Để hiểu rõ hơn về thực trạng truyền thông cổ động sản phẩm sơn hoa văn của công ty và từ đó, hoàn thiện chương trình truyền thông cổ động cho sản phẩm sơn hoa văn của công ty để phát triển hoạt động truyền thông cổ động cho công ty giúp ban lãnh đạo có thể quyết định những chiến lược, chiến thuật nhằm nâng cao hình ảnh sản phẩm và lợi thế cạnh tranh cho công ty mình. Đó chính là lí do em chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động truyền thông cổ động cho sản phẩm sơn hoa văn của công ty TNHH MTV Góc Phố Danaco”
Trang 1Qua 3 năm học, một chặng đường với nhiều thành công nhưng cũng không ítnhững khó khăn đối với bản thân em Trong khoảng thời gian thực tập và hoàn thành
đồ án tốt nghiệp nhiều lúc bản thân gặp nhiều áp lực nhưng chính sự giúp đỡ của giađình, thầy (cô) và bạn bè đã giúp em rất nhiều trong quá trình thực hiện đồ án này Đây
sẽ là cơ hội để em được gửi lời cảm ơn đến tất cả mọi người
Em xin chân thành cảm ơn những tình cảm và sự tận tụy của cô Nguyễn ThịKim Ánh Những chỉ bảo, dặn dò mà cô dành cho em rất bổ ích và đó sẽ là những kinhnghiệm quý báu để em áp dụng cho vào những công việc sau này Cảm ơn cô đã tintưởng và đồng hành cùng em trong quá trình học tập và hoàn thành đồ án
Cảm ơn quý thầy (cô) giáo của trường cao đẳng CNTT Hữu nghị Việt – Hàn đãgiúp em hoàn thiện được bản thân trong quá trình học tập tại trường Dạy cho emnhiều kiến thức bổ ích, tạo nền tảng cho em thực hiện đồ án này
Em xin chân thành cảm ơn các anh (chị) nhân viên của công ty TNHH MTVGóc Phố Danaco đã giúp em trong thời gian thực tập Đây là lần đầu tiên em được tiếpxúc với thực tế nên không tránh khỏi những thiếu xót trong công việc và giao tiếp Rấtmong anh (chị) sẽ có những ý kiến đóng góp để em hoàn thiện bản thân
Lời cuối cùng, em xin cảm ơn tất cả mọi người đã động viên, giúp đỡ em có thểhoàn thành đồ án tốt nghiệp này Xin chúc quý thầy (cô), các anh (chị) sức khỏe và gặpnhiều thành công trong cuộc sống Chúc công ty TNHH MTV Góc Phố Danaco sẽphát triển thịnh vượng và bền vững
Xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 6 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Thanh
Trang 2LỜI CẢM ƠN i
i
i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG 4
CỔ ĐỘNG 4
1.1.KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG 4
1.1.1.Khái niệm 4
1.1.2.Vai trò của truyền thông cổ động 5
1.1.2.1.Trong phối thức marketing 5
1.1.2.2.Trong sự phân đoạn thị trường, định vị sản phẩm 7
1.1.2.3.Trong thu nhập và lợi nhuận hằng năm 7
1.1.3.Một số yếu tố ảnh hưởng đến phối thức truyền thông cổ động 8
1.2.CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG 10
1.2.1.Xác định công chúng mục tiêu 10
1.2.2.Xác định mục tiêu truyền thông 10
1.2.3.Thiết kế thông điệp 11
1.2.3.1.Nội dung thông điệp 12
1.2.3.2.Cấu trúc thông điệp 12
1.2.3.3.Hình thức thông điệp 12
1.2.4.Các công cụ truyền thông 12
1.2.4.1.Quảng cáo 13
1.2.4.2.Marketing trực tiếp 15
1.2.4.3.Khuyến mại 16
1.2.4.4.Quan hệ công chúng 19
1.2.4.5.Bán hàng cá nhân 21
1.2.5.Ngân sách truyền thông cổ động 21
Trang 3CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG
CHO SẢN PHẨM SƠN HOA VĂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV GÓC PHỐ DANACO 24
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV GÓC PHỐ DANACO 24
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH MTV Góc phố Danaco 24
2.1.1.1 Lịch sử hình thành 24
2.1.1.2 Quá trình phát triển 24
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 25
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 26
2.1.3.1 Chức năng 26
2.1.3.2 Nhiệm vụ 26
2.1.4 Sơ đồ tổ chức 26
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức 26
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 27
2.1.5 Tầm nhìn, sứ mệnh 29
2.1.5.1 Tầm nhìn 29
2.1.5.2 Sứ mệnh 29
2.2 NGUỒN LỰC CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MTV GÓC PHỐ DANACO 29
2.2.1 Cơ sở vật chất 29
2.2.2 Nguồn nhân lực 31
2.2.3 Nguồn tài chính 31
2.3 CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV GÓC PHỐ DANACO 34
2.3.1 Môi trường vĩ mô 34
2.3.1.1 Môi trường kinh tế 34
2.3.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật 34
2.3.1.3 Môi trường văn hóa – xã hội 35
2.3.1.4 Môi trường công nghệ 36
2.3.1.5 Môi trường tự nhiên 37
2.3.2 Môi trường vi mô 37
2.3.2.1 Đặc điểm sản phẩm sơn hoa văn 37
2.3.2.2 Khách hàng 39
2.3.2.3 Đối thủ cạnh tranh 40
2.3.2.4 Nhà cung cấp 41
2.4 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV GÓC PHỐ DANACO TỪ NĂM 2013 ĐẾN NĂM 2015 42
Trang 42.5.1 Mục tiêu truyền thông 45
2.5.2 Công chúng mục tiêu 46
2.5.3 Thông điệp truyền thông 46
2.5.3.1 Nội dung thông điệp 47
2.5.3.2 Cấu trúc thông điệp 47
2.5.3.3 Hình thức thông điệp 48
2.5.4 Công cụ truyền thông cổ động 48
2.5.4.1 Quảng cáo 48
2.5.4.2 Marketing trực tiếp 55
2.5.4.3 Khuyến mại 58
2.5.4.4 Quan hệ công chúng 59
2.5.4.5 Bán hàng cá nhân 61
2.5.5 Ngân sách truyền thông cổ động 62
2.5.6 Đánh giá hoạt động truyền thông cổ động của sản phẩm sơn hoa văn của công ty TNHH MTV Góc Phố Danaco 63
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG CHO SẢN PHẨM SƠN HOA VĂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV GÓC PHỐ DANACO 66
3.1 CƠ SỞ TIỀN ĐỀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP 66
3.1.1 Định hướng kinh doanh của công ty trong thời gian tới cho sản phẩm sơn hoa văn 66
3.1.2 Tình hình cạnh tranh của sản phẩm sơn hoa văn 66
3.1.3 Mục tiêu truyền thông cổ động của công ty 67
3.2 HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG CHO SẢN PHẨM SƠN HOA VĂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV GÓC PHỐ DANACO 67
3.2.1 Xác định mục tiêu truyền thông 67
3.2.2 Xác định công chúng mục tiêu 68
3.2.3 Xác định thông điệp 69
3.2.3.1 Nội dung thông điệp 69
3.2.3.2 Cấu trúc thông điệp 70
3.2.3.3 Hình thức thông điệp 70
3.2.4 Lựa chọn công cụ truyền thông 71
3.2.4.1 Quảng cáo 71
3.2.4.2 Marketing trực tiếp 79
3.2.4.3 Quan hệ công chúng(PR) 82
3.2.5 Xác định ngân sách truyền thông cổ động 89
Trang 53.2.5.2 Ngân sách marketing trực tiếp 90
3.2.5.3 Ngân sách quan hệ công chúng(PR) 90
3.2.5.4 Ngân sách truyền thông cổ động 91
3.2.6 Đánh giá kết quả truyền thông cổ động 92
3.2.6.1 Đối với hoạt động quảng cáo 92
3.2.6.2 Đối với marketing trực tiếp 92
3.2.6.3 Đối với hoạt động quan hệ công chúng 93
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ix
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN x
Trang 6AAAA American Association of Advertising Agencies
AIDA Attention – A, Interest – I, Desire – D, Action - A
IMC Integrated Marketing Communication
TCBC Thông cáo báo chí
TMĐT Thương mại điện tử
Trang 7Bảng 2.1 Máy móc thiết bị của công ty 30
Bảng 2.2 Trang thiết bị văn phòng 30
Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán qua các năm 2013 – 2015 32
Bảng 2.4 Bảng thống kê kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 – 2015 43
Bảng 2.5 Ngân sách truyền thông cổ động cho sản phẩm sơn hoa văn 62
Bảng 3.1 Quảng cáo trên giao diện website 77
Bảng 3.2 Quảng cáo trên tạp chí 79
Bảng 3.3 Kế hoạch chương trình tri ân khách hàng 86
Bảng 3.4 Ngân sách quảng cáo 90
Bảng 3.5 Ngân sách marketing trực tiếp 90
Bảng 3.6 Bảng ngân sách PR 91
Bảng 3.7 Ngân sách truyền thông cổ động 92
Trang 8Hình 1.1 Những yếu tố của phối thức truyền thông cổ động 4
Hình 1.2 Sơ đồ thể hiện mối quan hệ Promotion – Promotonal mix – IMC 5
Hình 1.3 Chiến lược đẩy và chiến lược kéo 8
Hình 1.4 Biểu diễn mối quan hệ giữa chu kỳ sống sản phẩm, mục tiêu truyền thông và các công cụ truyền thông [8, Tr.15] 9
Hình 2.1 Logo công ty TNHH MTV Góc Phố Danaco 24
Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 27
Hình 2.3 Một số hình ảnh về sơn hoa văn 38
Hình 2.4 Logo thể hiện trên trang sản phẩm sơn hoa văn 48
Hình 2.5 Kết quả hiển thị địa chỉ sản phẩm sơn hoa văn trên google 50
Hình 2.6 Bài quảng cáo sản phẩm sơn hoa văn trên trang Quangcao.vn 51
Hình 2.7 Trang web sản phẩm sơn hoa văn 52
Hình 2.8 Thi công sản phẩm sơn hoa văn trên Youtube 53
Hình 2.9 Trang facebook sản phẩm sơn hoa văn 54
Hình 2.10 Trang giới thiệu sản phẩm sơn hoa văn trong cuốn catalog 56
Hình 2.11 Thư gửi đến khách hàng và đối tác của sản phẩm sơn hoa văn 58
Hình 2.12 Buổi liên hoan của công ty 60
Hình 2.13 Biểu đồ ngân sách truyền thông cho sản phẩm sơn hoa văn 63
