1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích kinh tế xói mòn đất nông nghiệp lưu vực suối rạt, tỉnh bình phước (tóm tắt)

27 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, các phương pháp nghiên cứu định lượng xói mòn đất được phân chia thành hai nhóm chính là phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình toán học; trong đó, phương pháp mô hình

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN TRƯỜNG NGÂN

PHÂN TÍCH KINH TẾ XÓI MÒN ĐẤT NÔNG NGHIỆP LƯU VỰC SUỐI RẠT – TỈNH BÌNH PHƯỚC

Chuyên ngành: Môi trường đất và nước

Mã số chuyên ngành: 62 85 02 05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Tp Hồ Chí Minh năm 2015

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia TP.HCM

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS Phan Thị Giác Tâm

2 TS Trần Tuấn Tú

Phản biện 1: PGS TS Đặng Thanh Hà

Phản biện 2: PGS TS Trương Thanh Cảnh

Phản biện 3: PGS TS Nguyễn Thị Vân Hà

Phản biện độc lập 1: PGS TS Nguyễn Tấn Phong

Phản biện độc lập 2: PGS TS Đặng Thanh Hà

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án họp tại vào lúc: giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

- Thư viện Khoa học Tổng hợp Tp.HCM

- Thư viện Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn hướng nghiên cứu của luận án

Xói mòn đất là một quá trình tự nhiên phổ biến trên đất dốc Quá trình này gây ra rất nhiều tác động tiêu cực đến hoạt động nông nghiệp như mất đất sản xuất, suy giảm chất lượng đất, giảm sản lượng, gây bồi

tụ và ngập lụt phía hạ lưu Gia tăng xói mòn đất sẽ dẫn đến sự suy giảm sản lượng nông nghiệp, và hệ quả là đe dọa đến an ninh lương thực, sự nghèo đói và sự đình trệ trong phát triển của các nền văn minh và nền kinh tế Các nghiên cứu định lượng xói mòn đất được khởi xướng từ năm 1912 bởi tác giả Wollny Ngày nay, các phương pháp nghiên cứu định lượng xói mòn đất được phân chia thành hai nhóm chính là phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình toán học; trong đó, phương pháp mô hình toán học sử dụng tốt trong nghiên cứu xu thế, quy mô rộng lớn khó tiếp cận và dự báo

Tính toán ra lượng đất bị mất do xói mòn tuy cần thiết nhưng việc quy đổi những tác động của xói mòn thành các khoản tổn thất kinh tế là cần thiết hơn đối với công tác quản lý và chính sách Nghiên cứu định giá tổn thất kinh tế của xói mòn đất đầu tiên được công bố vào năm

1933 của tác giả Bennett Đến nay, các phương pháp định giá tập trung vào hai nhóm chính: dựa vào chi phí và dựa vào tổng giá trị kinh tế

Để xem xét tính ổn định của các phương pháp định lượng và định giá tổn thất kinh tế xói mòn, luận án này đã kế thừa các kết quả nghiên cứu trên toàn nước Mỹ của 12 tác giả khác nhau từ năm 1983 – 2004 Tất cả nghiên cứu của các tác giả trên đều sử dụng mô hình USLE

để lượng hóa xói mòn đất bằng cách kết hợp các yếu tố mưa, địa hình, thổ nhưỡng và thực phủ Các yếu tố này được tính toán trung bình trên từng đơn vị không gian (pixel) Hạn chế của cách phân chia xói mòn theo pixel là mặc dù các yếu tố tự nhiên (mưa, địa hình và thổ nhưỡng) tương đối đồng nhất nhưng yếu tố thực phủ lại rất không đồng nhất do

Trang 4

đặc điểm canh tác Chính vì thế, kết quả đo lường lượng xói mòn thay đổi rất nhiều, từ bé nhất là 0,97 tấn/ha/năm (Tegtmeier, 2004) đến lớn nhất là 17 tấn/ha/năm (Troeh, 1991) Để gia tăng tính ổn định của kết quả lượng hóa xói mòn, cần phân chia yếu tố thực phủ theo từng đơn vị đồng nhất và đo lường xói mòn trên các đơn vị đó Yêu cầu này đòi hỏi công tác phân vùng sinh thái phải thực hiện trước khi tính toán lượng xói mòn đất

