Biểu thức tọa độ của phép dời hình và ứng dụng (LV tốt nghiệp)Biểu thức tọa độ của phép dời hình và ứng dụng (LV tốt nghiệp)Biểu thức tọa độ của phép dời hình và ứng dụng (LV tốt nghiệp)Biểu thức tọa độ của phép dời hình và ứng dụng (LV tốt nghiệp)Biểu thức tọa độ của phép dời hình và ứng dụng (LV tốt nghiệp)Biểu thức tọa độ của phép dời hình và ứng dụng (LV tốt nghiệp)Biểu thức tọa độ của phép dời hình và ứng dụng (LV tốt nghiệp)Biểu thức tọa độ của phép dời hình và ứng dụng (LV tốt nghiệp)Biểu thức tọa độ của phép dời hình và ứng dụng (LV tốt nghiệp)Biểu thức tọa độ của phép dời hình và ứng dụng (LV tốt nghiệp)Biểu thức tọa độ của phép dời hình và ứng dụng (LV tốt nghiệp)Biểu thức tọa độ của phép dời hình và ứng dụng (LV tốt nghiệp)Biểu thức tọa độ của phép dời hình và ứng dụng (LV tốt nghiệp)Biểu thức tọa độ của phép dời hình và ứng dụng (LV tốt nghiệp)Biểu thức tọa độ của phép dời hình và ứng dụng (LV tốt nghiệp)
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC SU PHAM HA NOI 2
KHOA TOAN
HOANG THI HANH
BIEU THUC TOA DO CUA PHÉP DỜI HÌNH
VA UNG DUNG
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
Ha Noi — Nam 2017
Trang 2BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUGNG DAI HOC SU PHAM HA NOI 2
KHOA TOAN
HOANG THI HANH
BIEU THUC TOA DO CUA PHEP DOI HiNH
VA UNG DUNG
Chuyén nganh: Hinh hoc
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
PGS.TS Nguyễn Năng Tâm
Ha Noi — Nam 2017
Trang 3Nhóa luận tốt nghiệp Dại học HOÀNG 'THỊ HẠNH
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thành với sự giúp đỡ chỉ
bảo của các thầy cô trong tổ Hình học trong Khoa Toán của trường
Đại học Sư Phạm Hà Nội 2
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo Nguyễn Năng
Tâm, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian để em hoàn
thành được khóa luận này
Do trình độ và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên những vấn
đề mà em trình bày trong khóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu
sót Em kính mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các
thầy giáo, cô giáo, các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện
hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2017
Sinh viên Hoang Thi Hanh
Trang 4Nhóa luận tốt nghiệp Dại học HOÀNG “THỊ HẠNH
LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả của quá trình học tập, nghiên
cứu của em dưới sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo,
đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Nguyễn Năng Tâm Trong khi nghiên cứu hoàn thành khóa luận này em đã tham khảo một số tài liệu đã được nêu ra ở phần tài liệu tham khảo
Vì vậy, khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Biểu Thức Tọa Độ Của
Phép Dời Hình Và Ứng Dụng" không có sự trùng lặp với các khóa
luận khác
Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2017
Sinh viên Hoàng 'Thị Hạnh
ii
Trang 5Mục lục
Lời mở đầu
1 Kiến thức chuẩn bị
1.1
1.2
1.3
không gian Puclide
Ánh xạ đẳng dự Q.2 121 Dịnhngha
122 Dmhlý so 12.3 Biến đổi đẳngcự
1.2.4 Điểm bất động và vectơ bất động của phép biến đổi đẳng cự co Phép biến hình
1.3.1 Các khái niệm của phép biến hình
1.3.2 Phép biến hình añn
13.3 Phép biến hình đẳngecự
2_ Biểu thức tọa độ của phép dời hình Del 2.2 Phép dời hình co 21.1 Dinhnghia .c 2.1.2 Tínhchất
