giai đoa ̣n, biểu hiê ̣n dưới nhiều hình thức khác nhau

Để xác đi ̣nh sinh trưởng người ta dùn g phương pháp cân đi ̣nh kì khối lượng và đo kích thước các chiều của cơ thể Ở lợn thường đo 4 chiều: Dài thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống và thường đo ở các tháng tuổ i: Sơ sinh 1,

2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36

Trang 15

2.2.1.2 Sự phát triển các hệ thống trong cơ thể

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn các tổ chức khác nhau được ưu tiên tích luỹ khác nhau Các hệ thống chức năng như hệ thần kinh, hê ̣ tiêu hoá, tuyến nô ̣i tiết được ưu tiên phát triển trước hết Sau đó là bô ̣ xương,

hê ̣ thống cơ bắp và cuối cùng là mô mỡ

Cơ bắp là phần quan tro ̣ng ta ̣o nên sản phẩm thi ̣t lợn Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể từ lúc sơ sinh đến khi trưởng thành số lượng các bó cơ và sợi cơ ổn đi ̣nh Tuy nhiên giai đoạn lợn còn nhỏ đến khoảng 60kg trong cơ thể có sự ưu tiên cho sự phát triển các tổ chức na ̣c

Đối với mô mỡ , sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào mỡ là nguyên nhân chính gây nên sự tăng về khối lượng của mô mỡ Ở giai đoạn cuối của quá trình phát triển cá thể trong cơ thể lợn có quá trình ưu tiên phát triển và tích luỹ mỡ

2.2.1.3 Quy luâ ̣t ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể

Trong cơ thể đô ̣ng vâ ̣t có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau theo từng

giai đoa ̣n sinh trưởng phát triển và cho từng hoa ̣t đô ̣ng chức năng của các bô ̣ phâ ̣n

Trước hết dinh dưỡng được ưu tiên cho hoa ̣t đô ̣ng th ần kinh, tiếp đến cho hoa ̣t đô ̣ng sinh sản , cho sự phát triển bô ̣ xương , cho sự tích luỹ na ̣c và cuối cùng cho sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy khi dinh dưỡng cung cấp bi ̣ giảm xuống 20% so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quá trình tích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40% thì sự tích luỹ nạc, mỡ của lợn bi ̣ dừng la ̣i Vì vậy nuôi lợn không đủ dinh dưỡn g thì lợn sẽ không có tăng khối lượng

2.2.1.4 Ảnh hưởng của quy trình chăm so ́ c nuôi dưỡng lợn thi ̣t

Lợn thi ̣t là giai đoa ̣n chăn nuôi cuối cùng để ta ̣o ra sản phẩm thi ̣t , lợn thịt cũng là thành phần chiến tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65-80%), do vâ ̣y chăn nuôi lợn thi ̣t quyết đi ̣nh thành công của chăn nuôi lợn

Trang 16

Chăn nuôi lợn thi ̣t cần đa ̣t những yêu cầu : Lợn có tốc đô ̣ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thứ c ăn thấp, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thi ̣t tốt

Dinh dươ ̃ng thức ăn:

Dinh dưỡng là yếu tố quan tro ̣ng của yếu tố ngoa ̣i cảnh quyết đi ̣nh đến khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn Trần Văn Phù ng và cs (2004) [21] cho rằng : Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không có mô ̣t môi trường dinh dưỡ ng và thức ăn hoàn chỉnh Mô ̣t số thí nghiê ̣m đã chứng minh rằng , khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh dưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lê ̣ các thành phần trong cơ thể Khẩu phần có mức năng lượng cao và mức pro tein thấp thì lợn sẽ tích luỹ mỡ nhiều hơn so với khẩu phẩn có mước năng lượng thấp và hàm lượng protein cao Khẩu phần có hàm lượng protein cao thì lợn có tỷ lệ nạc cao hơn

Lượng thức ăn cho ăn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng khối lượng của lợn Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4 - 11% thì tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566g xuống 408g và thức

ăn cần cho 1kg tăng khối lượng tăng lên 62%

Vì vậy để chăn nuôi có hiểu quả cần phối hợp khẩu phần ăn sao cho vừa cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoa ̣n phát triển và vừa

tâ ̣n du ̣ng được nguồn thức ăn có sẵn ta ̣i đi ̣a phương

Môi trươ ̀ ng:

Trần Văn Phù ng và cs, 2004 [21] cho biết : Môi trường xung quanh gồm nhiê ̣t đô ̣, đô ̣ ẩm, mâ ̣t đô ̣, ánh sáng Nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩm ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất và phẩm chất thịt Nhiê ̣t đô ̣ thích hợp cho lợn nuôi béo từ 15 -

180C Nhiệt đô ̣ chuồng nuôi liên quan mâ ̣t thiết đến đô ̣ ẩm không khí , đô ̣ ẩm không khí thích hợp cho lợn ở khoảng 70% Tác giả Nguyễ n Thiê ̣n và cs (2005) [24] cho biết : Ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao hơn lợn phải tăng cường quá trình toả nhiê ̣t thông qua quá trình hô hấp (vì lợn có rất ít tuyến mồ

Trang 17

hôi) để duy trì thăng bằng thân nhiệt Ngoài ra nhiệt độ cao sẽ làm khả năng thu nhâ ̣n thức ăn hàng ngày của lợn giảm Do đó tăng khối lượng bị ảnh hưởng và khả năng chuyển hoá thức ăn kém dẫn đến sự sinh trưởng phát triển của lợn bị giảm

Mâ ̣t đô ̣ lợn trong chuồng nuôi có ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất Khi ta nhốt lợn ở mâ ̣t đô ̣ cao hay số con /ô chuồng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến tăng khối lượng hàng ngày của lợn và phần nào ảnh hưởng đến sự chuyển hoá thức ăn Do vâ ̣y khi nhốt ở mâ ̣t đô ̣ cao sẽ tăng tính không ổn đi ̣nh trong đàn Sự không ổn đi ̣nh này sẽ dẫn đến sự tấn công lẫn nhau , giảm bớt thời gian ă n

và nghỉ của lợn Nghiên cứu của Mỹ (Bord) cho thấy: Khi nuôi lợn với mâ ̣t đô ̣ thấp, sẽ làm tăng tốc độ tăng khối lượng cũng như làm giảm mức tiêu tốn thức ăn Chăm sóc ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất , chuồng vê ̣ sinh kém d ễ gây bê ̣nh , chuồng nuôi ồn ào , không yên tĩnh đều làm năng suất giảm Sức khoẻ trong giai đoạn bú sữa kém như thiếu máu , còi cọc dẫn đến giai đoạn nuôi thi ̣t tăng khối lượng kém (Vũ Đình Tôn, 2005) [26]

Phương thức nuôi dưỡng như cho ăn tự do sẽ làm tăng tốc đô ̣ tăng trưởng của lợn hơn so với cho ăn ha ̣n chế , những giống lợn hướng mỡ nên cho ăn ha ̣n chế từ đầu , còn với những giống lợn hướng na ̣c nên cho ăn tự do

sẽ có được năng suất và chất lượng tốt nhất

2.2.1.5 Các yếu tố a ̉nh hưởng đến năng suất và phẩm chất thi ̣t lợn

Trang 18

cùng kiểu gen, nhưng khi trưởng thành , những con có khối lượng lớn hơn có khả năng tăng khối lượng nhanh hơn lại có ít mỡ hơn những con có khối lượng nhỏ hơn Theo Nguyễn Văn Đức (1997) (dẫn theo Giang Hồng Tuyến, 2009) [29]

Tăng khối lượng trung bình của lợn M óng Cái khoảng 300-350 gram/1ngày, trong khi con lai F 1(nội x ngoa ̣i ) đa ̣t 550-600 gram/1ngày Lợn ngoại nếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đa ̣t tới 700-800 gram/1ngày

Phẩm chất thi ̣t của lợn ngoa ̣i và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn đi ̣a

phương, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội Hiện nay ng ười ta lợi du ̣ng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vào trong 1 con lai nhằm tâ ̣n du ̣ng các đă ̣ c điểm tốt từ các giống l ợn khác nhau Đồng thời tạo con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất ch ất lượng sản phẩm thi ̣t Kết quả khảo sát năng xuất và phẩm chất thi ̣t của 1 số giống lợn cho thấy tăng khối lượng, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn Đa ̣i ba ̣ch đều cao hơn nhiều so với của lợn Móng Cái

Bảng 2.2: Kết quả khảo sát mô ̣t số giống lợn Giống

Khối lươ ̣ng giết mổ

(Kg)

Tăng khối lươ ̣ng (g/ngày)

Tỷ lệ thịt xẻ

(%)

Tỷ lệ nạc (%)

Nguồn: Lê Thanh Hải và cs (1999)

Thơ ̀ i gian và chế độ nuôi

Là hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất thịt Thời gian nuôi dài lợn có tro ̣ng lượng cao nhưng tiêu tốn thức ăn nhiều , tốn

Trang 19

nhiều công chăm sóc nuôi dưỡng, chi phí chuồng tra ̣i, và các chi phí khác cao,

hê ̣ số quay vòng thấp, chất lượng thi ̣t kém.Thời gian nuôi dưỡng ngắn sẽ khắc phục được các nhược điểm trên nhưng đòi hỏi phải đầu tư chăm sóc nuôi dưỡng tốt Chế đô ̣ dinh dưỡng cao lợn tăng khối lượng nhanh và tiêu tốn thưc

