báo cáo thực tập tốt nghiệp ngân hàng Agribank
Trang 1Danh mục các từ viết tắt
( Đơn vị: triệu đồng ) ( Đơn vị: triệu đồng ).
: Kết quả huy động vốn năm 2009
Danh mục các từ viết tắt
( Đơn vị: triệu đồng ) ( Đơn vị: triệu đồng ).
Bảng 4: Kết quả huy động vốn năm 2009
Trang 2Danh mục các từ viết tắt
( Đơn vị: triệu đồng ) ( Đơn vị: triệu đồng ).
Bảng 4: Kết quả huy động vốn năm 2009
Trang 3BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hệ thống các văn bản hiện hành,
hoạt động và các nghiệp vụ Ngân Hàng
MỤC LỤC
Trang
Mục lục 1
Danh mục các từ viết tắt 4
Danh mục bảng biểu 4
Lời nói đầu 5
Chương I: Phần thực tập tổng hợp 7
I Tình hình KT- XH ảnh hưởng đến hoạt động của NHNo Sơn Tây 7
Trang 41 Điều kiện tự nhiên 7
2 Điều kiện kinh tế - xã hội 7
II Khái quát về NHNo chi nhánh Sơn Tây 9
1 Quá trình hình thành và phát triển 9
2 Cơ cấu tổ chức điều hành 10
3 Các dịch vụ của NHNo & PTNT chi nhánh Sơn Tây 12
Chương II: Thực tập nghiệp vụ 14
A Tín dụng 14
I Hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Sơn Tây 14
1 Khái quát về hoạt dộng tín dụng 14
1.1 Tình hình dư nợ 14
1.2 Một số quy định chung của NHNo&PTNT Sơn Tây 18
1.2.1 Nguyên tắc vay vốn 18
1.2.2 Điều kiện vay vốn 18
1.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tiền vay 18
1.2.4 Căn cứ xác định lãi suất cho vay, lãi suất ưu đãi, lãi suất nợ quá hạn 19
2 Quy trình nghiệp vụ cho vay 20
2.1 Lập hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng 20
2.2 Phân tích thẩm định khách hàng vay vốn 24
2.12 Phê duyệt khoản vay 28
2.13 Giải ngân 29
2.14 Thu nợ và thanh lí hợp đồng 29
3 Công việc thực tế của cán bộ tín dụng 30
II Các dịch vụ ngân hàng 34
1 Kinh doanh ngoại tệ 34
2 Các dịch vụ khác 35
3 Các chỉ số bảo đảm an toàn vốn 36
Trang 5B Nghiệp vụ kế toán ngân hàng 36
1 Những vấn đề chung 36
1.1 Sơ lược về bộ máy kế toán NHNo Sơn Tây 36
1.1.1 Khái niệm 36
1.1.2 Bộ máy tổ chức NHNo Sơn Tây 36
1.2 Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng 38
2 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu của NHNo Sơn Tây 39
2.1.1 Nghiệp vụ huy động vốn 39
2.1.2 Nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm 43
2.2 Kế toán nghiệp vụ tín dụng 45
2.2.1 Kiểm soát chứng từ 46
2.2.2 Giải ngân 46
2.2.3 Thu lãi 47
2.2.4 Thu nợ gốc và lãi tất toán 47
3 Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ & các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 48
3.1 Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ 48
3.1.1 Nghiệp vụ thu tiền mặt 48
3.1.2 Nghiệp vụ chi tiền mặt 49
3.1.3 Nghiệp vụ điều chuyển vốn 49
3.2 Kế toán các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 51
3.2.1 Kế toán nghiệp vụ thanh toán bằng Séc 52
3.2.2 Kế toán hình thức thanh toán UNC, chuyển tiền 53
3.2.3 Kế toán hình thức thanh toán UNT 56
3.2.4 Kế toán hình thức thanh toán thẻ 56
3.3 Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 56
4 Kế toán các nghiệp vụ không thường xuyên tại NHNo Sơn Tây 57
Trang 64.1 Nghiệp vụ thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 57
4.2 Kế toán nghiệp vụ trả tiền thừa cho khách hàng 58
Nhận xét và kiến nghị với nhà trường 59
Chương III: Kết luận 60
Nhận xét của Ngân hàng 61
Phần cho điểm của giáo viên 62
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN Ngân Hàng Nhà Nước NHNo&PTNT Ngân Hàng Nông Nghiệp
Và Phát Triển Nông Thôn
Trang 7NPV Chỉ Tiêu Giá Trị Hiện
*********************************
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Kết quả huy động nguồn vốn năm 2011……… ……16 Bảng 2: Kết quả Chỉ tiêu đầu tư tín dụng 6 tháng đầu năm 2011…………19 Bảng 3: Chi tiết tình hình thực hiện nguồn vốn – dư nợ các đơn vị 6 tháng đầu năm 2011……….21 Bảng 4: Kết quả huy động nguồn vốn năm 2011……….42 Bảng 5 :CHI TIẾT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGUỒN VỐN - DƯ NỢ TẠI CÁC ĐƠN VỊ……….43
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, sự phân bố các nguồn lực, cơ cấu kinh tế và sựphân chia của cải trong xã hội được dựa chủ yếu vào các quy luật như: Quy luậtcung cầu, giá trị cạnh tranh…, biểu hiện qua hình thức tiền tệ Với đặc trưng đómặc nhiên Ngân hàng là ngành kinh tế tổng hợp giữ vai trò là: “Huyết mạch củanền kinh tế quốc dân” để điều hành lĩnh vực kinh tế của mỗi quốc gia có nền kinh
tế thị trường
Ngân hàng là tổ chức kinh tế cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính
đa dạng nhất Đặc biệt là: Tín dụng, tiết kiệm, các dịch vụ thanh toán; thực hiệnnhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức nào trong nền kinh tế.Hoạt động của Ngân hàng là hoạt động đặc biệt: “Đi vay để cho vay” từ đó hưởngmức chênh lệch về lãi suất Vì vậy việc hạch toán kinh tế ở các khâu: Huy động
Trang 8vốn, sử dụng vốn, cân đối chi tiêu, hạch toán lãi lỗ …là những việc hết sức quantrọng.
