Nghiên cứu xây dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu về hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tt)Nghiên cứu xây dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu về hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tt)Nghiên cứu xây dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu về hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tt)Nghiên cứu xây dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu về hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tt)Nghiên cứu xây dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu về hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tt)Nghiên cứu xây dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu về hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tt)Nghiên cứu xây dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu về hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tt)Nghiên cứu xây dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu về hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tt)Nghiên cứu xây dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu về hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tt)Nghiên cứu xây dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu về hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tt)Nghiên cứu xây dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu về hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tt)Nghiên cứu xây dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu về hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tt)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
BÁO CÁO TÓM TẮT NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHẦN MỀM VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
VỀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Mã số: B2014-TN06-06NV
Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS Nguyễn Duy Minh
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
BÁO CÁO TÓM TẮT NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHẦN MỀM VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
VỀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Mã số: B2014-TN06-06NV
Xác nhận của cơ quan chủ trì nhiệm vụ Chủ nhiệm nhiệm vụ
(ký, họ tên, đóng dấu)
TS Nguyễn Duy Minh
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
1 TS Nguyễn Duy Minh
Đơn vị công tác: Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông
3 ThS Bùi Thị Thanh Xuân
Đơn vị công tác: Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông
7 KS Lương Thị Hoàng Dung
Đơn vị công tác: Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông
Họ và tên người đại diện đơn vị
Vụ Khoa học, Công nghệ và
Môi trường – Bộ GD&ĐT
Xác định yêu cầu bài toán, cung cấp số liệu, tài liệu có liên quan, kiểm tra, đánh giá phần mềm
Tham gia xử lý số liệu đầu vào phục vụ việc xây dựng CSDL
PGS.TS Tạ Đức Thịnh, vụ trưởng Vụ KHCN&MT-Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 4Trường Đại học Bách khoa
Hà Nội Kiểm tra, đánh giá và thử nghiệm phần mềm
GS.TS Đinh Văn Phong, Trưởng Phòng KHCN
Trường Đại học Mỏ - Địa
chất Kiểm tra, đánh giá và thử nghiệm phần mềm
PGS.TS Nguyễn Quang Luật, Trưởng phòng KHCN
Viện Khoa học Giáo dục Việt
Nam Kiểm tra, đánh giá và thử nghiệm phần mềm PGS.TS Đỗ Tiến Đạt,
Trưởng phòng KHCN Trường Đại học Kinh tế Quốc
dân Kiểm tra, đánh giá và thử nghiệm phần mềm
PGS.TS Phạm Hồng Chương, Trưởng phòng KHCN
Trường Đại học Sư phạm Hà
Nội Kiểm tra, đánh giá và thử nghiệm phần mềm
PGS.TS Nguyễn Thị Minh Thủy, Trưởng phòng KHCN
Trường Đại học Cần Thơ Kiểm tra, đánh giá và thử nghiệm phần mềm
PGS.TS Lê Văn Khoa, Trưởng Phòng KHCN
Trường Đại học Giao thông
Vận tải Kiểm tra, đánh giá và thử nghiệm phần mềm
PGS.TS Bùi Ngọc Toàn, Trưởng phòng KHCN
Trang 5iii
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KH&CN CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 4
1.1 Hoạt động khoa học và công nghệ 4
1.2 Mô hình phân cấp quản lý hoạt động KH&CN 4
1.3 Thực trạng công tác quản lý các nhiệm vụ KH&CN các cấp 4
1.4 Quy trình xét duyệt đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ 5
1.5 Sự cần thiết phải xây dựng công cụ CNTT phục vụ hoạt động quản lý KHCN 5
1.6 Yêu cầu về phạm vi quản lý thông tin KHCN trên phần mềm 5
1.7 Yêu cầu về phạm vi quản lý các danh mục từ điển khác 5
1.8 Yêu cầu về khả năng tổng hợp báo cáo 5
1.9 Yêu cầu hỗ trợ tìm kiếm thông tin KHCN theo từ khoá 5
Chương 2 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG PHẦN MỀM LƯU TRỮ CSDL VỀ THÔNG THI KHCN CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 6
2.1 Giải pháp chung 6
2.2 Giải pháp về phân cấp đối tượng sử dụng hệ thống 6
2.3 Giải pháp về xây dựng chức năng phần mềm 7
2.4 Danh mục các Actor và Use-case 7
2.4.1 Danh mục các Actor 7
2.4.2 Danh mục các Use-case 7
2.5 Biểu đồ lớp 9
Chương 3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI 10
3.1 Một số hình ảnh giao diện chính của phần mềm 10
3.2 Phương án triển khai 14
KẾT LUẬN 15
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1 Danh mục các tác nhân 7 Bảng 2 Danh mục các Use case 7
Trang 7v
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Mô hình vật lý của hệ thống 6
Hình 2.2 Mô hình vật lý của hệ thống 6
Hình 2.3 Biểu đồ lớp tổng quát hệ thống phần mềm 9
Hình 3.1 Giao diện chức năng quản lý thông tin tài khoản người dùng 10
Hình 3.2 Giao diện chức năng quản lý thông tin nhà khoa học (danh sách nhà khoa học) 10
Hình 3.3 Giao diện form nhập thông tin nhà khoa học vào phần mềm 11
Hình 3.4 Giao diện menu Quản lý thông tin khoa học công nghệ 11
Hình 3.5 Giao diện menu nhóm chức năng quản lý thông tin KHCN cấp quốc gia 11
Hình 3.6 Giao diện nhóm menu quản lý thông tin KHCN cấp Bộ 12
Hình 3.7 Giao diện nhóm menu Báo cáo - Thống kê 12
Hình 3.8 Giao diện nhóm menu Thống kê thông tin đề tài, nhiệm vụ KHCN cấp Quốc gia 13
Hình 3.9 Giao diện nhóm menu Thống kê thông tin đề tài, nhiệm vụ KHCN cấp bộ 13
Hình 3.10 Giao diện form cập nhật thông tin đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ (Các giao diện cập nhật đề tài, nhiệm vụ khác tương tự) 13
Trang 8GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
KH&CN Khoa học và Công nghệ
KHCN&MT Khoa học Công nghệ và Môi trường
Trang 9vii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung
- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu xây dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu về hoạt động khoa học và
công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Mã số: B2014-TN06-06NV
- Chủ nhiệm: TS Nguyễn Duy Minh
- Cơ quan chủ trì: Đại học Thái Nguyên
- Thời gian thực hiện: từ 1/2014 đến hết tháng 06/2017
2 Mục tiêu
Xây dựng được hệ thống phần mềm quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ GD&ĐT cho phép quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp (cấp nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở) Xây dựng được cơ sở dữ liệu về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp, các nhà khoa học thuộc các đại học, học viện, trường đại học, viện và trung tâm nghiên cứu trực thuộc Bộ GD&ĐT và các nhà khoa học có cộng tác với Bộ GD&ĐT trong việc thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ
Đề xuất được quy trình vận hành hệ thống phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý của Bộ GD&ĐT
3 Tính mới và sáng tạo
Trong hoạt động quản lý thông tin khoa học công nghệ của Bộ GD&ĐT nói riêng và của các đơn vị thành viên nói chung được thực hiện theo một quy trình khép kín, đồng bộ từ khi đăng ký đề tài, tổ chức xét duyệt và quyết định tuyển chọn đề tài cho đến giai đoạn thực hiện và nghiệm thu Tuy nhiên mọi hoạt động quản lý và quy trình tác nghiệp cũng như lưu trữ phục vụ việc theo dõi, tổng hợp, thống kê báo cáo này chưa tận dụng triệt để lợi thế sự phát triển của lĩnh vực công nghệ thông tin hiện nay
Sản phẩm của nhiệm vụ giúp cơ quan Bộ GD&ĐT và các đơn vị thành viên ứng dụng CNTT trong việc thực hiện quy trình đăng ký đề tài cấp bộ và cơ quan Bộ có thể thực hiện quy trình tiếp nhận đăng ký và tổ chức thẩm định xét duyệt, phản hồi kết quả cho đơn vị thành viên
Hỗ trợ lưu trữ và dễ dàng theo dõi, cập nhật tiến độ thực hiện các đề tài, nhiệm vụ KH&CN các cấp do Bộ quản lý, đảm bảo tính liên thông, đồng bộ giữa các đối tượng dữ liệu có liên quan và giữa
Bộ GD&ĐT với các đơn vị thành viên, giúp thực hiện các công việc tổng hợp thống kê, báo cáo một cách nhanh chóng và chính xác tại bất kỳ thời điểm nào
4 Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu đã xây dựng được phần mềm đáp ứng dược các yêu cầu quản lý và lưu trữ các dữ liệu về thông tin khoa học và các nhà khoa học của các các đơn vị thành viên, đồng thời cho phép thực hiện việc đăng ký, cập nhật kết quả thẩm định và xét duyệt đề tài cấp Bộ một cách thuận tiện và dễ dàng thông qua việc qua sử dụng các tính năng của phần mềm
Hỗ trợ tổng hợp và xuất ra các báo cáo theo yêu cầu của người quản lý
Xây dựng được quy trình đăng ký và xét duyệt đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ thông qua phần mềm
Xây dựng được quy trình thu thập dữ liệu về đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ đã thực hiện trước đây và đưa vào lưu trữ trên phần mềm phục vụ tra cứu và thống kê
5 Sản phẩm
- Sản phẩm ứng dụng:
+ Phần mềm Quản lý và lưu trữ thông tin khoa học công nghệ KHCN2014;
Trang 10+ Báo cáo đánh giá thực trạng về công tác quản lý hoạt động Khoa học và Công nghệ của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
+ Báo cáo đề xuất giải pháp ứng dụng Công nghệ Thông tin hỗ trợ công tác quản lý hoạt động Khoa
học và Công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Tài liệu mô tả yêu cầu;
+ Tài liệu thiết kế phần mềm hỗ trợ công tác quản lý hoạt động Khoa học và Công nghệ của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
+ Tài liệu hướng dẫn cài đặt và cấu hình phần mềm;
+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm;
+ Cơ sở dữ liệu về hoạt động Khoa học và Công nghệ cấp Bộ;
+ Tài liệu về quy trình vận hành và tác nghiệp dựa trên phần mềm KHCN2014
- Sản phẩm khoa học: 01 bài báo đăng trên tạp chí KH&CN Đại học Thái Nguyên: Dương Thị
Nhung, Nguyễn Văn Sự, Đinh Đức Hoàng (2016), "Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt
động KH&CN", Tạp chí KH&CN Đại học Thái Nguyên, 147(02), tr 107-114
6 Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu
Chuyển giao công nghệ và đào tạo, bao gồm:
- Chuyển giao các phân hệ phần mềm, hướng dẫn cài đặt, sử dụng
- Tập huấn các cán bộ của Vụ KH&CN Bộ GD&ĐT sử dụng phần mềm, hỗ trợ và bảo trì hệ thống 01 năm sau khi nghiệm thu
Địa chỉ ứng dụng
Hệ thống được xây dựng theo mô hình trực tuyến và phân cấp, do vậy có thể triển khai đồng
thời tới các đơn vị trên toàn quốc
Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu
- Phần mềm sẽ giúp đơn giản hoá công tác lưu trữ và quản lý thông tin hồ sơ về các đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương trình khoa học, dự án các cấp do Bộ quản lý
- Phần mềm có các chức năng cho phép cập nhật trạng thái tiến độ thực hiện giúp cán bộ quản lý theo dõi các đề tài, nhiệm vụ, chương trình, dự án một cách liên tục và chính xác nhất
- Dễ dàng xử lý, tổng hợp các báo cáo theo yêu cầu của lãnh đạo
- Quá trình sử dụng sẽ dần hình thành kho dữ liệu về thông tin khoa học và công nghệ từ cấp cơ
sở đến cấp Quốc gia do Bộ GD&ĐT quản lý
Trang 11ix
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
THAI NGUYEN UNIVERSITY
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1 General information
- Task title: Researching and developing a software and database of science and technology of
Ministry of Education and Training
- Code: B2014-TN06-06NV
- Author: TS Nguyen Duy Minh
- Host institution: Thai Nguyen University
- Implementation duration: From 01/2014 to the end 6/2017
To propose a procedure for operating the software system to meet the management requirements
of MOET
3 Creativeness and innovativeness
The management of scientific and technological information of Ministry of Education and Training in particular and of the member units in general is carried out in a closed and synchronous process from the project title registration and organizations reviewing and decision on selecting the title until the implementation and acceptance stage
However all management activities and operational processes as well as archives serving monitoring, synthesis and statistical reports have not fully utilized the advantages of the development
of the current field of information technology
Products of the task is to assist Ministry of Education and Training and the member units to apply IT in the implementation of the project title registration process at the Ministry and ministerial equivalent units to carry out the process of receiving registration and evaluation, approval and feedback on the results to the unit members
Supporting archives and easy to monitor, update progress of implementation of the scientific and technological projects and tasks managed by the Ministry to ensure the continuity and synchronization between the related data and between Ministry of Education and Training with the unit members to help carry out the work of statistics and reports quickly and accurately at any given time
4 Research results
Research results have developed software that meets the requirements for the management and archives of data on scientific information and the scientists of the member units, while allowing the registration, update evaluation results and approval of ministerial level projects at a convenient and easy way by using the features of the software
Supporting synthesis and extracting reports requested by the manager
Having built the registration process and approval of scientific and technological projects at ministerial level via software
Trang 12Having built a process of gathering data on the scientific and technological projects at the ministerial level which have made previously and put into storage on software for searching and statistics
+ Required descriptive document;
+ Guideline document to design software to support the management of science and technology activities of the Ministry of Education and Training;
+ Software installation and configuration guide;
+ Software manual;
+ Database of Ministerial-level Science and Technology activities;
+ Documents about operating and implementing procedures based on software KHCN2014
- Scientific product: A scientific paper: Duong Thi Nhung, Nguyen Van Su, Dinh Dức Hoang
(2016), "Applying Information Technology In Science And Technology Management ", Journal of
Science and Technology, 147(02), pp 107-114
6 Transferring alternatives, applicability Institutions, impacts and bennefits of Reseach Results
Technological transfer and training includes:
- Transferring software modules, installation and use instructions