Hình 3.1 Logo và slogan của sản phẩm sơn hoa văn 70
Hình 3.2 Mẫu banner trên trang VnExpress và báo điện tử Đà Nẵng 75
Hình 3.3 Vị trí banner trên trang VnExpress 76
Hình 3.4 Vị trí banner trên trang báo điện tử Đà Nẵng 76
Hình 3.5 Bài quảng cáo trên trang LeStore trực tuyến 77
Hình 3.6 Mô phỏng quảng cáo sơn hoa văn trên tạp chí kiến trúc nhà đẹp 79
Hình 3.7 Trang bìa và 2 trang đầu trong catalog sơn hoa văn 80
Hình 3.8 Áo đồng phục của nhân viên bán hàng sản phẩm sơn hoa văn 83
Hình 3.9 Cách bố trí bảng thông báo dành cho sơn hoa văn 84
Hình 3.10 Background cho chương trình tri ân khách hàng sơn hoa văn 85
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hóa kinh tế là xu hướng tất yếu đang diễn ra trên thế giới, chi phối tất
cả các nền kinh tế trên thế giới Việc gia nhập WTO của Việt Nam đặt các doanhnghiệp trong nước đứng trước nhiều cơ hội và thách thức lớn lao Để tồn tại và pháttriển trong một môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt cùng với sự đào thải của cơchế thị trường, các doanh nghiệp cần phải xác định cho mình hướng đi, chiến lượcphát triển kinh doanh đúng đắn cho doanh nghiệp mình
Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và thu nhập của
người dân ngày càng cao và cũng dần thay đổi theo sự phát triển đó Việc sản xuấthàng hóa, dịch vụ không chỉ đáp ứng nhu cầu vật chất mà còn phải làm thỏa mãn nhucầu tinh thần của con người, đồng thời với hàng hóa, dịch vụ ngày càng đa dạng,phong phú đã làm cho người tiêu dùng gặp khó khăn trong việc phân biệt, đánh giá sảnphẩm, dịch vụ nào mới đảm bảo chất lượng, an toàn Mỗi doanh nghiệp đều cố gắngtạo ra một phong cách, một ấn tượng, đặc điểm riêng cho sản phẩm, dịch vụ của mìnhnhằm đưa hình ảnh sản phẩm, doanh nghiệp của mình vào tâm trí khách hàng Một sảnphẩm dù được sản xuất ra để thỏa mãn nhu cầu cơ bản vẫn cần có hoạt động truyềnthông để có thể thuyết phục khách hàng vì có quá nhiều nhãn hiệu để lựa chọn Vì vậy,các doanh nghiệp phải lên kế hoạch xây dựng chiến lược truyền thông cụ thể và thayđổi theo tình hình thị trường và xu hướng phát triển kinh tế, công nghệ - kỹ thuật để cóthể thu hút sự chú ý, quan tâm của khách hàng
Nhưng thực tế thì các doanh nghiệp chỉ quan tâm đến việc sản xuất và tiêu thụsản phẩm chưa quan tâm đến việc tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, điều tra thịtrường, xây dựng một chiến lược truyền thông cổ động quảng bá thương hiệu một cáchbài bản nhằm tìm một chỗ đứng cho thương hiệu mình trên thị trường Công ty TNHHMTV Góc Phố Danaco, Đà Nẵng cũng nằm trong số đó
Công ty TNHH MTV Góc Phố Danaco được thành lập ngày 22/09/2010 theoquyết định của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Đà Nẵng Công ty TNHH MTV Góc PhốDanaco hình thành và phát triển từ một doanh nghiệp nhỏ lẻ chuyên kinh doanh cácmặt hàng tiêu dùng Qua thời gian phát triển đến nay công ty đã mở rộng ngành nghềkinh doanh, đầu tư hệ thống nhà xưởng, văn phòng, kho bãi rộng lớn… cùng với thànhcông đó là hệ thống đại lý trải dài trên toàn quốc Là công ty kinh doanh đa lĩnh vực:
Trang 11kinh doanh, phân phối, bán buôn vật liệu xây dựng; sản xuất và phân phối hàng tiêudùng; trang trí nội thất; bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu; bán lẻ đồ uống, thựcphẩm trong các cửa hàng chuyên doanh Sơn hoa văn là sản phẩm trang trí nội thất màcông ty đang kinh doanh; là một dòng sơn trang trí, được sản xuất trên dây chuyềncông nghệ Thuỵ Điển, sơn hoa văn ánh platinum đã thay thế hoàn toàn giấy dán tườngnhờ tính tiện dụng, chi phí hợp lý cũng như cho hoa văn sắc nét, sang trọng và độ bềncao Công ty TNHH MTV Góc Phố Danaco là đơn vị nhập khẩu và phân phối độcquyền sản phẩm con lăn hoa văn và sơn hoa văn ánh platinum chuyên dụng nên có thểxem đây là một sản phẩm mới chưa được nhiều người biết đến Vì vậy, cần phải xâydựng một chương trình truyền thông cổ động cho sản phẩm sơn hoa văn của công ty vàtriển khai các hoạt động truyền thông phải thật sự hấp dẫn và có sức thuyết phục mớithu hút được sự chú ý, quan tâm của khách hàng.
Để hiểu rõ hơn về thực trạng truyền thông cổ động sản phẩm sơn hoa văn củacông ty và từ đó, hoàn thiện chương trình truyền thông cổ động cho sản phẩm sơn hoavăn của công ty để phát triển hoạt động truyền thông cổ động cho công ty giúp banlãnh đạo có thể quyết định những chiến lược, chiến thuật nhằm nâng cao hình ảnh sản
phẩm và lợi thế cạnh tranh cho công ty mình Đó chính là lí do em chọn đề tài “Hoàn
thiện hoạt động truyền thông cổ động cho sản phẩm sơn hoa văn của công ty TNHH MTV Góc Phố Danaco”
Đồ án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về truyền thông cổ động
Chương 2: Thực trạng về hoạt động kinh doanh và hoạt động truyền thông cổđộng cho sản phẩm sơn hoa văn của công ty TNHH MTV Góc Phố
Chương 3: Hoàn thiện hoạt động truyền thông cổ động cho sản phẩm sơn hoavăn của công ty TNHH MTV Góc Phố
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu về quá trình hình thành và phát triển cũng như tầm nhìn của công
ty TNHH MTV Góc Phố Danaco từ năm 2013 đến năm 2015
- Phân tích các yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông cổđộng cho sản phẩm sơn hoa văn của công ty trong thời gian qua
- Từ phân tích thực trạng các hoạt động truyền thông cổ động của sản phẩm sơnhoa văn của công ty, từ đó hoàn thiện chương trình hoạt động truyền thông cổ độngcho sản phẩm sơn hoa văn của công ty đạt hiệu quả
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Hoạt động truyền thông cổ động cho sản phẩm sơn hoa văn củacông ty TNHH MTV Góc Phố Danaco
- Phạm vi:
+ Không gian: Hoạt động truyền thông cổ động cho sản phẩm sơn hoa văn chocủa công ty TNHH MTV Góc Phố Danaco trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
+ Thời gian: Trong 3 năm từ năm 2013 đến 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài về hoạt động truyền thông cổ động sản phẩm sơn hoa văn của công tyTNHH MTV Góc Phố Danaco sẽ dựa vào các phương pháp:
- Quan sát thực tiễn
- Thu thập dữ liệu: Từ Internet, sách, tài liệu của công ty, qua thực tế
- Tổng hợp, phân tích và đánh giá các số liệu tài chính, tình hình hoạt động kinhdoanh và hoạt động truyền thông cổ động cho sản phẩm sơn hoa văn của công ty
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Trên cơ sở hiểu biết và nghiên cứu cũng như phân tích, đánh giá về việc ápdụng hoạt động truyền thông cổ động của công ty TNHH MTV Góc Phố Danaco đemlại những tác động thực tế, từ đó bản thân có những kinh nghiệm và hiểu biết sâu hơn
- Đề tài đánh giá thực trạng về hoạt động truyền thông cổ động sản phẩm củasơn hoa văn của công ty Phân tích các yếu tố môi trường, nguồn lực, tài chính để lãnhđạo công ty có cái nhìn chính xác hơn và biết được sự cần thiết của hoạt động truyềnthông cổ động Từ đó, hoàn thiện hơn chương trình truyền thông cổ động cho sảnphẩm sơn hoa văn của công ty
- Ứng dụng kết quả thực hiện đề tài để giúp công ty có thêm tài liệu tham khảo
để phát triển hoạt động truyền thông cổ động của công ty; giúp quảng bá, giới thiệusản phẩm cũng như hình ảnh công ty đến công chúng
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG
Truyền thông cổ động là quá trình truyền thông trong marketing được thực hiện
để tạo ra một khuynh hướng thuận lợi nhằm hướng khách hàng đến một nhãn hiệu sảnphẩm hoặc dịch vụ, một ý tưởng hoặc thậm chí là con người Những công cụ cơ bảnđược sử dụng để thực hiện những mục tiêu truyền thông của tổ chức được đề cập đếnnhư một phối thức truyền thông
Hình 1.1 Những yếu tố của phối thức truyền thông cổ động
Phối thức truyền thông
Phối thức truyền thông là việc sử dụng tích hợp những công cụ bao gồm quảngcáo, marketing trực tiếp, khuyến mại, quan hệ công chúng và bán hàng cá nhân mànhững người mà marketing sử dụng để thực hiện quá trình truyền thông trực tiếp đếnthị trường mục tiêu Các công cụ này đóng vai trò hết sức quan trọng trong chươngtrình IMC
Truyền thông marketing tích hợp
Theo Armstrong và Philip Kotler: Truyền thông marketing tích hợp (IMC) lànhững hoạt động truyền thông mang tính phối hợp và gắn bó chặt chẽ với nhau nhằm
The Promotional Mix(Phối thức truyền thông cổ động)
Quảng cáo Marketing
trực tiếp
Khuyến mại Quan hệ
công chúng
Bán hàng cá nhân
Trang 14chuyển giao một thông điệp rõ ràng, nhất quán và thuyết phục về một tổ chức vànhững sản phẩm của tổ chức đó.
