1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn thành phố Cần Thơ

93 256 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 853,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015” c ng đã chỉ ra những nỗ lực của địa phương trong việc tri n khai thí đi m các ho t động cung cấp dịch vụ b o vệ tr em theo 3 cấp

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THỊ SƯƠNG MAI

QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM

CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TỪ THỰC TIỄN

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu ghi trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

LÊ THỊ SƯƠNG MAI

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1: NH NG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN

LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT 13

1.1 Khái niệm và đ c đi m tr em c hoàn c nh đ c biệt 13 1.2 L luận v qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt 21 1.3 Một số yếu tố nh hưởng đến qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt 27 1.4 Cơ sở pháp l v qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt 31 1.5 Kinh nghiệm một số tỉnh thành trong nư c v công tác qu n l công tác

xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt 33

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 39

2.1 Đ c đi m v địa bàn và khách th nghiên cứu 39 2.2 Thực tr ng v qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c

biệt 43 2.3 Đánh giá chung v qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh

đ c biệt 57 2.4 Phân tích các yếu tố nh hưởng đến qu n l công tác xã hội đối v i tr

em c hoàn c nh đ c biệt t i Cần Thơ 60

Chương 3: BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 64

3.1 Định hư ng phát tri n kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ đến năm 2020

và yêu cầu đối v i việc tăng cường công tác xã hội đối v itr em c hoàn

c nh đ c biệt t i Cần Thơ 64 3.2 Cơ hội và thách thức đối v i việc tăng cường qu n l công tác xã hội đối

v i tr em c hoàn c nh đ c biệt t i Cần Thơ 66 3.3 Các biện pháp cụ th đ tăng cường qu n l công tác xã hội đối v i tr

em c hoàn c nh đ c biệt 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, số lượng tr em c hoàn c nh đ c biệt ở nư c ta rất l n, trong

đ , c rất nhi u em mồ côi, bị bỏ rơi, bị sao nhãng, b o lực, b o hành, tr em

c nhu cầu được gia đình, cá nhân nhận nuôi Tuy nhiên, đi u đáng lưu tâm là đến nay, sự biến động số lượng nh m tr em bị bỏ rơi, tr mồ côi, nhiễm HIV,

bị xâm h i, b o hành đang c xu hư ng tăng m nh Số tr thuộc hộ cận nghèo, hộ nghèo và tr em nghèo đa chi u còn rất cao ở nh m dân tộc thi u

số và t i các vùng kh khăn Tính đến ngày 1/1/2011, trong số 24 triệu người thuộc diện trợ giúp xã hội của c nư c thì c 1,6 triệu tr em c hoàn c nh

đ c biệt, song chỉ m i c 66.000 em được hưởng trợ cấp xã hội Đội ng cán

bộ, nhân viên làm việc trong lĩnh vực b o trợ xã hội đối v i tr em còn thiếu

v số lượng và yếu v chất lượng Đ ng và Nhà nư c ta đã dành sự quan tâm

đ c biệt đến tr em, đã ban hành nhi u chủ trương chính sách đ chăm lo t o

đi u kiện đ tr em phát tri n hài hòa c v th chất, tinh thần và đ o đức Việt Nam là nư c đầu tiên ở Châu Á và nư c thứ hai trên th gi i phê chuẩn Công ư c Quốc tế v Quy n tr em năm 1990 Năm 1991 ban hành Luật B o

vệ, Chăm s c và Giáo dục tr em; sửa đổi luật vào tháng 6 năm 2004; thông qua chương trình hành động quốc gia vì tr em 1991 - 2000 và 2001 - 2010 Việt Nam c ng tham dự hội nghị thượng đỉnh Liên Hợp Quốc v i việc thông qua mục tiêu thiên niên kỷ Chính phủ và các Bộ ngành đã xây dựng và tri n khai nhi u chương trình, kế ho ch và chính sách b o vệ, chăm s c tr em Nhờ vậy tình hình tr em ở Việt Nam đã được c i thiện đáng k v mọi m t, được nhân dân đồng tình và quốc tế ghi nhận Cuộc sống của 26 triệu tr em Việt Nam ngày nay đã được c i thiện hơn nhi u so v i cách đây hai thập kỷ Bên c nh những thành tích rất ấn tượng v kinh tế xã hội, Việt Nam vẫn ph i đối m t v i một thực tế là kho ng cách giàu nghèo, giữa người Kinh và các dân tộc thi u số, giữa thành thị và nông thôn ngày càng l n Tình tr ng nghèo

ở tr em Việt Nam hiện nay trên thực tế còn nhi u hơn các số liệu thống kê v

đ i nghèo từ trư c t i nay Các số liệu này không ph n ánh được các nhu cầu

Trang 6

cơ b n của tr em đã được đáp ứng vì nhu cầu của tr em không giống như nhu cầu của người l n Việt Nam gần đây đã xây dựng một cách tiếp cận v

tr em c hoàn c nh đ c biệt và tr em nghèo Cách tiếp cận dựa vào các nhu cầu cơ b n của tr như giáo dục, y tế, nơi ở, bình đẳng v xã hội và b o trợ xã hội cho thấy kho ng 1/3 số tr em dư i 16 tuổi, tương đương v i con số b y triệu tr em c th bị coi là nghèo vào năm 2006 Kho ng 1/3 số tr em dư i năm tuổi bị còi cọc do suy dinh dưỡng kéo dài Cứ ba tr em dư i 5 tuổi thì

c hơn một em chưa được tiêm chủng đầy đủ Gần một nửa tổng số tr em không được tiếp cận v i thiết bị vệ sinh hợp vệ sinh ngay t i gia đình và 2/3

tr em không c được một quy n truyện tranh hay một quy n sách dành cho thiếu nhi đ đọc Khi mà các vấn đ xã hội đang n y sinh ngày càng phức t p thì số lượng tr em c hoàn c nh đ c biệt cần nhận sự chăm s c thay thế ngày càng đông trong khi nguồn lực hỗ trợ sẵn c vẫn rất h n chế thì ho t động chăm s c nuôi dưỡng và việc đáp ứng các nhu cầu cho tr em, vai trò của nhân viên công tác xã hội vẫn còn là một câu hỏi l n Làm thế nào đ việc

qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt một cách hiệu

qu c ng là vấn đ cần nghiên cứu đ đưa ra những đ xuất phù hợp v i tình hình thực tế hiện nay

Theo thống kê của Sở Lao động và Thương binh xã hội Thành phố Cần Thơ vẫn còn 2.300 tr em c hoàn c nh đ c biệt và 11.540 tr em sống trong gia đình hộ nghèo, cận nghèo đang cần được quan tâm, giúp đỡ

Là một cán bộ trong nghành lao động, thường binh và xã hội, sau thời gian học tập và nghiên cứu t i Học viện Khoa học xã hội c ng như những

hi u biết thực tế trong thời gian công tác t i Sở Lao động Thương binh và Xã

hội Cần Thơ Tôi quyết định chọn đ tài “Quản lý công tác xã hội đối với trẻ

em có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn thành phố Cần Thơ ” làm đ tài

nghiên cứu v i mong muốn đ ng g p những nghiên cứu khoa học thực tiễn trong công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt n i chung và tr

em c hoàn c nh đ c biệt t iThành phố Cần Thơ n i riêng

Trang 7

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

2.1 Một số nghiên cứu về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Nghiên cứu “Chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: cơ sở lý luận và thực tiễn pháp lý dân sự ở Việt Nam hiện nay” của tác

gi Dương H i Yến đã phân tích các quy định pháp luật hiện hành v b o vệ chăm s c tr em c hoàn c nh đ c biệt từ đ đưa ra gi i pháp đ hoàn thiện và nâng cao hiệu qu ho t động b o vệ chăm s c tr em c hoàn c nh đ c biệt trong thực tiễn

Nghiên cứu “Tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và các dự báo đến năm 2020” của tác gi Lê Thu Hà Đã ph n ánh thực tr ng tr em c hoàn

c nh đ c biệt kh khăn ở Việt Nam đến năm 2010, cơ hội thách thức và các

dự báo đến năm 2020 Qua đ , c th thấy nh m tr em c hoàn c nh đ c biệt đang cần rất nhi u hỗ trợ đ hòa nhập cộng đồng Xã hội cần thức việc chăm s c, b o vệ, giáo dục tr em đ h n chế gia tăng số lượng của nh m chủ

th này trong giai đo n m i

Trong thời gian gần đây c một số tài liệu đ cập đến tình hình, nguyên nhân, c ng như đánh giá các ho t động mô hình hỗ trợ, b o vệ, chăm s c và giáo dục tr em c hoàn c nh đ c biệt ở Việt Nam

Theo báo cáo “Xây dựng môi trường bảo vệ trẻ em Việt Nam: đánh giá pháp luật và chỉnh sách bảo vệ trẻ em, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở Việt Nam” do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kết hợp v i

Unicef tiến hành năm 2009, dựa trên cơ sở đánh giá các luật, văn b n dư i luật c ng như những chính sách và chương trình b o vệ tr em, phân tích và đánh giá những văn b n quy ph m pháp luật đ trong mối tương quan v i Công ư c Quốc tế v Quy n tr em c ng như các tiêu chuẩn quốc tế v b o

vệ tr em khác Báo cáo c ng nhằm mục đích xác định những kho ng cách giữa pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế, c ng như dự báo những diễn biến m i v việc xây dựng các chính sách và chương trình liên quan đến lĩnh vực b o vệ tr em

Trang 8

“Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015” c ng đã

chỉ ra những nỗ lực của địa phương trong việc tri n khai thí đi m các ho t động cung cấp dịch vụ b o vệ tr em theo 3 cấp độ: cấp độ I là phòng ngừa; cấp độ II là phát hiện, can thiệp s m đ lo i bỏ nguy cơ; cấp độ III là trợ giúp, phục hồi hòa nhập cộng đồng cho tr em c hoàn c nh đ c biệt c ng được nhi u địa phương quan tâm Việc tổ chức cung cấp dịch vụ b o vệ tr em

c ng rất chú trọng t i việc “kết nối dịch vụ b o vệ tr em liên tục” nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách và b o đ m an toàn của tr em Các ho t động tư vấn, vận động, giáo dục đến tận gia đình, cộng đồng; tư vấn t i Trung tâm nuôi dưỡng tr em c hoàn c nh đ c biệt, các cấp huyện, cấp xã, trong trường học; thực hiện quy trình “qu n l trường hợp c nguy cơ cao” t i cộng đồng đã được tri n khai ở các địa phương thí đi m, g p phần quan trọng vào việc gi m thi u các nguy cơ dẫn đến tr em rơi vào hoàn c nh đ c biệt, nguy cơ thất học, bỏ học, nguy cơ lang thang, lao động kiếm sống