Đối với tính toán tổn thất kinh tế của xói mòn đất, các tác giả này sử dụng 2 nhóm phương pháp khác nhau:

Nhóm phương pháp chi phí: tổn thất của xói mòn được tính tương đương với chi phí phải bón phân để thay thế lượng dinh dưỡng bị mất

do xói mòn (Bennett, 1933; Larson, 1983; Troeh, 1991), bằng chi phí nạo vét sông hồ và xử lý nước (Hitzhusen, 1984; Crowder, 1987; Steiner, 1995); hoặc bằng chi phí tổn thất do mất năng suất cây trồng (Crosson, 1986; Colacicco, 1989) Sự chênh lệch kết quả giữa các phương pháp khác nhau trong nhóm chi phí lớn đến 170 lần Xét trong từng phương pháp cụ thể thì phương pháp thay đổi năng suất có mức

độ chênh lệch ít nhất (1,5 lần), tiếp theo là phương pháp chi phí xử lý (25,5 lần) và cao nhất là chi phí thay thế dinh dưỡng (gấp đến 49,5 lần) Điều này chứng tỏ phương pháp chi phí cho kết quả không ổn định Nhóm phương pháp tổng giá trị: có 2 cách tiếp cận khác nhau: dựa vào tổng giá trị thiệt hại do trầm tích (Clark, 1985; Uri, 2000 và Tegtmeier, 2004); và dựa vào tổng giá trị tổn thất của các hoạt động sử dụng nước (Ribaudo, 1989; Pimentel, 1995) Phương pháp tổng giá trị cho kết quả cao hơn phương pháp chi phí từ 2 – 60 lần So giữa 2 cách tiếp cận trong nhóm phương pháp tổng giá trị có mức độ chênh lệch chỉ gấp chừng 6,0 lần Trong đó, cách tiếp cận dựa vào tổng giá trị thiệt hại

do trầm tích gấp xấp xỉ 3 lần; còn cách tiếp cận theo phương pháp tổng giá trị tổn thất các hoạt động sử dụng nước có mức độ chênh lệch giữa

Trang 5

các kết quả tính cao hơn, khoảng 6,2 lần Từ phân tích trên, nhóm phương pháp tổng giá trị có mức độ ổn định trong tính toán cao hơn nhóm phương pháp chi phí, tuy nhiên, sự biến động vẫn còn rất lớn, đòi hỏi phải tìm kiếm các phương pháp có độ ổn định cao hơn nữa Các khái niệm “dịch vụ hệ sinh thái (DVHST)” và “nguồn vốn tự nhiên” gần đây được phát triển nhằm xác lập sự kết nối giữa phúc lợi con người và sinh thái bền vững thông qua các sáng kiến về chính sách, phát triển và bảo tồn Sự kết hợp các DVHST với các kỹ thuật phân vùng sinh thái và đánh giá thích nghi đất đai đã trợ giúp cho các hoạt động bảo tồn và quản lý bền vững đối với sự chuyển đổi các hệ sinh thái tự nhiên, đặc biệt là sang nông nghiệp và phát triển đô thị Mặc dù còn giai đoạn sơ khai, nhưng hướng tiếp cận DVHST là một hướng tiếp cận có hệ thống, đầy đủ và có tính ổn định cao từ việc đo lường, mô hình hóa và thể hiện thành bản đồ, phân tích quản trị và định giá Với đặc điểm trên 94% diện tích đang được sử dụng cho các mục đích đất trồng trọt, phúc lợi của người dân trong lưu vực Suối Rạt phụ thuộc rất lớn vào các lợi ích thu được từ các hệ sinh thái (HST) nông nghiệp Đồng thời, các nghiên cứu định lượng xói mòn đất cho kết quả khoảng 60% diện tích lưu vực có mức độ xói mòn cao (cấp IV, 10 – 50 tấn/ha/năm) Từ các phân tích trên, nghiên cứu định lượng những tác động của xói mòn đất đến lợi ích từ các HST nông nghiệp, từ đó, kịp thời đưa ra các biện pháp kiểm soát và quản lý, đảm bảo phúc lợi bền vững cho người dân trong lưu vực là một yêu cầu cấp thiết

Tên luận án: “Phân tích kinh tế xói mòn đất nông nghiệp lưu vực Suối Rạt, tỉnh Bình Phước”