Cùng với sự phát triển của hệ thống Ngân hàng, NHNo & PTNT Sơn Tâyđang từng bước góp công sức của mình vào công cuộc xây dựng và đổi mới đấtnước NHNo Sơn Tây kinh doanh theo cơ chế thị trường mở và hạch toán độc lập.Trên cơ sở bảo vệ quyền lợi của khách hàng, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm
về sự an toàn và thuận tiện khi đến giao dịch tại Ngân hàng
Là học sinh Trung cấp Ngân hàng, được nhà trường giới thiệu về chi nhánhNHNo & PTNT Sơn Tây thực tập, công việc em phải làm trong thời gian này làhọc hỏi về hệ thống các văn bản hiện hành, về hoạt động và các nghiệp vụ Ngânhàng bên cạnh đó vận dụng những kiến thức đã được trang bị vào thực tế côngviệc Trong báo cáo thực tập em đã trình bày những nội dung sau:
Báo cáo gồm 03 chương:
Để hoàn thành được báo cáo này em đã nhận được sự hướng dẫn tận tìnhcủa các thầy cô giáo và của các cô chú, anh chị trong NHNo Sơn Tây Em xin gửilời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị đang làm việc tạiNHNo Sơn Tây, các thầy cô giáo đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian emthực tập tại Ngân hàng
Trang 9Em xin chân thành cảm ơn!
Sơn Tây, tháng 8 năm 2012
Sinh Viên : Kiều Thị Nhân
Chương I:Phần thực tập tổng hợp
I Tình hình kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hoạt động của NHNo Sơn Tây
1 Điều kiện tự nhiên
Nằm trong vùng đồng Bằng trung du Bắc Bộ, Thị xã Sơn Tây là một trungtâm kinh tế - văn hóa ở phía bắc Tỉnh, có một vị thế chiến lược quan trọng với tổngdiện tích đất tự nhiên là 11.346 ha
Thị xã Sơn Tây có địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ, thườngxuyên được sông Hồng và sông Tích cung cấp nước, bồi đắp phù sa Có nhiềuđường giao thông thủy, bộ đã nối Thị xã với Hà Nội và các vùng Đồng Bằng Bắc
Bộ, Việt Bắc, Tây Bắc như: sông Hồng, sông Tích và các đường Quốc lộ 32, Quốc
Trang 10lộ 21A, các đường Tỉnh lộ ĐT 414, ĐT 413 Tạo ra vị trí cho Thị xã như mộtchiếc cầu nối giữa Sơn Tây với các huyện của Tỉnh Hà Tây, Thủ đô Hà Nội và cácvùng lân cận.
Là một địa danh gắn với nhiều danh thắng như: Di tích lịch sử văn hóa, SơnTây là mảnh đất có nhiều tiềm năng về du lịch, dịch vụ thu hút khách du lịch trong
và ngoài nước Đây là điều kiện rất thuận lợi, là thế mạnh để Sơn Tây phát triển dulịch - dịch vụ thành ngành kinh tế mũi nhọn Bên cạnh đó Sơn Tây còn nằm trongquy hoạch chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Hòa Lạc - Sơn Tây đã được ChínhPhủ phê duyệt tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của toànThị xã nói chung và các doanh nghiệp trong địa bàn nói riêng
2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Tình hình kinh tế trên địa bàn phát triển tương đối ổn định, cơ cấu kinh tếchuyển dịch theo hướng tích cực Năm 2011, tốc độ tăng trưởng của thị xã đạt17%, công nghiệp - xây dựng chiếm 43,2%, thương mại - dịch vụ du lịch chiếm36,1%, nông - lâm nghiệp thuỷ sản chiếm 20,7%
Sơn Tây có dân số là 182.000 người(2008) ( trong đó có hơn 5 vạn thuộccác đơn vị quân đội, trường học đóng trên địa bàn) với 15 đơn vị hành chính cấp
xã, phường Có 30 đơn vị quân đội, 56 cơ quan trực thuộc Trung ương, Tỉnh đóngtrên địa bàn
Với đặc điểm kinh tế xó hội như đã nói trên nó đem lại những thuận lợi vàkhú khăn cho NHNo&PTNT Sơn Tây, có thể nói ra một số nội dung như sau:
Thuận lợi : NHNo là một trong những NHTM giữ vai trò chủ đạo và chủ
lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn Với một thời giankhá dài hoạt động, NHNo Việt Nam nói chung và NHNo Sơn Tây nói riêng đã tạodựng được uy tín rất lớn đối với khách hàng Mặt khác, Sơn Tây là Thị xã nằm ven
đê sông Hồng, vì thế số lượng khách hàng sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp làlớn, có nhu cầu về cỏc dịch vụ ngõn hàng để phục vụ cho lĩnh vực sản xuất nụng
Trang 11nghiệp cao, và đõy là thế mạnh của NHNo&PTNT nói chung và NHNo&PTNTSơn Tây nói riêng
Khó khăn:
Sơn Tây có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, trong những năm gần đâyviệc dịch chuyển cơ cấu kinh tế đã được hình thành nhưng chưa chuyển dịch rõ rệt.Trên địa bàn hầu hết cái doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn tự có thấp, công nghệ lạchậu, khả năng cạnh tranh nhiều hạn chế, hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao,gây khó khăn trong đầu tư tín dụng của NH
Thị trường bất động sản có những cơn sốt khiên việc huy động vốn gặp nhiềukhó khăn, làm ảnh hưởng tốc độ chu chuyển vốn, chỉ tiêu tiêu dùng tiếp tục tăngđặc biệt trong những tháng cuối năm, chỉ số giá (CPI) tuy có thấp hơn năm 2009nhưng vẫn giữ ở mức cao Khủng hoảng kinh tế làm ảnh hưởng đến nền kinh tế địaphương Thực hiện dự án còn chậm, có dự án do thiếu vốn đã làm chậm tiến độ thicông công trình Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 14 triệu đồng, thấp hơn sovới thu nhập cả Hà Nội và của cả nước
Việc cạnh tranh giữa các ngân hàng trên cùng địa bàn ngày càng gia tăng Cụthể: chi nhánh ngân hàng Đầu tư phát triển Sơn Tây được nâng cấp trở thành chinhánh cấp 1, các dịch vụ hỗ trợ khách hàng và dịch vụ thanh toán của họ rấtnhanh chóng, thuận tiện nên NHNo Sơn Tây trở nên khó khăn hơn trong việc cạnhtranh trên thị trường Bên cạnh đó, thời gian gần đây xuất hiện thêm các phònggiao dịch của Ngân hàng MHB( Ngân hàng nhà Đồng Bằng sông Cửu Long) Ngânhàng MB( Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Quân đội), Ngân hàng Đông á, Ngânhàng công thương Việt Nam… khiến cho thị trường của NHNo Sơn Tây bị thu hẹp
và gây khó khăn cho việc kinh doanh đặc biệt là khâu huy động vốn
Kết luận : Từ thực tế tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội như trên đã ảnh
hưởng không nhỏ đến NHNo Sơn Tây trong mọi mặt như : huy động vốn, cho vay,thu nợ, kinh doanh khác
Trang 12Sự đi lên ngày một nhanh, một mạnh của nền kinh tế Thị xã sẽ là điểm hấpdẫn nhiều dự án đầu tư lớn và sẽ là cơ hội cho NHNo Sơn Tây phát huy vai trò vàthể hiện tiềm lực kinh tế của mình.
