1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu nâng cao hiệu quả đánh giá sản xuất sạch hơn trong công nghiệp điển hình ngành chế biến tinh bột (tóm tắt)

25 446 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 323,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, với mục tiêucủa luận án này là đề xuất và phát triển phương pháp đánh giá áp dụng trongquy trình thực hiện SXSH để góp phần khắc phục các rào cản kỹ thuật, luận ánnày đã đề xuất

Trang 1

MỞ ĐẦU

Triển khai SXSH mang lại nhiều lợi ích như giảm chi phí vận hành, gópphần đáp ứng yêu cầu pháp luật về BVMT, tạo hình ảnh tốt cho doanh nghiệp,giảm nguyên liệu, giảm chất thải và giảm rủi ro, tăng an toàn đối với môitrường và xã hội Kết quả từ các dự án SXSH cho thấy thấy nhận thức về SXSH

có nâng cao tuy nhiên khái niệm SXSH chưa được hiểu hết và hoàn toàn chínhxác và một số lợi ích của chương trình SXSH chưa hoàn toàn đạt được do gặp

nhiều rào cản Trong đó rào cản về kỹ thuật đánh giá được minh chứng là một

rào cản quan trọng trong thực hiện SXSH Tóm lại phương pháp thực hiệnSXSH cần phải cải tiến và quá trình đánh giá SXSH phải áp dụng các phươngpháp phân tích hệ thống để nâng cao hiệu quả đánh giá Vì vậy, với mục tiêucủa luận án này là đề xuất và phát triển phương pháp đánh giá áp dụng trongquy trình thực hiện SXSH để góp phần khắc phục các rào cản kỹ thuật, luận ánnày đã đề xuất và phát triển 05 phương pháp dùng trong quy trình đánh giáSXSH: (1) phương pháp đánh giá tiềm năng SXSH từ QLNV, kiểm soát quátrình tốt hơn; (2) phương pháp xây dựng cân bằng vật chất và tiêu tiêu thụ nănglượng; (3) phương pháp xác định đối tượng cải tiến và phương án cần cải tiến;(4) phương pháp tính chỉ số môi trường tích hợp dùng trong SXSH; (5) mô hìnhtối ưu áp dụng chỉ số môi trường tích hợp để lựa chọn phương án thay thế trongSXSH Các kết quả áp dụng vào nhà máy điển hình đã xây dựng được 01 môhình thiết lập CBVC và tiêu thụ năng lượng cho nhà máy sản xuất tinh bột mì,cách đánh giá, tính toán tiềm năng SXSH từ quản lý quá trình tốt hơn, 01 bộ cơ

sở dữ liệu ban đầu về các giải pháp cải tiến cho nhà máy tinh bột, 01 mô hình

và thuật toán giải mô hình để xác định phương án giảm thiểu ô nhiễm cho nhàmáy tinh bột mì Đây là cơ sở cho việc nhân rộng và đánh giá tiềm năng SXSHcho các nhà máy tinh bột mì Nhìn chungcác phương pháp đã đề xuất là cácphương pháp phân tích hệ thống hiệu quả cho chương trình SXSH Mười bàibáo liên quan đến các phương pháp đánh giá đã được đăng trên các tạp chí cóphản biện và Hội nghị quốc tế

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan nghiên cứu về SXSH

Kết quả tìm kiếm cho thấy kể từ khi khái niệm SXSH ra đời, các nghiêncứu liên quan đến SXSH không ngừng gia tăng, cụ thể từ năm 1994 đến nay đã

có nhiều công bố liên quan đến SXSH: Berkel [1], Ochsner và cộng sự [2],Fresner [3], Frijns và cộng sự [4], Visvanathan [5], Gombault và cộng sự [6],Vickers [7], Hillary và cộng sự [8], Zhang [9], Januškevičius và cộng sự [10],Danihelka [11], Luken [12], Cagno và cộng sự [13], Stone [14], Stone [15],Taylor [16], Gale [17], Mitchell [18], Dieleman [19], Baas [20], Howgrave-Graham và cộng sự [21], Özbay [22], Hossain và cộng sự [23], Khan [24],Avşar [25], Calia và cộng sự [26], Khanna [27], Neto [28], Fresner và cộng sự[29], Kubota và cộng sự [30], Dobes [31], Deltas [32], Silva và cộng sự [33],Hong và cộng sự [34], Ortolano và cộng sự [35], Vieira và cộng sự [36], Luken

và cộng sự [37], Bai và cộng sự [38]

1.2 Các rào cản trong thực hiện SXSH

Bên cạnh các lợi ích về SXSH, các rào cản của nó cũng được nhiều tácgiả được báo cáo như Cagno và cộng sự [13]; Luken [12]; Luken và cộng sự[37] và Silva và cộng sự [33] Các tác giả đều cho rằng kết quả từ các dự ánSXSH đã triển khai cho thấy nhận thức về SXSH có nâng cao tuy nhiên kháiniệm SXSH chưa được hiểu hết và hoàn toàn chính xác đối với tất cả các ngànhcông nghiệp và dịch vụ do gặp nhiều rào cản [12] và một số lợi ích mong đợicủa chương trình SXSH chưa đạt được [37] Các rào cản phổ biến được đề cập

đó là các cán bộ được tư vấn, đào tạo để đánh giá SXSH tại nhà máy hạn chế vềtrình độ và kinh nghiệm [12]; các cơ sở vừa và nhỏ thì thiếu chính sách về kinh

tế, chi phí đầu tư cao, nhận thức cộng đồng chưa cao, thiếu các giải pháp đánhgiá hiệu quả SXSH và cơ chế tài chính cho các cơ sở vừa và nhỏ [39]; khôngbiết đánh giá và triển khai SXSH như thế nào [18]; thiếu sự áp dụng các kỹthuật và công cụ phân tích hệ thống [13]; khó định lượng hết các lợi ích củaSXSH cũng là một trong các rào cản [12] Các nghiên cứu này cho thấy một

Trang 3

trong các rào cản chính là rào cản về kỹ thuật mà cụ thể là quy trình thực hiệnSXSH còn thiếu công cụ và phương pháp đánh giá [33] Silva và cộng sự[33]cho rằng các phương pháp luận SXSH chỉ mô tả công việc cần thực hiện vàmục đích chứ không mô tả sâu về cách thực hiện cũng như công cụ, kỹ thuật ápdụng Silva và cộng sự [33]đã phân tích 9 phương pháp triển khai CP khác nhaucho thấy chỉ có 01 công cụ được sử dụng đó là sơ đồ quy trình công nghệ Thực hiện SXSH tại Việt Nam cũng gặp phải 4 rào cản là chính sách củanhà nước, động lực của doanh nghiệp, rào cản về kỹ thuật và rào cản về quản lý[41] Đối với chính sách của Nhà nước, rõ ràng trong thời gian vừa qua Nhà nước đãban hành nhiều văn bản liên quan đã trình bày trong phần mở đầu, trong đó quantrọng nhất là Chiến lược SXSH, Đề án thực hiện Chiến lược SXSH Ngoài ra còn cóchương trình Nhãn xanh Việt Nam, Sách xanh hay Chương trình hỗ trợ doanh nghiệpcải tiến công nghệ đầu tư vào các giải pháp SXSH (hỗ trợ 30% nhưng không quá 100triệu đồng),… đây là các tín hiệu tốt tuy nhiên mức hỗ trợ vẫn còn thấp ngoài raSXSH không bắt buộc doanh nghiệp thực hiện cũng đã ảnh hưởng phần nào đến hiệuquả thực hiện SXSH trong công nghiệp Đối với động lực doanh nghiệp có thể đượcchia thành hai nhóm bên ngoài và bên trong, trong đó động lực từ bên ngoài như yêucầu của đối tác hay yêu cầu bắt buộc của pháp luật tác động lớn tới doanh nghiệp hơn

là động lực bên trong (doanh nghiệp ít khi tự ý thức để đầu tư cải tiến để giảm thiểu ônhiễm, trừ khi đầu tư giải pháp mang lại hiệu quả kinh tế cao) Đối với rào cản vềquản lý, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường thiếu các kiến thức về quản lý cũngnhư việc thiếu áp dụng các hệ thống quản lý tiêu chuẩn như hệ thống quản lý chấtlượng (ISO 9001), hệ thống quản lý môi trường (như ISO 14000), hệ thống quản lýnăng lượng… Việc áp dụng các hệ thống quản lý này sẽ nâng cao chất lượng sảnphẩm cũng như tiết kiệm nguyên vật liệu năng lượng và giảm thiểu tác động tới môitrường và con người Đối với rào cản kỹ thuật, tác giả xem xét phương pháp đánh

giá SXSH của các tổ chức tư vấn SXSH điển hình ở Việt Nam Sau khi xem xét

05 phương pháp đánh giá SXSH của 05 tổ chức này cho thấy các phương phápphổ biến áp dụng trong đánh giá đó là Walk through, sơ đồ quy trình côngnghệ Hai tổ chức áp dụng phương pháp cân bằng vật chất đơn giản và phương

Trang 4

pháp tính chi phí dòng thải là VNCPC [42] và EPRO [43] Hầu hết phươngpháp đánh giá của các tổ chức được xem xét, ứng với mỗi nguyên nhân chỉ đềxuất 01 phương án chứ không đề xuất và phân tích nhiều phương án thay thế.Đối với lập kế hoạch thực hiện SXSH, 01 chỉ tổ chức áp dụng phương pháptrọng số đơn giản để xếp thứ tự ưu tiên.Nhìn chung, phân tích tổng quan nghiêncứu về SXSH công bố trên tạp chí quốc tế về các rào cản trong SXSH cho thấy

thiếu áp dụng các công cụ phân tích hệ thống trong đánh giá SXSH, do vậy thực

hiện sản xuất sạch hơn cần phải áp dụng phương pháp, kỹ thuật phân tích hệ thống cho từng bước để nâng cao hiệu quả chương trình sản xuất sạch hơn và giảm tiêu tốn thời gian[33, 34].

1.3 Đánh giá tổng quan nghiên cứu

1.3.1 Đánh giá sự cần thiết phải áp dụng các công cụ phân tích hệ thống

trong SXSH

Nhìn chung, các nghiên cứu về SXSH đều cho thấy để nâng cao hiệuquả SXSH ở phạm vi toàn cầu (tất nhiên bao gồm cả Việt Nam) thì phươngpháp luận SXSH cần phải được cải tiến liên tục [36] đồng thời kiểm toán SXSHcần phải áp dụng các công cụ phân tích hệ thống [33]

1.3.2 Đánh giá về các hạn chế của các phương pháp, công cụ được áp

dụng trong SXSH hiện nay

Như trình bày ở trên, để nâng cao hiệu quả SXSH có một số phươngpháp, công cụ phân tích hệ thống được đề xuất áp dụng trong đánh giá là LCA[34], công cụ quản lý chất lượng [33] Đối với xác định trọng tâm SXSH,phương pháp LCA [34] được áp dụng đã cho thấy cách đánh giá toàn diện đểxác định đúng trọng tâm SXSH nhằm khắc phục hạn chế của phương pháptrọng số đơn giản Tuy nhiên các tác động là riêng lẻ, có đơn vị khác nhau nênphương pháp này vẫn còn hạn chế là khó so sánh tác động tổng hợp Đối vớiviệc phân tích nguyên nhân, đề xuất các giải pháp SXSH thì chỉ duy nhất

phương pháp động não và phương pháp biểu đồ xương cá được đề xuất áp

dụng

Trang 5

Ngoài ra trong lựa chọn giải pháp thực hiện SXSH, các phương pháphiện tại đang áp dụng là phương pháp trọng số đơn giản [34], ma trận GUT [33]

để phân tích các phương án thay thế Ba tiêu chí phổ biến dùng trong đánh giá

là kinh tế, kỹ thuật và môi trường [33, 46] Sau khi cho điểm từng tiêu chí sẽxác định được điểm tổng hợp của từng phương án và đây sẽ là cơ sở để lựachọn phương án ưu tiên Như vậy kết quả của quá trình đánh giá sẽ có danhmục gồm các giải pháp thực hiện theo dự án SXSH và các giải pháp SXSHkhông khả thi về kinh tế và kỹ thuật được loại bỏ Sau khi lựa chọn phương áncải tiến cho từng đối tượng, đội SXSH sẽ xây dựng kế hoạch thực hiện bằngcách sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện cũng dựa vào phương pháp trọng số.Theo cách tiếp cận này, đối tượng cần cải tiến sẽ được sắp xếp theo thứ

tự ưu tiên bằng phương pháp trọng số và sẽ được triển khai theo các thứ tự ưutiên này Phương pháp này có ưu điểm là dễ đánh giá tuy nhiên kết quả đánhgiá thiếu chính xác do không dựa vào các bằng chứng khoa học [34] Hơn nữa,yếu tố quyết định là mục tiêu giảm thiểu và nguồn lực (thường là ngân sáchdành cho việc giảm thiểu) không tham gia vào quá trình phân tích lựa chọnphương án, điều này dẫn đến các phương án được chọn có thể chưa phải làphương án tối ưu cho doanh nghiệp

Nhìn chung các phương pháp này chỉ áp dụng một phần trong quy trình

thực hiện SXSH, trong khi đó còn nhiều khía cạnh khác cần phải có công cụ đánh giá như quản lý nội vi và kiểm soát quá trình sản xuất, xác lập CBVC-NL Tóm lại, mặc dù đã có nghiên cứu để khắc phục rào cản về áp dụng

các công cụ phân tích hệ thống trong chương trình SXSH, tuy nhiên chưa baoquát được các bước của quy trình thực hiện SXSH và bản thân các phươngpháp này cũng tồn tại một số khuyết điểm Các vấn đề được phân tích kể trênđặt ra vấn đề cần giải quyết đó là: Làm thế nào có thể đánh giá tiềm năngSXSH từ quản lý nội vi và kiểm soát quá trình tốt hơn?; Làm thế nào để đánhgiá tích hợp các tác động môi trường để làm cơ sở cho so sánh, đánh giá giữacác đối tượng và phương án khác nhau để giúp xác định trọng tâm SXSH, xácđịnh phương án tốt nhất?; Làm thế nào để có thể xác định các đối tượng cần cải

Trang 6

tiến và phương án cải tiến trong trường hợp có nhiều đối tượng và mỗi đốitượng có nhiều phương án thay thế tốt nhất ứng với nguồn lực của doanhnghiệp cần đánh giá? Các câu hỏi này là cơ sở để đặt ra mục tiêu nghiên cứucủa luận án, cũng như việc đề xuất nội dung nghiên cứu tương ứng để đạt đượcmục tiêu nghiên cứu của luận án sẽ là câu trả lời cho các câu hỏi đặt ra trong

các vấn đề kể trên Do vậy để góp phần khắc phục rào cản về kỹ thuật, mục tiêu nghiên cứu này là đề xuất và phát triển phương pháp dùng trong đánh giá

SXSH để góp phần nâng cao hiệu quả của chương trình SXSH.

1.4 Tổng quan ngành tinh bột

Ở Việt Nam có 3 nguồn nguyên liệu chính để sản xuất tinh bột đó làkhoai mì, gạo và dong riềng Ngành sản xuất tinh bột gạo và dong riềng khôngphát triển bằng sản xuất tinh bột khoai mì Phần lớn khoai mì được dùng để sảnxuất tinh bột, tổng số lượng nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì tại Việt Nam làkhoảng 90 nhà máy sản xuất có quy mô từ 50 tấn tinh bột/ngày trở lên [44] Các nghiên cứu về ngành sản xuất tinh bột gạo rất hạn chế trong khi đó

có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến ngành sản xuất tinh bột khoai mì Tácđộng môi trường của ngành này cao 01 nhà máy sản xuất tinh bột mì có lượngnước sử dụng tương đương 10 – 30m3/tấn sản phẩm; chất thải khác phát sinh từquá trình sản xuất tinh bột mì cũng cao như bã khoai mì, vỏ; các thành phần ônhiễm trong chất thải sản xuất tinh bột khoai mì cũng cao và khó xử lý nhưCOD, cyanua, P, N Ngoài ra ngành sản xuất tinh bột khoai mì đã được tiếp cậnSXSH thông qua chương trình, dự án lớn (thuộc hợp phần CPI) Phương phápthực hiện SXSH áp dụng cho các nhà máy của ngành này của các tổ chức hàng

đầu Việt nam và được thể hiện trong các báo cáo đánh giá SXSH chi tiết Do

vậy nghiên cứu này chọn nhà máy ngành sản xuất tinh bột khoai mì làm đối tượng nghiên cứu điển hình trong áp dụng tích hợp các phương pháp đánh giá

đã đề xuất để so sánh với các phương pháp hiện hữu.Trong đó Tây Ninh là tỉnh

có nhiều nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì nhất với 74 cơ sở với công suất khoảng 8.000 tấn sản phẩm /ngày, chiếm khoảng 80% số lượng cả nước Vì

vậy Tây Ninh là địa điểm phù hợp để nghiên cứu điển hình.

Trang 7

CHƯƠNG 2 ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG

ĐÁNH GIÁ SẢN XUẤT SẠCH HƠN

Nội dung chương tổng quan đã phân tích và đánh giá sự cần thiết phảicải tiến phương pháp thực hiện SXSH bằng cách áp dụng các công cụ phân tích

hệ thống Các hạn chế và thiếu sót trong phương pháp đánh giá SXSH hiện nay

đã được nhận diện Do vậy nội dung này có mục tiêu là xây dựng và phát triểncác phương pháp để khắc phục các hạn chế trên

2.1 Phát triển phương pháp đánh giá tiềm năng SXSH từ quản lý nội vi, kiểm soát tốt hơn quá trình sản xuất

Nhìn chung mục tiêu của bước 1 trong quy trình thực hiện SXSH là đểxác định trọng tâm, thứ tự ưu tiên đánh giá cho bước tiếp theo Có nhiềuphương pháp như liệt kê ở trên có thể áp dụng cho đánh giá sơ bộ tuy nhiênxem xét nghiên cứu của Silva [33] và Vieira và cộng sự [36] cho thấy hiện nay

có rất ít phương pháp được áp dụng Các phương pháp mới được đề xuất ápdụng để đánh giá sơ bộ trong SXSH là liner graph, ma trận GUT, walk through

[33] và phân tích chỉ số LCA [34] Hơn nữa, ngoài phương pháp walk through

thì chưa có phương pháp nào được ứng dụng trong đánh giá QLNV, kiểm soátquá trình của nhà máy Do vậy nội dung này phát triển phương pháp để đánhgiá QLNV, kiểm soát quá trình sản xuất nhằm mục tiêu cung cấp cho ngườiđánh giá hiện trạng QLNV của nhà máy một cách có hệ thống

Phương pháp đánh giá tiềm năng SXSH từ quản lý nội vi bằng biểu đồkiểm soát được đề xuất đã được áp dụng điển hình cho nhà máy chế biến thủysản và đã được công bố trên Tạp chí Khoa học và công nghệ “Các tác giả

(2014), Nghiên cứu ứng dụng biểu đồ kiểm soát như công cụ đánh giá quản lý

nội vi phục vụ đánh giá SXSH tại nhà máy chế biến thủy sản, Tạp chí Khoa học

và công nghệ, Số 2B, 253-262”

Trang 8

2.2 Phát triển phương pháp thiết lập CBVC và tiêu thụ năng lượng

Nhìn chung, các phương pháp thực hiện SXSH đều có đề cập đến nhiệm

vụ thực hiện CBVC-NL tuy nhiên thực tế cho thấy phương pháp này được ápdụng chưa hoàn toàn đầy đủ và hiện nay chưa có công cụ nào hỗ trợ trong thiếtlập CBVC-NL Vì vậy nội dung này, tác giả đề xuất phương pháp vẽ sơ đồ quytrình công nghệ trên phần mềm phổ biến, dễ sử dụng là MS Excel đồng thờitính toán CBVC-NL ngay trên sơ đồ quy trình này.Để thiết lập một CBVC-NLhiệu quả, trực quan và hỗ trợ cho đánh giá tiềm năng SXSH thì CBVC-NL phải

dễ điều chỉnh, trích xuất và liên kết dữ liệu một cách tự động Có nhiều phươngpháp để thực hiện điều này, tuy nhiên hầu hết đều khá phức tạp và phải sử dụngphần mềm chuyên dụng do đó đòi hỏi người sử dụng phải có kiến thức về tinhọc, lập trình nhất định Tuy nhiên chúng ta có thể thiết lập một CBVC-NL đầy

đủ các tiêu chí trên bằng cách áp dụng phần mềm đơn giản là Excel Các bướcthiết lập một CBVC-NL gồm có 7 bước như sau: Bước 1: Phân tích sơ đồ quytrình công nghệ của nhà máy từ đầu vào, đầu ra đến các công trình hệ thốngphụ trợ; Bước 2: Vẽ lại sơ đồ quy trình với các dòng vào và ra, cùng với cáccông trình phụ trợ trên cùng 01 sheet Excel; Bước 3: Xây dựng, xác định cácthông số đầu vào, cần thiết cho tính toán CBVC-NL; Bước 4: Xây dựng các cơ

sở dữ liệu cần thiết để tính toán CBVC-NL, các dữ liệu này có thể xác định từtổng quan tài liệu, từ thực tế; Bước 5: Tạo lập một bảng tính để thu thập dữ liệuđầu vào cho CBVC-NL; Bước 6: Trên sơ đồ quy trình công nghệ đã có thiết lậpcông thức, mô hình tính toán cho các dòng và liên kết với các dữ liệu hiện có;Bước 7: Đánh giá kết quả CBVC-NL và điều chỉnh (nếu có)

Phương pháp này đã được áp dụng điển hìnhvà đã được công bố trên tạp

chí Phát triển KHCN năm 2012 “Các tác giả (2012), Nghiên cứu đề xuất

phương pháp xây dựng công cụ đánh giá nhanh kiểm toán năng lượng cho ngành sản xuất cơm dừa nạo sấy, Tạp chí phát triển KHCN, Số M3-2011, p39”.

Trang 9

2.3 Phát triển phương pháp xác định các đối tượng cần cải tiến và các phương án thay thế

Nghiên cứu này đề xuất cách xác định các đối tượng và phương án cảitiến dựa vào phương pháp này như sau: Bước 1: Xác định các kỹ thuật tốt nhấtsẵn có của ngành; Bước 2: So sánh kỹ thuật tốt nhất sẵn có của ngành với đốitượng nghiên cứu; Bước 3: Phát triển các phương án thay thế dựa vào kỹ thuậttốt nhất sẵn có cho đối tượng nghiên cứu để phục vụ cho bước phân tích tiếptheo Trong 03 bước này thì bước xác định BAT đóng vai trò quan trọng nhất vìkhông phải tất cả các ngành, nhóm ngành đều đã được xây dựng các BAT.Luận án đã đề xuất cách xác định BAT phù hợp với điều kiện Việt Nam vàphương pháp này đã được áp dụng điển hìnhvào ngành sản xuất tinh bột Có03

công bố trên tạp chí có uy tín, trong đó có 01 bài được đăng trên tạp chí ISI, IF=5,3 Các giải pháp này là cơ sở cho áp dụng phương pháp Benchmarking xác định các đối tượng cần cải tiến và phát triển các phương án thay thế

trong quá trình đánh giá SXSH nói chung và cho áp dụng nghiên cứu điển hình

2.4 Đề xuất chỉ số môi trường tích hợp trong đánh giá SXSH và lựa chọn phương án thực hiện

Luận ánđề xuất sử dụng 11 chỉ số tác động gồm 10 chỉ số dùng trongđánh giá BAT của European Commission [47]và chỉ số sử dụng nước sạch -mfw, Phương pháp tính toán các chỉ số như nước sạch, chất thải rắn, CTNHđược tính toán dựa vào CBVC và tiêu thụ năng lượng, các chỉ số như khí nhàkính, phú dưỡng hoá, acid hoá, chất quang hoá, chất suy giảm tầng ozon, độcsinh thái, độc với con người theo hướng dẫn của European Commission [47] vàđược tổng quát như công thức 3

Trong đó:

 mA: Khối lượng chất có tiềm năng A, đơn vị tương đương của A

 ms: Khối lượng chất ô nhiễm s phát sinh (kg)

Trang 10

 (PA)s : Tiềm năng A của chất s

Tuy nhiên việc đánh giá và so sánh các các phương án khác nhau dựatrên từng chỉ số riêng lẻ sẽ gây khó khăn cho quá trình lựa chọn phương án vìmỗi phương án đều có giá trị các chỉ số tác động khác nhau Để khắc phục khókhăn này, một chỉ số tích hợp cần phải được đề xuất Fijal [48]đã đề xuấtphương pháp tính chỉ số môi trường tích hợp gồm 5 bộ chỉ số chính là nguyênliệu, sản phẩm, chất thải, năng lượng và bao bì Tuy nhiên phương pháp tínhnày chưa thực sự hợp lý vì mỗi chỉ số có đơn vị khác nhau nên không thể tínhtổng các chỉ số Tương tự, mỗi chỉ số môi trường đều có đơn vị khác nhau nhưkhí nhà kính thì sử dụng CO2e, khí gây mưa axit thì sử dụng SO2,…Do vậy đểđánh giá chung khả năng ảnh hưởng cần phải chuyển đổi tất cả sang 01 đơn vị.Nghiên cứu này sử dụng phương pháp EDIP để chuẩn hóa các chỉ số môitrường trên cơ sở sử dụng hệ số tham chiếu Sau khi chuẩn hóa các chỉ số sẽ cócùng đơn vị, theo phương pháp EDIP là người tương đương – person equivalent[49] Cách chuẩn hoá số liệu như công thức 4

Trong đó A là chỉ số môi trường cần chuẩn hoá, refA là hệ số tham khảo

để chuẩn hoá.Dựa vào 11 chỉ số trên, nghiên cứu này đề xuất cách tính chỉ sốmôi trường tích hợp của Xij là Eij được tính như công thức 5

2.5 Phát triển phương pháp lựa chọn phương án thay thế và xây dựng

kế hoạch thực hiện

2.5.1 Phát biểu bài toán

Giả sử nhà máy triển khai thực hiện chương trình SXSH với mục tiêugiảm thiểu là Zo (trường hợp 1) hoặc nhà máy có ngân sách dùng cho chương

Trang 11

trình giảm thiểu là Co (trường hợp 2) Vấn đề đặt ra như sau: trường hợp 1- xácđịnh các đối tượng cần cải tiến và phương án cải tiến tương ứng sau cho chi phíđầu tư là thấp nhất để đạt được mục tiêu giảm thiểu Zo; trường hợp 2 - xác địnhcác đối tượng cần cải tiến và phương án cải tiến tương ứng sau cho tiềm nănggiảm thiểu là tối đa trong khi chi phí đầu tư không vượt quá ngân sách Co Bàitoán nghiên cứu được thể hiện như Hình 2.11.

Hình 2.11 Bài toán nghiên cứu

2.5.2 Mô hình hóa

Để giải bài toán đặt ra ở trên, tác giả xây dựng cách giải bài toán theophương pháp quy hoạch toán học như sau:

Hàm mục tiêu

Hàm mục tiêu đối với trường hợp 1:

Như đã nêu ở nội dung 2.5.1 mục tiêu của trường hợp này là tối thiểu chiphí đầu tư nhưng đồng thời đáp ứng được mục tiêu giảm thiểu Chi phí đầu tư

là tổng chi phí cần cải tiến của tất cả các đối tượng ứng với các phương án đượclựa chọn Ta có hàm mục tiêu như công thức 8

Trang 12

Hàm mục tiêu đối với trường hợp 2:

Mục tiêu là lựa chọn phương án thực hiện sao cho khả năng giảm thiểutác động môi trường so với kịch bản cơ sở là lớn nhất Tiềm năng giảm thiểutác động môi trường được tính bằng tổng tác động môi trường cơ sở của tất cảcác đối tượng trừ tổng tác động môi trường của tất cả đối tượng sau khi cải tiến.Tác động môi trường cơ sở được tính như công thức 9

Kết hợp công thức 5 và 9 ta có tác động môi trường cơ sở tính theo chỉ số

môi trường tích hợp như công thức 10

Tác động môi trường của phương án tổng hợp khi cải tiến như công thức 11

Ngày đăng: 15/06/2017, 19:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.11. Bài toán nghiên cứu - Nghiên cứu nâng cao hiệu quả đánh giá sản xuất sạch hơn trong công nghiệp điển hình ngành chế biến tinh bột  (tóm tắt)
Hình 2.11. Bài toán nghiên cứu (Trang 11)
Hình 3.10. Hiện trạng tiêu thụ nguyên vật liệu tại Nhà máy Hồng Phát. - Nghiên cứu nâng cao hiệu quả đánh giá sản xuất sạch hơn trong công nghiệp điển hình ngành chế biến tinh bột  (tóm tắt)
Hình 3.10. Hiện trạng tiêu thụ nguyên vật liệu tại Nhà máy Hồng Phát (Trang 15)
Bảng 3.26. Đối tượng cần cải tiến và các phương án thay thế - Nghiên cứu nâng cao hiệu quả đánh giá sản xuất sạch hơn trong công nghiệp điển hình ngành chế biến tinh bột  (tóm tắt)
Bảng 3.26. Đối tượng cần cải tiến và các phương án thay thế (Trang 16)
Bảng 3.29. Phương án tối ưu cho trường hợp giảm phát thải KNK và chỉ - Nghiên cứu nâng cao hiệu quả đánh giá sản xuất sạch hơn trong công nghiệp điển hình ngành chế biến tinh bột  (tóm tắt)
Bảng 3.29. Phương án tối ưu cho trường hợp giảm phát thải KNK và chỉ (Trang 17)
Hình 4.1Quy trình thực hiện SXSH mới - Nghiên cứu nâng cao hiệu quả đánh giá sản xuất sạch hơn trong công nghiệp điển hình ngành chế biến tinh bột  (tóm tắt)
Hình 4.1 Quy trình thực hiện SXSH mới (Trang 19)
Sơ đồ công nghệ - Nghiên cứu nâng cao hiệu quả đánh giá sản xuất sạch hơn trong công nghiệp điển hình ngành chế biến tinh bột  (tóm tắt)
Sơ đồ c ông nghệ (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w