BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO YÊU CẦU TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2 ..... CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT Đ
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Tr-ờng đại học s- phạm hà nội
- -
Đỗ THU HIềN
Quản lý dạy học ở các tr-ờng tiểu học
Quận ngô quyền, thành phố hải phòng THEO
YÊU CầU TR-ờng chuẩn quốc gia
Luận văn thạc sĩ khoa học giỏo dục
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Ngụ Hiệu
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo Tr-ờng đại học s- phạm hà nội
- -
Đỗ THU HIềN
Quản lý dạy học ở các tr-ờng tiểu học Quận ngô quyền, thành phố hải phòng THEO
YÊU CầU TR-ờng chuẩn quốc gia
Chuyên ngành: quản lý giáo dục Mã số : 60 14 01 14
Luận văn thạc sĩ khoa học giỏo dục
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Ngụ Hiệu
Trang 3Xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng, phòng Giáo dục và Đào tạo quận Ngô Quyền, Ban giám hiệu và các quý đồng nghiệp các trường tiểu học trên địa bàn quận đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Cảm ơn toàn thể bạn bè và người thân trong gia đình đã không ngừng sát cánh, cổ vũ, động viên tôi học tập hoàn thành khóa học này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do bản thân còn những hạn chế nhất định trong kinh nghiệm quản lí và quản lí hoạt động dạy học nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lí, bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2017
TÁC GIẢ
ĐỖ THU HIỀN
Trang 4NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 CNH - HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn và phạm vi nghiên của đề tài 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO YÊU CẦU TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 7
1.2 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.1.1 Bản chất của hoạt động quản lý 11
1.2.1.2 Chức năng quản lý 12
1.2.2 Quản lý nhà trường tiểu học 14
1.2.2.1 Quản lý nhà trường 14
1.2.2.2 Quản lý trường tiểu học 14
Trang 61.2.3 Trường Tiểu học và Hiệu Trưởng trường tiểu học 15
1.2.3.1 Trường Tiểu học 15
1.2.3.2 Hiệu Trưởng trường Tiểu học 15
1.2.4 Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học trong trường tiểu học 20
1.2.4.1 Các thành tố của quá trình dạy học 20
1.2.4.2 Hoạt động dạy học 22
1.2.4.3 Quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường tiểu học 25
1.2.5.Quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường Tiểu học theo yêu cầu chuẩn quốc gia mức độ 2 27
1.2.5.1 Dạy học theo yêu yêu cầu chuẩn quốc gia 27
1.2.5.2 Quản lý của Hiệu trưởng trong trường Tiểu học theo yêu cầu chuẩn quốc gia mức độ 1 27
1.2.5.3 Quản lý của Hiệu trưởng trong trường Tiểu học theo yêu cầu chuẩn quốc gia mức độ 2 33
1.2.6 Biện pháp và Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trường tiểu học theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia 37
1.3 QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TIỂU HỌC 39
1.3.1 Bản chất quá trình dạy học tiểu học 39
1.3.2 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học 41
1.3.3 Một vài đặc điểm người giáo viên tiểu học 43
1.4 NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC 45
1.4.1 Quản lý mục tiêu, chương trình dạy học 45
1.4.2 Quản lý đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học 47
1.4.3 Quản lý kế hoạch dạy học của GV 50
1.4.4 Quản lý các hoạt động học tập của HS 54
1.4.5 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động dạy học 55
1.4.6 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học 56
Trang 71.5 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ DẠY HỌC CỦA HỆU
TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO YÊU CẦU CHUẨN QUỐC GIA 58
1.5.1 Yếu tố chủ quan 58
1.5.2 Yếu tố khách quan 59
Kết luận chương 1 62
CHƯƠNG 2 HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO YÊU CẦU TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2 64
2.1 VÀI NÉT VỀ KINH TẾ -XÃ HỘI, GIÁO DỤC QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 64
2.1.1 Về kinh tế, xã hội quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 65
2.1.2 Về giáo dục tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 65
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO YÊU CẦU CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2 67
2.2.1.Thực trạng hoạt động dạy học các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo yêu cầu chuẩn quốc gia mức độ 2 67
2.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo yêu cầu chuẩn quốc gia mức độ 2 75
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN THỰC TRẠNG 92
2.4.1 Những mặt mạnh 92
2.4.2 Những mặt hạn chế 93
2.4.3 Nguyên nhân thực trạng 94
Kết luận chương 2 95