II Khái quát về NHNo & PTNT VN và chi nhánh NHNo & PTNT Sơn Tây 1.Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây số 189 Lê Lợi _ Sơn Tây trước đây là trụ
sở chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Sơn Tây được xây dựng từ năm 1956 Năm 1965
do sát nhập với tỉnh Hà Đông thành tỉnh Hà Tây, tỉnh lị đặt tại thị xã Hà Đông, chinhánh NHNo&PTNT Sơn Tây thành chi điểm Sơn Tây
Trước đây NHNo&PTNT Sơn Tây là một trong những chi nhánh cấp II trựcthuộc NHNo&PTNT tỉnh Hà Tây, được thành lập vào ngày 26/3/1988 của thủtướng chính phủ Vào tháng 5 năm 2009, NHNo&PTNT Sơn Tây đã khai trương
và đã được nâng cấp lên thành NH cấp I, nay thuộc NHNo&PTNT Việt Nam Trụ
sở chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây được cải tạo nhiều lần có diện tích xây dựng
là 700m2 trên diện tích đất gần 2800m2 được nhà nước cho thuê lâu dài, diện tíchkho 50m2 được xây dựng kiên cố Mạng lưới tại chi nhánh NHNo&PTNT SơnTây gồm có 6 phòng giao dịch với tổng diện tích đất gần 1000m2, trụ sở các phònggiao dịch đóng tại các trung tâm khu vực thuận lợi cho hoạt động kinh doanh,trong đó trụ sở của phòng giao dịch Đông Sơn cách trụ sở NHNo Sơn Tây 12Km,
có 7 phòng giao dịch với diện tích đất được mua bằng vốn của NH
NHNo&PTNT Sơn Tây thực hiện chức năng chủ yếu là kinh doanh tiền tệ, tíndụng và các dịch vụ NH đối với mọi khách hàng trong nước và quốc tế Đối tượngđầu tư của NHNo&PTNT chủ yếu phục vụ nông nghiệp _ nông thôn và nông dân
Do chịu ảnh hưởng rất lớn vào điều kiện tự nhiên, nên hoạt động củaNHNo&PTNT Sơn Tây còn gặp nhiều khó khăn
Đứng trước tình hình đó, tập thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên NHluôn xác định: Muốn tồn tại và phát triển thì phải không ngừng đổi mới, cải cách
Trang 13về cơ cấu tổ chức, hiện đại hoá công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mớiphong cách giao dịch của nhân viên Tất cả đều nhằm mục đích làm sao để phục
vụ khách hàng một cách tốt nhất và NH ngày càng ổn định và phát triển
2.Cơ cấu tổ chức điều hành
NHNo&PTNT Sơn Tây có tổng số 79 cán bộ, trong đó có khoảng 20 cán bộlàm hợp đồng Có 70% cán bộ có trình độ văn hoá đại học và trên đại học, 30%cán bộ trình độ trung cấp Có 60% cán bộ là đảng viên, cán bộ được theo học cáckhoá học nghiệp vụ và tiếng Anh chuyên ngành để nâng cao trình độ chuyên môn
Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Sơn Tây theo ngành dọc bao gồm:
Ban Giám Đốc gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc
Giám Đốc chịu trách nhiệm chung toàn NH Một phó giám đốc phụ trách về
kế toán ngân quỹ, một phó giám đốc phụ trách về hành chính, một phó giám đốcphụ trách về nghiệp vụ kinh doanh
NHNo&PTNT Sơn Tây có 6 phòng ban, mỗi phòng ban được tổ chức hoạtđộng riêng rẽ theo từng chức năng và trách nhiệm cụ thể 6 phòng giao dịch chịu
sự quản lí của NH trung tâm và 1 phòng giao dịch đặt tại Lê Lợi
BỘ MÁY TỔ CHỨC AGRIBANK CN SƠN TÂY
GIÁM ĐỐC
CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ
Trang 14*Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Sơn Tây theo ngành dọc bao gồm:
Ban Giám Đốc: Gồm giám đốc và phó giám đốc với nhiệm vụ chủ yếu là
điều hành và quản lý mọi hoạt động của Chi nhánh theo đúng pháp luật của nhànước,các thông tư, chỉ thị của NHNN và NHNo & PTNT Việt Nam
Phòng hành chính: Làm tham mưu cho lãnh đạo về bố trí sắp xếp cán bộ và
các công việc của một phòng hành chính để phục vụ cho hoạt động của chi nhánhđược thông suốt
Phòng tín dụng: Phụ trách công tác kế hoạch toàn tuyến , làm nhiệm vụ cấp
tín dụng cho khách hàng theo đúng quy định, thể lệ của Thống đốc NHNN và cáchướng dẫn thực hiện của NHNo&PTNT Việt Nam
Phòng kế toán và ngân quỹ: Chịu trách nhiệm về công tác tài chính và hạch
toán kế toán của chi nhánh theo đúng các quy định của Nhà nước và của nghành
Là phòng có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ thanh toán của các phòng tại Chinhánh Thực hiện các nghiệp vụ tiền tệ kho quỹ, quản lý quỹ nghiệp vụ của chinhánh, thu chi tiền mặt, quản lý các tài sản quỹ và hồ sơ thế chấp cầm cố
TRUNG
VĂN MIẾU
ĐÔNG SƠN
SƠN LỘC
XUÂN KHANH
P NQUỸ P DV& MARKETING P KIỂM TRA NB P HC- NS
Trang 15Phòng kiểm tra nội bộ : Chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ
của NHNSơn Tây
Phòng Dịch Vụ & Maketing: Có trách nhiệm triển khai các dịnh vụ của
NHNoVN đến các PGD và Trung tâm
Phòng điện toán: Triển khai ứng dụng công nghệ mới theo chỉ đạo của
NHNoVN và quản lý chương trình giao dịch trực tiếp IPCAS toàn chi nhánh Mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng cùng phối hợp hỗ trợnhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và mục tiêu chung mà chi nhánh đã đề
ra dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc NHNo Sơn Tây
3 Khái quát các hoạt động của NHNo & PTNT Sơn Tây
Hoạt dộng huy động vốn:
Nguồn huy động chủ yếu:
- Tiền gửi thanh toán
- Tiền gửi tiết kiệm:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
+Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn
+Tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi bậc thang
+ Tiết kiệm gửi góp
+ Chứng chỉ tiền gửi …
Hoạt động tín dụng:
- Cho vay cá nhân, hộ gia đình sản xuất
- Cho vay doanh nghiệp:
- Cho vay theo dự án đầu tư
- Cho vay trả góp
- Cho vay đồng tài trợ
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay tiêu dùng