Biéu thitc toa dé cia phép ddihinh
iii
Trang 6Nhóa luận tốt nghiệp Dại học HOÀNG THỊ HẠNH
2.2.1
3.3.2
2.2.3
2.2.4
Biểu thứctọa độ
Phân loại phép dờihình
Phép đối xứng qua m_— phẳng
Phép quay quanh (œ—2)— phẳng
2.3 Các phép dời hình trong mặt phẳng
2.3.1 2.3.2 2.3.3 2.3.4 2.3.5 Phép dời hình và phản chiếu trong mặt phẳng
Phép tịnh tiến
Phép đối xứng trục
Phép đối xứng tâm
Phep qiiay 26 ee ee ewe em aw ee 3 Ứng dụng biểu thức tọa độ của phép dời hình 3.1 Xác định các loại phép đời hình trong mặt phẳng 3.2 Xác định các yếu tố của phép dời hình
3.3 Tim diém bất động
KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
iv
19
20
22
23
26
26
38
42
45
46
Trang 7Khéa luan tot nghiép Dai hoc HOÀNG THỊ HẠNH
1 Lí do chọn đề tài
Hình học là một môn học hấp dẫn thu hút nhiều học sinh yêu toán
Việc giải các bài tập, tìm ra nhiều cách giải trong đó có nhiều cách giải hay, độc đáo sẽ phát huy tính sáng tạo, niềm say mê đối với môn hình học Với mỗi bài tập có thể có nhiều phương pháp: phương pháp tổng hợp, phương pháp vectơ, phép biến hình
Trong chương trình toán phổ thông, học sinh đã biết đến các phép
biến hình và việc vận dụng nó như một công cụ để giải một số lớp bài toán hình học nhanh gọn và hợp lí Tuy nhiên việc giải các bài tập về
phép biến hình không phải dễ dàng
Phép dời hình là một trong các phép biến hình cơ bản mà trong
chương trình phổ thông đề cập đến Dặc biệt biếu thức tọa độ của
phép đời hình có thể giúp chúng ta ứng dụng đại số vào hình học đế tìm được lời giải hay, ngắn gọn của bài toán hình học
Yêu thích hình học, yêu thích phép biến hình đặc biệt là phép dời hình nên em đã chọn đề tài: "Biểu thức tọa độ của phép đời hình và ứng dụng" để thực hiện khóa luận tốt nghiệp đại học này
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các kiến thức cơ bản của phép dời hình, biểu thức tọa
độ của phép đời hình và ứng dụng của nó vào giải toán
- Xây dựng hệ thống ví dụ minh họa về ứng dụng biểu thức tọa độ
của phép dời hình
3 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 8Nhóa luận tốt nghiệp Dại học HOÀNG “THỊ HẠNH
- Dối tượng nghiên cứu: biểu thức tọa độ của phép đời hình
- Phạm vi nghiên cứu: ứng dụng biểu thức tọa độ của phép dời
hình vào giải toán
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sách giáo trình, bài giảng chuyên đề, các tài liệu tham
khảo liên quan
5 Cau trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khóa luận này gồm 3 chương:
Chương 1: "Một số kiến thúc liên quan"
Chương 2: "Diểu thúc tọa độ của phép dời hành "
Chương 3: "Ứng dụng biểu thúc tọa độ của phép dời hành "
Trong suốt quá trình nghiên cứu em đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình của thầy giáo Nguyễn Năng Tâm, các thầy cô trong tổ Hình học
em đã hoàn thành khóa luận này Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới các thầy, các cô
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy
cô và các bạn sinh viên để đề tài này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này trình bày một số kiến thức để chuẩn bị cho chương
sau Những kiến thức này chủ yếu lấy từ tài liệu Hình học An và
hình học Ởclit của Văn Như Cương- Tạ Mân, Hình học sơ cấp của Đùi Văn Bình - Nguyễn Văn Vạn
1.1 Không gian Euclide