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO YÊU CẦU TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2 97
Trang 83.1 CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BIỆN PHÁP 97
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 97
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 97
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 97
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 98
3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO YÊU CẦU TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2 98
Biện pháp 1: Quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học ở trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia mức độ 2 98
Biện pháp 2: Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm dạy học tích cực ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia mức độ 2 102
Biện pháp 3: Quản lý hoạt động học tập của HS nhằm giúp HS tự tin giao tiếp, chia sẻ, phát huy hết khả năng, năng khiếu, năng lực cá nhân trong quá trình dạy học ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia mức độ 2 107
Biện pháp 4: Quản lý trang bị, bổ sung, nâng cấp có kế hoạch và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia mức độ 2 109
Biện pháp 5 : Quản lý kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia mức độ 2 112
Biện pháp 6: Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, hội cha mẹ HS quản lý hoạt động dạy học ở ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia mức độ 2
Trang 93.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN 117
3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 118
Kết luận chương 3 125
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 127
1 Kết luận 127
2 Khuyến nghị 129
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 2.5 Chất lượng HS đại trà bậc tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải
Phòng qua các năm học 72
Bảng 2.6 Chất lượng HS mũi nhọn, HS năng khiếu bậc tiểu học quận Ngô
Quyền, thành phố Hải Phòng qua các năm học 72 Bảng 2.7 Tổng hợp kết quả thanh tra - kiểm tra bậc tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng 73 Bảng 2.8 Tổng hợp kết quả thanh tra toàn diện GV trường tiểu học quận Ngô
Quyền, thành phố Hải Phòng 73 Bảng 2.9 Khảo sát nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo yêu cầu chuẩn quốc gia mức độ 2 75 Bảng 2.10 Biện pháp quản lý giáo viên thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình dạy học 77
Bảng 2.11 Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý GV chuẩn bị kế hoạch dạy học của hiệu trưởng 79 Bảng 2.12 Mức độ thực hiện các PPDH hiện đại trong dạy học các trường tiểu học quận Ngô Quyền ……… 80
Bảng 2.13 Mức độ thực hiện các hoạt động giảng dạy tích cực trong giờ học các trường tiểu học quận Ngô Quyền 83 Bảng 2.14 Biện pháp quản lý hoạt động học tập của HS 86
Trang 11Bảng 2.15 Mức độ và kết quả thực hiện quản lý CSVC, thiết bị dạy học 87
Bảng 2.16 Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý KT-ĐG của hiệu trưởng 88
Bảng 2.17 Các biện pháp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 91
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học quận Ngô Quyền, Hải Phòng theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia mức độ 2 120
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia mức độ 2 121
Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia mức độ 2 123
II Biểu đồ, sơ đồ Biểu đồ 3.1: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khải thi của các biện pháp quản lý hoạt động hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòngtheo yêu cầu trường chuẩn quốc gia mức độ 2 124
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ của chu trình quản lý 11
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 11
Sơ đồ 1.3: Mối quan hệ của các chức năng quản lý 19
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang chuyển mình bước vào kỷ nguyên phát triển và hội nhập với xu thế toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức Để có thể hội nhập và phát triển kinh tế xã hội thì nguồn lực con người là yếu tố quan trọng hàng đầu Trong suốt
sự nghiệp cách mạng của mình, Chủ Tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến con người, phát triển con người, tư tưởng đó luôn nhất quán và gắn liền với mong ước lớn nhất của người đó là tự do, hạnh phúc, ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành Trong di chúc, Người đã viết: “Đầu tiên là công việc đối với con người” [16, 503]
Đảng ta đã khẳng định: “Con người là mục tiêu, là động lực của sự phát triển” Nghị quyết đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII nhấn mạnh:
“Nguồn lực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định đặc biệt đối với nước ta khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp Nguồn lực đó
