1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí

51 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công suất tính toán của từng động cơ và của từng nhóm động cơ trong phân xưởng.. Phương pháp này dùng trong thiết kế sơ bộ, dùng để tính phụ tải các phân xưởng có mật độ máy móc sản xuất

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG

ISO 9001:2008

THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG

SỬA CHỮA CƠ KHÍ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

NGÀNH ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

HẢI PHÒNG - 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG

ISO 9001:2008

THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG

SỬA CHỮA CƠ KHÍ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

NGÀNH ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

Sinh viên: Nguyễn Văn Cảnh Người hướng dẫn: GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn

Trang 3

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc -o0o -

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên: Nguyễn Văn Cảnh Mã sv: 1513102010

Tên đề tài: Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí

Trang 4

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI

1 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (

về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)

2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán

3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp:

Trang 5

CÁC CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Người hướng dẫn thứ nhất:

Họ và tên : Thân Ngọc Hoàn

Học hàm, học vị : Giáo sư - Tiến sĩ Khoa học

Cơ quan công tác : Trường Đại học dân lập Hải Phòng

Nội dung hướng dẫn : Toàn bộ đồ án

Người hướng dẫn thứ nhất:

Họ và tên :

Học hàm, học vị :

Cơ quan công tác :

Nội dung hướng dẫn :

Đề tài tốt nghiệp được giao ngày tháng năm 2016

Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày tháng năm 2016

Đã nhận nhiệm vụ Đ.T.T.N

Sinh viên

Nguyễn Văn Cảnh

Đã giao nhiệm vụ Đ.T.T.N Cán bộ hướng dẫn Đ.T.T.N

GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn

Hải Phòng, ngày tháng năm 2016

HIỆU TRƯỞNG

GS.TS.NGƯT TRẦN HỮU NGHỊ

Trang 6

PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

1.Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp

2 Đánh giá chất lượng của Đ.T.T.N ( so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T.T.N, trên các mặt lý luận thực tiễn, tính toán giá trị sử dụng, chất lượng các bản vẽ )

3 Cho điểm của cán bộ hướng dẫn

( Điểm ghi bằng số và chữ)

Ngày… tháng……năm 2016 Cán bộ hướng dẫn chính

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 7

NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CHẤM PHẢN BIỆN

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

1 Đánh giá chất lượng đề tài tốt nghiệp về các mặt thu thập và phân tích số liệu ban đầu, cơ sở lý luận chọn phương án tối ưu, cách tính toán chất lượng thuyết minh và bản vẽ, giá trị lý luận và thực tiễn đề tài

2 Cho điểm của cán bộ chấm phản biện

( Điểm ghi bằng số và chữ)

Ngày… tháng……năm 2016 Người chấm phản biện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: Các phương pháp xác định phụ tải tính toán 1.1 Khái quát chung 2

1.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán 2

1.3 Xác đỊnh pttt của phân xưởng cơ khí 5

CHƯƠNG 2: Thiết kế mạng hạ áp cho phân xưởng cơ khí 2.1 Đặt vấn đề 21

2.2.Lựa chọn các phần tử của hệ thống cấp điện 21

CHƯƠNG 3: Tính bù công suất phản kháng 3.1.Đặt vấn đề 34

3.2 Các biện pháp nâng cao hệ số cosφ và chọn thiết bị bù công suất 36

3.3 Xác định, tính toán và phân bố dung lượng bù công suất phản kháng 40

KẾT LUẬN 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Điện năng là dạng năng lượng có nhiều ưu điểm như dễ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác như nhiệt năng, cơ năng, hóa năng… để truyền tải và phân phối Chính vì vậy điện năng được sử dụng rất rộng rãi trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người Điện năng là năng lượng chính của các ngành công nghiệp, là điều kiện quan trọng để phát triển các khu đô thị và khu dân cư Vì lý

do đó khi lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thì kế hoạch phát triển điện năng phải đi trước một bước nhằm thỏa mãn nhu cầu điện năng trước mắt và trong tương lai Đặc biệt trong ngành kinh tế nước ta hiện nay đang chuyển dần từ một nước nông nghiệp sang công nghiệp, máy móc dần thay thế cho sức lao động của con người Để thực hiện được việc nâng cấp và cải tiến hệ thống cung cấp điện