+ Không gian Euelide là không gian alin liên kết với không gian vectơ
Euclide hitu han chiều
+ Không gian Euclide sé gọi là ø chiều nếu không gian vecto Euclide liên kết với nó có chiều bằng n
+ Không gian Euelide thường được kí hiệu là E, không gian vectơ
Euelide liên kết với nó được kí hiệu là
Ví dụ
+ Không gian Oxy thông thường là không gian Euelide 2 chiều ( I2)
+ Mỗi không gian vectơ Euelide hữu hạn chiều với cấu trúc an chính
tác là một không gian Euelide, chẳng hạn như ïR"
Trang 10Nhóa luận tốt nghiệp Dại học HOÀNG 'THỊ HẠNH
-+ Các không gian an thực ø chiều đều có thế trở thành không gian
Euclide w chiều bằng cách trang bị một tích vô hướng cho không gian
vectơ liên kết với không gian an đã cho
+ Nếu E là không gian Euelide liên kết với không gian vectơ 8 thì
mỗi phẳng œ của nó cũng là không gian Euclide liên kết với a 1.2 Anh xạ đẳng cự
1.2.1 Dịnh nghĩa
Định nghĩa 1.1 Ánh zạ ƒ: lE —> RE của không gian Euclide RE oà
gọi là ánh xạ đẳng cự nếu ƒ là mét anh za afin ma anh va tuyến tính
liên kết fe # —> E/ là một ánh +ạ tuyến tính trực giao của # vd
E
Nhận xét: Từ định nghĩa đó dễ dàng suy ra được đối với mọi cặp 1, Ý thuộc E và ảnh của chúng M/ = ƒ(Mf),N' = ƒ(N) ta có d(M, N) = d(M, N9)
Nói cách khác phép đẳng cự bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất
kì
1.2.2 Dinh ly
Dinh ly 1.1 Moi anh xa f: E — E’ gitta céc không gian Euclide bảo
tồn khoảng cách giữa hai điểm bất là là một ánh xa đẳng cụ
Tức là với mọi Ä⁄, V € BE ta có d(M, N) = d(M, N)
Chiing minh Lay Ie Eval’ e ƒ(1)
Xét ánh xạ ¿: E —> J xác định như sau:
4
Trang 11Nhóa luận tốt nghiệp Dại học HOÀNG “THỊ HẠNH
Giả sử ?” € F ta lay diém M € E sao cho TN = t và đặt
—
y(t) = I'M’ véi M’ = f(M)
Ta chứng mình F;/ không thay đổi tích vô hướng của hai vectơ bất
Suy ra INIM = NIM! tức là + = g().¿()
Vì ¿ bảo tồn tích vô hướng của hai vectơ Tờ, "ở bất kì nên y là ánh
xạ tuyến tính trực giao và rõ ràng ¿ là liên kết của /
Hệ quả 1.1 Ánh zạ đẳng cự bảo tồn số chiều của các phẳng, tính trực giao của các phẳng, khoảng cách giữa các phẳng, thể tích của hộp của đơn hành uùà góc giữa các phẳng
Ví dụ: Xét ánh xạ
ƒ:R.->R (z,)—> (œ+1,+2)
Trang 12Nhóa luận tốt nghiệp Dại học HOÀNG THỊ HẠNH
Nếu ƒ : E —> E là ánh xạ đẳng cự từ không gian Puelide vào
chính nó thì ƒ là đơn ánh nên nó là song ánh (do E hữu hạn chiều)
Khi đó ta gọi nó là một biến đổi đẳng cự của không gian Euelide E
Ánh xạ 7 liên kết với nó là một biến đổi tuyến tính trực giao của T
1.2.4 Diém bất động và vectơ bất động của phép biến đổi
đẳng cự
Dinh nghia 1.2 Cho f : E” —> E” Diém M gọi là điểm bất động
của ƒ nếu ƒ(M) = M Vectơ # gọi là vectơ bất động của Ỷ nếu
Trang 13Khéa luan tot nghiép Dai hoc HOÀNG 'THỊ HẠNH
1.3 Phép biến hình
1.3.1 Các khái niệm của phép biến hình
Dịnh nghĩa 1.3 Giả sử đã cho tập hợp bất kì 7' # Ú Một song ánh
từ 7' vào chính nó được gọi là một phép biến hình của tập T
Định nghĩa 1.7 Cho phép biến hình ƒ của tập T Hinh H bo phan
của 7' được gọi là hình kép đối với phép biến hình ƒ nếu ta có
ƒ(H) =H Hình H được gọi là hình bất động đối với phép biến hình
ƒ nếu ta có mọi điểm của ! bất động đối với ƒ
Dịnh nghĩa 1.8 Cho ƒ và ø là hai phép biến hình của tập 7 phép
biến hình h = ø.ƒ.ø "1 gọi là phép biến đổi của phép biến hình ƒ bởi phép biến hình ø.