là người lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp được bồi dưỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học công nghệ hiện đại Giáo dục phải làm tốt nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, đội ngũ lao động cho khoa học và công nghệ” [7]
Để hội nhập thế giới và thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và đạt được mục tiêu “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”, giáo dục Việt Nam phải đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng thích nghi với công việc, hình thành đội ngũ nhân lực năng động và sáng tạo, đáp ứng những yêu cầu mới ở thế kỷ 21 "Vốn con người
là những kiến thức, kỹ năng tích luỹ trong mỗi con người nhờ quá trình học tập, rèn luyện và lao động Chính vì thế, giáo dục và đào tạo chính là yếu tố để hình thành và tích luỹ vốn con người Điều này khẳng định giáo dục là một phần của
vốn con người, nhưng không phải tất cả" (Trích báo cáo của WEF) [32]
Quản lý hoạt động dạy học để nâng cao chất lượng dạy học và hiệu quả đào tạo là vấn đề cần thiết, được nhiều người quan tâm Các nhà nghiên cứu đứng trên nhiều góc độ khác nhau để tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động dạy học phù hợp từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể nhưng đều tập trung vào mục tiêu chung là nâng
Trang 13cao chất lượng dạy học trong nhà trường Đánh giá công nhận trường chuẩn quốc gia góp phần hướng tới mục tiêu chất lượng giáo dục chung trong cả nước, hướng tới chất lượng được tích lũy và hình thành của con người, làm nền tảng cho sự phát triển của quốc gia
Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia; được thay thế bằng thông tư số 59/2012/TT-BGD&ĐT ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ngày 28/12/2012, là căn cứ để xây dựng kế hoạch đầu tư các nguồn lực cho giáo dục tiểu học, góp phần thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, tạo điều kiện đảm bảo cho trường tiểu học không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đồng thời là định hướng đúng đắn cho giáo dục Việt Nam trên con đường hội nhập quốc tế
Cho tới nay, trong cả nước đã có nhiều trường được công nhận chuẩn quốc gia và đã có những trường được công nhận song cũng chưa thực sự đủ điều kiện
Ngô Quyền là một quận của thành phố Hải Phòng với nhiều điểm sáng trong giáo dục nhưng số lượng trường đạt chuẩn quốc gia chưa cao, đặc biệt là chuẩn quốc gia ở mức độ 2
Nhiều năm công tác, trực tiếp dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học, tôi nhận thấy: Việc nghiên cứu thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường tiểu học theo yêu cầu trường
chuẩn quốc gia mức độ 2 là rất cần thiết Vì vậy tôi chọn đề tài: “Quản lý dạy
học ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia.” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý dạy học của Hiệu trưởng các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia mức độ 2 góp phần nâng cao chất lượng giáo dục các trường tiểu học của quận
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý dạy học của Hiệu trưởng các trường tiểu học
Trang 143.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo yêu cầu chuẩn quốc gia mức độ 2
4 Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở lí luận và thực tiễn của quản lý dạy học, chúng tôi cho rằng, nếu
đề xuất được các biện pháp quản lý dạy học của Hiệu trưởng các trường tiểu học một cách phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học của quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo yêu cầu chuẩn quốc gia mức độ 2 hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Đề tài có 03 nhiệm vụ nghiên cứu sau:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý dạy học của Hiệu trưởng trường tiểu học
theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia
5.2 Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy của GV và quản lý của
Hiệu trưởng về dạy học ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia mức độ 2
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy của Hiệu trưởng các trường tiểu
học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia mức độ 2
6 Giới hạn và phạm vi nghiên của đề tài
Do điều kiện có hạn nên đề tài được nghiên cứu trong giới hạn vi sau:
- Đề tài chỉ tập trung vào việc nghiên cứu quản lý của hiệu trưởng về hoạt động dạy học của GV các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo yêu cầu xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2
- Nghiên cứu 6 trường tiểu học công lập ở quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng một cách ngẫu nhiên
