viettronimex đà nẵng viettronimex đà nẵng viettronimex đà nẵng viettronimex đà nẵng Tìm hiểu các hoạt động quảng cáo của siêu thị viettronimex đà nẵng đã thực hiện. Tìm ra các mặt hạn chế của công ty trong các hoạt động quảng cáo. Đưa ra giải pháp khắc phục hạn chế và những giải pháp hoàn thiện, nâng cao các hoạt động quảng cáo cho siêu thị viettronimex đà nẵng Trong quá trình thực tế tại siêu thị viettronimex đà nẵng cũng như thực hiện báo cáo này tích lũy thêm kinh nghiệm cho bản thân phục vụ cho công việc sau này.
Trang 1
DRT Đài Phát thanh và truyền hình Đà Nẵng
DVT Trung tâm truyền hình Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng
DANH MỤC BẢNG BIỂU – ĐỒ THỊ
²
Trang 21. Danh mục các bảng
1.1 So sánh về các chỉ tiêu của các hình thức quảng cáo 102.1 Danh mục các nhà cung cấp hiện tại cua công ty (2013 – 2015)
2.2 Danh sách các nhà bán sỉ của Viettronimex tại Đà Nẵng (2013 –
2015)
2.3 Tình hình doanh thu của Viettronimex (2013 – 2015)
2.4 Ngân sách dành cho quảng cáo (2013 – 2015)
2.5 Tác động quảng cáo đến doanh thu (2013 – 2015)
2.6 Doanh thu siêu thị (2013 – 2015)
2.7 Lợi nhuận của công ty (2013 – 2015)
2.8 Chi phí dành cho quảng cáo của công ty
2.9 Chi phí và số lần thực hiện quảng cáo trên Báo chí của công ty
2.10 Bảng cáo quảng cáo trên truyền hình của siêu thị trên DVTV
2.11 Chi phí và số lần thực hiện quảng cáo trên truyền hình (2013 –
2015)
2.12 Thị phần của siêu thị (2013 – 2015)
2.13 Chi phí cho quảng cáo của siêu thị (2013 – 2015)
2.14 Mức thay đổi doanh thu (2013 – 2015)
2 Danh mục hình vẽ, đồ thị
2.1 Biểu đồ doanh thu và tác động của quảng cáo đến doanh thu
Trang 3Do đó mỗi doanh nghiệp cần chuẩn bi một chiến lược phát triển bền vững Quảng cáo
là một hoạt động không thể thiếu nhằm khai thác thị trường, mang thông tin về sảnphẩm đến với người tiêu dùng Quảng cáo giúp cho các doanh nghiệp bán hàng nhanhhơn do đó góp phần tăng hiệu quả kinh doanh cũng như xây dựng một hình ảnh đẹp vềcông ty trong mắt khách hàng Công cụ quảng cáo phải được khai thác một cách mạnh
mẽ, triệt để giúp các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trước những thửthách của thị trường mang lại
Vì lý do đó mà em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả
quảng cáo cho Siêu thị điện máy Viettronimex Đà Nẵng ”
Mục tiêu nghiên cứu
o Tìm hiểu các hoạt động quảng cáo của siêu thị đã thực hiện
o Tìm ra các mặt hạn chế của công ty trong các hoạt động quảng cáo
o Đưa ra giải pháp khắc phục hạn chế và những giải pháp hoàn thiện, nângcao các hoạt động quảng cáo cho siêu thị
o Trong quá trình thực tế tại siêu thị cũng như thực hiện báo cáo này tíchlũy thêm kinh nghiệm cho bản thân phục vụ cho công việc sau này
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
o Đối tượng nghiên cứu: Siêu thị điện máy Viettronimex Đà Nẵng
o Phạm vi nghiên cứu :
Quảng cáo và các hoạt động quảng cáo trong một doanh nghiệp
Ảnh hưởng của quảng cáo đối với việc xây dựng, quảng báthương hiệu và sự tăng giảm thu nhập từ quảng cáo trong mộtdoanh nghiệp
Phương pháp nghiên cứu
o Phương pháp quan sát: quan sát các hoạt động của doanh nghiệp, đưa ranhận định, đánh giá khách quan hiệu quả của các dự án mà doanh nghiệpthực hiện
o Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu, tìm hiểu các tài liệu củacủa doanh nghiệp và các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu quảngcáo
o Phương pháp thống kê: từ các nghiên cứu tài liệu và phương pháp quansát thì sẽ thống kê lại kết quả nghiên cứu của đề tài
Trang 4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài nhằm đưa ra những ý kiến, một số những giải pháp cho siêu thị Về giátrị thực tiễn, qua đó đề tài cũng góp phần nào vào việc xây dựng cho công ty có nhữnghướng phát triển hơn trên thị trường
Với kiến thức còn hạn hẹp, và thời gian thực tập có hạn, nên bài báo cáo thựctập này không tránh những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quýthầy, cô và các ban lãnh đạo, cô chú ở siêu thị để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên: Bùi Thị Của
Trang 5CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢNG CÁO VÀ HIỆU QUẢ QUẢNG CÁO 1.1 Khái quát về quảng cáo
1.1.1 Lịch sử quảng cáo
Quảng cáo đã có lịch sử phát triển từ rất lâu Từ cả ngàn năm trước con người
đã biết cách làm quảng cáo Mục đích của quảng cáo là để bán hàng, hoặc để tác độngvào đám đông, tạo ra các lợi thế về uy tín của cá nhân, các mục đích chính trị hoặcquân sự Thực tế quảng cáo là một từ ngoại lai Quảng cáo có nguồn gốc từ chữ LaTinh Adverture Từ này có nghĩa là thu hút lòng người hoặc theo một số sách nói rằng
nó có nghĩa là gây chú ý và gợi dẫn Vào khoảng 1300 - 1475 từ này được dịch sangtiếng Anh là Advertise Nó có nghĩa là một người chú ý đến một sự kiện nào đó Saunày được các dịch giả dịch giả dịch là gây ra sự chú ý ở người khác, thông báo chomột người khác một sự kiện gì đó Do tác dụng của quảng cáo là rất lớn đối với nhiềuhoạt động của con người nên quảng cáo đã được sử dụng càng ngày càng phổ biến ởkhắp mọi nọi trên thế giới Cho tới cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII khi tiếng Anhtrở thành ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trong thương mại thì từ “Advertise” chínhthức được sử dụng rộng rãi Vào thời kỳ này quảng cáo đã phát triển thành một hoạtđộng, thành một nghề Quảng cáo giúp các doanh nghiệp quảng bá được hình ảnh,thương hiệu của doanh nghiệp mình trên toàn thế giới Giúp thông tin sản phẩm, lĩnhvực kinh doanh của doanh nghiệp mình đến với mọi người tiêu dùng Bên cạnh đóquảng cáo còn giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và đạt đượcmục tiêu kinh doanh đặt ra Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp mở rộng và pháttriển hoạt động kinh doanh của mình Với rất nhiều lợi ích của hoạt động quảng cáonên cho đến nay hầu như không một doanh nghiệp nào đang hoạt động kinh doanh trênthị trường lại không sử dụng quảng cáo để quảng bá cho sản phẩm, thương hiệu củadoanh nghiệp mình Với lịch sử phát triển lâu dài của quảng cáo nên định nghĩa vềhoạt động quảng cáo cũng được hoàn thiện theo thời gian Hiện nay có rất nhiều cácđịnh nghĩa khác nhau về quảng cáo, cũng như các cách hiểu khác nhau về quảng cáo,
tuỳ theo cách tiếp cận của các nhà nghiên cứu và lĩnh vực kinh doanh (Theo Hiệp Hội Quảng cáo Thế Giới (IAA), (2010))
Trang 61.1.2 Khái niệm về quảng cáo
1.1.2.1 Quảng cáo theo nghĩa rộng
Quảng cáo có rất nhiều các khái niệm khác nhau, mỗi một nhà nghiên cứu lại
có một cách hiểu và đưa ra các khái niệm khác nhau Các khái niệm này cũng có sự
khác nhau nhất định ở mỗi quốc gia Theo bộ luật thương mại Việt Nam thì “Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình”.
1.1.2.2 Quảng cáo theo nghĩa hẹp
Theo Hiệp hội quảng cáo Mỹ (American Advertising Association), một hiệp hội
quảng cáo lâu đời và uy tín trên thế giới "Quảng cáo là hoạt động truyền bá thông tin, trong đó nói rõ ý đồ của chủ quảng cáo, tuyên truyền hàng hóa, dịch vụ của chủ quảng cáo trên cơ sở có thu phí quảng cáo, không trực tiếp nhằm công kích người khác"
Philip Kotler, một trong những cây đa đại thụ ngành Marketing nói chung vàngành quảng cáo nói riêng trên thế giới lại đưa ra những khái niệm khác nhau về
quảng cáo Trong cuốn sách Marketing căn bản ông định nghĩa : "Quảng cáo là những
hình thức truyền thông qua những phương tiện truyền tin phải trả tiền và xác định rõ nguồn kinh phí"
Quảng cáo không chỉ giới thiệu về sản phẩm mà còn đưa ra những triết lý, lậptrường của chủ doanh nghiệp để cũng cố thương hiệu của doanh nghiệp mình Rấtnhiều khái niệm về quảng cáo đưa ra, nhưng có thể khái quát chung về quảng cáo nhưsau:
- Quảng cáo là hoạt động tốn chi phí
- Quảng cáo dựa vào phương tiện trung gian (báo, đài…)
- Quảng cáo để thông báo, chào mời về một sản phẩm hay dịch vụ
Trang 7- Quảng cáo do người thuê quảng cáo có danh tính rõ ràng.
Tuy nhiên, bên cạnh những khái niệm quảng cáo gắn với hình thức kinh doanhthì quảng cáo ngày nay còn đề cập đến những chủ đề có tính công ích, phi lợi nhuận
Đó là những quảng cáo tuyên truyền cho một chiến dịch có ích cho cộng đồng, hướngđến một xã hội tốt đẹp hơn như nhữn chiến dịch: tiêm chủng vacxin phòng ngừa bệnhcho trẻ em; Chiến dịch nước sạch, vệ sinh môi trường; Chiến dịch nói không với matúy; Nói không với tiêu cực; hiến máu nhân đạo; ủng hộ người nghèo…
1.1.3 Vai trò và chức năng của hoạt động quảng cáo
1.1.3.1 Vai trò của quảng cáo
Vai trò Marketing: truyền thông marketing đạt được nhờ 4 phương tiện:
Quảng cáo (advertising); khuyến mãi (sales promotion); quan hệ công chúng (publicrelations); chào hàng (personal selling) Quảng cáo là một hoạt động mang tính xúctiến thương mại, kích thích tiêu dùng, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh chóng vàkích thích sản xuất
Vai trò nhận thức: Với những thông tin về sản phẩm, dịch vụ, quảng cáo mang
đến sựu hiểu biết cho người mua về chất lượng sản phẩm/dịch vụ mới hay sảnphẩm/dịch vụ tốt hơn Quảng cáo có tác dụng mở rộng tri thức, nâng cai mức độ suynghĩ, phán đoán của người tiêu thụ, giúp người ta quyết định mua món hàng nào và chỉdẫn cho công chúng – người tiêu dùng cách sử dụng những sản phẩm/dịch vụ mới đó
Vai trò kinh tế: Với sự phát triển không ngừng, ngày nay quảng cáo đã và đang
hình thành nên công nghiệp quảng cáo Ngành công nghiệp nay mang đến nhiều thôngtin cho người tiêu dùng lựa chọn Quảng cáo kích thích đối thủ cạnh tranh, tăng năngsuất lao động, đẩy mạnh cung – cầu, tăng trưởng doanh thu cho doanh nghiệp và tạonguồn kinh tế không nhỏ cho các phương tiên thông tin đại chúng hoạt động
Vai trò chinh trị - xã hội: Các nhà nghiên cứu kết luận rằng truyền thông đại
chúng được tạo dựng theo nguyên tắc xã hội Quảng cáo mang đến những hình ảnh,thông điệp lành mạnh như: chóng bạo lực, tránh lãng phí, bảo vệ trẻ em, bảo về môitrường, bảo vệ sức khỏe, thỏa mãn ước mơ…cho cuộc sống tốt đẹo hơn
Trang 81.1.3.2 Chức năng của quảng cáo
• Chức năng thông tin Thông tin của quảng cáo đưa đến cho khách hàng
về thông tin sản phẩm, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các thông tinliên quan đến doanh nghiệp Nếu quảng cáo không đem đến thông tin đến được vớikhách hàng thì quảng cáo trở nên vô nghĩa Những thông tin về quảng cáo sẽ tác độngtrực tiếp vào khách hàng và gây ra được sự thu hút và sự chú ý của khách hàng, giúpkhách hàng biết đến sản phẩm của doanh nghiệp
• Chức năng tạo ra sự chú ý đối với khách hàng Quảng cáo là thông tin
về sản phẩm của doanh nghiệp đến với khách hàng Nhưng để thông tin của quảng cáođến được với khách hàng thì trong quảng cáo cần gây được sự chú ý bằng ngôn ngữ,hình ảnh, màu sắc sinh động tạo ra sự chú ý là một chức năng không thể thiếu đượccủa quảng cáo
1.1.4 Các hình thức quảng cáo
Báo và tạp chí Báo và tạp chí được rất nhiều người đọc và tìm thông tin trên
đó Bên cạnh đó báo và tạp chí lại được ra thường xuyên và liên tục và được đưa đếnmọi vùng miền của tổ quốc nên việc thực hiện quảng cáo trên báo và tạp chí có nhiều
ưu điểm như là Quảng cáo được nhiều người biết đến, quảng cáo có thể được thựchiện một cách thường xuyên liên tục đồng thời quảng cáo trên báo và tạp chí có thểkhai thác tốt chữ, hình ảnh, màu sắc giúp quảng cáo gây được ấn tượng tốt với kháchhàng, đặc biệt là tính lâu bền của quảng cáo trên báo và tạp chí được duy trì
Rađio (Đài phát thanh) Là phương tiện thông tin đại chúng có khối lượng
người nhận tin lớn, nhanh và sâu rộng trên toàn quốc Tuy nhiên khi nền kinh tế pháttriển thì Rađio không còn được nhiều người chú ý đến nữa Quảng cáo trên Rađio cómức độ truyền tin nhanh, chính xác và rộng nên khối lượng khách hàng nhân đượcthông tin là rất lớn, quảng cáo trên Rađio giúp khách hàng chỉ chỉ cần nghe mà khôngcần đọc vẫn có được những thông tin cần thiết bên cạnh đó do quảng cáo được phát đi,phát lại làm cho khách hàng tiếp xúc được ở mọi thời điểm và ở mọi không gian làmcho quảng cáo dễ ăn sâu vào tâm trí khách hàng
Trang 9Tivi (Đài Truyền hình) Là phương tiện quảng cáo thường mang lại hiệu quả
cao nhất Đây là phương tiện thông tin đại chúng rất phát triển cả ở thành thị lẫn nôngthôn Số lượng người xem truyền hình cũng rất lớn Quảng cáo trên Tivi có rất nhiềucác ưu điểm đó là quảng cáo trên Tivi thì hình ảnh, âm thanh, màu sắc được kết hợpvới nhau tạo thành một chương trình có sự lôi cuốn khách hàng đặc biệt, quảng cáotrên Tivi có ưu điểm nữa là các thông tin quảng cáo dễ dàng ăn sâu vào tâm trí kháchhàng làm cho khách hàng dễ nhớ và dễ hiểu về các quảng cáo đặc biệt là quảng cáotrên Tivi có thể thu hút được lượng khách hàng rất lớn ở khắp mọi miền của tổ quốc
Phim quảng cáo Là hình thức quảng cáo chuyên dùng đặc biệt đối với hàng
xuất khẩu hoặc nhập khẩu Hình thức quảng cáo này có những ưu điểm là có thể khaithác tốt hình ảnh, âm thanh, màu sắc và trong phim quảng cáo có thể giới thiệu cả cácquy trình sản xuất sản phẩm của công ty tạo được niềm tin cho khách hàng, đồng thờinếu những ai đã từng xem phim quảng cáo của công ty thì các quảng cáo này sẽ in sâuvào tâm trí của họ giúp họ dễ dàng nhớ ra các sản phẩm này khi có nhu cầu và sởthích
Quảng cáo bằng panô, áp phích Đây là phương tiện quảng cáo chuyên dụng
ở ngoài trời khá thông dụng và linh hoạt Quảng cáo này có những ưu điểm đó là, cácquảng cáo này có thể sử dụng về lợi thế và kích cỡ , hình ảnh màu sắc, chỗ gần doanhnghiệp hoặc chỗ có đông người đi lại để đặt quảng cáo, các quảng cáo này có thể đingay vào tâm trí của khách hàng khi khách hàng đi qua đi lại những nơi đặt quảng cáocủa doanh nghiệp
Quảng cáo trên bao bì, nhãn hiệu sản phẩm Hiện nay hình thức quảng cáo
này càng ngày càng được các doanh nghiệp chú ý bởi nó cho hiệu quả tương đối cao
và chi chi cho quảng cáo không lớn Hình thức quảng cáo này có những ưu điểm như,quảng cáo hấp dẫn khách hàng bởi màu sắc, hình ảnh của sản phẩm, quảng cáo đượcduy trì lâu dài cùng chu kỳ sống của sản phẩm, đặc biệt là các quảng cáo này có thể đicùng các sản phẩm đến mọi nơi sản phẩm tồn tại
Quảng cáo bằng cách tài trợ cho các chương trình Đây là một trong những
hình thức quảng cáo sẽ rất phát triển Quảng cáo qua việc tài trợ cho các chương trìnhtruyền hình có những ưu điểm là số lượng khách hàng biết đến quảng cáo là rất lớn,
Trang 10cách thực hiện một chương trình quảng cáo cũng không quá khó nên việc đưa ra mộtchương trình quảng cáo cũng dễ dàng hơn.
Quảng cáo trên Internet Đây là một hình thức quảng cáo tương đối mới và là
hình thức quảng cáo được kỳ vọng sẽ phát triển nhất trong tương lai Khi mà các hìnhthức quảng cáo trước kia đã không còn đạt được hiệu quả cao nhất thì quảng cáo quaInternet sẽ thu hút được một số lượng khách hàng lớn
Bảng 1.1: So sánh về các chỉ tiêu của các hình thức quảng cáo
Chỉ tiêu
Hình thức
Mức độ gây ấn tượng
Chi phí cho quảng cáo
Khả năng chi tiết của quảng cáo
Số lượng khách hàng biết đến
Phạm vi ảnh hưởng của quảng cáo
1.1.5 Yêu cầu chung về hoạt động quảng cáo có hiệu quả
• Chất lượng thông tin quảng cáo phải cao Đây là yếu tố rất quan trọng
đối với tất cả các hình thức quảng cáo bởi quảng cáo là thông tin về sản phẩm, nhưngđây là thông tin khái quát Các thông tin mà chương trình quảng cáo đưa ra phải thậtngắn gọn, rõ ràng, tập trung có như vậy thì thông tin quảng cáo của doanh nghiệp đếnvới khách hàng mới đạt hiệu quả cao Nếu thông tin quảng cáo của doanh nghiệp
Trang 11không cao thì không những doanh nghiệp bị tốn chi phí dành cho quảng cáo mà bêncạnh đó thì mục tiêu quảng cáo của doanh nghiệp không thực hiện được bởi thông tinquảng cáo đến với khách hàng không phải là thông tin tốt nhất làm cho khách hàng cónhững sự hiểu biết khác nhau về sản phẩm, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp mình (Theo Hiệp Hội Quảng Cáo Việt Nam, 2012)
• Quảng cáo phải hợp lý Mỗi một chương trình quảng cáo của doanh
nghiệp sẽ được doanh nghiệp sử dụng rất nhiều các hình thức quảng cáo khác nhau.Việc này sẽ giúp thông tin quảng cáo của doanh nghiệp sẽ đến mọi khách hàng khácnhau Bởi mỗi một khách hàng lại có các thức tiếp cận các hình thức quảng cáo khácnhau Chính vì yếu tố này mà mỗi một chương trình quảng cáo của doanh nghiệp phảiđảm bảo tính hợp lý của chương trình quảng cáo
Ví dụ: Với những sản phẩm quảng cáo bằng phương tiện truyền hình có lượng
thông tin, hình ảnh về sản phẩm so với phương tiện báo, tạp chí thì doanh nghiệp nên
so sánh đưa ra các kế hoạch hợp lý để thực hiện và nâng cao hơn nữa hiệu quả củaphương tiện đó Nếu không đảm bảo được yếu tố này thì mỗi một hình thức quảng cáocủa doanh nghiệp sử dụng lại đưa ra các thông tin khác nhau điều này sẽ làm chokhách hàng hiểu sai, hiểu nhầm về chương trình quảng cáo của doanh nghiệp Yếu tốnày sẽ không tốt đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như hiệu quả
quảng cáo sẽ không được thực hiện (Theo Hiệp Hội Quảng Cáo Việt Nam, 2012)
• Quảng cáo phải đảm bảo tính pháp lý Người chủ tiến hành quảng cáo
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tin tức quảng cáo mà mình đưa ra.Luật thương mại Việt Nam cũng đã quy định rất rõ về quyền lợi và nghĩa vụ của người
quảng cáo (Điều 23, 24, 25, 26 Chương IV – Quyền và nghĩa vụ của cá nhân tổ chức hoạt động quảng cáo - Pháp lệnh số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng11 năm
2001 về Quảng cáo) Do vậy khi tiến hành đưa ra thông tin quảng cáo thì người tiến
hành quảng cáo phải tiến hành kiểm tra các thông tin quảng cáo mà mình sẽ đưa rađảm bảo cho thông tin quảng cáo phải có tính xác thực Điều này không những giúpcho người chủ tiến hành quảng cáo đảm bảo đúng quyền lợi và nghĩa vụ của mìnhtrước pháp luật mà còn giúp cho thông tin quảng cáo của doanh nghiệp đến với khách
Trang 12hàng đạt hiệu quả cao Giúp doanh nghiệp thực hiện được các mục tiêu quảng cáo đề
ra (Theo Hiệp Hội Quảng Cáo Việt Nam, 2012)
• Quảng cáo phải đảm bảo tính nghệ thuật Nếu một quảng cáo chỉ có
thông tin chất lượng cao, đảm bảo tính pháp lý, tính hợp lý mà chương trình quảng cáo
mà doanh nghiệp đưa ra không thể hiện được yếu tố nghệ thuật, thẩm mỹ, không phùhợp với sự phát triển của xã hội thì thông tin quảng cáo cũng sẽ không thể đạt hiệu quảcao khi đến với khách hàng Do vậy thông tin quảng cáo phải đảm bảo được tính thẩm
mỹ, tính nghệ thuật có như vậy thì mới thu hút được sự quan tâm, chú ý của khách
hàng, giúp cho mục tiêu quảng cáo của doanh nghiệp được thực hiện (Theo Hiệp Hội Quảng Cáo Việt Nam, 2012)
• Quảng cáo phải đảm bảo tính chân thực Luật thương mại Việt Nam
đã quy định các hành vi bị cấm trong quảng cáo, trong đó có hành vi là quảng cáo sai
sự thật (Điều 5 – Chương I - Quyền và nghĩa vụ của cá nhân tổ chức hoạt động quảng cáo - Pháp lệnh số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11năm 2001 về Quảng Cáo) Do vậy người chủ thực hiện tiến hành quảng cáo sẽ chịu trách nhiệm về thông
tin quảng cáo đưa ra Thông tin quảng cáo đưa ra phải đúng sự thật, không được có sựxuyên tạc hoặc tâng bốc trong hoạt động quảng cáo Để đảm bảo thông tin quảng cáo
có được tính chân thực thì người chủ tiến hành quảng cáo phải tiến hành kiểm tra
thông tin quảng cáo trước khi đưa quảng cao ra thị trường (Theo Hiệp Hội Quảng Cáo Việt Nam, 2012)
Tất cả những điều nói trên là những yêu cầu cần thiết với mỗi một chương trìnhquảng cáo Một chương trình quảng cáo chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi nhữngđiều đó cùng được thực hiện trong chương trình quảng cáo Các doanh nghiệp muốnquảng bá hình ảnh về sản phẩm, thương hiệu của doanh nghiệp mình trên thị trường,mong muốn cho cho hoạt động quảng bá đó đem lại hiệu quả cao nhất giúp doanhnghiệp thực hiện được các mục tiêu kinh doanh đề ra cũng như giúp doanh nghiệp cóthể đứng vững trên thị trường và tái mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh thông quahoạt động quảng cáo thì khi thực hiện một chươncg trình quảng cáo thì doanh nghiệpphải hết sức chú ý đến các yêu cầu trên
Trang 131.2 Hiệu quả của quảng cáo đối với doanh nghiệp
Quảng cáo có hiệu quả rất lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Quảng cáo trở thành một bộ phận không thể thiếu được đối với bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nếu doanh nghiệpkhông quảng cáo thì chỉ doanh nghiệp mới biết mình đang làm gì còn khách hàng thìchẳng biết gì về doanh nghiệp cả Doanh nghiệp thực hiện quảng cáo không những chỉgiới thiệu các tính năng của sản phẩm đến với khách hàng mà quảng cáo còn giúpdoanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình, gây dựng đượcthương hiệu và củng cố được thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường, thông quacác quảng cáo khách hàng biết đến sản phẩm của doanh nghiệp nhiều hơn và từ đó sẽgiúp doanh nghiệp bán được nhiều hàng hoá hơn khi doanh nghiệp bán được nhiềuhàng hoá sẽ giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty tạo điều kiệncho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Như vậy quảngcáo có tác dụng đặc biệt đối với việc tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệpđặc biệt là việc nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh trên thị trường Để đánh giá hiệu quả hoạt động quảng cáo doanh nghiệp thường
sử dụng hai chỉ tiêu đó là chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng
1.2.1 Chỉ tiêu định tính
Chỉ tiêu định tính được đánh giá hiệu quả hoạt động quảng cáo được thể hiệnqua mức độ truyền tin, mức độ hấp dẫn và mức độ thuyết phục mà quảng cáo đem lại
• Mức độ truyền tin của quảng cáo Quảng cáo có hiệu quả khi mà
quảng cáo đó đem thông tin về sản phẩm và doanh nghiệp đến được với mọi kháchhàng trên thị trường Mọi khách hàng có thể biết được trực tiếp hoặc gián tiếp về thôngtin sản phẩm của doanh nghiệp thông qua các hình thức quảng cáo của doanh nghiệp.Nếu quảng cáo đó có thể lan truyền thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp một cáchrộng rãi và nhanh chóng, chính xác trong khách hàng thì quảng cáo đó sẽ có hiệu quảrất lớn Thông tin của quảng cáo là một thông tin rất ngắn gọn, dễ hiểu và tập trung dovậy để thông tin này có thể đến được với khách hàng thì chất lượng thông tin quảng
cáo phải cao
Trang 14• Mức độ hấp dẫn của quảng cáo Quảng cáo kém hấp dẫn sẽ không thu
hút được sự chú ý của khách hàng Do vậy quảng cáo cần phải có nội dung gây được
sự chú ý, sự thu hút của khách hàng thông qua màu sắc, hình ảnh, âm thanh… củachương trình quảng cáo Sự nhận biết hiệu quả quảng cáo thông qua khách hàng nhậnbiết về sản phẩm, hình ảnh của doanh nghiệp Nếu một quảng cáo có sức hấp dẫn lớnđối với khách hàng tức là sản phẩm của doanh nghiệp sẽ được khách hàng biết đến và
sẽ ra quyểt định mua sản phẩm đó khi khách hàng có nhu cầu về loại sản phẩm đó
• Mức độ thuyết phục của quảng cáo Sau một chương trình quảng cáo
mà doanh nghiệp thực hiện và đưa ra thị trường và sau chương trình quảng cáo nàykhách hàng có những thông tin gì về sản phẩm, lĩnh vực mà doanh nghiệp kinh doanh.Nếu quảng cáo mà thuyết phục được khách hàng để đưa khách hàng đến quyết địnhmua sản phẩm thông qua chương trình quảng cáo mà khách hàng biết đến thì quảngcáo đó sẽ được coi là thành công
Các chỉ tiêu định tính không phải là một con số nên để đánh giá hiệu quả quảngcáo thông qua các chỉ tiêu định tính là rất khó Tức là sau mỗi một chương trình quảngcáo mà doanh nghiệp thực hiện doanh nghiệp sẽ thực hiện một cuộc điều tra tương đối
mà vùng phủ sóng quảng cáo đó đem lại cũng như sự hiểu biết của khách hàng tăngthêm bao nhiêu về sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp và đặc biệt sẽ
có bao nhiêu khách hàng sẽ sẽ ra quyết định mua hàng sau khi xem quảng cáo
1.2.2 Chỉ tiêu định lượng
Đây là chỉ tiêu rất dễ để xem xét hiệu quả của một chương trình quảng cáo Bởiđây là một chỉ tiêu thể hiện bằng những con số cụ thể Do đó nó có thể đánh giá trựctiếp một chương trình quảng cáo có thật sự đạt hiệu quả ngay tức khắc hay không
• Kết quả thực hiện mục tiêu doanh thu của quảng cáo
Trong đó:
DT Là doanh thu tăng lên sau một năm thực hiện quảng cáo
DT = DT 1 x Q 1 - DT 0 x Q 0
Trang 15DT1 Là doanh thu sau khi quảng cáo đã thực hiện xong
DT0 Là doanh thu ban đầu khi thực hiện quảng cáo
Q0 Là mức độ gây ảnh hưởng ban đầu của quá trình thực hiện quảng cáoQ1 Là mức độ gây ảnh hưởng sau khi quảng cáo đã thực hiện xong
Chỉ tiêu này cho biết mức ảnh hưởng của quảng cáo đến doanh thu của công ty, cho biết được phần doanh thu tăng lên bị ảnh hưởng bao nhiêu bởi quảng cáo Tuy nhiên, vì việc đo lường mức độ ảnh hưởng của quảng cáo sau một chương trình là rất khó nên con số này đạt độ chính xác ở mức tương đối.
• Kết quả thực hiện mục tiêu phát triển mở rộng và phát triển thị trường của quảng cáo
Trong đó
TP Là phần thị trường tăng lên sau một năm thực hiện quảng cáo
TP1 Là thị trường sau khi quảng cáo đã thực hiện xong
TP0 Là thị trường ban đầu khi thực hiện quảng cáo
Q1 Là mức độ ảnh hưởng của quảng cáo đến sự phát triển thị phần sau khiquảng cáo đã thực hiện xong
Q0 Là mức độ tác động của quảng cáo của năm trước
Chỉ tiêu này cho biết mức độ ảnh hưởng của quảng cáo đến sự phát triển và mở rộng thị trường của công ty, cho biết phần thị trường tăng lên sau một năm quảng cáo bị ảnh hưởng bao nhiêu phần trăm từ quảng cáo của năm đó Tuy nhiên, việc đo lường mức độ ảnh hưởng của rất khó khăn nên con số này chỉ đạt độ chính xác tương đối.
• Mức doanh thu tăng lên sau khi chi phí quảng cáo được bỏ ra.
TP = TP 1 x Q 1 - TP 0 x Q 0
DT = (DT 1 - DT 0 ) / CP
Trang 16Trong đó
DT Là doanh thu tăng bao nhiêu khi một đồng chi phí quảng cáo được bỏ ra
CP Toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình quảng cáo
DT1 Doanh thu sau khi thực hiện xong quảng cáo
DT0 Doanh thu ban đầu khi chưa thực hiện quảng cáo
Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu có tăng lên sau một chương trình quảng cáo hay không, cụ thể là một đồng chi phí bỏ ra thì doanh thu sẽ tăng lên bao nhiêu đồng Chỉ tiêu này cho thấy rõ nhất hiệu quả của một chương trình quảng cáo.
• Mức lợi nhuận của chi phí quảng cáo.
Trong đó
LN Là phần lợi nhuận tăng lên sau khi thực hiện quảng cáo
LN1 Là lợi nhuận sau khi quảng cáo đã thực hiện xong
LN0 Là lợi nhuận ban đầu khi thực hiện quảng cáo
CP Là toàn bộ chi phí bỏ cho quảng cáo trong suốt thời kỳ này
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa chi phí quảng cáo và lợi nhuận trong một năm hoạt động, cụ thể là một đồng chi phí quảng cáo bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Chỉ tiêu định lượng rất có ý nghĩa để đánh giá hiệu quả quảng cáo Tuynhiên sự gia tăng của doanh thu hay lợi nhuận cũng như số lượng tăng lêncủa lượng hàng bán… không phải chỉ do một mình quảng cáo mang lại mà
là do sự nỗ lực phấn đấu của toàn doanh nghiệp Do vậy để đánh giá hiệuquả quảng cáo thông qua chỉ tiêu này doanh nghiệp phải sử dụng cácphương pháp bổ trợ như phương pháp xác xuất, phân tích và thống kê,… thì
LN = (LN 1 - LN 0 ) / CP
Trang 17kết quả đánh giá hiệu quả quảng cáo mới có thể đạt kết quả chính xác Xong
dù có các hoạt động bổ trợ giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp phát triển thì quảng cáo được coi là có vai trò đặc biệt quantrọng đối với sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động quảng cáo
1.3.1 Công nghệ
Với việc khoa học công nghệ phát triển thì quảng cáo cũng được phát triển theovới nhiều hình thức quảng cáo hơn như quảng cáo trên Internet, quảng cáo qua Tivi,phim quảng cáo… các màu sắc, âm thanh ngày càng sôi động, kỹ sảo điện ảnh ngàycàng tinh tế đã làm cho quảng cáo ngày càng trở nên hấp dẫn khách hàng hơn, gâyđược sự chú ý của mọi khách hàng Các quảng cáo qua Website ngày càng được sửdụng phổ biến hơn với thông tin nhanh chóng và chính xác, hình ảnh sinh động thuậntiện cho mọi khách hàn Khoa học công nghệ phát triển là một yếu tố rất quan trọng đểnâng cao hiệu quả quảng cáo của các doanh nghiệp
1.3.2 Chính sách quản lý của nhà nước
Mỗi một quốc gia đều có một chính sách phát triển của quốc gia mình dựa vàolợi thế mà quốc gia mình có được, cũng giống như vậy mỗi một quốc gia lại có mộtchính sách tác động đến quảng cáo khác nhau Với chính phủ Việt Nam cũng có nhữngchính sách tác động đến hoạt động quảng cáo:
• Ban hành các pháp lệnh về quảng cáo để mỗi doanh nghiệp dựa vào đó thựchiện sao cho đúng pháp luật Việt Nam
• Khuyến khích các quảng cáo mang thương hiệu Việt, và thực hiện tại Việt Nam
để vừa quảng bá hình ảnh đất nước mình đến với bạn bè và thể hiện được chấtlượng sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam
• Các quảng cáo phải phù hợp với thuần phong mỹ tục, con người Việt Nam nênhạn chế sự sáng tạo của người làm quảng cáo cho các sản phẩm của mình
Ở Việt Nam khi thực hiện một chương trình quảng cáo phải tuân thủ theo đúng
pháp luật, theo Pháp lệnh của UB Thường vụ Quốc Hội số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001 về quảng cáo đã quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ
Trang 18của các bên quảng cáo cũng như các hành vi bị cấm trong quảng cáo Bên cạnh đó còn
có các nghị định và quy định như Nghị định số 86/2002/ NĐ-CP- ngày 05 thàng 11 năm 2002, quy định về việc quản lý của nhà nước đối với các hoạt động quảng cáo,
hội chợ…
1.3.3 Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Để một quảng cáo có thể thường xuyên xuất hiện trên thị trường thì doanhnghiệp thường phải cân nhắc đển mức ảnh hưởng của quảng cáo đến các mục tiêu kinhdoanh của doanh nghiệp và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt độngquảng cáo Thường thì mỗi năm kinh doanh, doanh nghiệp thường bỏ ra một khoản chiphí nhất định cho hoạt động quảng cáo Các doanh nghiệp thường có những chính sách
và chiến lược cho hoạt động quảng cáo cũng như các chích sách về chi phí cho hoạtđộng quảng cáo
1.3.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tuỳ theo từng doanh nghiệp, từng công ty mà sản phẩm, dịch vụ của doanhnghiệp, công ty cung cấp cho khách hàng là khác nhau Do mỗi doanh nghiệp cung cấpmột loại sản phẩm khác nhau do vậy mà mỗi một doanh nghiệp lại có một hình thứcquảng cáo riêng cho sản phẩm của doanh nghiệp mình Có quảng cáo chỉ thực hiệnbằng các phương tiện thông tin không đắt tiền, nhưng cũng có sản phẩm lại phải quảngcáo bằng các phương tiện đắt tiền để khẳng định đẳng cấp Có sản phẩm chỉ cần quảngcáo bằng hai hoặc ba hình thức nhưng có những sản phẩm lại cần quảng cáo bằng mọihình thức khác nhau để sản phẩm của doanh nghiệp có thể được mọi khách hàng biếtđến Do vậy mà có sản phẩm cần tốn kém rất lớn cho chi phí quảng cáo nhưng cũng cónhững sản phẩm thì chi phí cho quảng cáo không tốn kém Chính những điều này màmặt hàng doanh nghiệp cung cấp sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quảng cáo củadoanh nghiệp
1.3.5 Yếu tố con người
Đây có thể được coi là một yếu tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt độngquảng cáo của doanh nghiệp Nếu một doanh nghiệp mà chất lượng đội ngũ nhân viênlàm việc trong lĩnh vực quảng cáo của doanh nghiệp có trình độ và chuyên môn cao,
Trang 19tác phong làm việc chuyên nghiệp thì các quảng cáo mà doanh nghiệp tiến hành trênthị trường sẽ có hiệu quả cao hơn so với các doanh nghiệp mà đội ngũ nhân viênkhông chuyên nghiệp làm việc trong lĩnh vực quảng cáo Bên cạnh đó thì hiệu quảquảng cáo còn bị tác động bởi ban lãnh đạo của doanh nghiệp Nếu lãnh đạo của doanhnghiệp có những chính sách và biện pháp hỗ trợ cho hoạt động quảng cáo, tạo điềukiện thuận lợi cho hoạt động quảng cáo thì quảng cáo của doanh nghiệp thường đạtđược hiệu quả cao hơn so với lãnh đạo của doanh nghiệp không có những chính sách
và biện pháp hỗ trợ cho hoạt động quảng cáo
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CHUNG CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ
QUẢNG CÁO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC ĐÀ NẴNG 2.1 Khái quát về công ty cổ phần Điện Tử Và Tin Học Đà Nẵng
2.1.1 Sơ lược về công ty
Tên chính thức CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC ĐÀ NẴNG
Tên giao dịch VIETTRONIMEX ĐÀ NẴNG
Năm thành lập 1989, chuyển sang cổ phần năm 2001
Trang 20Công ty Cổ phần Điện tử và Tin học Đà Nẵng nguyên là chi nhánh công tyXNK Điện tử tại Đà Nẵng Được thành lập vào tháng 10 năm 1989 Ngay từ ngày đầuthành lập, công ty đã kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng điện tử đồng thời xâydựng cửa hàng giới thiệu bán và bảo hành các sản phẩm ti-vi màu, ti-vi trắng đenViettronic của đơn vị ở số 06-Pasteur để quảng bá thương hiệu, sản phẩm của đơn vịtrên thị trường Đà Nẵng và khu vực lân cận Trong những năm đầu hoạt động, công ty
đã bước đầu tạo được uy tín đối với khách hàng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu các sảnphẩm điện máy
Thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước Chi nhánh công ty XNK Điện tửtại Đà Nẵng được cổ phần hóa vào ngày 01 tháng 01 năm 2001 nhằm tạo động lựcthúc đẩy doanh nghiệp vươn lên, kích thích được người lao động Sau khi cổ phần hóa,công ty tiếp tục duy trì kinh doanh các sản phẩm truyền thống, đồng thời Công ty đãmạnh dạn đầu tư vào việc cung cấp thêm những mặt hàng điện lạnh, tin học, viễnthông bên cạnh việc phát triển sản phẩm điện tử Là Siêu thị chuyên ngành Điện tử -Điện Lạnh – Tin học đầu tiên tại khu vực Miền Trung Cũng chính từ sau khi cổ phầnhóa, trách nhiệm cá nhân của cán bộ nhân viên ngày càng cao hơn, chiến lượcmarketing cũng được đẩy mạnh hơn, nên Công ty đã gặt hái được nhiều thành công đó
là doanh thu luôn tăng trưởng, Công ty đã nhanh chóng khẳng định được thương hiệu
là nơi mua sắm điện tử - điện máy đáng tin cậy đối với khách hàng tại Đà Nẵng và cácvùng lân cận
Nhằm phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng, siêu thị thứ hai được ra đời vàotháng 03 năm 2009 tại181- 185 Điện Biên Phủ - Đà Nẵng
Không dừng lại ở đó, để phục vụ hơn nữa nhu cầu của người dân ngoài thànhphố, mở rộng hoạt động kinh doanh của mình trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng nóiriêng và khu vực miền Trung nói chung, ngày 29 tháng 7 năm 2011 Công ty đã tổ chứckhai trương Trung tâm mua sắm Viettronimex Plaza ở địa chỉ 460 – Nguyễn Hữu Thọ -
Đà Nẵng Đây là siêu thị thứ ba của Viettronimex Đà Nẵng trên địa bàn Đà Nẵng và làsiêu thị có quy mô kinh doanh lớn nhất khu vực miền Trung hiện nay
Trang 21Siêu thị Viettronimex Đà Nẵng là siêu thị chuyên cung cấp các sản phẩm Điện
tử, Điện lạnh, các sản phẩm điện gia dụng được cung cấp bởi các tập đoàn nổi tiếngtrên thế giới như: Panasonic, SamSung, LG, Sanyo, Toshiba, Mitsubishi, Electrolux,Intel, ASUS, Hitachi, Seagate, Mitsumi, HP, Canon v.v
Sau 10 năm cổ phần hóa, công ty đã lớn mạnh không ngừng Doanh thu củacông ty qua các năm liên tục tăng Năm 2001 doanh thu chưa đạt 16 tỷ nhưng đến năm
2010 doanh số đã đạt gần 316 tỷ Cùng với việc tăng doanh thu, lợi nhuận, thu nhậpcủa người lao động đã tăng đáng kể Công ty cũng đã thực hiện tốt chế độ chính sáchđối với người lao động, chính sách xã hội như xây nhà tình nghĩa, ủng hộ ngườinghèo…
Với mạng lưới rãi khắp khu vực Miền Trung Tây Nguyên, Viettronimex luônđêm đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng cao, những dịch vụ hậu mãichu đáo, sự tin tưởng vào sản phẩm, dịch vụ mà khách hàng đã chọn tại Công ty
Tất cả những thành quả mà Công ty đạt đươc trong suốt hơn 20 năm không chỉđược thể hiện về quy mô, doanh số, phát triển thương hiệu mà còn thể hiện thông quanhững doanh hiệu cao quý do Chính phủ, các bộ ngành và địa phương ban tặng như:
- Nhãn hiệu cạnh tranh năm 2007
3 - Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty được tặng doanh hiệu Doanh nhân Văn hóanăm 2007
4 - Huy chương bảo về người tiêu dùng năm 2008
5 - Năm 2008 được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnISO: 9001-2008
6 - Viettronimex Đà Nẵng được bình chọn là thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2008trong top 100 thương hiệu của ngành Kim khí – Điện – Điện tử của cả nước, do ngườitiêu dùng bình chọn được tổ chức bởi Cục xúc tiến Thương mại phối hợp với Thời báokinh tế Việt Nam
7 - Chi bộ 10 năm liền đạt chi bộ trong sạch, vững mạnh
Trang 228 - Công ty được Uỷ ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng tặng nhiều giấy khen và bằngkhen.
2.1.3 Sứ mệnh, các giá trị cốt lõi, định vị và tầm nhìn thương hiệu
- Cung cấp những sản phẩm có chất lượng, chính hãng, dịch vụ hậu mãi chu đáo;
- Lao động chuyên nghiệp, sáng tạo, tạo sự khác biệt với các đơn vị cùng ngành
- Hợp tác, đoàn kết, đổi mới để hòa nhập và phát triển
- Tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống và góp phần phát triển xãhội
- Tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực một cách hiệu
quả (Nguồn Công ty)
Định vị thương hiệu
Trong quá trình 25 năm hình thành và phát triển, Viettronimex Đà Nẵng khôngngừng xây dựng và phát triển thương hiệu tại thị trường Miền Trung nói riêng cũngnhư trên toàn quốc nói chung Với sự định hướng và chiến lược kinh doanh đúng đắn,xây dựng thương hiệu bằng chất lượng phục vụ, chất lượng sản phẩm mang đến chongười tiêu dùng Tất cả người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm của Công ty cung cấp
và các dịch vụ của Công ty đều công nhận: Chất lượng sản phẩm đúng chất lượng củachính hãng, dịch vụ hậu mãi, chăm sóc khách hàng tốt, có uy tín trên thị trường
Trang 23Phạm vi lãnh thổ mà hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành trêntoàn quốc Thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu nhãn hiệu đến thời điểm này của Công
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.4.1 Chức năng của Công ty
- Tổ chức, xây dựng quản lý và cung cấp các mặt hàng điện tử, điện lạnh, tinhọc và viễn thông cho các khách hàng thuộc khu vực Đà Nẵng và miền Trung- TâyNguyên
- Thực hiện quá trình lưu thông hàng hóa, là đơn vị trung gian giữa nhà phânphối và người tiêu dùng, kinh doanh các mặt hàng điện tử, điện lạnh, tin học và viễnthông, hoạt động trong cơ chế thị trường
- Tổ chức cung cấp đầy đủ các thông tin về sản phẩm, dịch vụ bảo hành, hỗ trợcho khách hàng tại ngay điểm bán, trung tâm bảo hành, hay trang web của công ty
2.1.4.2 Nhiệm vụ của Công ty
- Tổ chức khai thác nguồn hàng, đa dạng về cơ cấu mặt hàng, phong phú vềchủng loại, có chất lượng cao, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
- Quản lý và sử dụng lao động theo đúng luật lao động của Nhà nước
- Thực hiện việc bán hàng theo đúng khả năng và kết quả lao động của từngnhân viên, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho đội ngũ lao động
- Kinh doanh các ngành nghề trong phạm vi đăng ký và phù hợp với quy địnhcủa pháp luật
2.1.4.3 Quyền hạn của Công ty
Trang 24- Được quyền quyết định giá bán các mặt hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng
và tin học – viễn thông đảm bảo hiệu quả kinh doanh nhưng không vượt quá khung giá
do nhà cung cấp quy định
- Được phép giao dịch và ký kết các hợp đồng mua bán kinh doanh, hợp tác đầu
tư kinh doanh nghiên cứu và áp dụng khoa học vào việc kinh doanh với các tổ chứctrong và ngoài nước
- Được quyền vay vốn tại ngân hàng nhà nước Việt Nam và được huy động vốncủa các cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước để kinh doanh theo chế độ, chính sách
- Được tham gia vào hội chợ triển lãm để quảng cáo các mặt hàng kinh doanh.
- Được tố tụng, khiếu nại trước cơ quan pháp luật nhà nước đối với các tổ chức, cánhân vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết, vi phạm chế độ quản lý, tổ chức của nhànước, làm thiệt hại tới tài sản, hàng hóa và uy tín của Công ty
2.1.5 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty cổ phần Điện tử và Tin học Đà Nẵng
Sau khi chuyển thành công ty Cổ phần ngày 01/01/2001 Bộ máy tổ chức của công
ty được tổ chức như sau:
Trang 25Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức của Công ty Cổ phần Điện tử và Tin học Đà Nẵng
(Nguồn Công ty)
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông(ĐHĐCĐ): Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan quyết định cao nhất của công ty Thông qua báo cáo kết quả tình hình sản xuấtkinh doanh, báo cáo tài chính Đại hội đồng cổ đông vạch ra chiến lược, định hướng,
kế hoạch nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hằng năm của công ty
Hội đồng quản trị(HĐQT): là cơ quan quản lý của công ty Chịu trách nhiệm trước
Hội đồng cổ đông về hoạt động kinh doanh của công ty để quyết định mọi vấn đề liênquan tới mục đích, quyền lợi của công ty, quyết định chiến lược phát triển công ty, cácgiải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ
Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm điều hành hoạt đông hằng ngày của Công ty và
chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao.Quản lý trực tiếp các phòng: phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng marketing,phòng CNTT, phòng tổng hợp
Phòng kế toán: Là bộ phận theo dõi và giám sát toàn bộ mọi hoạt động kinh
doanh của Công ty, giúp lãnh đạo công ty hoạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, báo
Trang 26cáo tình hình tài chính cho các cổ đông Giúp công ty công ty chấp hành tốt các chế độquản lý tài chính, thực hiện đúng nghĩa vụ đối với nhà nước, xác định nhu cầu về vốn,tình hình hiện có và biến động của các loại tài sản của công ty.
Phòng kinh doanh: Đảm nhận công việc từ nghiên cứu thị trường để lập kế hoạch
tiêu thụ, phương án kinh doanh Trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh của công tyđược phân chia thành các siêu thị Nhằm giới thiệu, phân phối sản phẩm tới kháchhàng
Phòng marketing: Thiết kế, tổ chức thực hiện, kiểm tra các chiến lược giá, sản
phẩm, mạng lưới phân phối và xúc tiến bán hàng, khuếch trương hình ảnh công tythông qua các hoạt động quản cáo, khuyến mãi, PR để gìn giữ gia tăng hình ảnh uy tín
và phát triển thương hiệu của công ty Viettronimex vốn lâu nay tiềm thức trong tâm tríngười tiêu dùng
Phòng CNTT: Xây dựng, cài đặt và phát triển phần mềm ứng dụng cho các hoạt
động quản lý và kinh doanh theo các quy định và tiêu chuẩn do công ty ban hành
Phòng tổng hợp: Xem xét tình hình nhân sự của công ty, thực hiện công tác tổ
chức đào tạo, thi đua khen thưởng, xét toán lương cho nhân viên cũng như thiết lập bộphận tuyển dụng tại đây
2.1.6 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.6.1 Về thị trường
Thị trường hoạt động của Công ty là khu vực Miền Trung - Tây Nguyên trong đóthị trường mục tiêu là Quảng Nam và Đà Nẵng Theo kết quả tình hình tiêu thụ qua cácnăm thì khu vực Đà Nẵng và Quảng Nam chiếm 40% và các khu vực còn lại là 60%
Đà nẵng là một thị trường tiêu thụ lớn của Công ty, với mật độ dân số cao vàthu nhập bình quân được cải thiện đáng kể trong những năm gần đây Do đó, nhu cầucủa người dân đối với các sản phẩm của Công ty là rất lớn
Các thị trường còn lại cũng khá hấp dẫn vì tốc độ phát triển ngày càng caonhưng hiện nay thu nhập bình quân vẫn còn thấp nên Công ty cần cân nhắc lựa chọncác sản phẩm phù hợp
2.1.6.2 Về sản phẩm
Viettronimex chuyên cung cấp các sản phẩm Điện tử - Điện lạnh - Tin học.Công ty luôn là đối tác lâu dài và tin cậy của các hãng Ngoài việc khai thác nguồnhàng của các Công ty liên doanh sản xuất trong nước, Viettronimex còn chủ động khaithác nhập khẩu các mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường của các tậpđoàn nổi tiếng trên thế giới có chất lượng cao, được bảo hành chu đáo của các hãng
Trang 27như: Panasonic, Mitsubishi, Samsung, Sanyo, LG, Toshiba, Elevctrolux, Hitachi, Intel,Santak, Canon, D- Link, Seagate, Mitsumi…
Các mặt hàng công ty kinh doanh :
Điện tử: Tivi, Projector, LCD, Tivi Plasma, VCD, DVD, Amply, Loa;
Điện lạnh: Tủ lạnh, máy giặt, điều hòa, máy nước nóng, tủ đông…
Hàng gia dụng: Bếp gas, máy xay sinh tố, máy hút bụi, bàn là, lò viba, nồicơm điện
Tin học: Máy vi tính, máy in, linh kiện máy vi tính…
Viễn thông: Điện thoại, Tổng đài, máy fax, Antenna thu sóng, antennaparabol…
Kinh doanh xuất nhập khẩu; mua bán, lắp đặt, bảo hành, bảo trì, sửa chữacác sản phẩm điện tử - điện lạnh - điện gia dụng, máy vi tính, máy Fax,máy ảnh
Lắp ráp sản phẩm điện tử - điện lạnh - điện gia dụng, sản xuất antenna thuhình
Với hệ thống hơn 300 đại lý, chiếm hơn 20% thị phần rộng khắp Miền Trung –Tây Nguyên và chiếm 40% tại thị trường Đà Nẵng Vietronimex cung cấp đến kháchhàng những sản phẩm có chất lượng cao, những dịch vụ hậu mãi chu đáo, mang đếncho khách hàng sự tin tưởng vào sản phẩm, dịch vụ mà khách hàng đã chọn
2.1.6.3 Nhà cung cấp
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại với việc kinh doanh đadạng hóa các mặt hàng Do đó, Công ty có mối quan hệ với một thị trường cung ứngrộng lớn gồm các Công ty, các hãng sản xuất các mặt hàng điện tử, điện lạnh, tin học
và viễn thông
Nguồn hàng của Công ty có thể được cung cấp bởi các Công ty sản xuất trongnước, Công ty liên doanh với các hãng lớn trên thế giới và được nhập khẩu từ nướcngoài
Hiện tại, Công ty có quan hệ với khoảng 20 nhà cung cấp trên toàn quốc Trong
đó, có một số nhà cung cấp lớn giữ vai trò chủ đạo như: Công ty điện tử SamsungVina, Công ty sản xuất hàng tiêu dùng Sanyo Việt Nam…
Sau đây là bảng danh mục các nhà cung cấp chính được sắp xếp theo thứ tựgiảm dần về khối lượng mua hàng cũng như mức độ quan hệ trong mối quan hệ vớiCông ty