Hiện nay nhu cầu nhu cầu sống tăng lên cái ăn cái mặc không còn là vấn đề nữa thay vào nhu cầu vui chơi giải trí. Du lịch là một trong những hình thức giải trí tốt nhất, giúp bạn thư giản và khám phá thiên nhiên. Thương mại điện tử đang ngày càng phát triển nên nhu cầu xây dựng các webtise để ứng dụng vào công việc buôn bán của con người ngày càng được đẩy mạnh và đa dạng hơn. Trong khoảng thời gian học tập tại trường em được học các công nghệ và công cụ như Asp.Net, MS. Visual Studio, Adobe Dreamweaver và các phần mềm hỗ trợ khác để hoàn thành website khác như Adobe Photoshop, Flash... Ngoài những phần mềm mã nguồn mở cũng là một trong những công cụ hữu ích trong việc xây dựng website một cách nhanh chóng và hiệu quả, không đòi hỏi người sử dụng phải tốn quá nhiều công sức để có một website như sử dụng các phần mềm mã nguồn đóng khác. Trong số các phần mềm mã nguồn mở phổ biến trong việc xây dựng website cũng như website thương mại điện tử như: WebEasy Professional, Homestead, WordPress, Joomla, ..., Nukeviet nổi bật lên là một phần mềm mã nguồn mở hữu ích, hệ quản trị nội dung nguồn mở duy nhất của Việt Nam nằm trong danh mục các sản phẩm phần mềm nguồn mở được khuyến khích sử dụng trong thông tư số 082010TTBGDĐT do Bộ GDĐT ban hành ngày 01032010 quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục). Được sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thu Hương em đã lựa chọn Phần mềm mã ngồn mở Nukeviet để xây dựng website TNDT trong đồ án tốt nghiệp. Xuất phát từ những nhu cầu đó, em đã chọn đề tài: “Xây dựng website kinh doanh tour du lịch bằng phần mềm mã nguồn mở Nukeviet” . Website giới thiệu các địa điểm du lịch các món ăn ngon và đặc biệt là các tour trực tuyến giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm thông tin và đặt tour du lịch.
Trang 1Nhu cầu nhu cầu sống tăng lên cái ăn cái mặc không còn là vấn đề nữa thay vàonhu cầu vui chơi giải trí Du lịch là một trong những hình thức giải trí tốt nhất, giúpbạn thư giản và khám phá thiên nhiên.
Thương mại điện tử đang ngày càng phát triển nên nhu cầu xây dựng các webtise
để ứng dụng vào công việc buôn bán của con người ngày càng được đẩy mạnh và đadạng hơn Trong khoảng thời gian học tập tại trường em được học các công nghệ vàcông cụ như Asp.Net, MS Visual Studio, Adobe Dreamweaver và các phần mềm hỗtrợ khác để hoàn thành website khác như Adobe Photoshop, Flash Ngoài những phầnmềm mã nguồn mở cũng là một trong những công cụ hữu ích trong việc xây dựngwebsite một cách nhanh chóng và hiệu quả, không đòi hỏi người sử dụng phải tốn quánhiều công sức để có một website như sử dụng các phần mềm mã nguồn đóng khác.Với sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thu Hương em đã hoàn thành bài báocáo đồ án tốt nghiệp này Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt
hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được
sự thông cảm và góp ý của quí Thầy cô Em xin chân thành cảm ơn
Qua đây cho phép em bày tỏ lòng biết ơn đến sự dạy dỗ chỉ bảo của các thầy, côtrong trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin Hữu Nghị Việt - Hàn Đặc biệt là côNguyễn Thu Hương, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong thờigian thực hiện đồ án tốt nghiệp này, em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình củaCô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Khái niệm về thương mại điện tử 3
1.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử 3
1.3 Các loại hình giao dịch trong thương mại điện tử 4
1.4 Lợi ích của thương mại điện tử 6
1.5 Hạn chế của thương mại điện tử 6
1.6 Những trở ngại của việc tiế cận thương mại điện tử 7
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM NUKEVIET VÀ CÁC PHẦN MỀM HỖ TRỢ XÂY DỰNG WEBSITE 9
2.1 Tổng quan về mã nguồn mở 9
2.1.1 Khái niệm về mã nguồn mở 9
2.1.2 Lợi ích của phần mềm mã nguồn mở đối với người sử dụng 11
2.1.3 Một số loại phần mềm mã nguồn mở phổ biến: 12
2.2 Giới thiệu phần mềm mã nguồn mở Nukeviet 12
2.2.1 Những yêu cầu cài đặt cho Nukeviet 13
2.2.2 Giới thiệu chương trình tạo máy chủ Web(Web Server) Xampp 13
2.2.3 Cách cài Nukeviet 13
2.3 Các phần mềm và công cụ hỗ trợ khác 17
2.3.1 phpDesigner 8 17
2.3.2 Adobe Photoshop CS3 18
2.3.3 Ngân lượng 18
2.4 So sách WordPress, Joomla và Nukeviet 19
2.4.1 Joomla 19
Trang 32.4.3 Nukeviet 21
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ XÂY DỰNG WEBSITE 22
3.1 Phân tích và thiết kế giao diện website kinh doanh tour du lịch 22
3.1.1 Phân tích hệ thống 22
3.1.2 Giao diện website kinh doanh tour du lịch trực tuyến 27
3.1.2.1 Phân hệ quản trị 27 3.1.2.2 Phân hệ khách hàng 36 KẾT THÚC VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO vii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN viii
Trang 4CNTT : Công nghệ thông tin
CSDL : Cơ sở dữ liệu
TMĐT : Thương mại điện tử
TTTT : Thanh toán trực tuyến
B2C : Business to Customer
B2B : Business to Business
B2G : Business to Governmen
Trang 5Hình Tên hình Trang
Trang 6Hình 3.35 Hiển thị tin cũ hơn và tin mới hơn khi xem chi tiết bản tin 50
Hình 3.41 Top tour mới nhất(bên trái), top tin mới nhất(bên phải) 52
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
- Hiện nay nhu cầu nhu cầu sống tăng lên cái ăn cái mặc không còn là vấn đề nữathay vào nhu cầu vui chơi giải trí Du lịch là một trong những hình thức giải trí tốtnhất, giúp bạn thư giản và khám phá thiên nhiên
- Thương mại điện tử đang ngày càng phát triển nên nhu cầu xây dựng cácwebtise để ứng dụng vào công việc buôn bán của con người ngày càng được đẩy mạnh
và đa dạng hơn Trong khoảng thời gian học tập tại trường em được học các công nghệ
và công cụ như Asp.Net, MS Visual Studio, Adobe Dreamweaver và các phần mềm
hỗ trợ khác để hoàn thành website khác như Adobe Photoshop, Flash Ngoài nhữngphần mềm mã nguồn mở cũng là một trong những công cụ hữu ích trong việc xâydựng website một cách nhanh chóng và hiệu quả, không đòi hỏi người sử dụng phảitốn quá nhiều công sức để có một website như sử dụng các phần mềm mã nguồn đóngkhác
Trong số các phần mềm mã nguồn mở phổ biến trong việc xây dựng website
