Mục tiêu nghiên cứu 1 Xác nhận được nguyên nhân gây thất thoát nước cơ học trên mạng lưới cấp nước Thành phố; 2 Xác định được các nguyên nhân gây thất thu nước sạch; 3 Đề xuất các giải
Trang 1Việt Nam với dân số xấp xỉ 8 triệu người (thường trú) Hiện nay hệ thống cấp nước Tp.HCM có tỷ lệ thất thoát nước sạch rất cao (năm
2013 là 34%) Các tuyến ống truyền tải và phân phối nước sạch qua một thời gian dài sử dụng đã xuống cấp gây rò rỉ ngầm, làm lượng nước thất thoát tăng cao kéo dài nhiều năm, gây lãng phí tài nguyên nước thô, năng lượng, hóa chất, hiệu quả kinh tế trong sản xuất nước sạch, gia tăng chi phí xây dựng - vận hành nhà máy xử lý nước và mạng lưới cấp nước trong tương lai Thực trạng này gây ảnh hưởng lớn đến vấn đề cung cấp nước sạch cho Tp.HCM Do đó, đề tài luận án tiến sĩ: “Nghiên cứu xác nhận nguyên nhân và đề xuất các giải pháp giảm thiểu thất thoát nước sạch cho hệ thống cấp nước đô thị thành phố Hồ Chí Minh” rất cần thiết để góp phần giải quyết tình trạng thất thoát nước sạch như hiện nay, hướng đến khai thác hiệu quả và bền vững hệ thống cấp nước Tp.HCM
Mục tiêu nghiên cứu
(1) Xác nhận được nguyên nhân gây thất thoát nước cơ học trên mạng lưới cấp nước Thành phố; (2) Xác định được các nguyên nhân gây thất thu nước sạch; (3) Đề xuất các giải pháp khả thi giảm thiểu thất thoát nước cơ học và thất thu trên mạng lưới cấp nước Tp.HCM
Đối tƣợng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: (1)Thất thoát nước cơ học và thất thu nước; (2) Mạng lưới cấp nước của vùng cấp nước Bến Thành – gồm các tuyến phân phối và dịch vụ; (3) Hai cụm cấp nước thuộc khu vực Nhà Bè và Bình Dương; (4) Các đối tượng sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, hành chính - văn phòng và thương mại - dịch vụ ở Tp.HCM; (5) Phương pháp điều tiết áp lực chủ động
Phạm vi nghiên cứu
(1) Nghiên cứu thất thoát cơ học trên mạng lưới phân phối nước sạch Tp.HCM; (2) Nghiên cứu thất thu trên các đối tượng tiêu thụ nước sạch
Trang 2Tp.HCM; (3) Nghiên cứu điều tiết áp lực chủ động trên 02 cụm cô lập
cấp nước (DMA) điển hình tại vùng cấp nước Nhà Bè và vùng cấp
nước Thủ Đức-Bình Dương
Phương pháp nghiên cứu
(1) Phương pháp thu thập thông tin tài liệu; (2) Phương pháp thống kê;
(3) Phương pháp khảo sát điều tra thực tế; (4) Phương pháp kế thừa; (5)
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm; (6) Phương pháp so sánh
Tính mới của luận án
Xây dựng được phương pháp xác định tỷ lệ giữa thất thoát và thất thu
theo số liệu hiện trạng và theo kết quả nghiên cứu; từ đó cho phép xác
định chiến lược phù hợp để giảm thiểu thất thoát nước
Đề xuất giải pháp giảm thiểu thất thoát và thất thu nước sạch
Đề xuất mô hình quản lý chống thất thoát và thất thu, đảm bảo quy
hoạch cấp nước, giảm thiểu nguy cơ khoan và sử dụng nguồn nước
dưới đất tại Tp.HCM
