1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THIẾT KẾ THI CÔNG KHÁCH SẠN BIỂN ĐÔNG PHƯƠNG HẠNG MỤC: HOTEL 2

86 220 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ Khu vực trung tâm của quận Ngũ Hành Sơn Thành phố Đà Nẵng là trung tâm hạt nhân của các sự kiện, c

Trang 2

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức

đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này

Với nhiệm vụ được giao: “Thiết Kế Thi Công Khách Sạn Biển Đông Phương-Hạng mục Hotel 2”

Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót

Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các Thầy, Cô để em có thể hoàn thiện hơn

đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa,

khoa Xây dựng Thủy Lợi- Thủy Điện, đặc biệt là Thầy giáo Đoàn Viết Long đã trực

tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

SINH VIÊN THỰC HIỆN

HỒ QUỐC MINH

Trang 3

Lời cảm ơn iii

1.1 Giới thiệu về công trình và sự cần thiết phải đầu tư 5

1.4.5 Giải pháp về cảnh quan môi trường ( xử lý rác thải) 13

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ KĨ THUẬT THI CÔNG CÔNG TRÌNH 17

2.1 Thiết kế tổ chức thi công phần móng 17

2.1.1 Mô tả mặt bằng thi công công trình, địa hình,

Trang 4

2.1.5 Thiết kế công tác bê tông móng và hoàn thiện móng 48

2.2 Thiết kế tổ chức thi công phần thân 56

2.3 Tính toán khối lượng thi công phần thô 58

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 61

3.2 Tính toán các loại công trình phụ trợ, phục vụ thi công 64

Và bố trí tổng mặt bằng xây dựng

1.1 Khái niệm, mục đích,vai trò và nguyên tắc lập dự toán 1

1.2 Cơ sở lập dự toán và các nội dung của dự toán 2

1.3 Ứng dụng phần mềm dự toán – dự thầu G8

Cho khách sạn Biển Đông Phương, Hạng mục Hotel 2 3

1.3.2 Các thao tác cơ bản trên phần mềm dự toán-dự thầu G8 3

Trang 5

2.1.4 Các tài liệu cơ bản 10

2.2 Lập tiến độ thi công theo sơ đồ Gantt 10

2.3 Ứng dụng phần mềm Microsoft Project lập tiến độ

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Khu vực trung tâm của quận Ngũ Hành Sơn Thành phố Đà Nẵng là trung tâm hạt nhân của các sự kiện, các hoạt động văn hóa du lịch của toàn thành phố và hiện nay đang phát triển trên toàn khu vực Khu biệt thự và khách sạn biển Đông Phương nằm tại vị trí rất đẹp trên đường Trường Sa - Hoàng Sa tiếp giáp bờ biển nổi tiếng của Việt Nam Đây là khu vực phát triển dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng cao cấp nhất Việt Nam Dự án được xây dựng khép kín với bể bơi, nhà hàng, quầy bar, hội thảo, tiệc cưới và nghỉ dưỡng

Việc đầu tư xây dựng Khu biệt thự và Khách sạn biển Đông Phương nhằm phục vụ

dự án hỗ trợ dịch vụ gia tăng cho chuỗi các khu biệt thự nghỉ dưỡng của VinaCapital như: The Dunes, The Ocean Villa, Norman Estates và The Dune Residences

Tại khu vực này phải dựa trên cơ sở bảo tồn và phát huy sức hấp dẫn từ các giá trị truyền thống nhằm thu hút các nguồn đầu tư tham gia phát triển du lịch, đảm bảo chất lượng môi trường sống, và nâng cao hiệu quả của các dự án đầu tư xây dựng tại khu vực dọc đường Trường Sa

Khu biệt thự và khách sạn biển Đông Phương được quy hoạch, thiết kế nhằm tạo thêm việc làm cho người lao động trong khu vực, thúc đẩy du lịch phát triển, kiến tạo nơi đây trở thành khu vực sầm uất, thay đổi diện mạo và đóng góp vào sự phát triển chung của Đà Nẵng

Khu biệt thự và khách sạn biển Đông Phương có vị trí hợp lý, thiết kế phù hợp với cảnh quan toàn khu

1.2 ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ

1.2.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên

1.2.1.1 Vị trí – qui mô khu đất

- Phía Bắc giáp khu nghỉ dưỡng Ocean Villa;

- Phía Tây giáp đường Trường Sa;

- Phía Đông giáp biển Đông;

- Phía Nam giáp khu nghỉ dưỡng Nam An Retreat

Trang 7

thành phần hạt thô hơn so với cùng loại ở khu sát biển Ngoài ra lớp cát mịn được phân bố rộng khắp trong vùng, với chiều dày biến động từ 4 đến 11m, có kết cấu chặt vừa Khí hậu, thủy văn Quận Ngũ Hành Sơn nằm trong khu vực có chế độ khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và ảnh hưởng khí hậu ven biển của miền Trung Lượng mưa và độ ẩm trung bình tương đối thuận lợi cho phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm Mùa mưa trùng với mùa đông và mùa khô trùng với mùa hạ Nhiệt độ trung bình là 25,60C, nhiệt độ cao tuyệt đối 40,90C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 15,50C Do đặc điểm địa hình có đồng bằng phía Tây và đèo Hải Vân chắn ngang nên khí hậu khu vực Đà Nẵng nói chung và quận Ngũ Hành Sơn nói riêng không bị khắc nghiệt như khí hậu phía Bắc đèo Hải Vân Ảnh hưởng của gió Tây Bắc không lớn Ngũ Hành Sơn có nắng ấm gần như quanh năm; chỉ mưa vào các tháng 9, 10 và

11, nhưng vì nằm trong khu vực gió mùa nên lượng mưa hàng năm của Ngũ Hành Sơn thường cao hơn một số nơi khác Theo thống kê nhiều năm, lượng mưa hàng năm của Ngũ Hành Sơn cụ thể như sau: lượng mưa trung bình năm là 2066mm, lượng mưa lớn nhất là 3307mm (1964), lượng mưa thấp nhất là 1400 mm (1974), lượng mưa ngày thấp nhất là 322mm Lượng mưa trong năm thường phân bố không đều giữa các mùa và các tháng Thường thì mưa lớn tập trung vào các tháng 9,10,11,12 và chiếm khoảng 70% tổng lượng mưa của cả năm Độ ẩm trung bình trong năm dao động từ 75% đến 90% Độ ẩm trung bình năm là 82%, độ ẩm cao nhất trung bình là 90%, độ ẩm thấp nhất trung bình là 75% và độ ẩm thấp nhất tuyệt đối là 18%(tháng 4.1974)

Hướng gió thịnh hành của Ngũ Hành Sơn thường thay đổi theo mùa và các tháng trong năm Có hai hướng gió chủ đạo thường gặp trên địa bàn quận là gió Đông và gió Bắc Gió Đông thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm Gió Bắc thịnh hành

từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Tốc độ gió trung bình là 3,3m/s, tốc độ gió mạnh

