Quản lý chăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc (tt)Quản lý chăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc (tt)Quản lý chăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc (tt)Quản lý chăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc (tt)Quản lý chăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc (tt)Quản lý chăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc (tt)Quản lý chăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc (tt)Quản lý chăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc (tt)Quản lý chăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc (tt)Quản lý chăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc (tt)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TÓM TẮT BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC
QUẢN LÝ CHĂM SÓC SỨC KHỎE ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Mã số: ĐH2014-TN06-13
Chủ nhiệm đề tài: TS Phạm Thị Ngọc Vân
THÁI NGUYÊN, 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TÓM TẮT BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC
QUẢN LÝ CHĂM SÓC SỨC KHỎE ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Mã số: ĐH2014-TN06-13
nh n ủ tổ hứ hủ tr Chủ nhiệm đề t i
m N c n
THÁI NGUYÊN, 2017
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VI N THAM GIA NGHI N CỨU ĐỀ TÀI
1 TS Đỗ Đình Long
2 TS Tạ Thị Thanh Huyền
3 TS Nguyễn Quang Hợp
4 Ths Nguyễn Phương Thúy
5 Ths Nguyễn Thị Thu Trang
6 Ths Bùi Thị Thu Hương
7 Ths Lê Ngọc Nương
Trang 4ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Đ n vị: ĐH Kinh t QTKD
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHI N CỨU
1 Thông tin chung
- T n ề t i: “Quản lý hăm só sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số miền
4 K t quả nghi n ứu
Đề t i t p chung nghi n cứu cơ s ý u n quản ý chă s c sức khỏe ồng
b o dân tộc thiểu s iền núi ph Băc Nghi n cứu công t c quản ý chă s c sức khỏe ồng b o dân tộc thiểu s trước v s u ổi ới, kinh nghi quản ý chă s c sức khỏe ột s qu c gi kh c, ặc bi t cho khu v c iền núi, vùng sâu vùng x Phân t ch, nh gi công t c quản ý chă s c sức khỏe vùng ồng b o dân tộc thiểu s ph Bắc c c kh cạnh về ịch sử, dưới t c ộng c ổi ới, nguồn nhân
c, khả năng ổi ới Đề xuất c c giải ph p tăng cư ng quản ý chă s c sức khỏe ồng b o dân tộc thiểu s iền núi ph Bắc
- Phạ Thị Ngọc Vân, Nguyễn Thị L n Anh (2016), “Quản ý chă s c sức
khỏe ồng b o dân tộc thiểu s iền núi ph Bắc”, Tạp chí Khoa học và Công
nghệ, Đại học Thái Nguyên, s 157 (12/2), tr 207-214
Trang 5- Nguyễn Văn D ng, Phạ Thị Ngọc Vân (2016), inh c a ng i d n tộc
thi u s tái đinh c thuộc các công tr nh th y điện Tuyên Quang, t nh Tuyên Quang
và P ei Krong, t nh Kon Tu , NXB Lý u n Ch nh trị,
- Nguyễn Qu ng Hợp, (2015), Pub ic-Priv te P rtnership in Agricu ture for Sust in b e Live ihood Deve op ent for Rur - C se Study in B c K n, Hội thảo Proceedings Of The International Conference, pp 486 - 493
- 09 chuyến ề nghiên cứu thuộc nội dung c ề t i ược Hội ồng khoa học thông qua
- 01 bản báo cáo kiến nghị
6 Ph ng thứ huyển gi o, đị hỉ ứng ng, t động v lợi h m ng lại ủ
t quả nghi n ứu
6.1 ươn t ức c uyển iao