Tính khoa học của luận án
Xác lập thứ tự ưu tiên trong việc thực hiện giảm thiểu thất thoát nước
phù hợp đặc trưng áp lực và mạng lưới cấp nước Tp.HCM
Xác định được các nhóm đối tượng gây thất thu cao, từ đó giúp đơn vị
cấp nước có kế hoạch thực hiện giảm thiểu thất thu có lựa chọn, đúng
đối tượng
Xác định được việc điều tiết áp lực chủ động theo điểm bất lợi trong
cụm cấp nước cô lập đem lại hiệu quả trong việc giảm lượng nước thất
thoát do rò rỉ phù hợp điều kiện Tp.HCM Xác định được các vị trí rò rỉ
thường gặp, hoặc tái xuất hiện
Ý nghĩa thực tiễn của luận án
(1) Kinh tế: Giảm tỉ lệ thất thoát nước đồng nghĩa với tiết kiệm một
khoản chi phí rất lớn; (2) Môi trường: góp phần bảo vệ nguồn nước và
môi trường, tiết kiệm năng lượng; (3) Xã hội: Đảm bảo người dân đều
được dùng nước sạch, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân; (4)
Kết quả nghiên cứu này có thể ứng dụng cho các thành phố khác có
điều kiện tương tự như thành phố Hồ Chí Minh, ví dụ như Hà Nội, Hải
Phòng,
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Định nghĩa
Bảng 1.1: Bảng cân bằng nước của Hiệp hội Nước Quốc tế 1
Thất thoát nước là lượng nước tổn thất trong quá trình vận chuyển và
phân phối nước sạch được xác định bởi sự chênh lệch giữa lượng nước
sạch vào mạng lưới cấp nước với lượng nước tiêu thụ thực tế ghi nhận
được Bao gồm hai thành phần chính là: (i) thất thoát (cơ học, do rò rỉ
trên mạng lưới cấp nước từ các điểm bể nổi và bể ngầm) và (ii) thất thu
(ảnh hưởng từ các đối tượng tiêu thụ nước sạch, các ảnh hưởng do điều
kiện kỹ thuật và đo lường dẫn đến sai số của thiết bị đo)
1.2 Ý nghĩa của việc giảm thất thoát nước
(1) Khai thác bền vững tài nguyên nước: lượng nước thu hồi được từ
việc giảm thất thoát nước giúp cắt giảm lượng nước thô khai thác để
sản xuất nước sạch; (2) Kinh tế - Tiết kiệm năng lượng; (3) Bảo vệ môi
trường: giảm lượng điện năng, hóa chất sử dụng sản xuất nước sạch góp
phần giảm ô nhiễm môi trường (4) Bảo vệ hạ tầng
1.3 Thực trạng và cấc nghiên cứu thất thoát nước ở ngoài nước
Hơn 1/3 lượng nước sạch được khai thác hiện nay lại bị thất thoát, rò rỉ
bởi mạng lưới cung cấp nước sạch đô thị trước khi đến đối tượng sử
1 Theo bảng cân bằng nước của Hiệp hội Nước Quốc tế (International
Water Association – IWA)
Trang 4dụng nước Tỷ lệ thất thoát nước ở các nước đang phát triển rất cao gấp
2,33 lần so với các nước phát triển Ở một số nước phát triển như Đan
Mạch, Đức, Nhật thì tỷ lệ thất thu gần như bằng không, và chỉ còn tỷ lệ
thất thoát do kỹ thuật
Tổng quan các nghiên cứu, dự án quốc tế về giảm thất thoát
nước
Dự án Cape Town (South Africa): Sử dụng van giảm áp để giảm thiểu
rò rỉ Kết quả: Giảm chi phí sản xuất nước 8,3 triệu USD/ năm
Dự án Manila water (Philippines): Sử dụng hệ thống biến tần điều
khiển bơm nhằm kiểm soát lưu lượng và áp lực Kết quả: Giảm chi phí
