Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành công nghệ kỹ thuật ô tô trường Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng YênTên đề tài tốt nghiệp: Nghiên cứu đặc điểm kết cấu và quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát trên xe Hyundai HD120
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Hưng Yên, ngày tháng năm 2017 Giáo viên hướng dẫn
Dương Thị Thu Hằng
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hưng yên, ngày……tháng……năm 2017
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2 1 Các dạnh bôi trơn 5
Hình 2 2 Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn cácte ướt 6
Hình 2 3 Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn cácte khô 7
Hình 2 4 Sơ đồ hệ thống bôi trơn động cơ D6GA 8
Hình 2 5 Bầu lọc thấm có lõi lọc bằng giấy 10
Hình 2 6 Bơm bánh răng 11
Hình 2 7 Két làm mát dầu nhờn bằng nước 13
Hình 2 8 Cấu tạo cácte dầu 13
Hình 2 9 Hệ thống làm mát bằng không khí 15
Hình 2 10 Hệ thống làm mát kiểu đối lưu tự nhiên 16
Hình 2 11 Hệ thống làm mát cưỡng bức tuần hoàn 1 vòng kín 17
Hình 2 12 Hệ thống làm mát cưỡng bức tuần hoàn 2 vòng kín 18
Hình 2 13 Sơ đồ khối hệ thống làm mát động cơ D6GA 19
Hình 2 14 Bơm nước động cơ 20
Hình 2 15 Van hằng nhiệt 22
Hình 2 16 Quạt gió động cơ 22
Hình 2 17 Quạt gió điều khiển bằng điện 23
Hinh 3 1 Các cụm chi tiết hệ thống bôi trơn 27
Hinh 3 2 Kiểm tra áp suất dầu 33
Hinh 3 3 Bánh răng dẫn động bơm dầu 34
Hinh 3 4 Kiểm tra khe hở mặt đầu bánh răng 37
Hinh 3 5 Lọc dầu 39
Hinh 3 6 Hình ảnh về dầu động cơ mới và cũ 43
Hinh 3 7 Bộ kiểm tra áp suất để kiểm tra áp suất nắp két làm mát 47
Hinh 3 8 Cấu tạo van hằng nhiệt 49
Hinh 3 9 Kiểm tra độ mở của van hằng nhiệt 49
Hinh 3 10 Quạt làm mát 50
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Thông số kỹ thuật xe tải Hyundai HD120 4
Bảng 3 1 Những dụng cụ trang thiết bị để kiểm tra - sửa chữa 25Bảng 3 2 Những hư hỏng thường gặp của hệ thống bôi trơn 27Bảng 3 3 Thông số đặc điểm kĩ thuật của hệ thống bôi trơn 28
Bảng 3 5 Hư hỏng thường gặp đối với bầu lọc dầu bôi trơn 41
Bảng 3 7 Quy trình tháo các chi tiết của hệ thống làm mát 47Bảng 3 8 Quy trình lắp các chi tiết của hệ thống làm mát 53
Trang 5MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN I
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN II
DANH MỤC HÌNH ẢNH III
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 21.2 Phương pháp nghiên cứu 21.2.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 2
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 2
1.3 Nội dung chính của đề tài 31.4 Các giả thiết khoa học 3CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 4
2.1 Thông số kĩ thuật 42.2 Hệ thống bôi trơn 52.2.1 Công dụng, yêu cầu và phân loại hệ thống bôi trơn 5
2.2.2 Một số hệ thống bôi trơn 6
2.2.3 Hệ thống bôi trơn trên động cơ D6GA 8
2.3 Hệ thống làm mát 142.3.1 Công dụng, yêu cầu và phân loại hệ thống làm mát 14
2.3.2 Kết cấu và hoạt động của hệ thống làm mát 15
3.2.2 Quy trình tháo lắp, phương án kiểm tra, chuẩn đoán và sữa chữa 273.3 Hệ thống làm mát 453.3.1 Hư hỏng thường gặp45
3.3.2 Quy trình tháo các chi tiết của hệ thống làm mát46
3.3.3 Kiểm tra sửa chữa két làm mát 47
3.3.4 Kiểm tra van hằng nhiệt 48
3.3.5 Kiểm tra quạt gió 50
3.3.6 Quy trình lắp các chi tiết của hệ thống làm mát 51
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Ngành ô tô chiếm giữ vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và tronglĩnh vực quốc phòng.Nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới đã được ápdụng nhanh chóng vào công nghê chế tạo ô tô Các tiến bộ khoa học đã được áp dụngvào thực tiễn nhằm mục đích giảm cường độlao động cho người lái, đảm bảo an toàncho xe, người, hàng hóa và tăng tính kinh tế nhiên liệu của xe Nhằm nâng cao kiếnthức và áp dụng khoa hoc vào lĩnh vực nghiên cứu, nằm trong mục tiêu đào tào chosinh viên ngành cơ khí động lực ôtô của trường cũng như góp một phần nhỏ làmphong phú thêm các bài giảng hay tài liệu tham khảo cho các sinh viên về động cơ
trang bị trên ôtô Vì vậy trên cơ sở đó em được chọn làm đề tài:“Nghiên cứu đặc điểm kết cấu và quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thống bôi trơn và thệ thống làm mát trên xe Hyundai HD120” Đây tuy không phải là một đề tài mới nhưng nó lại là