cũng như website thương mại điện tử như: WebEasy Professional, Homestead,
WordPress, Joomla, , Nukeviet nổi bật lên là một phần mềm mã nguồn mở hữu
ích, hệ quản trị nội dung nguồn mở duy nhất của Việt Nam nằm trong danh mục cácsản phẩm phần mềm nguồn mở được khuyến khích sử dụng trong thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT do Bộ GD&ĐT ban hành ngày 01-03-2010 quy định về sử dụng phầnmềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục)
- Được sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thu Hương em đã lựa chọn Phầnmềm mã ngồn mở Nukeviet để xây dựng website TNDT trong đồ án tốt nghiệp
Xuất phát từ những nhu cầu đó, em đã chọn đề tài: “Xây dựng website kinh
doanh tour du lịch bằng phần mềm mã nguồn mở Nukeviet” Website giới thiệu
các địa điểm du lịch các món ăn ngon và đặc biệt là các tour trực tuyến giúp kháchhàng dễ dàng tìm kiếm thông tin và đặt tour du lịch
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
a Mục tiêu
Đề tài này nghiên cứu:
Đặt tour trực tuyến
Trang 8 Giới thiệu các danh lam thắng cảnh đẹp của quê hương đất nước Việt Nam vàthế giới đến với tất cả mọi người.
Thay đổi cách mua hàng nói chung và đặt tour du lịch nói riêng, thay vì đếncông ty du lịch đặt tour mất thời gian, công sức thì chỉ cần rê chuột hoặc lướt tay là cóthể đặt tour
b Nhiệm cụ
- Nghiên cứu, tìm hiểu phần mềm mã nguồn mở Nukeviet
- Xây dựng website kinh doanh tour du lịch trực tuyến
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phần mềm mã nguồn mở Nukeviet
Phần mềm Web Server Xampp
Các chức năng của Website Thương mại điện tử
4 Phương pháp nghiên cứu.
Tiến hành thu thập và phân tích những thông tin, tài liệu liên quan đến đề tài đểhình thành nên những ý tưởng tổng quan (mục đích cần đạt đến của Website, các chứcnăng, bố cục website như thế nào? Thông tin gì đã có trong tay và sử dụng chúng nhưthế nào?)
Xây dựng chương trình theo những yêu cầu đã đặt ra
Triển khai chương trình và đánh giá kết quả đạt được
5 Dự kiến kết quả.
Một bản báo cáo chi tiết về quy trình xây dựng website sử dụng phần mềm mãnguồn mở Nukeviet
Xây dựng được website bán tour du lịch gồm các chức năng cơ bản
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Đề tài sẽ là một ví dụ minh họa thu nhỏ về “Ứng dụng Thương mại điện tử” nóichung và “mua bán hàng qua mạng” nói riêng
Đề tài sẽ giúp doanh nghiệp có một cái tổng quan về Thương mại điện tử cũngnhư lợi ích mà Website Thương mại điện tử mang lại
Thông qua Website, doanh nghiệp có được một kênh bán hàng mới vượt giớihạn về không gian và thời gian
Tối ưu chi phí (cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng), nâng cao năng lựccạnh tranh cho các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm về thương mại điện tử.
- TMĐT là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tínhtoàn cầu
- Phạm vi của TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế.Việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng củaTMĐT Theo nghĩa hẹp, TMĐT chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hànhtrên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế, chính các hoạt động thương mạithông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ TMĐT
- TMĐT gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện
tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổphiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng,mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến đến người tiêu dùng và các dịch vụ sau bánhàng TMĐT được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêudùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cungcấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sócsức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo) TMĐT đang trởthành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người
1.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử.
So với các hoạt động thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểm khác biệt
cơ bản như sau:
- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và
không đòi hỏi biết nhau từ trước:
Trong thương mại truyền thống các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để tiếnhành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý nhưchuyển tiền, séc, hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễn thông như: fax,telex chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuy nhiên, việc sử dụng cácphương tiện điện tử trong Thương mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin mộtcách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch
TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến cáckhu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có cơ hội
Trang 10ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải
có mối quen biết với nhau
- Các giao dịch Thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái
niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) TMĐT trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu:
TMĐT càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanh nghiệphướng ra thị trường trên khắp thế giới Với TMĐT, một doanh nhân dù mới bắt đầukinh doanh đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê mà không hề phải bước
ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm
- Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể,
trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực:
Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao dịchthương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là cung cấp dịch vụ mạng,các cơ quan chứng thực… là những người tạo ra môi trường cho các giao dịch TMĐT.Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ cácthông tin giữa các bên tham gia giao dịch TMĐT, đồng thời họ cũng xác nhận độ tincậy của các thông tin trong giao dịch TMĐT
- Đối với Thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để
trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường:
Thông qua TMĐT, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Ví dụ: cácdịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo làmcác dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng, các siêu thị ảo được hình thành