2 Mục tiêu luận án

Làm sáng tỏ tổn thất kinh tế do quá trình xói mòn đất gây ra cho hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ đạo trên lưu vực Suối Rạt – tỉnh Bình Phước

Trang 6

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: quá trình xói mòn đất và các lợi ích thu được từ một HST

nông nghiệp phổ biến tại lưu vực

Phạm vi không gian: Các đơn vị sinh thái nông nghiệp cơ sở (AEU)

Các đơn vị này được gọi là cơ sở vì không thể chia nhỏ được nữa Đây

là những đơn vị đặc trưng đồng nhất về quần thể chủ đạo, đất, địa hình

và mức độ xói mòn đất

Phạm vi thời gian: nghiên cứu cắt ngang mô tả: sử dụng số liệu thời

điểm hiện tại năm 2014

4 Các luận điểm

Luận điểm 1: Lưu vực Suối Rạt được phân chia thành 05 đơn vị

sinh thái nông nghiệp cơ sở (AEU) khác nhau căn cứ vào yếu tố chủ đạo là quần xã sinh vật kết hợp với các yếu tố hình thái địa hình, loại hình thổ nhưỡng và mức độ xói mòn đất

Luận điểm 2: Có thể dựa vào cách tiếp cận giá trị DVHST để xác

định tổn thất kinh tế cho một HST nông nghiệp do xói mòn đất gây ra Việc áp dụng cách tiếp cận này trên lưu vực Suối Rạt cho kết quả: tổng giá trị các lợi ích mà con người nhận được từ HST cao su trung bình là 145,12 triệu VNĐ/ha/năm, trong đó lợi ích cao nhất là từ mủ cao su Các DVHST bị tác động bởi xói mòn là: cung cấp mủ, cung cấp gỗ và củi, lưu giữ carbon và sản xuất oxy, lưu giữ và điều tiết nước, và hỗ trợ chu trình dinh dưỡng đất Tổn thất do xói mòn gây ra trung bình là 52,20 triệu VNĐ/ha/năm, chiếm 35,97% tổng giá trị DVHST và vượt thu nhập trung bình năm từ mủ cao su

5 Điểm mới của luận án

Phân chia lưu vực Suối Rạt thành các đơn vị sinh thái nông nghiệp

cơ bản, xem xét đến sự tương tác giữa các yếu tố đặc trưng cho lưu vực gồm quần xã thực vật, hình thái địa hình, loại hình thổ nhưỡng và mức

độ xói mòn đất

Trang 7

Đề xuất khung lý thuyết cho định giá tổn thất kinh tế do xói mòn đất quy mô lưu vực sông theo cách tiếp cận giá trị DVHST và áp dụng cho HST cao su lưu vực Suối Rạt – tỉnh Bình Phước

Lựa chọn và định giá tổng giá trị DVHST cho HST cao su, trên cơ

sở đó, xác định được tổn thất kinh tế do quá trình xói mòn đất gây ra đối với HST này

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Về mặt khoa học: Luận án đã bổ sung một cách tiếp cận để định giá

tổn thất kinh tế do xói mòn đất trong lưu vực dựa vào giá trị DVHST; góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học để xác định đầy đủ giá trị của HST cao su Luận án cũng đã góp phần bổ sung vào cơ sở lý luận và phương pháp phân vùng sinh thái nông nghiệp ở quy mô chi tiết (đơn vị cơ sở)

Về mặt thực tiễn: Bước đầu đã định giá được giá trị một số DVHST

của HST cao su trong lưu vực Suối Rạt và so sánh với giá trị kinh tế của

mủ cao su; đã phân tích thống kê để xác định được tổn thất kinh tế đối với các giá trị DVHST này do xói mòn gây ra Đồng thời, luận án cũng

đã phân chia lưu vực thành 05 đơn vị sinh thái cơ sở và mô tả đặc điểm các đơn vị này Các kết quả của luận án sẽ hỗ trợ cho chính quyền các địa phương liên quan trong việc quản lý nông nghiệp, quản lý lưu vực

và chính sách chuyển đổi cơ cấu giữa cây cao su với các loại cây trồng khác Luận án cũng giúp người dân nhận thức được đầy đủ hơn tầm quan trọng của HST cao su đối với sự bảo vệ đất chống xói mòn

