PHỤ LỤC 3: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN Về chương trình giáo dục ngành kế toán của trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên dành cho cán bộ QLĐT và giảng viên Đánh dấu X vào lựa chọn của Ông Bà.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Đức Chính
HÀ NỘI - 2009
Trang 2PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1:
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CAO ĐẲNG
CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO:
4- Phân bổ thời gian :
5- Điều kiện tiên quyết:
6- Mô tả vắt tắt nội dung học phần :
Mô tả khoảng 150 từ, viết tó m tắt nô ̣i dung môn ho ̣ c, bao gồ m cá c khá i niê ̣m, lý thuyết pha ̣m trù , lý thuyết chí nh củ a nô ̣i dung môn ho ̣ c, phương phá p nghiên cứu, thành tựu và triển vo ̣ng của môn ho ̣c
7- Nhiệm vụ của sinh viên :
(Bao gồm các yêu cầu cảu giảng viên đối với môn ho ̣c)
8- Tài liệu học tập :
- Tài liệu bắt buộc
- Tài liệu tham khảo
Trang 3(Liệt kê các ho ̣c liê ̣u phân thành 2 nhóm bắt buô ̣c và tham khảo nhưng thứ tự nối tiếp nhau Ghi theo thứ tự ưu tiên: [thứ tự tài liệu tham khảo], tên tác giả, tên sách, nhà xuất bản, năm xuất bản, nơi có tài liê ̣u này, website, bằng hình…)
9- Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên :
Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
12- Nội dung chi tiết học phần:
(Nêu nội dung của môn ho ̣c theo chương, mục, tiểu mu ̣c hoặc theo các vấn đề chính của môn ho ̣c Theo cấu trúc I 1.1 1.1.1…)
13- Hình thức tổ chức da ̣y ho ̣c
14- Ngày phê duyệt:
15- Cấp phê duyê ̣t: Trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên
Hưng Yên, ngày tháng năm
Hiê ̣u trưởng
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 4PHỤ LỤC 2:
PHIẾU ĐIỀU TRA
Về chương trình giáo dục ngành kế toán của trường Cao đẳng Bách khoa Hưng
Yên
(dành cho sinh viên năm cuối)
Sinh viên Chuyên ngành:……… Khoá: ………
Đánh dấu X vào lựa chọn của bạn
1 Bạn có hình dung được vị trí làm việc và công việc của mình sau khi ra trường
6 Kết cấu chương trình đào tạo (khối lượng kiến thức đại cương/cơ sở
ngành/ngành/chuyên ngành) hợp lý?
Trang 6PHỤ LỤC 3:
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
Về chương trình giáo dục ngành kế toán của trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên
(dành cho cán bộ QLĐT và giảng viên)
Đánh dấu X vào lựa chọn của Ông (Bà)
19 Vị trí của Ông (Bà) trong nhà trường?
23 Khi bắt đầu một môn học mới, Ông (Bà) khuyên sinh viên quan tâm đến yếu
tố nào nhiều nhất (chỉ chọn 1 yếu tố)?
c Nguồn tài liệu tham khảo d Nội dung môn học
24 Cách đánh giá kết quả học tập hiện nay có đúng với thực tế kiến thức người học?
Trang 728 Theo Ông (Bà) sau khi học ở nhà trường, sinh viên…?