để có thể đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng không ngừng về điện

Sau 4 năm học tập tại Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng em đã được

nhận đề tài tốt nghiệp:" Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí” do

GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn hướng dẫn

Đề tài gồm những nội dung sau:

Chương 1: Các phương pháp xác định phụ tải tính toán

Chương 2: Thiết kế mạng hạ áp cho phân xưởng cơ khí

Chương 3: Tính công suất bù phản kháng

Trang 10

CHƯƠNG 1

CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG

Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi tương đương với phụ tải biến đổi về mặt hiệu ứng nhiệt độ khi dòng lớn Phụ tải tính toán cũng làm nóng chảy dây dẫn lên nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây nên

do đó nếu lựa chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

1.2.1 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu

Phương pháp này sử dụng khi đã có thiết kế nhà xưởng của xí nghiệp, lúc này chỉ biết duy nhất công suất đặt của từng phân xưởng

Phụ tải động lực tính toán của mỗi phân xưởng:

P tt = K nc P đ (1 - 1)

Q tt = P tt tgφ (1 - 2) Trong đó:

Knc - Hệ số nhu cầu, tra sổ tay kĩ thuật theo số liệu thống kê của các xí nghiệp, phân xưởng tương ứng

cosφ - Hệ số công suất tính toán, tra sổ tay kĩ thuật sau đó rút ra tgφ

Phụ tải chiếu sáng được tính theo suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích:

P cs = p o S (1 - 3) Trong đó: po - suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích (W/m2)

S - Diện tích cần được chiếu sáng (m2)

Phụ tải tính toán toàn phần của mỗi phân xưởng:

2 2

) (

) ( tt cs tt cs

Trang 11

Phụ tải tính toán xí nghiệp xác định bằng cách lấy tổng phụ tải các phân xưởng

(1 - 6)

2 2

P

(1 - 8)

Kđt - Hệ số đồng thời, xét khả năng phụ tải của phân xưởng không đồng thời cực đại: Kđt = 0,9 ÷ 0,95 khi số phân xưởng n = 2 ÷ 4

Kđt = 0,8 ÷ 0,85 khi số phân xưởng là n = 5 ÷ 10

1.2.2 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình

Sau khi xí nghiệp có thiết kế chi tiết cho từng phân xưởng, ta đã có thông tin chính xác về mặt bằng bố trí máy móc, thiết bị, biết được công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị, người thiết kế bắt tay vào thiết kế mạng hạ áp cho phân xưởng Công suất tính toán của từng động cơ và của từng nhóm động

cơ trong phân xưởng

ksd - hệ số sử dụng của nhóm thiết bị

kmax - hệ số cực đại

nhq - số thiết bị dùng điện hiệu quả

Trang 12

dmi P

n

n 1 , 1

Trong đó: n - Tổng số thiết bị trong nhóm

P∑ - Tổng công suất của nhóm

 1

1

n dmi P

kti – hệ số tải Nếu không biết chính xác, có thể lấy trị số gần đúng như sau:

kt = 0,9 với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn

kt = 0,75 với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại

Phụ tải tính toán toàn phân xưởng với n nhóm:

Trang 13

1.2.3 Xác định PTTT theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích

Phương pháp này dùng trong thiết kế sơ bộ, dùng để tính phụ tải các phân xưởng có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối đều như: phân xưởng gia công cơ khí, dệt, sản xuất ôtô…

P ttp o.F (1 - 16) Trong đó:

po: suất phụ tải trên một đơn vị diện tích (W/m2

max

o

T

W

M

P tt  (1 - 17) Trong đó:

M: Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một năm

Wo: Suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm (kWh/sp)

Tmax: Thời gian sử dụng công suất cực đại (h)