Theo hiệp hội các công ty quảng cáo Mỹ (American Association of AdvertisingAgencies – AAAA): IMC là khái niệm về sự hoạch định truyền thông marketing nhằmxác định giá trị gia tăng của một kế hoạch tổng hợp, đánh giá vai trò chiến lược củacác thành phần khác nhau trong truyền thông như quảng cáo, marketing trực tiếp,khuyến mại, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và sự kết hợp các thành phần này
để tạo ra một sự truyền thông rõ ràng, đều đặn, hiệu quả tối đa
Như vậy có thể nói, truyền thông marketing tích hợp (IMC) là quá trình sử dụngkết hợp các công cụ truyền thông một cacash hợp nhất (Promotion mix), là một quytrình kinh doanh chiến lược đảm bảo cho thông điệp được chuyển đến khách hàngđúng nơi và đúng lúc Tất cả các hoạt động này phải được quản lí và phân phối thốngnhất để đảm bảo cho sự phân bổ thời gian và chi phí một cách hiệu quả [1, Tr.12-13]
Hình 1.2 Sơ đồ thể hiện mối quan hệ Promotion – Promotonal mix – IMC
1.1.2 Vai trò của truyền thông cổ động
Vai trò của truyền thông cổ động trong chiến lược marketing tác động đến 3phương diện chính trong việc ra quyết định liên quan đến nhãn hiệu đó là tạo ra phốithức marketing (marketing mix), ảnh hưởng đến phân đoạn thị trường, định vị sảnphẩm, làm tăng thu nhập và lợi nhuận hằng năm
1.1.2.1 Trong phối thức marketing
Truyền thông cổ động đóng vai trò chính trong phối thức marketing và rất cầnthiết để bổ sung vào sự thành công của ba biến số còn lại (giá, sản phẩm và phânphối) Nó được xem là công cụ hỗ trợ chính và có ảnh hưởng tuyệt đối đến tổ chức
Sản phẩm (Product)
Sản phẩm bị sảnh hưởng rõ ràng nhất của truyền thông đó là trong việc quản trịmột nhãn hiệu sản phẩm, một nhãn hiệu sẽ thực hiện bất lợi trong môi trường cạnhtranh nếu không có các phương tiện tuyền thông Truyền thông cổ động ảnh hưởng đến
Promotion Promotional - mix IMC
Quản lí tiến trình
Trang 15sản phẩm trong 4 cách sau:
- Thông tin và sự thuyết phục: liên quan trực tiếp đến việc quản trị nhãn hiệu
về đặc tính và lợi nhuận thu về thông qua các công cụ truyền thộng khác nhau (nhưquảng cáo, bán hàng cá nhân,…) Tất cả thông tin được truyền đi nhằm thuyết phụckhách hàng về những giá trị của nhãn hiệu cần cung cấp [1, Tr.20]
- Giới thiệu nhãn hiệu mới hay mở rộng nhãn hiệu: với mục đích nhằm cungcấp thông tin cho thị trường Giai đoạn này này thường sử dụng công cụ khuyến mại
và các cuộc triển lãm, trưng bày tại điểm mua hàng Ngoài ra, còn sử dụng công cụquảng cáo đế giới thiệu cho khách hàng biết đến những giá trị của nhãn hiệu mới haynhững đặc tính của nhãn hiệu mở rộng
- Xây dựng và duy trì sự trung thành với nhãn hiệu trong thương mại: cácchương trình huấn luyện bán hàng, hỗ trợ việc trưng bày bán hàng hoặc một số hoạtđộng khác đối với người tiêu dùng,…tất cả những hoạt động đó sẽ góp phần tạo dựnglòng trung thành đối với nhãn hiệu của công ty, ngoài ra cũng có thể có những chươngtrình dành cho những khách hàng thường xuyên để duy trì lòng trung thành của họ
- Xây dựng và duy trì lòng trung thành của người tiêu dùng về sản phẩm:quảng cáo cũng giúp cho người tiêu dùng nhận biết về những giá trị thấy được vàkhông thấy được của sản phẩm; marketing trực tiếp có thể cung cấp thông tin chuẩnxác đến những khách hàng ở xa, những công cụ truyền thông khác có thể cũng cungcấp những thông tin có giá trị tương tự nhau Tất cả các công cụ đó sẽ giúp cho công tyxây dựng và duy trì sự vững mạnh những nhãn hiệu và nó sẽ tạo một sự liên tưởngtrong tâm trí người tiêu dùng [1, Tr 21]
Gía cả (Price)
Người tiêu dùng thường mong đợi nhiều về những đặc điểm của những sảnphẩm trong việc lựa chọn nhằm làm cân xứng giữa giá cả và những đặc điểm của sảnphẩm Ở đây, truyền thông cổ động ảnh hưởng đến hai khía cạnh của giá:
- Những ảnh hưởng của việc định giá trong thị trường người tiêu dùng: công
cụ truyền thông sẽ cung cấp thông tin phù hợp với nhu cầu của những khách hàng mụctiêu Quảng cáo có thể cung cấp thông tin, khuyến mại có thể đưa ra một số nhượng bộ
về giá hoặc một hoạt động nào đó để thúc đẩy việc mua hàng, cung cấp một giá trịtăng thêm trong tâm trí của họ
- Những ảnh hưởng của việc định giá trong thị trường thương mại: những
Trang 16người làm thị trường sẽ thực hiện việc sắp xếp giá cả làm sao các trung gian trongkênh phân phối tìm thấy được sự hấp dẫn về giá và công cụ được sử dụng hiệu quảtrong thị trường này là chiết khấu thương mại [1, Tr.21]
Phân phối (Place)
Hiệu quả của truyền thông cổ động trong sự phân phối của marketing mix phầnlớn có liên quan đến sự phối hợp an toàn ở mức độ mua bán Việc truyền thông sẽ kíchthích những trung gian gia tăng về chiều rộng của sự phân phối nhãn hiệu vì thế nó sẽảnh hưởng chính xác đến sự tiếp cận của người tiêu dùng [1, Tr.22]
1.1.2.2 Trong sự phân đoạn thị trường, định vị sản phẩm
Phân đoạn thị trường: Vai trò của truyền thông trong qua trình phân đoạn thịtrường là để phát triển thông tin và sử dụng công cụ truyền thông để kích thích sựmong muốn của những phân đoạn thị trường khác nhau
Định vị sản phẩm: Truyền thông là chìa khóa để tạo ra sự khác biệt trongtâm trí của người tiêu dùng giữa nhãn hiệu của doanh nghiệp với nhãn hiệu của đối thủcạnh tranh Quảng cáo có thể làm nổi bật những đặc tính của sản phẩm, khuyến mại cóthể tạo ra sự khác biệt trong tâm trí người tiêu dùng bằng việc đưa ra một khoản chiếtkhấu bán lẻ Hoặc tổ chức một sự kiện đặc biệt, đưa nhãn hiệu sản phẩm vào một tìnhhuống xã hội và qua đó sẽ lôi cuốn khách hàng và tạo sự khác biệt trong cảm nhận củakhách hàng về sản phẩm Quyết định định vị sản phẩm bao gồm 2 quyết định khácnhau:
- Định vị đặc trưng bên ngoài
- Định vị hiệu quả theo đặc trưng bên trong [1, Tr.22-13]
1.1.2.3 Trong thu nhập và lợi nhuận hằng năm
Những kỹ thuật truyền thông có thể làm nổi bật các đặc điểm: giá cả, nét đặctrưng của sản phẩm, sự sẵn sàng của sản phẩm thông qua phân phối,…thu hút đượckhách hàng Khi một nhãn hiệu có những thuộc tính thích hợp, giá cả thích hợp, phânphối thích hợp, truyền thông thích hợp, doanh số sẽ đạt được và công ty sẽ phát sinhthu nhập
Hiệu quả của truyền thông đối với lợi nhuận: hiệu quả này xảy ra khi truyềnthông có thể giúp công ty linh động hơn trong việc định giá bằng cách: đóng góp vàoquy mô của nền kinh tế và tạo ra sự trung thành đối với nhãn hiệu
Việc truyền thông góp phần cho sự kích thích nhu cầu trên thị trường tiêu dùng
Trang 17lẫn thị trường kỹ nghệ Bằng việc truyền đạt những nét đặc trưng và sự sẵn sàng củamột nhãn hiệu thì quảng cáo, marketing trực tiếp, các sự kiện bảo trợ hoặc nhữngchiến lược truyền thông giúp kích thích được nhu cầu trong thị trường người tiêudùng Bằng việc bán hàng trực tiếp và sử dụng những khích lệ, quá trình truyền thônggiúp phân phối lan rộng và tạo ưa thích hơn trong thị trường kỹ nghệ [1, Tr.23]
1.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến phối thức truyền thông cổ động
Loại sản phẩm thị trường
Hiệu năng của các công cụ khuyến mại thường thay đổi khác nhau theo thịtrường tiêu dùng hay thị trường kỹ nghệ Thông thường, các doanh nghiệp làm hàngtiêu dùng thường dành phần lớn cho quảng cáo, kế tiếp là khuyến mại, bán hàng cánhân rồi mới quan hệ công chúng Trái lại, doanh nghiệp làm hàng kỹ nghệ thì ưu tiênngân sách cho việc bán hàng cá nhân rồi tới khuyến mại, rồi cuối cùng là quảng cáo vàquan hệ công chúng
Chiến lược đẩy và kéo
Chiến lược đẩy: là việc mà công ty thực hiện các nỗ lực marketing nhằm vàocác trung gian tiêu thụ để kích thích họ đặt hàng, bán sản phẩm và tiếp thị cho ngườitiêu dùng cuối cùng
Chiến lược kéo: là phương pháp marketing nhằm vào người tiêu dùng cuốicùng để thúc đẩy họ đi đến quyết định mua, qua đó kích thích được các trung gian muahàng
Chiến lược đẩy
