Từ thực tiễn và lý luận nêu trên, với mong muốn nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ cho các em, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ thực t
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ THỊ HUỆ
CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM
BẢO TRỢXÃ HỘI TỈNH ĐIỆN BIÊN
Chuyên ngành : Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học :
PGS.TS Nguyễn Hữu Chí
Phản biện 1: GS.TS Lê Thị Quý
Phản biện 2: TS Nguyễn Trung Hải
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội, hồi ,ngày tháng năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em là vấn đề có tính chiến lược, lâu dài, góp phần quan trọng vào việc chuẩn bị và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế Đầu
tư cho trẻ em là đầu tư cho tương lai đất nước Hiện nay, số lượng TECHCĐB có
xu hướng gia tăng Đến năm 2012, có 975.650 TECHCĐB trên phạm vi cả nước, bao gồm 176.000 trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi, 200.000 trẻ em khuyết tật nặng
và nhiễm chất độc hóa học, 16.650 trẻ nhiễm HIV/AIDS, 500.000 trẻ em bị tự kỷ,
bị down, bị thiểu năng trí tuệ và 83.000 trẻ em là nạn nhân của thảm họa thiên tai
Về mặt lý luận, trẻ em với sự phát triển chưa đầy đủ năng lực về kiến thức, suy nghĩ và hành vi, bởi vậy các em rất dễ bị các tác động của bối cảnh môi trường, đặc biệt là các tác động gây ảnh hưởng xấu cho các em Bên cạnh đó TECHCĐB còn có nhiều thiệt thòi hơn vì các em có khuyết tật về mặt thể chất và tinh thần so với trẻ em cùng lứa tuổi khác, chính vì vậy các em cần được sự quan tâm đặc biệt hơn Sớm nhận thức được nhu cầu cần giúp đỡ của trẻ em nói chung
và nhóm TECHCĐB nói riêng, nghề CTXH nhấn mạnh việc cung cấp các dịch vụ CTXH cho các em và xem đây là một lĩnh vực hỗ trợ quan trọng mang tính chuyên nghiệp Tuy nhiên, vì là lĩnh vực hoạt động khá mới mẻ ở Việt Nam cả về lý thuyết
và thực hành mặc dù trên thực tế đã có giảng dạy về CTXH với trẻ em trong các trường cao đẳng, đại học và các mô hình chăm sóc trẻ trong cộng đồng nhưng hoạt động hỗ trợ của CTXH cho các em vẫn chưa thực sự chuyên nghiệp Từ thực tiễn
và lý luận nêu trên, với mong muốn nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ cho các
em, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt từ thực tiễn Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Điện Biên” để làm luận văn cao
học chuyên ngành công tác xã hội của mình
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Nhiều quốc gia trên thế giới đã giới thiệu những chương trình cải cách tư pháp và bảo vệ TECHCĐB nhằm cải thiện dịch vụ cho trẻ em bị lạm dụng, bóc lột, ngược đãi và đảm bảo rằng những trẻ em có hành vi không đúng phải chịu trách nhiệm với những hành động của mình tuy nhiên dường như vẫn còn nhiều hạn chế trong việc chăm sóc và bảo vệ TECHCĐB Ở Việt Nam, những năm gần đây đã có nhiều bài viết, nghiên cứu khoa học về quyền trẻ em
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu và đánh giá đúng thực trạng CTXH đối với TECHCĐB tại Trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp góp phần đảm bảo hoạt động CTXH đối với TECHCĐB tại Trung tâm bảo trợ xã
hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 4Để thực hiện những mục đích nghiên cứu đề ra, luận văn tập trung giải
quyết những nhiệm vụ sau:
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về CTXH đối với TECHCĐB