7 Cơ sở tài liệu

Tài liệu, bản đồ: Số liệu khí tượng giai đoạn 1983-2003 tại 14 trạm

khí tượng trong khu vực Mô hình độ cao số năm 2011, nguồn từ trang web Aster GDEM Bản đồ đất và báo cáo thuyết minh bản đồ đất tỉnh bình phước năm 2003, nguồn từ Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp Ảnh landsat 8 thu nhận vào 2 thời kỳ: 02/10/2013 đại diện cho thời kỳ không rụng lá của cây cao su; và ảnh thu nhận ngày 21/01/2014

Trang 8

đại diện cho thời kỳ rụng lá Bản đồ sử dụng đất năm 2010 tỉnh Bình Phước của Sở Tài nguyên Môi trường

Số liệu khảo sát: Các số liệu khảo sát về HST cao su phục vụ cho định giá các DVHST được tiến hành thành 3 đợt như sau: Đợt 1: từ

ngày 10 – 15/8/2013, thu thập số liệu thứ cấp tại các cơ quan quản lý

Đo đạc các số liệu liên quan đến các HST Đợt 2: từ ngày 20 –

25/12/2013, thu thập số liệu sơ cấp: đo đạc sinh khối cây theo độ tuổi, khảo sát nông hộ bằng phiếu Kết quả của lần khảo sát này làm cơ sở cho tính toán cỡ mẫu và phân bổ số lượng mẫu khảo sát trong lưu vực

Đợt 3: từ ngày 04 – 07/04/2014, khảo sát chính thức 40 ô mẫu theo

những vị trí và nội dung đã dự kiến trước Nguồn dữ liệu thu thập từ chuyến khảo sát này sẽ là căn cứ để mô tả HST và tính toán giá trị các DVHST trong lưu vực và phân tích kinh tế xói mòn đất

8 Khối lượng luận án

Luận án gồm 90 trang chưa kể phụ lục, được chia làm 4 chương chính và phần mở đầu, phần kết luận Tổng số tài liệu tham khảo của luận án là 86 tài liệu Tổng số hình là 35 Tổng số bảng biểu là 43, số phụ lục là 7

Chương 1

TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan phân vùng sinh thái nông nghiệp

Tất cả các phương pháp phân vùng sinh thái nông nghiệp hiện nay trên thế giới đều thống nhất theo quan điểm của FAO, 1978, tức là dựa trên đặc tính về khí hậu, địa hình và thổ nhưỡng Các khác biệt giữa các phương pháp chủ yếu là ở 2 khía cạnh: (i) các tiêu chí con và thang phân cấp tiêu chí cho từng nhóm yếu tố, và (ii) kỹ thuật xử lý để cho ra vùng sinh thái nông nghiệp Về quy mô phân vùng sinh thái, các nghiên cứu đều dựa vào 4 cấp độ của Mandal, 1999, bao gồm: Miền sinh thái nông

Trang 9

nghiệp (AER), Tiểu miền sinh thái nông nghiệp (AESR) Vùng sinh thái nông nghiệp (AEZ) và Tiểu vùng sinh thái nông nghiệp (AES) Tại Việt Nam, công tác phân vùng sinh thái nông nghiệp và lâm nghiệp có liên hệ mật thiết với nhau Quy mô phân vùng sinh thái chia làm 3 mức độ: Miền sinh thái, vùng sinh thái và tiểu vùng sinh thái Ở cấp độ tiểu lưu vực (diện tích nhỏ hơn 50.000 ha - Kumar, 2013), cấp

độ AES vẫn chưa phản ánh được đặc trưng về nông nghiệp liên quan đến xói mòn đất Do vậy, cần thiết phải đề xuất một cấp phân vùng sinh thái quy mô nhỏ hơn và phù hợp hơn

1.2 Tổng quan về xói mòn đất và kinh tế xói mòn đất

Lược sử của các nghiên cứu định giá kinh tế xói mòn đất được

mở rộng theo mức độ nhận thức của con người về giá trị của tài nguyên

và vai trò của môi trường đối với đời sống con người Tổng hợp cách thức tiếp cận của các nghiên cứu trên thế giới, tác giả luận án phân chia thành ba nhóm phương pháp luận đối với kinh tế xói mòn khác nhau: (i) Định giá dựa vào chi phí do xói mòn gây ra; (ii) Định giá dựa vào tổng giá trị kinh tế của xói mòn; (iii) Định giá dựa vào sự tổn thất các lợi ích mà con người nhận được từ HST