Chiến lược kéo
: Các nổ lực cổ động: Chuyển đưa sản phẩm: Yêu cầu sản phẩm
Hình 1.3 Chiến lược đẩy và chiến lược kéo
Các giai đoạn thuộc chu kỳ sống của sản phẩm
Trang 18Mỗi giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm sẽ yêu cầu một mức tác động của cáccông cụ truyền thông là khác nhau nhằm đạt được mục tiêu trong giai đoạn đó
- Giai đoạn triển khai: quảng cáo và quan hệ công chúng đặc biệt chú trọng,còn công cụ khuyến mại thì hữu ích trong việc khuyến khích mua dùng thử và việcchào hàng rất cần thiết để lôi kéo giới buôn bán cạnh tranh kinh doanh món hàng
- Giai đoạn tăng trưởng: quảng cáo và quan hệ công chúng tiếp tục có hiệu quảnhưng truyền thông cổ động bán có thể giảm bớt để giảm chi phí khuyến dụ
- Giai đoạn bão hòa: cần khôi phục lại vai trò quan trọng của truyền thông cổđộng bán, giảm bớt các hoạt động quảng cáo và chỉ tập trung quảng cáo nhắc nhở
- Giai đoạn suy thoái: cần giữ quảng cáo ở mức nhắc nhở Loại bỏ các hoạtđộng quan hệ công chúng và nhân viên bán hàng chỉ cần dành cho sản phẩm sự lưutâm tối thiểu, tuy nhiên việc truyền thông cổ động bán vẫn có thể tiếp tục tăng [2,Tr.159-160]
Mối quan hệ giữa chu kỳ sống sản phẩm, mục tiêu truyền thông và các công cụtruyền thông có thể được biểu diễn trên đồ thị sau
Hình 1.4 Biểu diễn mối quan hệ giữa chu kỳ sống sản phẩm, mục tiêu truyền
thông và các công cụ truyền thông [8, Tr.15]
-Quảng cáo-Trung gian bán hàng
Bán hàng cá nhân đến lực lượng bán hàng
- Quảng cáo nhắc nhở
- Khuyến mại bằng chiết khấu hay phiếu thưởng
Chi ít cho truyền thông
Suy thoái
Bão hòa
Tăng trưởng
Thông tin Thuyết
phục
Nhắc nhở
Trang 191.2 CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG
Để phát triển một chương trình truyền thông hiệu quả, người truyền thông phảithực hiện một tiến trình bao gồm các bước chủ yếu sau đây: Xác định công chúng mụctiêu, xác định mục tiêu truyền thông, thiết kế thông điệp, lựa chọn công cụ truyềnthông, xác định ngân sách truyền thông cổ động và đánh giá kết quả truyền thông
1.2.1 Xác định công chúng mục tiêu
Người truyền thông muốn thực hiện công việc truyền thông thì trước hết phảixác định rõ đối tường cần truyền thông là gì? Đối tượng đó có thể là những kháchhàng tiềm năng hoặc những khách hàng hiện có của doanh nghiệp, có thể là những cánhân, tổ chức, những nhóm người nào đó hoặc công chúng nói chung Họ có ảnhhưởng rất quan trọng đến những quyết định của người làm truyền thông về việc sẽ nóinhững gì, nói như thế nào, khi nào nói, nói ở đâu và nói cho ai Nếu xác định sai đốitượng hoặc nội dung truyền thông không tốt thì có thể sẽ ảnh hưởng đến hình ảnh củadoanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp luôn phân tích, đánh giá hình ảnh của mìnhtrong lòng công chúng mục tiêu
Việc phân tích khán thính giả mục tiêu, tức là đánh giá hình ảnh hiện tại củadoanh nghiệp trong lòng công chúng mục tiêu, hình ảnh của sản phẩm, dịch vụ, doanhnghiệp và các đối thủ cạnh tranh trong họ
Để có thể xác định lại hình ảnh của doanh nghiệp cần phải dựa vào nhiều yếu tốkhác nhau trong đó có năm yếu tố cần được xem xét kỹ, đó là:
Xây dựng một tập hợp các chiều hữu quan
Thu hẹp các chiều hữu quan
Áp dụng các yếu tố này vào nhóm mẫu những người được phỏng vấn
Lấy bình quân các kết quả
Kiểm tra các mâu thuẫn của hình ảnh [1, Tr.5-6]
1.2.2 Xác định mục tiêu truyền thông
Sau khi xác định thị trường mục tiêu và các đặc điểm của nó, thì người truyềnthông marketing phải quyết định về phản ứng đáp lại mong muốn của công chúng Tất
cả những phản hồi đáp lại cuối cùng đó là mua hàng và sự hài lòng của khách hàng.Tuy nhiên, hành vi mua hàng lại là kết quả cuối cùng của một qua trình lâu dài thôngqua quyết định của người tiêu dùng Chính vì vậy, người truyền thông phải biết cáchlàm thế nào đế đưa công chúng mục tiêu của mình đạt đến trạng thái cao hơn – đó là
Trang 20sẵn sàng mua hàng
Nhưng về cơ bản, mục tiêu truyền thông cổ động phụ thuộc vào từng giai đoạntrong quá trình nhận thức của khách hàng có thể ở bấy kỳ một trong sáu trạng thái sẵnsàng mua của người mua: biết, hiểu, thích, chuộng, tin, mua Những trạng thái nàyđược giải thích như sau
Biết ( awareness): Khả năng nhận biết doanh nghiệp, sản phẩm, nhãn hiệu
và tên gọi của doanh nghiệp, sản phẩm, nhãn hiệu
Hiểu (knowledge): Nhận thức ở mức độ đầy đủ, tường tận hơn về doanhnghiệp, sản phẩm, nhãn hiệu Công chúng mục tiêu có thể biết về sản phẩm doanhnghiệp nhưng không biết nhiều
Thích (liking): Những cảm nghĩ, thiện chí sau khi đã hiểu biết về sản phẩmhoặc doanh nghiệp
Chuộng (preference): Mức độ thích hơn so với các sản phẩm cạnh tranhkhác Công chúng mục tiêu có thể thích sản phẩm nhưng lại không ưa chuộng nó hơnsản phẩm khác
Tin (conviction): Nhận định, kết luận rút ta từ nhận thức và cảm thụ về sảnphẩm Công chúng mục tiêu có thể ưa chuộng sản phẩm nhưng không chắn mình sẽmua nó
Mua (purchase): Bước cuối cùng, đó là thực hiện các hành vi sau khi nhậnthức, cảm nhận sản phẩm
Sáu trạng thái trên được tập hợp trong 3 giai đoạn : nhận thức (biết, hiểu), cảmthụ (thích, chuộng và tin chắc), và hành vi (mua) Người tiêu dùng có thể đang ở bất
kỳ một trong số sáu trạng thái sẵn sàng mua đó Công việc của người truyền thông làxác định xem đa số người tiêu dùng đang ở giai đoạn nào để triển khai một chiến dịchtruyền thông đưa họ đến giai đoạn tiếp theo [1, Tr.6-7]
1.2.3 Thiết kế thông điệp
Sau khi đã xác định được đáp ứng mong muốn của người mua, tiếp theo cầnthiết kế một thông điệp có hiệu quả Một cách lý tưởng, theo mô hình AIDA một hệthống thông điệp phải gây được sự chú ý (attention), tạo được sự quan tâm (interest),khơi dậy được mong muốn (desire) và thúc đẩy được hành động (action) Trong thực
tế, ít có thông điệp nào đưa người tiêu dùng đi trọn vẹn, từ trạng thái biết đến hành vimua, nhưng cấu trúc AIDA đưa ra được những tiêu chuẩn đáng mong muốn
Trang 211.2.3.1 Nội dung thông điệp
Cần xác định chủ đề và từ đó lựa chọn cách dẫn phù hợp như gợi dẫn thuần túy,gợi dẫn cảm tính và gợi dẫn đạo đức
Gợi dẫn thuần túy: Những gợi dẫn chứng minh những lợi ích mong muốncủa sản phẩm sẽ mang lại cho khách hàng
Gợi dẫn cảm tính: nhằm kích động tình cảm tích cực của khách hàng
Gợi dẫn đạo đức: hướng đến sự ý thức về cái thiện nơi khách hàng
1.2.3.2 Cấu trúc thông điệp
Người xây dựng thông điệp cần có những quyết định như sau:
Nên đưa ra một kết luận rõ ràng hay để khán thính giả tự rút ra kết luận
Nên đưa ra những luận chứng đanh thép vào đầu hay cuối thông điệp
Trình bày điệp truyền kiểu đơn tuyến (nhấn mạng sản phẩm, dịch vụ doanhnghiệp) hay song tuyến (so sánh sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp với sản phẩm,dịch vụ khác)
1.2.3.3 Hình thức thông điệp
Hình thức thông điệp được thể hiện ở màu sắc, hình ảnh, tiêu đề, từ ngữ, giọngnói, điệu bộ,…nhằm khai thác sự chú ý của khán thính giả Một số tiêu chí cần quantâm và xem xét khi lựa chọn hình thức cho thông điệp:
Tính lạ thường và tương phản giữa các màu sắc, hình ảnh, từ ngữ
Kích cỡ vị trí các thông điệp
Sự sống động, lối cuốn của việc diễn tả nội dung
Nếu thông điệp được phát qua truyền hình thì người làm truyền thông cần phải
sử dụng cung cách mới lạ và sự tương phản, hình ảnh,… Nếu thông điệp phát qua phátthanh thì nhà truyền thông phải cân nhắc, lựa chọn lời lẽ, tiếng động và giọng nói Nếuchính bản thân sản phẩm, dịch vụ hay bao bì chuyển tải thông điệp thì nhà truyềnthông phải biết chăm chút lời lẽ, mùi vị, màu sắc, kích cỡ và hình thù của sản phẩm,dịch vụ [1, Tr.8-9]
1.2.4 Các công cụ truyền thông
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi phát triển một kế hoạch marketing mix đềuphải dựa vào sự kết hợp giữa việc thiết kế sản phẩm, giá, phân phối và truyền thông cổđộng Và trong hoạt động truyền thông cổ động lại là sự kết hợp các hoạt động, các
