Cơ thể đối xứng 2 bên; chia thành các phần khá rõ rệt: đầu và thân; đầu, ngực, bụng; đầu ngực và bụng... Sinh sản và phát triển• Phân tính • Tuyến sinh dục là phần thu hẹp của thể xoang
Trang 1Ngành Chân khớp Phylum Arthropoda
Tài liệu tham khảo:
1 Edward E.Ruppert, Richard S Fox, Robert D Barnes Invertebrate Zoology , Thomson Brooks/Cole Seventh edition, 2004.
Trang 2Nội dung
1 Mở đầu
2 Đặc điểm chung của Chân khớp
3 Hệ thống phân loại Chân khớp
4 Ý nghĩa thực tiễn của chân khớp
1 Mở đầu
2 Đặc điểm chung của Chân khớp
3 Hệ thống phân loại Chân khớp
4 Ý nghĩa thực tiễn của chân khớp
Trang 3Mở đầu
• ¾ số loài
Trang 4Mở đầu
• Nhiều loài chưa được đặt tên
• Bao gồm: Nhện, bò cạp, mò, mạt, giáp xác, rết,côn trùng, …
Trang 6A new species Barbicambarus simmonsi, found in the Tennessee This
species is 1.2 m in length , it’s size double others species.
Trang 7Fig 1.
Fig 1 Rhoenanthus (Potamanthidus) sapa Rhoenanthus (Potamanthidus) sapa Nguyen and Bae 2004 Nguyen and Bae 2004 ,, larvallarval habitus
Trang 8Potamanthellus unicutibius
Potamanthellus unicutibius Nguyen and Bae, 2003 (1) larval habitus, (2) labrum, (3Nguyen and Bae, 2003 (1) larval habitus, (2) labrum, (3 4) 4) mandibles, (5) hypopharynx, (6) maxilla, (7) labium, (8) foreleg
Trang 10• Hoạt động tích cực.
• Đa dạng về phương thức dinh dưỡng: ăn thịt,
ăn cỏ, sinh vật phân hủy Đa phần là ăn cỏ
• Sống ở mọi nơi từ đại dương đến núi cao, từnam cực đến bắc cực
• Các loài thích ứng sống ở mọi sinh cảnh: trêncạn, nước ngọt, nước mặn, trong đất…
• Có ý nghĩa thực tiễn đối với con người
Mở đầu
• Hoạt động tích cực
• Đa dạng về phương thức dinh dưỡng: ăn thịt,
ăn cỏ, sinh vật phân hủy Đa phần là ăn cỏ
• Sống ở mọi nơi từ đại dương đến núi cao, từnam cực đến bắc cực
• Các loài thích ứng sống ở mọi sinh cảnh: trêncạn, nước ngọt, nước mặn, trong đất…
• Có ý nghĩa thực tiễn đối với con người
Trang 11Japanese Beetles Aphids
Trang 12Termite workers Workers are wingless
sterile adults that tend the nest and care
for the young. Termite queen The queen and several workersand soldiers are shown here.
Trang 13Đặc điểm chung
1 Cơ thể đối xứng 2 bên; chia thành các phần khá rõ rệt:
đầu và thân; đầu, ngực, bụng; đầu ngực và bụng
Trang 142 Cơ thể và phần phụ phân đốt: nguyên thủy
mỗi đốt một đôi phần phụ, sau tiêu giảm
• Phần phụ biến đổi thực hiện nhiều chức năng
Đặc điểm chung
Trang 153 Có bộ xương ngoài: lớp vỏ
cứng bọc ngoài, đây là
tầng cuticun
Đặc điểm chung
Trang 16- Cơ thể lớn nên qua
Trang 17Molting sequence in a lobster, Homarus americanus.
Membrane between carapace and
abdomen ruptures, and carapace
begins slow elevation This step may
take up to 2 hours.