một trong những đề tài không thể thể thiếu được trong lĩnh vực nghiên cứu, chế tạođộng cơ ôtô cũng như công việc giảng dạy cho các trường đào tạo về chuyên ngành cơkhí động lực, nó giúp cho người học hiểu được tầm quan trọng của các bộ phận cấuthành nên động cơ, và có thể hiểu biết thêm được về công nghệ chế tạo động cơ xeHyundai HD120
Với vốn kiến thức và thời gian có hạn nên bài khóa luận của em còn nhiều thiếusót, em mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy trong khoa Cơ khí Động lực đểbài khóa luận của em được hoàn thiện hơn Trong thời gian làm khóa luận em đã nhậnđược nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các bạn trong nhóm làm đề tài và các thầy trong
khoa Đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Ths Dương Thị Thu Hằng, đã giúp
em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hưng yên, ngày tháng năm 2017 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đình Tuyên
Trang 8CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của xã hội ngành chế tạo và lắpráp của ôtô cũng phát triển rất mạnh mẽ Sự phát triển của ngành công nghiệp ôtô cũng
đã tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp khác phát triển theo Ngành công nghiệpôtô là một ngành có tiềm năng, do đó nó được chú trọng đầu tư và không ngừng đổimới công nghệ
Yêu cầu của người sử dụng càng ngày đặt ra càng cao.Thì đòi hỏi các nhà sảnxuất phải không ngừng đổi mới Bên cạnh những lợi nhuận mà ôtô đem lại thì nó cũnggây ra các tác hại như: Gây ô nhiễm môi trường, làm nhiệt độ trái đất nóng lên,…Đểđáp ứng nhu cầu của người sử dụng, tiết kiệm nhiên liệu cũng như bảo vệ môi trườngthì các cơ cấu trong ôtô nói chung về phần cơ khí động cơ trên xe phải không ngừngđược cải thiện để đáp ứng yêu cầu vê công suất động cơ và bảo vệ môi trường
Đề tài đặt ra đòi hỏi sinh viên phải tìm hiểu học hỏi về bản chất từ đó nghiên cứu
về hệ thống bôi trơn làm mát
1.2 Phương pháp nghiên cứu.
1.2.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Là phương pháp tổng hợp các kết quả nghiên cứu thực tiễn và nghiên cứu tài liệu
để đánh giá và đưa ra các kết luận chính xác
Chủ yếu được sử dụng để đánh giá các mối quan hệ thông qua các số liệu thuđược
Từ thực tiễn nghiên cứu về hệ thống và nghiên cứu về tài liệu lí thuyết để đưa racác quy trình bảo dưỡng sửa chữa kiểm tra khắc phục hư hỏng của hệ thống bôi trơnlàm mát
* Các bước thực hiện:
- Bước 1: Quan sát đo đạc, tìm hiểu các thông số kết cấu (thông số bên ngoài)
- Bước 2: Lập phương án kiểm tra, chuẩn đoán hư hỏng của hệ thống bôi trơn vàlàm mát
- Bước 3: Từ kết quả kiểm tra chẩn đoán lập phương án bảo dưỡng sửa chữa khắcphục hư hỏng
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Là phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin trên cơ sở nghiên cứu các vănbản tài liệu có sẵn và bằng các phương pháp tư duy lôgic
- Mục đích: để rút ra các kết luận cần thiết
* Các bước thực hiện:
Trang 9+ Bước 1: Thu thập tìm kiếm và các tài liệu
+ Bước 2: Sắp xếp các tài liệu thực hành một cách lôgic chặt chẽ theo từng bước,từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề nghiên cứu có cơ sở bản chất nhất định
+ Bước 3: Đọc, nghiên cứu và phân tích các tài liệu nói về hệ thống bôi trơn vàlàm mát
+ Bước 4: Tổng hợp kết quả đã phân tích được, hệ thống lại tất đựơc một bản lýluận lý thuyết đầy đủ
1.3 Nội dung chính của đề tài
Nội dung chính của đề tài này là làm thế nào để chúng ta có thể có một cái nhìnkhái quát về “Nghiên cứu kết cấu và xây dựng quy trình kiểm tra, sửa chữa hệ thốngbôi trơn và làm mát động cơ trên xe Hyundai HD120
Qua tìm hiểu, ta có thể nắm được tổng quan về kết cấu hệ thống bôi trơn và làmmát trên xe Hyundai HD120, nắm được vị trí, cấu tạo chi tiết và sự hoạt động của từng
bộ phận trong động cơ Từ đó ta có thể rút ra được những nguyên nhân hư hỏng vàcách sửa chữa khi hệ thống gặp sự cố, ngoài ra ta cũng có thể thấy và so sánh đượcnhững ưu, nhược điểm của hệ thống bôi trơn và làm mát trên xe Hyundai HD120 vớicác hệ thống bôi trơn và làm mát của các hãng khác
1.4 Các giả thiết khoa học.
Bộ phận cơ khí động cơ trên xe vẫn còn là một nội dung quan trọng đối vớingười học Hệ thống bài tập, tài liệu nghiên cứu, tài liệu tham khảo phục vụ cho họctập và nghiên cứu cũng như ứng dụng trong thực tế chưa nhiều
Trang 10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Thông số kĩ thuật
Trị số xetan của nhiên liệu 91 hay hơn
Bảng 2 1 Thông số kỹ thuật xe tải Hyundai HD120
Trang 11- Bôi trơn bề mặt ma sát làm giảm tổn thất ma sát.