ăn thấp , hiê ̣u quả cao chất lượng thi ̣t tốt Nếu lợn được ăn th ức ăn có dinh dưỡng cao và phù hợp với các giai đoa ̣n sinh trưởng phát triển của chúng thì năng suất và chất lượng thi ̣t sẽ cao

Khí hậu và thời tiết

Khí hậu mát mẻ , nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt , tỷ lệ tiêu hoá cao, tích luỹ cao, sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao Nhiê ̣t đô ̣ chuồng nuôi quá cao lợn ăn ít, tỷ lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khối lượng Nhiê ̣t

đô ̣ quá thấp lợn tiêu hao nhiều năng lượng để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao

2.2.2 Mô ̣t số bê ̣nh thường gặp ở lợn thi ̣t

2.2.2.1 Bê ̣nh viêm phổi do Mycoplasma (Bê ̣nh suyễn lợn)

Nguyên nhân

Bệnh viêm phổi do Mycoplasma, còn gọi là bệnh suyễn heo do vi

khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae (MH) gây ra Đặc điểm của bệnh là ho

kéo dài nhiều tuần, heo chậm lớn, sức kháng bệnh yếu Nếu kết hợp với các vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở

Mycoplasma hyopneumoniae thuộc bộ Mycoplasmatales, họ

Mycoplasmataceae, giống Mycoplasma Kích thước khá nhỏ bằng khoảng 1/5

vi trùng (400 - 1200nm, bộ gene khoảng 893 - 920 kb) (Tajima và cs, 1982) [40] Tế bào vi khuẩn không có vách chỉ có một lớp màng rất linh động, đây

là đặc điểm gây nhiều khó khăn trong sản xuất vắc xin sống ký sinh ngoại bào Vi khuẩn thuộc loại Gram âm, tuy nhiên không thể quan sát dưới kính hiển vi quang học

Trang 20

Sức đề kháng: MH bị bất hoạt sau 48 giờ trong điều kiện khô, nhưng có thể tồn tại đến 17 ngày trong môi trường nước mưa ở nhiệt độ 2 -70

C Trong phổi tồn tại 2 tháng ở âm 250C và từ 9 - 11 ngày ở nhiệt độ l - 60C và chỉ 3 - 7 ngày ở nhiệt độ 17 - 250

C

Triê ̣u chứng

 Thể mãn tính : Là thể bệnh chủ yếu, thường xuất hiện trên heo nuôi thịt Triệu chứng chính là ho nhiều, với đặc điểm là ho khan, kéo dài trong nhiều tuần, không thấy có dấu hiệu chảy nước mũi và sốt Thú tăng trọng hơi chậm, tăng chỉ số biến chuyển thức ăn Thể mãn tính ít gây các triệu chứng điển hình do đó ít được các nhà chăn nuôi lưu ý, tuy nhiên thể bệnh này gây thiệt hại kinh tế lớn nhất do heo chậm lớn và tiêu tốn thức ăn cao

 Thể mang trù ng : Thường xảy ra trên heo giống (heo nái, heo nọc) hoặc heo nuôi thịt có thời gian nuôi trên 6 tháng tuổi Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mang trùng là do giai đoạn nuôi hậu bị các heo này đã nhiễm bệnh thể mãn tính Khi heo lớn dần, vai trò gây bệnh của Mycoplasma cũng giảm bớt, từ đó dẫn đến hiện tượng mang trùng.Hiện tượng mang trùng trên heo có thể kéo dài rất lâu: từ nhiều tháng đến nhiều năm và là nguồn bệnh chính lây lan giữa nọc - nái hoặc giữa heo nái với heo con Trên lâm sàng không thấy rõ các triệu chứng, thỉnh thoảng có những cơn ho nhẹ, thành tích sinh sản có xu hướng giảm thấp, tốc độ tăng trọng giảm thấp đến 15%

 Thể viên phổi phứ c hợp : Thường hay xảy ra trên heo con giai đoạn sau cai sữa, sau khi đã nhiễm Mycoplasma vài tuần và điều kiện nuôi dưỡng không tốt, các vi khuẩn khác trong đường hô hấp phát triển gây phụ nhiễm làm trầm trọng thêm tình trạng viêm phổi với các triệu chứng: ho nhiều, thở nhanh, rất khó thở sau cơn ho, bệnh tiến triển trong 2 - 3 tuần thì giảm dần, tỉ

lệ chết thấp nhưng tốc độ tăng trưởng rất chậm Nếu cảm nhiễm nặng heo sẽ

Trang 21

sốt cao, bỏ ăn, rất khó thở, tỉ lệ chết khoảng 20 - 25% Các heo được chữa khỏi thường bị còi, bệnh tích viêm phổi tồn tại đến lúc giết mổ

Phòng bệnh

Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn heo Cần phải tạo được môi trường thuận lợi cho đàn heo như không khí sạch sẽ, thông gió thường xuyên, nhiệt độ ấm áp và mật độ heo trong chuồng vừa phải Trong dãy chuồng không nên nuôi lẫn lộn các đàn heo có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần

Ở các trại heo cung cấp giống, để xây dựng đàn heo không nhiễm Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh liên tục cho con nái từ giai đoạn cuối quá trình mang thai cho đến khi cai sữa Cai sữa sớm và nuôi cách ly những đàn con này trong điều kiện vệ sinh và nuôi dưỡng tốt Trong quá trình nuôi cho đến khi trưởng thành phải kiểm tra thường xuyên bằng cách mổ khám kiểm tra bệnh tích phổi hoặc bằng huyết thanh học Thực hiện thường xuyên biện pháp này sẽ tạo ra đàn heo giống không có bệnh viêm phổi do Mycoplasma gây ra

Điều tri ̣:

Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là

Tetracycline, Tylosin và Tiamulin Gần đây các chế phẩm của nhóm quynolone như norfloxaxin, daofloxaxin và enrofloxaxin cũng cho hiệu quả điều trị tốt Nên phối hợp các loại kháng sinh trên điều trị bệnh viêm phổi do Mycoplasma Nếu điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa bệnh cao

Vắc xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh, nhưng không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắc bệnh

2.2.2.2 Hô ̣i chứng tiêu chảy ở lợn

Nguyên nhân

Tiêu chảy là mô ̣t hiê ̣n tượng bê ̣nh lý ở đường tiêu hoá , có liên quan đến rất nhiều yếu tố , có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát , có yếu tố là nguyên

Trang 22

nhân thứ phát Song dù bất cứ nguyên nhân nào gây ra tiêu chảy thì hâ ̣u quả của nó cũng gây ra viêm nhiễm , tổn thương thực thể đường tiêu hoá và cuối cùng là dẫn đến nhiễm trùng Qua nhiều nghiên cứu cho thấy nguyê n nhân bi ̣ tiêu chảy ở lợn là do mô ̣t số nguyên nhân sau đây:

 Do vi sinh vật:

Do vi khuẩn:

Trong đườ ng ruô ̣t của lợn có rất nhiều vi sinh vâ ̣t sinh sống Vsv trong đường ruô ̣t tồn ta ̣i dưới da ̣ng mô ̣t hê ̣ sinh thái Hoạt động sinh lý của hệ tiêu hoá chỉ diễn ra bình thường khi hệ sinh thái đường ruột luôn ở trạng thái cân bằng Dưới tác đô ̣ng của các yếu tố gây bê ̣nh , trạng thái cân bằng này bị phá vỡ dẫn đến loa ̣n khuẩn và hâ ̣u quả là lợn bi ̣ tiêu chảy

Nhiều tác giả nghiên cứu về hô ̣i chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng , khi gă ̣p điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi , những vi khuẩn thường gă ̣p ở đường tiêu hoá sẽ tăng đô ̣c tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh

Bình thường E.coli cư trú ở ruô ̣t già và phần cuối của ruô ̣t non , nhưng khi gă ̣p điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành ruô ̣t, đi vào máu đến các nô ̣i ta ̣ng Ở trong các cơ quan nội tạng vi khuẩn này tiếp tuc phát triển và cư trú làm cho con vâ ̣t rơi vào tra ̣ng thái bê ̣nh lý

Đào Tro ̣ng Đa ̣t và cs (1996) [5] cho biết, khi sức đề kháng của cơ thể

giảm sút E.coli thường xuyên cư trú trong đường ruô ̣t của lợn thừa cơ sinh

sản rất nhanh và gây nên sự mất cân bằng hệ vsv đường ruột nên gây tiêu chảy

Hồ Văn Nam , Trương Quang và cs (1997) [16] khi xét nghiê ̣m phân lợn khoẻ và lợn bi ̣ tiêu chảy đã nhâ ̣n thấy trong phân lợn thường xuyên có

các loạ i vi khuẩn hiếu khí : E.coli, Salmonella Streptococcus, Klebsiella,

Bacilus subtilis Khi lơ ̣n bi ̣ tiêu chảy thì E.coli, Salmonella tăng lên mô ̣t

cách bội nhiễm

Trang 23

E.coli có sẵn trong đường ruột của lợn , nhưng không phải lúc nào cũng gây bê ̣nh mà chỉ gây bê ̣nh khi sức đề kháng của lợn giảm sút do chăm sóc nuôi dưỡng kém, điều kiê ̣n thời tiết thay đổi đô ̣t ngô ̣t, các bệnh kế phát