- Training the staff of the Department of Science and Technology under Ministry of Education and Training to use the software, support and maintain the system 01 year after commissioning
Applicability Institutions
The system was built on the online and decentralized model, thus can be deployed simultaneously to the units nationwide
Impacts and Bennefits of Reseach Results
- The software will simplify the work of archives and management of information on scientific and technological projects and tasks, scientific programs and projects at all levels managed by the Ministry
- The software has the feature to allow status updates on implementation progress to help managers keep track on projects, tasks, programs and projects continuously and accurately
- Easy to handle and make synthesis reports at the request of leaders
- The process used will gradually form a data warehouse of information on science and technology from the grassroots to the national level managed by the Ministry of Education and Training
Trang 131
MỞ ĐẦU
Công nghệ thông tin đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đặc biệt là hoạt động quản lý nhà nước Nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, ngày 31/3/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 48/2009/QĐ-TTg về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010 Bên cạnh những mục tiêu từ nay đến hết năm 2010, trong Kế hoạch này, Chính phủ cũng đã đưa ra một số định hướng ứng dụng công nghệ thông tin đối với các cơ quan quản lý nhà nước đến năm 2015, trong đó tập trung vào ba nội dung cơ bản sau:
- Ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương thức cung cấp thông tin và dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp Phấn đấu đến năm 2015 cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3 và hoặc 4, người dân và doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin, gửi, nhận hồ sơ, thanh toán phí dịch vụ, nhận kết quả dịch vụ qua mạng
- Ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương thức quản lý tài nguyên thông tin trong các
cơ quan nhà nước; phát triển các cơ sở dữ liệu quốc gia về con người, đất đai, tài chính, kinh tế, công nghiệp và thương mại tạo nền tảng triển khai Chính phủ điện tử; từng bước tích hợp các hệ thống thông tin, tiếp tục xây dựng và mở rộng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành chung của các cơ quan nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp
Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước nhằm xây dựng môi trường làm việc điện tử giữa các cơ quan nhà nước trên phạm vi toàn quốc, tạo thói quen làm việc của cán bộ, công chức trên môi trường mạng và hệ thống thông tin trợ giúp, thay thế văn bản giấy
Ngày 30/9/2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT về Tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008 –
2012 Trong chỉ thị có nhấn mạnh đến việc tin học hóa công tác quản lý ở các cấp quản lý giáo dục (Bộ, sở, phòng) và ở các cơ sở giáo dục Xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục và thống kê giáo dục thông qua việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ các cơ sở giáo dục đến các cấp quản lý giáo dục Hiện tại các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ GD&ĐT, Bộ NN&PTNT, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ GTVT,… đều đã triển khai các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong việc hỗ trợ công tác quản lý hoạt động KH&CN
Việc xây dựng phần mềm hỗ trợ công tác quản lý nhằm góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã được thông qua tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) Với việc triển khai phần mềm và xây dựng CSDL về hoạt động KH&CN, Bộ GD&ĐT sẽ có đầy đủ thông tin để trợ giúp việc ra các quyết định về đầu tư, đánh giá được hiệu quả hoạt động nghiên cứu KH&CN của các trường đại học, phát hiện các trường hợp trùng lặp về nội dung nghiên cứu, giảm thiểu thời gian và chi phí quản lý hoạt động KH&CN
Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý (là cơ quan chủ quản) 3 đại học vùng (20 trường thành viên), các trường đại học, học viện, trường cao đẳng, viện nghiên cứu, trung tâm,… chưa tính các trường đại học ngoài công lập mà Bộ GD&ĐT là Cơ quan chủ quản Các đơn vị này tập trung
ở các tỉnh/thành phố: Hà Nội, Thái Nguyên, Hưng Yên, Tây Bắc, Vinh, Đà Nẵng, Huế, Đắc Lắk, Đà Lạt, Quy Nhơn, Tp Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Cần Thơ,…
Nội dung hoạt động KH&CN trong các cơ sở giáo dục đại học bao gồm: Xây dựng định hướng phát triển khoa học và công nghệ cho từng giai đoạn và kế hoạch khoa học và công nghệ 5 năm, hằng năm; Đề xuất, tham gia tuyển chọn, triển khai thực hiện và tổ chức quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp, các lĩnh vực nghiên cứu; Hỗ trợ xác lập và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, thương mại và chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ theo quy định hiện hành; Ứng dụng và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng các vườn