Trang 14Khéa luan tot nghiép Dai hoc HOÀNG 'THỊ HẠNH
1.3.2 Phép biến hình añn
Định nghĩa 1.9 Phép biến hình của không gian Euelide *(w = 2,3)
biến đường thẳng thành đường thẳng gọi là phép biến hình añn gọi tat IA phép afin
Dinh lý 1.2 Pháp biến hành của không gian E"{n = 2,3) là phép aJin khi uà chỉ khi nó biến ba điểm thằng hàng thành ba điểm thẳng hàng
va ba diém không thẳng hàng thành ba điểm không thẳng hồng
Chúng minh Thật vậy nếu phép biến hình f cia E”(n = 2,3) là phép aln thì ƒ biến đường thẳng thành đường thẳng do vậy nó biến ba
và f la song ánh
Diéu nay vo ly nén ta két luan A’, B’, C’ khong thẳng hang
Ngược lai, néu f bién ba diém thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và ba điểm không thẳng hàng thành ba điểm không thẳng hàng
là phép an được chứng minh dễ dàng gần như hiển nhiên L] Tính chất
+Tinh chat 1: Phép afin trong E3 biến mặt phẳng thành mặt phẳng
+ Tính chất 2: Phép afin bao tồn tính song song của hai đường
Trang 15Nhóa luận tốt nghiệp Dại học HOÀNG THỊ HẠNH
Dinh nghĩa 1.10 Phép biến hình của không gian IÊ” (n = 2,3) bảo
tồn khoảng cách giữa hai điểm gọi là phép đẳng cự
Kết luận: Chương này đã trình bày một số kiến thức về không gian
Euelide, ánh xạ đẳng cự, các phép biến hình Dây là một số kiến thức làm cơ sở cho việc nghiên cứu ở chương tiếp theo
Trang 162.1 Phép dời hình
2.1.1 Định nghĩa
Định nghĩa 2.1 Ánh xạ đẳng cự ƒ : E —> E được gọi là một phép
dời hình của không gian Euelide E
Ánh xạ ¿ (nền của ƒ) là một biến đổi tuyến tính trực giao của không gian vecto E
10
Trang 17Nhóa luận tốt nghiệp Dại học HOÀNG THỊ HẠNH
+ Phép dời hình bảo tồn tính song song
+ Phép dời hình bảo tồn tính thẳng hàng và tỷ số đơn
+ Phép dời hình bảo tồn khoảng cách, phép dời hình bảo tồn độ dài
đoạn thẳng nên biến một tam giác thành một tam giác bằng nó + Phép đời hình bảo tồn góc
2.2_ Biểu thức tọa độ của phép dời hình
2.2.1 Biểu thức tọa độ
Biểu thức tọa độ của phép dời hình trong IE" đối với mục tiêu trực
chuẩn cho trước có dạng:
Trang 18Nhóa luận tốt nghiệp Dại học HOÀNG THỊ HẠNH
2.2.2 Phân loại phép dời hình
Cho phép biến đổi añn ƒ : E” —> IE“ biểu thức tọa độ đối với mục
tiêu trực chuẩn {0,@, Oyo, er} có dang:
[2’] = Ala] + [0]
Khi đó A cũng là ma trân của phép đẳng cấu tuyến tính Ỷ đối với
cơ sở trực chuẩn {O,£}, £}, , 62 }
