1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải chi tiết 10 đề vật lý hay 2017 (3)

8 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 488,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A Phương pháp đường tròn... Từ đồ thị ta thấy rằng khi giảm C tăng ZC thì điện áp hiệu dụng trên tụ sẽ tăng rồi giảm... Từ đồ thị ta thấy, mạch có tính

Trang 1

HÀNH TRÌNH 80 NGÀY ĐỒNG HÀNH CÙNG 99ER ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017

Thời gian làm bài: 50 phút

Họ và tên thí sinh:

Số Báo Danh:

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án A

Phương pháp đường tròn

Từ hình vẽ ta thấy rằng:

2 max

max

a

100 a A 200 2 rad / s

2         

Tần số dao động: f 1Hz

Câu 2: Đáp án D

Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng:

2

0

Vị trí lò xo có chiều dài tự nhiên ứng với x l 0

Từ hình vẽ ta thấy khoảng thời gian tương ứng sẽ là:

T 1

12 30

 

Câu 3: Đáp án C

Ta có:

2

max

max v

Với hai đại lượng vuông pha a và v ta có:

2 max

0, 4 3

Phương pháp đường tròn

Từ hình vẽ ta thấy: 0 2

3

  

Câu 4: Đáp án C

Thời gian để vật đi từ vị trí có gia tốc cực đại đến vị trí có gia tốc bằng một nửa gia tốc cực đại là T

6

ĐỀ SỐ 41/80

Trang 2

Câu 5: Đáp án B

Động năng bằng thế năng tại vị trí v 2 A 0, 6 A 6 2cm

2

Câu 6: Đáp án C

Chu kì của con lắc trong hai trường hợp:

1

1

2

1

a

1

g a

 

Câu 7: Đáp án B

Sóng âm không thể truyền được trong chân không

Câu 8: Đáp án C

Độ lệch pha giữa hai điểm



Khoảng giá trị của tần số:

98 f 102 f 100Hz

Suy ra bước sóng: v 4cm

f

  

Nhập số liệu: Mode → 7

f X 2X 1

7

  với X được gán bằng k:

Xuất kết quả:

Start: giá trị đầu của X End: giá trị cuối của X Step: bước nhảy của X

Câu 9: Đáp án C

Bước sóng của sóng v.2 80 2 4cm

40

Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng nối hai nguồn:

S S 1 S S 1 20 1 20 1

              

Vậy tất cả có 10 điểm

Câu 10: Đáp án B

Bước sóng của sóng: v 30 1, 5cm

f 20

    Trên đoạn thẳng nối hai nguồn, các cực đại liên tiếp cách nhau một đoạn nửa bước sóng Xét tỉ số:

Trang 3

R 3,5

4, 6

1,5

2 2

 trong khoảng đường tròn, đoạn thẳng nối hai nguồn có 9 cực đại vậy trên đường tròn sẽ

có 18 cực đại

Câu 11: Đáp án B

Biên độ của sóng tới là a nên biên độ của bụng là 2a

Điểm cách nút d

8

 sẽ dao động với biên độ: A 2a sin2 d a 2

Câu 12: Đáp án C

I là một điểm trên MB, để I cực đại thì: d1 d2 k 1

2

   

Khoảng giá trị của hiệu d1d2

AM MB 1 AB 1

Thay các giá trị đã biết vào biểu thức, ta tìm được:

6, 02 k 12,83

  

Vậy có 19 điểm dao động với biên độ cực đại trên MB

Câu 13: Đáp án C

Mức cường độ âm tại M:

5

0

Câu 14: Đáp án D

Khi C thay đổi để UCmax thì điện áp hai đầu cuộn dây vuông pha với điện áp hai đầu

mạch:

Từ hình vẽ ta có:

U  U U  100 60 80V

Vậy ud 80 2 cos 100 t V

3

Câu 15: Đáp án C

 Khi công suất trong mạch cực đại thì mạch xảy ra cộng hưởng và

Z Z

 Để dễ hình dung, ta có thể quan sát đồ thị sự thay đổi của U theo C

C

Z

Từ đồ thị ta thấy rằng khi giảm C (tăng ZC) thì điện áp hiệu dụng trên

tụ sẽ tăng rồi giảm

Câu 16: Đáp án B

Trang 4

Từ đồ thị ta thấy, mạch có tính dung kháng

ứng với sườn trái của đồ thị, khi giảm tần số

một lượng nhỏ thì cos sẽ giảm

Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của cos theo tần

số góc 

Câu 17: Đáp án B

Ta có: Z 1 Z 2

R cos

     

1

L C L

2

Z Z tan 3

150 3

Z 150 Z

4Z

4

150 3

   

   

Câu 18: Đáp án B

Điện áp hai đầu đoạn mạch AN:

L

2

2

y

U

1

R

Để UAN không phụ thuộc vào R thì y 0 ZC 2ZL 1 2 1

2 LC

Câu 19: Đáp án B

Tần số ứng với công suất cực đại trên mạch: f  f f1 2  36.6448Hz

Vậy P3 ứng với công suất cực đại

Câu 20: Đáp án B

Hai giá trị của tần số cho cùng dòng điện trong mạch  1 2LC1

Câu 21: Đáp án A

Cảm kháng và dung kháng của mạch khi điện áp hai đầu tụ điện cực đại:

0

L

C

1

C

   

với

L Cmax

R

Trang 5

Khi C 0

Z

2, 5

Thì ZLZC   R R 20

Thay các giá trị đã biết vào biểu thức điện áp cực đại ta thu được U 100V.