sản xuất nước 11.588 USD mỗi năm
Dự án Phnom Penh (Cambodia): Cải cách về bộ máy cấp nước,
khuyến khích nhân viên, lắp đặt đồng hồ nước cho tất cả các khách
hàng, giảm thiểu thất thu nước bằng cách thành lập đoàn kiểm tra ngăn
chặn gian lận của khách hàng Kêt quả: Tỷ lệ thất thoát nước sạch giảm
từ 72% (1993) xuống còn 6% (2006)
Một số kinh nghiệm, giải pháp chống thất thoát, thất thu
nước sạch trên thế giới
Xây dựng bảng cân bằng lượng nước đưa vào mạng; Phân vùng, tách
mạng hợp lý để quản lý; Vận hành trạm bơm phù hợp với chế độ dùng
nước trên mạng lưới; Điều chỉnh và kiểm soát được áp lực, lưu lượng
nước; Thay thế ngay các đường ống cũ đã xuống cấp; Không ngừng
nâng cấp các thiết bị dò tìm các điểm rò rỉ; Ứng dụng công nghệ thông
tin vào quản lý mạng lưới; Thường xuyên đào tạo nhân viên quản lý để
nâng cao ý thức và kỹ năng tay nghề
1.4 Tình hình thất thoát nước tại Việt Nam
Tính đến cuối năm 2012, Việt Nam có 765 đô thị, 68 công ty cấp nước
chính, tổng công suất thiết kế 6,60 ÷ 6,65 triệu m3/ngđ; Tỷ lệ thất thoát,
thất thu nước sạch bình quân khoảng 28÷29% Tổng lượng nước sạch
thất thoát, thất thu là 1.869.708 m3/ngđ (2011)
1.5 Thất thoát nước tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 5Mạng lưới cấp nước Tp.HCM đang trong tình trạng xuống cấp với tỷ lệ
thất thoát nước cao: 38,42% (2011), 36,54% (2012) và 34% (2013)
Tp.HCM hiện cung cấp khoảng 1,7 triệu m3 nước sạch vào mạng lưới
cấp nước Với tỷ lệ thất thoát 34% (năm 2013), lượng thất thoát là
578.000m3/ngày Tp.HCM đã thực hiện nhiều biện pháp để cải thiện và
từng bước hạ dần tỉ lệ thất thoát nước sạch Các dự án chống thất thoát
nước đã được tiến hành từ những năm 2003 cho đến hiện nay nhưng
vẫn chưa đạt được kết quả khả quan
1.6 Các nguyên nhân gây thất thoát nước sạch tại Tp HCM
Thất thoát cơ học: Do nguyên nhân kỹ thuật: không tuân thủ cấu tạo
phân cấp mạng lưới, thực hiện nối tắt vào mạng cấp 1 và mạng cấp 2
làm cho áp lực trong mạng lưới phân phối nước sạch tương đương với
mạng lưới truyền tải và phân phối gây thừa áp lực trên mạng lưới phân
phối Tp.HCM làm bể ống và tái xuất hiện điểm bể; Tác động từ xây
dựng các cơ sở hạ tầng đô thị; Do các mối nối (vật liệu, phương pháp
nối), rò rỉ ở các van khóa, thiết bị; Do không xử lý kịp thời các sự cố vỡ
ống,
Thất thu: Do tác động từ đối tượng sử dụng nước (đấu nối trước đồng
hồ, v ô hiệu hóa đồng hồ, tác động nhân viên của công ty nước để ghi
số lượng sử dụng nước thấp hơn thực tế ); Do đồng hồ nước (chất
lượng đồng hồ kém, sai số đồng hồ, lắp đặt đồng hồ sai quy cách ); Do
công tác quản lý thay thế và ghi số đồng hồ;
Các nguyên nhân khác: Biểu giá nước, công tác khảo sát – thiết kế,
công tác thi công (cả thi công tuyến cấp nước và thi công hạ tầng đô
thị), công tác quản lý (quản lý mạng lưới, trạm bơm )