Nguyễn Thi ̣ Ngữ (2005) [18] khi nghiên cứu về E.coli và Salmonella

trong phân lợn tiêu chảy và lợn không tiêu chảy cho biết: ở lợn không tiêu chảy

có 83,30% - 88,29% số mẫu có E.coli, 61,00% -70,50% số mẫu có mă ̣t

Salmonella Trong khi đó ở mẫu phân của lợn bi ̣ tiêu chảy có tới 93,7% - 96,4%

cố mẫu phân lâ ̣p có E.coli và 75,0% - 78,6% số mẫu phân lâ ̣p có Salmonella

 Do virus

Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng virus cũng là nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luâ ̣n 1 số virus như Rota -virus, TGE, Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất đi ̣nh gây hô ̣i chứng tiêu chảy ở lợn Sự xuất hiê ̣n của virus đã làm tổn thương niêm ma ̣c đường tiêu hoá, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính

TGE (Transmisssible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hô ̣i chứng tiêu chảy ở lợn TGE gây bê ̣nh viên da ̣ dày ruô ̣t truyền nhiễm ở lợn , là một

bê ̣nh có tính chất truyền nhiễm cao , biểu hiê ̣n đă ̣c trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bê ̣nh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh Virus chỉ gây bê ̣nh cho lợn , lợn con 2-3 ngày tuổi thường hay mắc nhất và thường có tỷ lê ̣ chết cao Ở lợn, virus nhân lên ma ̣nh nhất ở niêm mạc của không tràng và tá tràng , rồi đến hồi tràng , chúng không sinh sản trong da ̣ dày và kết tràng

Theo Pha ̣m Sỹ Lăng , Phan Đi ̣ch Nhân , Trương Văn Dung (1997) [12] virus TGE có sự liên hê ̣ đă ̣c biê ̣t với các tế bào màng ruô ̣t non Khi virus xâm nhâ ̣p vào tế bào , nó nhân lên v à phá huỷ tế bào trong 4-5 tiếng Sữa và các thức ăn vào sẽ không tiêu hoá được ở lợn nhiễm virus TGE Các chất dinh

Trang 24

dưỡng không được tiêu hoá, nước không được hấp thu, con vâ ̣t tiêu chảy, mất dịch, mất chất điê ̣n giải và chết

Rota-virus thườ ng gây tiêu chảy cho lợn, bò và người Lợn con từ 1 đến

6 tuần tuổi hay mắc vớ i các biểu hiê ̣n lâm sàng như kém ăn , tiêu chảy nhiều lần trong ngà y, gầy sút nhanh chóng do mấ t nước , nằm be ̣p mô ̣t c hỗ Giai đoa ̣n cuối con bê ̣nh biểu hiê ̣n thiếu máu , truỵ tim mạch và chết trong vòng 2 đến 3 ngày Lợn hâ ̣u bi ̣ thường mắc ở thể nhe ̣, tỷ lệ chế t ít hơn nhưng để la ̣i những biến chứng

Theo Bergenland H.U (1992) [31] trong số nhữ ng mầm bê ̣nh thường

gă ̣p ở lợn bi ̣ tiêu chảy có rất nhiều loa ̣i virus , 29% phân lợn bê ̣nh tiêu chảy phân lâ ̣p được Rota -virus, 11,2% có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus

Do ký sinh trùng

Ký sinh trùng ký sinh trong hệ ti êu hoá là mô ̣t trong những nguyên nhân gây hô ̣i chứng tiêu chảy Ký sinh trùng ngoài việc cướp đi dinh dưỡng của vật chủ, tiết độc tố đầu độc vật chủ, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn Theo Phan Lục, Phạm Văn Khuê (1996) [14] sán lá ruột lợn và giun đầu đũa lợn ký sinh trùng đường tiêu hóa, chúng làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa gây viêm ruột ỉa chảy

 Do các nguyên nhân khác

- Do thời tiết, khí hậu

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức kháng của cơ thể gia súc Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: nóng quá, lạnh quá, mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc biệt là lợn con theo mẹ

Trang 25

Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [2], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, vì các phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con còn yếu

Theo Sử An Ninh (1993)[20], Hồ Văn Nam và cs (1997) [17], khi gia súc bị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực bào, do đó gia súc dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh

- Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng trong chăn nuôi Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của con vật Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức

ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn con dễ mắc bệnh Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với cơ thể động vật, nó đảm bảo quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường

Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu, cũng là nguyên nhân làm cho lợn con bị tiêu chảy Phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần ăn hợp lý

sẽ hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn con

Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protit và axit amin không cân đối dẫn đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng globulin huyết thanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm rõ rệt, tạo điều kiện cho các vi khuẩn phát triển gây bệnh Nếu khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn con dễ mắc bệnh Chất khoáng góp phần tạo tế bào, điều hòa thức ăn đạm và chất béo Lợn con thiếu khoáng dễ dẫn đến bị còi xương, cơ thể suy nhược, sức đề kháng giảm, tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruột tăng độc lực và gây bệnh

Trang 26

Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể động vật, nó đảm bảo cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một vitamin sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa

- Do stress

Sự thay đổi yếu tố khí hậu thời tiết, mật độ chuồng nuôi, vận chuyển đi

xa đều là các tác nhân gây stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến hậu quả giảm sút sức khỏe vật nuôi và bệnh tật trong đó có tiêu chảy (Trích theo Đoàn Kim Dung, 2004 [2] )

Theo Sử An Ninh và cs (1981) [19] Bệnh tiêu chảy lợn con có liên quan đến trạng thái stress Hầu hết lợn con bị bệnh tiêu chảy có hàm lượng Cholesterrol trong huyết thanh giảm thấp

Triệu chứng

Lợn con mắc bệnh lúc đầu vẫn bú và chạy bình thường Sau đó con vật

ít bú hoặc bỏ bú, gầy tóp nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo nhợt nhạt, hai chân sau đứng co dúm lại và run rẩy, đuôi và khoeo dính đầy phân, khi con vật đi ỉa rặn nhiều, lưng uốn cong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, nằm nhiều hơn đi lại

- Thể quá cấp tính: Con vật chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi

bỏ bú, lợn bỏ bú hoàn toàn đi xiêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ, mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh thối Lợn nằm co giật, bốn chân bơi trong không khí rồi chết

- Thể cấp tính: Con vật chết chậm hơn 2 - 4 ngày kể từ khi bỏ bú, con vật ỉa chảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần

- Thể mãn tính: Thường thấy ở lợn tập ăn đến cai sữa Lợn ỉa chảy liên miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi rất khó chịu, đít dính phân, bẩn, con vật gầy sụt, xù lông, nếu không chết thì cũng còi cọc

Trang 27

đỏ xám hoặc đỏ sẫm, đôi khi có màu đen, rìa lách cong Niêm mạc ruột bị tổn thương, có vết loét Thận không có biến đổi đặc trưng, phổi viêm đôi khi có ổ

mủ Tim sưng, hơi nhão, xoang bao tim chứa đầy nước vàng, cơ tim xuất huyết

Các biện pháp phòng bệnh

Vệ sinh phòng bệnh

Trong chăn nuôi khâu vệ sinh phòng bệnh là hết sức quan trọng và cần thiết Vệ sinh phòng bệnh tạo ra môi trường tốt, làm tăng sức đề kháng không đặc hiệu nhằm ngăn ngừa mầm bệnh lây lan Thực hiện nghiêm ngặt các khâu như: Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi cách ly động vật mới nhập, động vật ốm luôn là những biện pháp cần thiết trong khâu vệ sinh phòng bệnh

Như vậy, việc đảm bảo tốt kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng như thức ăn đảm bảo chất lượng, tập cho lợn con ăn sớm, đảm bảo tốt vệ sinh chuồng nuôi, vệ sinh tiểu khí hậu chuồng nuôi là rất quan trọng nhằm hạn chế tỷ lệ lợn con theo mẹ mắc bệnh tiêu chảy

 Phòng bệnh bằng vắc xin

Phòng bệnh bằng vắc xin là phương pháp hữu hiệu nhất để ngăn ngừa

bê ̣nh đă ̣c biê ̣t là những bệnh có nguyên nhân là vi sinh vật Vắc xin là chế

Trang 28

phẩm sinh ho ̣c được bào chế từ các vi sinh vâ ̣t gây bê ̣nh , trong đó mầm bê ̣nh đã bi ̣ giết chết hay giảm đô ̣c không còn khả năng gây bê ̣nh , khi đưa vào cơ thể có khả năng kích thích hệ thống miễn dịch cơ thể vật chủ sản sinh ra kháng thể Vắc xin phòng tiêu chảy lợn đã được nghiên cứu khá lâu và đã được sử du ̣ng để phòng ngừa tiêu chảy nhằm ta ̣o ra miễn di ̣ch chủ đô ̣ng cho đàn lợn chống la ̣i bê ̣nh, các loại vắc xin này đã và đang cho kết quả phòng

bê ̣nh mô ̣t cách khách quan, đa ̣t được mu ̣c tiêu làm giảm tỷ lê ̣ bê ̣nh

Qua nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy có thể chế ta ̣o vắc xin phòng

E.coli hiê ̣u quả bằng cách l ấy vi khuẩn E.coli có trong chất chứa đ ường ruô ̣t

của lợn bị tiêu chảy cấy vào sữa và cho lợn mẹ ăn canh trùng đó trước khi đẻ

1 tháng cho kết quả phòng ti êu chảy ở lợn con sơ sinh tốt , phương pháp này hiê ̣n nay vẫn đang được dùng ở Mỹ

Bên ca ̣nh loa ̣i vắc xin E.coli các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu chế vắc xin Salmonella Hiê ̣n nay trên thế giới đã nghiên cứu ra nhiều loa ̣i vắc xin phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn Mỹ sản xuất ra vắ c xin đa giá thành phần gồm E.coli, Pasteurella mutocida, Salmonella choleraesuis Ở Đức chế vắc xin Salmonella typimurium chủng DT104 Hungari chế vắc xin chủng Salmonella có bổ trợ glucoza

 Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học

Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một loại vi sinh vật có lợi nào đó khi đưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ích, giúp duy trì và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa…

Các chế phẩm sinh học, trong đó có chế phẩm probiotic đã được nghiên cứu và sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Những nghiên cứu hệ

vi sinh vật đường ruột, sử dụng probiotic trong phòng trị bệnh cho người và gia súc, phục vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta mới thực sự phát triển từ những năm 80 của thế kỷ trước

Ngày đăng: 16/06/2017, 09:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc (2007), “Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae trong bệnh viêm màng phổi lợn”, Tạp chí Khoa học kĩ thuật, tập XVI số 2, hội thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae trong bệnh viêm màng phổi lợn”, "Tạp chí Khoa học kĩ thuật
Tác giả: Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc
Năm: 2007
2. Đoàn Thị Kim Dung (2004), Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồđiều tri ̣ , Luâ ̣n án tiến sỹ nông nghiê ̣p, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến động một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E.coli trong hội chứng tiêu chảy của lợn con, các phác đồ "điều tri ̣
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
3. Nguyễn Chí Dũng (2013), “ nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại Vĩnh Phúc và biện pháp phòng trị”, luận án thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn E.coli "trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại Vĩnh Phúc và biện pháp phòng "trị
Tác giả: Nguyễn Chí Dũng
Năm: 2013
4. Nghiêm Thị Anh Đào (2008), Xác định vai trò của vi khuẩn E.coli gây hội chứng tiêu chảy ở lợn con trên địa bàn ngoại thành Hà Nội, Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định vai trò của vi khuẩn E.coli gây hội chứng tiêu chảy ở lợn con trên địa bàn ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Nghiêm Thị Anh Đào
Năm: 2008
5. Đào Tro ̣ng Đa ̣t , Phan Thanh Phượng , Lê Ngo ̣c Mỹ , Huỳnh Văn Kháng (1996), Bê ̣nh lợn nái và lợn con , Nxb Nông nghiê ̣p, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bê ̣nh lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Tro ̣ng Đa ̣t , Phan Thanh Phượng , Lê Ngo ̣c Mỹ , Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
6. Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương (2012), “Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, 19(7), tr.71 - 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang"”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương
Năm: 2012
7. Trần Đức Hạnh (2013), Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringers gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phía Bắc và biện pháp phòng trị. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, "Salmonella và Clostridium perfringers gây tiêu chảy ở lợn tại 3 tỉnh phía Bắc "và biện pháp phòng trị
Tác giả: Trần Đức Hạnh
Năm: 2013
9. Herenda D., Chambers P.G., Ettriqui, Soneviratna, Daislva I.J.P., (1994), bệnh viêm phổi, Cẩm nang về kiểm tra thịt tại lò mổ dùng cho các nước đang phát triển, tr. 175 - 177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang về kiểm tra thịt tại lò mổ dùng cho các nước đang phát triển
Tác giả: Herenda D., Chambers P.G., Ettriqui, Soneviratna, Daislva I.J.P
Năm: 1994
10. Nguyễn Bá Hiên (2001), Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội, Luận án tiến sỹ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khoẻ mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên
Năm: 2001
11. Johansson, L. (1972), Phan Cư ̣ Nhân , Trần Đình Miên , Tạ Toàn , Trần Đình Tro ̣ng di ̣ch, Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống động vật I , II, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống động vật I , II
Tác giả: Johansson, L
Năm: 1972
12. Phạm Sỹ Lăng , Phan Đi ̣ch Nhân, Trương Văn Dung (1997), Bê ̣nh Phổ biến ở lợn và biê ̣n pháp phòng tri ,Nxb Nông nghiê ̣p, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bê ̣nh Phổ "biến ở lợn và biê ̣n pháp phòng tri
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng , Phan Đi ̣ch Nhân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
13. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng (2006), 17 bệnh mới của lợn, Nxb Lao Động - Xã Hội, tr.5, 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 17 bệnh mới của lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng
Nhà XB: Nxb Lao Động - Xã Hội
Năm: 2006
14. Phan Lục, Phạm Văn Khuê (1996), Giáo trình ký sinh trùng thú y , Nxb Nông nghiê ̣p, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phan Lục, Phạm Văn Khuê
Nhà XB: Nxb Nông nghiê ̣p
Năm: 1996