Trang 8

biển Đông vào đất liền, với cấp bão thường gặp là từ cấp 9 đến cấp 10, làm ảnh hưởng nặng nề đến sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp của nhân dân trong quận

Về chế độ thuỷ văn: Trên địa bàn Ngũ Hành Sơn có 3 con sông chảy qua, đó là sông Hàn, sông Cổ Cò (nhân dân địa phương thường gọi là sông Bãi Dài, sông Dài hay Trường Giang, còn trong các sách của triều Nguyễn thường ghi là Lộ Cảnh Giang) và sông Vĩnh Điện Sông Hàn là hợp lưu của sông Vĩnh Điện, sông Cổ Cò

và sông Cẩm Lệ tại tại khu vực ngã sông, nơi tiếp giáp giữa phường Hoà Cường của quận Hải Châu, xã Hoà Xuân của huyện Hoà Vang và phường Khuê Mỹ của quận Ngũ Hành Sơn và đổ nước ra Vũng Thùng, hình thành nên cảng sông Hàn và cảng biển Tiên Sa Sông Vĩnh Điện, dài 17 km, là một nhánh của con sông Thu Bồn chảy theo hướng tây nam - đông bắc, đổ ra sông Hàn Sông Vĩnh Điện chủ yếu phục vụ cho giao thông hàng hoá giữa các huyện Bắc Quảng Nam với thành phố Đà Nẵng Sông Cổ Cò, là con sông nổi tiếng trong lịch sử ngoại thương của xứ Đàng Trong trước đây, nối liền tiền cảng Đà Nẵng với thương cảng Hội An sầm uất vào các thế

kỷ 16, 17 Sau này, sông Cổ Cò bị bồi lấp, gãy đứt thành nhiều đoạn Trên địa bàn Ngũ Hành Sơn, sông Cổ Cò tách thành hai nhánh là sông Cổ Cò và sông Cầu Biện Sông Cổ Cò hiện dài 3,5km, rộng 10m, bị bồi lấp nhiều, chưa có điều kiện để nạo vét nên đáy sông bị bồi lấp rất khó khăn cho ghe thuyền đi lại, nhất là vào mùa khô Sông Cầu Biện dài 2km, rộng 20m, hiện tại bị lấp nhiều, một số đoạn đã bị chặn lại

để nuôi trồng thuỷ sản

Chế độ thuỷ triều của Biển Đông ở khu vực này là chế độ bán nhật triều; mỗi ngày lên xuống 2 lần với biên độ dao động khoảng 0,5m Độ nhiễm mặn do nước biển xâm thực tùy thuộc vào mùa mưa và lượng mưa hàng năm Lượng mưa càng lớn độ nhiễm mặn càng nhỏ, ngược lại, lượng mưa càng ít, độ nhiễm mặn càng lớn, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và dân sinh

Quận Ngũ Hành Sơn có 2 nhóm đất chính là đất cát và đất phù sa Nhóm đất phù phân bố chủ yếu ở ven các con sông chảy qua địa bàn quận

Trên cơ sở nguồn tài nguyên khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và nguồn tài nguyên đất đai nêu trên, Ngũ Hành Sơn có nguồn tài nguyên rừng và thảm thực vật tương đối

đa dạng, gồm rừng trồng ở dọc biển và rừng tự nhiên ở khu vực núi Non Nước - Ngũ Hành Sơn Thảm thực vật tự nhiên trên núi Ngũ Hành Sơn đa dạng về chủng loại: thường xanh quanh năm và có độ che phủ tương đối lớn Rừng trồng tập trung

Trang 9

các loại đặc sản khác như nghêu, bào ngư, rong biển sinh sôi nảy nở Do ở vị trí cuối sông đầu biển, các con sông Cổ Cò, Cầu Biện của Ngũ Hành Sơn ở trong môi trường nước mặn lợ độc đáo, một vùng nuôi trồng thủy sản xuất khẩu giàu tiềm năng

Ngũ Hành Sơn có cả mạng lưới giao thông bằng đường bộ và đường thuỷ rất thuận lợi; nối liền với trung tâm thành phố; rất gần với cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, nhà ga đường sắt Đà Nẵng và cảng biển Tiên Sa Quận Ngũ Hành Sơn nằm trên trục đường bộ nối thành phố Đà Nẵng hiện đại với đô thị cổ Hội An - một di sản văn hoá thế giới được UNESCO công nhận và nằm ở chặng cuối cùng của trục hành lang kinh tế Đông - Tây, dài 1450 km, nối các nước tiểu vùng sông Mê Kông mà điểm cuối đường ở phía Đông là cảng biển Tiên Sa Cây cầu Tuyên Sơn bắc qua sông Hàn với đầu cầu phía Tây ở quận Hải Châu và đầu cầu phía Đông ở quận Ngũ Hành Sơn, được thủ tướng 2 nước Việt Nam và Thái Lan cắt băng khánh thành vào ngày 22 tháng 3 năm 2004, là cây cầu cuối cùng trên tuyến hành lang xuyên quốc gia quan trọng này

Ngoài đường bộ và đường thuỷ, Ngũ Hành Sơn còn có sân bay Nước Mặn rộng 90

ha với một đường bê tông nhựa dài 1380m, rộng 18m do quân Mỹ xây dựng từ năm 1965; hiện đang được thành phố khôi phục và mở rộng để trong nay mai trở thành sân bay trực thăng phục vụ quân sự và cho du lịch

Với các điều kiện về địa lý, tài nguyên và môi trường như trên, Ngũ Hành Sơn có các lợi thế để phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội theo theo hướng văn minh hiện đại

1.2.2 Hiện trạng

1.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất

Trang 10

1.2.2.2 Đánh giá hiện trạng các công trình

Đây là khu đất thuận lợi để xây dựng công trình, địa hình, địa mạo bằng phẳng, hiện tại khu đất là lô đất trống

1.2.2.3 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa, thoát nước bẩn, hệ thống cấp nước và cấp điện: khu đất nằm trong khu quy hoạch dọc đường Trường Sa nên thuận tiện trong kết nối hạ tầng kỹ thuật với khu vực

1.2.2.4 Hiện trạng chất lượng môi trường

Chất lượng môi trường ở khu vực được đánh giá tốt nhất Việt Nam Khu đất nằm hướng ra Biển nên thuận lợi trong việc xử lý vi khí hậu công trình

1.2.2.5 Đánh giá chung về hiện trạng khu đất

Hiện nay khu trung nghỉ dưỡng dọc bở biển đường Trường Sa được quy hoạch theo quy định, việc đầu tư Khu biệt thự và khách sạn biển Đông Phương tại khu vực này

là phù hợp

1.3.TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

1.3.1.Quy hoạc tổng mặt bằng

1.3.1.1.Về chỉ giới đường đỏ

Bản vẽ chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được duyệt cùng với Quyết định phê

duyệt của UBND thành phố Đà Nẵng " Về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu biệt thự và Khách sạn biển Đông Phương phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng";

1.3.1.2 Về sử dụng đất

Tuân thủ các quy định về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao công trình theo quy hoạch được duyệt cùng với Quyết định phê duyệt của UBND thành phố Đà Nẵng

