Sinh viên tốt nghiệp ngành công tác xã hội có thể làm việc tại các cơ quan của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội các cấp từ Trung ương đến địa phương, hoặc các cơ sở cung cấp dịch v
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS VÕ KHÁNH VINH
Phản biện 1: Phản biện 2:
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội, hồi ,ngày tháng năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với nhiều quốc gia trên thế giới, nghề công tác xã hội đã phát triển trở thành một nghề chuyên nghiệp Tuy nhiên, ở Việt Nam nghề công tác xã hội mới chỉ ở bước đầu hình thành, chưa được phát triển theo đúng ý nghĩa của nó trên tất cả các khía cạnh Thực tế cho thấy, đa phần nhân viên làm công tác xã hội chưa được đào tạo cơ bản Đội ngũ nhân viên này phát triển có tính tự phát chủ yếu là của các tổ chức đoàn thể như Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Người cao tuổi, Hội Cựu chiến binh, cán bộ phường, xã đôi khi là những người dân tự nguyện Họ làm việc chủ yếu theo kinh nghiệm, chưa được đào tạo kỹ năng khoa học xã hội, kỹ năng nghề cần thiết về công tác xã hội Do vậy, hiệu quả giải quyết các vấn đề xã hội, vấn đề của cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng dân
cư không cao, thiếu tính bền vững Nghề công tác xã hội hiện là ngành mới đào tạo ở Việt Nam Sinh viên tốt nghiệp ngành công tác
xã hội có thể làm việc tại các cơ quan của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội các cấp từ Trung ương đến địa phương, hoặc các cơ
sở cung cấp dịch vụ xã hội cho các loại đối tượng xã hội khác nhau thuộc các lĩnh vực như: y tế, giáo dục, pháp luật, phúc lợi xã hội… cũng có thể làm việc độc lập với vai trò là nhân viên xã hội, kiểm huấn viên, nhà nghiên cứu, hay cán bộ hoạch định chính sách xã hội
Từ năm 2004, Bộ GD&ĐT đã ban hành chương trình khung đào tạo ngành công tác xã hội bậc đại học và bậc cao đẳng, nhưng phải tới năm 2010 khi Đề án 32 được ban hành, mới tạo cơ sở pháp lý cho
Trang 4việc hình thành, phát triển nghề công tác xã hội Nghề công tác xã hội ở ta ngày càng được chuẩn hóa và đào tạo một cách bài bản Bộ Nội vụ đã ban hành chức danh, mã ngạch viên chức công tác xã hội Đây được coi là bước khởi đầu mở ra một nghề mới đầy triển vọng trên thị trường lao động Tuy nhiên số lượng, chất lượng đào tạo ngành công tác xã hội đáp ứng nhu cầu xã hội đang là thách thức lớn Trước thực trạng đào tạo nghề công tác xã hội của nước ta hiện nay và căn cứ trên tình hình thực tế cán bộ công tác xã hội các cấp, đặc biệt là cán bộ công tác xã hội cấp xã của tỉnh Hà Giang Tôi
mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Đào tạo nghề công tác xã hội cho
cán bộ cấp xã từ thực tiễn tỉnh Hà Giang” Nhằm đánh giá lại
thực trạng đào tạo nghề công tác xã hội của cả nước và nhu cầu đào tạo nghề công tác xã hội cho cán bộ cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1 Tình hình phát triển nghề công tác xã hội trên thế giới
Trên 100 năm qua, thế giới đã chứng minh được vai trò và hiệu quả của công tác xã hội, nó trực tiếp giải quyết những vấn đề xã hội nảy sinh đối với các cá nhân, gia đình, nhóm xã hội, cộng đồng dân
cư, giảm bớt sự bất bình đẳng và phân tầng xã hội trong quá trình phát triển vì hạnh phúc của người dân
2.2 Sự cần thiết của phát triển nghề công tác xã hội ở Việt Nam
Nghề công tác xã hội ở Việt Nam có lịch sử phát triển từ những năm cuối thế kỷ 19 Ban đầu, xuất phát từ ý tưởng là lòng từ thiện,
Trang 5các nhóm người và tôn giáo đã có những hoạt động trợ giúp trực tiếp cho những người nghèo, nạn nhân của chiến tranh như tiền, thực phẩm, quần áo
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng về kết quả đạt được, hạn chế, khó khăn
và các giải pháp hiệu quả của đào tạo nghề công tác xã hội cho cán
bộ cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau, cơ sở lý thuyết, các chính sách; khảo sát, điều tra, phân tích ; Tìm hiểu về kết quả, hạn chế, nguyên nhân từ thực tiễn;