Trang 16+ Quốc tế: Chuyển tiền, dịch vụ chuyển tiền nhanh WESTERNUNION…
- Dịch vụ ngân quỹ
- Dịch vụ tin nhắn qua điện thoại , bảo hiểm ô tô xe máy , bảo an tíndụng
4 Công tác huy động vốn trong năm 2010 và 6 tháng đầu năm 2011:
Năm 2010, đất nước trải qua sự thiệt hại lớn lao về người và của trong chuỗithiên tai lũ lụt tại khu vực miền Trung Kinh tế trong nước những tháng đầu nămtiếp tục với những chính sách và biện pháp khắc phục khủng hoảng kinh tế toàncầu năm 2009 Khủng hoảng kinh tế làm ảnh hưởng đến nền kinh tế địa phương,tình hình hoạt động tín dụng tiền tệ tiếp tục có những diễn biến căng thẳng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường Chi nhánh đã có nhiều đóng
góp vào sự ổn định và phát triển kinh tế của địa phương NHNo & PTNT Sơn Tây
đã biết tận dụng những ưu thế, lợi thế vốn có đồng thời đưa ra các biện pháp, chínhsách cụ thể nhằm đưa hoạt động kinh doanh đạt được những kết quả khả quan Tuynhiên, trong những năm gần đây hoạt động, Chi nhánh Ngân hàng cũng có nhiềuthay đổi và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng cổ phần trên địa bàn thị
xó Năm 2010, NH Công thương khai trương đưa số NH thương mại hoạt độngtrên địa bàn lên 8 đơn vị, bên cạnh hoạt động của 1 NH chính sách xã hội và 2 quỹtín dụng nhân dân Thực tế nguồn vốn tăng chủ yếu là cỏc nguồn tiền gửi của cỏcTCKT tại hội sở chớnh và 1 vài PGD Lờ Lợi, Đông Sơn, Xuân Khanh, Sơn Lộc
Đặc biệt năm 2010 tình hình huy động vốn rất khó khăn do chớnh sỏch về lói suất
các ngân hàng cổ phần đua nhau tăng lãi suất huy động vốn Tỡnh hỡnh lạm phỏttăng cao khiến đồng tiền ko ổn định, mặt khác thị trường bất động sản tăng nhanhkhiến người dân rút tiền đi đầu tư bất động sản nên việc huy động vốn của các NHgặp nhiều khó khăn hơn
Kết quả huy động nguồn vốn năm 2010 đạt 1.030.510 triệu, tăng 226.625 triệu so với năm 2009 và đạt tốc độ tăng trưởng là 28,19% so với năm 2009 Toàn
cơ đạt 104% kế hoạch thực hiện chỉ tiêu nguồn vốn
Có thể nói, nhìn lại năm 2010, công tác huy động nguồn vốn những thángđầu năm có những thuận lợi đáng kể Sáu tháng đầu năm, trên địa bàn có những
Trang 17có nhiều biến động, người dân thu lợi phần nhiều từ việc nhượng bán đất Nguồnvốn của chi nhánh tăng mạnh từ các nguồn thu nhập trên Tuy nhiên, những thángcuối năm do chỉ số giá cả tăng, các ngân hàng do sức ép về việc tăng vốn điều lệhoạt động, cùng với việc lo rủi ro khả năng thanh khoản đã liên tục đưa ra nhữngmức lãi suất mới khiến người dân trên địa bàn có nhiều cơ hội so sánh, lựa chọnđầu tư khiến nguồn vốn tại ngân hàng liên tục giảm Trước tình hình đó, chi nhánhNHNo & PTNT Sơn Tây đã liên tục bám sát thị trường để đưa ra những mức lãisuất phù hợp kết hợp với chính sách khuyến mại hợp lý, từ đó đảm bảo tính cạnhtranh, ổn định tâm lý khách hàng, giữ được nguồn cho chi nhánh Kết quả là 100%các chi nhánh đều tăng trưởng về nguồn vốn, trong đó tăng nhiều nhất là trung tâm
Tuy nhiên, về cơ cấu nguồn vốn ngoại tệ của chi nhánh tệ 31/12/2010 chỉchiếm 9.13% tổng nguồn vốn, cùng kỳ năm 2009 nguồn vốn này chiếm 13.05%.Nguồn ngoại tệ quy USD 31/12/2010 đạt 5 triệu, giảm 0,8 triệu USD so với31/12/2010,tỷ lệ giảm 13.80% Đây là kết quả tất yếu của sự tăng giá đồng đô la
Mỹ do một loạt các nhân tố có tác động lớn trên thị trường như sự tăng vọt của giávàng, sự biến động lớn trên thị trường chứng khoán cũng như thị trường bất độngsản trong năm 2010 Do sự tăng giá trên, một số khách hàng rút ngoại tệ quy đổiVNĐ gửi tiết kiệm VNĐ với lãi suất có lợi hơn
Những tháng đầu năm 2011, chỉ số giá tiêu dùng CPI có xu hướng tăng caobiểu hiện của việc lạm phát tăng trở lại, trước tình hình đó ngày 24/02/2011 Chínhphủ ban hành Nghị quyết số 11/NQ – CP “Về những giải pháp chủ yếu tập trungkiềm chế lạm phát , ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội” trên cơ sở đóNgân hàng nhà nước, Thành phố Hà Nội, NHNo và các Bộ, ban, nghành, các địaphương ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện NQ của chính phủ mà trong đó chủyếu là thực hiện các biện pháp thắt chặt tiền tệ và cắt giảm đầu tư, chi tiêu công, …dẫn đến nguồn vốn suy giảm, lãi suất tăng cao, cuộc cạnh tranh lãi suất huy độngdiễn ra khốc liệt giữa các tổ chức tín dụng với các thoả thuận vượt mức 14%/nămcủa NHNN Mặc dù thực hiện thắt chặt tiền tệ như vậy nhưng lạm phát 6 thángđầu năm đã đạt 13.29% so với đầu năm
Ngân hàng nhà nước thực hiện nhiều giải pháp ổn định tỷ giá, hạn chế tìnhtrạng đô la hoá và mua bán USD trên thị trường tự do bằng các văn bản trong đóquy định lãi suất huy động USD tối đa 2%/năm đối với tiền gửi dân cư và
Trang 180.5%/năm đối với tiền gửi TCKT tuy có mặt tích cực là ổn định tỷ giá, không còn
tình trạng 2 tỷ giá như trước đó nhưng dẫn đến nguồn vốn ngoại tệ giảm nhiều
•Đối với công tác huy động vốn trong năm 2011: Năm 2011 là năm công tác huy
động nguồn tiếp tục gặp nhiều khó khăn do diễn biến của cuộc chạy đua lãi suất
ngầm giữa các tổ chức tín dụng vẫn còn khá phổ biến Chỉ đến khi thông tư số 02
và thông tư số 14 của NHNN ra đời tình hình lãi suất tiền gửi mới có dấu hiệu ổn
định hơn Tuy nhiên, công tác huy động nguồn trong dân cư vẫn gặp rất nhiều khó
khăn Trong bối cảnh đó công tác huy động nguồn tại chi nhánh Sơn Tây cũng đã
có những tháo gỡ, biện pháp chính sách khách hàng linh hoạt để ổn định ngồn,