1.3.1.3.Quy hoạch Tổng mặt bằng và kiến trúc công trình

Các hạng mục công trình bao gồm: nhà Reception 04 tầng + 01 tầng áp mái; nhà Funtion 03 tầng + 01 tầng ấp mái; 02 khối Hotel cao 6 tầng + 01 tầng áp mái; 45 nhà biệt thự cao cấp từ 02 - 03 tầng; ngoài ra còn những công trình phụ trợ khác như Amenities; pool club; Bể bơi; Sân vườn cảnh quan với 01 tầng hầm chung cho

Trang 11

trúc, phù hợp với điều kiện khí hậu, điều kiện thi công tại địa phương

Yếu tố then chốt trong việc tạo nên một tổ hợp công trình đẹp, sang trọng và hài hòa chính là sự liên kết và tính bền vững Trong quá trình thiết kế và tổ hợp, các phân khu chức năng sẽ được khớp nối với nhau tạo thành một thể thống nhất

1.3.1.4 Phân cấp công trình

- Công trình dân dụng cấp II và III

- Bậc chịu lửa Cấp I và cấp II

- Chống động đất: công trình cấp I

1.3.1.5 Các chỉ tiêu thiết kế - quy hoạch

2 Diện tích xây dựng khoảng m2 23.940

3 Diện tích sàn xây dựng khoảng m2 90.000

bờ biển là vị trí phù hợp với mục đích nghỉ dưỡng

Các công trình được thiết kế theo phong cách châu Âu cổ kết hợp hơi hướng hiện đại đang rất được thịnh hành và phổ biến cho các dự án nghỉ dưỡng 5 sao, hình khối nhẹ nhàng mạch lạc và đường nét chau chuốt chi tiết hoa văn tỉ mỉ nhưng không

Trang 12

trình với chức năng nghỉ dưỡng cao cấp Kiến trúc mang hơi thở của thế kỷ 21, chắc chắn sẽ đóng góp cho quy hoạch và kiến trúc cảnh quan toàn dự án

Ý tưởng xử lý tinh tế sự chuyển động linh hoạt các không gian và hình khối, sự hài hòa trong việc bố trí các chức năng sử dụng của công trình và khai thác các khoảng lùi nhằm tạo ra sự thân thiện của các công trình với không gian thiên nhiên bên cạnh, cũng như tạo nên sự đồng nhất với quần thể kiến trúc các dự án xung quanh Công năng của các công trình trong dự án được tổ chức liên hoàn và hợp lý theo nguyên lý chức năng dựa vào trục ngang và trục đứng của công trình

Cảnh quan và môi trường

- “Kiến trúc xanh” là một điều kiện kiên quyết của dự án với các đề xuất các khoảng không gian xanh, mặt nước với quy mô lớn hoặc nhỏ theo từng quy mô chức năng của các công trình sẽ là những điểm nhấn quan trọng về cả hình khối lẫn nội thất của công trình

- Sự kết hợp cây xanh, thảm cỏ, mặt nước là phương thức ngăn chia mềm mại và

gần gũi của công trình với không gian xung quanh, đồng thời tạo cảnh quan và điểm nhấn

1.3.3 Thông số công trình Hotel

- Diện tích xây dựng: 2.297 m2

- Diện tích sàn xây dựng: 11.000 m2

- Chiều cao toàn nhà: 29,9m tính từ cos hoàn thiện tầng 1

Chiều cao tầng: tầng 1 - tầng 6 cao 3,6m/tầng; tầng áp mái cao 3,45m; mái cao 4.85m

Là 1 khối nhà độc lập cao 06 tầng + 01 tầng áp mái Nhà Hotel với công năng là nơi nghỉ chính của khu nghỉ dưỡng gồm nhiều các phòng ngủ khép kín được chia làm nhiều loại khác nhau theo 1 hành lang chính giữa, các phòng ngủ được bố trí chéo theo hình xương cá tạo thành modul 5m x 9m với gần 150 phòng ngủ các loại, đặc biệt có 1 phòng VIP là phòng Tổng thống và phòng Đại sứ kích thước 75m x 30m hình thức kiến trúc nhà Hotel được chia thành nhiều bước cột hình chéo, điểm nhấn của mặt đứng là các ban công trải dài với những họa tiết hoa văn bắt mắt Phần thân được phân vị bởi hệ phào chỉ cao khoảng 1,2m bề thế uyển chuyển giữa phần thân

và mái tạo đồng nhất hình thức kiến trúc với các công trình khác Mái dùng hệ vì kèo xà gỗ thép giật 2 cấp gác hệ cầu phong nito để lợp ngói

Trang 14

Các căn hộ và các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống cửa sổ lắp kiến, các ban công Ngoài ra các hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp một cách tốt nhất cho những vị trí cần ánh sáng như trong buồng thang bộ, thang máy, hành lang…Diện tích căn hộ ở mỗi tầng khá lớn nên diện tích cho việc lưu thông công cộng bị thu hẹp ngoài ra các căn hộ đều tập trung bên ngoài nên khu vực hành lang tập trung ở cốt lõi công trình cho nên lắp đặt thêm đèn chiếu sáng nhân tạo cho khu vực này Riêng tầng hầm có bố trí thêm các ống lấy gió và lỗ cửa kính lấy ánh sáng

1.4.2 Phương thức cấp điện

Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự phòng, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong toà nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột xuất Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục Máy phát điện dự phòng được đặt ở tầng hầm, có giải pháp cách âm để giảm bớt tiếng ồn và rung động

để không ảnh hưởng đến sinh hoạt Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa

1.4.3 Giải pháp cấp nước bên trong công trình

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố rồi cung cấp trực tiếp cho các căn hộ, và bơm vào bể nước ở tầng hầm và tầng mái nhằm đáp ứng nhu cầu dùng nước sinh hoạt thường xuyên cho các căn hộ ở các tầng

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hoả chính được bố trí ở mỗi tầng

Trang 15

Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài Gen thu rác được thiết kế kín đáo, trơn để tránh kẹt rác vàlàm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường

1.4.6 Giải pháp phòng chống cháy nổ

Các thiết bị cứu hoả và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn và hiện đại, kết nối với trung tâm phòng cháy chữa cháy của thành phố Hệ thống báo cháy ở mỗi tầng và mỗi căn hộ đều có lắp đặt thiết bị phát hiện báo cháy

tự động Ở mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được ngay lập tức phòng quản lý sẽ có các phương án ngăn chặn lây lan và chữa cháy

Hệ thống chữa cháy: Ở mỗi tầng đều được trang bị thiết bị chữa cháy bình khí CO2 Nước được cung cấp từ bồn nước mái Trang bị các bộ súng cứu hoả đặt tại phòng trực, có các vòi cứu hoả cùng các bình chữa cháy khô ở mỗi tầng Đèn báo cháy được đặt ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp được đặt ở tất cả các tầng

Thang bộ có bố trí cửa kín, khói không vào được dùng làm cầu thang thoát hiểm đảm bảo thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra

1.4.7 Hệ thống chống sét

Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hoá nguy cơ bị sét đánh

Trang 16

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH

2.1 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN MÓNG

2.1.1 Mô tả mặt bằng thi công công trình, địa hình, địa chất thủy văn, điều kiện thi công

2.1.1.1 Mặt bằng thi công công trình

Vị trí: Khu vực dự án thuộc phường Hòa Hải, Quận Hải Châu, Thành Phố Đà Nẵng

- Phía Bắc giáp khu nghỉ dưỡng Ocean Villa

- Phía Tây giáp đường Trường Sa

- Phía Đông giáp biển Đông

- Phía Nam giáp khu nghỉ dưỡng Nam An Retreat

- Điều kiện tự nhiên: Khu vực có địa hình bằng phẳng Hiện trạng sử dụng đất khá đơn giản, thảm thực vật nghèo nàn

Kinh tế xã hội: Vị trí triển khai Dự án có điều kiện cơ sở hạ tầng như: đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc rất thuận lợi

Quy mô công trình:

- Diện tích xây dựng: 2.297 m2

- Diện tích sàn xây dựng: 11.000 m2

- Chiều cao toàn nhà: 29,9m tính từ cos hoàn thiện tầng 1

- Chiều cao tầng: tầng 1 - tầng 6 cao 3,6m/tầng; tầng áp mái cao 3,45m; mái cao Mặt bằng công trình nằm trong tổng thể qui hoạch, bao quanh công trình là đất qui hoạch, có hai mặt giáp với đường giao thông chính, do đó không bị giới hạn bởi công trình lân cận nên thuận lợi khi thi công

2.1.1.2 Điều kiện địa chất thủy văn công trình

Bảng 2.1 Tính chất cơ lí của đất

2.1.1.3 Điều kiện thi công

Trang 17

- Đối trọng

- Máy đào đất, xe tải chở đất: phục vụ công tác đào hố móng

- Máy vận thăng

- Xe vận chuyển bêtông và xe bơm bêtông

- Máy đầm bê tông

- Máy trộn vữa, máy cắt uốn cốt thép

- Các hệ dàn giáo, cốp pha, cột chống và trang thiết bị kết hợp

- Các loại xe được điều động đến công trường theo từng giai đoạn và từng biện pháp thi công sao cho thích hợp nhất

Nguồn nước thi công:

Công trình nằm ở trung tâm thành phố có mạng đường ống cấp nước vĩnh cửu dẫn đến công trình đáp ứng đủ cho công trình thi công Bên cạnh đó Công trình có thể sử dụng nguồn nước từ bể nước được xây dựng để phục vụ công trình sau khi đưa công trình vào sử dụng

Nguồn điện thi công

Sử dụng điện của mạng điện thành phố, ngoài ra còn dự phòng một máy phát điện

Tình hình cung cấp vật tư:

Công trình nằm trong khu vực thành phố nên có rất nhiều thuận lợi về nguồn cung ứng vật tư, máy móc thiết bị thi công Vận chuyển đến công trường bằng ôtô.Vật tư được chuyển đến công trường theo nhu cầu thi công và được chứa trong các kho tạm hoặc bãi lộ thiên

2.1.1.4 Số liệu móng : Móng cọc (ép tĩnh)

Trang 18

- Chiều cao đài móng 1.5(m)

- Cao độ đáy đài (từ cao độ MDTN) 3.5(m)

- Cao độ đáy hố đào(từ cao độ MDTN) 3.6(m)

- Chiều dài théo neo vào đài cọc 1(m)

- Chiều dày bê tông lót đài móng 0.1(m)

- Chiều dài cọc trong đất 11(m)

Trang 19

Đào bằng cơ giới: với ưu điểm nỗi bật là rút ngắn thời gian thi công, đảm bảo kỹ thuật Tuy

nhiên việc sử dụng máy đào để đào hố móng tới cao trình thiết kế là không nên vì một mặt nếu sử dụng máy để đào đến cao trình thiết kế sẽ làm phá vỡ kết cấu lớp đất đó làm giảm khả năng chịu tải của đất nền, hơn nữa sử dụng máy đào khó tạo được độ bằng phẳng để thi công đài móng Vì vậy cần phải bớt lại một phần để thi công bằng thủ công

Đào bằng thủ công: thì có ưu điểm là dễ tổ chức theo dây chuyền, nhưng với số lượng đào

đất lớn thì nhân công cũng phải lớn mới đảm bảo rút ngắn thời gian thi công, do vậy nếu tổ chức không khéo thì rất khó khăn gây trở ngại cho nhau dẫn đến năng suất lao động giảm, không đảm bảo kịp tiến độ

Từ những phân tích trên, ta có thể chọn cả 2 phương pháp đào đất hố móng Căn cứ vào phương pháp thi công cọc, kích thước đài móng và giằng móng ta chọn giải pháp đào kết hợp cả thủ công và đào máy Song song quá trình đào đất bằng máy, dùng phương pháp đào thủ công lần 1, đào phần đất có chiều dày 50cm để tạo phẳng đáy toàn bộ ao móng tiện cho việc thi công Bố trí công nhân vừa đủ xuống hố đào, công

cụ thủ công đào và hất đất ở nơi máy đào đi qua về phía máy đào để vận chuyển luôn lên xe Với phương pháp này tận dụng được sự làm việc của máy đào, hạn chế sức

người đồng thời tăng nhanh thời gian hoàn thành việc đào đất

Đào móng ( tay + máy ) được thực hiện theo trình tự các bước sau :

- Đợt 1: đào máy từ +5.00(MDTN) đến +2.00

- Đợt 2: đào tay hố pít từ +2.00 đến cao trình thiết kế

o đào tay hố thang thục H3: PC-10

o đào tay hố thang trục H5 : PC-8

o đào tay hai hố thu nước H10,H13

- Đợt 3 Đào tay các hố đài còn lại từ +1.50 đến +0.85

- Đợt 4: đào tay dầm móng lớn, nhỏ

Trang 20

Hình 2.2 Đợt 1 : Đào máy ZONE 2A, ZONE 2B từ cao trình +5.00m xuống +2.00m

- Mặt cắt hố đào : Toàn bộ hố đào thống nhất lấy hệ số mái dốc m=1, khoảng cách từ mép cốt pha tới chân mái dốc lấy tùy theo kích thước bộ phận riêng biệt ( đài cọc, hố pit, hố thu nước, dầm móng)

Hình 2.3 Phần mở rộng và phần vát hố đào từ cao trình +5.00 xuống +2.00

Trang 21

Bố trí giếng bơm hạ mực nước ngầm Ø200, cao độ đáy -9.000 (chiều dài ống lọc 9m từ cao

độ ±0.000 đến cao độ ±9.000)

Công suất bơm : 30m3/h

Số lượng : 20 giếng bao gồm khu hố pít và hố thu nước

Trang 22

Hình 2.5 Mặt bằng đào hố thu nước

Hình 2.6 Mặt cắt 1-1

Trang 23

Hình 2.7 Chi tiết rãnh thu nước

Hình 2.8 Mặt bằng bố trí giếng hạ mực nước ngầm

Trang 24

Thiết kế rãnh thu nước quanh chu vi hố pít, hố thu nước

Xác định biện pháp xử nước ngầm theo tiêu chuẩn TCVN 9903 : 2014 Do đó trong quá trình thi công hố móng, tiến hành đào rãnh thoát nước quanh chu vi hố móng đồng thời bố thí hố thu nước

Hình dạng và kích thước rãnh nước :

Hình 2.9 Thiết kế rãnh thoát nước.

2.1.2.3 Tính toán khối lượng đào móng

a, Lựa chọn phương án đào móng

Móng được thi công theo phương pháp thi công dây chuyền, công tác đào móng sẽ được thực hiện theo đợt công tác thi công Đào hố móng sẽ được chọn biện pháp đào bằng máy kết hợp với đào thủ công

Đợt 1: Đào máy từ +5.00(MDTN) đến +2.00

Đợt 2: Đào tay hố pít từ +2.00 đến cao trình thiết kế

- Đào tay hố thang thục H3 : PC-10

- Đào tay hố thang trục H5 : PC-8

- Đào tay hai hố thu nước H10,H13

Đợt 3 Đào tay các hố còn lại

Cách tính thể tích đào :

Với kích thước đài đã cho :a0 x b0

Thể tích đào chính là thể tích hình chóp cụt :

Trang 25

Với cách tính trên, ta tổng hợp được bảng tính thể tích ( xem Bảng tiên lượng Dự toán)

Đợt 4 : đào tay giằng móng lớn và nhỏ

Diện tích mặt cắt đào đất ABCD : S= 1/2(AB+CD) x h

Thể tích đào bằng Diện tích mặt cắt nhân với chiều dài giằng móng: V=(L x S)

Trong đó : L : là chiều dài giằng móng

x : phần mở rộng

m : phần vát

Hình 2.11 Mặt cắt hố đào giằng móng

Trang 26

2.1.2.4 Tính toán khối lượng ép cừ lasen

Với tổng chu vi 88,08m ta cần n cây cừ bản 0,5 m : n = 88,08/0,5 = 176cây

Mỗi cây cừ dài 6m, ta tính tổng chiều dài cừ : 176 x 6 = 1056 m

Vậy ta cần 176 cây cừ dài 6m, bản cừ 0,5m tổng chiều dài cừ 1056 m

2.1.2.5 Lựa chọn và tính toán khối lượng tổ hợp máy thi công

Để lựa chọn tổ hợp máy thi công phù hợp ta cần căn cứ vào những điều cơ bản sau đây:

- Đặc điểm công tác, năng suất của từng loại máy

- Thị trường cung cấp máy xây dựng

- Chi phí giá thành mỗi khi sử dụng mỗi loại máy này

- Kích thước hố đào

Đối chiếu với điều kiện thực tế như : Khối lượng đào đất nhỏ, hố đào nông, mặt bằng thi công chật chội, thị trường máy xây dựng chỉ phổ biến loại máy đào gầu nghịch … v.v Từ đó ta chọn máy đào gầu nghịch điều khiển bằng thủy lực để thi công Để chọn máy có công suất như thế nào và dùng loại xe gì để vận chuyển thì ta cần tính toán

được bài toán vận chuyển đất

B1.Xác định cường độ thi công Q

Công thức tính:

T

V

Q  (m3/h; m3/ca) Trong đó:

- V: Khối lượng đất đào (m3)

- T: Thời gian thi công thực tế của giai đoạn (h, ca)

Thời gian thi công thực tế tùy thuộc vào điều kiện khí hậu thủy văn của khu vực dự án Nếu thi công vào mùa khô: T = (24-27 ngày/tháng)

Nếu thi công vào mùa mưa: T = (15-18 ngày/tháng)

Dựa theo bảng tiên lượng, V = 5277 m3, T = 24 ngày suy ra Q = 5277/24 = 220m3/ca

B2.Chọn và xác định năng suất, số lượng máy đào

Trang 27

Kt: Hệ số tơi của đất

Kd: Hệ số đầy gău, lấy bằng 0,9 đối khi đăo đất chặc vă 1,05 khi đăo đất tơi

Ktg: Hệ số sử dụng thời gian

Kph: Hệ số phối hợp giữa ô tô vă mây đăo, lấy từ 0,8 đến 0,9

Chọn mây đăo gău 0,5m3

Tính ra Nmđ= 8.0,5.60.(1,05/1,2).0,7.0.9 = 132,3 (m3/ca) = 16,5375(m3/h)

Số lượng mây đăo: nđ (mây)

đ đ

N

Q

n  = 220/132,3=1,662 Chọn n = 2 (mây)

B3 Chọn loại ô tô tự đổ phục vụ cho mây đăo

Ô tô tự đổ được chọn phải phù hợp với mây đăo đê chọn, chọn sơ bộ theo TCVN-4447:2012 Để biết được ô tô chọn có phù hợp hay không thì phải thông qua hệ

số mg (số gău đất mây đăo đổ đầy 1 ô tô, mg=4-7 gău) Chọn sơ bộ xe tải THACO Foland 3,5 Tấn có thùng gần 5m3

B4 Tính năng suất thực tế của ôtô vận chuyển đất

CK

tg c

vc

T

K

K

K q m

V  (m3);

Ktg - Hệ số lợi dụng thời gian của phương tiện vận chuyển

TCK - Thời gian 1 chu kỳ vận chuyển đất

TCK = t1 + t2 + t3 + t4 + t5 (phút)

Với: t1 - thời gian ôtô lùi vào chỗ lấy đất (1-2 phút);

t2 - thời gian đổ đất vào ôtô (phút)

đ

c t

đ

đ g

N

K V K

N

K K q

m

Trang 28

t3 - thời gian vận chuyển đất đến chỗ đổ

c n

Với:l1, l2, ln: chiều dài các đoạn đường có đặc trưng khác nhau (km)

v1, v2, vn: tốc độ vận chuyển ứng với các đoạn đường trên (km/h)

Kc : hệ số chậm trễ khi khởi động và hãm xe, phụ thuộc vào chiều dài vận chuyển được lấy như sau:

Khi l  1,0 km thì Kc = 1,05;l = 0,5 km thì Kc = 1,1;l = 0,25km thì Kc = 1,2

t4 - thời gian dịch chuyển và trút đổ đất (1-3phút)

t5 - thời gian chạy về không tải, tính như t3 (phút)

Ta tính được Tck = 1+5+5+3+5= 18 phút

Vc = 7.0,5.(1,05/1,2) = 3,0625 m3

Suy ra Nvc = 60.3,0625.1,1/18 = 11,23( m3/h)

B5 Tính số lượng xe phục vụ cho một mây đăo

Số lượng ô tô cần thiết (chưa kể dự trữ) phục vụ cho 1 máy đào được tính toán thỏa mãn 2 điều kiện sau:

Điều kiện phát huy năng suất của máy đào:

N1= Nđ/Nvc = 16,5375/11,23 = 1,473

Điều kiện máy đào không chờ ô tô :

(n2 - 1)(t1 + t2) > t3 + t4 + t5 => 1

tt

tttn

2 1

5 4 3

c Công tâc đăo hố móng bằng thủ công

Đăo đất cấp I, V=1063,3 m3 ( xem Bảng tiín lượng Dự Toân) sử dụng nhđn công bậc 3/7 tra định mức 1776 được 0,71 công/ m3

Số công cần thiết = 0,71.1063,3 = 755 công

Số người đăo cần thiết =

Catb Ngăy

Trang 29

Tiến hành san phẳng mặt bằng để tiện di chuyển thiết bị ép và vận chuyển sau đó

tiến hành ép cọc bê tông cốt thép theo yêu cầu Như vậy, để đạt được cao trình đỉnh

cọc cần phải ép âm Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép hoặc bằng bê tông cốt thép để cọc bê tông ép được tới chiều sâu thiết kế Sau khi ép cọc bê tông xong ta

sẽ tiến hành đào đất để thi công phần đài, hệ giằng đài cọc

2.1.3.2 Công tác chuẩn bị

a Các yêu cầu kỹ thuật đối với cọc ép bê tông cốt thép:

Theo thiết kế thì cọc có các thông số sau :

- Sức chịu tải của cọc (theo nền đất) : Pđn = 133,6 (T)

- Bê tông cọc có cấp độ bền B65 ( cường độ 80MPa)

Dựa vào cấp độ bền B65 ta tính được Rb và Rbt Theo TCXDVN 356:2005:

Rb = 36MPa, Rbt= 1,7MPa

Chiều dài cọc : L = 14,2 m , d = 0,4 m

 =l/d = 14,2 / 0,4 =35,5 < 100

Sức chịu tải của cọc theo vật liệu : Pvl =105(T)

Các yêu cầu về độ chính xác hình dạng, kích thước hình học của cọc : (Theo tài liệu

“Các điều kiện kỹ thuật của ép cọc dùng xử lý nền móng“ - Vũ Công Ngữ)

- Tiết diện cọc có sai số không quá  2%

- Chiều dài cọc có sai số không quá  1%

- Mặt đầu cọc phẳng và vuông góc với trục cọc độ nghiêng < 1%

- Độ cong f/l không quá 0,5%

b Thí nghiệm ép cọc:

Trang 30

Sơ đồ thí nghiệm:

Hình 2.11 Sơ đồ thí nghiệm ép cọc

Phương pháp thí nghiệm: Thí nghiệm được tiến hành bằng phương pháp dùng tải trọng tỉnh ép dọc trục cọc sao cho dưới tác dụng của lực ép, cọc lún sâu thêm vào nền đất Tải trọng tác dụng lên đầu cọc được thực hiện bằng kích thủy lực với hệ phản lực là dàn chất tải, neo hoặc kết hợp cả hai

Thiết bị thí nghiệm:

- Thiết bị thí nghiệm bao gồm hệ gia tải, hệ phản lực và hệ đo quan trắc

- Hệ gia tải gồm kích, bơm và hệ thống thủy lực phải đảm bảo không bị rò rỉ, hoạt động an toàn dưới áp lực không nhỏ hơn 150% áp lực làm việc

- Tấm đệm đầu cọc và đầu kích bằng thép có đủ cường độ và độ cứng đảm bảo phân

bố tải trọng đồng đều của kích lên đầu cọc

- Hệ đo đạc quan trắc bao gồm thiết bị, dụng cụ đo tải trọng tác dụng lên đầu cọc, máy thủy chuẩn, đầm chuẩn và dụng cụ kẹp đầu cọc

- Máy thủy chuẩn dùng để đo kiểm tra dịch chuyển, chuyển vị của gối kê dàn chất tải, đầm chuẩn gá lắp chuyển vị kế, độ vồng của dầm chính…

Chuẩn bị thí nghiệm:

- Những cọc sẽ tiến hành thí nghiệm cần được kiểm tra chất lượng theo các tiêu chuẩn hiện hành về thi công và nghiệm thu cọc

- Đầu cọc thí nghiệm có thể được cắt bớt hoặc nối thêm nhưng phải được gia công

để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

Trang 31

kính hoặc chiều rộng tiết diện cọc

- Các dầm chuẩn được đặt song song hai bên cọc thí nghiệm, các trụ đỡ dầm được chôn chặt xuống đất Chuyển vị kế được lắp đối xứng hai bên đầu cọc và được gắn ổn định lên các dầm chuẩn

Quy trình gia tải: Quy trình gia tải tiêu chuẩn được thực hiện như sau

- Gia tải từng cấp đến tải trọng thí nghiệm lớn nhất theo dự kiến, mỗi cấp gia tải không lớn hơn 25% tải trọng thiết kế.Cấp tải mới chỉ được tăng khi tốc độ lún đầu cọc đạt ổn định quy ước nhưng không quá 2 giờ Giữ cấp tải trọng lớn nhất cho đến khi độ lún đầu cọc đạt ổn định quy ước hoặc 24 giờ, lấy thời gian nào lâu hơn

- Sau khi kết thúc gia tải, nếu cọc không bị phá hoại thì tiến hành giảm tải về 0, mỗi cấp giảm tải gấp 2 lần cấp gia tải và thời gian giữ tải mỗi cấp là 30 phút, riêng cấp tải 0 có thể lâu hơn nhưng không quá 6 giờ

- Tốc độ chuyển vị đầu cọc đạt giá trị sau đây được xem là ổn định quy ước:

Không quá 0,25mm/h đối với cọc chống vào lớp đất hòn lớn, đất cát, đất sét từ dẻo đến cứng

Không quá 0,1mm/h đối với cọc ma sát trong đất sét dẻo mềm đến dẻo chảy

- Tải trọng thí nghiệm lớn nhất do thiết kế quy định, thường được lấy như sau:

Đối với cọc thí nghiệm thăm dò: bằng tải trọng phá hoại hoặc bằng 250-300% tải trọng thiết kế

Đối với cọc thí nghiệm kiểm tra: 150-200% tải trọng thiết kế

- Theo dõi và xử lý một số trường hợp có thể xảy ra trong quá trình gia tải

- Tiến hành vẽ biểu đồ quan hệ tải trọng - chuyển vị và chuyển vị thời gian của từng tải để theo dõi diễn biến quá trình thí nghiệm

- Trong thời gian thí nghiệm phải thường xuyên quan sát và theo dõi tình trạng cọc thí nghiệm, độ co giãn của cần neo đất hoặc của thép liên kết cọc neo với hệ dầm

Trang 32

- Cọc thí nghiệm thăm dò được xem là phá hoại khi:

Tổng chuyển vị đầu cọc vượt quá 10% đường kính hoặc chiều rộng tiết diện cọc có kể đến biến dạng đàn hồi của cọc khi cần thiết

Vật liệu cọc bị phá hoại

- Cọc thí nghiệm kiểm tra được xem là không đạt khi:

Cọc bị phá hoại theo quy định ở điều trên

Tổng chuyển vị đầu cọc dưới tải trọng thí nghiệm lớn nhất và biến dạng dư của cọc vượt quá quy định nêu trong đề cương

- Thí nghiệm được xem là kết thúc khi:

Đạt mục tiêu thí nghiệm theo đề cương

Cọc thí nghiệm bị phá hoại

- Thí nghiệm phải tạm dừng nếu phát hiện thấy các hiện tượng sau:

Các mốc chuẩn đặt sai, không ổn định hoặc bị phá hỏng

Kích hoặc thiết bị đo không hoạt động hoặc không chính xác

Hệ phản lực không ổn định

- Thí nghiệm bị hủy bỏ nếu phát hiện thấy:

Cọc đã bị nén trước khi gia tải

Các tình trạng nêu trên không thể khắc phục được

Xử lý và trình bày kết quả thí nghiệm:

Từ các số liệu thí nghiệm, thành lập các biểu đồ quan hệ sau đây:

Hình 2.12 Biểu đồ quan hệ ở thí nghiệm nén cọc

Trang 33

Xét theo tình trạng thực tế thí nghiệm và cọc thí nghiệm:

Sức chịu tải giới hạn bằng tải trọng lớn nhất khi dừng thí nghiệm

Sức chịu tải giới hạn được lấy bằng cấp tải trọng trước cấp tải gây ra phá hoạivật liệu cọc

- Sức chịu tải cho phép của cọc đơn thẳng đứng được xác định bằng sức chịu tải giới hạn chia cho hệ số an toàn:

c Chọn kích giá ép

- Lực ép nhỏ nhất : Pépmin = (1,3 1,5)P , với P là sức chịu tải của cọc

Vì ép qua lớp đất sét pha, đất sét dẻo cứng và nửa cứng nên ta chọn k =1,3

 Pépmin =1,3x64,106 = 83,33T

- Lực ép lớn nhất : xác định dựa vào hai điều kiện sau:

- Bảo đảm an toàn cho hệ neo giữ và thiết bị

- Xác định lực ép lớn nhất theo điều kiện gây nứt cọc:Pépmax =Pvl/k

Pepmax=105/1,25 = 84T

Lực ép cần thiết của máy ép sử dụng trong khoảng 83,33 T  Pép  84 T

Các tiêu chuẩn của máy ép cần phải thoã mãn:

- Lực nén danh định lớn nhất của máy không nhỏ hơn 1,4 lần lực ép lớn nhất Pépmax (Pépmax bằng 0,8 - 0,9 trọng lượng đối tải, nhỏ hơn lực gây nứt cho cọc)

Trang 34

- Thiết bị ép cọc phải bảo đảm điều kiện để vận hành theo đúng qui định về an toàn lao động khi thi công

- Chỉ nên huy động khoảng (0,7  0,8) khả năng tối đa của thiết bị Nên chọn máy

Tính toán đối trọng theo 2 điều kịên: chống nhổ và chống lật

Xét trường hợp bất lợi nhất khi ép cọc ngoài cùng tại vị trí đặt giá ép

Hình 6.3 Sơ đồ tính toán đối trọng

Trang 35

Kiểm tra lật tại điểm A

3,5

15,15,1

Chọn mỗi bên đặt 9 khối đối trọng, khối lượng 67,5 tấn

e Tính toán số lượng máy ép cọc

Từ số lượng cọc bê tông cần ép và định mức ca máy (theo ĐM 24-2005), ta tính

ra được số ca máy cần thiết cho việc thi công công trình Nếu như số ca máy quá lớn,

ta có thể chọn tăng số máy ép lên: 2 máy với 2 đội

Chiều cao giá ép: 8,2 + 0,7 = 8,9 m

Tính toán các thông số làm việc :

Trang 36

- Chiều dài tay cần tối thiểu : min 0

Vị trí đứng của cần trục so với máy ép và cọc như hình vẽ

Với sơ đồ di chuyển của máy và cầu trục như đã thiết kế, mặt bằng sẽ lần lượt được giải phóng trong quá trình ép đảm bảo cho các thiết bị đủ mặt bằng công tác để thi công an toàn

Chọn cần trục KX5361 L=20m có các thông số kĩ thuật sau

Rmin=5,5m., Rmax =18m

[H] =18m

[Q] =18 T

Kiểm tra điều kiện làm việc của cần trục:

Tầm với thực tế của cầu trục: R = 9m

Với R = 9m tra biểu đồ tính năng ta có :

- Sức nâng giới hạn: Q = 9.8T

- Độ cao nâng giới hạn: H = 17m

Vậy ta chọn cần trục KX-5361

Trang 37

Hình 2.14 Cẩu lắp cọc và biểu đồ tính năng cần trục KX-5361

g Chọn dây cẩu :

Tính toán dây cáp khi cẩu đối trọng:

Chọn góc nghiêng nhánh dây so với phương thẳng đứng  = 45o

Nội lực xuất hiện trong nhánh dây :

)(3,545cos2

5,7

m

G S

3000

S45

4 1,85

Trang 38

h Chọn dây cáp khi bốc xếp cọc :

Hình 2.16 Cẩu lắp cọc và biểu đồ tính năng cần trục KX-5361

Chọn góc nghiêng nhánh dây so với phương thẳng đứng  = 45o

Nội lực xuất hiện trong nhánh dây:

Tính toán dây cáp khi cẩu cọc vào giá ép:

Hình 2.17 Cẩu lắp cọc và biểu đồ tính năng cần trục KX-5361

Trường hợp này dây cẩu chịu toàn bộ trọng lượng cọc : S=3,14x0.42x35x2,5=14,3 (T) Lực kéo đứt dây cáp : R= k.S = 6x14,3= 85,8 (T)

Từ đó ta chọn R = Max(60,6 ; 31,8 ;85,8) = 85,8

Chọn cáp mềm cấu trúc (6x90+1) đường kính 20

i Chọn dây cáp khi cẩu máy ép:

Trọng lượng của máy ép P = 5T Dây cẩu chịu toàn bộ trọng lượng của máy ép

1135

Trang 39

Tiến hành kiểm tra chất lượng cọc trước khi tiến hành thi công và loại bỏ những đoạn cọc không đạt yêu cầu kỹ thuật như: cọc có vết nứt, trục cọc không thẳng, mặt cọc không phẳng và vuông góc với trục cọc, cọc có kích thước không đúng so với thiết kế Đối với những cọc có mặt đầu cọc không phẳng và không vuông góc với trục cọc thì cần phải được xử lý trước khi đưa vào ép

Cần chuẩn bị kỹ các hồ sơ sau đây:

- Hồ sơ kỹ thuật về sản xuất cọc:

+ Phiếu kiểm nghiệm tính chất cơ lý của thép, ximăng và cốt liệu làm cọc

+ Phiếu kiểm nghiệm xác định cấp phối và tính chất cơ lý của bêtông

+ Biên bản kiểm tra chất lượng cọc

- Hồ sơ kỹ thuật về thiết bị ép cọc:

+ Lý lịch máy do nơi sản xuất cấp và cơ quan có thẩm quyền kiểm tra xác nhận các đặc tính kỹ thuật

- Lượng dầu của máy bơm: l/ph

+ Văn bản về các thông số kỹ thuật của công việc ép cọc do bên thiết kế đưa ra:

Lực ép giới hạn tối thiểu yêu cầu tác động lên đỉnh cọc Pepmin để cọc đạt sức chịu tải

dự tính

- Lực ép lớn nhất cho phép tác dụng lên đỉnh cọc Pepmax

- Độ nghiêng cho phép khi nối cọc

- Khoảng chiều dài thiết kế của cọc

+ Người thi công cọc phải hình dung một cách rõ ràng và đầy đủ về sự phát triển của

Trang 40

khi ép phải thăm dò phát hiện dị vật, chuẩn bị đầy đủ các báo cáo địa chất công trình, biểu đồ xuyên tĩnh, bản đồ bố trí mạng lưới cọc

Việc bố trí cọc và đối trọng phải thoã mãn những điều kiện sau đây:

- Cọc khi vận chuyển và bố trí trên mặt bằng phải được kê lên các đệm gỗ, hay đặt nằm trên mặt đất

- Các đệm gỗ đỡ cọc phải nằm ở vị trí cách đầu cọc 0,207xl = 0,207x8= 1,7 m Ta chỉ xếp 2 chồng để tránh việc đập vỡ đầu cọc khi cẩu cọc tầng trên, các đệm gỗ phải thẳng hàng theo phương thẳng đứng

- Đối trọng phải được xếp chồng theo nguyên tắc đảm bảo ổn định Tuyệt đối không

để đối trọng rơi đổ trong quá trình ép cọc

- Đối trọng phải kê đủ khối lượng thiết kế đảm bảo an toàn cho thiết bị ép trong quá trình ép cọc

Chạy thử máy ép để kiểm tra tính ổn định của thiết bị (chạy không tải và có tải )

Ngày đăng: 14/06/2017, 22:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3. Phần mở rộng và phần vát hố đào từ cao trình +5.00 xuống +2.00 - THIẾT KẾ THI CÔNG  KHÁCH SẠN BIỂN ĐÔNG PHƯƠNG HẠNG MỤC: HOTEL 2
Hình 2.3. Phần mở rộng và phần vát hố đào từ cao trình +5.00 xuống +2.00 (Trang 20)
Hình 2.2 .Đợt 1 : Đào máy ZONE 2A, ZONE 2B từ cao trình +5.00m xuống +2.00m - THIẾT KẾ THI CÔNG  KHÁCH SẠN BIỂN ĐÔNG PHƯƠNG HẠNG MỤC: HOTEL 2
Hình 2.2 Đợt 1 : Đào máy ZONE 2A, ZONE 2B từ cao trình +5.00m xuống +2.00m (Trang 20)
Hình 2.4. Mặt bằng bố trí cọc HOTEL2. - THIẾT KẾ THI CÔNG  KHÁCH SẠN BIỂN ĐÔNG PHƯƠNG HẠNG MỤC: HOTEL 2
Hình 2.4. Mặt bằng bố trí cọc HOTEL2 (Trang 21)
Hình 2.5. Mặt bằng đào hố thu nước - THIẾT KẾ THI CÔNG  KHÁCH SẠN BIỂN ĐÔNG PHƯƠNG HẠNG MỤC: HOTEL 2
Hình 2.5. Mặt bằng đào hố thu nước (Trang 22)
Hình 2.8. Mặt bằng bố trí giếng hạ mực nước ngầm - THIẾT KẾ THI CÔNG  KHÁCH SẠN BIỂN ĐÔNG PHƯƠNG HẠNG MỤC: HOTEL 2
Hình 2.8. Mặt bằng bố trí giếng hạ mực nước ngầm (Trang 23)
Hình 2.17.Thông số kĩ thuật ván khuôn - THIẾT KẾ THI CÔNG  KHÁCH SẠN BIỂN ĐÔNG PHƯƠNG HẠNG MỤC: HOTEL 2
Hình 2.17. Thông số kĩ thuật ván khuôn (Trang 52)
Hình C1.1 Màn hình làm việc chính của phần mềm - THIẾT KẾ THI CÔNG  KHÁCH SẠN BIỂN ĐÔNG PHƯƠNG HẠNG MỤC: HOTEL 2
nh C1.1 Màn hình làm việc chính của phần mềm (Trang 68)
Hình 1.1. Cửa sổ mới - THIẾT KẾ THI CÔNG  KHÁCH SẠN BIỂN ĐÔNG PHƯƠNG HẠNG MỤC: HOTEL 2
Hình 1.1. Cửa sổ mới (Trang 69)
Hình 1.4. Nhập công tác  a.Nhập các công tác mới: - THIẾT KẾ THI CÔNG  KHÁCH SẠN BIỂN ĐÔNG PHƯƠNG HẠNG MỤC: HOTEL 2
Hình 1.4. Nhập công tác a.Nhập các công tác mới: (Trang 71)
Hình 1.7. Tổng hợp kinh phí hạng mục  1.3.2.9. Tổng hợp chi phí xây dựng công trình. - THIẾT KẾ THI CÔNG  KHÁCH SẠN BIỂN ĐÔNG PHƯƠNG HẠNG MỤC: HOTEL 2
Hình 1.7. Tổng hợp kinh phí hạng mục 1.3.2.9. Tổng hợp chi phí xây dựng công trình (Trang 73)
Hình 2.2 Thao tác nhập thông tin dự án. - THIẾT KẾ THI CÔNG  KHÁCH SẠN BIỂN ĐÔNG PHƯƠNG HẠNG MỤC: HOTEL 2
Hình 2.2 Thao tác nhập thông tin dự án (Trang 78)
Hình 2.6 Thao tác định dạng công tác. - THIẾT KẾ THI CÔNG  KHÁCH SẠN BIỂN ĐÔNG PHƯƠNG HẠNG MỤC: HOTEL 2
Hình 2.6 Thao tác định dạng công tác (Trang 81)
Hình 2.9 Thao tác tạo liên kết công tác - THIẾT KẾ THI CÔNG  KHÁCH SẠN BIỂN ĐÔNG PHƯƠNG HẠNG MỤC: HOTEL 2
Hình 2.9 Thao tác tạo liên kết công tác (Trang 84)
Hình 2.11 Thao tác gán tài nguyên cho công tác. - THIẾT KẾ THI CÔNG  KHÁCH SẠN BIỂN ĐÔNG PHƯƠNG HẠNG MỤC: HOTEL 2
Hình 2.11 Thao tác gán tài nguyên cho công tác (Trang 85)
Hình 2.13 Thao tác định dạng lịch làm việc - THIẾT KẾ THI CÔNG  KHÁCH SẠN BIỂN ĐÔNG PHƯƠNG HẠNG MỤC: HOTEL 2
Hình 2.13 Thao tác định dạng lịch làm việc (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w