- Làm mát bề mặt làm việc của các chi tiết có chuyển động tương đối
- Áp suất bôi trơn phải đảm bảo đủ lượng dầu đi bôi trơn
- Áp suất dầu bôi trơn trong hệ thống phải đảm bảo từ 2 -6kg/cm2
- Dầu bôi trơn trong hệ thống phải sạch, không bị biến chất, độ nhớt phù hợp
- Dầu bôi trơn phải đảm bảo đi đến tất cả các bề mặt làm việc của các chi tiết đểbôi trơn và làm mát cho các chi tiết
2.2.1.3 Phân loại
Bôi trơn ma sát khô: Bề mặt lắp ghép của hai chi tiết có chuyển động tương đốivới nhau mà không có chất bôi trơn Ma sát khô sinh ra nhiệt làm nóng các bề mặt masát khiến chúng nhanh mòn hỏng, có thể gây ra mài mòn dính
Bôi trơn ma sát ướt: Là dạng bôi trơn mà giữa hai bề mặt của cặp lắp ghép luônluôn được duy trì bằng một lớp dầu bôi trơn ngăn cách
Bôi trơn ma sát nửa ướt: Là dạng bôi trơn mà giữa hai bề mặt của cặp lắp ghépđược duy trì bằng một lớp dầu bôi trơn ngăn cách không liên tục, mà chủ yếu là nhờ
độ nhớt của dầu để bôi trơn
Hình 2 1 Các dạnh bôi trơn
Trang 122.2.2 Một số hệ thống bôi trơn
2.2.2.1 Hệ thống bôi trơn cacte ướt
a Cấu tạo lý
Hình 2 2 Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn cácte ướt.
1 Các te dầu; 2 Phao lọc dầu; 3 Bơm dầu; 4 Van điều áp; 5 Bầu lọc dầu; 6 Van an toàn; 7 Đòng hồ đo áp suất; 8 Đường dầu chính; 9 Đường dầu đến ố trục khủy; 10 Đường dầu đến ố trục cam; 11 Bầu lọc tinh; 12 Két làm mát dầu; 13 Van nhiệt; 14 Đồng hồ báo mức dầu; 15 Miệng đổ dầu; 16 Dầu
b Nguyên lý hoạt động
Khi động cơ làm việc bơm dầu được dẫn động lúc này dầu từ trong các te 1qua phao lọc dầu 2 đi vào bơm Sau khi qua bơm dầu có áp suất cao khoảng 2 -6kg/cm2 được chia thành 2 nhánh:
-Nhánh 1: Dầu bôi trơn đến két 12,tại đây dầu được làm mát rồi trở về cácte nếunhiệt độ dầu cao quá quy định
-Nhánh 2: Đi qua lọc thô 5 đến đường dầu chính 8 Từ đường dầu chính dầu theonhánh 9 đi bôi trơn ổ trục khuỷu sau đó lên bôi trơn đầu to thanh truyền qua lỗ khoanchéo xuyên qua má khuỷu (Khi lỗ đầu to thanh truyền trùng với lỗ khoan trong cổ biêndầu sẽ phun thành tia vào ống lót xylanh) Dầu từ đầu to thanh truyền theo đường dọcthân thanh truyền lên bôi trơn chốt piston Còn dầu ở mạch chính theo nhánh 10 đi bôitrơn trục cam…cũng từ đường dầu chính một lượng dầu khoảng 15 -20% lưu lượngcủa nhánh dầu chính dẫn đến bầu lọc tinh 11 Tại đây nhũng phần tử tạp chất rất nhỏđược giữ lại lên đầu được lọc rất sạch Sauk hi ra khỏi bầu lọc tinh với áp suất còn lạirất nhỏ trở về cácte 1
Trang 13-Van ổn áp 4 của bơm dầu có tác dụng giữ cho áp suất dầu ở đường ra khỏi bơmkhông đổi trong phạm vi tốc độ vòng quay làm việc của động cơ Khi bầu lọc thô 5 bịtắc van an toàn 6 sẽ mở,phần lớn dầu sẽ đi qua bầu lọc mà lên thẳng đường dầu chínhbằng đường dầu qua van để đi bôi trơn,tránh hiện tượng thiếu dầu cung cấp đến các bềmặt ma sát cần bôi trơn.