Kết quả nghi n cứu, sản phẩ c ề t i gồ ột b o c o kho học, ột bản
t tắt v ột ô hình quản chă s c sức khỏe ồng b o dân tộc thiểu s iền núi
ph Băc C c sản phẩ n y sẽ ược b n gi o cho cơ qu n quản ý Trong bản
ề c thể ư n Internet ể c c c nhân, tổ chức c nhu cầu kh i th c v sử d ng
6.2 Đ a c ỉ ứn dụn
Đề t i c khả năng ứng d ng với c c ị phương c iều ki n tương ồng Ngo i r , ề t i ược dùng t i i u th khảo cho sinh vi n nghi n cứu kho học tại c c trư ng ại học n i chung v Đại học Th i Nguy n n i ri ng
6.3 ác độn và lợi íc man l i của kết quả n iên cứu
Gi o d c, o tạo: C c b i b o v c c công trình công b trong c c hội thảo
sẽ t i i u cho những nghi n cứu sâu hơn trong ch ề n y Kết quả nghi n cứu
c ề t i c ng nguồn t i i u th khảo hữu ch cho công t c giảng dạy cho sinh
vi n chuy n ng nh y tế công cộng v kinh tế y tế (tại trư ng Đại học Kinh tế v
Quản trị kinh do nh - Đại học Th i Nguy n)
Kinh tế, x hội: Sản phẩ c ề t i sẽ bổ sung v o những nghi n cứu về chă s c sức khỏe ồng b o dân tộc thiểu s Kết quả phân t ch nguồn t i i u
th khảo hữu ch cho c c nh quản ý y tế v hoạch ịnh c c ch nh s ch y tế cho khu v c iền núi ph Bắc
Trang 6Thai Nguyen University
University of Economics and Business Administration
RESEARCH RESULTS
1 General information
- Project: “He lth re m n gement for ethni minorities in the Northern
mount inous Region”
- Code: ĐH2014-TN06-13
- Person in charger: Dr Pham Thi Ngoc Van
- Governing body: University of Economics and Business Administration
- Thai Nguyen University
- Implementation time: 2014 -2016
2 Research objectives:
The main objective of the project is to evaluate the healthcare management system for ethnic minorities, propose solutions and recommendations to improve healthcare for ethnic minorities in the Northern mountainous region
3 Creativeness and innovativeness
The study was conducted to evaluate the ethnic minority health care management system, propose solutions and recommendations to improve the health care of ethnic minorities in the Northern mountainous area
5 Products:
- Nguyen Thị L n Anh, Th ng Thi Hong Nhung, Ph Thi Ngoc V n (2016),
“Situ tion of using he th tre t ent services t Co une He th Centers, B c K n
province”, Journal of community medicine, Vol 34, September, 2016 pp 46-51
Trang 7- Pham Thi Ngoc V n, Nguyen Thi L n Anh (2016), “He thc re
n ge ent for ethnic inority groups in north ount inous re ”, Journal of
Science and Technology, Thainguyen University, No 157 (12/2) pp 207-214
- Nguyen V n Dung, Ph Thi Ngoc V n (2016), “Live ihoods of ethnic minorities resettled in Tuyen Quang, Tuyen Quang and Plei Krong, Kon Tum
province”, monographs book, The publisher of political theory
- Nguyễn Qu ng Hợp, (2015), Pub ic-Private Partnership in Agriculture for Sustainable Livelihood Development for Rural - Case Study in Bac Kan, Proceedings Of The International Conference, pp 486 - 493
- 09 topics under
- 01 report submitted through the faculty of science
6 Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefit of
research results
6.1 Transfer alternatives