- Tìm hiểu thực trạng CTXH đối với TECHCĐB từ thực tiễn Trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thực trạng CTXH tại Trung tâm bảo trợ
xã hội tỉnh Điện Biên
- Đề xuất giải pháp góp phần đảm bảo hoạt động CTXH đối với TECHCĐB tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Điện Biên
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: CTXH đối với TECHCĐB từ thực tiễn Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Điện Biên
4.2 Khách thể nghiên cứu
Đề tài triển khai nghiên cứu đội ngũ lãnh đạo quản lý, nhân viên CTXH, người giáo dục, người chăm sóc và TECHCĐB tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Điện Biên
4.3 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài triển khai nghiên cứu từ tháng 5/2015 đến tháng 2/2016
- Nghiên cứu tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Điện Biên
- Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chăm sóc trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt
5 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập thông tin tư liệu
Đây là phương pháp thu thập thông tin thông qua những nguồn tài liệu có sẵn Trong bài luận văn tác giả đã thu thập các thông tin từ các nguồn như sách, báo mạng internet, tạp chí, báo cáo liên quan đến CTXH đối với TECHCĐB tại Trung tâm bảo trợ xã hội Những thông tin thu thập được tổng hợp, phân tích theo yêu cầu
của luận văn trên cơ sở đảm bảo tính khách quan
Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn cán bộ quản lý, nhân viên CTXH, người giáo dục, người chăm sóc, phụ huynh và TECHCĐB tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Điện Biên
Dung lượng mẫu: 43 mẫu
Cơ cấu mẫu: cán bộ quản lý (02), nhân viên CTXH (03), người giáo dục (05), người chăm sóc (06), phụ huynh trẻ(10), TECHCĐB (17)
Phương pháp quan sát
Thông qua quan sát hoạt động của nhân viên CTXH, người giáo dục, người chăm sóc và đời sống TECHCĐB tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Điện Biên để thu thập thêm thông tin, góp phần xác minh tính chính xác của thông tin
Trang 5Lập kế hoạch quan sát 01 tuần tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Điện Biên
- Quan sát đời sống sinh hoạt và các biểu hiện trong giao tiếp, ứng xử giữa trẻ với trẻ, trẻ với nhân viên CTXH, người giáo dục, người chăm sóc, người ngoài Trung tâm đến thăm để tìm hiểu các vấn đề về sức khỏe, tâm lý, giao tiếp của các em
- Quan sát môi trường sống, cơ sở vật chất của Trung tâm đáp ứng nhu cầu của TECHCĐB
- Quan sát cách thức hỗ trợ của nhân viên CTXH, người giáo dục, người chăm sóc hỗ trợ TECHCĐB
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục, luận văn có 2 chương sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Chương 2: Công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Điện Biên:
Chương 3: Thực trạng và giải pháp
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI
TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT 1.1 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu
1.1.1 Lý thuyết hệ thống sinh thái
Hệ thống là một tập hợp các phần tử khác nhau, giữa chúng có mối liên hệ
và tác động qua lại theo một quy luật nhất định tạo thành một chỉnh thể, có khả năng thực hiện những chức năng cụ thể Mỗi hệ thống bất kỳ nào đều có các thành tố: hành vi, cấu trúc, văn hóa và diễn biến của hệ thống
Trang 6Sinh thái được hiểu là những liên hệ, tác động, ảnh hưởng giữa các thành
tố cùng tồn tại trong một môi trường sống Những mối liên hệ này có tính hai chiều
và phụ thuộc vào nhau
1.1.2 Lý thuyết nhu cầu
Theo Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em: “Trẻ em có nghĩa là mọi người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp luật pháp áp dụng với trẻ em đó có quy định tuổi thành niên sớm hơn”(Điều 1)
Theo Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (2004): “Trẻ em quy định trong Luật này là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi”
1.2.1.1 Khái niệm công tác xã hội với trẻ em
CTXH với trẻ em là các hoạt động chuyên môn của CTXH nhằm thúc đẩy mối quan hệ của trẻ em với các lực lượng xã hội và gia đình để giải quyết các vấn
đề của trẻ Thiết lập các chương trình, dịch vụ xã hội để đảm bảo các chính sách xã hội cho trẻ, giúp trẻ được an toàn và phát triển tốt đẹp
1.2.1.2 Vai trò của nhân viên công tác xã hội với trẻ em
- Hỗ trợ, giúp đỡ trẻ giải quyết những vấn đề xã hội thông qua các chính sách xã hội, dịch vụ, chương trình hoạt động CTXH
- Tư vấn tâm lý-xã hội, tư vấn pháp luật nhằm ngăn chặn và phòng ngừa các vấn đề xã hội xảy ra với trẻ
- Bảo vệ các quyền lợi của trẻ thông qua việc huy động các nguồn lực xã hội
- Kết nối, duy trì một cách hiệu quả mạng lưới các dịch vụ, các cá nhân,
tổ chức xã hội, gia đình và cộng đồng trong việc giúp đỡ trẻ
- Tham mưu với các cấp lãnh đạo và Nhà nước trong các chiến lược hỗ trợ giúp đỡ trẻ em, đào tạo và tuyển dụng cán bộ công tác xã hội vào các lĩnh vực hoạt động giúp đỡ trẻ
1.2.1.3 ác ngu n t c h nh ộng trong công tác xã hội với trẻ em
uôn trẻ m tr ng t m Quan tâm đến trẻ trong mọi giai đoạn và mọi
bước của công việc
g ng hi u th giới của trẻ Bảo đảm rằng toàn bộ bối cảnh của
trẻ sẽ làm cho mình biết cách làm việc với trẻ Hiểu được ước muốn và cảm xúc từ chính đứa trẻ
Trang 7m việc với trẻ th nh công c n c s th m gi t ch c c củ trẻ v củ gi
nh trẻ Tiếp nhận ý kiến với đứa trẻ trước khi có quyết định Trẻ cần được giải
thích để hiểu r về những quyết định khác nhau Trẻ có thể tham gia trực tiếp qua các cuộc thảo luận hay vui chơi với nhân viên CTXH Sự tham gia của trẻ có giá trị xuyên suốt mọi chương trình và diễn ra mọi nơi, từ các hộ gia đình cho tới các cấp
1.2.2 Công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
1.2.2.1 Khái niệm trẻ em có hoàn c nh ặc biệt
"Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt bao gồm trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em khuyết tật, tàn tật; trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học; trẻ em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại; trẻ em phải làm việc xa gia đình; trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em nghiện ma tuý; trẻ em vi phạm pháp luật" Theo đó:
Trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi: là trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em
bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại
là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự năm 2005 hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ
em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng
Trẻ em khuyết tật: là trẻ em có khuyết tật về thể chất và tinh thần Trẻ em khuyết tật cũng bao gồm đối tượng trẻ em bị khuyết tật bẩm sinh hoặc khuyết tật do
ốm đau bệnh tật, do tai nạn, do mìn/vật gây nổ hoặc nhiễm các chất hóa học
Trẻ em là nạn nhân của ch t ộc hóa h c: là trẻ em bị khuyết tật, dị tật
bẩm sinh do di chứng di truyền từ bố mẹ bị nhiễm chất độc hóa học hoặc bị tiếp xúc với chất độc hóa học gây ra những tổn hại nặng nề về sức khỏe, tinh thần
Trẻ em nhiễm HIV/AIDS: Trong kế hoạch hành động Quốc gia trẻ em bị
ảnh hưởng bởi HIV/AIDS được xác định bao gồm: Trẻ em bị nhiễm HIV và trẻ có nguy cơ cao nhiễm HIV
Trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại: Theo Công ước 182 của Tổ chức Lao động thế giới, lao động trong điều kiện môi trường độc hại và nguy hiểm là những công việc mang tính chất gây hại cho sức khỏe, sự an toàn và đạo đức của trẻ em
Trẻ em ph i làm việc x gi nh Là trẻ em vì những lí do khác nhau nên
phải làm việc xa gia đình Các em không thường xuyên được về gia đình và chịu nhiều nguy cơ rủi ro từ môi trường làm việc và xã hội
Trang 8Trẻ em ng th ng/ ờng ph : Được định nghĩa ở Việt Nam bao gồm bốn
nhóm trẻ em sau đây:
- Trẻ em bỏ nhà và sống trên đường phố, những khu vực công cộng như công viên, dưới gầm cầu ở các thành phố lớn mà không có bố mẹ hoặc người giám
hộ (không có mối liên hệ với gia đình)
- Trẻ em do hoàn cảnh kinh tế khó khăn phải bỏ nhà đi kiếm sống trên đường phố, tuy nhiên vẫn còn giữ mối liên hệ với gia đình
- Trẻ em từ các gia đình di cư lên thành phố, sống và kiếm sống trên đường phố, các khu công cộng cùng cha mẹ của các em
- Trẻ em dành phần lớn thời gian kiếm sống trên đường phố nhưng vẫn sống tại nhà với bố mẹ hoặc người giám hộ
rẻ em ị x m hại t nh dục Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới,
“Xâm hại tình dục” là sự tham gia của trẻ em vào hoạt động tình dục mà đứa trẻ đó chưa đủ phát triển cả về mặt tâm sinh lý để tham gia và không thể chấp thuận tham gia, hoặc hoạt động tình dục trái với các quy định của pháp luật hoặc các thuần phong mỹ tục của xã hội
rẻ em nghiện m tú Là trẻ em sử dụng và lệ thuộc vào các chất gây
nghiện được gọi chung là ma túy dẫn đến sự suy giảm các chức năng xã hội và ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển về thể chất và tinh thần của trẻ em
rẻ em vi phạm pháp u t Trẻ em/người chưa thành niên vi phạm pháp
luật là những người dưới 18 tuổi bị cáo buộc hoặc bị kết tội vi phạm pháp luật, bất
kể là về phương diện hành chính hay hình sự
Trẻ em có nguy cơ/dễ bị tổn thương: Là trẻ em chưa hoàn toàn rơi vào hoàn cảnh đặc biệt nhưng có nhiều nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, do có xuất hiện một
số nguy cơ trong gia đình và cộng đồng Trẻ em thuộc nhóm có nguy cơ bao gồm: Trẻ em bị ngược đãi, bạo lực; trẻ em bị tai nạn thương tích; trẻ em bị buôn bán, b t cóc; trẻ em bị bỏ học( chưa học xong chương trình THCS); trẻ em sống trong gia đình nghèo; trẻ em sống trong các gia đình có vấn đề xã hội ( cha mẹ ly hôn, bạo lực gia đình); trẻ em sống trong gia đình có cha hoặc mẹ hoặc người nuôi dưỡng trực tiếp chết vì HIV/AIDS; trẻ em sống trong gia đình có người m c tệ nạn
xã hội; trẻ em sống trong gia đình có người vi phạm pháp luật; trẻ em sống trong gia đình có cha mẹ đi làm ăn xa
1.2.2.2 Khái niệm công tác xã hội với trẻ em có hoàn c nh ặc biệt
CTXH với TECHCĐB là hoạt động của nhân viên CTXH sử dụng các kỹ năng chuyên môn và nghiệp vụ CTXH, kết nối nguồn tài nguyên trong xã hội nhằm giúp trẻ phát huy những năng lực vốn có, vượt qua những khó khăn, trở ngại của mình để vươn lên và hoà nhập với cuộc sống
1.2.2.3 Đặc i m tâm lý và nhu c u trẻ em có hoàn c nh ặc biệt
Đặc i m tâm lý
Mất đi sự ham thích và sinh lực
Trang 9Ít tập trung và nhiều bứt rứt:
Không tin tưởng vào người lớn:
Buồn bã và khó tính, rất dễ nổi cáu:
Khó diễn tả cảm xúc bằng lời:
Hoài nghi, thiếu tin tưởng:
Giận giữ và có ác cảm:
Mặc cảm tội lỗi, tự trách mình:
Không nói thật trong thời gian tiếp xúc ban đầu:
Nhu c u của trẻ em có hoàn c nh ặc biệt
Nhu cầu chăm sóc về thể chất:
Nhu cầu chăm sóc về tâm lý:
Nhu cầu chăm sóc về tình cảm:
Nhu cầu chăm sóc về nhận thức:
Nhu cầu chăm sóc về đạo đức:
Nhu cầu chăm sóc về mặt xã hội:
1.2.2.4 gu n t c h nh ộng trong công tác xã hội với trẻ em c ho n c nh
ặc iệt
h nh t, ngu n t c tôn tr ng E Đ
Bản thân trẻ với xuất phát điểm thấp hơn những trẻ em bình thường khác luôn cần có sự tôn trọng từ phía nhân viên CTXH Khi trẻ thực sự được tôn trọng, các em sẽ có sự tin tưởng đối với nhân viên CTXH, trẻ dễ bộc lộ mình hơn, tạo điều kiện cho nhân viên CTXH có thể can thiệp giúp các em giải quyết vấn đề
đang m c phải
h h i, ngu n t c ch p nh n s cá iệt củ E Đ
Nhân viên CTXH cần luôn tin tưởng vào sự khác biệt và duy nhất của bản thân từng TECHCĐB Các em có hoàn cảnh sống, nhu cầu, cảm xúc, mong muốn, những ưu điểm và khuyết điểm khác biệt Từ sự khác biệt này, nhân viên CTXH tìm cách tiếp cận giúp đỡ phù hợp, có hướng giải quyết vấn đề cho từng trẻ khác nhau
Th , ngu n t c ng nghe E Đ
L ng nghe đối với TECHCĐB người nhân viên CTXH không chỉ l ng nghe ngôn ngữ bằng lời mà còn l ng nghe cả ngôn ngữ không lời như ánh m t, cử chỉ, hành động…từ đó n m b t cảm xúc, nhu cầu thật sự của các em vì hoàn cảnh đặc biệt của trẻ có thể khiến trẻ không thể diễn đạt được vấn đề mình muốn nói đến bằng ngôn ngữ có lời Khi nhân viên CTXH thực sự l ng nghe, các em sẽ thấy mình được quan tâm, thông cảm, trẻ cởi mở hơn và từ đó cơ hội can thiệp thành công đối với trẻ cũng cao hơn
h t , ngu n t c giữ m t cho E Đ
TECHCĐB thường rất ngại khi nói về mình và muốn dấu hoàn cảnh thật của mình Nhân viên CTXH khi làm việc với trẻ cần tuyệt đối giữ bí mật thông tin
Trang 10của trẻ, điều này làm tăng sự tin tưởng của các em đối với nhân viên CTXH, nếu nhân viên CTXH không tuân thủ nguyên t c này trẻ sẽ có thái độ đối phó, chống đối với nhân viên CTXH khi muốn khai thác thông tin đồng thời tạo nên rào cản tâm lý cho mối quan hệ thân thiện của nhân viên CTXH với trẻ
h năm, ngu n t c trung th c, ch n th nh với E Đ
TECHCĐB cần được cung cấp những thông tin đầy đủ, trung thực về hoàn cảnh của mình hiện tại, những hỗ trợ có thể có để giúp các em Nhân viên CTXH không hứa những điều không thể thực hiện được Nhân viên CTXH chân thành muốn hỗ trợ trẻ, không vì những mục đích của bản thân Sự trung thực và chân thành của nhân viên CTXH cũng là một yếu tố quan trọng cho sự can thiệp thành công đối với trẻ
h sáu, ngu n t c tin v o kh năng t gi i qu t củ E Đ
Bản thân trẻ, mặc dù còn nhiều hạn chế về nhận thức nhưng khi được nhân viên CTXH hỗ trợ, động viên, khuyến khích các em sẽ phát huy được thế mạnh của mình để cùng nhân viên CTXH giải quyết vấn đề trẻ đang m c phải Nhân viên CTXH cần tin tưởng vào khả năng của trẻ để trẻ có thêm động lực giải quyết vấn
Vai trò trung gian
1.2.2.6 Ph ơng pháp công tác xã hội i với trẻ em c ho n c nh ặc iệt
ông tác xã hội cá nh n với E Đ
ác th nh t củ i với E Đ
Thân chủ:
Vấn đề của thân chủ:
ông tác xã hội nh m với E Đ
Đây là sự tác động đến thân chủ là một nhóm TECHCĐB bao gồm nhiều trẻ gặp phải vấn đề giống nhau Giúp cho các em phát huy khả năng của mình trong quá trình hòa nhập xã hội