để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính
1.3 Các loại hình giao dịch trong thương mại điện tử.
Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực pháttriển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành công của TMĐT vàchính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ các mối quan hệ giữacác chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C Sau đây
là các loại hình giao dịch TMĐT:
Trang 11Trong các loại hình giao dịch TMĐT trên thì 2 loại hình: B2B và B2C là 2 loạihình quan trọng nhất:
B2B (Business To Business): Là mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với
Trên thế giới, xu hướng TMĐT B2B chiếm ưu thế vượt trội so với B2C trongviệc lựa chọn chiến lược phát triển của các công ty kinh doanh trực tuyến
Trong TMĐT B2B, việc giao dịch giữa một doanh nghiệp với một doanh nghiệpkhác thường bao gồm nhiều công đoạn: Từ việc chào bán sản phẩm, mô tả đặc tính kỹthuật của sản phẩm cho đến đàm phán giá cả, điều kiện giao hàng, phương thức thanhtoán Chính vì vậy mà các giao dịch này được coi là phức tạp hơn so với bán hàng chongười tiêu dùng TMĐT B2B được coi như là một kiểu “phòng giao dịch ảo”, nơi sẽthực hiện việc mua bán trực tuyến giữa các công ty với nhau, hoặc có thể gọi là phònggiao dịch mà tại đó các doanh nghiệp có thể mua bán hàng hóa trên cơ sở sử dụng mộtnền công nghệ chung Khi tham gia vào sàn giao dịch này, khách hàng có cơ hội nhậnđược những giá trị gia tăng như dịch vụ thanh toán hay dịch vụ hậu mãi, dịch vụ cung
Trang 12cung cấp kết quả nghiên cứu về nhu cầu của khách hàng cũng như các dự báo côngnghiệp đối với từng mặt hàng cụ thể
1.4 Lợi ích của thương mại điện tử.
- Mở rộng thị trường: Tìm kiếm và tiếp cận với nhà cung cấp và khách hàng vàđối tác trên khắp thế giới
- Cải thiện hệ thống phân phối:
Giảm gánh nặng lưu trữ hàng hóa
Giảm độ trễ trong phân phối hàng hóa
- Có thể tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ và tiến hành giao dịch màkhông cần quan tâm đến thời gian
- Có quyền lựa chọn nhờ khả năng chủ động về thông tin → được tiêu dùng sảnphẩm với giá thấp
- Vận chuyển, phân phối sản phẩm, dịch vụ với tốc độ ngày càng được cải tiến,nhất là sản phẩm số hóa
- Khách hàng có thể tham gia trực tuyến vào các phiên đấu giá, mua/bán, sưu tầmcác món hàng quan tâm tại bất kì đâu trên thế giới
- Thông qua TMĐT khách hàng trao đổi kinh nghiệm mua bán, giao dịch trênmạng, trong việc sử dụng những sản phẩm
Trên đường đua dành lấy sự thỏa mãn của khách hàng, khi đó khách hàng sẽ cónhiều cơ hội mua được hàng hóa chất lượng, giá rẻ và chính sách khuyến mãi hấp dẫn
1.5 Hạn chế của thương mại điện tử.
- Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy;
- Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng,nhất là trong TMĐT
- Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong giai đoạn đang phát triển
- Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm ứng dụng vàcác cơ sở dữ liệu truyền thống
Trang 13- Cần có các máy chủ TMĐT đặc biệt (công suất, an toàn) đòi hỏi thêm chi phíđầu tư.
- Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao
- Thực hiện các đơn đặt hàng trong TMĐT đòi hỏi hệ thống kho hàng tự độnglớn
- An ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm lý đối với người tham gia TMĐT
- Thiếu lòng tin vào TMĐT và người bán hàng trong TMĐT do không được gặptrực tiếp
- Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ
- Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ điều kiện để TMĐT phát triển
- Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT còn chưa đầy đủ, hoàn thiện
- Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo cần thời gian
- Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trựctiếp, giao dịch điện tử cần thời gian
- Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô
Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của TMĐT
1.6 Những trở ngại của việc tiế cận thương mại điện tử.
Trong hầu hết các trường hợp, nếu có một hệ thống TMĐT sẽ mang lại nhiềuthuận lợi và lợi ích trong kinh doanh Thế nhưng, tại sao nhiều doanh nghiệp vẫnkhông tận dụng các tiến bộ kỹ thuật tuyệt vời của Internet và TMĐT? Đó chính là một
số rào cản hay nói cách khác đó chính là những khó khăn khi các doanh nghiệp tiếpcận đến TMĐT:
- Không thích thay đổi
- Thiếu hiểu biết về công nghệ
- Sự chuẩn bị đầu tư và chi phí
- Không có khả năng để bảo trì
- Thiếu sự phối hợp với các công ty vận chuyển
Trong tất cả các lý do trên, “không thích thay đổi” là lý do phổ biến nhất ngăncản doanh nghiệp tham gia vào TMĐT, họ cảm thấy đơn giản hơn với những gì họ đãlàm Ví dụ: Một chủ doanh nghiệp nhỏ, họ đã có nhiều năm thành công trong côngviệc kinh của họ, rõ ràng họ không muốn chuyển đến một hệ thống TMĐT vì nếu vậy