Bởi vậy phép biến đổi añn ƒ là biến đổi đẳng cự khi và chỉ khi 4
là ma trân trực giao, tức là 4! = lạ
Vi A la ma tran trực giao nên detA = +1
Néu A 1& ma trn truc giao va detA = 1 thì ƒ gọi là một phép dời
B thi f (7) = — # nên do tính trực giao của 7 ta CÓ:
.ở = /(0)f(0)=_—W =t.0=0=> L2
Vay B ở
Phép biến đổi đẳng cự như thế gọi là phép đối xứng qua phẳng a
Mọi phép biến đổi đẳng cự đối hợp của E" nếu không phải một
phép đồng nhất thì là phép đối xứng qua m — phẳng
12
Trang 19Nhóa luận tốt nghiệp Dại học HOÀNG THỊ HẠNH
Phép đối xứng qua me— phẳng (0 < mm < n— 1) của E" là phép dời hình nếu ø — m chan
Phép đối xứng qua m— phẳng (0< m < nœ — 1) của ” là phép phản
Định lý 2.1 Cho ƒ : E" —> E" là một biến đổi đẳng cự của không
gian Euclide E" Khi đó
(i) Néu Inv(f) 4 thi né la cdi phaing c6 phuong la Inv(f)
(ii) Néu mu? ={0} thì Ƒ có điểm bắt động duy nhất
(ii) Nếu Inv(f) có số chiều bằng q thà Ƒ là phép dời hình hay phản chiếu tùy theo n — q
13
Trang 20Nhóa luận tốt nghiệp Dại học HOÀNG THỊ HẠNH
Khi va chi khi M thuéc a
Vay Inv(f) =a
(ii) Gia sit déi vdi muc tiéu truc chuadn nao dé, bién ddi dang cu
ƒ:E—> E cé biéu thie toa do x! = Ax + b Tim diém bat dong cia
ƒ là giải phương trình ma trận
(A— T„ạ)*=b
Ta chỉ cần chứng minh det (A — [,,)2 4 0 That vay we Ino(f) nếu 7(® = tt hay (f — 1d3)(È) = Nếu Fool) = {0 thì det (7 — Idx) 4 0 tite det(A — I,,) A0
Vi Ỷ là biến đổi trực giao nên có thể tìm được một mục tiêu trực
chuẩn sao cho ma trận của ƒ ( tức là 7) có dạng:
14
Trang 21Nhóa luận tốt nghiệp Dại học HOÀNG THỊ HẠNH
Khi do det A = (—1)"-9-?* = (—1)"-4 Tw do suy ra:
+ Néu n—q la chan thi det A = 1, suy ra f 1A phép dời
+ Néu n—q 1a lé thi det A= —1 , f 1A phép phần chiếu Oo
Dinh ly 2.2 Moi phép dời hình của E? hoặc là một phép tịnh tiến
hoặc là một phép quay
Chứng mình Giả sử ƒ : RE? —> RE? là một phép dời hình, khi đó số
chiều của 7 nu(ƒ) phải bằng 2 hoặc bằng 0 Ta có
Ƒƒ =tg
Nếu Inv( Tf) có số chiều bằng 2 thi g = Idg Vay ƒ là một phép tịnh tiến
Nếu 1 HH có số chiều bắng 0 thì ø có điểm bất động duy nhất 7 và
Tử =0 Suy ra ƒ là một phép quay quanh 7 L]
15
Trang 22Nhóa luận tốt nghiệp Dại học HOÀNG THỊ HẠNH
Dinh ly 2.3 Moi phép phản chiếu của R2 đều là pháp đỗi xứng trượt
(hoặc đặc biệt là phép đối xứng)
Chứng mình Nếu ƒ : R2 —>y E2 là phép phản chiếu thì số chiều của