Head, thorax, and finally abdomen withdraw This process usually takes no more than 15 minutes.
Trang 184.Hệ cơ phát triển gồm các chùm cơ:Các bó cơ
Trang 195 Xoang cơ thể tiêu giảm ở con trưởng thành,
dục và hệ bài tiết, phần còn lại của tế bào thành thể xoang chuyển thành mô liên kết Đây gọi là thể xoang hỗn hợp, có liên quan đến cấu trúc hệ tuần hoàn.
Đặc điểm chung
5 Xoang cơ thể tiêu giảm ở con trưởng thành,
dục và hệ bài tiết, phần còn lại của tế bào thành thể xoang chuyển thành mô liên kết Đây gọi là thể xoang hỗn hợp, có liên quan đến cấu trúc hệ tuần hoàn.
Trang 206 Hệ tiêu hóa khá hoàn chỉnh, phần phụ
miệng biến đổi thích ứng với phương thức tiêu hóa
Đặc điểm chung
6 Hệ tiêu hóa khá hoàn chỉnh, phần phụ
miệng biến đổi thích ứng với phương thức tiêu hóa
Trang 21Đặc điểm chung
• 7 Hệ tuần hoàn hở Bao gồm tim và các hệ khe hổng
Máu chứa huyết sắc tố hemoglobin (màu đỏ) hoặc hemocyanin (màu xanh)
Trang 228 Cơ quan hô hấp:
- Hô hấp qua bề mặt cơ thể
8 Cơ quan hô hấp:
- Hô hấp qua bề mặt cơ thể
- Mang (giáp xác)
- Mang sách (sam, so),
- Phổi sách (nhện),
- Ống khí hay khí quản
Trang 23Đặc điểm chung
Mang
Trang 24• Phổi sách
Đặc điểm chung
Trang 25• Khớ quản
-Cấu tạo rất độc đáo, có thể
bảo đảm cung cấp oxi tới
tận mô, tế bào.
-Gồm một hệ thống ống dẫn
khí gọi là khí quản phân
nhánh khắp cơ thể và có
thể liên hệ với môI trường
ngoài qua các đôI lỗ thở
-Cấu tạo rất độc đáo, có thể
bảo đảm cung cấp oxi tới
tận mô, tế bào.
-Gồm một hệ thống ống dẫn
khí gọi là khí quản phân
nhánh khắp cơ thể và có
thể liên hệ với môI trường
ngoài qua các đôI lỗ thở
và những nhánh nhỏ nhất
len lỏi trong tổ chức cơ
thể gọi là vi khí quản.
Relationship of spiracle, tracheae, taenidia and
tracheoles.
Trang 269 Cơ quan bài tiết:
- Biến đổi của hậu đơn thận: tuyến hàm, tuyến râu, tuyến háng
- Hệ thống ống Malpighi
Đặc điểm chung
Scheme of antennal gland (green gland) of
crayfishes.
Trang 2710 Hệ thần kinh và giác quan:
Cơ bản giống giun đốt: não, hạch thần kinh,
dây thần kinh
- Các giác quan: trong đómắt kép đặc trưng
của chân khớp
Đặc điểm chung
10 Hệ thần kinh và giác quan:
Cơ bản giống giun đốt: não, hạch thần kinh,
dây thần kinh
- Các giác quan: trong đómắt kép đặc trưng
của chân khớp
Trang 2911 Sinh sản và phát triển
• Phân tính
• Tuyến sinh dục là phần thu hẹp của thể xoang
• Trứng phân cắt bề mặt, tùy lượng noãn hoàng
mà trứng phát triển thành ấu trùng hay phôiphát triển trực tiếp
• Trong chu trình phát triển hầu hết qua quá
trình biến thái
Đặc điểm chung
11 Sinh sản và phát triển
• Phân tính
• Tuyến sinh dục là phần thu hẹp của thể xoang
• Trứng phân cắt bề mặt, tùy lượng noãn hoàng
mà trứng phát triển thành ấu trùng hay phôiphát triển trực tiếp
• Trong chu trình phát triển hầu hết qua quá
trình biến thái
Trang 30Why have Arthropods diversity and abundance?