- Nghiên cứu khoảng 60 GV, Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng trường Tiểu học; Cán bộ quản lý PGD&ĐT; khoảng 200-300 HS tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Trang 15Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa…để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra
Phương pháp này được sử dụng để thu thập ý kiến của các đối tượng bằng các An-két mở và đóng
7.2.2 Phương pháp quan sát: Bằng dự giờ quan sát hoạt động của HS, GV, các hoạt
động chung của nhà trường
7.2.3 Phương pháp trò chuyện: Nhằm bổ sung thêm số liệu
7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Bước đầu dựa trên kinh nghiệm của các
trường tiểu học trong địa bàn quận
7.2.5 Phương pháp chuyên gia: Nhằm khảo nghiệm những kết luận khoa học được
rút ra đặc biệt là các biện pháp
7.2.6 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm giáo dục: Nghiên cứu trên các giáo án, sổ
đầu bài…
7.3 Phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý các số liệu và kết quả nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, luận văn gồm 03 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường
tiểu học theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy của Hiệu trưởng các trường
tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia mức độ 2
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học học của Hiệu trưởng các
trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia mức độ 2
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO YÊU CẦU TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA
1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Quan điểm, tư tưởng về quản lý xuất hiện từ rất sớm, nó gắn liền với sự hình thành và phát triển của xã hội loài người Tuy nhiên thời đầu quản lý mang tính cách triết học chứ chưa tách ra để trở thành một khoa học độc lập Các tư tưởng quản lý
sơ khai xuất phát từ triết học cổ Trung Hoa và Hy Lạp tuy ít ỏi nhưng đáng ghi nhận như: Khổng Tử (551- 476 TCN), Mạnh Tử (372 - 289 TCN), Tuân Tử (313 -
328 CN), Hàn Phi Tử (280 - 233 TCN), Xocrat (469 - 399 TCN), Platon (427- 347 TCN), Arixtot (384 - 322 TCN)
Vào thời kỳ cận đại quản lý từng bước tách khỏi triết học để trở thành một khoa học độc lập mà đại diện là Frederick Wilslow Taylor (1856 - 1915), cha đẻ của thuyết quản lý khoa học (Scientific Management), hay Henry Faylo (1881 - 1925),
đại diện tiêu biểu cho học thuyết Quản lý hành chính (Administrative
Manegement)…Tương tự như vậy, giáo dục được tách ra khỏi triết học vào đầu thế
kỷ XVIII để trở thành một khoa học độc lập mà đại diện là F.Becown (1552 - 1626), đặc biệt là J.A Coomenski (1552 -1880) với tác phẩm “Lý luận dạy học hiện đại” trở thành nguồn hết sức quan trọng trong Giáo dục học mà những tư tưởng của ông đến nay vẫn còn nguyên giá trị
Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản Giáo dục học vào nửa đầu thế kỷ XIX phản ảnh nhiều khuynh hướng giáo dục khác nhau như: Giohan Phoriedrich Heecba (1776 – 1881), A Dixtecvech (1790 – 1865), Xanh Simong (1760 -1828),
S Phurie (1772 – 1837) … đã từng bước hoàn thiện và bắt đầu hình thành những tư tưởng tiến bộ
Giáo dục học phát triển dựa trên cơ sở thực sự khoa học kể từ khi xuất hiện chủ nghĩa Mác vào những năm 40 thế kỷ XIX và được V.I Lênin làm phong phú bằng những luận điểm mới trong hoàn cảnh lịch sử mới Từ đây, Giáo dục học không ngừng phát triển mạnh mẽ, sâu sắc và do đó có tác động quan trọng tới sự phát triển kinh tế xã hội hiện nay
Trang 17Trong thế kỉ XX, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập đã tác động mạnh mẽ đến mọi quốc gia và mọi lĩnh vực phát triển của loài người, trong đó lĩnh vực giáo dục không nằm ngoài ngoại lệ Yếu tố then chốt để mỗi một quốc gia không nằm ngoài guồng quay của bánh xe lịch sử là phải đào tạo được một lực lượng nhân lực đủ đức, đủ tài, có khả năng ứng phó với mọi biến đổi của cuộc sống hiện đại Do vậy, việc đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng giáo dục là việc làm cần thiết, có vai trò quan trọng và then chốt với sự phát triển của mỗi quốc gia
Việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung đó phải được tiến hành ngay từ các cấp học nhỏ, một trong các cấp học đó là cấp tiểu học, cấp học trang bị cho người học những kiến thức nền tảng quan trọng nhất để họ có thể tiếp tục phát triển tiếp theo ở các bậc học cao hơn hoặc ở ngoài xã hội Mỗi một nhà trường tiểu học cần phải xác định “Chất lượng giáo dục là thước đo năng lực và phẩm giá của người thầy”, để có sự đầu tư đúng mức cho công tác này, trong đó có việc nâng cao hiệu quả các hình thức dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và không ngừng biến đổi của xã hội