Báo cáo “Tình hình trẻ em tại Việt Nam năm 2010” của UNICEF đã

thừa nhận “Trong những năm gần đây, Việt Nam đã đ t được những bư c tiến quan trọng trong việc thúc đẩy các ho t động chăm s c dựa vào cộng đồng cho tr em c hoàn c nh đ c biệt, trong đ c tr mồ côi và bị bỏ rơi Việt Nam đã đưa vào thực thi các chính sách quốc gia nhằm khuyến khích và

hỗ trợ các gia đình” Tài liệu này c ng cho thấy những h n chế của Việt Nam trong b o vệ và chăm s c tr em c hoàn c nh đ c biệt như: chưa xây dựng được một hệ thống b o trợ xã hội m nh mẽ và hiệu qu ; thiếu một hệ thống

“dịch vụ chăm s c liên tục”; chưa c một phương pháp tiếp cận mang tính

ho ch định; thiếu các cơ chế cụ th đ phát hiện s m và xác định tr em dễ bị tổn thương; chưa xây dựng được hệ thống can thiệp s m và chuy n tuyến t i các dịch vụ chuyên sâu; các chương trình hỗ trợ t i trường học và cộng đồng dành cho tr em c hoàn c nh đ c biệt còn h n chế; hình thức chăm s c tập trung vẫn còn được sử dụng khá phổ biến v i vai trò là một trong những hình thức chăm s c thay thế cho tr em cần được b o vệ đ c biệt; tốc độ tăng các

Trang 9

nguồn lực dành cho tr em cần sự b o vệ đ c biệt trong những năm gần đây đang chậm l i

2.2 Một số nghiên cứu về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dưới góc độ công tác xã hội

Hư ng nghiên cứu này c một số tác gi tiêu bi u sau:

Tác gi Trần Thị Minh Đức (2000), Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn với các lớp học linh hoạt Hội th o Khoa học Việt - Pháp v Tâm l học,

4/2000, của khoa Tâm l học, Đ i học khoa học xã hội và nhân văn- Đ i học quốc gia Hà Nội đã đ cập đến mô hình l p học linh ho t – lo i hình giáo dục phi chính quy cho tr em c hoàn c nh đ c biệt kh khăn t i Hà Nội [19, tr.239-245]

Tác gi Bùi Thế Hợp và cộng sự v i đ tài “Đánh giá nhu cầu giáo dục của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn” nghiên cứu được thực hiện từ từ

tháng 5/2006 đến tháng 5/2008 trên địa bàn: Hà Nội, Ninh Bình, Thanh H a,

Ðà Nẵng, Ðồng Nai, Long An, Trà Vinh đã chỉ ra thực tr ng nhu cầu giáo dục của tr em c hoàn c nh đ c biệt cho thấy c mục tiêu; chương trình; phương pháp, phương tiện và đi u kiện giáo dục đ u c những bất cập cần được quan tâm đầu tư phát tri n nhằm đáp ứng một cách hiệu qu nhu cầu giáo dục của các em Ði u đ th hiện ở: 1/Mục tiêu giáo dục còn nhi u bất cập v phương pháp, phương tiện và đi u kiện giáo dục, và chưa c sự quan tâm đầu tư phát tri n nhằm đáp ứng một cách hiệu qu nhu cầu giáo dục của các em [21, tr.79]

Tác gi Ph m Ngọc Luyến (2007), áo cáo nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học về thực trạng, giải pháp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên đ a bàn tỉnh V nh h c Đ tài đã hệ thống

h a được những vấn đ l luận liên quan đến tr em c hoàn c nh đ c biệt

kh khăn, những văn b n chính sách liên quan đến tr em c hoàn c nh đ c biệt kh khăn, đồng thời đ tài c ng dã đánh giá được thực tr ng b o vệ, chăm s c và giáo dục tr em c hoàn c nh đ c biệt kh khăn trên địa bàn tỉnh qua đ đ xuất được những gi i pháp nhằm nâng cao hiệu qu b o vệ, chăm

Trang 10

s c và giáo dục tr em c hoàn c nh đ c biệt kh khăn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc [22, tr.1-2]

Nh m tác gi Đinh Văn Mãi và cộng sự (2012) v i đ tài: “Khó khăn của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trước khi hòa nhập cộng đồng” Nhóm tác

gi đã nêu được tình hình tr em c hoàn c nh đ c biệt ở VIệt Nam, ở Thành phố Hồ Chí Minh, những kh khăn của các em trư c khi hòa nhập cộng đồng

c ng như chỉ ra được nguyên nhân kh khăn Đồng thời đ tài c ng đánh giá được mong muốn của tr em c hoàn c nh đ c biệt trư c khi hòa nhập cộng đồng [24, tr 1-21]

Tác gi V Nhi Công (2009) c bài viết “Vai trò của nhân viên xã hội trong tiến trình gi p trẻ em đặc biệt khó khăn hội nhập cuộc sống” Tác gi

đã chỉ ra vai trò của nhân viên xã hội trong tiến trình giúp tr em đ c biệt kh khăn hội nhập cuộc sống, kh khăn của nhân viên xã hội trong việc thực hiện vai trò của mình, c ng như chỉ ra vai trò của nhân viên xã hội v i công tác xã hội gia đình Đây chính là vai trò cần thiết bởi vì tr em c hoàn c nh đ c biệt khó khăn gắn liên v i gia đình tr , chính gia đình là đi u kiện quan trọng đ giúp các em hội nhập cuộc sống [15]

Báo cáo Hội th o chia s kinh nghiệm và tăng cường hành lang pháp l

v mô hình gia đình nhận nuôi tr em c hoàn c nh đ c biệt, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ngày 27-28/2/2014 Các báo cáo nghiên cứu trên đã chỉ ra những h n chế trong hệ thống dữ liệu Ví dụ như chưa thu thập được tỷ

lệ người khuyết tật phù hợp v i tiêu chuẩn quốc tế Thay vào đ , các cơ quan Chính phủ sử dụng các định nghĩa khác nhau, dẫn đến việc sử dụng định nghĩa mang định hư ng y tế C th cho rằng, phương pháp này c kh năng đánh giá thấp số tr em và người l n khuyết tật Ở Việt Nam, hiện c rất ít thông tin đáng tin cậy và c tính hệ thống v tình hình người chưa thành niên

vi ph m pháp luật, do đ , kh c th thực hiện phân tích số liệu Hệ thống thu thập thông tin số liệu hiện t i chưa phù hợp

Tác gi Nguyễn Hồng Thái và Ph m Đỗ Nhật Thắng v i bài viết

“Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng-những

Trang 11

cơ sở xã hội và thách thức” trên T p chí Xã hội học năm 2005 Bài viết đã chỉ

ra, chăm s c thay thế tr em đ c biệt kh khăn dựa vào cộng đồng-chuy n đổi

từ cách tiếp cận truy n thống sang cách tiếp cận trên cơ sở quy n tr em Chăm s c tr đ c biệt kh khăn t i trung tâm b o trợ xã hội và những trở ng i

c th c trong việc thực hiện quy n tr em; Thách thức và trở ng i của chiến lược chăm s c tr em đ c biệt kh khăn dựa vào cộng đồng [34, tr,92-97]

Tác gi Võ Thị Diệu Quế Năm (2014) “Công tác xã hội đối với trẻ em

có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn các trung tâm bảo trợ xã hội trên đ a bàn tỉnh ình Đ nh” Đ tài đã đánh giá được thực tr ng công tác xã hội đối v i

tr em c hoàn c nh đ c biệt t i các trung tâm b o trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định Trên cơ sở đ đ xuất các gi i pháp g p phần đ m b o ho t động công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt t i các trung tâm b o trợ

xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định trong giai đo n hiện nay [28]

Những công trình nghiên cứu trên đã đ cập đến các vấn đ dư i g c

độ tâm l như : nhu cầu chăm s c giáo tr em c hoàn c nh đ c biệt, kh năng hòa nhập của tr em c hoàn c nh đ c biệt; Đ cập đến các vấn đ công tác xã hội như: vai trò của nhân viên CTXH, công tác xã hội đối v i tr em c hoàn

c nh đ c biệt; Đồng thời các nghiên cứu đ c ng đã hệ thống h a được những vấn đ l luận liên quan đến tr em c hoàn c nh đ c biệt, những văn b n chính sách liên quan đến tr em c hoàn c nh đ c biệt, các vấn đ tâm sinh l của tr em c hoàn c nh đ c biệt, nhu cầu chăm s c và b o vệ tr em c hoàn

c nh đ c biệt; c nghiên cứu đã theo cách tiếp cận m i là dựa trên quy n tr

em, v m t thực tiễn c ng đã chỉ ra thực tr ng công tác xã hội đối v i tr em

c hoàn c nh đ c biệt t i một số địa phương Nhưng các tài liệu và nghiên cứu này đ u chưa khai thác sâu dư i g c độ công tác xã hội như: công tác xã hội nh m, công tác xã hội cá nhân, các dịch vụ công tác xã hội cung cấp cho

tr em; chưa n i đến các quy trình nghiệp vụ mà nhân viên công tác xã hội sử dụng đễ hỗ trợ tr em c hoàn c nh đ c biệt gi i quyết kh khăn, hòa nhập cộng đồng một cách chuyên nghiệp Đ c biệt những nghiên cứu đã được công

bố n i trên chưa c đ tài nào nghiên cứu v qu n l công tác xã hội đối v i

Trang 12

tr em c hoàn c nh đ c biệt đ đưa ra được các biện pháp g p phần nâng cao hiệu qu của công tác này Trên cơ sở kết qu của các nghiên cứu c ng là nguồn tài liệu rất quan trọng giúp cho các định hư ng của tác gi khi thực

hiện nghiên cứu đ tài “ uản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn thành phố Cần Thơ”

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu l luận và thực tr ng qu n l công tác xã hội đối v i tr em

c hoàn c nh đ c biệt từ thực tiễn thành phố Cần Thơ và các yếu tố nh hưởng đến công tác này; trên cơ sở đ đ xuất các biện pháp nâng cao hiệu

qu qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt t i thành phố Cần Thơ

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống h a các vấn đ l luận và thực tiễn v qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt

Phân tích thực tr ng qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn

c nh đ c biệt t i thành phố Cần Thơ, chỉ ra những thành công, h n chế và nguyên nhân

Phân tích các yếu tố nh hưởng đến qu n l công tác xã hội đối v i tr

em c hoàn c nh đ c biệt t i Cần Thơ

Đ xuất một số biện pháp nhằm tăng cường qu n l công tác xã hội đối

v i tr em c hoàn c nh đ c biệt t i thành phố Cần Thơ

4 Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt t i thành phố Cần Thơ

4.2 Khách thể nghiên cứu

- Cán bộ qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt thuộc các sở (lãnh đ o Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Cần Thơ (Phòng B o vệ, Chăm s c tr em, Phòng B o trợ xã hội)

Trang 13

- Cán bộ qu n l công tác xã hội v i tr em c hoàn c nh đ c biệt t i các phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp quận, huyện t i 9 quận, huyện của thành phố

