Em xin khẳng định kết quả của đề tài“Ứng dụng phương pháp nhiễu đồng luân giải phương trình viphân và phương trình vi tích phân” là kết quả của việc nghiên cứu,học tập và nỗ lực của bản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số:
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS KHUẤT VĂN NINH
Hà Nội - Năm 2017
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2017
Sinh viên
Ngô Quốc Tuấn
Trang 4Khóa luận này là kết quả nghiên cứu của bản thân em dưới sự hướngdẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Khuất Văn Ninh Trong khi thựchiện đề tài nghiên cứu này em đã tham khảo một số tài liệu đã được ghitrong phần tài liệu tham khảo Em xin khẳng định kết quả của đề tài
“Ứng dụng phương pháp nhiễu đồng luân giải phương trình viphân và phương trình vi tích phân” là kết quả của việc nghiên cứu,học tập và nỗ lực của bản thân, không có sự trùng lặp với kết quả của các
Trang 5Mục lục
1.1 Chuỗi hàm, chuỗi lũy thừa 3
1.2 Số gần đúng 5
1.3 Sai số 6
1.4 Tổ hợp lồi 6
1.5 Khái niệm về phương trình vi phân 7
1.5.1 Khái niệm phương trình vi phân thường 7
1.5.2 Bài toán Cauchy đối với phương trình vi phân cấp n 8 2 PHƯƠNG PHÁP NHIỄU ĐỒNG LUÂN GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN PHI TUYẾN CẤP HAI 11 2.1 Khái niệm cơ bản về phương pháp nhiễu đồng luân 11
2.2 Phương pháp giải 14
2.3 Ví dụ 15
2.4 Bài tập áp dụng 23
Trang 6VI - TÍCH PHÂN TUYẾN TÍNH VOLTERRA LOẠI 2 24 3.1 Giới thiệu về phương trình vi - tích phân tuyến tính Volterra 24
3.2 Phương pháp giải 25
3.3 Ví dụ 27
3.4 Bài tập áp dụng 44
Kết luận 46
Tài liệu tham khảo 47
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp Đại học Ngô Quốc Tuấn - K39A Sư phạm Toán
LỜI NÓI ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Lí thuyết phương trình là một lĩnh vực rộng lớn của toán học và đượcnhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Trong đó phương trình vi phân,phương trình vi - tích phân đóng vai trò quan trọng Các kết quả củalĩnh vực này tìm được nhiều ứng dụng trong vật lí, hóa học, sinh họccũng như trong ngành nghiên cứu các mô hình kinh tế, quân sự, tìnhbáo và một số ngành khác
Chúng ta biết rằng, chỉ có một số ít các phương trình vi phân, phươngtrình vi - tích phân là có thể tìm được nghiệm chính xác, trong khi đóphần lớn các phương trình vi phân, phương trình vi - tích phân nảy sinh
từ các bài toán thực tiễn đều không tìm được nghiệm chính xác Do vậy,một vấn đề đặt ra là tìm cách để xác định nghiệm gần đúng của phươngtrình vi phân, phương trình vi - tích phân Xuất phát từ nhu cầu đó,các nhà toán học đã tìm ra nhiều phương pháp để giải gần đúng chúng.Chính vì lẽ đó, em mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu : “Ứng dụngphương pháp nhiễu đồng luân để giải phương trinh vi phân và phươngtrình vi – tích phân” nhằm có điều kiện tiếp cận sâu hơn, làm phongphú kiến thức của mình và ứng dụng giải toán đại học
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Giới thiệu khái quát về các kiến thức cơ bản, nghiên cứu phương pháp
Trang 83 Phương pháp nghiên cứu
+Phương pháp nghiên cứu lí luận
+Phương pháp nghiên cứu tổng kết tài liệu
4 Nội dung chính
Luận văn gồm ba chương
Chương 1 " Kiến thức chuẩn bị." Chương này nhắc lại một số kiếnthức về chuỗi hàm, chuỗi lũy thừa, số gần đúng, sai số, tổ hợp lồi, kháiniệm về phương trình vi phân
Chương 2 "Phương pháp nhiễu đồng luân giải phương trình vi phânphi tuyến cấp hai." Mục đích của chương này là giới thiệu về phươngpháp nhiễu đồng luân giải phương trình vi phân phi tuyến cấp hai, vàmột số ví dụ áp dụng
Chương 3 "Phương pháp nhiễu đồng luân giải phương trình vi - tíchphân tuyến tính Volterra loại 2." Mục đích của chương này là giới thiệu
về phương pháp nhiễu đồng luân giải phương trình vi - tích phân tuyếntính Volterra loại 2, và một số ví dụ áp dụng