Trang 22công cụ khác nhau như quảng cáo, marketing trực tiếp, khuyến mại, quan hệ côngchúng (PR) và bán hàng cá nhân Tất cả các hoạt động truyền thông phải được quản lí
và phân phối thống nhất để đảm bảo một sự nhất quán của thông điệp, phân bổ thờigian thích hợp và với chi phí hiệu quả
1.2.4.1 Quảng cáo
Khái niệm
Quảng cáo là hình thức truyền thông phi cá nhân nhằm giới thiệu, khuếchtrương về một tổ chức, một ý tưởng, một sản phẩm hay dịch vụ thông qua các phươngtiện truyền thông đại chúng nhằm nổ lực thuyết phục khán thính giả do một ngườihoặc một tổ chức nào đó muốn quảng cáo chi tiền để thực hiện [1, Tr.16]
Đặc điểm
- Tính đại chúng: Quảng cáo là một hình thức mang tính đại chúng rất cao, nókhẳng định tính chính thức của sản phẩm và cũng tạo nên một tiêu chuẩn cho sảnphẩm Vì nhiều người nhận được một thông điệp như nhau nên người mua biết rằngmọi người cũng sẽ hiểu được động cơ mua sản phẩm đó của mình
- Tính sâu rộng: Quảng cáo là một phương tiện truyền thông rất sâu, cho phépngười bán lặp lại một thông điệp nhiều lần, nó cũng cho phép người mua nhận và sosánh thông điệp của các đối thủ cạnh tranh Quảng cáo với quy mô lớn cũng nói lênmột điều tốt về quy mô, khả năng và sự thành công của người bán
- Tính biểu cảm: Quảng cáo tạo nên những cơ hội lớn để giới thiệu doanhnghiệp và sản phẩm bằng cách sử dụng các hình ảnh, âm thnah và màu sắc
- Tính chung: Quảng cáo là hình thức thực hiện độc thoại, không ép buộc đốithoại với công chúng [8, Tr.13]
Các phương tiện quảng cáo
- Quảng cáo truyền hình
Truyền hình ngày nay đã trở thành phương tiện truyền thông hiệu quả nhất, do
có sự kết hợp của cả âm thanh, hình ảnh và khả năng đưa thông tin đến nhiều ngườitrong một thời gian ngắn Tuy nhiên, đây cũng là loại hình truyền thông đắt đỏ cầnphải tính toán cẩn thận về mặt hiệu quả
Để truyền thông trên truyền hình đạt hiệu quả, doanh nghiệp cần chú ý nhữngvấn đề sau:
+ Tập trung vào thị trường mục tiêu phù hợp
Trang 23+ Đưa ra những mẫu quảng cáo thu hút được sự chú ý của người tiêu dùng.+ Giải thích chính xác về thương hiệu và kiến thức về sản phẩm cho người tiêu dùng.
+ Thông điệp đơn giản và rõ ràng
+ Mẫu quảng cáo phải tạo ấn tượng khó quên và gắn chặt với thương hiệu.+ Mẫu quảng cáo phải có tác động tích cực đến sản phẩm
- Quảng cáo trên đài phát thanh
Đài phát thanh là phương tiện quảng cáo có khả năng xâm nhập rộng khắp Cótính linh động, trực tiếp đến người nghe Chi phí quảng cáo trên đài phát thanh tươngđối rẻ, đặc biệt rất hiệu quả vào mỗi buổi sáng
Để quảng cáo trên phương tiện này đạt hiệu quả cần chú ý:
+ Xác định thương hiệu ngay từ đầu quảng cáo
+ Thường xuyên lặp lại tên thương hiệu
+ Hứa hẹn vơi người nghe về một lợi ích nào đó khi bắt đầu quảng cáo.+ Thường xuyên lặp lại mẫu quảng cáo
- Quảng cáo trên phương tiện in ấn (báo, tạp chí, ấn phẩm)
Quảng cáo trên phương tiện in ấn ( đặc biệt là báo) có thể đưa ra nhiều thôngtin chi tiết về sản phẩm Hình thức quảng cáo này có sự vượt trội về mặt thời gian vàkhả năng xâm nhập (so với những loại hình quảng cáo khác) Tích cực trong việc tiếpcận khách hàng và tuyên truyền hình ảnh sản phẩm
Quảng cáo trên báo, tạp chí, ấn phẩm muốn đạt hiệu quả thì phải trả lời đượccác câu hỏi sau:
+ Độc giả chỉ lần liếc qua thì thông điệp đã đủ rõ ràng?
+ Tựa đề quảng cáo đã nêu rõ lợi ích của sản phẩm?
+ Hình minh họa có phù hợp với tựa đề?
+ Dòng tiêu đề của thông điệp có phù hợp? Có giúp giải thích rõ hơn chotựa đề và minh họa ở trên chưa?
+ Nội dung quảng cáo có phù hợi với tựa đề?
+ Sản phẩm có dễ nhận thấy?
+ Thương hiệu và nhà tài trợ có được thể hiện rõ ràng?
- Quảng cáo ngoài trời
Quảng cáo ngoài trời là phương tiện quảng cáo mang tính hỗ trợ, thay thế như
Trang 24pa – nô, băng rôn, áp – phích, phướn,…thường thấy trên các phương tiện vận tải,khoảng không gian ở các sân vận động, nhà cao tầng, sân bay; thậm chí ở cả nhữngnơi như thùng rác, nhà vệ sinh.
Đế có những mẫu quảng cáo ngoài trời có hiệu quả, thì các doanh nghiệp nêntạo ra những mẫu quảng cáo:
+ Người tiêu dùng dễ dàng nhận ra và những thông điệp đơn giản và dễnhớ
+ Họa tiết sặc sỡ, mang đầy tính bất ngờ
- Quảng cáo trên Internet
Quảng cáo trên Internet hay còn gọi là quảng cáo trực tuyến là một dạngquảng cáo dùng Internet và World Wide Web (WWW) đế phân phát thông điệp quảngcáo và thu hút khách hàng, giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo.Khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản phẩm cùng mẫu
mã trên quảng cáo đó, thậm chí họ còn có thể mua cả sản phẩm từ các quảng cáoonline trên website Chẳng hạn, như quảng cáo trên các banner, qua email, pop – up,pop – down, quảng cáo bằng các nội dung đa phương tiện như rich media, in streamingads, google adwords,…[1, Tr.39-40]
1.2.4.2 Marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp là hệ thống marketing mà các tổ chức muốn truyền thôngtrực tiếp đến khách hàng mục tiêu nhằm tạo ra sự đáp lại đo được hay là một giao dịchtại bất kỳ địa điểm nào Hay nói cách khác markting trực tiếp là một hệ thống tươngtác của marketing sử dụng một hay nhiều phương tiện truyền thông như gửi thư trựctiếp, catalog, marketing qua điện thoại, mua hàng qua hệ thống điện tử…để tạo ra phảnứng đáp lại đo được hay một giao dịch tại bất kỳ địa điểm nào [1, Tr.52]
Các công cụ marketing trực tiếp đều có chung đặc điểm:
- Không công khai: thông điệp thường được chuyển đến một người cụ thể,không đến với người khác
- Theo ý khách hàng: thông điệp có thể được soạn thảo theo ý khách hàng đểhấp dẫn cá nhân người nhận
- Cập nhật: Đặc điểm này có thể soạn thảo và gửi thông điệp rất nhanh chongười nhận [8, Tr.14]
Các phương tiện ứng dụng trong marketing trực tiếp
Trang 25- Marketing bằng thư trực tiếp: Marketing bằng thư điện tử (direct mail) là mộttrong những công cụ được sử dụng rộng rãi trong hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp Thư điện tử thường được xem là một ấn phẩm quảng cáo, hầu như thự gửi đikhông được người nhận yêu cầu
- Marketing qua điện thoại: Marketing qua điện thoại (telemarketing hayphoning) là hình thức phổ biến thứ hai của marketing trực tiếp Trong đó, người làmmarketing tiếp xúc với khách hàng qua điện thoại
- Marketing bằng catalog: Catalog (Catalogue) xuất hiện từ khi marketing trựctiếp xuất hiện Nhiều công ty sử dụng catalog kết hợp với việc bán hàng truyền thốngcủa họ và những chiến dịch truyền thông cổ động
- Marketing đáp ứng trực tiếp trên phát thanh – truyền hình, tạp chí và báo:Các báo, tạp chí và hệ thống truyền thanh cũng được sử dụng để chào hàng đáp ứngtrực tiếp cho khách hàng Những người nghe hay đọc về một mặt hàng nào đó sẽ quay
số điện thoại miễn phí để đặt mua hàng
- Mua hàng bằng máy: Có một số công ty đã thiết kế “ máy đặt hàng chokhách” (khác với mày bán hàng tự động) và đặt chúng tại các cửa hàng, sân bay vànhững nơi khác
- Mua hàng điện tử: Mua hàng điện tử có hai hình thức: thứ nhất là videotext,tức là một hệ thống hai chiều nối máy thu hình của khách hàng với ngân hàng dữ liệucủa người bán bằng cáp hay đường điện thoại Một hình thức nữa là sử dụng các máytính cá nhân có modem qua đó người tiêu dùng quay số gọi dịch vụ
- Informercials: là một dạng mới của truyền thông cổ động phản ứng trực tiếpđang được chú ý đặc biệt Một Informercials về cơ bản chỉ là một quảng cáo dài trêntivi có thể được thực hiện với một chi phí thấp và không gian quảng cáo trên nhiềukênh cáp và vệ tinh [1, Tr.59-64]
1.2.4.3 Khuyến mại
Khuyến mại là một công cụ vận dụng nhiều kỹ thuật khuyến khích khác nhau
để hình thành một chương trình bán hàng nhắm vào người tiêu dùng, những thành viêntrong dây chuyền phân phối và các tổ chức với mục đích nhằm tạo ra một hành động