4.3 hạm vi nghiên cứu

- Ph m vi v nội dung nghiên cứu: Đ tài chỉ tập trung nghiên cứu qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt t i thành phố Cần Thơ bao gồm các nội dung: Qu n l v xây dựng và thực thi văn b n chính sách pháp luật v lĩnh vực CTXH v i tr em c hoàn c nh đ c biệt; Qu n l đội

ng nhân lực làm việc trong lĩnh vực công tác xã hội đối v i tr em c hoàn

c nh đ c biệt; công tác ki m tra, giám sát ho t động công tác xã hội v i tr

em c hoàn c nh đ c biệt

- Ph m vi v thời gian đánh giá thực tr ng: Từ tháng 01/2011 đến tháng 01/ 2016

- Ph m vi không gian: thành phố Cần Thơ

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 hương pháp luận nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu và hoàn thành trên cơ sở Phương pháp luận chủ yếu sau:

- Dựa trên quan đi m của triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch

sử đ nhìn nhận, đánh giá ho t động qu n l công tác xã hội v i tr em c hoàn c nh đ c biệt ph i xuất phát từ thực tiễn và đ t ho t động qu n l công tác xã hội v i tr em c hoàn c nh đ c biệt trong mối quan hệ ch t chẽ v i các yếu tố khách quan và chủ quan

5.2 hương pháp nghiên cứu

hương pháp phân tích tài liệu

Phân tích thông tin, số liệu từ các báo cáo, ấn phẩm, tài liệu liên quan đến lĩnh vực b o vệ, chăm s c tr em c hoàn c nh đ c biệt và ho t động công tác xã hội trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Mục đích của phương pháp: Thu thập thông tin từ các công trình khoa học nghiên cứu như luận văn, luận án, đ án, dự án, sách, báo c liên quan

Trang 14

đến công tác xã hội, tr em c hoàn c nh đ c biệt và qu n l , qu n lý nhà

nư c v chăm s c, b o vệ tr em c hoàn c nh đ c biệt đ xây dựng cơ sở l luận v công tác xã hội v i tr em c hoàn c nh đ c biệt: các khái niệm cơ

b n, vấn đ l luận liên quan đến tr em c hoàn c nh đ c biệt, qu n l CTXH

v i tr em c hoàn c nh đ c biệt

hương pháp quan sát

Quan sát các ho t động qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn

c nh đ c biệt đối v i lĩnh vực công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt t i thành phố Cần Thơ

Mục đích của phương pháp: Thông qua quan sát ho t động thực tiễn của cán bộ qu n l CTXH đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt ở thành phố Cần Thơ làm phong phú thêm cho các kết qu nghiên cứu phương pháp đi u tra bằng b ng hỏi

hương pháp ph ng v n sâu

Tiến hành các cuộc phỏng vấn sâu các cán bộ qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt, nhân viên công tác xã hội t i thành phố Cần Thơ: Chúng tôi sẽ tiến hành phỏng vấn 3 cán bộ cấp Sở, và 9 cán bộ cấp quận huyện, 10 nhân viên công tác xã hội các cấp

Mục đích của phương pháp: Đ c thông tin sâu hơn v đối tượng nghiên cứu, đ tài c ng tiến hành các cuộc phỏng vấn sâu đối v i cán bộ qu n

l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt nhằm khai thác c chi u sâu hơn các nội dung mà phương pháp đi u tra định lượng không phù hợp ho c

bổ sung cho cách tiếp cận này cho kết qu định lượng thêm phong phú

hương pháp điều tra b ng bảng h i

Mục đích của phương pháp: Phương pháp đi u tra bằng b ng hỏi là phương pháp nghiên cứu chính của đ tài này là phương pháp nghiên cứu định lượng dựa trên các khái niệm đã được thao tác h a B ng hỏi là công cụ thu thập thông tin chủ yếu trong cuộc đi u tra này, câu hỏi được xây dựng gồm các nội dung sau: Thực tr ng qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt; thực tr ng các yếu tố nh hưởng đến qu n l công tác xã

Trang 15

hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt Tác gi tiến hành đi u tra 48 cán bộ công tác xã hội của thành phố Cần Thơ và 70 nhân viên công tác xã hội thuộc 3 cấp (xã (phường), huyện (quận), thành phố

hương pháp thống kê toán học: Sử dụng tần suất (%), đi m trung

bình (Mean), thứ bậc đ đánh giá

Mục đích của phương pháp này là sử dụng toán thống kê nhằm lượng

h a được kết qu nghiên cứu bằng b ng hỏi v i các tiêu chí được xây dựng

đ m b o tính khoa học

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý ngh a lý luận

Đ tài g p phần làm sáng tỏ thêm những l luận của công tác xã hội

dư i g c độ qu n l , qu n trị công tác xã hội

Luận văn g p phần tổng hợp và làm rõ thêm hệ thống l luận công tác xã hội đối v i tr em n i chung và tr em c hoàn c nh đ c biệt n i riêng Đ c biệt

là hệ thống h a cơ sở l luận qu n l nhà nư c v công tác xã hội đối v i tr

em c hoàn c nh đ c biệt; trên cơ sở đ phân tích, đánh giá làm rõ hơn hệ thống qu n l nhà nư c v công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt

là cơ sở đ hoàn thiện khuôn khổ luật pháp, chính sách, cơ chế, gi i pháp nâng cao hiệu qu qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt

6.2 Ý ngh a thực tiễn

Kết qu nghiên cứu sẽ g p phần nâng cao tính chuyên nghiệp của đội

ng nhân lực công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt, g p phần hoàn thiện hệ thống văn b n, chính sách liên quan đến ho t động qu n l công tác xã hội v i tr em c hoàn c nh đ c biệt

Kết qu nghiên cứu giúp nâng cao nhận thức cho các nhà qu n l , cán

bộ làm việc v i tr em c hoàn c nh đ c biệt Đ tài c ng đã đánh giá được thực tr ng ho t động qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt qua thực tiễn thành phố Cần Thơ ở các khía c nh: Qu n l v xây dựng, ban hành và thực thi văn b n chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác xã hội v i tr em c hoàn c nh đ c biệt; Qu n l phát tri n đội ng

Trang 16

nhân lực làm việc trong lĩnh vực công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh

đ c biệt và Qu n l v đối tượng tr em c hoàn c nh đ c biệt; Ki m tra, giám sát ho t động công tác xã hội v i tr em c hoàn c nh đ c biệt Đồng thời, c ng đánh giá được mức độ nh hưởng của một số yếu tố đến hiệu qu

qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt ở thành phố Cần Thơ Qua đ , đ xuất được các biện pháp đ nâng cao hiệu qu qu n l công tác xã hội v i tr em c hoàn c nh đ c biệt

Những phát hiện của nghiên cứu sẽ làm cơ sở khoa học cho các nhà

qu n l trong việc ho ch định cơ chế chính sách và xây dựng các chương trình, kế ho ch, đ án, và xây dựng các chương trình, kế ho ch, đ án qu n l công tác xã hội đối v i cho tr em c hoàn c nh đ c biệt

Đ tài được vận dụng là tài liệu tham kh o cho các nhà nghiên cứu, các nhà qu n l công tác xã hội trong việc xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các chính sách, chương trình c hiệu qu đ trợ giúp tr em c hoàn c nh đ c biệt

7 Cơ cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mực tài liệu tham kh o, danh mục

b ng bi u, mục lục Nội dung luận văn bao gồm 3 chương, cụ th :

Chương 1: Những vấn đ l luận và thực tiễn v qu n l công tác xã

hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt

Chương 2: Thực tr ng qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn

c nh đ c biệt t i thành phố Cần Thơ

Chương 3: Biện pháp tăng cường qu n l công tác xã hội đối v i tr

em c hoàn c nh đ c biệt t i thành phố Cần Thơ

Trang 17

Chương 1

NH NG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT 1.1 Khái niệm và đ c điểm tr em c hoàn cảnh đ c iệt

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm trẻ em

Tr em là đối tượng nghiên cứu của nhi u ngành khoa học khác nhau Tùy theo nội dung tiếp cận, g c độ nhìn nhận hay cấp độ đánh giá mà đưa ra những định nghĩa hay khái niệm v tr em C th tiếp cận v m t sinh học, tiếp cận v m t tâm l học, y học, xã hội học… Tuy vậy, trong các định nghĩa

và khái niệm đ đ u c những đi m chung và thống nhất là căn cứ vào tuổi đời đ xác định số lượng tr em Đi u 1, Công ư c v Quy n tr em năm

1989 đã ghi nhận “Trẻ em là b t kỳ người nào dưới 18 tuổi, trừ trường hợp pháp luật có thể được áp dụng với trẻ em đó quy đ nh tuổi thành niên sớm hơn ” [16,tr.28]

1.1.1.2 Khái niệm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Tr em c hoàn c nh đ c biệt là tr em c hoàn c nh không bình thường v th chất ho c tinh thần, không đủ đi u kiện đ thực hiện quy n cơ

b n và hoà nhập v i gia đình, cộng đồng (Khoản 1, Điều 3, Luật ảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục Trẻ em) Từ định nghĩa trên ta có th thấy tr em có

hoàn c nh đ c biệt có những đ c đi m sau:

Thứ nhất, th chất và tinh thần không bình thường: đ là các tr em có khuyết tật v th chất, tinh thần

Thứ hai, không đủ đi u kiện thực hiện quy n cơ b n và hòa nhập v i gia đình và cộng đồng.Từ những đ c đi m trên ta có th phân biệt tr em có hoàn c nh đ c biệt v i tr em bình thường Từ định nghĩa này, Đi u 40 Luật

b o vệ, chăm sóc và giáo dục tr em năm 2004 đã quy định: "Tr em có hoàn

c nh đ c biệt bao gồm tr em mồ côi không nơi nương tựa, tr em bị bỏ rơi;

tr em khuyết tật, tàn tật; tr em là n n nhân của chất độc hoá học; tr em nhiễm HIV/AIDS; tr em ph i làm việc n ng nhọc, nguy hi m, tiếp xúc v i

Trang 18

chất độc h i; tr em ph i làm việc xa gia đình; tr em lang thang; tr em bị xâm h i tình dục; tr em nghiện ma tuý; tr em vi ph m pháp luật" Như vậy,

có th chia tr em có hoàn c nh đ c biệt thành các nhóm sau:

 Tr em mồ côi, không nơi nương tựa, bị bỏ rơi

Các nguyên nhân gây ra hoàn cảnh đặc biệt

- Thiên tai, chiến tranh

- Nguyên nhân không do đột biến, từng bư c một, t o sự thử thách sức chịu đựng của tr , b ngoài không nhìn thấy sự tác động Nếu m ng lư i hỗ trợ của công đồng yếu kém thì không ai thấy và không ai chịu trách nhiệm Chỉ khi nào c trường hợp thương tâm, gây xúc động cho dư luận xã hội thì

xã hội m i quan tâm đến

Trang 19

Tr em c HCĐB là nh m tr không được sống và l n lên trong đi u kiện bình thường như các tr em khác Các em ph i tr i qua, ph i chịu đựng và

ph i đối ph v i những biến cố đ c biệt x y ra trong giai đo n tr thơ của mình Những biến cố này tác động không nhỏ đến cuộc sống, tâm sinh l và sự trưởng thành của các em Những kh khăn trong đời sống mà tr g p ph i c

th dẫn đến những vấn đ nguy h i v i tâm l và sự hình thành nhân cách của

tr Chúng ta biết rằng, ở tr em, quá trình xã hội h a diễn ra m nh mẽ và liên tục Chính quá trình xã hội h a này hình thành nên nhân cách của tr Trong quá trình xã hội h a đ , tr tương tác v i những cá nhân khác, nh m khác, chịu nh hưởng của những hệ thống khác nhau Nhận thức và hành vi của tr chi phối lẫn nhau trong mối quan hệ biện chứng C nhận thức và hành vi của

tr đ u nằm trong ph m vi tác động của môi trường xung quanh, của sự tương tác xã hội tr tiếp xúc hằng ngày C ng chính từ đ , tr c th hình thành những nhận thức sai lầm v b n thân qua quá trình xã hội h a, ho c hệ thống giáo dục gây sức ép quá l n t i tr dễ khiến tr khủng ho ng tâm l Bên c nh

đ , tr còn ph i đối m t v i nhi u sức ép, nh hưởng tiêu cực của hoàn c nh, các tệ n n xã hội như m i dâm, ma túy, tình tr ng lang thang, l m dụng tr em Tất c những đi u này khiến cho quá trình xã hội h a của tr bị đ o lộn theo hư ng không mong đợi, dễ làm méo m nhận thức, hành vi và nhân cách của tr Hệ qu của những vấn đ này đ l i trong tâm l của tr rất sâu sắc và

c tính nh hưởng lâu dài, nghiêm trọng

Những vấn đ tâm l của tr c HCĐB thường bi u hiện ở các vấn đ sau đây:

+ Niềm tin huỷ hoại

Các tr em thường c một số ni m tin đưa các em t i chỗ cư xử ho c suy nghĩ, theo những hư ng c h i cho các em TS Albert Ellis, người sáng lập phép trị liệu l trí tình c m, hiện nay được mọi người biết đến như là phép trị liệu hành vi l trí tình c m (REBT=Rational Emotive Behavior Therapy- 1955) phép trị liệu này kéo sự chú t i yêu cầu là các nhà tham vấn thách

Trang 20

thức đi u mà ông mô t thân chủ là “những ni m tin vô l ” của thân chủ L thuyết này đôi khi được mô t theo khung ABC :

• A: là sự kiện tác động (Activating event)

• B: là ni m tin (Belief) chi phối ph n ứng đối v i sự kiện

• C: là hậu qu (Consequence) của ph n ứng

Những niềm tin tự hủy hoại khớp với các loại sau đây :

• Những ni m tin “ph i, buộc ph i”: ph i làm những đi u người khác muốn tr ph i làm chứ không ph i đ đ t các nhu cầu của b n thân

• Những ni m tin gây th m họa: không đưa đến một kh năng lựa chọn nào cho tương lai và không tránh khỏi khiến tr c m thấy thất vọng chán n n (Em không bao giờ học nữa)

• Những ni m tin “luôn luôn” và “không bao giờ”: Sự ph ng đ i sự thật

và khiến tr c m thấy kh chịu vì c những lúc c đi u tích cực x y ra đ u bị làm ngơ ho c phủ nhận “Mọi người luôn luôn chỉ trích em”

• Những ni m tin không khoan dung người khác: ni m tin cho rằng người khác vốn hư hèn, xấu xa ho c ác , không làm đi u đáng ra họ ph i làm

và không đ t t i kỳ vọng của tr đưa đến những c m nghĩ tiêu cực và làm hỏng các mối quan hệ

• Những ni m tin đổ lỗi: kiếm c khư c từ nhu cầu tự sửa đổi, và muốn

Trang 21

• Tr em ứng ph v i chứng trầm c m bằng rất nhi u cách Một số tr

em c th trốn ch y khỏi gia đình Một số, đ c biệt là các em trai, bi u lộ c m nghĩ bằng những hành vi hư ng ngo i và c th hành động quá khích Các em gái thường bi u lộ sự trầm c m theo cách hư ng nội, băn khoăn ho c trở nên lo lắng

Tr em tr i qua rối lo n lo lắng c th cho thấy các triệu chứng nôn

n ng, bất an, phi n muộn, mất ngủ, kém tập trung, đi ti u thường, tr ng thái kích động, trí tuệ yếu, choáng váng, căng cơ bắp ho c dễ bị mệt

+ Mặc cảm có tội, tự trách mình: Tr hổ thẹn vì những gì đã x y đến

cho mình như bị cưỡng dâm, bị làm nhục ho c các emtự trách mình vì đã không tự b o vệ được

+ Giận dữ và có ác cảm: Một số tr tức giận người l n vì bị b c đãi

ho c không được chăm s c thích đáng ho c c th do các em cứ đinh ninh sẽ

bị phê bình ho c trừng ph t

+ Hoài nghi, thiếu tin tưởng: Tr sống trong hoàn c nh kh khăn

thường c đủ l do đ ngờ vực.Những người l n mà các em thường g p thường c v xa cách v i tr và không hi u được những kh khăn này

+ Khó diễn tả cảm x c b ng lời: C th do bị choáng ngộp bởi chính

tâm tr ng của mình và muốn đè nén những tâm tr ng đ ho c tr chưa bao giờ

được khuyến khích đ tự n i v mình và không c đủ lời đ diễn t tâm tr ng

+ Không nói thật: Vì tr ư c mơ một hoàn c nh khác, tránh né những

đ tài đau thương, sợ bị hậu qu xấu, tr cố gắng muốn lấy lòng người l n (cố gắng n i ra những đi u hay ho c những đi u mà người l n muốn nghe), cố

n i dối đ tránh câu chuyện, không muốn tiếp xúc v i người khác ho c đ gây

sự chú của người nghe

Trẻ trong có hoàn cảnh đặc biệt thường biểu lộ các tâm trạng như sau :

• M t đi sự ham thích và sinh lực: Tr đau khổ, lo lắng ho c sợ sệt c

th ngồi yên một chổ suốt ngày, không ham thích một ho t động nào, mất hết

c sinh lực

Trang 22

• Ít tập trung và nhi u bức rứt: Tr buồn, lo lắng thường kh tập trung

tư tưởng Đôi khi căng thẳng quá, tr trở nên hết sức năng động, bức rứt :

ch y nh y khắp nơi, không th ngồi yên và c thái độ gàn dỡ, dễ bị kích động

• Hung hăng và phá phách: Tr dễ đâm ra hung hăng, phá phách khi c

c m xúc m nh Vì không th diễn t tâm tr ng bằng lời n i, tr c th đánh đập người khác khi chúng c m thấy căng thẳng, tức giận ho c sợ h i Tr bắt chư c những hành vi hung hăng vì tr đã từng là n n nhân của những hành vi

b o lực

Không tin tưởng vào người l n nếu tr đã từng bị người l n đối xử hung b o Tuy nhiên, những tr mồ côi l i bám ch t lấy người l n như sợ sẽ

bị bỏ rơi, c tr l i không muốn đem lòng thương mến ai

• Buồn bã và kh tính, rất dễ nổi cáu

• Tr không ph i lúc nào c ng c th n i v tâm tr ng của mình Tr c

th vì quá bối rối ho c sợ hãi nên không xác định được tâm tr ng của mình

ho c không biết n i như thế nào đ diễn t tâm tr ng [23]

1.1.2.2 Nhu cầu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Trư c hết là nhu cầu v m t vật chất phục vụ cho việc ăn uống, vệ sinh,

đ m b o cho sự phát tri n v m t th chất của tr em c hoàn c nh đ c biệt

V i tr em c hoàn c nh đ c biệt nhu cầu này rất quan trọng, là cơ sở đ tồn

t i của các em, vì vậy, đ thỏa mãn nhu cầu này nhi u em bất chấp hi m nguy rình rập hàng ngày liên quan đến an toàn v sức khỏe, thậm chí tính m ng

Thứ hai, nhu cầu v mái ấm gia đình, là chỗ dựa v m t th chất và tinh thần của tr em c HCĐB Gia đình đ ng vai trò rất quan trọng, đây là môi trường xã hội h a đầu tiên và c ng là m nh nhất của đưa tr Trong những trường hợp can thiệp,tách đưa tr ra khỏi bố mẹ (gia đình) chúng là trường hợp bất kh kháng, không còn một gi i pháp nào thay thế nữa;

Nhu cầu được gi i trí vui chơi (nhu cầu phát tri n), học tập, thông qua những ho t động này đưa tr em c HCĐB được hòa mình vào xã hội tự khẳng định mình;

Trang 23

Nhu cầu được tôn trọng, tr em c HCĐB luôn đòi hỏi nhu cầu này từ người l n, ở b n bè và ở cha mẹ Sự tôn trọng này sẽ làm tăng sự tự tin, nghị lực của tr em c HCĐB

Nhu cầu cao nhất của tr là tự khẳng định mình, chứng minh rằng mình

c năng lực, mình c th làm được mọi việc

Nhu cầu đối với từng nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt:

- Đối với trẻ em lang thang, trẻ em di cư:

Tr em lang thang thường kiếm sống trên đường phố, hầu hết các em

đ u xa nhà, không c chỗ ở ổn định, môi trường sống thiếu an toàn dễ bị lôi kéo, l m dụng Tr em lang thang cần được: tư vấn, trợ giúp tâm l và hỗ trợ trở v hòa nhập v i gia đình Cung cấp thông tin, kiến thức v pháp luật, kỹ năng sống, phòng chống tệ n n xã hội đ biết cách tự chăm s c và b o vệ

b n thân; trợ giúp đ c một công việc, một ngh phù hợp, một nơi cư trú t m thời an toàn Gia đình của tr em lang thang cần c những hi u biết v mối nguy hi m đối v i tr em khi đi lang thang, kiến thức chăm s c b o vệ con cái, kiến thức đ phát tri n kinh tế gia đình, được hỗ trợ vay vốn, t o việc làm

đ gi m b t kh khăn

Tr em di cư thường g p kh khăn trong việc hoà nhập cộng đồng khi đến nơi ở m i, kh khăn trong việc làm thủ tục giấy tờ: khai sinh, đăng k hộ khẩu, thủ tục nhập học do thiếu giấy tờ cần thiết, h n chế trong việc tiếp cận

v i các dịch vụ y tế, học tập, vui chơi gi i trí, hoà nhập cộng đồng Tr em di

cư và gia đình cần được tư vấn trợ giúp pháp l , nơi ở an toàn, việc làm phù hợp, tiếp cận v i các dịch vụ y tế, học tập và dịch vụ an sinh xã hội khác trên địa bàn m i đến

- Trẻ em b xâm phạm tình dục, trẻ em b buôn bán, bắt cóc, b ngược đãi, bạo lực:

Các em cần được hỗ trợ khẩn cấp tách ngay khỏi môi trường thiếu an toàn; bố trí chỗ ăn, nghỉ t m thời, đi u trị phục hồi v tâm l , sức kho ; đưa

tr v gia đình ho c đối v i tr em không nơi nương tựa đưa vào nuôi dưỡng

t i cơ sở trợ giúp tr em, giúp tr các đi u kiện đ tiếp tục đến trường ho c

Trang 24

được học ngh và gi i thiệu việc làm Gia đình tr cần được hư ng dẫn v cách chăm s c phục hồi th lực và tâm l cho tr , v việc cộng tác v i cơ quan công an, chính quy n địa phương tố cáo, xử l tội ph m xâm h i tr em,

tư vấn v pháp luật và các chính sách liên quan đến xâm h i tr em Cộng đồng trường học nơi tr em sống cần được tuyên truy n, tư vấn v chống phân biệt kỳ thị đối v i tr

- Trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hai, nguy hiểm:

Nguyên nhân thường xuất phát từ đi u kiện kinh tế gia đình kh khăn, một phần do b n thân tr , gia đình và người sử dụng lao động thiếu hi u biết các quy định của pháp luật v lao động tr em Đ đ m b o sức kho và an toàn, tr cần được đưa ra khỏi môi trường lao động hiện t i, được hỗ trợ đi u trị phục hồi sức kho ; tr và gia đình cần được tư vấn đ nhận biết những mối nguy h i đối v i b n thân, được hỗ trợ vốn, kiến thức đ phát tri n kinh tế, hỗ trợ đ gi m b t kh khăn trong thời gian đầu, được hỗ trợ học ngh và tìm việc làm phù hợp Ðối v i những tr còn kh năng học tập cần được hỗ trợ sách vở, quần áo và các đi u kiện khác đ đến trường

- Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em b b rơi:

Tr em mồ côi không nơi nương tựa, tr em bị bỏ rơi rất cần c một môi trường, người chăm s c tốt, yêu thương gắn b đ tr vượt qua được những kh khăn, m c c m của chính mình; tr cần c kỹ năng, kiến thức đ tự chăm s c, b o vệ, cần c đủ dinh dưỡng đ phát tri n bình thường như những

tr em khác, được học hành, tham gia các ho t động vui chơi, gi i trí và các

ho t động xã hội khác đ hoà nhập v i b n bè và cộng đồng Người chăm s c

tr cần được hỗ trợ đ c kiến thức, kỹ năng nuôi d y tr , giúp tr phát tri n hài hoà v th chất và tinh thần.Tr em mồ côi không nơi nương tựa, tr em bị

bỏ rơi đến tuổi trưởng thành cần được định hư ng ngh nghiệp, được hỗ trợ học ngh , t o việc làm đ tự lập

- Trẻ em khuyết tật, tàn tật, trẻ em là nạn nhân của ch t độc hoá học, trẻ em b tai nạn thương tích nặng, trẻ em nhiễm HIV/AIDS:

Trang 25

Vấn đ l n nhất đối v i nh m tr em này là cần được trợ giúp đ đi u trị phục hồi, nâng cao th tr ng sức kho Tr em khuyết tật, tàn tật cần được học hoà nhập; tr em khiếm thính, khiếm thị, tr câm điếc cần được học các

l p chuyên biệt; tr cần c các công cụ, phương tiện đ giúp tr vận động, phục hồi chức năng Gia đình và người chăm s c tr ph i c kiến thức chăm

s c tích cực, được tư vấn v các dịch vụ y tế c liên quan; gia đình và cộng đồng nơi tr cư trú cần được truy n thông, tư vấn v chống phân biệt kỳ thị

- Trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em nghiện ma tuý:

B n thân tr cần được tư vấn, giáo dục pháp luật đ nhận ra lỗi lầm của mình, gia đình của tr cần được cung cấp các kiến thức v pháp luật, kỹ năng làm cha mẹ đ c phương pháp giáo dục đúng đắn; tr em vi ph m pháp luật,

tr em nghiện ma tu sau khi được trở v cộng đồng cần được hỗ trợ học văn hoá, học ngh và tìm việc làm, tr em nghiện ma tu và gia đình được hỗ trợ các kiến thức đ tổ chức cai nghiện t i gia đình Tr em không c nơi nương tựa thì tổ chức đưa các em vào Trung tâm b o trợ tr em ho c vận động các cá nhân, tổ chức nhận đỡ đầu, chăm s c thay thế [27, tr20-22]

1.2 Lý luận về quản lý c ng tác h i đối v i tr em c hoàn cảnh

đ c iệt

1 .1 Một số khái niệm

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Theo tác gi Nguyễn Xuân Thức: “ uản lý là những tác động chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nh m đạt mục đích của tổ chức và hiệu quả cao nh t”

Trang 26

Từ những quan niệm trên ta c th hi u: Qu n l là tác động c tổ chức,

c hư ng đích của chủ th qu n l lên đối tượng qu n l một cách gián tiếp và trực tiếp thông qua các ho t động nhằm đ t được mục tiêu đã đ ra

1.2.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước

Qu n l nhà nư c là sự tác động c tổ chức và đi u chỉnh bằng quy n lực Nhà nư c đối v i các quá trình xã hội và hành vi ho t động của con người

đ duy trì và phát tri n các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nư c trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và b o vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa

1.2.1.3 Khái niệm quản lý công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

* Khái niệm công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Công tác xã hội v i tr em c hoàn c nh đ c biệt là ho t động của nhân viên Công tác xã hội sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ đ kết nối các nguồn lực xã hội nhằm trợ giúp tr em c hoàn c nh đ c biệt phát huy năng lực vốn c đ vượt qua những kh khăn, trở ng i vươn lên hòa nhập

v i cuộc sống

* Khái niệm quản lý công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Qu n l công tác xã hội v i tr em c hoàn c nh đ c biệt là một bộ phận quan trọng trong qu n l xã hội Theo cấp độ qu n l , qu n l CTXH

v i tr em c HCĐB là cấp độ qu n l nhà nư c Quá trình đ bao gồm các

ho t động giáo dục của bộ máy nhà nư c từ trung ương đến địa phương

Vậy c th hi u: “ uản lý công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước (c p trung ương, c p đ a phương) được tổ chức có mục đích, có kế hoạch nh m tác động tới đối tượng quản lý liên quan đến l nh vực CTXH với trẻ em có HCĐ để thực hiện mục tiêu

Trang 27

c hoàn c nh đ c biệt đ là nhiệm vụ: Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị

và các văn b n khác v qu n l nhà nư c đối v i ngành, lĩnh vực do Bộ qu n lý; Chỉ đ o, hư ng dẫn, tổ chức thực hiện các văn b n quy ph m pháp luật, chiến lược, quy ho ch, kế ho ch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia, chương trình hành động quốc gia, các dự án, công trình quan trọng quốc gia sau khi được phê duyệt; Thông tin, tuyên truy n, phổ biến, giáo dục pháp luật v các lĩnh vực thuộc ph m vi qu n l nhà nư c của Bộ

Đ c biệt là nhiệm vụ 13 v lĩnh vực b o vệ và chăm s c tr em: a) Hư ng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật v chính sách b o vệ, chăm s c tr em trong ph m vi quy n h n, trách nhiệm của Bộ; b) Quy định cụ th đi u kiện thành lập, tổ chức và ho t động của cơ sở trợ giúp tr em; c) Quy định thủ tục tiếp nhận tr em c hoàn c nh đ c biệt vào các cơ sở trợ giúp tr em và từ cơ

sở trợ giúp tr em trở v gia đình; d) Chủ trì, phối hợp v i các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức khác thực hiện Chương trình hành động Quốc gia vì tr em; Chương trình b o vệ tr em, chăm s c, giáo dục tr em c hoàn c nh đ c biệt và các chương trình, kế ho ch khác v b o

vệ, chăm s c, giáo dục tr em; đ) Qu n l , sử dụng Quỹ B o trợ tr em Việt Nam

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Đây cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng qu n l nhà nư c v các lĩnh vực: Lao động; việc làm; d y ngh ;

ti n lương, ti n công; b o hi m xã hội (b o hi m xã hội bắt buộc, b o hi m xã hội tự nguyện, b o hi m thất nghiệp); an toàn lao động; người c công; b o trợ xã hội; b o vệ và chăm s c tr em; bình đẳng gi i; phòng, chống tệ n n xã hội (gọi chung là lĩnh vực lao động, người c công và xã hội) Trong đ c nhiệm vụ v lĩnh vực b o vệ và chăm s c tr em: Hư ng dẫn, tổ chức thực hiện chương trình, kế ho ch, mô hình, dự án v b o vệ, chăm s c tr em trên địa bàn tỉnh; Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quy n

tr em theo quy định của pháp luật; các chế độ, chính sách v b o vệ, chăm

Trang 28

s c tr em; xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp v i tr em; Qu n l và sử dụng Quỹ B o trợ tr em tỉnh

1 .3 Nội dung quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

1.2.3.1 Quản lý về xây dựng, ban hành và thực thi văn bản chính sách, pháp luật liên quan đến l nh vực Công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Các chính sách v tr em nhằm mục tiêu b o đ m cho tr em một tương lai tốt đẹp hơn, v i 5 nguyên tắc cơ b n là:

 Không phân biệt đối xử v i tr em;

 Các quy n của tr em ph i được tôn trọng và thực hiện;

 B o vệ, chăm s c và giáo dục tr em là trách nhiệm của gia đình, nhà

nư c và toàn xã hội;

 Dành lợi ích tốt nhất cho tr em;

 Tr em thuộc diện chính sách xã hội, c hoàn c nh đ c biệt được trợ giúp đ được hoà nhập v i gia đình và cộng đồng

Cần hình thành được các chính sách, chương trình, kế ho ch, đ án trực tiếp gi i quyết c hiệu qu tình tr ng một số quy n của tr em c HCĐB theo thứ tự ưu tiên: quy n được b o vệ, quy n được phát tri n, quy n được chăm

s c và quy n được tham gia; gi m thi u bất bình đẳng v cơ hội phát tri n giữa các nh m tr em nghèo và nh m tr em giàu; thúc đẩy hình thành hệ thống cung cấp dịch vụ b o vệ tr em nhằm b o đ m cho mọi tr em được sống trong môi trường an toàn, thân thiện, không bị xâm h i, b o lực, ngược đãi và phân biệt đối xử; đáp ứng ngày càng tốt hơn những nhu cầu cần được chăm s c của tr em; t o cho tr em phát tri n toàn diện c v th chất, nhân cách và trí tuệ

Qu n l v xây dựng, ban hành và thực thi văn b n chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực Công tác xã hội v i tr em c hoàn c nh đ c biệt bao gồm các nội dung cụ th sau:

- Nghiên cứu xây dựng, ban hành, sửa đổi luật pháp, chính sách, chương trình, đ án liên quan đến b o vệ chăm s c và giáo dục tr em, trong

Trang 29

đ lồng ghép các nội dung v công tác xã hội, trợ giúp xã hội đối v i tr em

- Cung cấp các địa chỉ trên m ng Internet đ cán bộ, nhân viên tự truy cập các văn b n chỉ đ o thực hiện liên quan đến CTXH v i tr em c HCĐB

- Tổ chức g p , sửa đổi, bổ sung các văn b n chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực CTXH v i tr em c HCĐB

1.2.3.2 Quản lý đội ngũ ngũ nhân lực làm việc trong l nh vực công tác

xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Nguồn lực con người đ ng vai trò quan trọng nhất trong ho t động của các doanh nghiệp hay tổ chức Do đ việc khai thác tốt nguồn lực này đ phục

vụ phát tri n doanh nghiệp và xã hội là một vấn đ quan trọng trong việc qu n

lý các tổ chức và doanh nghiệp Việc qu n lý nguồn lực đòi hỏi sự hi u biết

v con người ở nhi u khía c nh, và quan niệm rằng con người là yếu tố trung tâm của sự phát tri n Các kỹ thuật qu n lý nhân lực thường có mục đích t o

đi u kiện đ con người phát huy hết kh năng ti m ẩn, gi m lãng phí nguồn lực, tăng hiệu qu của tổ chức Công việc này l i càng c nghĩa đối v i ho t động CTXH v i tr em c HCĐB n đ m b o cho ho t động CTXH v i tr

em c HCĐB được tiến có hiệu qu theo đúng mục tiêu đ ra của nhà qu n lý

Qu n lý phát tri n dội ng nhân lực làm việc trong lĩnh vực CTXH đối

v i tr em c hoàn c nh đ c biệt bao gồm các nội dung cụ th sau:

Trang 30

- Công tác quy ho ch phát tri n đội ng nhân lực CTXH v i tr em có HCĐB t i địa phương

- Thực hiện đúng chỉ tiêu kế ho ch được giao; đúng quy trình tuy n dụng nhân lực CTXH v i tr em c HCĐB (thông báo công khai v tiêu chuẩn, số lượng, thủ tục hồ sơ, thời gian…)

- Xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn tuy n dụng đội ng nhân lực CTXH v i tr em c HCĐB theo quy định của ngành và địa phương

- Qu n l công tác đào t o nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ CTXH cho đội ng nhân lực CTXH v i tr em c HCĐB (cử nhân, sau đ i học CTXH)

- Qu n l công tác đào t o, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ng nhân lực CTXH v i tr em c HCĐB v kiến thức hành chính nhà nư c, kiến thức

v ngo i ngữ, tin học phục vụ công việc

- Mở các l p tập huấn ngắn h n v Công tác xã hội nói chung, CTXH

v i tr em c HCĐB n i riêng cho đội ng nhân lực CTXH ho c cử đội ng nhân lực CTXH tham gia các l p tập huấn do Cục b o vệ, chăm s c tr em hay Cục b o trợ xã hội tổ chức

1.2.3.3 uản lý về đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Qu n lý v đối tượng tr em có hoàn c nh đ c biệt bao gồm các nội dung

cụ th sau:

- Tổ chức qu n lý v số lượng tr c HCĐB t i các cơ sở cung cấp dịch

vụ cung cấp dịch vụ CTXH t i địa phương

- Tổ chức qu n lý v công tác chăm s c sức khỏe cho tr c HCĐB

- Tổ chức qu n lý v công tác giáo dục tr c HCĐB

- Tổ chức qu n lý v công tác hư ng nghiệp, d y ngh cho tr c HCĐB

- Tổ chức qu n lý v đi u kiện vật chất cho tr c HCĐB

- Tổ chức qu n lý v ho t động tư vấn, tham vấn cho tr c HCĐB

1.2.3.4 Kiểm tra giám sát hoạt động công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Trang 31

- Ki m tra, giám sát, theo dõi, đánh giá các quy định của pháp luật, chính sách, chương trình, đ án liên quan đến CTXH v i tr em c HCĐB

- Ki m tra giám sát việc cung cấp dịch vụ CTXH cho tr em c HCĐB

- Ki m tra giám sát v đi u kiện cơ sở vật chất t i các cơ sở CTXH

Trình độ phát triển KTXH của đ a phương, nhận thức của chính quyền

đ a phương về công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt:

Địa phương c trình độ phát tri n KTXH tốt thì m i c đi u kiện quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho công tác xã hội Sự thiếu quan tâm chỉ đ o ho c

sự quan tâm chưa đúng mức của các cấp chính quy n địa phương c ng nh hưởng đến việc qu n l CTXH đối v i tr em c HCĐB

Các văn bản quản lý của nhà nước, đ a phương về l nh vực liên quan đến công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt:

Các văn b n qu n l c nh hưởng quan trọng, là khung khổ pháp l đ các địa phương tri n khai ho t động Các văn b n qu n l các chi tiết, cụ th , rõ ràng, không chồng chéo, phù hợp v i thực tiễn thì kết qu tri n khai chính sách

t i cơ sở càng tốt Trong nội dung qu n l v công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt v i nhi u lĩnh vực cùng liên quan thì tính đồng bộ, thống nhất của chính sách càng cần được coi trọng

Cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Trang 32

Sự bất cập v chính sách ti n lương đối v i cán bộ qu n l CTXH v i tr

em c HCĐB c ng là những vật c n tác động đến năng lực của cán bộ Sự chênh lệch giữa công sức bỏ ra và thu nhập, giữa các nh m ngành ngh , trong

đ sự thua thiệt thuộc v cán bộ qu n l CTXH sẽ khiến cán bộ qu n l không tập trung đầu tư vào công việc dẫn đến hiệu qu của công việc chưa cao Sự bất cập v chính sách ti n lương c ng nh hưởng không nhỏ đến đội ng nhân lực được đào t o bài b n, chuyên nghiệp v Công tác xã hội

Hệ thống cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội liên quan đến công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Việc Sở LĐ-TB&XH chủ động nghiên cứu, bổ sung, ban hành những chính sách, chương trình m i theo đ c thù của thực tế địa phương đ hỗ trợ cho TECHCĐB là rất quan trọng Các ho t động từ thiện nhân đ o của các cá nhân, nh m, các tổ chức xã hội nếu không tập chung cho đối tượng TECHCĐB mà phân tán và không đưa ra một chính sách, chương trình cụ th nào kêu gọi sự hỗ trợ tập trung cho TECHCĐB thì không tận dụng các nguồn tài nguyên từ cộng đồng chính quy n địa phương không chỉ quan tâm bằng hình thức tham dự mà ph i chỉ đ o trực tiếp các ho t động công tác xã hội Các Trung tâm B o trợ xã hội, trung tâm công tác xã hội, các đơn vị cung cấp dịch vụ công tác xã hội không chỉ ho t động độc lập mà cần c sự trao đổi thông tin thường xuyên đ được tham mưu, hỗ trợ từ chính quy n địa phương Như vậy đ qu n l công tác xã hội đối v i TECHCĐB hiệu qu thì hệ thống

cơ qua nhà nư c, tổ chức xã hội ph i đồng bộ h a Đi u này c nh hưởng trực tiếp t i qu n l công tác xã hội đối v i TECHCĐB

Trang 33

và trợ giúp cho các đối tượng yếu thế trong xã hội trong đ c đối tượng tr

em c HCĐB Nếu cán bộ qu n l CTXH v i tr em c HCĐB nhận thức đúng đắn v ngh CTXH, v nghĩa và tầm quan trọng của ngh CTXH trong việc gi i quyết các vấn đ xã hội trong đ c vấn đ tr em c HCĐB thì họ

sẽ dễ thành công hơn trong ho t động qu n l CTXH v i tr em c HCĐB và ngược l i

Năng lực, trình độ của cán bộ quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Từ trư c đến nay vẫn c nhi u người tham gia trong các ho t động xã hội, như chăm s c người già, người thiệt thòi,tr em c hoàn c nh đ c biệt nhưng họ chưa c kỹ năng giao tiếp, biết cách tư vấn đ các đối tượng của mình vượt qua hoàn c nh, tìm hi u luật lệ đ b o vệ những đối tượng của mình Những người làm CTXH cần rất nhi u kỹ năng m m, chứ không chỉ là những kiến thức học trong các trường học

Tính chuyên nghiệp của đội ngũ nhân lực công tác xã hội đối với trẻ

em có hoàn cảnh đặc biệt

Đ đ m b o tính chuyên nghiệp của đội ng nhân viên công tác xã hôi thì các tiêu chuẩn cho năng lực trong văn h a hành ngh công tác xã hội c yếu tố quyết định Chuẩn v kỹ năng ngh nghiệp của đội ng nhân lực CTXH v i tr em c HCĐB t i địa phương là nh hưởng nhi u nhất đến qu n

l CTXH v i tr em c HCĐB bởi lẽ, chuẩn v kiến thức thì c th tự học, tự nghiên cứu nhưng chuẩn v kỹ năng ngh nghiệp không chỉ đòi hỏi được đào

t o bài b n, chuyên sâu mà còn tình yêu ngh , đam mê v i ngh và môi trường đ họ thực hành nhằm hoàn thiện kỹ năng ngh nghiệp trong lĩnh vực CTXH v i tr em c HCĐB Nếu họ chuẩn v khía c nh này sẽ giúp cán bộ

qu n l CTXH v i tr em c HCĐB hoàn thành tốt công tác qu n l , đi u hành Các tiêu chuẩn đ th hiện ở những đi m sau:

Những giá tr và Nguyên tắc Đạo đức: Nhân viên công tác xã hội ph i

ho t động phù hợp v i những giá trị, nguyên tắc đ o đức và những tiêu chuẩn ngh nghiệp, nhận thức được những cách thức mà những giá trị cá nhân và

Trang 34

ngh nghiệp c th mâu thuẫn ho c ăn kh p v i nhu cầu của những khách hàng khác nhau như thế nào

Tự nhận thức: Nhân viên công tác xã hội cần tìm kiếm sự hi u biết v

những giá trị và ni m tin cá nhân và văn h a của riêng họ như một cách đánh giá đúng tầm quan trọng của những sự đồng nhất đa văn h a trong cuộc sống của con người

Kiến thức Giao thoa văn hóa: Nhân viên công tác xã hội cần ph i c

và phát tri n kiến thức chuyên biệt và hi u biết v lịch sử, truy n thống, phong tục tập quán, giá trị, hệ thống gia đình và những th hiện v thẩm mĩ của những nh m khách hàng chủ yếu mà họ phục vụ

Những k năng Giao thoa văn hóa Nhân viên công tác xã hội ph i sử

dụng cách tiếp cận, kỹ năng và kỹ thuật phù hợp ph n ánh hi u biết của họ v vai trò của văn h a trong quá trình trợ giúp

Cung c p D ch vụ: Nhân viên công tác xã hội ph i hi u và sử dụng

thành th o những dịch vụ sẵn c trong cộng đồng và xã hội và c kh năng

gi i thiệu những dịch vụ phù hợp đến v i những khách hàng khác nhau

Trao quyền và Vận động: Nhân viên công tác xã hội ph i nhận thức

được tác động của các chương trình và chính sách xã hội lên các nh m khách hàng khác nhau, vận động chính sách cho và v i khách hàng bất cứ khi nào phù hợp

Lực lượng Lao động Đa dạng: Nhân viên công tác xã hội cần ủng hộ và

vận động cho những nỗ lực tuy n dụng, tiếp nhận, thuê và sử dụng trong những chương trình công tác xã hội và tổ chức đ đ m b o sự đa d ng trong ngh nghiệp

Giáo dục Chuyên môn: Nhân viên công tác xã hội ph i vận động cho

và tham gia vào các chương trình giáo dục và đào t o giúp nâng cao năng lực văn h a trong ph m vi ngh nghiệp

Sự đa dạng Ngôn ngữ: Nhân viên công tác xã hội cần cố gắng cung cấp

và vận động cho việc cung cấp thông tin, gi i thiệu và những dịch vụ cho khách hàng v i ngôn ngữ phù hợp, c th bao gồm c người phiên dịch

Trang 35

Lãnh đạo Giao thoa văn hóa: Nhân viên công tác xã hội ph i c kh

năng truy n đ t thông tin v nh m khách hàng đa d ng v i những nhà chuyên môn khác

1.4 Cơ sở pháp lý về quản lý c ng tác h i đối v i tr em c hoàn cảnh đ c iệt

1.4.1 Cơ sở pháp lý về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Đi u 42 Luật B o vệ, chăm sóc và giáo dục tr em năm 2004 quy định

v chính sách của Nhà nư c đối v i tr em có hoàn c nh đ c biệt cụ th như sau:

1 Nhà nư c có chính sách t o đi u kiện đ tr em có hoàn c nh đ c biệt được hưởng các quy n của tr em; hỗ trợ cá nhân, gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tr em; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia trợ giúp tr

em, thành lập cơ sở trợ giúp tr em đ b o đ m cho mọi tr em có hoàn c nh

đ c biệt không còn nơi nương tựa được chăm sóc, nuôi dưỡng

2 Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức cho tr em có hoàn

c nh đ c biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng t i gia đình, gia đình thay thế ho c

t i cơ sở trợ giúp tr em công lập, ngoài công lập

3 Các bộ, ngành có liên quan có trách nhiệm hư ng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối v i cơ sở trợ giúp tr em trong việc gi i quyết, gi m nhẹ hoàn

c nh đ c biệt của tr em, phục hồi sức kho , tinh thần và giáo dục đ o đức cho tr em có hoàn c nh đ c biệt

- Các Chương trình hành động quốc gia v tr em Việt Nam (giai đo n 1991-2000, giai đo n 2001-2010, giai đo n 2012 – 2020)

- Chương trình Hành động quốc gia v B o vệ tr em c hoàn c nh đ c biệt giai đo n 1999-2002 tập trung chủ yếu vào tình tr ng tr em đường phố,

tr em làm việc trong đi u kiện n ng nhọc, tr em bị xâm h i tình dục, nguy

hi m, độc h i; giai đo n 2004-2010 tập trung vào tăng cường nhận thức của toàn xã hội v tr em Chương trình c ng hư ng t i việc ngăn ngừa và t i năm 2010 gi m dần số lượng tr rơi vào các nh m trên, giúp tr em được b o

vệ, chăm s c, giáo dục, phát tri n toàn diện và c cuộc sống tốt hơn

Trang 36

- Chính phủ c ng đã ban hành Chương trình quốc gia b o vệ tr em giai

đo n 2011-2015 V i những mục tiêu: T o dựng được môi trường sống mà nhờ đ tất c tr em đ u được b o vệ, trong đ ưu tiên nh m tr em trong hoàn c nh đ c biệt, nh m tr em c nguy cơ cao Chủ động phòng ngừa, gi m thi u ho c lo i bỏ các nguy cơ gây tổn h i cho tr em, gi m thi u tình tr ng

tr em rơi vào hoàn c nh đ c biệt và tr em bị ngược đãi, xâm h i, b o lực, buôn bán và sao nhãng

- Chương trình quốc gia v Phòng ngừa và gi i quyết tình tr ng tr em đường phố, tr em bị xâm h i tình dục, tr em làm việc trong đi u kiện n ng nhọc, nguy hi m, độc h i giai đo n 2004-2010 Chính phủ xác định xâm h i tình dục tr em và m i dâm tr em là những vấn đ ưu tiên của chương trình này

- Kế ho ch Hành động quốc gia Phòng chống Buôn bán phụ nữ và tr

em giai đo n 2004-2010

- Kế ho ch Hành động quốc gia v “Chăm s c tr em c hoàn c nh đ c biệt kh khăn dựa vào cộng đồng giai đo n 2005-2010” Ghi nhận tính cấp thiết của việc thiết lập các hình thức chăm s c thay thế cho tr em

- Kế ho ch Hành động quốc gia vì Tr em bị nh hưởng bởi HIV và AIDS đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 đã được Thủ tư ng Chính phủ phê duyệt trong Quyết định số 84/2009/QĐ-TTg

- Quyết định số 647/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tư ng Chính phủ phê duyệt Đ án chăm s c tr mồ côi không nơi nương tựa, tr em bị bỏ rơi, tr

em nhiễm HIV/AIDS, tr em là n n nhân của chất độc h a học, tr em khuyết tật n ng và tr em bị nh hưởng bởi thiên tai, th m họa dựa vào cộng đồng giai

Trang 37

- Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định Chính sách trợ giúp xã hội đối v i đối tượng b o trợ xã hội

1.4.2 Cơ sở pháp lý về nghề công tác xã hội

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã được Chính phủ giao xây dựng đ án thiết lập hệ thống công tác xã hội chuyên nghiệp ở Việt Nam Từ chỗ chưa c cán bộ công tác xã hội chuyên nghiệp v b o vệ, chăm s c tr em hình thành đội ng cán bộ công tác xã hội chuyên nghiệp thông qua thực hiện theo Đ án phát tri n ngh công tác xã hội giai đo n 2010-2020 (Quyết định 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010) nhằm phát tri n công tác xã hội trở thành một ngh ở Việt Nam; nâng cao nhận thức của toàn xã hội v ngh công tác

xã hội; xây dựng đội ng cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đủ v số lượng, đ t yêu cầu v chất lượng gắn v i phát tri n hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội t i các cấp, trong đ c dịch vụ

b o vệ tr em

C ng trong năm 2010, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 08 quy định

v mã ng ch viên chức công tác xã hội

Năm 2015, Thông tư liên tịch số 30/2015 quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh ngh nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội trong đ quy định chi tiết v tiêu chuẩn chung v đ o đức ngh nghiệp của viên chức chuyên ngành công tác xã hội c ng như tiêu chuẩn chức danh ngh nghiệp công tác xã hội

1.5 Kinh nghiệm m t số tỉnh thành trong nƣ c về c ng tác quản lý

c ng tác h i đối v i tr em c hoàn cảnh đ c iệt

1.5.1 Kinh nghiệm một số tỉnh, thành trong cả nước

Kinh nghiệm quản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc

biệt tại Hải Dương: Đến nay toàn tỉnh c hơn 200 xã, phường, thị trấn đ t tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp v i tr em, đ t tỷ lệ 81,5% so v i chỉ tiêu đ ra M ng lư i y tế cơ sở được củng cố và nâng cấp; 100% xã, phường, thị trấn đ u c tr m y tế và 93,6% đ t 10 chuẩn quốc gia v y tế 100% tr em

dư i 6 tuổi được cấp th b o hi m y tế miễn phí Tỷ lệ tr em suy dinh dưỡng

Trang 38

của toàn tỉnh gi m xuống còn 12,2% so v i 14,5% ở thời đi m năm 2011

Đ c biệt, H i Dương là 1 trong 4 tỉnh đầu tiên của c nư c được Bộ Giáo dục

và Đào t o công nhận đ t chuẩn phổ cập giáo dục ti u học đúng độ tuổi mức

độ II, v i tỉ lệ huy động tr 6 tuổi vào l p 1 đ t 99,99% Cùng v i đ , 98,3%

tr em 11 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục ti u học; 100% tr khuyết tật được học tập chương trình hoà nhập cộng đồng UBND tỉnh H i Dương đã ban hành kế ho ch tri n khai thực hiện chương trình b o vệ tr em giai đo n 2016- 2020 số 60 KH- UBND ngày 11 tháng 01 năm 2016 v i những nội dung chủ yếu hư ng t i nâng cao năng lực đội ng công chức, viên chức, công tác viên làm công tác b o vệ, chăm s c tr em Nâng cao hiệu qu ho t động của ban chỉ đ o, ban đi u hành nh m công tác liên nghành v b o vệ tr

em, nh m tr em nòng cốt ở cấp huyện, cấp xã ( Thôn) khu dân cư, củng cố đội ng cán bộ làm công tác b o vệ, chăm s c tr em các cấp, đ c biệt là cấp

xã Phát tri n hệ thống cung cấp dịch vụ b o vệ tr em chuyên nghiệp, c đủ

đi u kiện đáp ứng nhu cầu cần sự b o vệ của mọi tr em.[50]

Kinh nghiệm quản lý công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại uảng Ninh: Toàn tỉnh c 302.260 tr em dư i 16 tuổi, trong đ c

141.006 tr em dư i 6 tuổi, 2.860 tr em c hoàn c nh đ c biệt, 1.107 tr mồ côi cha ho c mẹ không c nguồn nuôi dưỡng Xác định công tác chăm s c, giáo dục và b o vệ tr em là nhiệm vụ quan trọng, thời gian qua, chính quy n

và các ngành chức năng đã c nhi u ho t động thiết thực, hiệu qu , g p phần

t o môi trường xã hội, môi trường gia đình phù hợp, b o đ m đ tr em phát

tri n toàn diện Đ công tác b o vệ, chăm s c tr em trên địa bàn tỉnh đ t hiệu

qu cao, ho t động tuyên truy n, phổ biến và giáo dục được các cấp, ngành, đoàn th và địa phương chú trọng tri n khai Trong năm, toàn tỉnh đã tổ chức

162 buổi tuyên truy n trực tiếp, lồng ghép các nội dung v b o vệ chăm s c

tr em và một số luật pháp, chính sách liên quan đến tr em cho 13.555 lượt người nuôi dưỡng, cha mẹ, tr em và cán bộ trực tiếp làm công tác b o vệ chăm s c tr em; tổ chức 55 l p tập huấn nâng cao năng lực cho 3.220 cán bộ làm công tác b o vệ chăm s c tr em các cấp Sở LĐ-TB&XH bổ sung nâng