họ phải có một thời gian khá dài để thích ứng với sự thay đổi này Đây là loại tư duy
Trang 14thường liên quan trực tiếp đến lý do “thiếu hiểu biết về công nghệ” mà nhiều cá nhânngày nay đang lo ngại bởi kỹ thuật - công nghệ cao và cũng không thạo trong lĩnh vựccông nghệ của doanh nghiệp Vì vậy, điều lo sợ về công nghệ (hoặc các khía cạnh củahọc tập mới của công nghệ) là một rào cản lớn trong thị trường TMĐT Ngoài ra,TMĐT sẽ luôn yêu cầu một đầu tư ngay từ ban đầu để thiết lập một hệ thống Bêncạnh đó, để nâng cao hệ thống TMĐT sẽ phải duy trì qua thời gian và đây cũng chính
là một rào cản Vì vậy, để tiếp cận TMĐT, các doanh nghiệp phải xem xét mọi tìnhhuống trên cở sở cá nhân doanh nghiệp và dự thảo một chiến lược để vượt qua nhữngtrở ngại đó
Trang 15CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM NUKEVIET VÀ CÁC
PHẦN MỀM HỖ TRỢ XÂY DỰNG WEBSITE
2.1 Tổng quan về mã nguồn mở
2.1.1 Khái niệm về mã nguồn mở
Phần mềm nguồn mở là những phần mềm được cung cấp dưới cả dạng mã vànguồn, không chỉ là miễn phí về giá mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền: ngườidùng có quyền sửa đổi, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung quyđịnh trong giấy phép phần mềm nguồn mở (General Public Licence - GPL) mà khôngcần xin phép ai, điều mà họ không được phép làm đối với các phần mềm nguồn đóng(tức là phần mềm thương mại)… nhìn chung, thuật ngữ “Open source” được dùng đểlôi cuốn các nhà kinh doanh, một điều thuận lợi chính là sự miễn phí và cho phépngười dùng có quyền sở hữu hệ thống
Các điều khoản phân phối của phần mềm mã nguồn mở phải tuân thủ các tiêuchuẩn sau:
- Tự do tái phân phối
- Bản quyền sẽ không giới hạn bất cứ ai khỏi việc bán hay đem cho phần mềm đónhư là một thành phần của bản phần mềm tổng hợp mà có chứa các chương trình từnhiều nguồn khác nhau Bản quyền sẽ không đòi hỏi việc phải giữ nguyên trạng phầnmềm hay các phí tổn khác cho những thương vụ như vậy
- Mã nguồn
- Chương trình phải đi kèm mã nguồn, và phải cho phép phân phối cả mã nguồncũng như dạng đã được biên dịch Ở những nơi mà một số dạng sản phẩm không đượcphân phối cùng mã nguồn thì phải có các cách thức được phổ biến rộng rãi nhằm lấyđược mã nguồn với chi phí không cao hơn chi phí tái sản xuất hợp lý–khuyến khíchcho phép tải về một cách miễn phí qua Internet
Vì mục đích của mã nguồn mở là tạo điều kiện để việc phát triển được thuận lợinên cộng đồng này cũng yêu cầu sự sửa đổi mã nguồn cũng phải được tạo điều kiệnthực hiện Do đó, mã nguồn phải để dạng được ưa chuộng mà theo đó một lập trìnhviên sẽ có thể tham gia sửa đổi chương trình được Việc biến đổi mã nguồn thành mộtdạng mã gây rối một cách có chủ tâm là không được phép
Trang 16- Các chương trình phát sinh
Bản quyền phải cho phép sửa đổi và các chương trình phát sinh từ đó, và phảicho phép chúng được phân phối dưới cùng các điều khoản như giấy phép của phầnmềm gốc
- Tính toàn vẹn của mã nguồn cung cấp bởi Tác giả
Bản quyền có thể hạn chế không cho phép mã nguồn được phân phối ở dạng đãđược sửa đổi chỉ nếu như bản quyền cho phép phân phối “các file vá” cùng mã nguồnnhằm mục đích sửa đổi chương trình ở thời gian tạo sản phẩm Bản quyền phải chophép một cách tường minh việc phân phối phần mềm được tạo ra từ mã nguồn đượcsửa đổi Bản quyền có thể yêu cầu các sản phẩm phát sinh phải mang một cái tên haymột số hiệu phiên bản khác so với phần mềm gốc
Theo đó, bản quyền mã nguồn mở phải đảm bảo rằng mã nguồn sẽ tồn tại ở dạng
dễ dàng lấy được, nhưng có thể yêu cầu rằng nó sẽ được phân phối với cơ sở mãnguồn nguyên gốc ban đầu kèm với các bản vá Theo cách này, những thay đổi “khôngchính thức” có thể xuất hiện ở hình thức sẵn sàng để tiếp cận nhưng được phân biệtmột cách dễ dàng với mã nguồn cơ sở
- Không có sự phân biệt đối xử giữa các cá nhân hay nhóm người
Bản quyền phải không được phân biệt đối xử với bất cứ cá nhân hay nhóm ngườinào
Một số quốc gia, trong đó có Hoa Kì, ban hành điều luật hạn chế xuất khẩu một
số loại phần mềm nhất định Một giấy phép tuân thủ định nghĩa Mã Nguồn Mở có thểcảnh báo cho người sử dụng giấy phép về những hạn chế có thể được áp dụng và nhắcnhở họ là họ có nghĩa vụ tuân thủ luật pháp; tuy nhiên, bản quyền đó không được tựđặt ra các giới hạn như vậy
- Không phân biệt đối xử với bất cứ một lĩnh vực công việc nào
Bản quyền phải không được cản trở bất cứ ai khỏi việc sử dụng chương trìnhtrong một lĩnh vực công việc cụ thể Ví dụ, nó không được cản trở không cho chươngtrình đó được dùng trong một doanh nghiệp, hay không được dùng cho việc nghiêncứu gien
- Việc phân phối bản quyền
Các quyền lợi đi kèm với chương trình phải áp dụng cho tất cả những ai màchương trình đó được tái phân phối đến đồng thời không cần phải thực thi một thứ
Trang 17giấy phép phụ thêm nào do các bên đó quy định.