-Van nhiệt 13 chỉ hoạt động (Đóng) khio nhiệt độ dầu lên quá cao khoảng 80 độ.Dầu sẽ qua két làm mát 12 trước khi về cácte
2.2.2.2 Hệ thống bôi trơn cacte khô
a Cấu tạo
Hình 2 3 Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn cácte khô
1- Phao hút dầu; 2- Bơm chuyển dầu nhờn; 3- Bầu lọc thô; 11-Két làm mát dầu 14- Thùng chứa dầu; 15-Bơm hút dầu từ cácte về thùng chứa; a- Van an toàn của bơm; b- Van an toàn của bầu lọc thô; d- Van khống chế dầu qua két làm mát ; M- Đồng hồ áp suất; T- Đồng hồ nhiệt độ dầu nhờn
b Nguyên lý hoạt động
Khi động cơ làm việc bơm dầu được dẫn động lúc này dầu từ trong các te 1 quaphao lọc dầu 2 đi vào bơm Sau khi qua bơm dầu có áp suất cao khoảng 2 - 6kg/cm2được chia thành 2 nhánh:
-Nhánh 1: Dầu bôi trơn đến két 12,tại đây dầu được làm mát rồi trở về thùng dầunếu nhiệt độ dầu cao quá quy định
-Nhánh 2: Đi qua phao dầu 5 đến lọc thô 6 đến đường dầu chính 8 Từ đường dầuchính dầu theo nhánh 9 đi bôi trơn ổ trục khuỷu sau đó lên bôi trơn đầu to thanh truyềnqua lỗ khoan chéo xuyên qua má khuỷu (Khi lỗ đầu to thanh truyền trùng với lỗ khoantrong cổ biên dầu sẽ phun thành tia vào ống lót xylanh) Dầu từ đầu to thanh truyềntheo đường dọc thân thanh truyền lên bôi trơn chốt piston Còn dầu ở mạch chính theonhánh 10 đi bôi trơn trục cam…cũng từ đường dầu chính một lượng dầu khoảng 15 -
Trang 1420% lưu lượng của nhánh dầu chính dẫn đến bầu lọc tinh 11 Tại đây nhũng phần tửtạp chất rất nhỏ được giữ lại lên đầu được lọc rất sạch Sau khi ra khỏi bầu lọc tinh với
áp suất còn lại rất nhỏ trở về thùng dầu 3
-Van ổn áp của bơm dầu có tác dụng giữ cho áp suất dầu ở đường ra khỏi bơmkhông đổi trong phạm vi tốc độ vòng quay làm việc của động cơ Khi bầu lọc thô 6 bịtắc van an toàn sẽ mở, phần lớn dầu sẽ đi qua bầu lọc mà lên thẳng đường dầu chínhbằng đường dầu qua van để đi bôi trơn, tránh hiện tượng thiếu dầu cung cấp đến các bềmặt ma sát cần bôi trơn
-Van nhiệt 13 chỉ hoạt động (Đóng) khio nhiệt độ dầu lên quá cao khoảng 80 độ.Dầu sẽ qua két làm mát 12 trước khi về thùng dầu
2.2.3 Hệ thống bôi trơn trên động cơ D6GA
2.2.3.1.Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
a.Cấu tạo
Hình 2 4 Sơ đồ hệ thống bôi trơn động cơ D6GA Oil pump : Bơm dầu
Main oil hole : Đường dầu
Safety valve Safety valve : Van an toàn
Check valve : Van kiểm tra
Oil Fan : cascte dầu
Oil cooler : làm mát dầu
Regulator valve : Van điều tiết Turbo charger
Suction strainer : Lưới lọc Piston
Air compressor : Máy nén khí Camshaft : Trục cam Turbo down prevent valve
Trang 15Khái quát chung:
Hệ thống bôi trơn cung cấp dầu động cơ đến mọi bộ phận của động cơ, tạo ramàng dầu để giảm ma sát và mài mòn, cho phép các bộ phận của động cơ hoạt độngtrơn tru tính năng tối ưu
Trong một động cơ có nhiều bộ phận chuyển động quay và trượt Khi động cơchạy với tốc độ cao nếu các bộ phận này không được bôi trơn, thì sẽ xuất hiện ma sátrất lớn, dẫn đến mài mòn và kẹt Để giữ cho động cơ chạy trơn tru, ma sát trong từng
bộ phận phải được giảm đến mức tối thiểu
ma sát khi trục khủy quay Sau đó, dầu tiếp tục đi qua đường ống dẫu dầu, qua đườngdầu chính lên lắp máy rồi qua van điều khiển dầu của trục cam
Dầu được phun dầu vào trục cam bắt đầu đi bôi trơn trục cam làm giảm ma sátkhi quay trục cam Một phần lượng dầu thừa tràn chảy xuống dưới khe lắp máy vàthân máy rồi xuống cácte
2.2.3.2 Thiết bị lọc dầu
Để luôn giữ cho dầu bôi trơn được sạch, đảm bảo cho ổ trục ít bị mài mòn do tạpchất cơ học Trong quá trình làm việc của động cơ, dầu nhờn bị phân huỷ và nhiễmbẩn bởi nhiều tạp chất như:
Mạt kim loại do các mặt ma sát bị mài mòn, nhất là trong thời gian chạy rà động
cơ và sau khi động cơ đã làm việc quá chu trình đại tu
Các tạp chất lẫn trong không khí khi nạp như các bụi và các chất khác Các tạpchất này theo không khí nạp vào xilanh rồi lẫn với dầu nhờn chảy xuống cácte
Nhiên liệu hoặc dầu nhờn cháy không hoàn toàn tạo thành muội than, bám trênthành xilanh, sau đó rớt xuống cácte
Trang 16Các tạp chất hoá học do dầu nhờn bị biến chất, bị ôxy hóa hoặc bị tác dụng củacác loại axít sinh ra trong quá trình cháy Để loại bỏ tối đa các loại tạp chất trên màchủ yếu là các loại tạp chất cơ học, người ta phải lọc sạch dầu bằng các thiết bị lọc dầunhờn.