The results and products of this study consist of a scientific report, a summary and a model Healthcare management for ethnic minorities in the Northern mountainous Region These products will be transferred to management office and will be uploaded to the internet so that individuals and organizations can exploit and use in need
6.2 Application institutions
This study is applicable to local government involved in the process of production and supply health care services Besides, this study can be used as the reference to students doing scientific research in universities in general and in Thai Nguyen university in particular
6.3 Impacts and benefit of research results
Education and training: Articles and work published in seminars will be the materials for further research in the topic The research results of the project are also useful references for teaching students in public health and health economics (at Thai Nguyen University of Economics and Business Administration)
Economy and society: The results of the project will be added to the research
on healthcare for ethnic minorities Analytical results are a useful reference resource for healthcare managers and policymakers in the Northern mountainous region
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thi t củ đề tài
Khu v c miền núi phía Bắc là vùng có di n tích rộng lớn (100.965 km2), chiếm khoảng 28,6 % di n tích cả nước , nơi t p trung sinh s ng c a nhiều ồng bào dân tộc thiểu s , như T y, Th i, Nùng, Mông, D o, S n Dìu Trong những nă qu , ược s quan tâm c Đảng v Nh nước, nhiều ch nh s ch, chương trình, d n ược triển khai nhằm thúc ẩy s phát triển kinh tế xã hội, x i giả ngh o cho c c vùng dân tộc thiểu s v iền núi, ặc bi t là các tỉnh miền núi phía Bắc C c chương trình 134, 135, chương trình giảm nghèo theo Quyết ịnh 20/2007/QĐ-TTg, chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững i với 61 huy n nghèo theo Nghị quyết s 30a/2008/NQ-CP, Nghị quyết trồng mới
5 tri u ha rừng theo Quyết ịnh s 661/QĐ-TTg ng y 29/7/1998 ( ược sử ổi bổ sung tại quyết ịnh s 100/2007/QĐ-TTg)… những ch trương úng ắn, nh n ược s quan
tâ v ồng thu n cao c a xã hội Kết quả th c hi n những ch nh s ch, chương trình, d
n th y ổi ng kể về di n mạo c c vùng dân tộc thiểu s , nhất là những vùng
ặc bi t kh khăn t p trung khu v c miền núi phía Bắc Kinh tế - xã hội c bước phát triển ng kể, i s ng v t chất và tinh thần c ồng bào dân tộc thiểu s từng bước ược cải thi n
Cùng với s phát triển tăng trư ng c a kinh tế - xã hội, i s ng v t chất c ngư i dân ược nâng cao, vấn ề chă s c sức khỏe (CSSK), ặc bi t vấn ề CSSK các tộc ngư i thiểu s tr thành vấn ề h ng ầu trong chiến ược về chương trình y tế qu c gia
Vi t Nam Ngày 19/3/2001, Chính ph ký Quyết ịnh s 35/2001/QĐ-TTg phê duy t
“Chiến ược chă s c v bảo v sức khỏe nhân dân gi i oạn 2001-2010”, ưu ti n ầu tư cho vùng nghèo, vùng núi, vùng sâu, vùng xa về các hoạt ộng y tế d phòng, y học cổ truyền, các hoạt ộng CSSK b n ầu tại y tế cơ s ,… Chương trình c tiêu qu c gia phòng, ch ng các loại dịch b nh nguy hiểm và Quyết ịnh s 139/2002/QĐ-TTg về cấp thẻ bảo hiểm y tế cho ngư i ngh o ồng bào dân tộc thiểu s , miễn phí một s dịch v khám chữa b nh, ặc bi t chương trình quân dân y kết hợp c a Bộ Qu c phòng ược th c hi n với các hoạt ộng nhằ hướng tới vi c phòng, ch ng bướu cổ, s t rét, tiêm ch ng m rộng, xóa xã "trắng" về y tế, bảo ảm kịp th i vi c khám chữa b nh cho ồng bào Công