a Đảm nhiệm tốt các vị trí làm việc của ngành tương ứng được
đào tạo
b Có kiến thức căn bản của ngành và cần phải học thêm chuyên
môn, kỹ năng nghề nghiệp
29 CTGD ngành kế toán có xây dựng theo chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo?
31 Khoa kinh tế khi xây dựng CTGD có các dữ liệu sau không?
a Tập hợp tài liệu tự tìm hiểu về
nhu cầu ngành nghề phát triển
xã hội
b Định nghĩa diện mạo nghề nghiệp của ngành làm CTGD
c Bảng thống kê điểm bậc học
trước của đối tượng sẽ theo học
d Thống kê cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy, học tập
Trang 8e Nguồn lực Cán bộ giảng viên f Không
Tính cần thiết Tính khả thi Rất
cần thiết
Cần thiết
Khôn
g cần thiết
Khả thi
Cần điều chỉnh
Khôn
g khả thi
1 Thành lập Ban phát triển chương
trình giáo dục ngành kế toán
2
Tập huấn các kỹ năng cho giảng
viên trong việc xây dựng chương
trình giáo dục
3
Xây dựng bộ tiêu chí nhằm quản
lý cán bộ giảng dạy trong việc
thực hiện chương trình giáo dục
4
Thành lập trung tâm thu nhận và
xử lý thông tin từ các nguồn về
chương trình giáo dục
5
Ban giám hiệu, Hội đồng
KH&ĐT nhà trường, Hội đồng
KH&ĐT ngành định kỳ kiểm tra,
theo dõi, đánh giá định kỳ ở tất
cả các bước của chu trình phát
Trang 9TT Các biện pháp
Tính cần thiết Tính khả thi Rất
cần thiết
Cần thiết
Khôn
g cần thiết
Khả thi
Cần điều chỉnh
Khôn
g khả thi triển CTGD cũng như công tác
quản lý phát triển CTGD ngành
kế toán
35 Đề xuất khác của Ông (Bà) về quá trình quản lý việc xây dựng, thực thi và đánh giá chương trình giáo dục ngành kế toán tại trường Cao đẳng Bách khoa Hưng yên?
Trang 10PHỤ LỤC 4:
THỐNG KÊ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NGÀNH KẾ TOÁN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CBK ngày tháng năm của Hiệu
trưởng trường Cao đẳng Bách khoa Hưng yên)
1 CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
1.1 Kiến thức giáo dục đại cương:
Trang 116 Kinh tế vi mô 3
10 Lý thuyết tiền tệ - tín dụng 3
16 Soạn thảo văn bản bằng Word 3
17 Tài chính doanh nghiệp I, II 8
20 Kế toán tài chính doanh nghiệp I, II, III 14
24 Thực hiên sổ sách báo cáo tài chính 3
26 Thực tập tại cơ quan doanh nghiệp 8
Trang 126 Kiến trúc máy tính và hệ điều hành 5
12 Phát triển hệ thống thông tin 4
Trang 1316 Thương mại điện tử 4
18 Kế toán tài chính doanh nghiệp I 4
19 Kế toán tài chính doanh nghiệp II 4
20 Kế toán quản trị doanh nghiệp 3
21 Phần mềm tài chính - kế toán 2
23 WTO và hội nhập kinh tế quốc tế 2
Trang 14TT Tên học phần Số
ĐVHT
GHI CHÚ
Kiến thức cơ sở ngành
20 Phân tích báo cáo tài chính 3
25 Thực tập tại cơ quan doanh nghiệp 8
Trang 15Mẫu 3: CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Bộ Giáo dục và Đào tạo
(Ban hành theo Quyết định số: QĐ-CBK ngày … tháng … năm …
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Bách khoa Hưng yên) 1- MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:
1.1 Về kiến thức:
1.2 Về kỹ năng:
Trang 161.3 Về năng lực:
1.4 Về thái độ:
2- THỜI GIAN ĐÀO TẠO:
3- KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA: (tổng số ĐVHT toàn khoá) không tính phần giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng
3.1 Kiến thức giáo dục đại cương
3.1.1 Khoa học Mác-Lênin và TT Hồ Chí Minh
3.1.2 Khoa học xã hội
3.1.3 Ngoại ngữ
3.1.4 Toán-Tin-Khoa học tự nhiên
3.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
3.2.1 Kiến thức cơ sở ngành
3.2.2 Kiến thức của ngành chính
3.2.3 Kiến thức bổ trợ
3.2.4 TT và chuyên đề tổng hợp/khóa luận TN
Tổng số
4- ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH:
Theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Nhà trường