- Giấy phép phải không được dành riêng cho một sản phẩm
Các quyền lợi đi cùng chương trình đó phải không được phụ thuộc vào việcchương trình phải là một bộ phận một bản phân phối phần mềm cụ thể khác Nếuchương trình được tách ra từ bản phân phối đó và được sử dụng hay phân phối dướicác điều khoản của giấy phép kèm theo chương trình thì tất cả các bên mà chươngtrình được phân phối đến cũng nên có được các quyền lợi ngang bằng như nhữngquyền lợi được đưa ra theo bản phân phối phần mềm gốc
- Bản quyền phải không được cản trở các phần mềm khác
Bản quyền phải không được áp đặt các giới hạn lên các phần mềm khác mà đượcphân phối kèm với phần mềm có bản quyền đó Ví dụ, bản quyền không được chỉ dẫnnhất quyết rằng tất cả các phần mềm khác được phân phối trên cùng một phương tiệnthì phải là phần mềm mã nguồn mở
Đúng là GPL tuân thủ theo yêu cầu này Phần mềm liên kết với các thư viện phânphối dưới GPL chỉ kế thừa GPL nếu nó tạo nên một sản phẩm đơn nhất, chứ khôngphải là bất cứ phần mềm nào mà chúng chỉ được phân phối đi kèm theo
- Giấy phép phải trung dung về mặt công nghệ
Không cho phép tồn tại điều khoản nào của bản quyền khẳng định sự liên quanđến bất cứ một công nghệ riêng biệt hay một kiểu giao diện nào
2.1.2 Lợi ích của phần mềm mã nguồn mở đối với người sử dụng
- Miễn phí bản quyền phần mềm
- Miễn phí các phiên bản nâng cấp trong toàn bộ vòng đời sử dụng sản phẩm
- Giảm chi phí phát triển phần mềm đáp ứng theo yêu cầu nghiệp vụ (sử dụngphần mềm, module có sẵn để phát triển tiếp, sửa đổi điều chỉnh cho phù hợp vớinghiệp vụ)
- Kéo dài thời gian sử dụng/tái sử dụng các phần cứng, thiết bị trong khi vẫn đảmbảo hiệu năng toàn hệ thống
- Chi phí đầu tư, vận hành hệ thống tập trung cho các dịch vụ “hữu hình” đem lạigiá trị trực tiếp, thiết thực cho tổ chức như: tư vấn, sửa đổi theo yêu cầu, triển khai,đào tạo, bảo trì, nâng cấp hệ thống
- Mức chi phí tiết kiệm khoảng 75-80% so với phần mềm license ngay trong nămđầu tiên
Trang 18- Giảm tối đa sự phụ thuộc vào một vài nhà cung cấp phần mềm dẫn đến dịch vụkém (do không có cạnh tranh), hoặc “bị ép” trong các trường hợp cần đàm phán về chiphí, dịch vụ (mỗi FLOSS có thể có nhiều nhà cung cấp dịch vụ tương tự), nâng cấpphần mềm, mở rộng hệ thống (với mã nguồn trong tay, có thể dễ dàng nâng cấp, mởrộng hệ thống theo yêu cầu trong mỗi giai đoạn phát triển).
- Đối với các hệ thống đang hoạt động, chủ động thực hiện chuyển đổi sẽ tránhđược “nguy cơ” bị phạt vi phạm bản quyền và/hoặc bị “bắt buộc” mua license
- Tăng tính thương hiệu cho doanh nghiệp khi giới thiệu được với cộng đồng, đốitác, khách hàng (đặc biệt là ngoài nước) là chúng tôi đã chuyển đổi thành công và100% không vi phạm bản quyền
- Tăng cường độ tin cậy (có thể kiểm chứng không có mã độc, “cửa sau” với
mã nguồn được phân phối kèm), ổn định (tuân theo các chuẩn mở ứng dụng lâu dài),tính an toàn, bảo mật (theo báo cáo của Gartner & nhiều tổ chức phân tích độc lập)toàn hệ thống
2.1.3 Một số loại phần mềm mã nguồn mở phổ biến:
2.2 Giới thiệu phần mềm mã nguồn mở Nukeviet
NukeViet là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở (Opensource ContentManagement System), người sử dụng thường gọi NukeViet là portal vì nó có khả năngtích hợp nhiều ứng dụng trên nền Web
NukeViet có 2 dòng phiên bản chính: Dòng phiên bản trước năm 2009 (NukeViet2.0 trở về trước) được Nguyễn Anh Tú- một lưuhọc sinh người Việt tại Nga - cùngcộng đồng phát triển thành một ứng dụng thuần Việt từ nền tảngPHP-Nuke
Dòng phiên bản NukeViet 3.0 trở về sau (kể từ năm 2010 trở đi) là dòng phiênbản hoàn toàn mới, được xây dựng từ đầu với nhiều tính năng ưu việt NukeViet được
Trang 19viết bằng ngôn ngữ PHP và chủ yếu sử dụng cơ sở dữ liệu MySQL,cho phép người sửdụng có thể dễ dàng xuất bản &quản trị các nội dung của họ lênInternet hoặc Intranet.NukeViet được sử dụng ở nhiều website, từ những website cá nhân cho tới những
hệ thống website doanh nghiệp, nó cung cấp nhiều dịch vụ và ứng dụng nhờ khảnăngtăng cường tính năng bằng cách cài thêm cácmodule, block NukeViet có thể dễdàng cài đặt, dễ dàng quản lý kể cả với những người mới sử dụng
NukeViet là bộ mã nguồn chất lượng cao, được phát hành theo giấy phép mãnguồn mở nên việc sử dụng NukeViet hoàn toàn miễn phí Với người sử dụng cá nhân,tất cả đều có thể tự tạo cho mình một website chuyên nghiệp mà không mất bất cứ chiphí nào Với những nhà phát triển Web, sử dụng NukeViet có thể nhanh chóng xâydựng các hệ thống lớn mà việc lập trình không đòi hỏi quá nhiều thời gian vì NukeViet
đã xây dựng sẵn hệ thống quản lý ưu việt
2.2.1 Những yêu cầu cài đặt cho Nukeviet
- Tải NukeViet
- Cài đặt một trong các phần mềm web server như Vertrigo, AppServ (Windows)hoặc Xampp (Windows, Linux/Ubuntu)
2.2.2 Giới thiệu chương trình tạo máy chủ Web(Web Server) Xampp
Xampp là chương trình tạo máy chủ Web (Web Server) được tích hợp sẵnApache, PHP, MySQL, FTP Server, Mail Server và các công cụ như phpMyAdmin.Không như Appserv, Xampp có chương trình quản lý khá tiện lợi, cho phép chủ độngbật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳ lúc nào
2.2.3 Cách cài Nukeviet
- Giải nén bộ cài NukeViet vào thư mục www trên localhost sao cho thư mục nukeviet nằm trong thư mục www (trên hosting thì nó là thư mục public_html)
- Tiến hành cài đặt bằng việc mở trình duyệt (FireFox, Chrome, Internet
Explorer, Opera ) của bạn lên và truy cập địa chỉhttp://localhost/nukeviet/ (Bạn cầnchắc chắn rằng phần mềm Vertrigo đang chạy bằng cách truy cập địa chỉ
http://localhost/ xem có được không)
Quá trình cài đặt mới 1 website sử dụng NukeViet sẽ qua 07 bước như sau:
Bước 1: Lựa chọn ngôn ngữ
Ngôn ngữ mặc định khi cài đặt là tiếng Việt, bạn cũng có thể chọn sử dụng tiếngAnh Lựa chọn xong ngôn ngữ bạn có thể nhấn vào nút “Bước kế tiếp” để chuyển sangbước tiếp theo
Trang 20Hình 2.1: Lựa chọn ngôn ngữ
Gợi ý: Bạn có thể chọn cài đặt với ngôn ngữ bất kỳ Sau khi cài đặt bạn vẫn cóthể bổ sung các ngôn ngữ khác tải về từ website nukeviet.vn
Bước 2: Kiểm tra việc CHMOD
Hình 2.2: Kiểm tra việc CHMOD
Nếu tất cả các thông số đều đạt yêu cầu như hình, bạn có thể chuyển qua bước
kế tiếp bằng cách nhấp nút “Bước kế tiếp”
Nếu xảy ra lỗi, hệ thống sẽ yêu cầu bạn phải CHMOD lại thư mục hoặc tập tin
Trang 21cần thiết Bạn cũng có thể điền thông tin tài khoản FTPmáy chủ của bạn vào ô “Cấuhình FTP” – nếu máy chủ của bạn hỗ trợ việc CHMOD thông qua php thì hệ thống sẽ
tự động CHMOD những thư mục và tập tin cần thiết sau khi bạn điền đầy đủ thông tincấu hình FTP và nhấn vào nút “Thực hiện” Còn không, bạn sẽ phải tự CHMOD bằngtay
Sau khi hoàn thành quá trình CHMOD bạn có thể nhấn vào nút “Bước kế tiếp”
để chuyển qua bước tiếp theo
Bước 3: Bản quyền
Hình 2.3: Bản quyền
Phần mềm sẽ hiển thị thông tin bản quyền về phần mềm nguồn mở theo giấyphép GNU/GPL và giải thích các điều khoản bạn được phép và không được phép Bạnnhấp nút “Bước kế tiếp” để chuyển sang bước tiếp theo
Bước 4: Kiểm tra máy chủ
Hình 2.4: Kiểm tra máy chủ
Trang 22Để hệ thống NukeViet có thể chạy được thì yêu cầu máy chủ bắt buộc phải hỗ trợPhiên bản PHP từ 5.2.0 và MySQL 5.02 trở lên Nếu hai điều kiện này không thỏamãn thì quá trình cài đặt không thể tiếp tục Ngoài ra hệ thống còn đưa ra nhữngkhuyến cáo về những tính năng khác của máy chủ Nếu những yêu cầu thêm nàykhông thỏa mãn bạn vẫn có thể cài đặt NukeViet nhưng hệ thống sẽ mất đi một sốchức năng tiện ích.
Bước 5: Cấu hình cơ sở dữ liệu
Hình 2.5: Cấu hình cơ sở dữ liệu
Bạn phải điền đầy đủ các thông tin về thông số database của bạn sau đó nhấn vàonút “Thực hiện” Thông số Username và Mật khẩu do phần mềm Vertrigo quản lý
(mặc định Username là root và mật khẩu để trống) Riêng Tên cơ sở dữ liệu cần được
tạo trước bằng cách truy cập địa chỉ: http://localhost/phpmyadmin/, vào mục Database,tạo cơ sở dữ liệu mới tại ô Creat new database
Hình 2.6: Tạo cơ sở dữ liệu database
Nếu nhập sai bước này, hệ thống sẽ thông báo lỗi và không hiển thị nút “Bước kếtiếp” để bạn có thể tiếp tục quá trình cài đặt Khi bạn điền chính xác thông tin và việckết nối tới cơ sở dữ liệu thành công, hệ thống sẽ chuyển bạn sang bước tiếp theo
Trang 23Bước 6: Thông tin website
Hình 2.7: Thông tin website
Ở bước này các bạn phải điền đầy đủ thông tin vào những ô được đánh dấu (*),bên cạnh là cột ghi chú giúp bạn có thể hiểu rõ hơn quá trình nhập thông tin Sau khinhập thông tin xong bạn nhấn vào nút “Thực hiện” để hoàn tất
Trang 24Zend, CodeIgniter, Yii, Symfony và Prado Chuyển đổi giữa các màu cú pháp choPHP, HTML5, CSS3 và JavaScript.
Hình 2.9: Giao diện phần mềm phpDesigner 8
2.3.2 Adobe Photoshop CS3
Adobe Photoshop (thường được gọi là Photoshop) là một phần mềm đồ họachuyên dụng của hãng Adobe Systems ra đời vào năm 1988 trên hệ máy Macintosh.Photoshop được đánh giá là phần mềm dẫn đầu thị trường về sửa ảnh bitmap và đượccoi là chuẩn cho các ngành liên quan tới chỉnh sửa ảnh Từ phiên bản Photoshop 7.0 rađời năm 2002, Photoshop đã làm lên một cuộc cách mạng về ảnh bitmap Phiên bảnmới nhất hiện nay là Adobe Photoshop CS5 (Version 11.0): với 2 bản Standard vàExtended nằm trong bộ Creative Suite 4, được phát hành ngày 15 tháng 10 năm 2008.Ngoài khả năng chính là chỉnh sửa ảnh cho các ấn phẩm, Photoshop còn được sửdụng trong các hoạt động như thiết kế trang web, vẽ các loại tranh (matte painting vànhiều thể loại khác), vẽ texture cho các chương trình 3D gần như là mọi hoạt độngliên quan đến ảnh bitmap
Adobe Photoshop có khả năng tương thích với hầu hết các chương trình đồ họakhác của Adobe như Adobe Illustrator, Adobe Premiere, After After Effects và AdobeEncore
2.3.3 Ngân lượng
Nganluong là Ví điện tử và Cổng Thanh toán Trực tuyến (TTTT) chuyên dùngcho TMĐT (TMĐT) tiên phong và hàng đầu tại Việt Nam, cả về sản phẩm dịch vụ, độphủ thị trường và lưu lượng thanh toán Phát huy kinh nghiệm về TMĐT từ liên doanh
Trang 25ChợĐiệnTử-eBay, nó cho phép các cá nhân và doanh nghiệp gửi và nhận tiền thanhtoán trên Internet Ngay tức thì một cách An toàn , tiện lợi, phổ biến và được bảo vệ!