tăng trưởng nguồn và cụ thể đã đạt được những kết quả nhất định Cụ thể như sau:
Bảng 1: Kết quả huy động nguồn vốn năm 2011
TT Chỉ tiêu Số liệu tại31/12/11
Tỉtrọng(%)
Số liệu tại31/12/10
Tỉtrọng(%)
3 Phân theo đối tượng 1.313.836 100.00 1.030.511 100.00 +283,325 +27,49
3.2 Tiền gửi tổ chức & TG TT 221.142 27,11 163.055 33,11 +29.658 +28,70
Đơn vị: Triệu VND
Trang 19(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh )
Qua bảng trên thấy rõ chi nhánh đã có sự tăng trưởng khá lớn về nguồntrong năm 2011, đạt 107% kế hoạch chỉ tiêu nguồn do trung ương giao; tốc độ tăngtrưởng nguồn vốn, dư nguồn bình quân cán bộ tăng xấp xỉ 30% so với năm 2010.(Trong khi toàn quốc đạt 100,5% kế hoạch chỉ tiêu nguồn vốn, với tốc độ tăngtrưởng 6.5 % so với năm 2010)
1 Khái niệm
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay
(Ngân hàng hoặc các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh
Trang 20nghiệp) Trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trongmột thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vôđiều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân
hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản phí nhất định
Theo luật các tổ chức tín dụng, Cấp tín dụng là việc Tổ chức tín dụng thoả thuận
để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệm
vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụkhác
2 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
2.1 Nguyên tắc vay vốn
NH cho vay dựa trên hai nguyên tắc sau:
- Khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận và được ghi tronghợp đồng tín dụng
- Khách hàng phải hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thoảthuận trong hợp đồng tín dụng
2.2 Điều kiện vay vốn
Ngân hàng chỉ cho khách hàng vay nếu khách hàng thoả mãn các điều kiệnsau:
1 Điều kiện về mặt pháp lý: Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luậtdân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy địnhcủa pháp luật
2 Khách hàng phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
3 Khách hàng phải có năng lực tài chính đảm bảo việc trả nợ trong thời hạn đãcam kết
Trang 214 Khách hàng phải có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụkhả thi có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khảthi.
5 Khách hàng phải thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy địnhcủa pháp luật, Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo ViệtNam
II Hoạt động tín dụng tại NHNo Sơn Tây
1 Khái quát về hoạt động tín dụng.
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của một NHTM, làkhoản mục sử dụng vốn lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhấtcho Ngân hàng Vì vậy sự thành công hay thất bại của Ngân hàng phụ thuộc rất lớnvào hoạt động tín dụng Một Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển thì phải tìm mọicách để mở rộng hoạt động tín dụng đối với mọi đối tượng khách hàng và mọithành phần kinh tế Trong đó đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng có vị trí rấtquan trọng
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
Ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản phí nhấtđịnh
1.1 Tình hình dư nợ:
Đầu năm 2011, công tác đầu tư tín dụng tại toàn chi nhánh có nhiều khó khăn
do tình hình giao khoán kế hoạch của Tung Ương gắn kiền với kết quả tăng trưởngnguồn vốn Tuy nhiên, do chính sách ưu đãi cho đầu tư tín dụng đối với lĩnh vựcnông nghiệp nông thôn và kinh doanh sản xuất xuất khẩu, cuối năm chi nhánh đãđược bổ sung vốn giải ngân đảm bảo đáp ứng phần nhiều nhu cầu vốn trên địa bàn
Tổng dư nợ tại chi nhánh đạt mốc tăng trưởng 27,70%
Bảng 2: Kết quả Chỉ tiêu đầu tư tín dụng 6 tháng đầu năm 2011
(Đơn vị: Triệu đồng, %, người)
Trang 22thỏc trung hạn 78,739
5.5
6 11,760 17.56 -909 -1.14 62,903
397.2 2
II
Tổng dư nợ phân theo
III Phân theo loại tiền tệ 1,416,578 100 54,364 3.99 34,566 2.50 210,252 17.43
Trang 23- Cho vay ngắn hạn: 873.887 triệu, chiếm 61.69% trên tổng dư nợ toàn cơ, tăng
77.485 triệu, tăng trưởng 9.73% so với 31/12/2010, so với cùng kỳ năm 2010 tốc độ
tăng trưởng là 24.13%
- Cho vay trung và dài hạn bao gồm cả cho vay bằng vốn UTĐT đạt 542.691
triệu, chiếm 38.31% tổng dư nợ , giảm 23.121 triệu, tốc độ tăng trưởng giảm 4.09%
so với đầu năm Cơ cấu cho vay trung và dài hạn giảm do chính sách thắt chặt tín
dụng, hạn chế đầu tư tín dụng tại chi nhánh nói riêng, toàn nghành nói chung Tuy
nhiên so với cùng kì năm 2010, dư nợ trung và dài hạn tại chi nhánh tăng 40.347
triệu, đạt tốc độ tăng trưởng 8.03%
- Phân theo loại tiền tệ cho vay, cho vay nội tệ đạt 1.369.612 triệu ( chiếm 96.68%
tổng dư nợ), tăng 39.362 triệu, đạt tốc độ tăng trưởng 2.96% so với 31/12/2010, so
với cùng kỳ năm 2010, tăng 15.67% Cho vay ngoại tệ đạt 46.966 triệu, so với
31/12/2010 tăng 15.002 triệu, tốc độ tăng trưởng đạt 46.93%, so với cùng kỳ năm
2010 tốc độ tăng trưởng cho vay ngoại tệ đạt 110.63% Loại trừ yếu tố tỷ giá tăng,
dư nợ cho vay ngoại tệ thực chất tại chi nhánh đã tăng lên đáng kể, phần nào đáp
ứng được nhu cầu của khách hàng trên địa bàn
- Bình quân dư nợ trên 1 cán bộ là: 13.364 triệu, tăng 513 triệu so với 31/12/2010,
so với cùng kỳ năm 2010, dư nợ bình quân cán bộ tăng 5.24% (khu vực Hà Nội bq
15 tỷ/người, toàn quốc 12 tỷ/người) Bình quân lãi suất đầu ra tại thời điểm
30/06/2011 đạt 20.54%/năm