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Cán bộ làm công tác xã hội tại 195 xã, phường của tỉnh Hà Giang
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Trang 6Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, giúp chúng ta có cách nhìn đúng đắn và toàn diện hơn về thế giới khách quan Mỗi khi nghiên cứu ta thấy chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử đã chứng minh được những quy luật cơ bản thể hiện sự luận giải và nguyên tắc chung cho khoa học
5.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp thu thập thông tin và phân tích tài liệu
Phương pháp thu thập, tổng hợp, tìm hiểu các tài liệu như sách, báo, tạp chí, các báo cáo, các văn bản pháp luật và nắm bắt, vận dụng các lý thuyết của ngành CTXH liên quan đến công tác hỗ trợ dạy nghề
và việc làm ,kết hợp với công tác dạy nghề trong thời gian qua vào công tác nghiên cứu, giải thích hiện tượng, từ đó nhìn nhận tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài một cách đúng đắn, khách quan nhất
5.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu
Chúng ta tiến hành phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề, phỏng vấn sâu 5 cán bộ giáo viên, tập trung trả lời những câu hỏi để có tìm hiểu:
5.2.3 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi
Nguyên tắc cơ bản về việc xây dựng bảng hỏi, trên cơ sở trưng cầu ý kiến chi tiết, dễ hiểu để làm sao cho tất cả cán bộ, giáo viên và cán bộ xã trả lời theo các nội dung yêu cầu và cung cấp thông tin chính xác
5.2.4 Phương pháp quan sát
Đây là phương pháp thu thập thông tin xã hội về đối tượng nghiên cứu bằng cách tri giác trực tiếp và ghi chép tỉ mỉ mọi yếu tố,
Trang 7nhân tố có liên quan đến đối tượng nghiên cứu và có ý nghĩa đối với mục tiêu của nghiên cứu
5.2.5 Phương pháp đàm thoại
Qua các cuộc trò chuyện trực tiếp, gián tiếp để khai thác thêm thông tin, hỗ trợ các phương pháp khác trong việc xử lý phân tích và đưa ra kết luận khách quan, Chúng tôi đàm thoại với 5 cán bộ giáo viên và 10 mẫu học viên đang học nghề tại trường
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài nghiên cứu thực trạng đào tạo nghề công tác xã hội tỉnh
Hà Giang, từ đó thấy được vấn đề cốt lõi, có cái nhìn tổng quát hơn, sâu sắc hơn, quy chuẩn hơn, dễ tiếp cận hơn và từ kết quả nghiên cứu
có thể đưa ra những khuyến nghị nhằm giúp các cơ quan chức năng,
Trang 8tổ chức, các cơ sở đào tạo,…có những định hướng, giải pháp tăng cường hỗ trợ cho cán bộ xã phường
7 Cơ cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục, Luận văn có 3 chương sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận và cơ sở pháp luật về đào tạo nghề công tác xã hội cho cán bộ cấp xã
Chương 2: Thực trạng đào tạo nghề công tác xã hội cho cán
bộ cấp xã tại tỉnh Hà Giang
Chương 3: Định hướng và các giải pháp đào tạo nghề công tác
xã hội cho cán bộ cấp xã tại Tỉnh Hà Giang
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LUẬT
VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI
thể về khái niệm cũng như sự phân biệt giữa chúng
Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:
Trang 9+ Khái niệm đào tạo nghề:
Đặc điểm của đào tạo nghề của đề án 56 của h nh phủ
về đào tạo nghề cho người ao động n ng th n:
hứ nhất: u tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc
diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ ngh o, hộ có thu nhập tối đa bằng 150 thu nhập của hộ ngh o, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác
Thứ hai, kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề được lấy từ ngân sách
trung ương, địa phương, doanh nghiệp
hứ a, đào tạo nghề phải gắn với giải quyết việc làm cho
người lao động Đây là đặc điểm nổi bật của đề án 1956 của Chính phủ về đào tạo nghề
Thứ tư, đào tạo nghề hướng tới từng bước xoá bỏ sự cách