Khóa luận được trình bày trên cơ sở các tài liệu tham khảo được liệt
kê trong phần Tài liệu tham khảo Đóng góp của em thể hiện ở chỗ, ápdụng phương pháp nhiễu đồng luân giải các phương trình, tìm được ví
dụ minh họa cho các phương trình đó
Trang 9Chương 1
KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Chương này trình bày một số kiến thức cơ bản về chuỗi hàm, chuỗilũy thừa, số gần đúng, sai số, tổ hợp lồi, khái niệm về phương trình viphân
1.1 Chuỗi hàm, chuỗi lũy thừa
Trang 10Giả sử A là một miền hội tụ của chuỗi hàm (1.1), khi đó với x ∈ Achuỗi
Định nghĩa 2 Chuỗi Taylor
Cho tập hợp mở U ⊂ R Giả sử hàm f : U → R khả vi đến cấp n trongmột lân cận nào đó của x0 ∈ U và f(n)(x) liên tục tại x0 Khi đó với x
ở trong lân cận nói trên của x0 ta có
f (x) = f (x0) + f
0(x0)1! (x − x0) + +
f(n)(x0)n! (x − x0)
f(n)(0)n! x
n +
được gọi là chuỗi khai triển Mac – Laurin của hàm f (x)
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp Đại học Ngô Quốc Tuấn - K39A Sư phạm Toán
Khai triển Mac – Laurin một số hàm sơ cấp cơ bản
1)ex = 1 + x + x
2
2! +
x33! +
x44! + =
∞
X
n=0
xnn!;2)e−x = 1 − x + x
2
2! +
x44! + =
∞
X
n=0
(−1)n2n! x
∞
X
n=0
(−1)n(2n + 1)!x
2n+1;
1.2 Số gần đúng
Định nghĩa 3 Ta nói rằng a là số gần đúng của số a∗ nếu a không saikhác a∗ nhiều Hiệu số ∆ = a∗ − a là sai số thức sự của a, nếu ∆ > 0thì a là giá trị gần đúng thiếu, nếu ∆ < 0 thì a là giá trị gần đúng thừacủa a∗
Nói chung, vì a∗ không biết nên cũng không biết ∆ Tuy nhiên có thểthấy, tồn tại ∆a ≥ 0 thỏa mãn điều kiện:
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp Đại học Ngô Quốc Tuấn - K39A Sư phạm Toán
Nếu có hai điểm x0, x00 ∈ Rn thì điểm x = αx0 + (1 − α) x00, (0 ≤ α ≤ 1)
là tổ hợp lồi của hai điểm x0, x00 Vậy tập tất cả các tổ hợp lồi của haiđiểm x0, x00 chính là đoạn thẳng nối hai điểm đó
1.5 Khái niệm về phương trình vi phân
1.5.1 Khái niệm phương trình vi phân thường
Phương trình vi phân là một phương trình chứa biến độc lập x, hàm cầntìm y = f (x) và các đạo hàm các cấp của nó
Nói cách khác, một phương trình chứa đạo hàm hoặc vi phân của hàmcần tìm được gọi là một phương trình vi phân
Phương trình vi phân thường có dạng
Định nghĩa 5 Phương trình vi phân thường cấp n
Phương trình vi phân thường cấp n có dạng
Trang 14Tất cả các nghiệm của phương trình vi phân thường cấp n có dạng
y = y (x, c1, c2, , cn) trong đó c1, c2, , cn là các hằng số tùy ý, mỗigiá trị của hằng số đều cho một nghiệm
Trong bài toán Cauchy cần tìm nghiệm riêng thỏa mãn n điều kiện banđầu:
y (x0) = y0, y0(x0) = y00, , y(n−1)(x0) = y(n−1)0 , (1.7)trong đó x0, y0, y00, , y0(n−1) là các giá trị cho trước
1.5.2 Bài toán Cauchy đối với phương trình vi phân cấp nXét bài toán (1.6 –1.7):
y(n) = f (x, y, y0, , y(n−1))y(x0) = y0, y0(x0) = y00, , y(n−1)(x0) = y0(n−1)Trước khi sử dụng các phương pháp giải gần đúng, ta cần biết bài toántrên có tồn tại nghiệm hay không và tính duy nhất của nghiệm, vì nếuthiếu điều kiện duy nhất thì ta không xác định được đâu là nghiệm cần
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp Đại học Ngô Quốc Tuấn - K39A Sư phạm Toán
tìm
Điều kiện Lipschitz
Ta nói rằng trong miền G hàm f (x, u1, u2, , un) thỏa mãn điều kiệnLipschitz theo biến u1, u2, , un nếu tồn tại hằng số L > 0 sao cho vớihai điểm (x, u1, u2, , un) ∈ G, (x, u1, u2, , un) ∈ G bất kỳ ta có bấtđẳng thức:
Nếu f (x, u1, u2, , un) là hàm liên tục trong miền G ⊂ Rn+1 thì tồn tại
ít nhất một nghiệm y = y (x, c1, c2, , cn) của phương trình (1.6) thỏamãn điều kiện (1.7) tức là y = y (x, c1, c2, , cn) là nghiệm của bài toán(1.6 – 1.7)
Định lý duy nhất nghiệm
Xét bài toán (1.6 – 1.7)
Nếu hàm f (x, u1, u2, , un) là hàm liên tục trong miền G ⊂ Rn+1 và hàm
f (x, u1, u2, , un) thỏa mãn điều kiện Lipschitz theo u1, u2, , un tức là
Trang 16trong đó N là hằng số (gọi là hằng Lipschitz) thì nghiệm của bài toán(1.6 –1.7) xác định là duy nhất.
Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm
Nội dung chính của Chương 1 nêu một số kiến thức về
1 Chuỗi hàm, chuỗi lũy thừa
Trang 17Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NHIỄU ĐỒNG LUÂN GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN PHI TUYẾN CẤP HAI
Chương này trình bày về phương pháp nhiễu đồng luân, phươngtrình vi phân phi tuyến cấp hai, và một số ví dụ áp dụng
2.1 Khái niệm cơ bản về phương pháp nhiễu đồng
luân
Phương pháp nhiễu đồng luân là một trong những phương pháp quantrọng để tìm nghiệm xấp xỉ cho bài toán phi tuyến của phương trình viphân trong ngành toán học Để minh họa, ta xét phương trình vi phânphi tuyến sau:
Trang 18với điều kiên biên có dạng:
ở đó A là một toán tử vi phân tổng quát, B là một toán tử biên, f (r)
là một hàm đã biết và Γ là biên của miền xác định Ω Nói chúng, toán
tử A có thể được chia thành hai phần là L và N , ở đó L là tuyến tính
và N là phi tuyến Phương trình (2.1) do đó được viết lại như sau:
Bằng phương pháp đồng luân, ta dựng một đồng luân
H (v, p) : Ω × [0, 1] → Rthỏa mãn:
H (v, p) = (1 − p) [L (v) − L (u0)] + p [A (v) − f (r)] = 0, (2.4)
H (v, p) = L (v) − L (u0) + pL (u0) + p [N (v) − f (r)] = 0, (2.5)trong đó
v(r, p) : Ω × [0, 1] → R,
ở đó p ∈ [0, 1] là một tham số nhúng, u0 là một xấp xỉ ban đầu củaphương trình (2.1), thỏa mãn điều kiện biên (2.2) Rõ ràng, từ phươngtrình (2.4),(2.5) ta có:
H (v, 0) = L (v) − L (u0) = 0, (2.6)
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp Đại học Ngô Quốc Tuấn - K39A Sư phạm Toán
H (v, 1) = A (v) − f (r) = 0 (2.7)
Theo phương pháp nhiễu đồng luân, đầu tiên chúng ta sử dụng tham sốnhúng p như một tham số nhỏ, và giả định rằng nghiệm của các phươngtrình (2.4) và (2.5) có thể được viết như là một chuỗi lũy thừa của p nhưsau:
v = v0 + pv1 + p2v2 + , (2.8)Khi p = 1, u là nghiệm gần đúng của phương trình (2.3), ta có:
u = lim
p→1v = v0 + v1 + v2 + (2.9)
Sự kết hợp của các phương pháp nhiễu và phương pháp đông luân đượcgọi là phương pháp nhiễu đồng luân Phương pháp này đã loại bỏ nhữnghạn chế của phương pháp nhiễu truyền thống, trong khi vẫn giữ đượcnhững ưu điểm của phương pháp Dãy (2.9) là hội tụ hầu hết trong cáctrường hợp Tuy nhiên, tốc độ hội tụ phụ thuộc vào toán tử phi tuyếnA(v)
Trang 202.2 Phương pháp giải
Sau đây ta sẽ trình bày phương pháp nhiễu đồng luân để giải phươngtrình vi phân phi tuyến cấp hai dạng
mu00 + ω2u + εf (u, u0, u00) = 0, (2.10)
trong đó m và ω2 là hằng số, f là hàm ba biến phi tuyến
Với nghiệm u(x) Bằng cách này chúng ta có thể xây dựng đồng luân
H (v, p) bởi
H(u, 0) = mu00 + ω2u,H(u, 1) = mu00 + ω2u + εf (u, u0, u00)
trong đó mu00+ ω2u là toán tử vi phân tuyến tính đối với u
Thông thường chúng ta chọn đồng luân lồi được xác định như sau