- Về chất lượng tín dụng 6 tháng đầu năm 2011, nợ xấu tại thời điểm 30/06/2011 là
18.526 triệu, chiếm 1.31% trên tổng dư nợ hữu hiệu, tăng 0,25% so với đầu năm
Bảng 3: Chi tiết tình hình thực hiện nguồn vốn – dư nợ các đơn vị 6 tháng đầu năm
Trang 24NH cho vay dựa trên 2 nguyên tắc sau:
- Khách hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận và đượcghi
trong hợp đồng tín dụng
- Khách hàng phải hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi vay đúng hạn đã thoảthuận trong hợp đồng tín dụng
1.2.2 Điều kiện vay vốn
Ngân hàng chỉ cho khách hàng vay nếu khách hàng thỏa mãn các điều kiện sau:
Trang 255.Khách hàng phải thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy địnhcủa pháp luật, Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo ViệtNam.
1.2.3 Nguyên tắc bảo đảm tiền vay
- Ngân hàng có quyền lựa chọn và quyết định việc cho vay có bảo đảmbằng tài sản hoặc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản và chịu trách nhiệm vềquyết định của mình
- Trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định củaChính phủ, thì tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản cho vay này sẽđược Chính phủ xử lí
- Trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, song trong quá trình
sử dụng vốn vay, Ngân hàng phát hiện khách hàng vay vi phạm cam kết trong hợpđồng tín dụng, Ngân hàng có quyền yêu cầu khách hàng vay thực hiện các biệnpháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn
- Trường hợp khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thựchiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết, Ngân hàng có quyền xử lí tài sản bảođảm tiền vay để thu hồi nợ
- Sau khi xử lí tài sản bảo đảm tiền vay, nếu khách hàng vay hoặc bên bảolãnh vẫn chưa thực hiện đúng hoặc thực hiện chưa đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng
có quyền yêu cầu khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có trách nhiệm tiếp tục thựchiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết
1.2.4 Căn cứ xác định lãi suất cho vay, lãi suất ưu đãi, lãi suất quá hạn
+ Mức lãi suất cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với quy định củaNHNN và quy định của Ngân hàng cho vay về lãi suất cho vay tại thời điểm kí kếthợp đồng tín dụng
+ Mức lãi suất áp dụng với khoản nợ gốc quá hạn do Giám đốc Ngân hàngcho vay quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt
Trang 26quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được kí kết hoặc điều chỉnh trong hợpđồng tín dụng.
+ Đối với dư nợ quá hạn chuyển theo trường hợp các kì hạn trả nợ ( gốc vàlãi) của khoản vay, gồm cả thời gian ân hạn và số tiền gốc trả nợ cho mỗi kì hạnđược thỏa thuận giữa NHNo&PTNT chỉ áp dụng lãi suất nợ quá hạn đối với phần
dư nợ gốc của kì hạn mà khách hàng không trả đúng hạn; đối với phần dư nợ gốcchưa đến kì hạn trả nợ nhưng phải chuyển nợ quá hạn thì Ngân hàng cho vay ápdụng lãi suất cho vay trong hạn đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng
+ Đối với dư nợ quá hạn chuyển theo trường hợp NHNo&PTNT có thể thu
nợ trước kì hạn thì áp dụng lãi suất nợ quá hạn đối với toàn bộ số dư nợ gốc đãchuyển nợ quá hạn
2 Quy trình nghiệp vụ cho vay
Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ kháchhàng và kết thúc khi thanh lí hợp đồng tín dụng, được tiến hành theo ba bước:
- Thẩm định trước khi cho vay
- Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay
- Kiểm tra, giám sát, thu hồi nợ sau khi cho vay
2.1 Lập hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng
* Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn:
- Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: cán bộ tín dụng hướng dẫnkhách hàng đăng kí những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tưvấn việc thiết lập hồ sơ vay
- Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: Cán bộ tín dụng kiểm tra sơ
bộ các điều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay
- Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện, hồ sơ vay đều được cán bộ tíndụng báo cáo lãnh đạo Ngân hàng cho vay và thông báo lại cho khách hàng( nếukhông đủ điều kiện vay)
Trang 27- Cán bộ tín dụng làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính đầy đủ, hợppháp, hợp lệ của những bộ hồ sơ: Hồ sơ pháp lí, hồ sơ khoản vay, hồ sơ đảm bảotiền vay
* Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn:
Cán bộ tín dụng kiểm tra tính xác thực của từng loại hồ sơ:
+ Các hợp đồng kinh tế: xuất nhập khẩu, mua bán hàng hóa
+ Phương án, dự án sản xuất kinh doanh, khả năng vay, nguồn trả
Hồ sơ bảo đảm tiền vay
Gồm các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đất, giá trị của tài sảnnhư:
+ Giấy tờ có giá
+ Các giấy tờ về xuất xứ, kiểm định giá trị tỉ trọng đối với vàng, bạc.+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng, quản lí đối với bấtđộng sản, nhà cửa và động sản( hàng hóa, phương tiện vận tải )
+ Các quyền( quyền tác giả, quyền được nhận bảo hiểm )
- Kiểm tra mục đích vay vốn
+ Kiểm tra xem mục đích vay vốn của phương án dự kiến đầu tư cóphù hợp với đăng kí kinh doanh
Trang 28+ Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn( đối chiếu nhu cầuxin vay với danh mục những những hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mạicấm thực hiện theo quy định của Chính phủ).