Trang 321 Phân ngành Trùng ba thùy
• Đây là nhóm hóa thạch: Phát
triển mạnh ở kỷ
Cambri-Ocdovic, cách đây 500 triệu
năm Tuyệt chủng cách đây
khoảng 275 triệu năm
• Sống bò dưới đáy ven bờ và
biển sâu Hiện biết khoảng
4.000 loài
• Đây là nhóm hóa thạch: Phát
triển mạnh ở kỷ
Cambri-Ocdovic, cách đây 500 triệu
năm Tuyệt chủng cách đây
khoảng 275 triệu năm
• Sống bò dưới đáy ven bờ và
biển sâu Hiện biết khoảng
4.000 loài
Trang 342 Phân ngành có kim
• Phát triển mạnh ở kỷ Cambri và Silua Một sôloài sống ở nước (lớp Giáp cổ) còn đa phần
sống ở cạn (Lớp Hình nhện)
• Cơ thể chia 2phần: đầu ngực và bụng
- Đầu ngực: 7 đốt với 6 đôi phần phụ (kìm, chânxúc giác, và 4 đôi chân bò)
- Bụng: nguyên thủy 12 đốt, tuy nhiên có sụ
thay đổi tùy nhóm
• Phát triển mạnh ở kỷ Cambri và Silua Một sôloài sống ở nước (lớp Giáp cổ) còn đa phần
sống ở cạn (Lớp Hình nhện)
• Cơ thể chia 2phần: đầu ngực và bụng
- Đầu ngực: 7 đốt với 6 đôi phần phụ (kìm, chânxúc giác, và 4 đôi chân bò)
- Bụng: nguyên thủy 12 đốt, tuy nhiên có sụ
thay đổi tùy nhóm
Trang 36Ventral view of horseshoe crab Limulus (class
Merostomata) They grow to 0.5 m in length.
Trang 38• Đầu ngực có đôi kìm, đôi
chân xúc giác, 4 đôi chân
• Đầu ngực có đôi kìm, đôi
chân xúc giác, 4 đôi chân
External anatomy of a jumping spider, with anterior view of head
Trang 39• Nhện tiết men tiêu hóa
vào cơ thể con mồi sau
đó mới hút trở lại vào cơ
• Nhện tiết men tiêu hóa
vào cơ thể con mồi sau
đó mới hút trở lại vào cơ
thể.
Trang 40Major orders of Aracnida
Trang 412 Order Uropygi: Bộ đuôi roi
- Chân xúc giác lớn, tận cùng
bằng kìm, có sợi đuôi dài
phân đốt.
- Có tuyến hậu môn tiết chất
hăng, có axit foocmic, axit
axetic, có thể gây rát.
Major orders of Aracnida
2 Order Uropygi: Bộ đuôi roi
- Chân xúc giác lớn, tận cùng
bằng kìm, có sợi đuôi dài
phân đốt.
- Có tuyến hậu môn tiết chất
hăng, có axit foocmic, axit
Trang 43nhưng có tuyến tơ
Major orders of Aracnida
Trang 44• Nhiều loài có ý nghĩa y học
Major orders of Aracnida
• Nhiều loài có ý nghĩa y học
Scanning electron micrograph of house
dust mite, Dermatophagoides farinae.
Sarcoptes scabiei, itch mite.
Trang 45Pycnogonid, Nymphon sp.
Pycnogonum, a pycnogonid with relatively short legs.
Trang 473 Phân ngành Giáp xác (Crustacea)
(Hoặc Có mang – Branchiata)
shell) có nghĩa là cơ thể có lớp vỏ cứng bao bọc bên ngoài.