Inv( f) phải bằng 1, nên trong cách phân tích f = t+.g thi g phải là
phép đẳng cự mà điểm bất động nằm trên đường thẳng ơ
Vậy ø là phép đối xứng qua ơ
Dinh ly 2.4 Mọi phép dời trong ” là một phép xoắn ốc (hoặc đặc biệt phép tịnh tiến hoặc phép quay quanh đường thẳng)
Chứng mình Gọi f : E? —> E3 là một phép đời khi đó mu ƒ7 có số chiều bằng 3 hoặc bằng 1 Ta có ƒ =f>.g
a) Nếu Inv(f) có số chiều bằng 3 tức là 7? = Tản Khi đó ƒ là một phép tịnh tiến
b) Nếu Inv( 7 có số chiều bằng 1, thì ø là phép phản dời hình có điểm
bất động nằm trên đường thẳng đ đi qua 7 và có phương a = Inv( f) Vậy ø là phép quay quanh đường thẳng và do đó ƒ là phép xoắn ốc L]
Hình 2.1: Phép xoắn ốc
16
Trang 23Nhóa luận tốt nghiệp Dại học HOÀNG THỊ HẠNH
duy nhất I Goi đà không gian riêng của 7? ứng với giá trị riêng
À=-I
Nếu dim đ = 1, ta gọi đ là đường thẳng đi qua Ï có phương # =a thì ƒ|¿ là phép đối xứng qua J Gọi đ là mặt phẳng đi qua J va vuéng góc với d thì ƒ[s là phép quay quanh J
Vậy ƒ là phép đối xứng quay
Nếu điểm @ = 3 thì ƒ hiển nhiên là phép đối xứng qua J, nhu ta
biết có thể xem như là phép đối xứng quay Oo
2.3 Các phép dời hình trong mặt phẳng
2.3.1 Phép dời hình và phản chiếu trong mặt phẳng
Giả sử ƒ là một phép đẳng cự trong mặt phẳng và biểu thức tọa độ
đối với mục tiêu trực chuẩn (Ó, £?, €3) 1a [a’] = Ala] + [0]
Trong đó 4 = (a¡;) là ma trận chuyển cơ sở trực chuẩn ( a, @)
ae ke
sang cơ sở ảnh (e‡, e¿), ta có A la ma tran truc giao
17
Trang 24Nhóa luận tốt nghiệp Dại học HOÀNG THỊ HẠNH
Do I2) = |eš| và eÌ.eŸ = 0 nên :
dân + a, =1 (1)
441-412 + 21.d22 = 0 (3)
Tw (1) suy ra tén tai g6c y sao cho ay, = cosy; ay, = siny
Tw (2) suy ra tén tai g6c 0 sao cho ay = sind; ag = cos0
Tw (3) suy ra cosy.sin@ + siny.cosb = 0
nén sin(y +0) =0
Suy ra p +0 = kz(k € Z)
Tương đương với Ø = — + k7
Néu k chan thi ay = —sing, dạa = cos0
cosp —siny Suy ra A=
Trang 25Nhóa luận tốt nghiệp Dại học HOÀNG THỊ HẠNH
Khi đó trong mặt phẳng định hướng (quy ước hướng dương là hướng ngược chiều kim đông hồ, hướng ngược lại gọi là hướng âm)
Các góc định hướng hợp bởi (£, #Ÿ) và hợp bởi ( xi ef) là giống nhau
(ta nói hai cơ sở có cùng hướng) Như vậy có thể nói, trong trường
hợp này phép dời hình bảo toàn khoảng cách và bảo toàn hướng của
bảo toàn hướng của mặt phẳng