Đối với loại bầu lọc thô, người ta lắp trực tiếp trên đường dầu thường gần saubơm dầu Khi lắp như vậy, toàn bộ dầu trước khi đi bôi trơn đều phải qua bầu lọc dầu
Vì vậy, sức cản của loại lọc dầu này không được quá lớn, độ chênh lệch áp suất trước
và sau bầu lọc thường không vượt quá 0.1 MN/m2, loại bầu lọc thô chỉ lọc được cáccặn bẩn có kích cỡ lớn hơn 0.03mm
Các loại bầu lọc tinh thường lắp theo mạch rẽ vì sức cản của bầu lọc rất lớn.Lượng dầu phân nhánh qua bầu lọc tinh chiếm khoảng (1520%) lượng dầu do bơm
Hình 2 5 Bầu lọc thấm có lõi lọc bằng giấy.
6- Lỗ chứa dầu của lõi lọc
Dựa vào kết cấu và nguyên lý làm việc của bầu lọc người ta bố trí thiết bị lọc dầutrên động cơ như sau:
Bầu lọc dầu: Bầu lọc thấm hiện nay sử dụng rất rộng rãi, tuỳ thuộc vào phần tửlọc mà người ta sử dụng làm bầu lọc thô hay lọc tinh Trên động cơ D6AC dùng bầulọc bằng giấy
Nguyên lý làm việc:
Dầu nhờn từ đường dầu chính với áp suất cao đi vào bầu lọc (phần trên) Trongbầu lọc,giấy lọc và khung tấm lọc được xếp xen kẻ nhau, dầu thấm qua giấy lọc vàđược lọc sạch Dầu sau khi lọc tập trung vào các rãnh 3 (bị ép lõm xuống trên tấm 2),sau đó chảy vào các lỗ chứa dầu 6, theo lỗ 5 trên trục bầu lọc 4 về cácte
Lỗ dẫn dầu trên trục 4 thường rất nhỏ (đường kính 12mm) và thường chỉ cómột lỗ
Kết cấu như vậy để đảm bảo sức cản của bầu lọc và an toàn khi các tấm lọc bịrách
Trang 17Loại bầu lọc này cho dầu qua sau khi lọc rất sạch, chiếm khoảng (1520%) lưulượng dầu bôi trơn và thường lắp sau cùng trên đường dầu chính.
Ưu điểm: Rẻ tiền dễ thay thế bảo dưỡng sữa chữa, lọc được các tạp chất đườngkính rất nhỏ từ 12 mm Nhược điểm: Dễ bị hỏng đến kỳ bảo dưỡng chỉ có thể thaythế chứ không dùng lại được
2.2.3.3 Bơm dầu nhờn
Trên động cơ đốt trong, bơm dầu nhờn đều là các loại bơm thể tích chuyển dầubằng áp suất thuỷ tĩnh bơm piston, bơm phiến trượt, bơm bánh răng và bơm trục vít.Mỗi loại bơm đều có đặc điểm kết cấu riêng, do đó ưu nhược điểm và phạm vi sử dụngcũng khác nhau
Trên động cơ ôtô, đa số sử dụng bơm bánh răng, bởi kết cấu nhỏ gọn, dễ bố trítrên động cơ, áp suất bơm dầu đảm bảo cung cấp dầu liên tục, đặc biệt là độ tin cậycao, tuổi thọ dài Ở đây ta khảo sát một số loại bơm điển hình dùng trên động cơ đốttrong
Phạm vi sử dụng : Đại đa số trên động cơ ôtô, sử dụng bơm bánh răng để bơmdầu nhờn
Trang 18Bánh răng chủ động 4 lắp trên trục chủ động 2, bánh răng 5 lắp trên trục bị động
6 Khi trục chủ động 2 được trục khuỷu hoặc trục cam dẫn động, bánh răng chủ động 4quay dẫn động bánh răng bị động 5 quay theo chiều ngược lại Dầu nhờn từ đường dầu
áp suất thấp a được hai bánh răng bơm dầu guồng sang đường dầu áp suất cao b theochiều mũi tên Để tránh hiện tượng chèn dầu giữa các răng của bánh răng 4 và 5 khi ănkhớp, trên mặt đầu của nắp bơm dầu có rãnh triệt áp 13 Ap suất đi bôi trơn phải đảmbảo tính ổn định, do đó trong bơm dầu có thêm van an toàn 9 Nếu áp suất trên đườngdầu áp suất cao b vượt quá giới hạn cho phép, van an toàn sẽ được mở ra nhờ áp suấtdầu, dầu nhờn sẽ chảy một phần về đường dầu áp suất thấp a Trên bơm còn có vítđiều chỉnh 12 để điều chỉnh áp suất dầu bôi trơn khi cần thiết
Đặc điểm kết cấu: Khi bơm bánh răng làm việc, lưu lượng và hiệu suất bơm phụthuộc chủ yếu vào khe hở hướng kính giữa đỉnh răng với mặt lỗ khoang lắp bánh răngcùng khe hở dọc trục giữa mặt đầu bánh răng và mặt đầu nắp bơm dầu Thông thườngcác khe hở này không vượt quá 0.1mm
Đặc điểm sử dụng: Loại két làm mát này được dùng rất nhiều trên động cơ tàuthuỷ và tĩnh tại Do nguồn nước làm mát thuận tiện, các ống dẫn nước đều làm bằngđồng hoặc nhôm, vỏ két đúc bằng gang xám
Ưu nhược điểm:
Trang 19Hình 2 7 Két làm mát dầu nhờn bằng nước.