15. Trần Đình Miên, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kính Trực (1975), Chọn giống và nhân giống gia súc , Giáo trình giảng dạy ở các trư ờng Đại học Nông nghiê ̣p, Nxb Nông nghiê ̣p, Tr.48 - 127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống và "nhân giống gia súc
Tác giả: Trần Đình Miên, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kính Trực
Nhà XB: Nxb Nông nghiê ̣p
Năm: 1975
16. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thi ̣ Đào Nguyên , Phạm Ngọc Thạch (1997), Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, Nxb Nông nghiê ̣p, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh nội khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thi ̣ Đào Nguyên , Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
17. Hồ Văn Nam , Nguyễn Thi ̣ Đào Nguyên , Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch (1997), “ Hê ̣ vi khuẩn gây bê ̣nh viêm ruô ̣t ỉa chảy ở lợn ”, Tạp chí KHKT Thú y , Tâ ̣p IV (số 1), Tr.15 - 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hê ̣ vi khuẩn gây bê ̣nh viêm ruô ̣t ỉa chảy ở lợn"”, Tạp chí KHKT Thú y
Tác giả: Hồ Văn Nam , Nguyễn Thi ̣ Đào Nguyên , Trương Quang, Phùng Quốc Chướng, Chu Đức Thắng, Phạm Ngọc Thạch
Năm: 1997
18. Nguyễn Thi ̣ Ngữ (2005), Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn tại huyện Chương Mỹ -Hà Tây , xác định một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli và samonella , biê ̣n pháp phòng tri ̣ , Luân văn Tha ̣c sỹ Nông nghiê ̣p, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn tại huyện Chương Mỹ -Hà Tây , xác định một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli và samonella , biê ̣n pháp phòng tri ̣
Tác giả: Nguyễn Thi ̣ Ngữ
Năm: 2005
19. Sư ̉ An Ninh, Dương Quang Hưng , Nguyễn Đức Tâm (1981), “ Tìm hiểu hô ̣i chứng stress trong bê ̣nh phân trắng lợn con ”, Tạp chí nông nghiệp vàcông nghiê ̣p thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử An Ninh, Dương Quang Hưng , Nguyễn Đức Tâm (1981), “ Tìm hiểu hô ̣i chứng stress trong bê ̣nh phân trắng lợn con ”, "Tạp chí nông nghiệp và
Tác giả: Sư ̉ An Ninh, Dương Quang Hưng , Nguyễn Đức Tâm
Năm: 1981
20. Sư ̉ An Ninh (1993), “ Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiê ̣t độ , độ ẩm thích hợp phòng bê ̣nh lợn con phân trắng ”, Kết quả nghiên cứu khoa ho ̣c , Khoa chăn nuôi thú y , Đa ̣i ho ̣c Nông Nghiê ̣p I (1991 - 1993), NXB Nông nghiê ̣p, Hà Nội, Tr.48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiê ̣t độ , độ ẩm thích hợp phòng bê ̣nh lợn con phân trắng
Tác giả: Sư ̉ An Ninh
Nhà XB: NXB Nông nghiê ̣p
Năm: 1993
21. Trần Văn Phu ̀ ng , Từ Quang Hiển , Trần Thanh Vân , Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiê ̣p, Tr.11 - 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phu ̀ ng , Từ Quang Hiển , Trần Thanh Vân , Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Kết quả khảo sát mô ̣t số giống lợn - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng nuôi và phòng trị bệnh cho lợn thịt tại công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường  thành phố Cẩm Phả  tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.2 Kết quả khảo sát mô ̣t số giống lợn (Trang 18)
Bảng 4.2. Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn thịt của trại - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng nuôi và phòng trị bệnh cho lợn thịt tại công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường  thành phố Cẩm Phả  tỉnh Quảng Ninh
Bảng 4.2. Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn thịt của trại (Trang 38)
Bảng 4.4: Kết quả tiêm phòng vắc xin - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng nuôi và phòng trị bệnh cho lợn thịt tại công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường  thành phố Cẩm Phả  tỉnh Quảng Ninh
Bảng 4.4 Kết quả tiêm phòng vắc xin (Trang 39)
Bảng 4.5: Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp theo các tháng - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng nuôi và phòng trị bệnh cho lợn thịt tại công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường  thành phố Cẩm Phả  tỉnh Quảng Ninh
Bảng 4.5 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp theo các tháng (Trang 44)
Bảng 4.7: Kết quả điều tri ̣ lợn mắc hô ̣i chƣ́ng tiêu chảy qua các tháng - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng nuôi và phòng trị bệnh cho lợn thịt tại công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường  thành phố Cẩm Phả  tỉnh Quảng Ninh
Bảng 4.7 Kết quả điều tri ̣ lợn mắc hô ̣i chƣ́ng tiêu chảy qua các tháng (Trang 45)
Bảng 4.8: Kết qủa điều trị lợn mắc hội chứng tiêu chảy của 2 loại thuốc - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng nuôi và phòng trị bệnh cho lợn thịt tại công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường  thành phố Cẩm Phả  tỉnh Quảng Ninh
Bảng 4.8 Kết qủa điều trị lợn mắc hội chứng tiêu chảy của 2 loại thuốc (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w