Tôm, cua, tôm hùm.
shell) có nghĩa là cơ thể có lớp vỏ cứng bao bọc bên ngoài.
Tôm, cua, tôm hùm.
Trang 48Subphylum Crustacea
• Đa phần Crustacea các đốt gắn
lại tạo thành giáp đầu ngực
(cephalothorax)
• Hầu hết số đốt cơ thê dao động
16 – 20 đốt tuy nhiên có loài
• Hầu hết số đốt cơ thê dao động
16 – 20 đốt tuy nhiên có loài
đến 60 đốt hoặc hơn.
• Dạng điển hình: đầu (5 đốt)
ngực (9 đốt) bụng (6 đôt)
Trang 49Sinh sản và phát
triển:
tính
• Phát triển qua quá
trình biến thái: con
• Phát triển qua quá
trình biến thái: con
Life cycle of a Gulf shrimp Penaeus The young larval
forms are planktonic and move inshore to water of
lower salinity to develop as juveniles Older shrimp return to deeper water offshore.
Trang 50• Lớp Chân chèo (Class Remipedia)
• Lớp Giáp đầu (Class Cephalocarida)
• Lớp Chân mang (Class Anostraca – Branchiopoda)
• Lớp Phyllopoda (Class Phyllopoda)
• Lớp Giáp xác lớn (Class Malacostraca)
Subphylum Crustacea
• Lớp Chân chèo (Class Remipedia)
• Lớp Giáp đầu (Class Cephalocarida)
• Lớp Chân mang (Class Anostraca – Branchiopoda)
• Lớp Phyllopoda (Class Phyllopoda)
• Lớp Giáp xác lớn (Class Malacostraca)
Trang 51• Khoảng 10 loài được biết,
sống trong hang nối với
• Khoảng 10 loài được biết,
sống trong hang nối với
biển.
Mỗi đốt mang 1 đôi chân
phân nhánh A remipede crustacean of class Remipedia.
Trang 522 Lớp Giáp đầu (Class
Trang 555 Lớp Giáp xác lớn (Class Malacostraca)
• Là lớp lớn, rất đa dạng
• Cơ thể phân đốt tương đối ổn định: đầu (5đôt), ngực (8 đốt), bụng (6 đôt)
Subphylum Crustacea
Trang 56Đại diện quan trọng của Class Malacostraca
Armadillidium vulgare (order
Isopoda, (class Malacostraca), common terrestrial forms.
Trang 57Order Isopoda:
• Caecidotea (Figure) sống ở nước
ngọt, dướ các tảng đá lớn
• Một số loài ký sinh ở cá (Figure)
Đại diện quan trọng của Class Malacostraca
Freshwater sow bug,
Caecidotea sp., an aquatic isopod.
An isopod parasite (Anilocra sp.) on a coney
(Cephalopholis fulvus) inhabiting a Caribbean coral reef (order Isopoda, class Malacostraca).
Trang 594 Phân ngành có ống khí (Tracheata)
• Thích nghi sống ở cạn, hô hấp bằng ống khí
• Cơ quan bài tiết là ống Malpighi
• Phân tính, thụ tinh trong
Trang 60• Class Chilopoda (LỚP CHÂN MÔI)
• Class Diplopoda (lỚP CHÂN KÉP)
Subphylum Tracheata
Liên lớp: Nhiều Chân (Super class Myriapoda)
-The term “myriapod,” meaning “many footed,”
• Class Chilopoda (LỚP CHÂN MÔI)
• Class Diplopoda (lỚP CHÂN KÉP)
Super class Hexapoda Liên lớp: Sáu chân
• Class Entognatha (Lớp Entognatha)
• Class Insecta (Lớp Côn trùng)
Trang 61Subphylum Tracheata
Super class Myriapoda
1 Class Chilopoda: (Chân môi)
-Chilopoda (Gr cheilos, margin, lip, pous, podos, foot), or
centipedes
- Cơ thể mảnh, dài Có nhiều đốt (có thể đế 200 đốt)
- Mỗi đốt có 1 đôi chân phân đốt
1 Class Chilopoda: (Chân môi)
-Chilopoda (Gr cheilos, margin, lip, pous, podos, foot), or
centipedes
- Cơ thể mảnh, dài Có nhiều đốt (có thể đế 200 đốt)
- Mỗi đốt có 1 đôi chân phân đốt
A centipede, Scolopendra (class
Chilopoda)
Trang 62Subphylum Tracheata
Super class Miryapoda
1 Class Chilopoda:
-Appendages of the first body segment are
modified to form poison claws.