5- QUY CHẾ ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP:
Theo quy chế đào tạo Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục
& Đào tạo và Trường Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên
(ghi
số thứ
tự của môn học)
nghiệ, thực
tế, studio (x 2)
Tự học,
tự nghi
ên cứu (x 2)
Trang 17Số
TT Mã số Môn học
học tiên quyết
(ghi
số thứ
tự của môn học)
nghiệ, thực
tế, studio (x 2)
Tự học,
tự nghi
ên cứu (x 2)
2
7.1.3 Ngoại ngữ (tổng số ĐVHT phần này)
7.2.2.1 Kiến thức chung của ngành chính
6
Trang 18Số
TT Mã số Môn học
học tiên quyết
(ghi
số thứ
tự của môn học)
nghiệ, thực
tế, studio (x 2)
Tự học,
tự nghi
ên cứu (x 2)
10
8 MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG MÔN HỌC
(Tên môn, số ĐVHT, điều kiện tiên quyết và phần mô tả vắn tắt nội dung các môn học trong đề cương chi tiết)
9- KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY:
(Sơ đồ logíc hoặc dự kiến kế hoạch phân bổ các môn theo học kỳ)
10- DANH SÁCH ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH (Dự kiến)
10.1 Danh sách giảng viên cơ hữu
sinh
Văn bằng cao nhất, ngành đào tạo
Môn học/
học phần sẽ giảng dạy
Trang 1910 2 Danh sách giảng viên thỉnh giảng
sinh
Văn bằng cao nhất, ngành đào tạo
Môn học/
học phần sẽ giảng dạy
Địa chỉ nơi công tác chính thức
11- CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ HỌC TẬP
(Giới thiệu cơ sở trường, lớp, trang thiết bị, học liệu phục vụ giảng dạy, học tập của chương trình giáo dục đang xây dựng)
11.1 CƠ SỞ TRƯỜNG, LỚP
11.2 Trang thiết bị phục vụ giảng dạy-học tập
Phòng thí nghiệm, Phòng thực hành, hệ thống thiết bị thí nghiệm chính;
11.3 Tài liệu phục vụ giảng dạy-học tập
- Sách phục vụ cho khối kiến thức giáo dục đại cương:
- Sách phục vụ cho khối kiến thức cơ sở ngành:
- Tạp chí KH chuyên ngành, báo chuyên ngành:
T
tập bài giảng Tên tác giả
Nhà xuất bản
Năm xuất bản
Ghi chú
12- HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
(Tuỳ theo chương trình giáo dục có những hướng dẫn cụ thể.)
Chương trình được áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 200… Mọi thay đổi, bổ sung chương trình giáo dục phải trình Hiệu trưởng xem xét quyết định
HIỆU TRƯỞNG
(ký tên và đóng dấu)
Trang 20Phô lôc 6:
PHIẾU NHẬN XÉT DÀNH CHO CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN DỰ GIỜ GIẢNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH
KHOA HƯNG YÊN
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT
(Dành cho cán bộ/ giảng viên dự giờ giảng)
Họ và tên GV giảng dạy: ……… Môn học/ học phần:……… Thời gian dự giờ (tiết, ngày tháng): ……… Lớp: …… ……Khoa:………
Số SV có mặt:…………/ Tổng số SV:……
Họ và tên CB, GV dự giờ:
………
Chức vụ: ……… Chuyên ngành:………
NỘI DUNG PHIẾU NHẬN XÉT
Đánh dấu vào lựa chọn của Ông/Bà
I Mục tiêu tiết giảng
1 Mục tiêu tiết giảng thể hiện:
a Rõ ràng b Không rõ ràng c Khác:
………
2 Mức độ hiện thực các mục tiêu tiết giảng trong quá trình giảng dạy:
II Nội dung
1 Nội dung học có đáp ứng được mục tiêu của tiết giảng?
Trang 212 Những phần khác nhau của nội dung tiết giảng có được liên kết/ tổ chức liền mạch
III Phương pháp dạy – học
1 Những kiểu hoạt động nào đã được sử dụng trong tiết giảng?
a Thuyết trình lý thuyết b Thực hành c Làm việc nhóm
d Thảo luận cả lớp e Minh họa f Bài tập
f Khác: ………
2 Những kiểu hoạt động này có phù hợp với mục tiêu và nội dung của tiết giảng và có hiệu quả?
3 Vai trò/chức năng chính của giảng viên trong tiết giảng?
a Truyền thụ kiến thức b Hỗ trợ SV c Hướng dẫn tiếp cận kiến thức
d Khác: ………
IV Kiểm tra đánh giá kết quả học của SV trong tiết giảng?
