Hoạt độ ALT huyết tương tăng trong bệnh lý gan mật: viêm gan cấp, nhất là viêm gan do virus các type A, B, C, D, E, nhiễm ký sinh trùng sán lá gan, nhiễm độc rượu, nấm độc, ngộ độc thức
Trang 11
Trang 2 Kiến thức chung
Xét nghiệm hoá sinh máu
Xét nghiệm hoá sinh nước tiểu
Xét nghiệm lâm sàng một số bệnh cụ thể
2
Trang 5Hệ đơn vị SI (système international d’unités)
Đơn vị lượng chất: mol, mmol, μmol
Đơn vị khối lượng: g, mg, μg
Đơn vị nồng độ: mol/l, mmol/l hoặc g/l, mg/l
Đơn vị thể tích:ml, μl
Đơn vị đo độ dài: m, cm, mm, μm, nm
Đơn vị đo thời gian: giờ, phút, giây
5
Trang 6 Kỹ thuật lấy huyết thanh
Khi máu đông, tách phần máu đông và quay ly tâm phần dung dịch còn lại tốc độ
Trang 7 Ammoniac
Bình thường: 14,7-55,3 μmol/l
Có giá trị chẩn đoán phân biệt chảy máu đường tiêu hoá do xơ gan với chảy máu do
nguyên nhân khác
7
Trang 9 Creatinin
Tăng: thiểu năng thận, tổn thương thận, viêm thận cấp và mạn, suy thận, tăng huyết
áp vô căn, nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm độc Hg
Giảm: Nồng độ creatinin huyết tương giảm trong phù viêm, viêm thận, suy gan
9
Trang 10 Albumin
Bình thường: 38-51g/l
Giảm: Trong hội chứng thận có protein niệu, các bệnh gan nặng, thận hư nhiễm mỡ,
viêm thận mạn, bỏng, eczema, dinh dưỡng kém, phụ nữ có thai, người già
10
Trang 12 Kali
Bình thường: 3,5-5,0mmol/l
Tăng: Trong viêm thận, thiểu năng thận (có vô niệu hoặc thiểu niệu), nhiễm ceton đái
đường, ngộ độc nicotin, thuốc ngủ, Addison- thiểu năng vỏ thượng thận
Giảm: Khi thiếu kali đưa vào cơ thể, mất kali bất thường ở đường tiêu hoá: nôn mửa kéo dài, ỉa chảy, tắc ruột, hẹp thực quản
12
Trang 14Bilirubin
Bình thường:Bilirubin TP: 3-17μmol/l
Tăng: Bilirubin TP huyết tương tăng trong các trường hợp vàng da do tan huyết, viêm
gan, tắc mật Bilirubin TD huyết tương tăng trong vàng da trước gan: tan huyết (thiếu máu tan huyết, sốt rét, truyền nhầm nhóm máu, vàng da ở trẻ sơ sinh) Bilirubin LH
tăng trong vàng da tại gan và sau gan: viêm gan, tắc mật, xơ gan
14
Trang 15 Creatin kinase (CK)
Bình thường: 25-220U/l
Tăng: CK có nhiều trong cơ Hoạt độ CK huyết tương tăng trong nhồi máu cơ tim, viêm
cơ tim, đau thắt ngực, loạn nhịp tim nặng, chấn thương tim hoặc phẫu thuật tim
15
Trang 16 ALT (GPT):
Bình thường: 10-40U/l
Tăng: Enzym ALT có nhiều trong bào tương của tế bào gan Hoạt độ ALT huyết tương
tăng trong bệnh lý gan mật: viêm gan cấp, nhất là viêm gan do virus các type A, B, C,
D, E, nhiễm ký sinh trùng (sán lá gan), nhiễm độc rượu, nấm độc, ngộ độc thức ăn
16
Trang 17 AST (GOT):
Bình thường: 10-37U/l
Tăng: Enzym AST có nhiều trong cả bào tương và ty thể của các tế bào gan, tim và cơ Hoạt độ AST huyết tương tăng (>ALT) trong nhồi máu cơ tim Hoạt độ AST huyết tương tăng trong bệnh cơ (loạn dưỡng cơ, viêm cơ, tiêu myoglobin) và các bệnh khác như
viêm da, viêm tuỵ cấp, tổn thương ruột, nhồi máu phổi, nhồi máu thận, nhồi máu não
17
Trang 18 Lipase
Bình thường: 7 - 59U/l
Lipase được sản xuất bởi tuỵ, một ít bởi dạ dày, tá tràng, gan và lưỡi Hoạt độ lipase
huyết tương tăng có giá trị chẩn đoán viêm tuỵ cấp
18
Trang 19 Protein toàn phần huyết thanh
Bình thường: 46-82g/l
Tăng: Trong đa u tuỷ xương, nôn mửa nhiều, ỉa chảy nặng, mất nhiều mồ hôi khi sốt
cao kéo dài, thiểu nặng vỏ thượng thận, đái tháo đường nặng
Giảm: Trong viêm thận cấp hoặc mạn tính, thận hư (đặc biệt là thận hư nhiễm mỡ), mất nhiều protein qua đường ruột (do hấp thụ kém)
19
Trang 20 Bình thường: 4,2-6,4 mmol/l
Tăng: đái tháo đường týp I và týp II Glucose huyết tương cũng có thể tăng trong một
số bệnh khác như viêm tụy, bệnh tuyến giáp (Basedow), u não, viêm màng não, các
sang chấn sọ não, suy gan, bệnh thận.