Hướng tiếp cận dịch vụ sinh thái bao quát cả hướng tiếp cận chi phí

và tổng giá trị kinh tế, do đó, luận án sẽ lựa chọn cách tiếp cận này để phân tích kinh tế xói mòn đất cho lưu vực Trong cách tiếp cận này, lưu vực sông được sử dụng như là đơn vị cảnh quan nguyên sinh trong các nghiên cứu thủy văn, cung cấp nước, sinh thái và các hoạt động quản lý đất Trong khuôn khổ luận án, tác giả tiếp cận khía cạnh sinh thái của lưu vực

1.3 Khái quát cách tiếp cận của luận án

Để đạt được mục tiêu là xác định được thiệt hại kinh tế trên lưu vực theo cách tiếp cận sinh thái, tác giả nghiên cứu cần xem xét 3 đối tượng chính, bao gồm: Đặc điểm sinh thái nông nghiệp của lưu vực; Đặc điểm

Trang 10

của quá trình xói mòn đất trên lưu vực; và đặc điểm dịch vụ HST mà con người đang nhận được từ lưu vực Mỗi đối tượng cần được phân chia thành các nhóm đồng nhất nhau về các đặc điểm đặc trưng Việc phân chia đối tượng sinh thái được gọi là phân vùng sinh thái (AEZ), phân chia đối tượng xói mòn được gọi là phân cấp xói mòn, và phân chia DVHST được gọi là phân loại DVHST

Hình 1.5 Sơ đồ tiếp cận trong nghiên cứu xói mòn của luận án

Để phân tích tổn thất kinh tế nông nghiệp của xói mòn đất, luận án lựa chọn hướng tiếp cận theo dịch vụ sinh thái Hướng tiếp cận này đòi hỏi phải tiến hành qua 2 bước cơ bản: (i) tính toán tổng giá trị dịch vụ sinh thái; và (ii) phân tích các khoảng tổn thất đối với tổng giá trị này

do xói mòn gây ra

Trang 11

Để định giá tổng giá trị dịch vụ sinh thái, luận án tiến hành lựa chọn một HST tiêu biểu cho lưu vực Dựa vào HST được chọn, tác giả luận

án tiến hành khảo sát thu thập thông tin cần thiết cho việc định giá, bước này sử dụng phương pháp khảo sát thực địa (bằng đo đạc thực nghiệm, phiếu hỏi và sử dụng ô mẫu đại diện) Các dịch vụ sinh thái đưa vào định giá được lựa chọn từ danh mục tổng hợp mà các tác giả nghiên cứu trước đó trên thế giới đã đề xuất

Để phân tích tổn thất kinh tế do xói mòn, luận án sử dụng phương pháp thống kê để xác định các dịch vụ sinh thái bị ảnh hưởng bởi xói mòn và mức độ ảnh hưởng

Như vậy, có thể khái quát phương pháp nghiên cứu của luận án thành hai nhóm chính như sau:

(i) Phương pháp phân vùng sinh thái nông nghiệp

(ii) Phương pháp phân tích kinh tế xói mòn đất nông nghiệp

2.2 Phương pháp phân vùng sinh thái nông nghiệp

Phân vùng sinh thái nông nghiệp được tiến hành qua 3 bước cơ bản: (i) Lựa chọn quy mô phân vùng và đề xuất mức độ phân cấp các tiêu chí phân vùng phù hợp với đặc điểm khu vực nghiên cứu

(ii) Tiến hành biên tập các lớp dữ liệu tương ứng với các tiêu chí đề xuất, tổng hợp phân chia, đặt tên và mã hóa các vùng sinh thái

(iii) Mô tả đặc điểm của từng vùng sinh thái đã phân chia, xác định vùng sinh thái và hệ sinh thái đặc trưng cho khu vực nghiên cứu