Các trường hợp sử dụng công tác xã hội với nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt: Khi vấn đề xuất hiện là kết quả do mối quan hệ tác động của hai hoặc nhiều người, khi nhóm trẻ có những nhu cầu hay những vấn đề giống nhau, khi vấn
đề là của một trẻ nhưng qua việc thực hiện CTXH với nhóm trẻ thì giúp cho những
em khác hiểu r hơn về vấn đề của chính mình
Các loại hình công tác xã hội nhóm với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Trang 111.2.2.7 Các cách ti p c n trong dịch vụ công tác xã hội với trẻ em có hoàn c nh
Không h a những việc không th th c hiện c
Tuyệt i không trẻ m t lòng tin
Động viên, khen ng i khi trẻ th c hiện h nh vi úng n
Khích lệ, gây h ng thú cho trẻ tham gia các hoạt ộng tích c c
Th hiện s quan tâm
1.2.2.9 ác mô h nh chăm s c d nh cho trẻ em có hoàn c nh ặc biệt
Mô hình trị liệu h ớng tới gi nh
Mô h nh h ớng tới an sinh trẻ em
1.2.3 Trung tâm bảo trợ xã hội
Cung cấp dịch vụ về CTXH đối với cá nhân, gia đình có vấn đề xã hội ở cộng đồng nơi có trụ sở (nếu có điều kiện)
1.3 Cơ sở pháp lý hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Việt Nam là nước đầu tiên ở Châu Á và là nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ước Liên Hợp quốc về quyền trẻ em, vào ngày 20/2/1990 Công ước này ghi nhận các nhóm quyền của trẻ em bao gồm:
Quyền được sinh tồn
Quyền được phát triển
Quyền được bảo vệ
Quyền được tham gia
Tiểu kết chương 1
Mặc dù có nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực trẻ em nói chung và TECHCĐB nói riêng Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu cụ thể nào về CTXH đối với TECHCĐB tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Điện Biên Việc nghiên cứu hoạt động CTXH trong lĩnh vực TECHCĐB trên cơ sở lý luận và thực tiễn CTXH sẽ giúp chúng ta hiểu sâu s c hơn về CTXH chuyên nghiệp, từ đó áp dụng vào thực tế Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Điện Biên để cải thiện hoạt động CTXH hỗ trợ cho TECHCĐB tại đây Trên thực tế, nhu cầu về CTXH của TECHCĐB tại Trung tâm bảo trợ xã hội là rất lớn Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách pháp luật tạo tiền đề pháp lý cho CTXH tiến tới hỗ trợ chuyên nghiệp
Trang 12cho TECHCĐB để từ đó các em có thể được đáp ứng đầy đủ các nhu cầu, tiến tới hòa nhập cộng đồng xã hội
Chương 2 CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
* Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Một số đặc điểm kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Điện Biên là tỉnh miền núi, biên giới phía Tây B c của tổ quốc có tổng diện tích tự nhiên 9.562, 9 km2, phía b c giáp tỉnh Lai Châu, phía Đông và đông
b c giáp tỉnh Sơn La, phía tây giáp tỉnh Vân Nam Trung Quốc, phía tây nam giáp tỉnh Phong Sa Lỳ và Luông Pha Băng - Lào, Có đường biên giới dài 400,861 km ( Biên giới việt Trung là 40,861 km, biên giới Việt Lào là 360 km); có một cửa khẩu quốc tế ( Tây Trang-Pang Hốc), một cửa khẩu quốc gia (Huổi Puốc - Na Son) và hàng trăm đường tiểu ngạch qua lại qua biên giới, đồng thời cũng là nơi gần khu
"Tam giác vàng" là một trung tâm sản xuất ma túy lớn trên thế giới Tỉnh Điện Biên có vị trí chiến lược quan trọng về Quốc phòng -An ninh, là đầu mối giao thông quan trọng khu vực Tây B c đối với cả nước Dân số trên 53 vạn người, 19 dân tộc sinh sống Về tình hình kinh tế, Văn hóa -Xã hội của tỉnh ngày càng phát triển; đời dống vật chất và tinh thần của nhân dân các dân tộc được nâng cao; Quốc phòng-An ninh được giữ vững, nhân dân phấn khởi tin tưởng vào công cuộc đổi mới của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, Điện Biên vẫn là tỉnh nghèo, kinh tế chậm phát triển, đời sống của đồng bào các dân tộc còn nhiều khó khăn; trình độ dân trí không đều, còn nhiều phong tục tập quán lạc hậu, nhất là vùng cao, vùng xa