t c chăm sóc sức khỏe b n ầu cho ồng b o c nhiều c gắng v ược cải thi n rõ r t
H th ng y tế cơ s ược xây d ng ến t n tuyến xã (96% s xã có trạm y tế), một s nơi
c ạng ưới y tế thôn, bản Xét mặt bằng chung các chỉ s về y tế, dinh dưỡng năm
s u ều c o hơn nă trước Tại các vùng trọng iểm về s t rét, tỷ l mắc b nh giảm
ng kể Tỷ l tiêm ch ng các loại vắc-xin cho trẻ e ạt trên 90% Về cơ bản, Vi t Nam
x vùng "trắng" về y tế cơ s , kiể so t ược 90% các loại dịch b nh nguy hiể như
b nh phong, s t rét, bướu cổ Thành t u s kết tinh công sức, trí tu và sức o ộng bền bỉ c a các cấp, c c ng nh, c c ị phương dưới s nh ạo c Đảng, quản lý c a Nhà nước Kết quả c thể và thiết th c ấy c ng c v tăng th niềm tin yêu c ồng bào các dân tộc, nhất ồng bào vùng sâu, vùng x i với Đảng v Nh nước
Tuy nhiên, bên cạnh những thành t u ạt ược, vùng dân tộc và miền núi nói chung
và vùng dân tộc thiểu s phía Bắc nói riêng, kinh tế phát triển còn ch m, khoảng cách chênh l ch còn lớn so với các vùng miền khác trong cả nước; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn nhiều bất c p, i s ng ồng bào dân tộc và miền núi còn nhiều kh khăn, tỷ l hộ nghèo và c n nghèo còn cao (khu v c Tây Bắc cao gấp 2 ến 3 lần tỷ l nghèo trung bình
c a cả nước) Chất ượng giáo d c và nguồn nhân l c ạt thấp, còn tình trạng ngư i dân tộc thiểu s trong ộ tuổi i học chư biết ọc, biết viết chữ phổ thông; s ngư i trong
ộ tuổi o ộng chư ược o tạo nghề Đặc bi t chất ượng dịch v chă s c sức khỏe vùng ồng bào dân tộc thiểu s miền núi phía Bắc còn thấp do cả những yếu t khách quan
và yếu t ch qu n như iều ki n về ị hình, cơ s hạ tầng, ội ng c n bộ y tế, cơ s và
Trang 9trang thiết bị y tế vừa thiếu, vừa yếu, chất ượng dịch v y tế thấp Năng c, trình ộ c a
ội ng c n bộ cơ s , cán bộ ngư i dân tộc thiểu s phần lớn ị phương chư p ứng yêu cầu Trong , năng c quản lý vùng ồng bào dân tộc thiểu s là một trong những yếu t có ảnh hư ng quyết ịnh tới chất ượng chă s c sức khỏe, nó quyết ịnh ến khả năng th c hi n công bằng v p ứng hi u quả c a h th ng y tế với các thành phần cung ứng, tài chính, kỹ thu t và quản lý
Trong b i cảnh , nghi n cứu, nh gi ch nh s ch cho ồng bào dân tộc thiểu s
c ý nghĩ ớn, ặc bi t nghiên cứu về công tác quản ý chă s c sức khỏe ồng bào dân tộc thiểu s miền núi phía Bắc Đ c ng ch nh những lý do mà nhóm tác giả ề xuất
ề tài “Quản lý c ăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc” trong
khoảng th i gi n 30 nă s u ổi mới
2 M ti u đề tài
2.1 Mục tiêu tổn quát
Đ nh gi h th ng quản ý chă s c sức khỏe ồng b o dân tộc thiểu s , ề xuất giải
ph p v kiến nghị nhằ tăng cư ng chă s c sức khỏe ồng b o dân tộc thiểu s khu v c iền núi ph Bắc
2.2 Mục tiêu cụ t ể
- H th ng h cơ s ý u n về quản ý chă s c sức khỏe
- Nghi n cứu công t c quản ý chă s c sức khỏe ồng b o dân tộc thiểu s trước v
s u ổi ới, kinh nghi quản ý chă s c sức khỏe ột s qu c gi kh c, ặc bi t cho khu v c iền núi, vùng sâu vùng x