1 GV nhận thông tin phản hồi từ SV qua các hoạt động?
a Đặt câu hỏi b Gợi ý để SV đặt câu hỏi
d Khác:
………
Trang 222 Thái độ tham gia học tập của SV trong tiết giảng?
b Không phù hợp
I Mục tiêu tiết giảng
II Nội dung tiết giảng III Phương pháp dạy – học sử dụng trong tiết giảng
IV Kiểm tra đánh giá kết quả học của SV trong tiết giảng
V Kỹ năng đứng lớp của GV
Ý kiến khác:
Trang 23
Trân trọng cảm ơn ý kiến đánh giá/nhận xét của ông/bà!
PHỤ LỤC 7: [5,tr.91]
BỘ CÂU HỎI DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH MỘT MÔN HỌC
I Cơ sở để đánh giá
1 Môn học đáp ứng những yêu cầu gì của khoá đào tạo?
2 Môn học đáp ứng những nhu cầu gì của sinh viên?
3 Có môn học nào khác đáp ứng những nhu cầu ấy của sinh viên không?
4 Có những môn học nào có mục tiêu và nội dung gần giống môn học này không?
II Mục tiêu môn học
1 Mục tiêu chính của môn học được xác định như thế nào?
2 Mức độ khả thi, hiện thực của các mục tiêu này như thế nào?
3 Các mục tiêu được xác định có hỗ trợ rèn luyện những năng lực cần cho công việc của sinh viên sau này không?
4 Các mục tiêu được xác định có hỗ trợ rèn luyện những kĩ năng sống cho sinh viên không?
III Nội dung
1 Những nội dung của môn học có đáp ứng được các mục tiêu đã xác định ở trên không?
2 Những phần khác nhau của nội dung liên quan đến các mục tiêu như thế nào?
- Mục tiêu nào được quan tâm nhiều nhất? Tại sao?
- Mục tiêu nào ít được quan tâm nhất? Tại sao?
3 Những nội dung này được sắp xếp như thế nào? Tại sao sự sắp xếp này lại phù hợp/không phù hợp?
4 Sự liên kết giữa các phần khác nhau của nội dung môn học được tổ chức như thế nào?
Trang 245 Những nội dung đó có phù hợp với những gì đang diễn ra trong cuộc sống thực hay không?
6 Loại học liệu nào được sử dụng? Có cần thay đổi gì về học liệu không?
IV Phương pháp dạy - học
1 Những kiểu hoạt động học tập nào đã được sử dụng để dạy - học môn này? (lí thuyết, thực hành, làm việc nhóm v.v.)
2 Những kiểu hoạt động này có phù hợp với mục tiêu của môn học không? Tại sao?
3 Làm thế nào để các hoạt động học tập này được tiến hành có hiệu quả hơn?
4 Vai trò hay chức năng gì thường được giảng viên sử dụng trong giảng dạy (hướng dẫn, hỗ trợ, truyền thụ kiến thức, v.v.)
V Qui trình và tiêu chí kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên
1 Công cụ và qui trình nào được sử dụng để đánh giá chính xác thành tích học tập của sinh viên? Cơ sở lựa chọn các tiêu chí là gì?
2 Tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá chính xác thành tích học tập của sinh viên? Cơ sở lựa chọn các tiêu chí là gì?
3 Qui trình đánh giá phù hợp với nội dung và mục tiêu môn học ở mức nào? Mục tiêu hay lĩnh vực nội dung nào không được đánh giá? Tại sao?
4 Các qui trình đánh giá có công bằng và khách quan không?
5 Bằng chứng nào cho biết các công cụ và qui trình kiểm tra đánh giá có thể cung cấp các kết quả có giá trị và đáng tin cậy
6 Kết quả đánh giá được sử dụng như thế nào? Các kết quả có được thông báo cho sinh viên trong khoảng thời gian hợp lí không?
7 Có bằng chứng nào cho biết giảng viên, các nhà quản lý sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh công việc của họ không?
8 Mức độ nhất quán của các tiêu chí đánh giá được các giáo viên khác nhau sử dụng như thế nào?
9 Số lượng các kì kiểm tra, thi như vậy có hợp lí không? Quá nhiều? Quá ít?
Trang 253 Có các hoạt động phụ đạo, tư vấn ngoài giờ học không? Nhiều hay ít? Ai tiến hành? Số sinh viên được tư vấn là bao nhiêu?
4 Có đủ trang thiết bị, tài liệu phục vụ cho môn học không?
VII Kết quả
1 Tỉ lệ sinh viên hoàn thành môn học; số sinh viên đạt thành tích cao trong học tập? Số sinh viên không đạt yêu cầu của môn học?