Câu 22: Đáp án B

Theo giả thiết bài toán, ta có:

2

Khi tăng thêm 3n vòng ở cuộn thứ cấp: 2 2

U N 3n 3 U 3 U

3U 200V

U  N N 2 U 2 U  

Câu 23: Đáp án C

Khoảng thời gian ngắn nhất để cường độ dòng điện trong mạch giảm từ cực đại đến một nửa giá trị cực đại

là T 800 s T 4800 s

6     

Khoảng thời gian để năng lượng từ trường giảm từ cực đại xuống còn một nửa là T 600 s

8  

Câu 24: Đáp án B

Dòng điện cực đại chạy trong mạch: 2 2 2 2

2 2   L Công suất cần cung cấp chính bằng công suất tỏa nhiệt trên điện trở:

2

2 I0

2

Câu 25: Đáp án A

Ta có: f 1 f' 5f C' C

5 C

 

Câu 26: Đáp án C

Thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ cực đại đến một nửa cực đại là:

T

6

    

Câu 27: Đáp án C

Năng lượng điện từ trong tụ giảm từ cực đại đến vị trí năng lượng từ trường bằng năng lượng điện trường

là t0 T T 8t 0

8

   

Trang 6

Ghi chú: Từ vị trí cực đại đến vị trí giảm còn một nửa tương ứng với vị trí năng lượng điện trường bằng

năng lượng từ trường (bên cơ học sẽ là vị trí x 2A

2

  )

Câu 28: Đáp án A

Tia Rơn-ghen có cùng bản chất với sóng vô tuyến

Câu 29: Đáp án D

Vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc

0, 76 m.

s4

D

x 4.0, 76 m

a

Điều kiện để 2 vân sáng trùng nhau:

s4

4.0, 76

x x k 4.0, 76

k

       

Khoảng giá trị của bước sóng:

0,38  0, 76

Vậy có 4 giá trị khác nhau

Nhập số liệu: Mode → 7

  4.0, 76

f X

X

 với X được gán bằng k

Xuất kết quả:

Start: giá trị đầu của X

End: giá trị cuối của X

Step: bước nhảy của X

Câu 30: Đáp án B

Vị trí trùng màu với vân trung tâm và vị trí trùng nhau của vân sáng 3 bức xạ:

x x x 4k 5k 6k

 Vị trí trùng nhau gần vân trung tâm nhất ứng với k115, k2 12 và k310

Sự trùng nhau của hai bức xạ 1 và 2 trong khoảng này:L

x x

 có 2 vị trí trùng nhau của hai hệ vân ứng với k1 5, k110

Sự trùng nhau của hai bức xạ 1 và 3 trong khoảng này:

3 1

x x

 có 4 vị trí trùng nhau của hai hệ vân ứng với k13, k1 6 và k19, k1 12

Sự trùng nhau của hai bức xạ 2 và 3 trong khoảng này:

3 2

x x

 có vị trí trùng nhau của hai hệ vân ứng với k16

Vậy số vị trí cho vân đơn sắc là 14 11 9 2.2 2.4 2.1 20     

Câu 31: Đáp án A

Năng lượng của bức xạ f lớn hơn do vậy khi chiếu đồng thời hai bức xạ thì điện thế cực đại sẽ là 1 V 1

Câu 32: Đáp án A

Trang 7

Ta có động năng ban đầu cực đại sẽ là: 2

1

mv qU

Dưới tác dụng của điện trường UAK năng lượng của electron sẽ tăng lên một lượng đúng bằng qUAK Vậy động năng của e khi đập vào anot là:

1

mv q U U 8.10 J

2

Câu 33: Đáp án C

Ánh sáng trắng từ Mặt Trời đến Trái Đất đã đi qua lớp khí quyển vậy quang phổ thu được là quang phổ vạch hấp thụ

Câu 34: Đáp án C

Số vạch phát ra là tổ hợp C24 6

Câu 35: Đáp án D

Động năng ban đầu của e khi bức ra khỏi kim loại không phụ thuộc vào cường độ của chùm ánh sáng kích thích

Câu 36: Đáp án B

Số hạt nhân còn lại là:

t

3 T

N 48.N 2 48N 2 6N

Câu 37: Đáp án D

Số hạt nhân đã phóng xạ:

A

A

A A

t T

t

1 T

2T

1 2

Câu 38: Đáp án C

Ta có:

t T

' 0

2

'

0

0

2

6, 25%

N

N

 

Câu 39: Đáp án D

Phóng xạ và phân hoạch đều là phản ứng hạt nhân

Câu 40: Đáp án B

Ta có:

Trang 8

1 1

1

t T 1

t t

T T

1

t 414

7

2

T 138

63

N

2

  



ngày

Ngày đăng: 15/06/2017, 21:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm