Cho nên, cần thiết phải làmsáng tỏ sự làm việc của bè, các yếu tố ảnh hưởng đến nó trong toàn bộ tương táckết cấu bên trên – bè móng – nền, cọc.. Luận án tập trung phân tích sự làm việc
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
S ự cần thiết của nghiên cứu Từ kết quả nghiên cứu và số liệu thống kê của 31
công trình xây dựng cao tầng của các tác giả trong nước và trên thế giới, chothấy dường như chưa có sự quan tâm thích đáng đến sự làm việc tối ưu của bè,
do đó kích thước của chúng thường có giá trị lớn Cho nên, cần thiết phải làmsáng tỏ sự làm việc của bè, các yếu tố ảnh hưởng đến nó trong toàn bộ tương táckết cấu bên trên – bè móng – nền, cọc
Mục đích của nghiên cứu (i) Giải thích được lý do mà các nhà tư vấn thường
thiết kế chiều dày bè lớn (ii) Từ đó đưa ra được phương pháp hoặc định hướngcho các nhà tư vấn để thiết kế hợp lý chiều dày bè, tiết kiệm nguồn lực kinh tế
Ý nghĩa lý thuyết của luận án là góp phần làm sáng tỏ sự làm việc của bè trong tương tác kết cấu – bè – nền cọc Ý nghĩa thực tiễn của luận án là giúp tối ưu
hóa được khối lượng vật tư sử dụng khi thiết kế bè móng, tiết kiệm không gianxây dựng, đáp ứng nhu cầu xây dựng ngày càng tăng của đất nước
Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp
lý thuyết kết hợp với phương pháp thực nghiệm khoa học Trước hết luận ánphân tích thực tiễn thiết kế và lý thuyết về sự làm việc của bè từ các công trình,nghiên cứu đã được công bố Tiếp theo luận án sử dụng phương pháp số vàphương pháp thống kê để phân tích tách bạch, lặp lại, biến thiên từng yếu tố tácđộng và đánh giá, đo đạc sự biến đổi của từng yếu tố Kết quả nghiên cứu sẽđược kiểm chứng bởi số liệu thống kê, quan trắc và kết quả nghiên cứu của một
số tác giả khác
Giới hạn của n ghiên cứu Luận án tập trung phân tích sự làm việc của bè trên
hệ cọc của các công trình cao tầng, có xét đến toàn bộ các tương tác với kết cấubên trên và đất nền cũng như hệ cọc ở bên dưới Luận án sẽ chú trọng vào sự
làm việc của bè trong điều kiện tải trọng tĩnh và ứng xử đàn hồi, nhằm đảm bảo
tính tương thích giữa ứng xử của bè và kết cấu bên trên và đất nền cũng như, đểđơn giản khi chỉ xét đến tải trọng tĩnh
Trang 2Những đĩng gĩp mới Đại đa số bè mĩng hiện nay chưa được quan tâm thiết kế
tối ưu Luận án đề xuất phương pháp đồ thị để xác định chiều dày bè hợp lý chỉdựa trên 3 yếu tố là số lượng tầng, đất nền và hệ cọc Ba yếu tố này được khẳngđịnh là quan trọng nhất khơng được bỏ qua khi phân tích bè
Luận án cĩ 5 chương, phần mở đầu, phần kết luận và các phụ lục
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SỰ LÀM VIỆC CỦA BÈ MĨNG TRÊN
HỆ CỌC 1.1 Các khái niệm
Khái niệm về mĩng bè - cọc : Mĩng bè – cọc là trường
hợp tổng quát của mĩng cọc đài bè; trong đĩ, mĩng bè
và mĩng cọc là hai trường hợp đặc biệt, khi đĩ: hoặc là
đất nền dưới bè hoặc là hệ cọc chịu tồn bộ tải trọng từ
kết cấu bên trên Hình 1.1 phân biệt mĩng bè, mĩng cọc
và mĩng bè – cọc
Khái niệm về sự làm việc của cọc: Theo Randolph
(1994) cĩ 3 quan niệm về sự làm việc của cọc Cọc
truyền thống làm việc ở 30 – 50% , cọc từ biến làm việc
ở 70 – 80, cịn cọc kiểm sốt chuyển vị lệch làm việc tại
100% sức chịu tải cực hạn Trong mĩng bè – cọc, cọc
thường làm việc ở 80 – 100% sức chịu tải cực hạn
Quan niệm tính tốn mĩng bè – cọc dựa trên 2 giả thiết:
(i) Chuyển vị của cọc và của đất nền bằng nhau tại bè;
(ii) αpr/ kr= αrp/ kp do tính thuận nghịch
Ma trận lực – chuyển vị mơ phỏng sự làm việc của mĩng
bè – cọc được xác định bởi Randolph (1983):
Chuyển vị của móng bè
Hình 1.1 Phân biệt
mĩng bè, mĩng cọc và mĩng bè - cọc
Hình 1.2 Tương tác
kết cấu – bè – nền, cọc (Pecker & Pender, 2000)
Trang 3Trong đó, wp: Chuyển vị của cọc; wr: Chuyển vị của bè; Pp, kp: Tải trọng và
độ cứng chống chuyển vị của hệ cọc; Pr, kr: Tải trọng và độ cứng chống
chuyển vị của bè; αpr, αrp: Chuyển vị của cọc do lực đơn vị tác dụng tại bè và
ngược lại (hệ số tương tác)
Cơ chế hoạt động của bè : Bè là kết cấu trung gian nằm giữa kết cấu bên trên và
nền, cọc ở bên dưới (Hình 1.2) Toàn bộ tải trọng từ kết cấu bên trên truyềnxuống nền và hệ cọc thông qua bè Ngược lại, các biến dạng, chuyển vị của đấtnền và hệ cọc cũng thông qua bè, truyền ngược lên hệ thống kết cấu bên trên.Trong các quá trình đó, bè có nhiệm vụ triệt tiêu các nội lực phát sinh trong bảnthân nó để cân bằng sự làm việc của kết cấu bên trên và hệ kết cấu móng ở bêndưới Dễ dàng nhận thấy có hai phương pháp để triệt tiêu các nội lực nói trên:hoặc là tăng chiều dày bè thật lớn để gánh chịu bất cứ nội lực nào phát sinh tại
bè, hoặc là kết cấu bên trên và kết cấu hệ móng phải được thiết kế hợp lý saocho nội lực trong bè không xuất hiện hoặc xuất hiện rất nhỏ
1.2 Số liệu thống kê từ 31 công trình móng bè – cọc trong nước
và trên thế giới
Hình 1.3 thể hiện chiều dày bè của 31 công trình thống kê, chúng khá dày từ 1,5đến 8 m Có thể nhận thấy chiều dày bè của một số công trình lệch khá xa sovới đường xu hướng Rõ ràng, chiều dày bè phụ thuộc vào số lượng tầng vànhiều yếu tố khác
Hình 1.3 Chiều dày bè
theo thống kê
0 5 10
Trang 41.3 Các phương pháp phân tích bè
Các phương pháp giản lược Phương pháp này dựa trên 2 giả thiết (Lopes,
1994): (i) Áp lực tiếp xúc thay đổi tuyến tính dưới bè; (ii) Áp lực tiếp xúc phân
bố đều trong phạm vi chân cột Giả thiết (i) phù hợp cho quan niệm bè cứng,giả thiết (ii) phù hợp cho quan niệm bè mềm Nhiều tác giả đã đưa ra các biểuthức để phân biệt bè cứng và bè mềm Tuy nhiên một số biểu thức này chỉ dùng
để xác định nội lực trong bè, nhưng không xác định được biến dạng của bè.Hình 1.4 thể hiện chiều dày bè của các công trình thống kê theo phương phápcủa Diep (1995) Cho thấy đa số các công trình thống kê đều thiết kế bè cứng
Các phương pháp giải tích Cơ sở của các phương pháp này là lời giải phương
trình vi phân chuyển vị ( w) của bản mỏng khi chịu uốn:
d
dx 3(EI d2w
dx 2 )=q( x )−p ( x )
(2)
Trong đó q(x) là tải trọng bên ngoài tác dụng lên bè và
p(x) là phản lực nền hoặc cọc Có rất nhiều lời giải giải
tích, đưa ra các biểu thức đơn giản để tính toán chiều
dày bè Ví dụ lời giải của Kany cho trường hợp biến
dạng phẳng, của Bayer và Grasshoff cho trường hợp đối
xứng Các lời giải chi tiết tập trung ở các công trình của
Selvadurai, Scott, Hemsley, Schleicher, Heténey và nhiều
tác giả khác Poulos (2001) đưa ra bốn tiêu chí đánh giá
ứng xử cục bộ dưới chân cột, để xác định sự cần thiết bố trí cọc tại đó Từ bốntiêu chí này có thể mở rộng để xác định sơ bộ chiều dày bè trong móng bè cọc.Hình 1.5 cho thấy chiều dày bè xác định theo phương pháp này chưa giải thíchđược trường hợp bè mỏng của Dubai Tower hay bè dày của Messerturm Tower
Các phương pháp số Phương pháp số dùng để thiết kế chiều dày bè bao gồm:
Phương pháp sai phân hữu hạn, Phương pháp phần tử hữu hạn, Phương phápphần tử biên và Phương pháp lưới hữu hạn Hình 1.6 thể hiện kết quả phân tíchchiều dày bè hợp lý bằng chương trình PRAB, được viết trên cơ sở kết hợp giữa
0.0 0.2 0.4 0.6
Hình 1.6 Hợp lý hóa
chiều dày bè theo phương pháp số
Trang 5phương pháp phần tử hữu hạn và lý thuyết đàn hồi Phương pháp này có thể xétđến hầu hết yếu tố ảnh hưởng (đất nền, hệ cọc) nên kết quả đáng tin cậy
1.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nội lực và biến dạng của bè
Ảnh hưởng của kết cấu bên trên Meyerhof (1947) là người đầu tiên nhận thấytầm quan trọng của độ cứng kết cấu bên trên khi thiết kế móng Các nghiên cứu
cụ thể tương tác giữa đất nền – bè – kết cấu bên trên đã được chú trọng trongsuốt thế kỷ 20, đặc biệt sau khi phương pháp số và ứng dụng máy tính đượchoàn thiện Summer (1957) khẳng định rằng mô men uốn trong bè tăng khi tăng
độ cứng của móng và giảm khi tăng độ cứng của kết cấu bên trên Grasshof et
al (1957) đã chứng minh được rằng độ cứng kết cấu bên trên và điều kiện
ngàm giữa cột và kết cấu móng, có ảnh hưởng đến mô men uốn và áp lực tiếpxúc Các nghiên cứu về tương tác kết cấu – bè – nền cọc cũng được thực hiệnbởi Lee & Harrison (1970), Stavridis (2002), Thangaraj & Ilamparuthi (2009)
và nhiều tác giả khác
Ảnh hưởng của hệ cọc Có rất nhiều công trình nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng
của hệ cọc đến chuyển vị và chuyển vị lệch của móng, như: ảnh hưởng của cáchsắp xếp cọc dưới bè (Rabiei 2009), số lượng cọc (Poulos 2001), số lượng cọc vàkhoảng cách giữa các cọc (Oh et al 2006), khoảng cách lớn giữa các cọc (Chow
et al 2001), khoảng cách từ mép bè đến cọc (Maybaum et al 2000), chiều dàicọc (Vasudev & Unikrisnan 2009), liên kết giữa cọc và bè (Eslami vàMalekshah 2011)
Ảnh hưởng của đất nền Thangaraj & Ilamparuthi (2009) chứng minh được rằng
mô đun đàn hồi của đất nền ảnh hưởng đáng kể đến chuyển vị lệch và chuyển vịtổng thể và mô men tại chân cột giảm khi chiều dày bè và mô đun đàn hồi củađất nền tăng Các biểu thức giải tích của Poulos (2001) dùng để xác định nhucầu cần thiết phải bố trí cọc dưới chân cột cũng cho thấy chiều dày của bè tỷ lệnghịch với mô đun đàn hồi của đất nền Oh et al (2006) khi nghiên cứu vềmóng bè – cọc chứng minh được mối quan hệ giữa việc giảm chuyển vị lệch và
độ cứng tương đối của bè nền Tóm lại, các tác giả đều cho rằng mô đun đànhồi của đất nền lớn có thể làm giảm chuyển vị lệch
Trang 61.5 Nhận xét
1 Bè làm việc chủ yếu là triệt tiêu nội lực và biến dạng xuất hiện trong nócũng như san đều nội lực và biến dạng trong các kết cấu của hệ tương tác kếtcấu bên trên – bè – nền, cọc
2 Có hai quan niệm thiết kế bè, đó là: bè mềm và bè cứng Bè của đa số 31công trình thống kê đều thiết kế theo quan niệm bè cứng, do đó chiều dày củachúng lớn, không kinh tế Do đó có thể kỳ vọng áp dụng quan niệm bè mềm đểlựa chọn chiều dày hợp lý Lời giải của phương pháp gần đúng không có cơ sở
lý thuyết để phân tích chiều dày bè hợp lý Các lời giải của phương trình viphân chuyển vị thường rời rạc, do có nhiều biến số Còn phương pháp số cầnnhiều thời gian công sức, nhiều chuyên môn khác nhau để xử lý số liệu và phốihợp tính toán, cần có sự phối hợp của kỹ sư kết cấu và kỹ sư địa kỹ thuật
3 Ứng xử chịu lực và biến dạng của bè phụ thuộc vào ba nhóm yếu tố: đất nền,
hệ cọc và kết cấu bên trên
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN, CƠ SỞ CỦA CHƯƠNG TRÌNH PRAB VÀ THIẾT LẬP MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận
Từ các nghiên cứu có thể nhận thấy có hai nhóm yếu tố: (i) Thứ nhất, chiều dày
bè ảnh hưởng đến sự phân phối nội lực và biến dạng của kết cấu bên trên, đấtnền và hệ cọc và của chính bản thân bè; (ii) Thứ hai, kết cấu bên trên, đất nền
và hệ cọc ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và biến dạng của bè Do đó, chuyển
vị lệch (biến dạng) S , có thể viết như là một hàm số phụ thuộc vào chiều
dày bè t như sau:
S=f { s(t ),τ (t ),σ (t ), H (t ), Es( t ),HC(t ), Kkc( t ) } (3)
Trong đó H (t ),Es( t ), HC(t ),Kkc( t ) lần lượt là mối quan hệ giữa số tầng,
mô đun đàn hồi của đất nền, sơ đồ hệ cọc và độ cứng kết cấu bên trên với chiềudày bè; s(t ),τ (t ),σ (t ) là các hàm biến dạng, ứng suất cắt, ứng suất do uốntheo biến số chiều dày bè Để đơn giản, có thể kiểm tra khả năng chịu cắt của
Trang 7bè riêng rẽ sau khi lựa chọn được chiều dày bè hợp lý trên cơ sở chuyển vị lệchcho phép Do đó hàm (3) có thể viết gọn lại như sau:
Scp là chuyển vị lệch tối đa cho phép.
Phân tích chiều dày bè hợp lý là tìm nghiệm của phương trình (5) Lời giải sẽđược thực hiện bằng phương pháp đồ thị và sẽ được trình bày ở chương 4
2.2 Cơ sở lý thuyết của chương trình PRAB
Mô phỏng móng bè – cọc trong PRAB Chương trình PRAB được lập bởi
Kitiyodom & Matsumoto (2002, 2003) trên cơ sở phát triển từ các mô hình củaClancy & Randolph (1993) và Poulos (1991, 1994) Hình 2.1 thể hiện mô hìnhtương tác giữa bè, cọc và nền, trong đó bè được rời rạc bằng các phần tử hữuhạn tứ giác, cọc được rời rạc thành các phần tử hữu hạn dạng thanh, và đất nềnđược mô phỏng bằng các lò xo tương tác Mỗi nút bè hoặc cọc được liên kết với
3 lò xo nền: phương x, y z
Ứng xử ứng suất – biến dạng của đất nền theo lý thuyết đàn hồi Độ cứng của
các lò xo tại các nút của bè và mũi cọc được xác định theo lời giải đàn hồi củaMuki (1961) cho trường hợp tải trọng phân bố trên bản cứng hình tròn nằm trênbán không gian đàn hồi Độ cứng của các lò xo do ma sát dọc thân cọc xác địnhbởi lời giải đàn hồi của Randolph & Wroth (1978) Trường hợp đất nền nhiềulớp, sử dụng lời giải của Lee (1991) Tương tác giữa các lò xo (lực và chuyển vịtại các nút bè hoặc cọc) được mô phỏng bởi lời giải của Mindlin (1936) Độcứng của lò xo nền theo phương đứng và phương ngang dưới bè và dưới mũicọc (Muki, 1961):
Kz R= 4 Gsa
1−νs (6)
Trang 8dụng để mô phỏng ứng xử ứng suất biến dạng dọc thân cọc.