Bảng 1.2: Các dự án nghiên cứu thất thoát nước tại Tp Hồ Chí Minh
tiến hành các giải pháp để giảm thiểu”
do FLUIDIS (France) tiến hành trên
vùng thực nghiệm An Điền – An Phú
Việc phân tích-tìm kiếm nguyên nhân tốn nhiều thời gian và chi phí… Việc tìm kiếm điểm rò rỉ còn thủ công, chưa có kết quả
giảm thất thoát nước thật sự
Trang 6Dự án Nhận xét - Đánh giá (Thảo Điền)
Dự án Nghiên cứu quản lý thất thoát
nước cho công ty Cấp Nước ia Định
(NRW Management in the ia Định) tại
2 quận Phú Nhuận và ia Định do
MIYA (Israel) và MAYNILAD
(Philippines) phối hợp thực hiện cuối
năm 2010
Phương pháp điều áp ít có hiệu quả với các vùng có áp lực thấp, nên tiến hành các biện pháp dò tìm rò rỉ và khắc phục điểm bể, đồng thời thực hiện cải tạo các tuyến ống đã cũ mục, tuy nhiên chi phí đầu tư cao và khả năng thu
hồi chi phí không khả thi
Dự án giảm TTN Tp.HCM–do WORLD
BANK tài trợ thực hiện trên khu vực
trung tâm Tp.HCM
Trọng tâm là thiết lập DMA để kiểm soát nước thất thoát kết hợp với cải tạo mạng lưới, dò tìm và khắc phục rò rỉ, cũng như thay thế các đồng hồ đo… dự án mang lại
hiệu quả rõ rệt
Dự án vùng thí điểm giảm nước không
doanh thu USP Hà Lan hợp tác giữa
USP Hà Lan và SAWACO nghiên cứu
thí điểm giảm thất thoát nước tại
Tp.HCM trong giai đoạn tháng 5/2008
1.7 Dự báo diễn biến thất thoát nước tại TP HCM và định
hướng giải pháp giảm thất thoát nước
Trong bối cảnh mạng lưới cấp nước ngày càng xuống cấp, công tác
chống thất thoát nước còn nhiều hạn chế về kỹ thuật và tài chính, việc
xây dựng các nhà máy nước mới làm gia tăng áp lực mạng lưới, gây
nguy cơ biến lượng nước cấp mới này thành lượng nước thất thoát Cần
nhanh chóng nghiên cứu, tìm ra giải pháp để gấp rút giảm thiểu thất
thoát nước Cùng với sự phát triển về công nghệ, phương pháp điều tiết
áp lực đã có nhiều thay đổi đáng kể, từ phương pháp điều tiết áp lực cố
định thành các phương pháp điều tiết áp lực theo nhiều tham số khác
nhau (lưu lượng sử dụng, áp lực điểm bất lợi, thời gian phục vụ ) làm
giảm đáng kể tỷ lệ thất thoát nước so với phương pháp điều tiết áp lực
cũ Đây chính là phương pháp cần được nghiên cứu để áp dụng tại Tp
HCM nhằm giải quyết tỷ lệ thất thoát nước cao như hiện nay mà vẫn
phù hợp với khả năng đầu tư của thành phố
Trang 71.8 Các phương pháp chống thất thoát nước
Phương pháp Cụm cấp nước có kiểm soát (District Metering
Area-DMA): Mạng cấp nước được cô lập kín với một ng vào duy nhất (có
thể có nhiều ng vào hơn nhưng phải kiểm soát được lưu lượng vào
mạng), sử dụng đồng hồ tổng để đo đếm lưu lượng nước vào mạng
DMA giúp quản lý và kiểm soát thất thoát nước
Phương pháp tổng hợp (Methodologie General): Xây dựng vùng chống
thất thoát cỡ lớn, xác định lại các khả năng gây thất thoát nước, từ đó
thực hiện các giải pháp nhằm chống thất thoát nước Phương pháp này