Ví điện tử và cổng thanh toán hoạt động như một Ngân hàng điện tử trên
Internet nên chịu sự điều chỉnh của "Luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng" để ngănngừa các doanh nghiệp huy động vốn bất hợp pháp thông qua việc giữ khoản tiềnthanh toán giữa người mua và người bán rồi mất khả năng thanh khoản gây thiệt hạicho xã hội Giấy phép số 2608/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước giúp đảm bảo uytín pháp lý cho khách hàng của Nganluong.vn
2.4 So sách WordPress, Joomla và Nukeviet
2.4.1 Joomla
Joomla, một hệ quản trị nội dung được tách ra và phát triển từ Mambo vào năm
2005 Phiên bản mới nhất của Joomla tới ngày hôm nay 09/09/2010 là Joomla 1.6 Beta
9 Joomla từng giành được các giải “Mã nguồn mở tốt nhất” giống như Drupal Nhờyếu tố thân thiện và dễ hiểu Joomla được rất nhiều người dùng trên khắp thế giới sửdụng xây dựng các website từ nhỏ tới trung bình, hoặc lớn Có rất nhiều công ty thiết
kế web đã dùng Joomla thiết kế website cho các khách hàng của họ Joomla 1.6 ra đờikhắc phục được các nhược điểm lớn của Joomla 1.5 Joomla 1.6 có thể tạo ra cácchuyên mục thông tin đa cấp không giới hạn trong khi joomla 1.5 chỉ là ba cấp(Section-category-article) Joomla 1.6 có thể tạo không giới hạn các nhóm thành viên
và phân quyền linh động, điều mà Joomla 1.5 chưa làm được Với những cải tiến nổitrội Joomla 1.6 sẽ trở thành CMS số 1 trong tương lai không xa
- Ưu điểm của Joomla
Giao diện Joomla rất đẹp được cung cấp bởi rất nhiều công ty cả miễn phí
và thương mại (Xem danh sách các công ty cung cấp template Joomla tại đây).(Joomlart là một công ty lớn cung cấp các template cho joomla có trả phí do anh Hùngngười Việt Nam là Director Joomlart hiện có hơn 200 ngàn khách hàng từ khắp nơitrên thế giới cung cấp các template cho Joomla, Drupal, Magento)
Joomla có một thư viện các ứng dụng (extensions) khổng lồ được lập trìnhbởi các lập trình viên khắp nơi, hầu hết là miễn phí, giúp bạn có rất nhiều lựa chọn mởrộng tính năng cho website của mình Nếu là người mới làm quen với Joomla bạn cóthể xem bài viết các extensions hay nhất cho Joomla tại đây
Trang 26 Dễ dàng tìm và sửa các lỗi gặp phải: Vì có một lượng người dùng khổng lồtrên thế giới do đó nếu bạn gặp một vấn đề trục trặc nào đó trong quá trình sử dụngJoomla thì hãy search trên Google, 90% đã có người gặp phải vấn đề đó và hầu nhưđều có giải pháp, câu trả lời cho vấn đề của bạn.
- Nhược điểm của Joomla
Mã nguồn của Joomla tương đối lớn dẫn tới tốn nhiều tài nguyên hệ thốngtrong quá trình sử dụng
Việc có nhiều extensions là một lợi thế đồng thời nó cũng là một bất lợi.Các extensions được viết bởi rất nhiều lập trình viên khác nhau dẫn tới tiềm ẩn các lỗibảo mật trong các extensions đó (tuy nhiên có các giải pháp firewall khắc phục cácnhược điểm này, (có trả phí)) Nếu là người dùng mới có thể bạn sẽ bối rối trong việcchọn lựa các extensions cho website của mình
Không chạy tốt trên máy chủ Windows (IIS)
2.4.2 WordPress
WordPress là một CMS mã nguồn mở miễn phí, tác giả của WordPress có một
câu sologan nổi tiếng là “Viết code như làm thơ” Câu nói đó phần nào phản ảnh cáchthức hoạt động của WordPress và tác động của nó đối với người sử dụng.WordPressđặc biết rất dễ sử dụng, trên thế giới hiện có hơn 200 triệu blog, website sử dụng mãnguồn này Tuy nhiên, WordPress thích hợp nhất vào việc xuất bản nội dung (viếtBlog), mã nguồn nhỏ gọn, tinh giản tối đa khiến nó gặp khó khăn khi đáp ứng các yêucầu mở rộng như sự tương tác giữa các thành viên, quản lý thành viên, diễn đàn, …
- Ưu điểm của WordPress
WordPress dễ sử dụng nhất trong 3 CMS, nó giúp bạn có một Blog trongvài phút Bạn có thể vào http://wordpress.com để tạo một blog miễn phí cho mình vàbắt đầu làm quen sử dụng WordPress
Các plugin của wordpress có rất nhiều và 90% là miễn phí, bạn có thể càiđặt (install) và nâng cấp (upgrade) các plugin này ngay trong phần quản lý củaWordPress mà không cần phải download về như Joomla và Drupal
WordPress hỗ trợ SEO khá tốt (xếp sau Drupal)
Trang 27- Nhược điểm của WordPress
Theo một số Webmaster có kinh nghiệm thì WordPress sẽ hoạt động nhẹnhàng, ít tốn tài nguyên Nhưng khi website bạn có lượng truy cập lớn thì WordPresslại gây tốn tài nguyên hệ thống (điều này chưa được kiểm chứng)
WordPress thích hợp cho viết Blog và xuất bản nội dung kiểu nhóm nhỏ
Nó khó có thể đáp ứng các chức năng mở rộng và tương tác cao
2.4.3 Nukeviet
- Ưu điểm Nukeviet
Được phát triển bởi người Việt nên dễ sử dụng
NukeViet được sử dụng ở nhiều website, từ những website cá nhân cho tớinhững hệ thống website doanh nghiệp, nó cung cấp nhiều dịch vụ và ứng dụng nhờkhả năngtăng cường tính năng bằng cách cài thêm cácmodule, block NukeViet cóthể dễ dàng cài đặt, dễ dàng quản lý kể cả với những người mới sử dụng