Trang 39

cấp phần m m cơ sở dữ liệu tr em và sổ qu n l tr em tri n khai t i 14 huyện, thị xã, thành phố và 186 xã, phường, thị trấn phục vụ công tác qu n l

tr em giai đo n 2016-2020 Cùng v i đ , các sở, ngành chức năng đã tổ chức các đoàn ki m tra công tác b o vệ, chăm s c tr em t i nhi u huyện, thị xã, thành phố Thông qua các đợt ki m tra đã kiến nghị, đ xuất v i các ngành trong việc thực hiện công tác b o vệ, chăm s c tr em và hỗ trợ chính sách cho tr em được đầy đủ và kịp thời Đi đôi v i thông tin, tuyên truy n, từ nguồn ngân sách tỉnh, Sở LĐ-TB&XH tiếp tục duy trì và nhân rộng các mô hình b o vệ, chăm s c tr em, như: Mô hình phòng chống tai n n thương tích;

mô hình phòng ngừa, hỗ trợ tr em bị nhiễm và nh hưởng bởi HIV/AIDS; hỗ trợ phục hồi chức năng cho tr em khuyết tật hệ vận động c hoàn c nh kh khăn Qua đ , Sở hỗ trợ kinh phí cho 14 huyện, thị xã, thành phố tổ chức 28

l p d y bơi miễn phí cho 420 tr em; tư vấn, hỗ trợ 437 tr bị nhiễm và nh hưởng bởi HIV/AIDS t i 4 địa phương: H Long, Cẩm Ph , Qu ng Yên, Tiên Yên đi xét nghiệm; trợ giúp xã hội, tuyên truy n, cung cấp thông tin, kiến thức v phòng, chống HIV cho 1.264 đối tượng tr em nhiễm, tr em bị nh hưởng và người chăm s c tr ; thăm, động viên 126 tr nhiễm và nh hưởng bởi HIV/AIDS; hỗ trợ cho 11 tr khuyết tật đ phát hiện tình tr ng tật, kh năng phục hồi qua tập luyện; hỗ trợ s n phẩm dinh dưỡng cho 98 tr Trung tâm Công tác xã hội tỉnh c ng thực hiện nhi u mô hình chăm s c, trợ giúp tr

em hiệu qu , như: Mô hình tâm l trị liệu cho tr tự kỷ, tr rối nhiễu tâm trí;

mô hình cá nhân và gia đình nhận nuôi c thời h n đối v i tr c hoàn c nh

kh khăn; mô hình hỗ trợ d y ngh cho đối tượng tr em c hoàn c nh đ c biệt Không chỉ dừng l i ở đ , đối tượng tr c hoàn c nh đ c biệt được tỉnh quan tâm chăm s c Tỉnh huy động nhi u nguồn lực xây dựng Quỹ b o trợ tr

em Qu ng Ninh Tính tháng 11 năm 2016, Quỹ đã tiếp nhận được tổng số ti n

và hiện vật trên 2,3 tỷ đồng, hỗ trợ cho trên 3.500 tr c hoàn c nh đ c biệt,

kh khăn trên địa bàn tỉnh Hội B o trợ người tàn tật và tr mồ côi tỉnh c ng

đã vận động các tổ chức, cá nhân trợ giúp cho 766 tr mồ côi, khuyết tật, tàn tật, con hộ nghèo, cận nghèo v i tổng số ti n hơn 802 triệu đồng Các sở,

Trang 40

ngành của tỉnh thăm, t ng quà cho 21.237 lượt tr trên địa bàn tỉnh v i kinh phí trên 4,5 tỷ đồng Bằng nhi u gi i pháp đồng bộ, hiệu qu , công tác b o vệ

và chăm s c tr em của tỉnh trong năm qua đã đ t nhi u kết qu tích cực Tỷ

lệ tr em c hoàn c nh đ c biệt là 0,88%; tỷ lệ tr c hoàn c nh được trợ giúp, chăm s c thường xuyên đ t 95%; 80% tr c nguy cơ rơi vào hoàn c nh đ c biệt được cung cấp kiến thức, kỹ năng sống; 186/186 xã, phường, thị trấn đ t tiêu chuẩn “Xã, phường, thị trấn phù hợp v i tr em” [46]

Kinh nghiệm quản lý công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại An Giang:

Tính đến năm 2016 tỷ lệ tr em c hoàn c nh đ c biệt kh khăn gi m rất nhiêu từ 3,5 % năm 2011 xuống còn dư i 1,9 % năm 2016 Đ t vượt chỉ tiêu Chương trình đ ra 82% tr em c hoàn c nh đ c biệt được trợ giúp, chăm s c đ phục hồi, tái hoà nhập cộng đồng và c cơ hội phát tri n Đ t 70% tr em c nguy cơ rơi vào hoàn c nh đ c biệt được can thiệp, gi m thi u,

lo i bỏ nguy cơ rơi vào hoàn c nh đ c biệt Toàn tỉnh An Giang đã c nhi u

lo i hình dịch vụ b o vệ tr em t i địa phương bao gồm: các cơ sở trợ giúp tr

em công lập (trung tâm B o trợ xã hội tỉnh, trung tâm Nuôi dưỡng người

già-tr mồ côi TP Long Xuyên, già-trung tâm Nuôi dưỡng người già-già-tr mồ côi thị

xã Châu Đốc, trường Tr em khuyết tật), các cơ sở trợ giúp tr em ngoài công lập, 01 Trung tâm công tác xã hội b o vệ tr em cấp tỉnh thuộc Sở Lao độngThương binh và Xã hội, 02 Văn phòng công tác xã hội b o vệ tr em cấp huyện Hầu hết các lo i hình dịch vụ này đ u đáp ứng được nhu cầu công tác

b o vệ tr em như: chăm s c, nuôi dưỡng tr mồ côi, bị bỏ rơi, tr lang thang;

tư vấn, tham vấn tr em c hoàn c nh đ c biệt t i Trung tâm và cộng đồng; lập hồ sơ qu n l ca…

Năm 2016 tiếp tục nhân rộng 52/156 xã, phường, thị trấn lồng ghép thí

đi m mô hình “Ngôi nhà an toàn, phòng tránh tai n n thương tích cho tr ” và phấn đấu c 150/156 xã, phường, thị trấn được công nhận đ t tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp v i tr em Ngành chức năng sẽ phối hợp cơ quan liên quan, thường xuyên tổ chức các đợt ki m tra, giám sát định kỳ và đột

Ngày đăng: 15/06/2017, 16:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Chính phủ nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 ( uyết đ nh 32/2010/ Đ-TTg ngày 25/3/2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020
Tác giả: Chính phủ nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
10. Chính phủ nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Kế hoạch Hành động quốc gia vì Trẻ em b ảnh hưởng bởi HIV và AIDS đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong uyết đ nh số 84/2009/ Đ-TTg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch Hành động quốc gia vì Trẻ em b ảnh hưởng bởi HIV và AIDS đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2009
11. Chính phủ nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ((2005), Kế ho ch Hành động quốc gia v “Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005-2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế ho ch Hành động quốc gia v “Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005-2010”
Tác giả: Chính phủ nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
12. Chính phủ nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1991), Chương trình hành động quốc gia về trẻ em Việt Nam giai đoạn 1991-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động quốc gia về trẻ em Việt Nam giai đoạn 1991-2000
Tác giả: Chính phủ nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 1991
13. Chính phủ nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2001), Chương trình hành động quốc gia về trẻ em Việt Nam giai đoạn 2001-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động quốc gia về trẻ em Việt Nam giai đoạn 2001-2010
Tác giả: Chính phủ nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2001
15. V Nhi Công (2009), Vai trò của nhân viên xã hội trong tiến trình gi p trẻ em đặc biệt khó khăn hội nhập cuộc sống, Kỷ yếu hội thảo ngày Công tác xã hội thế giới 2009, “Nhân viên xã hội - tác nhân của sự thay dổi” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của nhân viên xã hội trong tiến trình gi p trẻ em đặc biệt khó khăn hội nhập cuộc sống
Tác giả: V Nhi Công
Nhà XB: Kỷ yếu hội thảo ngày Công tác xã hội thế giới 2009
Năm: 2009
17. CFSI (2012), Công tác xã hội với những cá nhân có nhu cầu đặc biệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội với những cá nhân có nhu cầu đặc biệt
Tác giả: CFSI
Năm: 2012
18. CFSI (2012), Hỗ trợ tâm lý xã hội cho những người dễ b tổn thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỗ trợ tâm lý xã hội cho những người dễ b tổn thương
Tác giả: CFSI
Năm: 2012
19. Trần Thị Minh Đức (2000), “Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn với các lớp học linh hoạt, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Việt - háp với chủ đề ô trẻ em, văn húa, giỏo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn với các lớp học linh hoạt, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Việt - háp với chủ đề ô trẻ em, văn húa, giỏo dục
Tác giả: Trần Thị Minh Đức
Năm: 2000
20. Học viện Hành chính quốc gia (2011), Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước về xã hội, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước về xã hội
Tác giả: Học viện Hành chính quốc gia
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
21. Bùi Thế Hợp và cộng sự (2008), “Đánh giá nhu cầu giáo dục của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn”, Đ tài cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nhu cầu giáo dục của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Tác giả: Bùi Thế Hợp, cộng sự
Nhà XB: Đ tài cấp Bộ
Năm: 2008
22. Ph m Ngọc Luyến (2007), áo cáo nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học về thực trạng, giải pháp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên đ a bàn tỉnh V nh h c.23 . Nguyễn Ngọc Lâm (2008 ) Tâm lý trẻ em có cảnh khó khăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý trẻ em có cảnh khó khăn
Tác giả: Ph m Ngọc Luyến, Nguyễn Ngọc Lâm
Năm: 2008
24. Đinh Văn Mãi và cộng sự (2012), Khó khăn của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trước khi hòa nhập cộng đồng, Công trình dự thi Nghiên cứu khoa học Sinh viên cấp trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khó khăn của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trước khi hòa nhập cộng đồng
Tác giả: Đinh Văn Mãi và cộng sự
Năm: 2012
25. Bùi Thị Xuân Mai (2011), Giáo trình Nhập môn Công tác xã hội, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nhập môn Công tác xã hội
Tác giả: Bùi Thị Xuân Mai
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2011
26. Hà Thế Ngữ, Đ ng V Ho t (1998), Giáo dục học (tập 1), Nxb giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học (tập 1)
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đ ng V Ho t
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 1998
27. Nguyễn Thị Oanh (2016) uản lý công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn tỉnh Hải Dương, Luận văn th c sỹ công tác xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: uản lý công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn tỉnh Hải Dương
28. Võ Thị Diệu Quế (2014), Công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn các trung tâm bảo trợ xã hội trên đ a bàn tỉnh ình Đ nh, Luận văn th c sĩ Công tác xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn các trung tâm bảo trợ xã hội trên đ a bàn tỉnh ình Đ nh
Tác giả: Võ Thị Diệu Quế
Nhà XB: Luận văn th c sĩ Công tác xã hội
Năm: 2014
29. Quốc hội nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Luật ảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em
Tác giả: Quốc hội nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2004
31. Quốc hội nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2007), Luật Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Lao động
Tác giả: Quốc hội nư c Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2007
53. Hiệp hội Nhân viên Công tác xã hội Ôxtrâylia (Australian Association of Social Workers, AASW),Xem t i: https://www.aasw.asn.au/about-aasw/about-aasw Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w