- Centipedes are carnivorous
-Appendages of the first body segment are
modified to form poison claws.
- Centipedes are carnivorous
Trang 63Subphylum Tracheata
Super class Miryapoda
2 Class Diplopoda: Chân kép
- The Diplopoda (Gr diploo, double, two
pous, podos, foot
-Thân có dạng hình trụ, có nhiều đốt,
dao động từ 25-100 đốt
- Khoảng 8000 loài
2 Class Diplopoda: Chân kép
- The Diplopoda (Gr diploo, double, two
pous, podos, foot
-Thân có dạng hình trụ, có nhiều đốt,
dao động từ 25-100 đốt
- Khoảng 8000 loài
Trang 64Subphylum Tracheata
Super class Miryapoda
2 Class Diplopoda: Chân kép
A tropical millipede with warning coloration.
Note the typical doubling of appendages on
most segments, hence diplosegments.
Head of millipede
Trang 65Order Protura
Trang 672 Class Insect
- Là lớp đa dạng nhất và phân bố rộng
- Sống ở nước ngọt, trong đất, rừng, trong cơ thể TV Có thể tìm thấy ở xa mạc, đỉnh núi cao, hoặc ký sinh ở ĐV và TV
Trang 70Class Insect
• Đầu: mắt kép, anten, mắt đơn
- Anten đa dạng: dạng chùy, sợi,
lược…
- Anten đa dạng: dạng chùy, sợi,
lược…
Trang 71Class Insect
- Phần phụ miệng
Trang 72Phần phụ miệng
Phần phụ miệng có nguồn gốc từ phần phụ của
đốt đầu II, III IV bao gồm: đôi hàm trên, đôi hàm dưới, môi dưới và một phần phụ không chính thức
là môi dưới
Phần phụ miệng kiểu nghiền.
Phần phụ miệng kiểu nghiền liếm.
Phần phụ miệng kiểu cắt hút.
Phần phụ miệng kiểu liếm hút (dẫn).
Phần phụ miệng kiểu vòi hút.
Phần phụ miệng kiểu chích hút.
Phần phụ miệng có nguồn gốc từ phần phụ của
đốt đầu II, III IV bao gồm: đôi hàm trên, đôi hàm dưới, môi dưới và một phần phụ không chính thức
là môi dưới
Phần phụ miệng kiểu nghiền.
Phần phụ miệng kiểu nghiền liếm.
Phần phụ miệng kiểu cắt hút.
Phần phụ miệng kiểu liếm hút (dẫn).
Phần phụ miệng kiểu vòi hút.
Phần phụ miệng kiểu chích hút.
Trang 73Class Insect
Hindleg of grasshopper.
Trang 74Các kiểu chân của côn trùng
Chân chạy: phổ biến ở côn trùng, đốt chân dài
không có sự khác biệt giữa chân trước và chân sau.
Chân nhảy: phổ biến ở dế mèn, châu chấu, có chân sau phát triển, đặc biệt đốt đùi.
Chân đào bới: chân trước dế trũi, to bè, khoẻ.
Chân bơi: Côn trùng nước cà niễng, chân sau dẹp, nhiều lông dạng mái chèo.