Trang 21 Tăng: Khi tuỵ hoạt động bình thường, đái tháo đường týp I, béo phì
Giảm khi tuỵ hoạt động yếu, đái tháo đường týp I
21
Trang 22 Cholesterol toàn phần
Bình thường: 3,6-5,2mmol/l
Tăng: Khi tăng cholesterol bẩm sinh, rối loạn glucid-lipid, vữa xơ động mạch, cao huyết
áp, nhồi máu cơ tim cấp, ăn nhiều thịt, trứng
Giảm khi bị đói kéo dài, nhiễm Urê huyết, ung thư giai đoạn cuối, nhiễm trùng huyết,
cường giáp, bệnh Basedow, thiếu máu, suy gan
22
Trang 23Triglycerid
Bình thường: 0,46-2,2mmol/l
Tăng: Trong hội chứng tăng lipid máu nguyên phát và thứ phát, vữa xơ động mạch,
bệnh lý về dự trữ glycogen, hội chứng thận hư, viêm tụy, suy gan Nếu quá 11 mmol/l
có thể dẫn đến viêm tụy cấp tính
Giảm: Trong xơ gan, một số bệnh mạn tính, suy kiệt, cường tuyến giáp
23
Trang 24HDL-C
Bình thường: 0,9-2mmol/l
Giảm: Trong xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, béo phì, hút thuốc lá
LDL-C
24
Trang 25 6 giờ sáng hôm sau đi tiểu lần cuối cùng vào bô.
Đo số lượng nước tiểu trong bô (thể tích nước tiểu 24h), ghi vào giấy xét nghiệm và
bệnh án Lấy 10ml mang đi xét nghiệm
Có thể lấy nước tiểu buổi sáng làm xét nghiệm
25
Trang 27 Ammoniac
Bình thường: 30-60mmol/24h, bài tiết qua nước tiểu
Tăng: nhiễm toan chuyển hoá, nhiễm toan hô hấp, đái tháo đường, đói, mất nước, nôn nhiều, tiêu chảy kéo dài, tăng aldosteron nguyên phát
27
Trang 28Protein (PRO)
Bình thường: âm tính
Tăng: Protein xuất hiện trong nước tiểu khi: viêm thận cấp, bệnh thận do đái tháo
đường, viêm cầu thận, hội chứng suy tim xung huyết, cao huyết áp ác tính hội chứng thận hư, bệnh thận đa nang, viêm đài bể thận, bệnh lý ống thận, cao huyết áp lành
tính, viêm nội tâm mạc bán cấp
28
Trang 29 Tăng: Thể ceton xuất hiện trong nước tiểu khi: nhiễm ceton do đái tháo đường, tiêu
chảy mất nước, nôn mửa
29
Trang 30 Tăng: Xơ gan, bệnh lý gan, viêm gan do nhiễm khuẩn, virus, huỷ tế bào gan, tắc ống
mật chủ, K đầu tụy, suy tim xung huyết có vàng da
30
Trang 31Creatinin
Bình thường: 5,6 -12,6 mmol/24h
Tăng: Nồng độ creatinin nước tiểu tăng trong bệnh to cực chứng khổng lồ, đái tháo
đường, nhiễm trùng, nhược giáp trạng
Giảm: Nồng độ creatinin nước tiểu giảm trong các bệnh thận tiến triển, viêm thận,
bệnh bạch cầu, suy gan, thiếu máu
31
Trang 32 Aldosteron
Bình thường:11-27,7nmol/24h, đào thải qua nước tiểu
Tăng: phụ nữ có thai, hội chứng tăng aldosteron nguyên phát (hội chứng Conn) hoặc
thứ phát (do xơ gan, suy tim mất bù, thận hư nhiễm mỡ), hội chứng Cushing, hội chứng sinh dục-thượng thận
32
Trang 33Oestrogen toàn phần:
Bình thường: thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ, ở nam giới khoảng 10μg/24h, đào thải qua nước tiểu