1 Bản đẩy; 2 Vách ngăn; 3 Van xả dầu; 4 Nắp két làm mát; 5 Ống dẫn nước.
Ưu điểm: Hiệu quả làm mát cao nên trạng thái nhiệt của dầu thấp, giảm đượctiếng ồn do không phải dùng quạt ,giảm được tổn hao công suất động cơ
Nhược điểm: Kết cấu phức tạp, dùng vật liệu quý như đồng, thiết để tản nhiệttốt, dễ rò gỉ nước làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng dầu nhờn, phải súc rửa két nước
để loại cặn bẩn hoặc nước cứng đóng cặn làm giảm khả năng truyền nhiệt, hiệu quảkhông cao khi sử dụng ở vùng thiếu nước, không thích hợp khi dùng ở vùng khí hậulạnh do nước dễ đóng băng Do vậy thường dùng trên động cơ tĩnh tại và tàu thuỷ
2.2.3.5 Cácte
a Điều kiện làm việc
+ Cácte phải đảm bảo chất lượng như đúng yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuấtdành riêng cho đúng loại xe
+ Lắp cácte dầu phải đủ 9 bulông và 2 đai ốc
+ Không có hiện tượng rò rỉ ở các lỗ bu lông
+ Van xả dầu không mòn hay cháy ren
b Kết cấu
Hình 2 8 Cấu tạo cácte dầu
Trang 20
Bao gồm:
+ Cácte chứa dầu
+ Bu lông tháo dầu
+ Bu lông của cácte
-Duy trì chế độ làm việc cho động cơ khi nhiệt độ ổn định
-Giữ cho động cơ ở nhiệt độ thích hợp và ở tất cả các tốc độ, điều kiện vân hành.-làm cho động cơ đạt đến nhiêt độ vận hành bình thường môt cách nhanh chóng
2.3.1.2 Yêu cầu
-Tốc độ làm mát vừa đủ giữ cho nhiệt độ động cơ thích hợp
-Nếu làm máy bằng gió thì cánh tản nhiệt phải đảm bảo cho các xylanh được làmmát như nhau
-Nếu làm mát bằng nước phải đảm bảo đưa nước có nhiệt độ thấp đến vị triscosnhiệt độ cao, nước phải chứa ít ion
-Kết cấu của nước làm mát phải có khả năng xả hết nước khi súc rửa để sử dụngbảo quản dễ dàng
2.3.1.3 Phân loại
Hệ thống làm mát đông cơ được phân loại theo các đặc điểm sau:
-Theo môi chất làm mát được sử dụng gồm có 2 loại:
+Kiểu vòng tuần hoàn kín
+Kiểu vòng tuàn hoàn hở
Trang 21+Kiểu 2 vòng tuần hoàn.
-Hệ thống làm mát bằng nước tự nhiên gồm 2 loại:
+Hệ thống làm mát kiểu bốc hơi
+Hệ thống làm mát kiểu đối lưu
2.3.2 Kết cấu và hoạt động của hệ thống làm mát
-Nguyên lý làm việc: Khi động cơ làm việc một phần nhiệt truyền từ thân máy
ra cánh tản nhiệt, khi xe chạy gió được hướng thổi qua các cánh tản nhiệt làm mátđộng cơ
2.3.2.2 Hệ thống làm mát bằng nước
a Hệ thống làm mát kiểu bôc hơi
Hệ thống làm mát bằng kiểu bôc hơi là loại đơn giản nhất Hệ thống này khôngcần bơm, quạt
Bộ phận chứa nước gồm 2 phần: khoang nước bao quanh thành xilanh và thùngchứa nước bốc hơi ở phía trên
Khi động cơ làm việc, nước nhận nhiệt của thành buồng cháy sẽ sôi tạo thành bọtnước nổi lên mạt thoáng của thùng chứa để bốc hơi ra ngoài khí trời Nước nguội trongthùng chứ có tỷ trọng lớn chìm xuống điền chỗ cho nước nóng đã nổi lên, do đó tạothành lưu động đối lưu tự nhiên Căn cứ vào nhiệt lượng của động cơ để thiết kế hệthống kiểu bốc hơi
Do làm mát bằng cách bốc hơi nước, mức nước trong thùng chứa sẽ giảm nhanh, cầnphải bổ sung nước thường xuyên và kịp thời Vì vậy kiểu làm mát này không thích hợpcho các động cơ dung trên phương tiện vận tải mà thường cho các động cơ đốt trongkiểu xilanh nằm ngang trên các máy nông nghiệp cỡ nhỏ