H(u, p) = (1 − p)(mu00 + ω2u) + p[mu00 + ω2u + εf (u, u0, u00)], (2.11)
và liên tục tìm ra đường cong ẩn được xác định từ điểm khởi đầu H(v0, 0)đến H(u, 1)
Khi tham số p tăng dần đều từ 0 đến 1 Bài toán tuyến tính đơn giản
mu00 + ω2u = 0 được biến đổi liên tục thành bài toán gốc
mu00 + ω2u + εf (u, u0, u00) = 0 Tham số p ∈ [0; 1] có thể xem là mộttham số mở rộng
Phương pháp nhiễu đồng luân sử dụng tham số đồng luân p là một tham
số mở rộng để có được
up = v0 + pv1 + p2v2 + (2.12)
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp Đại học Ngô Quốc Tuấn - K39A Sư phạm Toán
Khi p → 1, nghiệm u trở thành nghiệm gần đúng của (2.11), tức là
u = lim
p→1up = v0 + v1 + v2 + (2.13)Dãy (2.13) hội tụ hầu hết trong các trường hợp, và sự hội tụ phụ thuộcvào toán tử H(u, 1) = mu00 + ω2u + εf (u, u0, u00)
trong đó ω là tham số được chọn một cách thích hợp
Từ phương trình (2.15), có thể lập một đồng luân sau
u00 + ω2u + p[ − ω2u + εu3] = 0, p ∈ [0, 1], (2.16)
ở đó p ∈ [0, 1] là một tham số đồng luân
Khi p = 0, phương trình (2.16) trở thành phương trình vi phân tuyếntính u00 + ω2u = 0, có nghiệm tổng quát u = C1cos ωt + C2sin ωt,
Trang 22Khi p = 1, phương trình (2.16) trở thành bài toán ban đầu Lúc nàytham số đồng luân p được sử dụng để tìm nghiệm u(t).Giả sử nghiệm códạng
up = v0 + pv1 + p2v2 + , (2.17)Thay (2.17) vào (2.16):
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp Đại học Ngô Quốc Tuấn - K39A Sư phạm Toán
Thay (2.20) vào (2.19), ta nhận được:
Suy ra
v0 = a cos
√3ε
2 at = 0, v1(0) = 0, v
0
1(0) = 0 (2.25)Giải (2.25) ta thu được
v1 = − a
24cos
√3ε
2 at +
a
24cos
3√3ε
Vì vậy nghiệm gần đúng của phương trình (2.14) là:
uapp(t) = v0 + v1
Trang 24Ví dụ 2 Sử dụng phương pháp nhiễu đồng luân giải bài toán Cauchysau
Khi p = 1, phương trình (2.29) trở thành bài toán ban đầu Lúc này tham
số đồng luân p được sử dụng để tìm các nghiệm u(t).Giả sử nghiệm códạng
up = v0 + pv1 + p2v2 + , (2.30)Thay (2.30) vào (2.29):
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp Đại học Ngô Quốc Tuấn - K39A Sư phạm Toán
Trang 26Ví dụ 3 Sử dụng phương pháp nhiễu đồng luân giải bài toán Cauchysau
u00 + ε(u2 − 1)u0 + u3 = 0, u(0) = a, u0(0) = 0 (2.37)
Phương trình (2.37) có thể được viết lại dưới dạng
u00 + ω2u − ω2u + ε(u2 − 1)u0 + u3 = 0, u(0) = a, u0(0) = 0, (2.38)
trong đó ω là tham số được chọn một cách thích hợp
Từ phương trình (2.38), có thể lập một đồng luân sau
u00 + ω2u + p[u3 − ω2u + ε(u2 − 1)u0] = 0, p ∈ [0, 1], (2.39)
ở đó p ∈ [0, 1] là một tham số đồng luân
Khi p = 0, phương trình (2.39) trở thành phương trình vi phân tuyếntính u00 + ω2u = 0, có nghiệm tổng quát u = C1cos ωt + C2sin ωt,
(C1, C2 là các hằng số bất kì)
Khi p = 1, phương trình (2.39) trở thành bài toán ban đầu Lúc này tham
số đồng luân p được sử dụng để tìm các nghiệm u(t).Giả sử nghiệm códạng