biệt cứng nhắc giữa khu vực nông thôn và khu vực thành thị, giữa lao động chân tay và lao động trí óc
Thứ năm, sự liên kết giữa các bên tham gia ở tất cả các khâu
của đào tạo nghề Từ khâu tuyển sinh đầu vào đến quá trình đào tạo
và đầu ra phải có sự phối hợp ăn ý giữa chính quyền - đại diện quản
lý nhà nước, doanh nghiệp - đại diện tiếp nhận lao động qua đào tạo nghề, người lao động - đại diện bên hưởng thụ hỗ trợ dự án
Thứ sáu, từng bước thay đổi những định hướng giá trị
nghề nghiệp trong đó kết hợp hài hoà giữa lợi ích, nhu cầu cá nhân
và xã hội
Thứ bảy, chuyển dần từ đào tạo nghề một lần sang đào tạo,
bồi dưỡng liên tục, suốt đời Chuyển từ đào tạo kỹ năng sang đào tạo
Trang 10và hình thành năng lực, đặc biệt là các năng lực mềm (tư duy, thích nghi, biến đổi…)
Khái niệm nghề công tác xã hội:
Đào tạo nghề công tác xã hội cho cán bộ cấp xã: là quá trình
tác động có mục đ ch, có tổ chức đến cán bộ cấp xã để hình thành và phát triển một cách có hệ thống những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề công tác xã hội cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu công việc của cán bộ cấp xã, nhu cầu của xã hội, trong đó có nhu cầu quốc gia
1.1.2 Các nội dung cơ bản về nghề công tác xã hội
Vị trí, vai trò, chức năng của công tác xã hội
* Vị trí: Công tác xã hội được thực hiện trong nhiều lĩnh vực
của đời sống xã hội khác nhau, như:
Bảo vệ trẻ em và phụ nữ nạn nhân của bạo hành gia đình và các hành thức hành hạ, ngược đãi, bóc lột, lạm dụng khác;
Bảo trợ xã hội, bao gồm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người cao tuổi, người khuyết tật, …
+ XH có đối tượng riêng: Đối tượng của ngành CTXH là
các cá nhân, các nhóm xã hội và cộng đồng có vấn đề xã hội cần phải giải quyết
+ CTXH là hoạt động thực tiễn mang tính tổng hợp cao: Tính
thực tiễn của ngành CTXH chính là các hoạt động thường xuyên tiếp xúc, giúp đỡ các đối tượng cần được trợ giúp thông qua cán bộ xã hội cùng với việc phải huy động nhiều nguồn lực từ các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội
Trang 11+ Giá trị của công tác xã hội : là sự tổng hợp các nội dung về
quyền con người và công bằng xã hội
1.1.3 Nội dung đào tạo nghể công tác xã hội cho cán bộ cấp xã
1.1.3.1 Nội dung đào tạo nghề công tác xã hội quốc tế:
- Chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy phù hợp với các mục tiêu chương trình, những thành quả mong đợi và sứ mạng của nhà trường
- Có những kế hoạch rõ ràng cho việc tổ chức, thực hiện và lượng giá việc giáo dục lý thuyết và thực hành
1.1.3.2 Nội dung đào tạo nghề công tác xã hội tại Việt Nam:
* Mô hình nghề công tác xã hội
– Công nhận và thừa nhận nhân phẩm, giá trị và tính độc nhất của tất cả con người
– Thừa nhận sự liên hệ qua lại tồn tại trong và giữa tất cả hệ thống ở cấp độ vi mô, trung mô và vĩ mô
Trang 12– Giải quyết vấn đề và xã hội hóa thông qua sự hiểu biết về chu kỳ sống con người phát triển đúng chuẩn, và những nhiệm vụ trong đời sống và những khủng hoảng có liên quan đến tuổi tác có xem xét đầy đủ đến những kỳ vọng về mặt văn hóa-xã hội
1.1.3.3 Nội dung đào tạo nghề CTXH cho cán bộ cấp xã:
Vậy có thể thấy rõ là đối tượng đào tạo là cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn; các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội các cấp chưa có con số thống kê
1.2 Cơ sở pháp luật về đào tạo nghề công tác xã hội cho cán bộ cấp xã
1.2.1 Cơ sở pháp luật về đào tạo nghề công tác xã hội
Có thể nhận định: hệ thống pháp luật, các chương trình, đề án
về chăm sóc, trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt của Việt Nam là tương đối đầy đủ; tạo môi trường pháp lý, hành chính, xã hội thuận lợi cho công tác xã hội phát triển Huy động sự tham gia của cộng đồng, các đoàn thể chính trị-xã hội, các tổ chức tôn giáo ngày một đông đảo, chủ động và tích cực hơn
1.2.2 Cơ sở pháp luật về đào tạo nghề công tác xã hội cho cán bộ cấp xã
Đề án 32 chính là cơ sở pháp lý để đào tạo nghề công tác