Khái quát về Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Điện Biên
Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Điện Biên nằm trên địa bàn phường Thanh Bình thành phố Điện Biên Phủ, thành lập theo Quyết định số: 266 /QĐ-UBND, ngày 4 / 12 / 1990 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu nay là tỉnh Điện Biên
Loại hình cơ sở xã hội: Cơ sở bảo trợ xã hội công lập
Nhiệm vụ của Trung tâm: Tiếp nhận, quản lý, nuôi dưỡng các đối tượng
xã hội, bao gồm: Người già cô đơn, trẻ em mồ côi, khó khăn không nơi nương tựa
và trẻ bị bỏ rơi
Trung tâm có 24 cán bộ nhân viên
Trình độ chuyên môn: 15 người trình độ đại học, 02 trình độ cao đẳng, 05 trình độ trung cấp, 02 người chưa qua đào tạo
Tổng số đối tượng xã hội 80 người: Trong đó 100% là trẻ em mồ côi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Kinh phí hoạt động: Do Sở LĐ-TB&XH Tỉnh cấp
Trang 13Hoạt động của Trung tâm
Công tác chăm o ời s ng:
hăm s c s c khỏe - vệ sinh phòng ệnh
Giáo dục dạ chữ, dạ nghề v tạo việc m hò nh p cộng ồng
Sinh hoạt vui chơi gi i tr
ông tác n ninh tr t t
d ng, sử chữ v mu s m t i s n
guồn từ thiện
Giữ mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức cá nhân từ thiện Tạo niềm tin các nhà
từ thiện Thông qua hình thức phóng sự nhỏ trên truyền hình, thư ngỏ, thư cảm ơn…Trung tâm luôn nhận được các nguồn từ thiện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
Như vậy, cùng với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Điện Biên đã và đang trợ giúp những nhóm người yếu thế nói chung và TECHCĐB nói riêng tại Trung tâm ổn định đời sống, hòa nhập xã hội, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội trên địa bàn tỉnh hiện nay
2.1 Một số đặc điểm của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại Trung tâm bảo trợ xã hội trên tỉnh Điện Biên
Tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Điện Biên hiện nay đã tiếp nhận 76 TECHCĐB trong tỉnh Trong đó bao gồm trẻ em mồ côi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Cụ thể:
Về ộ tuổi Trẻ em dưới 6 tuổi 2(em), trẻ em từ 6 tuổi đến 11 tuổi 20(em),
từ 12 đến 16 tuổi 34 (em); từ 16 đến 22 tuổi 20 (em)
Về giới t nh Trẻ em nữ 33( em), trẻ em nam 43(em)
Về c p h c Trong tổng số 76 TECHCĐB, 100% các em được đi học;
Mẫu giáo: 02 em; Tiểu học: 20 em; Trung học cơ sở: 34 em; THPT: 8 em; Đại học 10; học nghề: 01 em; Cao đẳng: 01 em;
Về th nh ph n gi nh
Về th ch t, tâm sinh lý
Về nhu c u
2.2 Thực trạng công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
từ thực tiễn Trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên
2.2.1 Việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại Trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hiện nay, tại Trung tâm bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên đang thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/3/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP; Quyết định số 267/QĐ-TTg ngày 22/2/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015 và các văn bản pháp luật có liên quan Nghị định số 1921/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của