Phương pháp phần tử hữu hạn mô phỏng ứng xử của móng bè – cọc Ma trận độ
Trang 9Trong đó C là ma trận độ cứng do tương tác, Kr là độ cứng của bè, Kp là độcứng của cọc, w là ma trận chuyển vị, F là ngoại lực tác dụng lên bè.
2.3 Thiết lập mô hình nghiên cứu
Để phân tích sự tác động của sự biến thiên các yếu tố ảnh hưởng đến chiều dày
bè, luận án thiết kế nhiều mô hình có kích thước bè, sơ đồ bố trí cọc, tham số hệcọc, và đặc trưng của đất nền thay đổi, tuy nhiên trong mỗi mô hình sức chịu tảicủa hệ cọc luôn luôn không đổi
Lựa chọn công trình nguyên mẫu Treptower Berlin, Đức được đề xuất là côngtrình nguyên mẫu để thiết lập mô hình nghiên cứu Kết cấu móng bè – cọc và hệkết cấu bên trên của nguyên mẫu thể hiện trên Hình 2.3
2.3.1 Thiết kế công trình mô hình
Kết cấu bên trên Kết cấu bên trên là khung BTCT cao 30, 40, 50 tầng, thiết kế
theo TCVN (Bảng 2.3) Nội lực và chuyển vị tại chân cột lấy từ kết quả tínhtoán bởi ETABS, chúng được sử dụng như là tải trọng đầu vào cho PRAB, đểtính toán chuyển vị, nội lực trong bè, cọc và ứng suất trong nền
Hình 2.3 Nguyên mẫu công trình
Treptower
Ghi chú: H là số lượng tầng, t là chiều
đất nền dưới bè.
Trang 10Kết cấu bè Bè trong mô hình được thiết kế có chiều dày thay đổi trong phạm vi
từ 2 đến 8m tương ứng với chiều dày bè của các công trình thống kê
Mô
hình nền Mô hình nền sử dụng trong nghiên cứu là mô hình nền Winkler.
Tuy nhiên độ cứng của các lò xo nền và tương tác giữa các lò xo với nhau đượctính toán theo lời giải đàn hồi của Muki (1961) và Mindlin (1936) Các đặctrưng chịu lực của đất nền tại Q1 TP HCM được sử dụng để thiết kế mô hình.Các đặc trưng này được tác giả của luận án tổng hợp từ các báo cáo khảo sát địachất của khách sạn New Star tại 36 Mạc Đĩnh Chi, tòa nhà Vietcom Bank, tòanhà Vincom và thống kê của Châu Ngọc Ẩn
Lựa chọn chiều dài, đường kính và sơ đồ bố trí cọc Sức chịu tải cực hạn của
cọc có thể xác định theo TCXD 45-78, TCVN 205-1998 và 1034:2014:
(i) Theo chỉ tiêu cường độ, FSmasát = 2, FSmũi = 3;
(ii) Theo Meyerhoff, FS = 2 – 3;
(iii) Phương pháp của Nhật bản, FS = 2 – 3;
(iv) Phương phăp (Fellenius, 2011), FS = 2 – 3
Các mô hình (sơ đồ) móng được thiết lập trên cơ sở phương pháp Poulos –Davis – Randolph, sao cho thỏa mãn phương trình (11)
(0.7−1.0) ∑ Pp ,ult+ Pr , ult= Tảitrọng công trình MN (11)
Trong đó P p, ult là sức chịu tải cực hạn do cọc chịu, P r, ult là sức chịu tải cực hạn
do nền dưới bè chịu Tham số của các mô hình nghiên cứu đã được lập thànhbảng
2.4 Nhận xét
1 Phương pháp luận của nghiên cứu dựa trên giả thiết: chiều dày bè hợp lý làchiều dày mà tại đó chuyển vị lệch tương đối có giá trị khoảng 0,2% Tạichuyển vị lệch này nội lực và biến dạng của kết cấu bên trên và nền, cọc ở bêndưới không bị phân phối lại so với giả thiết ban đầu, tránh nguy cơ phá hoại cáckết cấu