cụ thể có thể đo lường đối với một sản phẩm hay dịch vụ [1, Tr.69]
Hình thức này có những đặc điểm như sau:
- Truyền thông: thu hút sự chú ý và thường cung cấp thông tin có thể đưa
Trang 26người tiêu dùng đến với sản phẩm một cách nhanh hơn
- Khuyến khích: kết hợp sự tương tác, xui khiến với sự cống hiến có thể đưalại một lợi ích, một giá trị gì đó cho khách hàng
- Mời chào: hàm chứa rõ rệt lời mời chào trực tiếp và thu hút khách hàng cónhững quyết định và hành động tức thời, dứt điểm [8, Tr.14]
Xác lập các mục tiêu khuyến mại
- Đối với khách hàng tiêu dùng: mục tiêu nhằm thúc đấy khách hàng dùng thửsản phẩm tạo nên một sự mua hàng đều đặn với mức sử dụng ngày càng nhiều hơn,nhanh hơn và thu hút các khách hàng cạnh tranh khác…
- Đối với giới bán lẽ: mục tiêu nhằm khuyến khích và lôi kéo họ mạnh dạn bàybán những sản phẩm mới, tăng tốc độ tồn kho và bán hàng, khuyến khích bán hàngngoài mùa vụ và tích cực tìm kiếm những kênh bán lẽ mới…
- Đối với lực lượng bán hàng: mục tiêu là khuyến khích họ ủng hộ tích cựchơn cho những sản phẩm hoặc mẫu hàng mới, tích cực tìm nhiều khách hơn và bánđược nhiều hàng hơn trong những kỳ vắng khách… [2, Tr.169]
Các kỹ thuật khuyến mại
- Khuyến mãi trong thị trường người tiêu dùng
+ Hàng mẫu và sản phẩm dùng thử: Kỹ thuật này cho phép người tiêu dùngđược phép dùng thử sản phẩm hay dịch vụ mà không phải trả tiền Đây là kỹ thuậtkhuyến mại được thiết kế nhằm cung cấp cho người tiêu dùng một cơ hội dùng thửnhãn hiệu mà ít hoặc thậm chí không gặp rủi ro khi mua sản phẩm
+ Khối lượng sản phẩm: Hình thức này thể hiện thông qua việc tăng khốilượng sản phẩm thêm so với tiêu chuẩn đóng gói bình thường
+ Phiếu thưởng: là một loại phiếu giảm giá, mang lại cho người mua sự giảmgiá đặc biệt đối với sản phẩm hay dịch vụ Đây là hình thức lâu đời nhất và được sửdụng rộng rãi nhất trong khuyến mại Có hai loại hình thức phiếu thưởng: phiếuthưởng cho nhà sản xuất và phiếu thưởng của nhà bán lẻ
+ Cuộc thi và chương trình rút thăm trúng thưởng: tạo cuộc thi để người dựthi phải cạnh tranh để giành được giải thưởng nhờ vào kỹ năng hay năng lực vốn cócủa họ Chương trình rút thăm trúng thưởng: là một hình thức cổ động mà trong đóngười chiến thắng có cơ hội giành được giải thưởng nhờ vào sự may mắn, những phiếurút thăm trúng thưởng hướng đến việc lôi cuốn khách hàng
Trang 27+ Giảm giá: Giảm giá là một công cụ khác của khuyến mại trong thị trườngtiêu thụ Giảm giá có hai thành phần chính đó là giảm giá bán hàng và quà tặng kèmtheo sản phẩm.
+ Quà tặng và quảng cáo trên vật dụng: Qùa tặng là một món hàng đượccung cấp miễn phí hay được bán với giá rẻ khi mua một món hàng khác Quảng cáotrên vật dụng là dạng quà tặng mà trên đó có giới thiệu một thương hiệu nhằm mụcđích nhắc nhở về thương hiệu đó
+ Thẻ điện thoại và thẻ tặng quà: là kỹ thuật tiêu biểu cho một hình thứckhuyến mại mới và đang ngày phổ biến
+ Giảm giá và hoàn tiền: Giảm giá hay chiết khấu là một loại hình thức trảlại cho người mua hàng một phần giá trị sản phẩm Hoàn tiền là một khoản tiền hoàntrả lại cho người tiêu dùng thông qua việc gửi một đơn yêu cầu đến cho nhà sản xuất
+ Chương trình dành cho khách hàng thường xuyên: Chương trình kháchhàng thường xuyên cung cấp cho khách hàng những khoản chiết khấu hay những phầnthưởng bằng các sản phẩm miễn phí
- Khuyến mại trong thị trường thương mại
+ Trưng bày tại điểm bán: Trưng bày tại điểm bán và những bảng hiệu cungcấp thông tin là rất hữu ích trong việc tiếp cận khách hàng, khuyến khích những nhàbán lẽ ủng hộ nhãn hiệu của doanh nghiệp
+ Khích lệ: Kỹ thuật khích lệ được sử dụng để kích thích đến các thành viêntrong thương mại gồm các chiến thuật khác nhau không giống như trong thị trườngtiêu dùng
+ Chiết khấu thương mại: hay còn gọi là giảm tiền trên hóa đơn hay giảm giáquy định là một khoản chiết khấu giá mà theo thỏa thuận nhà sản xuất đưa cho ngườitrung gian một số tiền cụ thể để đổi lại người trung gian mua một số hàng cụ thể quyđịnh trong từng trường hợp mua hàng trong thời gian nhất định
+ Trợ cấp thương mại: Nhiều hình thức trợ cấp được đưa ra cho nhà bán lẻ
và bán buôn thực hiện 4 tuần/lần trong suốt 1 quý Nhà sản xuất có thể sử dụng một sốhình thức trợ cấp thương mại: trợ cấp hàng hóa, trợ cấp hoàn, trợ cấp chuyển hàng
+ Những chương trình huấn luyện bán hàng: Cách thức này được áp dụngcho các loại hàng hóa lâu bền và những sản phẩm đặc biệt như máy tính cá nhân, hệthống máy điều hòa, hệ thống bảo mật và dụng cụ thể thao…
Trang 28- Khuyến mại trong thị trường tổ chức
+ Triển lãm thương mại: Triển lãm thương mại tập hợp nhiều sản phẩm từnhiều nhà sản xuất được trưng bày và giới thiệu đến các thành viên trong kênh, từnhững sản phẩm mới xuất hiện đến những sản phẩm cũ đều được đem đến triển lãm tạihội chợ
+ Tặng phẩm: Tặng phẩm là những quà tặng được đưa ra như một phần củaviệc thiết lập và duy trì mối quan hệ bền chặt với nhà cung cấp
+ Phần thưởng và quảng cáo trên vật dụng
+ Dùng thử sản phẩm
+ Chương trình khách hàng thường xuyên: Mức độ thường xuyên đi công tác
đã kết hợp với nhiều hãng kinh doanh tạo nên chương trình khách hàng thường xuyên– một hình thức tương đối lý tưởng của khuyến mại dành cho thị trường tổ chức
- Khuyến mại trên Internet
+ Việc sử dụng các hoạt động khuyến mại bởi công ty Doc – Com
+ Việc sử dụng Internet và các công ty Doc – Com để thực hiện khuyến mại.[1, Tr.72-88]
1.2.4.4 Quan hệ công chúng
Quan hệ công chúng (PR) là một chức năng quản trị, qua đó đánh giá được thái
độ của công chúng, xác định được những thủ tục và chính sách của một tổ chức màcông chúng quan tâm đến và thực thi những chương trình hành động nhằm tìm kiếmmột sự thông hiểu và chấp nhận của công chúng [1, Tr.93]
Mục tiêu của quan hệ công chúng
- Tạo sự thiện chí Đây cũng là một trong những chức năng của PR nhằm xâydựng hình ảnh của tổ chức Những sự kiện hay những hoạt động cộng đồng sẽ tạođược thiện chí từ phía công chúng đối với tổ chức
- Khuếch trương sản phẩm và dịch vụ Hoạt động PR nhằm tìm cách để thiếtlập, nâng cao thương hiệu và khuếch trương hình ảnh sản phẩm và dịch vụ của công ty,thông qua đó dễ dàng thuyết phục khách hàng mua một sản phẩm cụ thể
- Chuẩn bị truyền thông nội bộ Phổ biến thông tin hay điều chỉnh nhữngthông tin sai lệch xảy ra trong nội bộ doanh nghiệp có thể làm bớt những tin đồn trongnội bộ và làm tăng thêm sự ủng hộ của nhân viên
- Chống lại những tuyên truyền không tốt Đây được xem là chức năng kiểm
Trang 29soát những vấn đề bất lợi của PR Những nổ lực này không phải nhằm che đậy những
sự bất lợi mà nhằm ngăn chặn những tin đồn không tốt về doanh nghiệp và hình ảnhthương hiệu doanh nghiệp
- Vận động hành lang Được xem là chức năng PR có thể hỗ trợ cho doanhnghiệp giải quyết những vấn đề liên quan đến chính quyền và luật pháp
- Đưa ra những lời khuyên và tư vấn [1, Tr.93-94]
Các công cụ được sử dụng trong quan hệ công chúng:
- Thông cáo báo chí (TCBC) là một hồ sơ thông tin qua đó đưa ra một câuchuyện tin tức tốt đẹp nhằm đặt doanh nghiệp vào một vị trí thuận lợi đối với báo chí
- Bài viết chuyên đề: Trong khi một doanh nghiệp thì không thể nào tự mình
có thể viết ra một câu chuyện để cung cấp cho báo chí hoặc cho các đìa phát thanhtruyền hình địa phương, thì thay vào đó doanh nghiệp có thể mời nhà báo đến để chọnlọc ra một câu chuyện về doanh nghiệp khi có sự kiện cần đưa tin
- Bản tin công ty: Những ấn phẩm, bản tin được lưu hành trong nội bộ có thểtruyền bá, cung cấp thông tin về doanh nghiệp cho các các nhân viên
- Họp báo: Chủ đề của các buổi họp báo phải được các nhóm công chúng thực