Tóm lại, các phương pháp trên đều có những ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng khác nhau Vì vậy tuỳ theo giai đoạn thiết kế, tuỳ theo yêu cầu cụ thể

mà chọn phương pháp tính cho thích hợp

1.3 XÁC ĐỊNH PTTT CỦA PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ

1.3.1 Phụ tải tính toán của phân xưởng cơ khí

Trong phân xưởng cơ khí chuyên sản xuất các loại bánh răng, hộp số, hộp tốc độ, chi tiết máy do đó trong xưởng có nhiều nhóm máy như: máy tiện, máy phay, máy doa, máy khoan,

Trang 15

Bảng 1.1: Phụ tải điện của phân xưởng cơ khí

Trang 16

26 Bể dầu có tăng nhiệt 1 3

Để phân nhóm phụ tải ta dựa vào nguyên tắc sau:

* Các thiết bị trong 1 nhóm phải có vị trí gần nhau trên mặt bằng (điều này sẽ thuận tiện cho việc đi dây tránh chồng chéo, giảm tổn thất )

* Các thiết bị trong nhóm có cùng chế độ làm việc ( điều này sẽ thuận tiện cho việc tính toán và cung cấp điện sau này, ví dụ nếu nhóm thiết

bị có cùng chế độ làm việc, tức có cùng đồ thị phụ tải vậy ta có thể tra chung được k sd, k nc, cos  ,… và nếu chúng lại có cùng công suất nữa thì số thiết bị

Trang 17

điện hiệu quả sẽ đúng bằng số thiết bị thực tế vì vậy việc xác định phụ tải cho các nhóm thiết bị này sẽ rất dễ dàng.)

* Các thiết bị trong các nhóm nên được phân bổ để tổng công suất của các nhóm ít chênh lệch nhất ( điều này nếu thực hiện được sẽ tạo ra tính đồng loạt cho các trang thiết bị cung cấp điện Ví dụ trong phân xưởng chỉ tồn tại một loại tủ động lực và như vậy thì nó sẽ kéo theo là các đường cáp cung cấp điện cho chúng cùng các trang thiết bị bảo vệ cũng sẽ được đồng loạt hóa, tạo điều kiện cho việc lắp đặt nhanh kể cả việc quản lý sửa chữa, thay thế và dự trữ sau này rất thuận lợi…)

* Ngoài ra số thiết bị trong cùng một nhóm cũng không nên quá nhiều vì số lộ ra của một tủ động lực cũng bị khống chế ( thông thường số lộ

ra lớn nhất của các tủ động lực được chế tạo sẵn cũng không quá 8 ) Tất nhiên điều này cũng không có nghĩa là số thiết bị trong mỗi nhóm không nên quá 8 thiết bị Vì 1 lộ ra từ tủ động lực có thể chỉ đi đến 1 thiết bị, nhưng nó

có thể được kéo móc xích đến vài thiết bị ( nhất là khi các thiết bị đó có công suất nhỏ và không yêu cầu cao về độ tin cậy cung cấp điện ) Tuy nhiên khi

số thiết bị của 1 nhóm quá nhiều cũng sẽ làm phức tạp hóa trong vận hành và làm giảm độ tin cậy cung cấp điện cho từng thiết bị

Ngoài ra các thiết bị đôi khi còn được nhóm lại theo các yêu cầu riêng của việc quản lý hành chính hoặc quản lý hoạch toán riêng biệt của từng bộ phận trong phân xưởng Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu trên

và căn cứ vào vị trí, công suất thiết bị bố trí trên mặt bằng phân xưởng có thể chia ra các thiết bị trong phân xưởng cơ khí thành các nhóm phụ tải Kết quả phân nhóm được tổng kết trong bảng 1.2

Trang 18

Bảng 1.2 Tổng hợp kết quả phân nhóm phụ tải điện

Trang 20

1.3.3 Tính phụ tải tính toán cho từng nhóm trong phân xưởng cơ khí

Với phân xưởng cơ khí ta có :

3

4 6

0 cos

2 0

Trang 22

Vậy phụ tải tính toán nhóm 2:

Vậy phụ tải tính toán nhóm 3:

Ptt= =133(kW)

Qtt= ptt 133*1,33=176.89 (kVAr)

Trang 24

Vậy phụ tải tính toán nhóm 4:

Trang 25

1.3.4.Tính toán phụ tải chiếu sáng cho toàn phân xưởng cơ khí

Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng cơ khí được xác định theo phương pháp suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích

F P

P cs  0.

Trong đó P0=12(W/m2)

2

Trang 26

F P

P cs  0. =12*1000=12000W=12(kW)

Qcs=0(vì dùng đèn sợi đốt nên cosφ=1)

1.3.5.Tính phụ tải tính toán cho toàn phân xưởng cơ khí

Phụ tải tính toán tác dụng của toàn phân xưởng:

P

Trong đó: kđt – hệ số đồng thời, xét khả năng phụ tải các phân xưởng không

đồng thời cực đại Có thể tạm lấy :

95 0 9

P =0,95*(51.32+57.48+133+59.6+45.78+12)=341.2(kW) Phụ tải tính toán phản kháng của toàn nhà máy:

Trang 27

Tên nhóm và

thiết bị điện

Số lượng

K

H

Công suất

Stt, kVA

Trang 29

sử dụng sơ đồ hỗn hợp Điện năng được lấy từ một 1 phân đoạn TG 35kV qua trạm biến áp trung gian đưa về tủ phân phối của phân xưởng qua đường cáp Trong tủ phân phối đặt 1 aptomat tổng và 6 aptomat nhánh cấp cho 5 tủ động lực

và 1 tủ chiếu sáng

Từ tủ phân phối đến các tủ động lực và các tủ chiếu sáng sử dụng sơ đồ hình tia để thuận tiện cho việc quản lý và vận hành Mỗi tủ động lực được cấp cho 1 nhóm phụ tải theo sơ đồ hỗn hợp, các phụ tải có công suất lớn và quan trọng sẽ nhận điện trực tiếp từ thanh cái của tủ động lục, các phụ tải có công suất

bé không quan trọng sẽ được ghép thành nhóm nhỏ nhận điện từ tủ theo sơ đồ liên thông

Để dễ dàng thao tác và tăng thêm độ tin cậy cung cấp điện, tại các đầu vào

và ra của tủ đều đặt aptomat làm nhiệm vụ đóng cắt, bảo vệ quá tải ngắn mạch cho thiết bị trong phân xưởng Tuy nhiên, giá thành của tủ sẽ đắt hơn khi sử dụng cầu chì và cầu dao Xong đây là xu thế cấp điện cho các ví nghiệp công nghiệp hiện đại

2.2.LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN

2.2.1 Lựa chọn aptomat

Trang 30

Chọn aptomat đầu nguồn đặt tại trạm BA

Ixg = = = 957.2 (A)

Tra bảng PL IV.3[TK1, 283] chọn aptomat loại C1001N do Merlin Gerin chế tạo

có thông số được ghi trong bảng:

Loại Số cực Uđm(V) Iđm(A) IN(kA)

Chọn automat tông chọn C1001N như automat đặt tại trạm BA

Chọn automat ở đầu ra tủ phân phối

6 nhánh ra chọn aptomat NS400E do Merlin Gerin chế tạo có thông số

Loại Số cực Uđm(V) Iđm(A) IN(kA)

2.2.2.Lựa chọn cáp

2.2.2.1 Lựa chọn cáp từ TBA về tủ phân phối của phân xưởng

Vì Sttpx = 567.8 (kVA) do đó Ittpx lớn, vậy để cấp điện từ TBA đến tủ phân phối ta sẽ dùng 5 nhánh Khi đó dòng Ittpx sẽ bằng

Trang 31

2.2.2.2 Lựa chọn cỏp từ tủ phõn phối về cỏc tủ động lực

 Chọn cỏp từ tủ phõn phối đến tủ động lực nhúm 1

k1.k2.Icp≥ Itt=129.96 (A)

k1.k2.Icp≥(1.25*IđmA)/1.5=(1.25*400)/1.5=333.33 (A)