không kiểm soát đo đếm mà theo xu hướng giữ nguyên hiện trạng mạng
lưới và giảm thiểu tối đa tác động thay đổi cấu trúc mạng lưới
Phương pháp CareTaker: Trọng tâm là thiết lập các nhóm công nhân
quản lý từng khu vực và có trang bị các thiết bị dò tìm, sửa chữa rò rỉ,
chú trọng huấn luyện kỹ năng dò tìm, sửa chữa rò rỉ…
Phương pháp điều tiết áp lực cố định (bị động): Phương pháp này
thường được sử dụng tại các đầu vào của các mạng cấp II, III và về sau
được dùng cho cả các DMA nhằm mục đích giảm áp lực
Phương pháp điều tiết áp lực chủ động (phương pháp đề nghị nghiên
cứu): Phương pháp này cũng điều tiết áp lực tại đầu vào của mạng lưới
theo áp lực mong muốn, tuy nhiên áp lực sau van điều tiết không cố
định mà luôn được điều chỉnh tùy theo lưu lượng sử dụng và áp lực yêu
cầu tại điểm cuối nguồn (điểm bất lợi)
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Khái niệm về thất thoát, thất thu nước
Thuật ngữ thất thoát nước tại Việt Nam bao gồm hai thành phần chính
là thất thoát (thất thoát cơ học) và thất thu, trong đó: (i) Thất thoát cơ
học hay còn đươc gọi là thất thoát hoặc thất thoát hữu hình là lượng
nước bị hao hụt do chảy xuyên qua tất cả các loại rò rỉ; (ii) Thất thu là
những mất mát không thể xác định xảy ra khi nước được phân phối
thành công đến khách hàng, mà do những nguyên nhân khác nhau,
Trang 8không thể đo và đọc chính xác, vì vậy đã kéo theo một mức độ sai số
trong khối lượng tiêu thụ của khách hàng
2.2 Cơ sở lý thuyết về thất thoát cơ học
Mối tương quan giữa áp lực và lưu lượng: Lưu lượng nước có liên quan
mật thiết với áp lực nước, áp lực nước trong mạng lưới sẽ ảnh hưởng
trực tiếp đến tỷ lệ rò rỉ trong mạng (thất thoát hữu hình), áp lực càng
cao thì tỷ lệ rò rỉ càng lớn
2.3 Cơ sở lý thuyết về thất thu
Phương pháp đo lường (thiết bị đo lường)
Theo quy định của tổ chức đo lường quốc tế (Organisation International
de Métrologie Légale - OIML) thì đồng hồ đo nước được phân loại theo
lưu lượng danh nghĩa Qn như bảng 2.1:
Bảng 2.1: Bảng phân cấp đồng hồ nước theo giá trị lưu lượng
Các sai số tối đa chấp nhận được từ quá trình kiểm tra ban đầu các đồng
hồ nước lạnh có giá trị là: (i) Trong khoảng ±5% của thể tích đo được
cho tất cả lưu lượng nằm trong khoảng giữa Qmin và Qt; (ii) Trong
khoảng ±2% của thể tích đo được của tất cả các lưu lượng nằm trong
khoảng giữa Qt và Qmax Cho thấy thiết bị đo cũng là nguyên nhân sai
sót trong đo đếm, thất thu nước
Trang 9Chỉ số thất thoát theo số nhánh đấu nối IPB (lít/ngày):
Chỉ số thất thoát theo chiều dài đường ống ILP (m3/ngày/km):
Chỉ số rò rỉ hạ tầng ILI: ILI =
Trong đó: CARL là lượng nước thất thoát hữu hình hàng năm hiện thời
(current annual volume of real losses) và UARL là thất thoát hữu hình
tất yếu (unavoidable annual real losses) tính bằng:
UARL (lít/ngày) = (18 x Lm + 0,8 x Nc + 25 x Lp) x P