sự quan tâm Các công ty thường tổ chức họp báo khi có những thông tin quan trọngcần công bố như tung ra sản phẩm mới hoặc chiến dịch quảng cáo mới; hoặc thôngbáo một số thông tin khoa học quan trọng; hoặc khi có những sự việc khủng hoảng…
- Các cuộc phỏng vấn: Khi những sự việc lộn xộn, khủng hoảng xảy ra thì họpbáo và những cuộc phỏng vấn có thể được xem là công cụ PR hiệu quả Thông thườnghọp báo và phỏng vấn đảm bảo cho việc quản trị khủng hoảng trong các tổ chức
- Những sự kiện được tài trợ: Tài trợ cho các sự kiện cũng được xem là công
cụ PR quan trọng Tài trợ được thực hiện từ việc hỗ trợ cho những sự kiện mang tínhcộng đồng địa phương đến những sự kiện toàn cầu
- Tham gia cộng đồng: Nhiều công ty nâng cao hình ảnh của họ thông qua việctham gia vào các hoạt động của cộng đồng Việc tham gia được thực hiện dưới nhiềuhình thức như các thành viên của công ty cùng tham gia với cộng đồng địa phươnghoặc có thể đóng góp vào các sự kiện địa phương…
- Internet: Cũng như trong các phương tiện truyền thông in ấn, các công ty đã
sử dụng trang web để thiết lập mối quan hệ với giới truyền thông, chính phủ, nhà đầu
tư và các mối quan hệ với cộng đồng, đối với khủng hoảng… [1, Tr.98-101]
Trang 301.2.4.5 Bán hàng cá nhân
Khái niệm
Bán hàng cá nhân là một quá trình (mang tính cá nhân) trong đó người bán tìmhiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng những nhu cầu hay mong muốn của người mua đểđáp ứng quyền lợi thỏa đáng, lâu dài của cả hai bên [1, Tr.106]
Đặc điểm
- Trực diện: bán hàng trực tiếp đòi hỏi mối quan hệ sinh động trực tiếp và qualại giữa hai bên hay nhiều người Mỗi bên tham dự có thể nghiên cứu trực tiếp nhữngnhu cầu và đặc điểm của nhau để điều chỉnh tức thời
- Xây dựng mối quan hệ: Bán hàng trực tiếp cho phép thiết lập nhiều mối quan
hệ từ quan hệ mua bán sang quan hệ bạn bè thân thiết
- Phản ứng đáp lại: Bán hàng trực tiếp làm cho người mua thấy có bổn phậnlắng nghe lời chào hàng, người mua cần chú ý nghe và đáp lại.[8, Tr.14]
Các lọai hình bán hàng cá nhân
- Thực hiện đơn hàng: Thực hiện đơn đặt hàng đòi hỏi đảm bảo đơn đặt hàng
về những danh mục hàng hóa đã được lập dưới dạng viết hoặc qua điện thoại Ngườithực hiện đơn đặt hàng thực hiện giao tiếp với khách hàng hiện tại cũng có thế vớikhách hàng mới và họ chịu trách nhiệm duy trì mối quan hệ tốt với người mua
- Bán hàng sáng tạo: Đòi hỏi những nổ lực đáng kể và sự thành thạo của nhânviên bán hàng Bán hàng sáng tạo là loại bán hàng mà ở đó khách hàng chủ yếu tin vàongười bán về thông tin, công nghệ, lời khuyên và dịch vụ Có ba loại bán hàng sángtạo trong thị trường công nghiệp cần chú ý đặc biệt là bán hàng nhóm, bán hàng hộithảo và bán hàng hệ thống
- Truyền thông hỗ trợ: Nhiệm vụ trực tiếp của nó không phải là tạo ra doanhthu mà là cung cấp thông tin đến khách hàng, đưa ra các dịch vụ và tạo sự tín nhiệm từphía khách hàng Truyền thông hỗ trợ xảy ra với hai loại bán hàng: người bán gặp gỡkhách hàng với mục đích rõ ràng; người bán hàng chi tiết giới thiệu những sản phẩmmới và cung cấp những thông tin chi tiết về sản phẩm [1, Tr.109-111]
1.2.5 Ngân sách truyền thông cổ động
Một trong những khó khăn phức tạp nhất đối với các doanh nghiệp là cần phảitính toán, quyết định chi bao nhiêu cho hoạt động truyền thông cổ động của công ty làhợp lý và điều này phụ thuộc vào tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp Có năm
Trang 31phương pháp để xác định ngân sách cổ động và công ty đã sử dụng.
Phương pháp giống như lần trước
Phương pháp này đề nghị mức chi tiêu bằng với kỳ ngân sách trước đó, chỉ điềuchỉnh trong một số trường hợp đặc biệt Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản vàban giám đốc của công ty dễ dàng chấp nhận Phương pháp này cũng có nhược điểm
đó là xác định ngân sách mà không nghiên cứu mối quan hệ giữa chi tiêu và lợi nhuận
Phương pháp tùy khả năng
Phương pháp tùy khả năng không dựa vào các mối quan hệ trong quá khứ màdựa vào tình hình tài chính hiện tại hay nói cách đơn giản hơn là nhắm vào khả năngchi trả cho hoạt động cổ động mà doanh nghiệp xác định lượng kinh phí dành cho nó.Lấy tổng doanh thu trừ các khoản hoạt động, chi phí đầu tư và kế đó là dành ra mộtcon số nào đó trong quỹ còn lại cho truyền thông Có điều không may là phương phápnày ấn định kinh phí cổ động hoàn toàn bỏ qua các tác động của hoạt động truyềnthông cổ động lên kinh phí
Phương pháp phần trăm doanh số
Phương pháp phần trăm doanh số dựa trên mối quan hệ trong quá khứ: tỷ lệ chiphí truyền thông so với doanh thu trong các kỳ ngân sách trước đó
Kinh phí cổ động = Doanh số năm báo cáo * % Kinh phí cổ động
Phương pháp này có ưu điểm: là phương pháp đơn giản, lượng kinh phí nằmtrong khả năng chi của doanh nghiệp, an toàn và giữ chỉ tiêu năm trong giới hạn hợp
lý Phương pháp này cũng có phần không hợp lý: nó không phản ánh mối quan hệnhân quả giữa hoạt động truyền thông với doanh số, nó xem doanh số là một nguyênnhân của việc truyền thông hiệu quả
Phương pháp ngang bằng cạnh tranh
Việc xác định ngân sách cho cổ động theo phương pháp này là căn cứ theonguyên tắc ngang bằng với chi phí của các đối thủ cạnh tranh Ở phương pháp này cóhai quan điểm cho rằng: mức chi phí của các đối thủ cạnh tranh thể hiện sự sáng suốttập thể của ngành và việc duy trì cân bằng cạnh tranh giúp ngăn chặn các cuộc chiếntranh cổ động
Phương pháp theo mục tiêu và công việc
Phương pháp này đòi hỏi những người làm Marketing phải xây dựng ngân sách
cổ động của mình trên cơ sở xác định mục tiêu cụ thể và những nhiệm vụ phải hoàn
Trang 32thành để đạt được mục tiêu cụ thể và những nhiệm vụ cần phải hoàn thành để đạt đượcmục tiêu rồi ước tính chi phí để thực hiện nhiệm vụ đó Phương pháp này có ưu điểm
là đòi hỏi ban lãnh đạo phải trình bày rõ những giả thuyết của mình về về mối quan hệgiữa số tiền bỏ ra, mức độ xuất hiện của quảng cáo, tỷ lệ dùng thử Tuy nhiên, sử dụngphương pháp này dễ dẫn đến sự bội chi trong cổ động [1, Tr.24-27]
1.2.6 Đánh giá hoạt động truyền thông cổ động
Sau khi thực hiện kế hoạch truyền thông cổ động, người truyền thông phải đolường tác động của nó đến công chúng mục tiêu nghĩa là thu thập các nguồn tin phảnhồi từ phía công chúng Việc này đòi hỏi doanh nghiệp phải khảo sát, nghiên cứu côngchúng mục tiêu thông qua:
Xem họ có nhận thấy hay ghi nhớ thông điệp đó không?
Họ đã nhìn thấy nó bao nhiêu lần? Ghi nhớ được những điểm nào?
Họ cảm thấy như thế nào về những thông điệp đó?
Tỷ lệ khán thính giả trọng điểm nhận ra hay nhớ được thông điệp?
Số lượng khách hàng đã mua sản phẩm, dịch vụ, mức độ hài lòng và nói tốtvới người khác về sản phẩm
Người truyền thông cũng cần có những thông tin thu thập từ phản hồi của côngchúng Thông qua nguồn tin phản hồi, doanh nghiệp sẽ tăng cường những hoạt độngcủa mình nhằm tận dụng sức mạnh và làm vừa lòng khách hàng [1, Tr.11]
Trang 33CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
VÀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG CHO SẢN PHẨM SƠN HOA VĂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV GÓC PHỐ
DANACO
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV GÓC PHỐ DANACO
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH MTV Góc phố Danaco
2.1.1.1 Lịch sử hình thành
Hình 2.1 Logo công ty TNHH MTV Góc Phố Danaco
Tên công ty: Công ty TNHH MTV Góc Phố Danaco
Tên giao dịch: Góc Phố Danaco Co, Ltd
2.1.1.2 Quá trình phát triển
Sau khi thành lập từ những bước đi sơ khai công ty đã tiến hành củng cố hoạtđộng, ổn định tổ chức, cải thiện các hình thức kinh doanh, mở rộng mạng lưới phân
Trang 34phối, mở rộng mối quan hệ kinh doanh với các đơn vị ngoại thành nhằm mở rộng thịtrường Hiện nay công ty đã có hệ thống đại lí trên toàn quốc với đội ngũ nhân sự hùngmạnh được đào tạo bài bản.