+ Đối với những khoản vay vốn bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vayvốn đảm bảo phù hợp với quy định quản lí ngoại hối hiện hành
* Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn.
Cán bộ tín dụng phải đi thực tế tại nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng
để tìm hiểu thêm thông tin về:
+ Ban lãnh đạo của khách hàng vay vốn
+ Tình trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, kĩ thuật, quy trình công nghệhiện có của khách hàng
+ Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
+ Đánh giá lại tài sản đảm bảo nợ vay ( nếu có)
Về phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư
Trang 29tư để đánh giá tình hình thị trường đầu vào, đầu ra.
+ Tìm hiểu từ các phương tiện đại chúng ( báo đài, mạng máy tính )+ Tìm hiểu qua các báo cáo, nghiên cứu, hội thảo chuyên đề về từngngành nghề
+ Tìm hiểu từ các phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư cùngloại
tư để đánh giá tình hình thị trường đầu vào, đầu ra
+ Tìm hiểu từ các phương tiện đại chúng ( báo, đài, mạng máy tính ) ,
từ các cơ quan quản lí nhà nước, quản lí doanh nghiệp
+ Tìm hiểu thông qua các báo cáo, nghiên cứu, hôi thảo chuyên đề vềtừng ngành nghề
+ Tìm hiểu các phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư cùng loại
* Kiểm tra, xác minh thông tin:
Quá trình kiểm tra và xác minh thông tin về khách hàng được thực hiện quacác nguồn sau:
+ Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng
+ Thông qua Trung tâm thông tin tín dụng
Trang 30+ Các bạn hàng/ đối tác làm ăn, bao gồm các nhà cung cấp nguyên vậtliệu, thiết bị và những khách hàng tiêu thụ sản phẩm.
+ Các cơ quan quản lí trực tiếp khách hàng xin vay( cơ quan nơi kháchhàng làm việc, các cơ quan quản lí nhà nước tại địa phương như ủy ban nhân dânphường, cơ quan thuế )
- Nếu khách hàng là doanh nghiệp thì kiểm tra và xác minh thêm thông tin từ :+ Các Ngân hàng mà khách hàng hiện vay vốn/ trước đó đã vay vốn.+ Các phương tiện thông tin đại chúng và các cơ quan pháp luật( công
+ Tìm hiểu và đánh giá khả năng quản trị điều hành của khách hàng
- Đối với khách hàng là Doanh nghiệp
+ Tìm hiểu chung về khách hàng
+ Điều tra về tư cách và năng lực pháp lí
+ Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp
+ Tìm hiểu và đánh giá khả năng quản trị điều hành của ban lãnh đạo
* Phân tích đánh giá khả năng tài chính
- Đối với khách hàng là Cá nhân
+ Bước 1: Kiểm tra tính chính xác của các báo cáo kết quả sản xuất kinhdoanh
+ Bước 2: Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính
- Đối với khách hàng là Doanh nghiệp
+ Bước 1: Kiểm tra tính chính xác của các báo cáo tài chính
Trang 31Việc kiểm tra bao gồm xem xét các nguồn số liệu, dữ liệu do doanhnghiệp lập, chế độ kế toán áp dụng, tính chính xác của các số liệu kế toán.
+ Bước 2: Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính
Việc phân tích đánh giá bao gồm: Tình hình sản xuất và bán hàng;phân tích tài chính công ty
* Phân tích tình hình quan hệ với ngân hàng:
- Đối với khách hàng là Cá nhân
Phân tích tình hình quan hệ với khách hàng là phân tích tình hình quan hệtín dụng và quan hệ tiền gửi hiện tại và cả trong quá khứ
- Đối với khách hàng là Doanh nghiệp
Cán bộ tín dụng xem xét tình hình quan hệ với ngân hàng của khách hàngtrên những khía cạnh như dư nợ, mục đích vay của các khoản vay, doanh số chovay, thu nợ, mức độ tín nhiệm
* Phân tích, thẩm định phương án vay vốn/ dự án đầu tư.
Nhằm mục tiêu: - Đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chínhcủa phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ và những rủi ro có thẻ xảy ra
để phục vụ cho việc quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay
- Làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho khách hàng vay, tạo tiền đề để đảmbảo hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độgiải ngân, mức thu nợ hợp lí, các điều kiện cho vay; tạo tiền đề cho kháchhangfhoatj động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu của Ngân hàng
* Các biện pháp bảo đảm tiền vay:
Tài sản bảo đảm là cơ sở để xác lập trách nhiệm người vay; giảm thấp rủi rotín dụng, mặc dù đây không phải là điều kiện duy nhất để quyết định cho vay;không xem là phương tiện duy nhất để đảm bảo an toàn vay vốn Khi nhận tài sản
Trang 32cầm cố, thế chấp, cán bộ tín dụng có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ kiểm tratình trạng thực tế của tài sản bảo đảm tiền vay và phân tích, thẩm định tài sản đảmbảo tiền vay.
Đối với khách hàng vay là doanh nghiệp, cán bộ tín dụng còn phải chấmđiểm tín dụng, xếp hạng khách hàng và lập báo cáo thẩm định cho vay
* Lập báo cáo thẩm định cho vay:
Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, cán bộ tín dụng phảilập báo cáo thẩm định cho vay Đây là tài liệu dạng văn bản trong đó phải nêu rõ,
cụ thể những kết quả cụ thể của quá trình thẩm định, đánh giá phương án đầu tưxin vay vốn của khách hàng cũng như các ý kiến đề xuất đối với đề nghị củakhách hàng
Tùy theo những phương án sản xuất/ dự án đầu tư cụ thể, cán bộ thẩm địnhchọn lựa linh hoạt những nội dung chính, cần thiết, có liên quan trực tiếp tới hiệuquả tài chính và khả năng trả nợ phương án sản xuất/ dự án đầu tư và khách hàng
để đưa vào báo cáo thẩm định cho vay
* Tái thẩm định khoản vay
- Tổng giám đốc NHNo&PTNT quy định giá trị khoản vay phải được táithẩm định theo từng thời kì
- ít nhất hai cán bộ tham gia tổ tái thẩm định trong đó có ít nhất một trưởnghoặc phó phòng tín dụng là thành viên Những thành viên này không phải là cán bộtín dụng đã thẩm định lần đầu khoản xin vay này Giám đốc ngân hàng cho vaychịu trách nhiệm chỉ định thành phần của tổ thẩm định đối với từng khoản vay
- Tổ tái thẩm định có trách nhiệm thẩm định lại khách hàng và toàn bộ hồ
sơ vay vốn một cách độc lập, ghi rõ ý kiến của mình trên tờ trình về việc cho vay /không cho vay để trình giám đốc Ngân hàng cho vay hoặc người được ủy quyềnxem xét và chịu trách nhiệm về nội dung các công việc nêu trên
Trang 33- Mọi sự khác biệt giữa kết quả thẩm định và tái thẩm định mà có thể dẫnđến các quyết định khác nhau đều phải trình lên giám đốc Ngân hàng cho vay để raquyết định cuối cùng.