2.2.1 Đề xuất quy mô và tiêu chí phân vùng sinh thái nông nghiệp

Với quy mô nhỏ (diện tích 34.880ha), lưu vực Suối Rạt chỉ tương đương với 01 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp Do vậy, để nghiên cứu đặc điểm sinh thái và định giá DVHST cho lưu vực cần thiết phân chia lưu vực thành các đơn vị sinh thái nhỏ hơn Sự ra quyết định của nông dân trong sản xuất chủ yếu căn cứ vào loại cây trồng nông nghiệp Do

Trang 12

vậy, tác giả đề xuất cấp phân vị “Đơn vị sinh thái nông nghiệp cơ sở” (AEU) để phân chia đặc điểm sinh thái trong lưu vực

Bảng 2.1: Các tiêu chí phân vùng sinh thái nông nghiệp quy mô AEU

TT Quy mô phân

vùng

Tiêu chí sử dụng Sinh khí hậu Địa hình/ Địa mạo Thổ nhưỡng Thực vật

1 Miền (AER) - Biên độ nhiệt năm

- Tổng nhiệt độ năm

Nguồn gốc địa hình, kiến tạo

Không sử dụng

Không sử dụng

2 Vùng (AEZ) - Nhiệt độ TB tháng

- Biên độ nhiệt ngày

Hình thái địa hình Nhóm đất Sinh cảnh

Loài ưu thế

2.2.2 Biên tập và tổng hợp kết quả phân vùng sinh thái nông nghiệp

Quá trình biên tập các lớp dữ liệu đơn tính cho phân vùng sinh thái nông nghiệp và tổng hợp các lớp dữ liệu để phân chia các AEU được thực hiện dựa vào các công cụ xử lý dữ liệu như GIS và viễn thám

2.2.3 Mô tả đặc điểm vùng sinh thái nông nghiệp

Tác giả sử dụng 16 tiêu chí mô tả vùng sinh thái nông nghiệp của NAFRI, 2004 để mô tả chi tiết đặc điểm các AEU đã phân chia

2.3 Phương pháp phân tích kinh tế xói mòn đất

Các bước phân tích kinh tế xói mòn đất: (i) Thu thập dữ liệu và tính toán tổng giá trị DVHST cho từng ô mẫu đã chọn (ii) Xác định lượng xói mòn hiện tại cho từng ô mẫu bằng mô hình RUSLE (iii) Phân tích

tương quan, hồi quy và xác định tổn thất kinh tế do xói mòn đất trên tập

ô mẫu và trong toàn bộ lưu vực Suối Rạt

2.3.1 Phương pháp định giá tổng giá trị DVHST

Tổng giá trị DVHST cho HST chọn được xác định trong luận án thông qua các bước cơ bản như sau: (i) Phân tích và chọn lựa DVHST

Trang 13

cần định giá; (ii) Lựa chọn phương pháp định giá; (iii) Khảo sát thu thập

dữ liệu; và (iv) Định giá

2.3.1.1 Phân tích và lựa chọn DVHST

Đến nay, các nhà nghiên cứu kinh tế sinh thái trên thế giới đã lượng hóa được 23 DVHST cho các HST khác nhau, phân thành ba cấp độ: nhóm dịch vụ, dịch vụ và tiểu dịch vụ

2.3.1.2 Lựa chọn phương pháp định giá

Trong luận án, phương pháp giá thị trường được sử dụng để ước tính giá trị của các DVHST được sử dụng trực tiếp như: dịch vụ cung cấp

mủ cao su, dịch vụ cung cấp củi và gỗ, dịch vụ cung cấp nước sạch Phương pháp chi phí thay thế được sử dụng để ước tính giá trị của các DVHST sử dụng gián tiếp như: dịch vụ điều tiết nước ngầm, dịch vụ lưu giữ carbon, dịch vụ tổng hợp oxy, dịch vụ kiểm soát chất lượng đất

và dịch vụ hỗ trợ chu trình dinh dưỡng đất

2.3.1.3 Phương pháp khảo sát thực địa

Số lượng các ô mẫu cần thu thập thông tin được xác định theo phương pháp của tác giả Nguyễn Văn Tuấn Kết quả ước tính cỡ mẫu thu được là: 32 – 38 mẫu Nghĩa là, để định giá và phân tích kinh tế xói