Trang 22b, Hệ thống làm mát bằng nước kiểu đối lưu tự nhiên
Trang 232.3.2.3 Hệ thống làm mát cưỡng bức tuần hoàn cưỡng bức
a, Hệ thống làm mát cưỡng bức tuần hoàn kín một vòng
10 Ống nước nối tắt về bơm
11 Đường nước vào động cơ
mở nước qua van vào bình chứa phía trên của két nước Tiếp theo nước từ bình chứa điqua các ốngmonge có gắn các cánh tản nhiệt, tại đây nước được làm matsboiwr dòngkhông khí qua két do quạt 8 tạo ra Quạt được dẫn động bằng puly từ trục khuỷu củađộng cơ Tại bình chứa phía dưới của két làm mát, nước có nhiệt độ thấp lại được bơmvào động cơ thực hiện một chu trình làm mát tuần hoàn
Trang 24b Hệ thống làm mát kiểu cưỡng bức 2 vòng tuần hoàn kín
-Cấu tạo
Hình 2 12 Hệ thống làm mát cưỡng bức tuần hoàn 2 vòng kín
1 Thân máy;
2 Nắp xi lanh;
3 Đường nước ra khỏi động cơ;
4 Đường nước nối tắt về bơm;
Khi nhiêt độ của nuocs đạt 60- C do tính chất của van hằng nhiệt Van chínhbắt đầu mở ra, van phụ dần đóng lại Lúc này trong hệ thống hình thành hai vòng tuầnhoàn Nưm nbvcxzớc đi qua van 5 ra két làm mát 7 và qua két nước làm mát tới bơmnước, xong voưv 56ng tuần hoàn chính Và vong tuần hoàn phụ nước qua van 5 dẫntrức tiếp tới bơm và đưa nước vào than động cơ
Trang 25Khi nhiêt độ của nước đạt C ( do tính chất của van
Trang 26hình thành hai vòng tuần hoàn Nước đi qua van ra két làm mát và qua két nước làmmát tới bơm nước, xong vong tuần hoàn chính Và vong tuần hoàn phụ nước qua vandẫn trức tiếp tới bơm và đưa nước vào than động cơ.
Khi nhiệt độ nước nên tớ C ( làm van xoay đi một góc vanchính mở hoàn toàn, do kết cấu của van nên van phụ đướck đóng kín khi đótrong hệchỉ tồn tại một vòng tuần hoàn chính Do đó toàn bộ nước sẽ qua két làm mát và dẫntới bơm nước được bơm nước đưa ngược trở lại động cơ
2.3.3.2 Các bộ phận chính của hệ thống
a Bơm nước
* Cấu tạo bơm nước
Bơm nước sử dụng trong động cơ ô tô là loại ly tâm, bơm nước ở các động cơ cócấu tạo và nguyên lý hoạt động tương đối giống nhau, trong tài liệu giới thiệu bơmnước động cơ D6CB để làm cơ sở nghiên cứu các loại bơm nước khác nhau Bơmnước động cơ D6CB cấu tạo gồm: Trục bơm, cánh bơm, thân bơm, nắp bơm và tổchức làm kín
Bơm nước thường dùng là bơm ly tâm : Thân bơm được đúc bằng gang hoặc hợpkim nhôm Trên thân có các đường nước vào, đường nước ra, guồng quạt nước đượcđúc bằng gang hoặc kim đồng
Hình 2 14 Bơm nước động cơ
Trang 27(ổ bi ngoài có kích lớn hơn ổ bi trong) Đầu ngoài lắp pu ly và quạt gió, đầu trong lắpvới cánh bơm và tổ chức làm kín.
- Cánh bơm: Cánh bơm làm bằng chất dẻo, dạng cánh kiểu ly tâm, may ơ cánh
bơm làm bằng thép, trong may ơ có lắp tổ chức làm kín
- Thân bơm: Thân bơm đúc bằng gang, vách ngăn trong thân chia thân bơm làmhai khoang: Khoang chứa cánh bơm và khoang chứa các ổ bi Khoang công tác(khoang chứa cánh bơm) có tổ chức làm kín
- Tổ chức làm kín: Tổ chức làm kín, bao gồm: Vòng bít bằng cao su, đệm gỗ
phíp, đệm đồng, lò xo côn và vòng hãm Ngoài ra còn có vú mỡ, lỗ thoát nước ở khoang chứa các ổ bi.
- Nắp bơm: Nắp bơm được làm liền với nắp đậy các bánh răng của cơ cấu phânphối khí Trên nắp bơm có đường dẫn nước vào và đường dẫn nước ra
* Nguyên lý hoạt động
Khi động cơ làm việc, thông qua bộ truyền đai làm cho trục và cánh bơm quay,dưới tác dụng của lực ly tâm do các cánh bơm tạo ra, nước bị đẩy từ trong ra ngoài,nước ở phần ngoài khoang công tác có áp suất lớn theo đường ống dẫn vào thân động
cơ Ở khu vực trung tâm của các cánh bơm tạo ra độ chân không, dưới tác dụng của độchân không nước được hút từ két làm mát (hoặc van hằng nhiệt) vào
b Van hằng nhiệt
Van hằng nhiệt là bộ phận dùng để hâm nóng động cơ nhanh chóng và điều khiểnnhiệt độ của nước làm mát Nó được đặt trong khoang giữa két nước và động cơ Khinhiệt độ nước làm mát trở nên cao, van đến két nước mở ra để làm nguội động cơ Cóhai loại van hằng nhiệt: Loại "có van đi tắt" cho loại đi tắt bên dưới, và "không có van
đi tắt" cho loại đi tắt thẳng hàng
* Cấu tạo
Thân van được ép chặt vào cổ thoát nước trong thân động cơ Có hai van thôngvới khoang nước nguội của két mát và thông với đường nước vào của bơm nước, có lỗthông với khoang nước trong thân động cơ Trục tán van lắp với hộp xếp (phần tử cảmbiến), hộp xếp trong chứa chất giãn nở dễ bay hơi (thường dùng 1/3 là rượu êtylic và2/3 là nước) phần tử cảm biến điều khiển sự đóng mở của các van làm thay đổi tiếtdiện lưu thông của các đường nước từ thân động cơ đến bơm nước và két làm mát
Trang 28Khi nước trong thân động cơ trong khoảng từ (80 - 90)oC, hộp xếp giãn nở Vanđúng dần đường nước về bơm và mở dần đường nước về két làm mát Một phần nướcqua két làm mát được làm nguội để giữ cho nhiệt độ nước trong thân động cơ ổn định
c Quạt làm mát
* Cấu tạo
Quạt gió đặt sau két làm mát, dập bằng thép hoặc nhôm, được dẫn động từ động
cơ Tuỳ từng loại động cơ, số lượng, kích thước, chiều rộng, độ nghiêng của cánhkhông giống nhau
Hình 2 16 Quạt gió động cơ
* Nguyên lý hoạt động
Khi động cơ làm việc, qua dẫn động cánh quạt gió quay, không khí được hút từphía trước ra phí sau, khi đi qua két làm mát sẽ làm cho nước trong két mát nguộinhanh đáp ứng yêu cầu làm việc của động cơ
* Dẫn động quạt gió
Trang 29Quạt gió trên động cơ ô tô hiện nay có nhiều phương pháp dẫn động:
- Dẫn động bằng dây đai: Sử dụng ở động cơ dẫn động bằng dây đai, tốc độ hoạtđộng của quạt hoàn toàn phụ thuộc vào tốc độ của động cơ, nên không thích hợp vớichế độ nhiệt của động cơ cần làm mát
- Dẫn động bằng khớp nối thuỷ lực, điều khiển bằng van trượt: Sử dụng ở động
cơ và một số động cơ xe du lịch Dẫn động bằng khớp nối thuỷ lực, điều khiển bằngvan trượt, tốc độ hoạt động của quạt được điều khiển nhờ đóng mở đường dầu cungcấp cho khớp nối bằng một van trượt Van trượt có các chế độ điều khiển:
- Dẫn động bằng điện: Sử dụng phổ biến ở các xe đời mới hiện nay
Cần phải có một lưu lượng không khí lớn đi qua két nước để làm mát Thông thường,nếu xe chạy thì lưu lượng không khí đã đủ để làm mát Nhưngkhi xe dừng hoặc chạychậm thì lưu lượng không khí không đủ Vì vậy, động cơ được trang bị quạt làm mát
để tạo ra lượng không khí cưỡng bức qua két nước
Hệ thống quạt điện nhạy cảm với nhiệt độ của nước làm mát,và nó chỉ cung cấpmột lưu lượng không khí thích hợp khi nhiệt độ lên cao ở nhiệt độ bình thường, quạtngừng quay để động cơ ấm lên và giảm tiêu hao nhiên liệu, giảm tiếng ồn
Hình 2 17 Quạt gió điều khiển bằng điện
Tốc độ quay của quạt điện có thể thay đổi trong ba cấp hoặc vô cấp, nhờ thế hiệuquả làm mát có thể được điều chỉnh và phù hợp với nhiệt độ nước làm mát
- Dẫn động bằng điện tử: tốc độ của quạt được điều khiển thay đổi phù hợp vớitình trạng nhiệt của nước làm mát trong thân động cơ
Hệ thống quạt làm mát thuỷ lực điều khiển bằng điện tử dùng động cơ thuỷ lực
để chạy quạt Máy tính sẽ điều chỉnh lượng dầu đi vào động cơ thuỷ lực, và bằng cách
đó mà tốc độ quạt được điều chỉnh vô cấp, luôn luôn đảm bảo lượng không khí phùhợp nhất
Trang 30CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH KIỂM TRA, SỬA CHỮA HỆ THỐNG BÔI TRƠN VÀ HỆ THỐNG LÀM MÁT TRÊN XE HUYNDAI HD120 3.1 Những dụng cụ trang thiết bị để kiểm tra - sửa chữa.
Van Tháo Máy Nén Dụng cụ lắp piston Đo Nén – Bộ Điều Hợp
Bộ tháo lọc dầu Bộ dụng cụ đo áp suất dầu Đồng hồ so