- Thời gian tái thẩm định không vượt quá 03 ngày đối với một khoản vayngắn hạn và 05 ngày đối với một khoản vay trung - dài hạn
* Xác định phương thức và nhu cầu cho vay:
Tùy theo yêu cầu vay vốn của khách hàng, kết quả thẩm định khách hàng vàquan hệ với khách hàng mà Ngân hàng quyết định phương thức cho vay
* Xem xét khả năng nguồn vốn và điều kiện thanh toán của chi nhánh/ trung tâm điều hành:
- Xem xét khả năng nguồn vốn: Cán bộ tín dụng cùng trưởng phòng tíndụng phối hợp với phòng / ban kế hoạch tổng hợp để:
+ Xem xét, cân đối khả năng nguồn vốn đối với những khoản vay lớn + Mua bán, chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay để thanh toánnước ngoài
+ Xác định lãi suất áp dụng cho khoản vay
- Xem xét điều kiện thanh toán: Cán bộ tín dụng cùng trưởng phòng tíndụng phối hợp với phòng thanh toán Quốc tế xác định nội dung điều kiện thanhtoán và hình thức thanh toán đối với những khoản vay thanh toán với nướcngoài
2.3 Phê duyệt khoản vay.
Các bước phê duyệt khoản vay bao gồm:
Bước 1: Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, cán bộ tín dụng lập
báo cáo thảm định kiêm tờ trình cho vay theo mẫu trong hồ sơ vay vốn trìnhtrưởng phòng tín dụng
Bước 2: Trên cơ sở tờ trình của cán bộ tín dụng kèm hồ sơ vay vốn, trưởng phòng
tín dụng xem xét kiểm tra, thẩm định lại và ghi ý kiến vào tờ trình lãnh đạo
Trang 34Bước 3: Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định
- Yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ, tài liệu đối với khách hàng cần bổsung các điều kiện vay vốn
- Thẩm định lại, bổ sung, chỉnh sửa tờ trình nếu không đạt yêu cầu
- Soạn thảo văn bản trả lời khách hàng đối với trường hợp từ chối cho vaySau đó trình trưởng phòng tín dụng để kiểm tra lại nội dung, trưởng phòngtín dụng có ý kiến đồng ý hay không đồng ý trình lãnh đạo quyết định
Bước 4: Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định/ tái
thẩm định và trưởng phòng tín dụng, khoản vay sẽ được ban lãnh đạo Ngân hàngcho vay phê duyệt
Khoản vay thuộc quyền phán quyết: Sau khi đã kiểm tra lần cuối các hồ sơpháp lí, hồ sơ vay vốn, ban lãnh đạo ngân hàng cho vay sẽ quyết định:
Duyệt đồng ý cho vay
Duyệt cho vay có điều kiện
Không đồng ý
Đưa ra hội đồng tín dụng tư vấn trước khi quyết định đối với trường hợpkhoản vay lớn hoặc phức tạp
+ Khoản vay vượt quyền phán quyết: Sẽ được hội đồng tín dụng/ ban thẩm định dự
án NH cấp trên phê duyệt Chỉ khi được phê duyệt, có thông báo, NH cho vay mớiđược phép giải ngân Nội dung duyệt vay của lãnh đạo phải xác định rõ: Số tiềncho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, các điều kiện khác (nếu có)
2.4 Giải ngân
* Kiểm tra, giám sát khoản vay:
Đối với cho vay doanh nghiệp, NHNo&PTNT quy định việc kiểm tra , giámsát khoản vay được tiến hành định kì, đột xuất với 100% khoản vay, một hay nhiềulần tùy theo độ an toàn của khoản vay
2.8 Thu nợ và thanh lí hợp đồng.
Trang 35* Thu nợ:
- Thu nợ lãi và gốc: NHNo&PTNT không ủy quyền cho các tổ trưởng tổ
vay vốn thu nợ gốc, lãi của người vay Nghiêm cấm cán bộ tín dụng trực tiếp thu
nợ gốc, lãi của người vay
- Xử lí những phát sinh đối với khoản vay và tài sản bảo đảm tiền vay:
Cán bộ tín dụng thực hiện việc xử lí những tình huống khác nhau của khoản vaygồm trả nợ trước hạn, thu nợ trước hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, khoanhnợ
* Thanh lí hợp đồng tín dụng:
- Tất toán khoản vay: Khi khách hàng trả hết nợ, cán bộ tín dụng tiến hành
với bộ phận kế toán đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí để tất toánkhoản vay
- Thanh lí hợp đông tín dụng/ sổ vay vốn: thời hạn hiệu lực của hợp đồng
tín dụng/ sổ vay vốn đã kí kết: Khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tíndụng/ sổ vay vốn đương nhiên hết hiệu lực và các bên không cần lập biên bảnthanh lí hợp đồng
* Giải tỏa tài sản bảo đảm:
- Kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố
- Thủ tục xuất kho giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố: cán bộ tín dụng lậpbiên bản giao trả tài sản đảm bảo nợ vay trình trưởng phòng tín dụng kiểm soát sau
đó trình lãnh đạo kí duyệt
3 Công việc thực tế của cán bộ tín dụng.
a/ Khái quát về công việc thực tế.
- Nhận giấy đề nghị vay vốn, thẩm định, hoàn tất thủ tục hồ sơ vay vốncủa khách hàng
- Kiểm tra giám sát việc thực hiện dự án SXKD.
- Theo dõi đôn đốc thu nợ, thu lãi.