Vỡ chụn dưới đất riờng từng tuyến nờn k1=k2=1

Tra bảng chọn cỏp đồng 4 lừi cú tiết diện 120 mm2

Tủ phân phối đ-ợc lựa chọn bao gồm 1 đầu vào và

6 đầu ra trong đó 5 đầu ra cung cấp cho tủ động lực, một đầu còn lại cung cấp cho tủ chiếu sáng Căn cứ vào dòng điện tính toán đầu vào tủ phân

P-9262 do Liên Xô (cũ) chế tạo

Trang 32

 Lựa chọn cầu chì bảo vệ cho động cơ nhóm 1

Do các động cơ sử dụng là động cơ lống sóc nên ta lấy kmm=5

Trang 33

Hệ số α ở đây ta lấy , α = 2.5

 Cầu chì bảo vệ cho thiết bị búa hơi để rèn

Idc ≥Iđm =25.32

Idc≥ = = 50.64 (A) Chọn Idc = 160 (A)

 Cầu chì bảo vệ cho búa hơi để rèn

Idc ≥Iđm =70,9

Idc≥ = = 141.8 (A) Chọn Idc = 160 (A)

 Cầu chì bảo vệ cho lò rèn

Idc ≥Iđm =11,39

Idc≥ = = 22,78 (A) Chọn Idc = 160 (A)

 Cầu chì bảo vệ cho lò rèn

Idc ≥Iđm =15,19

Idc≥ = = 30,38 (A) Chọn Idc = 160 (A)

 Cầu chì bảo vệ cho máy biến áp

Idc ≥Iđm =5,6

Idc≥ = = 11,2 (A) Chọn Idc = 160 (A)

Trang 34

 Cầu chì bảo vệ cho quạt ly tâm

 Cầu chì bảo vệ cho lò điện

Các nhóm khác chon Idc cầu chì tương tự, kết quả được ghi trong bảng

2.2.5.Lựa chọn dây dẫn từ các tủ ĐL tới từng động cơ

Dây dẫn và dây cáp hạ áp được lựa chọn theo điều kiện phát nóng

k1.k2.Icp ≥ Itt

Trong đó:

Trang 35

k1 - hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, ứng với môi trường đặt dây, cáp

k2 – hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, kể đến số lượng dây hoặc cáp đi chung một rãnh

Icp – dòng điện lâu dài cho phép ứng với tiết diện dây hoặc cáp định lựa chọn, tra cẩm nang

Thử lại theo điều kiện kết hợp với thiết bị bảo vệ

 Nếu bảo vệ bằng cầu chì

k1.k2.Icp ≥

với mạch động lực α = 3, với mạch ánh sáng sinh hoạt α = 0,3

 Nếu bảo vệ bằng aptomat

động của role nhiệt để cắt quá tải)

Ngày đăng: 16/06/2017, 00:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]: Ngô Hồng Quang – Vũ Văn Tẩm (2008), thiết kế cung cấp điện, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: thiết kế cung cấp điện
Tác giả: Ngô Hồng Quang – Vũ Văn Tẩm
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2008
[2]: Nguyễn Xuân Phú – Nguyễn Công Hiền – Nguyễn Bội Khuê, Cung cấp điện, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cung cấp điện
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
[3]: Nguyễn Công Hiền – Nguyễn Mạnh Hoạch (2001), Hệ thống cung cấp diện của xí nghiệp công nghiệp đô thị và nhà cao tầng, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống cung cấp diện của xí nghiệp công nghiệp đô thị và nhà cao tầng
Tác giả: Nguyễn Công Hiền – Nguyễn Mạnh Hoạch
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2001
[4]: Ngô Xuân Quang (2003), Giáo trình cung cấp điện, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cung cấp điện
Tác giả: Ngô Xuân Quang
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2003
[5]: Nguyến Lân tráng (2007), Quy hoạch phát triển hệ thống điện, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển hệ thống điện
Tác giả: Nguyến Lân tráng
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2007
[6]: Ngô Hồng Quang (2002), Sổ tay và lựa chọn tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến 500kV, NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay và lựa chọn tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến 500kV
Tác giả: Ngô Hồng Quang
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2002

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w