Năm 2011, nhận thấy nhu cầu cà phê tại thành phố Đà Nẵng nên công tyTNHH MTV Góc Phố Danaco mạnh dạn mở rộng thêm mặt hàng kinh doanh cà phêvới tên gọi là Cà Phê Góc Phố Cà phê Góc Phố là sản phẩm được chiết xuất từ nhữnghạt cà phê tươi ngon nhất không sử dụng chất bảo quản độc hại cùng với dây chuyềnsản xuất hiện đại đạt tiêu chuẩn châu Âu kết hợp phương pháp rang xay cổ truyền Đếnnay thương hiệu cà phê Góc Phố luôn đáp ứng nhu cầu khách hàng với những dòngsản phẩm có chất lượng thơm ngon hảo hạng và dịch vụ hậu mãi hoàn hảo nhất
Năm 2012, Ban giám đốc công ty TNHH MTV Góc Phố Danaco quyết địnhkinh doanh, phân phối thêm mặt hàng bánh kẹo, mức Tết, ô mai,…nhằm phục vụ chonhu cầu mua sắm quà Tết của khách hàng và các nhu cầu đại lý
Năm 2014, nhận thấy sự phát triển và lợi ích của thương mại điện tử, công tyTNHH MTV Góc Phố Danaco tiến hành xây dựng website thương mại điện tử nhằmphục vụ cho quá trình kinh doanh của công ty với tên gọi thương hiệu DNC Danaco
Đến nay, công ty TNHH MTV Góc Phố Danaco đang quản lý các website: www.gocphodanaco.com, http://timdaily.com.vn/, www.sonhoavandanang.com,
www.danahouse.vn, danacafe.com
Như vậy trãi qua quá trình hình thành và phát triển hình thành và phát triển từmột doanh nghiệp nhỏ lẻ chuyên kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng Qua thời gianphát triển đến nay công ty đã mở rộng ngành nghề kinh doanh, đầu tư hệ thống nhàxưởng, văn phòng, kho bãi rộng lớn… cùng với thành công đó là hệ thống đại lý trảidài trên toàn quốc hướng tới xây dựng quan hệ, hợp tác với các đối tác trong khu vựcnhư Lào, Campuchia, Thái Lan trong lĩnh vực hàng tiêu dùng, nông sản, xây dựng
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động
Sản xuất & phân phối hàng tiêu dùng
Kinh doanh, phân phối, bán buôn vật liệu xây dựng
Hoàn thiện công trình xây dựng: trang trí nội thất
Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu
Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
Trang 35 Bán lẻ đồ uống, thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.3.1 Chức năng
Công ty luôn chú trọng đầu tư thiết kế các mẫu mã hoa văn đẹp, sang trọng
và thịnh hành nhất trên thị trường để cung cấp cho khách hàng, đối tác
Sản xuất, phân phối các mặt hàng tiêu dùng đảm bảo chất lượng, phục vụnhu cầu khách hàng
Công ty chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình để tìm kiếm lợinhuận, thị phần, vị trí và chỗ đứng của mình để có thể cạnh tranh với các công ty kháctrong ngành
Công ty thực hiện các chính sách, mục tiêu phương hướng, kênh phân phối
và bán hàng, góp phần thực hiện các chính sách thương mại của sở thương mại thànhphố Đà Nẵng
Thực hiện các chính sách tìm kiếm khách hàng, chăm sóc khách hàng
2.1.3.2 Nhiệm vụ
Từ khi thành lập đến nay, công ty TNHH MTV Góc Phố Danaco luôn xác định
và nêu cao nhiệm vụ của công ty, đó là:
Xây dựng và tổ chức hoạt động, kế hoạch kinh doanh, dịch vụ, xây dựng các
kế hoạch kinh doanh dài hạn về sản phẩm mới
Tạo dựng nguồn vốn cho công ty, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồnvốn đó, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị bù đắp chi phí, cân đối giữamua vào và bán ra, làm trọn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
Thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết với các đối tác kinh doanh, tiến hành muabán hàng hóa phải đảm bảo chất lượng uy tín, giá cả hàng hóa phải chăng, cung cấpcho thị trường đồng thời đảm bảo hoàn vốn lưu động
Kinh doanh đúng mặt hàng, ngành nghề đã đăng ký, quản lý sử dụng laođộng hợp lý, chăm lo đời sống công nhân viên trong công ty, đảm bảo cân bằng xã hội
Thực hiện tốt công tác bảo hộ an toàn lao động, không tổn hại đến môitrường cũng như những tài sản khác
2.1.4 Sơ đồ tổ chức
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức
Trang 36Ngay từ khi thành lập công ty đã xây dựng cho mình cơ cấu tổ chức hỗn hợp( trực tuyến – chức năng) Với đặc thù của một doanh nghiệp thương mại điện tử, môhình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Góc Phố Danaco bao gồmcác phòng kinh doanh, kỹ thuật và các phòng, bộ phận liên quan Mỗi phòng, bộ phận
có chức năng riêng Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty được mô tả theo
sơ đồ dưới đây:
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
(Nguồn Phòng kinh doanh)
Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
- Quyền hạn: theo ủy quyền bằng văn bản của giám đốc phù hợp với từng giaiđợn và phân cấp công việc
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng nhân sự Phòng kế toán
Bộ phận IT Phòng kỹ thuật
Phòng kinh doanh
Bộ phận chăm sóc khách hàng
Bộ phận bán hàng
Trang 37 Phòng kế toán
- Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, côngtác quản lý thu chi tài chính, thực hiện thanh toán tiền lương và các chế độ khác chocán bộ công nhân viên, khối văn phòng theo phê duyệt của giám đốc
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hànhcủa nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty
- Chủ trì thực hiện việc thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn,
sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ
Phòng kỹ thuật
Tư vấn pha và phối màu đồng thời thi công công trình cho khách hàng Có chứcnăng nghiên cứu sản xuất theo nhu cầu của công ty Bao gồm 3 bộ phận chuyên tráchsơn nước, sơn hoa văn và kiểm tra chất lượng
Phòng kinh doanh
- Giám sát bán hàng, đánh giá thông tin về tình hình kinh doanh của doanhnghiệp Dự đoán nhu cầu kinh doanh để xây dựng và hoạch định kế hoạch phương ánkinh doanh cho công ty
- Tổ chức mạng lưới kinh doanh tiếp cận, quan hệ với khách hàng với nhàcung cấp của công ty
Bộ phận chăm sóc khách hàng
Có nhiệm vụ tiếp cận và giữ khách thông qua điện thoại hoặc gặp trực tiếp.Phục vụ khách hàng theo như cách họ mong muốn nhằm giữ thiện cảm của khách
Trang 38hàng đối với công ty
Tóm lại, mỗi phòng ban đều có chức năng riêng biệt nhưng không tách rờinhau, tất cả đều có kế hoạch kinh doanh do ban tham mưu của công ty đề ra và thốngnhất sử dụng triệt để các nguồn lực để đạt mục tiêu cho phòng ban của mình và mụctiêu chung của công ty
2.1.5 Tầm nhìn, sứ mệnh
2.1.5.1 Tầm nhìn
Xây dựng công ty trở thành một đơn vị cung cấp sản phẩm chất lượng và uy tínnhất Việt Nam trong lĩnh vực hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất đemlại giá trị tiêu dùng tốt nhất cho người sử dụng, cho cộng đồng và cho xã hội
2.2 NGUỒN LỰC CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MTV GÓC PHỐ DANACO
2.2.1 Cơ sở vật chất
Với đặc thù kinh doanh của công ty là rang xay, đóng gói và phân phối cà phêcùng với các loại sản phẩm nhập khẩu từ Thụy Sỹ, Thụy Điển là sơn hoa văn, tấm ốptường 3D cho nên máy móc thiết bị của công ty là những loại máy móc phục vụ chongành như: máy rang, máy xay, máy đóng gói, máy phun màu, pha màu đều ở tìnhtrạng tốt, hoạt động có hiệu quả vì đa phần các loại thiết bị này đều được nhập từ NhậtBản - một nước có công nghệ tiến tiến nên các thiết bị này sẽ hoạt động được lâu dài,đáp ứng được tình hình phát triển của công ty
Trang 39Bảng 2.1 Máy móc thiết bị của công ty
( Đơn vị tính: Cái)
Tên thiết bị, phương tiện Số lượng Tình trạng
(Nguồn : Phòng kế toán)Ngoài ra, công ty còn có một nhà kho Công ty là một đơn vị phân phối sảnphẩm nên việc có một nhà kho để lưu trữ các sản phẩm của công ty là rất cần thiết.Kho giúp bảo quản sản phẩm, khi có nhu cầu của khách hàng thì sẽ có ngay sản phẩmtrong kho đáp ứng khách hàng không phải tốn nhiều thời gian để vận chuyển từ nơinày đến nơi khác khi khách hàng cần xem sản phẩm
Bảng 2.2 Trang thiết bị văn phòng
và điện thoại như thế là quá ít trong khi công ty chủ yếu truyền thông đến khách hàngthông qua máy tính và điện thoại Với hoạt động bán hàng cá nhân cần có catalog để
Trang 40giwos thiệu sản phẩm của công ty thì chỉ có 2 máy in năm 2015 quá ít không thể incatalog kịp và được nhiều cho các nhân viên đi bán hàng cá nhân Công ty cần phảiđầu tư mua thêm các thiết bị văn phòng phục vụ cho nhu cầu công việc.
Số lượng nhân viên chính thức hiện nay của công ty là 20 người, trong đó
có 8 người có trình độ đại học chiếm 40% Đội ngũ nhân viên của công ty đều đượctrang bị đầy đủ kiến thức chuyên môn cũng như kỹ năng công việc phù hợp với từng
Dưới đây là bảng cân đối kế toán của công ty TNHH MTV Góc Phố Danaco từnăm 2013 đến năm 2015, sẽ thấy được nguồn tài chính của công ty và việc quản lý, sửdụng nguồn vốn như thế nào