mòn đất, tác giả tiến hành khảo sát 40 ô mẫu Đối tượng khảo sát là

nông hộ, số lượng phiếu khảo sát là 132 phiếu (mỗi nông hộ 01 phiếu) Các nội dung cần khảo sát bao gồm: thông tin chung về nông hộ, đặc điểm HST cao su của hộ (quy mô, độ tuổi, khai thác, chăm sóc bón phân, hiệu quả ); các thông tin về sử dụng nước; các thông số đo đạc

từ khảo sát trực tiếp HST cao su của nông hộ

Ngày đăng: 16/06/2017, 03:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5. Sơ đồ tiếp cận trong nghiên cứu xói mòn của luận án. - Phân tích kinh tế xói mòn đất nông nghiệp lưu vực suối rạt, tỉnh bình phước (tóm tắt)
Hình 1.5. Sơ đồ tiếp cận trong nghiên cứu xói mòn của luận án (Trang 10)
Bảng 2.1: Các tiêu chí phân vùng sinh thái nông nghiệp quy mô AEU - Phân tích kinh tế xói mòn đất nông nghiệp lưu vực suối rạt, tỉnh bình phước (tóm tắt)
Bảng 2.1 Các tiêu chí phân vùng sinh thái nông nghiệp quy mô AEU (Trang 12)
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí lưu vực Suối Rạt - Phân tích kinh tế xói mòn đất nông nghiệp lưu vực suối rạt, tỉnh bình phước (tóm tắt)
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí lưu vực Suối Rạt (Trang 15)
Hình 3.8. Phân bố của các AEU theo hình thái địa hình - Phân tích kinh tế xói mòn đất nông nghiệp lưu vực suối rạt, tỉnh bình phước (tóm tắt)
Hình 3.8. Phân bố của các AEU theo hình thái địa hình (Trang 16)
Hình 3.9: Bản đồ phân vùng sinh thái nông nghiệp lưu vực Suối Rạt - Phân tích kinh tế xói mòn đất nông nghiệp lưu vực suối rạt, tỉnh bình phước (tóm tắt)
Hình 3.9 Bản đồ phân vùng sinh thái nông nghiệp lưu vực Suối Rạt (Trang 17)
Hình 4.2: Bản đồ vị trí 40 ô mẫu tiến hành khảo sát HST và phân tích kinh tế xói mòn đất - Phân tích kinh tế xói mòn đất nông nghiệp lưu vực suối rạt, tỉnh bình phước (tóm tắt)
Hình 4.2 Bản đồ vị trí 40 ô mẫu tiến hành khảo sát HST và phân tích kinh tế xói mòn đất (Trang 18)
Hình 4.1. Các DVHST cao su được chọn để định giá - Phân tích kinh tế xói mòn đất nông nghiệp lưu vực suối rạt, tỉnh bình phước (tóm tắt)
Hình 4.1. Các DVHST cao su được chọn để định giá (Trang 18)
Hình 4.6: So sánh kết quả định giá DVHST cao su với một số HST khác  4.2. Định lượng xói mòn đất - Phân tích kinh tế xói mòn đất nông nghiệp lưu vực suối rạt, tỉnh bình phước (tóm tắt)
Hình 4.6 So sánh kết quả định giá DVHST cao su với một số HST khác 4.2. Định lượng xói mòn đất (Trang 19)
Bảng 4.13: Phân cấp xói mòn trên HST cao su - Phân tích kinh tế xói mòn đất nông nghiệp lưu vực suối rạt, tỉnh bình phước (tóm tắt)
Bảng 4.13 Phân cấp xói mòn trên HST cao su (Trang 20)
Bảng 4.21: Chi phí tổn thất do xói mòn năm 2014 đối với HST cao su lưu vực Suối Rạt - Phân tích kinh tế xói mòn đất nông nghiệp lưu vực suối rạt, tỉnh bình phước (tóm tắt)
Bảng 4.21 Chi phí tổn thất do xói mòn năm 2014 đối với HST cao su lưu vực Suối Rạt (Trang 22)
Hình 4.10. Bản đồ phân cấp TESV cho HST cao su lưu vực Suối Rạt - Phân tích kinh tế xói mòn đất nông nghiệp lưu vực suối rạt, tỉnh bình phước (tóm tắt)
Hình 4.10. Bản đồ phân cấp TESV cho HST cao su lưu vực Suối Rạt (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w