2 Có bằng chứng nào cho biết sinh viên đã đạt mục tiêu của môn học
3 Có những tác động khác của môn học đối với sinh viên hay không?
- Các kĩ năng sống
- Các kĩ năng tư duy bậc cao
VIII Đề xuất của người đánh giá
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tốc độ phát triển nhanh của khoa học và công nghệ những năm cuối của thế
kỷ XX đầu thế kỷ XXI đã làm tiền đề cho sự ra đời nền kinh tế tri thức và hình thành một xã hội thông tin, là bước nhảy vọt nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là một số nước Đông Nam Á Xu hướng hội nhập toàn cầu hoá buộc mỗi quốc gia phải xây dựng lại chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước mình, trong đó chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) đóng vai trò quyết định sự phát triển bền vững trong bối cảnh mới
Trong nền kinh tế tri thức, các cơ sở giáo dục đào tạo trở thành nơi cung cấp lực lượng lao động trực tiếp quan trọng nhất Tri thức dẫn đến những thay đổi lớn lao không chỉ trong quản lý và sản xuất kinh doanh mà còn làm thay đổi cuộc sống con người, thay đổi các quan niệm, các thói quen, các thước đo giá trị Do vậy, việc cơ cấu tổ chức và quản lý hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt là chương trình giáo dục là cấp thiết trong hệ thống giáo dục đào tạo Việt Nam hiện nay, vì chương trình giáo dục phản ánh rõ nét nhất nền giáo dục của quốc gia đó đang định hướng nguồn nhân lực gì cho tương lai và phản ánh trình độ, chất lượng đào tạo
Trang 26Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 có nêu: Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục: Tiến hành đổi mới mạnh mẽ chương trình giáo dục theo hướng đa dạng hoá, chuẩn hoá, hiện đại hoá, tạo điều kiện để mau chóng tiếp thu có chọn lọc những chương trình đào tạo của các nước phát triển về khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ v.v…, phù hợp với yêu cầu của đất nước, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế – xã hội nói chung, từng lĩnh vực, từng vùng, từng địa phương nói riêng Các đại học quốc gia, các trường đại học, cao đẳng trọng điểm, các ngành đào tạo thuộc các lĩnh vực mũi nhọn của khoa học – công nghệ phải đi đầu trong việc đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp giáo dục Thiết kế các chương trình chuyển tiếp, các chương trình đa giai đoạn và áp dụng các quy trình đào tạo mềm dẻo nhằm tăng cơ hội học đại học cho mọi người, nhất là những người ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa…”[14, tr.29]
Đối với một nền giáo dục, có rất nhiều nội dung nhà nước quản lý để đảm bảo vận hành tốt hệ thống giáo dục và đảm bảo chất lượng giáo dục tốt, cũng như khẳng định vị trí giáo dục trước sự phát triển xã hội, đất nước Nhưng điều quan trọng nhất là phải quản lý được mục tiêu, nội dung giáo dục; mà trong đó chương trình giáo dục thể hiện rõ nhất Phát triển chương trình giáo dục tại các cơ sở giáo dục trở thành phần quản lý quan trọng đối với ngành giáo dục và với nhà nước
Chương trình giáo dục là xương sống của toàn bộ quá trình đào tạo Chương trình giáo dục không chỉ thể hiện được năng lực chuyên môn tích luỹ được mà phải đồng thời đảm bảo 6 nhân tố của chất lượng nguồn nhân lực: Trình độ văn hoá, học vấn; Trí lực; Thể lực; Năng lực chuyên môn, nghề nghiệp; Hiểu biết xã hội, lối sống; Khả năng thích ứng, phát triển Tuy nhiên các nhân tố này phải hoà hợp với điều kiện hoàn cảnh từng giai đoạn phát triển đất nước
Để có một chương trình giáo dục phù hợp không chỉ cập nhật hiện đại, mà còn phải phù hợp với thực tiễn, với điều kiện hoàn cảnh của mỗi quốc gia Nền giáo dục về việc quản lý và định hướng chương trình giáo dục còn nhiều vấn đề đáng nói Vấn đề đặt ra cần giải quyết là biện pháp nào để vừa quản lý được