Công thức tính lượng nước dùng tối thiểu – tối đa trong ngày (theo
TCVN 33:2006) được xác định theo công thức:
2.5 Kỹ thuật giảm thất thoát nước
Kỹ thuật giảm thất thoát cơ học
Việc dò tìm rò rỉ và xử lý thất thoát cơ học dựa trên các phương pháp
cơ bản sau: (1) Phương pháp cơ học, đào dọc theo đường ống để tìm bể
và xử lý; (2) Phương pháp hóa học xác định điểm bể bằng sự lan truyền
màu trên mặt đất hoặc giảm nồng độ hóa chất trong ống; (3) Phương
pháp sử dụng bằng sóng siêu âm; (4) Phương pháp lan truyền âm khi
nước có áp thoát ra qua vị trí bể gây nên tiếng ồn đặc trưng; (5) Phương
pháp điều tiết áp lực và lưu lượng
Hiện nay, kỹ thuật phát hiện rò rỉ để giảm thất thoát nước cơ học chủ
yếu dựa trên phương pháp lan truyền âm Để giảm thất thoát nước,
ngoài việc xử lý các điểm rò rỉ được phát hiện, giải pháp dùng van giảm
áp để cố định áp lực vào vùng cấp nước cũng được sử dụng
Kỹ thuật giảm thất thu
Về lý thuyết, thất thu chủ yếu do: (1) Các điều kiện khách quan như
việc lắp đặt thiết bị đo không đúng làm ảnh hưởng đến sai số của thiết
bị; (2) Điều kiện chủ quan do tác động của các đối tượng tiêu thụ, do
lưu lượng tiêu thụ thấp hơn lưu lượng khởi động
Trang 10Các kỹ thuật để giảm thiểu thất thu chủ yếu tập trung vào: (1) Triệt tiêu
các ảnh hưởng tác động đến thiết bị đo đếm bằng cách thay thế các
đồng hồ hết thời hạn kiểm định, gắn van hạn chế lưu lượng nhỏ giọt
trước đồng hồ hiện hữu; (2) Tìm kiếm các gian lận khách hàng như đấu
nối phía trước đồng hồ, dùng nam châm để quay chậm, dừng đồng hồ
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP – MÔ HÌNH
VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN 3.1 Nghiên cứu thất thoát cơ học
Cơ sở lựa chọn phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lựa chọn: Tp.HCM có 6 vùng cấp nước được quản lý, khai thác
bởi 8 công ty cổ phần cấp nước Thực hiện thu thập số liệu về thất thoát
cơ học tại các công ty cấp nước cho phép xây dựng dữ liệu toàn diện
cho toàn Thành phố về đặc trưng rò rỉ như tần suất, vị trí, số lượng…để
phân tích, đánh giá
Phương pháp và thực nghiệm: Phương pháp nghiên cứu được tóm tắt
như sau đồ dưới đây:
Xây dựng mẫu bảng khảo sát, gồm 2 thành phần:
- Các nguyên nhân gây bể trên đường ống phân phối
- Mức độ ưu tiên áp dụng các biện pháp chống thất thoát nước sạch
Thu thập thông tin, khảo sát số liệu tại các
công ty Cấp nước trên địa bàn Tp HCM
Thống kê đặc trưng các vị trí rò rỉ trên MLCN, đưa ra dự đoán ban đầu
Thực nghiệm dò tìm rò rỉ tại các địa bàn CN để xác nhận lại
số liệu và đánh giá hiệu quả của phương pháp dò tìm rò rỉ
Xác định đặc điểm thất thoát nước trên địa bàn Tp HCM
Trang 11Thu thập và phân tích số liệu
Bảng 3.1: Các vị trí bể trên mạng phân phối thuộc khu vực quản lý
của các công ty cấp nước trên địa bàn Tp HCM
Thành
Gia Định
Phú Hòa Tân
Tân Hòa
Chợ Lớn
Nhà