up = v0 + pv1 + p2v2 + , (2.40)
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp Đại học Ngô Quốc Tuấn - K39A Sư phạm Toán
Trang 28Loại bỏ số hạng thứ ba, ta thu được:
Vì vậy nghiệm gần đúng của phương trình (2.37) là:
uapp(t) = a cos
√3
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp Đại học Ngô Quốc Tuấn - K39A Sư phạm Toán
3.u00+ ε(u2 + 2u02 − 1)u0 = 0, u(0) = a, u0(0) = 0
4.u00+ ε[(u2 − 1)u0− u3] = 0, u(0) = 0, u0(0) = a
5.u00+ ε(u2 − 1)(u2 − 6)u0 + u = 0, u(0) = a, u0(0) = 0
6.u00+ ε(5
2u
03 + u02) + 3u3 = 0, u(0) = 0, u0(0) = a
Kết luận Chương 2
Nội dung chính của Chương 2 nêu một số kiến thức về
1 Khái niệm cơ bản về phương pháp nhiễu đồng luân
2 Phương pháp giải
3 Ví dụ
4 Bài tập áp dụng
Trang 30PHƯƠNG PHÁP NHIỄU ĐỒNG LUÂN GIẢI PHƯƠNG TRÌNH
VI - TÍCH PHÂN TUYẾN TÍNH VOLTERRA LOẠI 2
Chương này trình bày về phương pháp nhiễu đồng luân giải phươngtrình vi - tích phân tuyến tính Volterra loại 2, và các ví dụ áp dụng
3.1 Giới thiệu về phương trình vi - tích phân tuyến
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp Đại học Ngô Quốc Tuấn - K39A Sư phạm Toán
Với
u(n)(x) = d
nu
dxn.Phương trình (3.1) kết hợp giữa toán tử vi phân và toán tử tích phân,trong đó u(0), u0(0), , u(n−1)(0) là các điều kiện ban đầu cho trước,K(x, t) là hạch
trong đó hạt nhân K(x, t) và hàm f (x) là các hàm giá trị thực, và u(n)(x)
là đạo hàm cấp n của hàm u(x)
Trang 32Với nghiệm u(x) Bằng cách này chúng ta có thể xây dựng đồng luân
H (v, p) bởi
H(u, 0) = F (u),H(u, 1) = L(u)
trong đó F (u) là một toán tử với nghiệm v0, mà có thể dễ dàng có được.Trong phương pháp nhiễu đồng luân, ta định nghĩa
v0(x) = a0 + a1x + a2x2 + + an−1xn−1,
phụ thuộc vào bậc của phép lấy vi phân
Thông thường chúng ta chọn đồng luân lồi bởi
H(u, p) = (1 − p)F (u) + pL(u), (3.4)
và liên tục tìm ra đường cong ẩn được xác định từ điểm khởi đầu H(v0, 0)đến H(u, 1)
Khi tham số p tăng dần đều từ 0 đến 1 Bài toán tầm thường F (u) = 0được biến đổi liên tục thành bài toán gốc L(u) = 0 Tham số p ∈ [0; 1]
có thể xem là một tham số mở rộng
Phương pháp nhiễu đồng luân sử dụng tham số đồng luân p là một tham
số mở rộng Giả sử
up = v0 + pv1 + p2v2 + (3.5)Khi p → 1, nghiệm u trở thành nghiệm gần đúng của (3.3), tức là
u = lim
p→1up = v0 + v1 + v2 + (3.6)
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp Đại học Ngô Quốc Tuấn - K39A Sư phạm Toán
Dãy (3.6) hội tụ hầu hết trong các trường hợp, và sự hội tụ phụ thuộcvào L(u)
3.3 Ví dụ
Phương pháp nhiễu đồng luân nêu trên để giải phương trình vi – tíchphân Volterra được minh họa bằng các ví dụ sau Phương trình đượcchọn là phương trình bậc 1,2,3,4 Các phương trình bậc cao hơn có thểđược xử lí tương tự như vậy
Ví dụ 4 Xét phương trình vi – tích phân tuyến tính Volterra cấp 1với nghiệm chính xác u(x) = ex