Tăng: u nang trứng, u nữ hoá vỏ thượng thận, u tế bào Leydig của tinh hoàn
Giảm: hội chứng buồng trứng không phát triển, viêm xơ nang buồng trứng, nhiễm độc thai nghén, hội chứng Cushing
33
Trang 35Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ)
Bệnh rối loạn lipid máu và vữa xơ động mạch
Bệnh nhồi máu cơ tim cấp
Trang 36 GOT có nhiều ở tế bào cơ tim, GPT có nhiều ở tế bào nhu mô gan
36
Trang 38 GOT, GPT tăng cao nhất ở 2 tuần đầu
GOT, GPT giảm nhanh trong vài ngày sau khi vàng da xuất hiện và trở về bình thường khoảng 2-5 tuần sau đó
38
Trang 39 GOT, GPT đều tăng, GPT tăng cao hơn và có thể gấp 100 lần so với bình thường
39
Trang 43 Bilirubin trực tiếp tăng rất cao trong máu, bilirubin toàn phần tăng
Xuất hiện bilirubin niệu
43
Trang 44 Xác định đường niệu và ceton niệu
Nghiệm pháp gây tăng đường huyết
Nghiệm pháp dung nạp insulin
Định lượng HbA1c
44
Trang 45 Định lượng LDL-C, HDL-C, Apo A1, Apo B
Phát hiện xơ vữa động mạch
Trang 47CK có giá trị trong chẩn đoán NMCT cấp:
CK tăng cao sau 3-6h sau khi NMCT khởi phát
Hoạt độ CK tăng 6-12 lần so với bình thường
CK không tăng ở các trường hợp nhồi máu do tắc mạch gây huỷ hoại tế bào gan, nhồi
máu phổi
CK tăng kéo dài sau 3-4 ngày: NMCT tái phát
47
Trang 48 CK-MB có ý nghĩa chẩn đoán sớm nhồi máu cơ tim so với các enzym khác như GOT
48
Trang 49 Có thể xảy ra hạ canxi máu
49
Trang 50 Mức độ nhiễm toan chuyển hóa tiếp tục tăng
Kali máu tăng do mô tổn thương giải phóng kali, thận mất chức năng thải kali theo
đường niệu Khi kali máu lớn hơn 9mmol/l thì xuất hiện những thay đổi trên điện tim
50
Trang 51 Nồng độ natri trong nước tiểu 50-70mmol/l.
Natri và chlor huyết tương có thể tăng
Tăng canxi máu có thể gặp ở một số bệnh nhân có tổn thương cơ
51
Trang 5252
Trang 5353
Trang 54 Tăng lipid máu: Cholesterol máu (tự do và ester) tăng cao, tăng phospholipid,
triglycerid, LDL…
α2 và β-globulin tăng, γ-globulin giảm, α1 bình thường hoặc giảm
Hồng cầu niệu có thể gặp ở 50% bệnh nhân nhưng không phải là triệu chứng chủ yếu
trong hội chứng
54
Trang 55 KỸ NĂNG TƯ VẤN SỬ DỤNG THUỐC
55
Trang 56 Mỗi nhóm sẽ được GV chỉ định chuẩn bị 01 tình huống tư vấn sử dụng thuốc ít nhất 01 tuần trước bài thực hành.
02 sinh viên kế tiếp nhau trong danh sách Tổ tính từ đầu danh sách kết hợp thành 1
nhóm, nếu số sinh viên là số lẻ thì nhóm sinh viên cuối sẽ có 3 thành viên
56
Trang 57mỗi bạn có 5 phút thể hiện vai diễn của mình.
Sau mỗi tình huống, mỗi nhóm có 5 phút trả lời thắc mắc của các sinh viên khác
57
Trang 582. Đái tháo đường type 2 (ĐTĐ type 2)
4. Viêm loét dạ dày -tá tràng