2 Chương trình PRAB là sự kết hợp giữa phương pháp phần tử hữu hạn và lýthuyết đàn hồi, có thể tính toán được nội lực và biến dạng trong bè, trong cọc
Trang 11cũng như ứng suất của đất nền xung quanh cọc, phù hợp để phân tích sự làmviệc của bè trên hệ cọc
3 Các mô hình được thiết kế nhằm mục đích để kiểm chứng đánh giá của cáctác giả đề cập ở chương 1, về sự làm việc của bè và các yếu tố ảnh hưởng đến
sự làm việc đó So sánh kết quả tính toán bởi phương pháp PDR và chươngtrình PRAB, cho thấy các mô hình được xây dựng và chương trình PRAB làđáng tin cậy, có giá trị để sử dụng cho nghiên cứu tiếp theo
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ LÀM VIỆC CỦA BÈ BẰNG PRAB 3.1 Phân tích ảnh hưởng của các tổ hợp tải trọng đến chuyển vị và nội
lực trong bè
Hình 3.1 cho thấy ảnh hưởng của các tổ hợp tải trọng đến phân bố chuyển vị vànội lực trong bè là không lớn, ngoại trừ trường hợp tải trọng ngang tĩnh có giátrị bằng 10% tải trọng thẳng đứng, mà điều này ít khi xảy ra Do đó, phân tíchcác yếu tố ảnh hưởng đến chiều dày bè chỉ cần giới hạn trong điều kiện tải trọngthẳng đứng, bỏ qua các ảnh hưởng không lớn của tải trọng động đất và gió
Ghi chú: D là tĩnh tải, L là họat tải, W là tải gió, E là tải động đất, F là tải ngang tĩnh tại bè (~
10% tải đứng.
Hình 3 1 Phân bố nội lực và chuyển vị khi công trình chịu tải trọng khác nhau
3.2 Phân tích ảnh hưởng của chiều dày bè đến nội lực và biến dạng
Ảnh hưởng của chiều dày bè đến mô men uốn H 3.3, 3.4 cho thấy mô men uốn
trong bè tăng khi chiều dày của bè tăng và rất khó khăn để chọn được sơ đồ bốtrí cọc hợp lý để đảm bảo mô men uốn nhỏ nhất Nhưng khi sơ đồ bố trí cọc(chiều dài, số lượng, đường kính) hợp lý (H3.2, 3.5) thì mô men uốn xuất hiện
0.0 0.5 1.0
Trang 12trong bè nhỏ, do đó không cần thiết phải tăng chiều dày bè Tóm lại, khi sơ đồ
bố trí cọc hợp lý, chiều dày bè không cần thiết kế dày, do không cần thiết phảităng chiều dày bè để giảm chuyển vị lệch
Ảnh hưởng của chiều dày bè đến biến dạng Hình 3.6 cho thấy khi chiều dày bè
tăng chuyển vị lệch giảm về giá trị “0” Có thể nhận thấy vai trò chiều dày bèlàm giảm chuyển vị lệch tương đối hay biến dạng của nó là rất lớn Điều nàygiải thích vì sao chiều dày bè thường được thiết kế lớn
t = 6m t = 8m
Hình 3.3 Sự phân phối
M x tại SĐ1theo ( t )
-200 -100 0
3.3 Phân tích ảnh hưởng của kết cấu bên trên
Ảnh hưởng của độ cứng kết cấu bên trên Hình 3.7 cho thấy khi có xét đến độ
cứng kết cấu bên trên, chuyển vị lệch giảm từ 4 – 15% tùy theo chiều dày của
bè Ngoài ra, lực dọc tại chân cột xung quanh chu vi bè ngoại trừ cột ở góc bègiảm đến 8%, các cột ở tâm bè tăng đến 12%, tức là xu hướng san đều lực dọctại các chân cột Khi tỷ số chiều dày bè và chiều cao công trình (t / H) lớn hơn