Chân chải: Bọn ong, bướm, chân có dạng chải
nhiều gai dễ dàng lấy phấn hoa.
Chân bắt mồi: Chân trước bọ ngựa rất phát triển
thành dạng kiếm khoẻ và sắc.
Chân chạy: phổ biến ở côn trùng, đốt chân dài
không có sự khác biệt giữa chân trước và chân sau.
Chân nhảy: phổ biến ở dế mèn, châu chấu, có chân sau phát triển, đặc biệt đốt đùi.
Chân đào bới: chân trước dế trũi, to bè, khoẻ.
Chân bơi: Côn trùng nước cà niễng, chân sau dẹp, nhiều lông dạng mái chèo.
Chân chải: Bọn ong, bướm, chân có dạng chải
nhiều gai dễ dàng lấy phấn hoa.
Chân bắt mồi: Chân trước bọ ngựa rất phát triển
thành dạng kiếm khoẻ và sắc.
Trang 75Phần bụng
Gồm từ 9-10 đốt thường giống nhau, Côn trùng nguyên thuỷ có thể lên tới 11 đốt
Thường không có các phần phụ
Bên trong chứa các nội quan
Cấu tạo: hai tấm lưng, bụng có lớp màng liên kết
Bên trong chứa các nội quan
Cấu tạo: hai tấm lưng, bụng có lớp màng liên kết
Lỗ thở phân bố trên màng liên kết
Sự phân bố rất đa dạng, đặc trưng cho từng
nhóm
Trang 76Class Insect
• Biến thái hoàn toàn
• Biến thái không hoàn toàn
Trang 79Hemimetabolous Metamorphosis
• egg → nymph → adult
• egg → nymph → adult
Trang 80Hemimetabolous Metamorphosis
Trang 81Protura Collembola Diplura Mycrocoryphila Thysanura Ephemeroptera Odonata
Grylloblattaria Phasmida Orthoptera Mantodea Blattaria Isoptera Dermaptera Embiidina Plecoptera Zoraptera
Mecoptera Siphonaptera
Neuroptera Coleoptera Strepsiptera
Diptera Tricoptera Lepidoptera Hymenoptera Ho
Trang 82Major orders of Insect
Trang 83Fig 1.
Fig 1 Rhoenanthus (Potamanthidus) sapa Rhoenanthus (Potamanthidus) sapa Nguyen and Bae 2004 Nguyen and Bae 2004 ,, larvallarval habitus
Trang 84Potamanthellus unicutibius
Potamanthellus unicutibius Nguyen and Bae, 2003 (1) larval habitus, (2) labrum, (3Nguyen and Bae, 2003 (1) larval habitus, (2) labrum, (3 4) 4) mandibles, (5) hypopharynx, (6) maxilla, (7) labium, (8) foreleg
Trang 85Figs 1-5 Iron longitibius Nguyen and Bae , 2004
(1) head, (2) abdomen, (3) Gill 1, (4) gill3, (5) gill7
Trang 86Afronurus meo, Nguyen and Bae, 2003(1) head, (2) labrum, (3) hypopharynx, (4)
maxilla, (5) labium, (6) foreleg (7)abdomen, (8) Gill 1, (9) gill3, (10) gill7
Trang 87Thalerosphyrus separatus Nguyen and Bae, 2004
Trang 88Fig 4-8 Isca fascia, Nguyen and Bae, 2003, (4, 5) dorsal and ventral view of larval abdomen, (6) gill 4,
(7) gill 7, (8) genitalia
Trang 89Caenis sp 1., larval habitus and Surface of operculate gill
Trang 90Fig 1 Caenis sp2 larval habitus
Trang 91Fig 2 Caenis sp 2 , larval habitus , and Surface of operculate gill
Trang 92Order Odonata
• dragonflies, damselflies Large; membranous
wings are long, narrow, net veined, and similar
in size; long and slender body; aquatic nymphswith gills and prehensile labium for capture ofprey