Bè
Thủ Đức
Gia Định
Trung An
Chợ Lớn
Thủ Đức
Kết quả bảng thăm dò đối với các biện pháp chống thất thoát cho thấy:
(1) Các cá nhân trực tiếp chống thất thoát đều có chung ý kiến về các
phương pháp chống thất thoát; (2) Các công ty cấp nước đã bắt đầu chú
trọng đến vấn đề quản lý áp lực mạng lưới để chống thất thoát nước
Thực nghiệm dò tìm rò rỉ - khảo sát công trình ngầm
Thực nghiệm các phương pháp dò tìm chống thất thoát nước trên địa
bàn các công ty cấp nước để đánh giá hiệu quả trong việc dò tìm rò rỉ
và giảm thất thoát nước, đánh giá hiệu quả của các thiết bị dò tìm rò rỉ
Thiết bị nghiên cứu:
Thiết bị tiền định vị Ortomat; Thiết bị tương quan âm Log3000; Thiết
bị khuyếch đại âm Log1A, Aquascope 3; Thiết bị bút dò bể nhanh
Leakpen; Thiết bị dò tìm công trình ngầm USRADAR
Phương pháp thực hiện: (1) Tương quan âm và tiền định vị trên ống cái;
(2) Phương pháp xác định bể dựa vào đồng hồ khách hàng; (4) Phương
pháp nghe bể
Trang 123.2 Nghiên cứu thất thu
Tổng quan về khu vực nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu: Nghiên cứu chọn vùng cấp nước do Công ty cấp
nước Bến Thành quản lý làm khu vực nghiên cứu, cụ thể là khu vực
quận 1 và quận 3, Tp HCM
Đối tượng nghiên cứu: (1) Đối tượng tiêu thụ nước cho mục đích sinh
hoạt sử dụng đồng hồ khách hàng DN15, (2) Đối tượng tiêu thụ nước
cỡ lớn cho mục đích hành chính-văn phòng (HCVP), thương mại-dịch
vụ (TMDV), sản xuất sử dụng đồng hồ Woltman cấp B DN50-100mm
Cơ sở lựa chọn phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lựa chọn: Công ty cấp nước Bến Thành thuộc vùng cấp nước số
1 của Tp.HCM, quản lý địa bàn quận 1 và quận 3; Đây là khu vực tập
trung đa dạng các đối tượng sử dụng nước; Vì là khu vực trung tâm nên
được quan tâm đầu tư và có khả năng ứng dụng nhiều loại công nghệ và
thiết bị đo lường hiện đại;
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá ảnh hưởng của đối tượng tiêu thụ và
thiết bị đo đến lượng nước thất thu Xác định phần trăm thất thu từ các
đối tượng này Nghiên cứu và so sánh lượng thất thu giữa các nhóm đối
tượng nghiên cứu
Thiết bị nghiên cứu: Đồng hồ cấp C thể tích DN15mm cho đối tượng
dùng nước sinh hoạt cỡ nhỏ; Đồng hồ điện từ và Đồng hồ Turbine cấp
C DN50, 80, 100mm cho đối tượng HCVP và TMDV;
Phương pháp và thực nghiệm:
+ Mô hình tiêu thụ sinh hoạt: Thay thế các đồng hồ DN15mm cấp B
hiện hữu của các khách hàng tiêu thụ nước sinh hoạt sang đồng hồ thể
tích DN15mm cấp C tại khu vực nghiên cứu
+ Mô hình tiêu thụ HCVP và TMDV: Thay thế các đồng hồ cơ cấp B
hiện hữu của các đối tượng tiêu thụ nước cỡ lớn cho mục đích HCVP
và TMDV sang đồng hồ điện từ hoặc đồng hồ cơ turbine cấp C
Sau khi thay thế tiến hành nghiên cứu lượng nước tiêu thụ của các
hộ gia đình đã được thay thế đồng hồ để đánh giá ảnh hưởng của đối
tượng tiêu thụ đến lượng nước thất thu