Có diễn đàn NukeViet hoạt động trên website: http://nukeviet.vn hiện cótrên 13.000 thành viên thực gồm học sinh, sinh viên & nhiều thànhphần khác thuộcgiới trí thức ở trong và ngoài nước
Giao diện được thiết kế đẹp, các module thiết kế khá công phu và rất thíchhợp cho website tin tức cũng như website TMDT
Đặc biệt phần ACP rất dễ sử dụng vì hoàn toàn bằng tiếng việt
Có cộng đồng sử dụng Nukeviet khá lớn nên giúp dỡ
- Nhược điểm Nukeviet
Mức độ cài đặt tiện ích (Addons: Block, Modules, Themes) chưa được tựđộng hóa cao
Ít block, module, theme vì cộng đồng phát triển chưa thực sự nhiều
Trang 28CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
VÀ XÂY DỰNG WEBSITE3.1 Phân tích và thiết kế giao diện website kinh doanh tour du lịch
Chức năng thêm, xoá, sửa, ẩn Tour
Liệt kê Tour theo dạng danh sách
Chức năng thiết lập Tour mới, Tour khuyễn mãi
Chức năng thiết lập tình trạng Tour: còn chỗ, hết chỗ
2 Đặt tour:
Chức năng này cho phép khách hàng có thể tùy chọn và đặt các tour trong danhmục tour của công ty mà có thể đặt tour riêng (customer tours), hệ thống sẽ giúp kháchhàng của công ty bạn đặt và liên hệ thông tin về đơn đặt tour quản lý đơn đặt dễ dàng
và thuận tiện
- Cho phép khách hàng tìm kiếm tour
- Lựa chọn xem chi tiết thông tin tour, lịch trình tour
- Chọn chức năng đặt tour trực tuyến
- Nhập các thông số liên quan đến thông tin cá nhân
- Lựa chọn số lượng khách (Tống số lượng, số người lớn, số trẻ em, số trẻ nhỏ)
- Lựa chọn hình thức thanh toán
- Nhận thông tin để khẳng định đặt tour
- Tra cứu booking theo mã số booking đã được cấp
- Các thao tác khác liên quan đến việc đặt tour (nếu có)
3 Duyệt và tìm kiế thông tin về du lịch:
Đây là trang giới thiệu về tất cả những gì liên quan và cần thiết đối với lĩnh vực
du lịch tại Việt Nam đến khách hàng tham quan trang web nhằm thu hút khách hàngtham quan trang web lần sau, Nơi giới thiệu các điểm du lịch và các kỹ quan hay cácchương trình về tour du lịch cho khách hàng biết và nắm dõ chương trình lễ hội trong
Trang 29năm tại các điểm du lịch nào.
- Thông tin về du lịch
- Đôi nét về văn hóa việt nam
- Địa danh nổi tiếng
- Con người và văn hóa nơi khách hàng muốn đến
- Các thông tin cần thiết khác: khí hậu, thông tin bưu điện, nhà hàng, ngân hàng,
…nơi khách hàng đến
4 Module Tư vấn & Hỏi đáp (Những câu hỏi thường gặp):
Module này giúp doanh nghiệp đăng tải các câu hỏi thường gặp của khách hàng
và nội dung trả lời từ phía doanh nghiệp, tạo cái nhìn chuyên nghiệp đối với ngườixem về sản phẩm - dịch vụ của mình
Tích hợp chức năng giúp khách hàng thuận tiện gửi những yêu cầu, đề nghị,đóng góp ý kiến đến doanh nghiệp
Tại đây khách hàng có thể nhận được sự giải đáp những thắc mắc về những dị ̣ch
vụ cũng như về chính sách của công ty Tất cả những thông tin sẽ được công ty soạnsẵn câu hỏi và câu trả lời
5 Tiện ích tìm kiếm:
Bao gồm 2 chức năng tìm kiếm: Tìm nhanh và tìm nâng cao Tìm nhanh: chophép người xem tìm kiếm nhanh bất kỳ thông tin nào trong trang webthông qua thaotác đơn giản là nhập từ khóa cần tìm và nhấn enter để ra kết quả Tìm nâng cao: chophép người xem giới hạn khu vực tìm kiếm thông tin để kết quả hiển thị ra chính xáchơn
- Cho phép tìm kiếm thông tin trên hệ thống
- Tìm các chương trình tour du lịch
- Tìm kiếm các thông tin khác
Trang 306 Thư viện ảnh:
Là chức năng giới thiệu các album ảnh về các hoạt động đã và đang diễn ra, hìnhảnh các clip, hình ảnh album, trang bìa sách báo liên quan…Cho phép cập nhật và hiểnthị hình ảnh theo dạng album, giao diện đẹp, dễ quản lý
- Hiển thị lượt truy cập website
- Hiển thị số người đang truy cập trực tuyến
b) Yêu cầu phi chức năng
- Giao diện bắt mắt ấn tượng, thể hiện được tầm vóc và thương hiệu của công ty
- Cấu trúc giao diện phù hợp với mô hình một tập đoàn trong tương lai gần
- Giao diện đẹp, ấn tượng, cuốn hút và chuyên nghiệp
- Các tính năng nổi bật, chuyên biệt cho ngành du lịch như: tour đặt biệt, giản
Trang 31giá, Customize travel, tour by destinations, thanh toán trực tuyến trên website
- Bố cục trình bày thông tin khoa học, dễ sử dụng
- Chức Hỗ trợ trực tuyến online: Yahoo, Skype, trực tiếp trên web (ứng dụng tiêntiến trên thế giới đang dùng)…
- Website đảm bảo được tính bảo mật cao, phân quyền một cách hợp lý
c) Sơ đồ nghệp vụ mở tour mới
Hình 3.1: Sơ đồ nghiệp vụ mở tour mới d) Sơ đồ nghiệp vụ xóa, sửa tour
Hình 3.2: Sơ đồ nghiệp vụ xóa, sửa tour
Điền đầy đủ các thông tinĐăng bài viết
Đăng nhập vào
trang quản trị
Chọn module tour đang mở
Thêm tour
Kết thúc
3 4
5
Chú thích :(4)chọn xóa(6)chọn sửa
Chọn xóa hoặcsửa
Tiến hành xóa
Đăng nhập vào
trang quản trị
Chọn module tourđang mở
5
(6) 8
7