xã hội cho cán bộ cấp xã:
Trang 13Xây dựng và ban hành mã ngạch, chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội; tiêu chuẩn đạo đức cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội, tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội: áp dụng ngạch, bậc lương đối với các ngạch viên chức công tác xã hội
1.2.3 Kinh nghiệm quốc tế liên quan đến xây dựng nghề công tác
xã hội về phương diện pháp luật
Ở những quốc gia, nghề công tác xã hội được chuyên nghiệp hóa, đều bao gồm những yếu tố chính như:
Hệ thống pháp luật quy định về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ xã hội;
Theo một số nghiên cứu về luật pháp của một số quốc gia trên thế giới cho thấy:
- Luật liên quan tới nghề công tác xã hội;
- Luật quy định các hoạt động công tác xã hội trong những trường hợp cụ thể
1.3 Những yếu tố tác động đến đào tạo nghề công tác xã hội cho cán bộ cấp xã
1.3.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề tại Việt Nam
1.3.1.1 Tốc độ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động Thực tế cũng cho thấy, khi nền kinh tế nước ta trong thời kỳ khủng hoảng (thập kỷ 80 của thế kỷ XX), nhu cầu công
Trang 14nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ cũng giảm theo, đồng thời làm cho hệ thống các trường dạy nghề suy giảm
1.3.1.2 ơ hội và thách thức của toàn cầu hóa và yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế
Để có thể cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện
nay, thì chất lượng nguồn lao động phải ngày càng nâng cao
1.3.1.3 Đường lối chủ trương, ch nh sách của Đảng và Nhà nước về phát triển dạy nghề
Trong mỗi giai đoạn, những đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đúng và phù hợp sẽ góp phần thúc
đẩy công tác đào tạo nghề phát triển, góp phần phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao, phát triển kinh tế - xã hội
1.3.1.4 hái độ xã hội về nghề và c ng tác đào tạo nghề
Quan niệm cho rằng chỉ có bằng đại học mới có thể tìm được việc làm có lương cao, ổn định, ảnh hưởng đến công tác tuyển
sinh, công tác đào tạo nghề Đồng thời dẫn đến tình trạng “thừa
thầy, thiếu thợ”, không tận dụng được tiềm lực của toàn bộ nguồn nhân lực, phục vụ phát triển quê hương, đất nước
1.3.1.5 Người ao động tham gia đào tạo nghề,
Ngoài việc được nâng cao chuyên môn tay nghề thì những kỹ năng nghề nghiệp cũng được các nhà đào tạo hướng tới Chẳng hạn như kỹ năng quản lý thời gian, làm việc nhóm, chịu áp lực công việc, v.v, giúp người lao động có thêm cơ hội tìm kiếm việc làm, đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của các nhà doanh nghiệp cũng như nâng cao chất lượng đào tạo nghề hiện nay
Trang 151.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề công tác xã hội cho cán bộ câp xã
1.3.2.1 Sự phát triển và các nhu cầu của xã hội
Hoạt động đào tạo công tác xã hội tại Việt Nam theo hướng chuyên nghiệp đã xuất hiện khá sớm tại miền Nam Việt Nam Năm
1947, dòng tu Vinh Sơn, dưới sự bảo trợ của Hội đồng Thập tự Pháp
đã thành lập Trường cán sự xã hội Caritas Các khóa chính quy của trường học ba năm, đào tạo những nhân viên công tác xã hội trung cấp và hoạt động cho đến ngày giải phóng miền Nam
1.3.2.2 Đường lối chủ trương, ch nh sách của Đảng và Nhà nước về phát triển dạy nghề công tác xã hội
Hiện nay nghề CTXH đã được khẳng định ở Việt Nam về mã
số, ngạch bậc, có người thực hiện ở các cấp, bước đầu đã có cơ sở pháp lý – đó là Quyết định 32/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Việc tồn tại và phát triển CTXH ở Việt Nam đã trở thành một nhu
cầuxã hội
1.3.2.3 Nội dung đào tạo nghề công tác xã hội cho cán bộ cấp xã
- Hệ thống học liệu, giáo trình: Đây là một khâu rất quan trọng
và có ảnh hưởng rất lớn đến việc đào tạo công tác xã hội.Nội dung giáo trình, học liệu phải được biên soạn theo đúng chuyên ngành, phù hợp với người học, phù hợp với trình độ đào tạo