- Phân t ch, nh gi công t c quản ý chă s c sức khỏe vùng ồng b o dân tộc thiểu s ph Bắc c c kh cạnh về ịch sử, dưới t c ộng c ổi ới, nguồn nhân c, khả năng ổi ới
- Đề xuất c c giải ph p tăng cư ng quản ý chă s c sức khỏe ồng b o dân tộc thiểu s iền núi ph Bắc
3 Đối t ợng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượn n iên cứu
Công t c quản ý chă s c sức khỏe ồng b o dân tộc thiểu s v c c vấn ề c i n qu n
4.1 C u ỏi n iên cứu
- Tổng qu n về quản ý chă s c sức khỏe v quản ý chă s c sức khỏe ồng b o dân tộc thiểu s như thế n o
- Th c trạng công t c quản ý chă s c sức khỏe ồng b o dân tộc thiểu s iền núi
s iền núi ph Bắc qu 30 nă ổi ới
4.2 ươn p áp n iên cứu
4.2.1 Ph ơng pháp thu thập thông tin
4.2.2 Ph ơng pháp ph n tích và tổng hợp thông tin
Trang 10Ch ng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ CHĂM SÓC SỨC KHỎE ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC 1.1 Khái niệm, đặ điểm, vai trò của quản lý hăm só sức khỏe
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.2 Nội dung của quản lý hăm só sức khỏe
1.2.1 Ho c đ n c ín sác c ăm sóc sức khỏe
1.2.2 Cơ c ế, công cụ triển khai thực hiện c ín sác c ăm sóc sức khỏe
1.2.3 Tổ chức hệ thống y tế c ăm sóc sức khỏe
1.2.4 Theo dõi, giám sát thực hiện c ín sác c ăm sóc sức khỏe
1.3 Các y u tố ảnh h ởng đ n quản lý hăm só sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số
1.4 Kinh nghiệm quản lý hăm só sức khỏe của một số n c trên th gi i
1.4.1 Kin n iệm c ăm sóc sức k ỏe của Hàn Quốc
1.4.2 Kin n iệm c ăm sóc sức k ỏe của Sin apore
1.4.3 Kin n iệm c ăm sóc sức k ỏe ở ái Lan
1.4.4 Kin n iệm c ăm sóc sức k ỏe của run Quốc
1.4.5 Bài học rút ra cho hệ thống chăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam
Ch ng 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHĂM SÓC SỨC KHỎE
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC MIỀN NÚI PHÍA BẮC TỪ NĂM 1986
ĐẾN NAY
2.1 Khái quát về đồng bào dân tộc miền núi phía Bắc Việt Nam
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.2 Đặc điểm về đồng bào dân tộc khu vực Trung du - Miền núi phía Bắc
2.2 Hệ thống quản lý hăm só sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số phía Bắc Việt
N m tr v s u đổi m i
2.2.1 Giai đo n Y tế xã hội chủ n ĩa
2.2.2 Giai đo n trước cải t o xã hội chủ n ĩa
2.2.3 Giai đo n Y tế “đổi mới”
2.3 Thực trạng quản lý chăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số phía Bắc Việt Nam
2.3.1 Ho c đ n c ín sác c ăm sóc sức khỏe
Tại Vi t Nam hi n nay, vi c hoạch ịnh ch nh s ch chă s c sức khỏe ch yếu thông qua vi c soạn thảo và ban hành hàng loạt c c văn bản quy phạm pháp lu t v ược thể chế hóa ch yếu bằng các nghị ịnh c a Chính ph Quy trình hoạch ịnh ch nh s ch chă s c sức khỏe ược tiến h nh theo quy ịnh ban hành nghị quyết c a Chính ph tại c c iều 59,
60, 61, 62, 63, 64 c a Lu t B n h nh văn bản quy phạm pháp lu t nă 2008
2.3.2 Cơ c ế, công cụ, nguồn lực triển khai thực hiện chín sác c ăm sóc sức khỏe
2.3.2.1 Cơ ch thực hiện
Hi n nay, h th ng y tế Vi t Nam có ba nguồn tài chính ph c v cho chă s c sức khỏe ngư i dân, nguồn tài chính từ ngân s ch nh nước, thu phí dịch v v cơ chế chi trả trước hay bảo hiểm y tế Gần ây, Đảng và Chính ph nhắc lại s cần thiết phải ban hành các chính sách trợ cấp y tế và bảo hiểm y tế cho ồng bào dân tộc thiểu s và từng bước tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân
Trang 11Trong th i gian gần ây, Bộ Chính trị c ột s kết lu n về công tác y tế và dân
s , Kết lu n s 43/KL-TW c a Bộ Chính trị về 3 nă th c hi n Nghị quyết s
46/NQ-TW ngày 23/2/2005 c a Bộ Chính trị (khóa IX) về “Công tác bảo vệ, chă sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới” v 5 nă th c hi n Chỉ thị s 06/CT-TW ngày 22/1/2002 c B n B thư (kh IX) về “C ng c và hoàn thiện mạng ới y t cơ sở” Kết
lu n s 44/KL-TW c a Bộ Chính trị về kết quả 3 nă th c hi n Nghị quyết s 47/NQ-TW
ngày 22/3/2005 c a Bộ Chính trị (khóa IX) về “Ti p tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân s - k hoạch hóa gia đ nh” (DS-KHHGĐ) Kết lu n s 42 - KL/TW về ổi mới cơ
chế hoạt ộng, cơ chế t i ch nh i với c c ơn vị s nghi p y tế công l p Trong Kết
lu n s 42-KL/TW n u rõ “Tr ớc mắt, Chính ph u tiên chi từ ng n sách nhà n ớc, trái phi u chính ph , nguồn v n ODA đ đầu t n ng cấp và phát tri n hệ th ng y t công lập Đảm bảo đ ngân sách thực hiện khám chữa bệnh cho ng i nghèo, đồng bào dân tộc thi u s , đ i t ợng chính sách xã hội, ng i có công với cách mạng, trẻ e d ới 6 tuổi; hỗ trợ mệnh giá bảo hi m y t cho ng i cận nghèo”
2.3.2.2 Công cụ tri n khai thực hiện chính sách chă sóc sức khỏe
• Ch nh s ch về hành nghề y dược tư nhân, ược bắt ầu từ nă 1989, theo Quyết ịnh 94/BYT/QĐ, ng y 8/3/1989, c a BộY tế và Pháp l nh về hành nghề y dược tư nhân, ban hành theo L nh c a Ch tịch nước s 26/L/CTNngày 13/10/1993
• Ch nh s ch về bảo hiểm y tế (BHYT) theo Nghị ịnh s 299/HĐBT, ng y 15/08/1992, c HĐBT;
• Ch trương c ng c mạng ưới y tế cơ s theo Quyết ịnh 58-QĐ/TTg, ngày 3/02/1994, Quyết ịnh 131-QĐ/TTg, 04/03/1995, c a Th tướng Chính ph ; Nghị ịnh 01/1998/NĐ-CP ngày 3/1/1998, c a Chính ph , Chỉ thị06-CT/TW, ngày 22/01/2002, c a
B n B thư Trung ương Đảng;
• Ch nh s ch iễn, giảm vi n ph cho ngư i có công với nước, ngư i nghèo và vùng
kh khăn theo Nghị ịnh 95/CP ngày 27-7-1994 c a Chính ph
Từ nă 2000 ến nay, các chính sách y tế tiếp t c ược bổ sung theo hướng ẩy mạnh “x hội ho ”, ổi mới và hoàn thi n h th ng y tế theo hướng công bằng, hi u quả và phát triển
C c văn bản quan trọng ịnh hướng dài hạn cho ngành y tế ược b n h nh Đ
Lu t Bảo v sức khoẻ nhân dân (ng y 30 th ng 6 nă 2000) v Chiến ược chă s c v bảo v sức khoẻ nhân dân gi i oạn 2001-2010 (ban hành theo Quyết ịnh 35/2001/QĐ-TTg c a Th tướng Chính ph ) Một s chiến ược dài hạn c ng nh ược xây d ng, gồm các chiến ược về sức khỏe sinh sản; dinh dưỡng; phòng ch ng và giám sát HIV/AIDS; phòng ch ng tai nạn thương t ch; phòng ch ng thu c lá; an toàn v sinh th c phẩ ; tr ng thiết bị y tế Nă 2005, Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Vi t Nam ban hành Nghị quyết 46-NQTW về công tác bảo v , chă s c v nâng c o sức khỏe nhân dân trong tình hình mới Đây ột văn ki n quan trọng x c ịnh ư ng l i ổi mới và hoàn thi n
h th ng y tế Vi t N theo hướng công bằng, hi u quả và phát triển, nhằ vượt qua