Với xu hướng phát triển của xã hội, dạy học hai buổi/ngày đã hình thành từ rất lâu ở các nước trên thế giới Nhiều nước trên thế giới thực hiện hoặc hướng tới thực hiện 5 ngày học/tuần Ở Anh, các trường thường theo 3 mô hình sau: (1) Buổi sáng học Toán, ; buổi chiều học các học khác; (2) Buổi sáng học Toán, và các học khác; buổi chiều học các khác; (3) Học Toán và vào các thời điểm khác nhau, khi
HS cảm thấy khỏe khoắn Thậm chí nhiều nước còn cung cấp bữa ăn trưa miễn phí cho HS Một số nước trên thế giới, thời gian HS học ở cấp tiểu học kéo dài đến 6 năm như Nhật Bản, Philipines, Singapore, hệ thống giáo dục Tây Đức và thời gian học của HS cũng được kéo dài cả ngày với nội dung đan xen phù hợp giữa những học bắt buộc với các học tự chọn và các hoạt động ngoại khóa
Hiện nay, 5 nền giáo dục hàng đầu, theo đánh giá năm 2016 của U.S.News, gồm: Anh, Canada, Đức, Mỹ và Pháp Nhóm kế tiếp là Australia, Thụy Điển, Đan Mạch và Hà Lan Châu Á có 3 đại diện ở thứ hạng cao là Nhật Bản (thứ 8), Singapore (17) Hàn Quốc (18) Mỗi nước đều có đặc thù riêng trong hệ thống giáo dục từ cấp tiểu học đến đại học Bảng xếp hạng của U.S News được xây dựng dựa trên nghiên cứu của Công ty hoạch định chiến lược BAV Consulting và trường
Trang 18Wharton thuộc Đại học Pensylvania Tiêu chí đánh giá gồm: số lượng trường đại học hàng đầu, hệ thống giáo dục công phát triển và nhu cầu học tập tại quốc gia được xếp hạng.[32]
Như vậy, xu hướng trường chuẩn quốc gia tại Việt Nam tiến tới chuẩn quốc
tế trong giai đoạn hội nhập hiện nay hoàn toàn phù hợp
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại đã và đang tiếp tục phát triển với những bước nhảy vọt mang tính đột phá trong thế kỷ 21, khoa học - công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp có tác động tới tất cả các lĩnh vực KH - KT,
VH - XH Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế đang là một xu thế phát triển khách quan trong đó vừa diễn ra quá trình cạnh tranh gay gắt giữa các nước vừa thúc đẩy sự phát triển của mỗi nước trên thế giới
Việt Nam ngày nay, sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước trong xu thế toàn cầu hoá Mặt khác năm 2006 Việt Nam gia nhập WTO là bước đi quan trọng của đất nước trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới Nền kinh tế xã hội hơn bao giờ hết cần đến nguồn lực con người Nguồn nhân lực này phải trải qua quá trình đào tạo của nền giáo dục hiện đại có chất lượng
Giáo dục có chức năng quan trọng mục đích tái sản xuất sức lao động kỹ thuật cho nền kinh tế, phục vụ cho sự phát triển của xã hội Vì vậy, hoạt động giáo dục luôn luôn phát triển, tiến bộ, không ngừng đổi mới để góp phần vào sự phát triển, sự tiến bộ của xã hội
Đảng và Nhà nước có nhiều chính sách đào tạo và bồi dưỡng nhân tài, coi giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu để hướng tới hội nhập kinh tế quốc tế Kế hoạch hành động quốc gia Giáo dục cho mọi người với bốn trọng tâm: Giáo dục và chăm sóc mầm non, Giáo dục tiểu học, Giáo dục Trung học và Giáo dục không chính qui Song song với những chính sách, chiến lược phát triển giáo dục, đổi mới công tác quản lý giáo dục cũng là vấn đề đáng quan tâm trong nỗ lực phát triển giáo dục của nước ta
Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu, tác giả thấy từ năm 1999 đến nay, tại khoa Quản lý giáo dục - Trường Đại học sư phạm Hà Nội đã có một số đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học tiêu biểu sau:
Trang 19- Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đảm bảo chất lượng dạy học của đội ngũ GV một số trường Tiểu học tại thành phố Hồ Chí Minh (1999) của tác giả Nguyễn Thị Bích Yến, Luận văn thạc sỹ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Các biện pháp quản lý chuyên của Hiệu trưởng các trường Tiểu học ở Quảng Nam của tác giả Nguyễn Đăng Ngưng (1999), Luận văn thạc sỹ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Biện pháp Hiệu trưởng quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học vùng cao tỉnh Hà Giang của tác giả Lê Thị Hòa (2008), Luận văn thạc sỹ Trường Đại học
Sư phạm Hà Nội
- Biện pháp quản lý hoạt động dạy học 2buổi/ngày của Hiệu trưởng các trường tiểu học quận Lê Chân - Hải Phòng của tác giả Thái Thị Bích Vân (2008) Luận văn thạc sỹ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo yêu cầu đổi mới giáo dục ở các trường tiểu học thành phố Thái Bình - tỉnh Thái Bình Hà Thị Lân (2008), Luận văn thạc sỹ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Các công trình nghiên cứu trên đây đều đã đạt được những thành tựu nhất định về lý luận cũng như thực tiễn, tuy nhiên chưa có đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học theo yêu cầu chuẩn quốc gia mức độ 2 Tác giả
chọn đề tài “Quản lý dạy học ở các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố
Hải Phòng theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia.” trên cơ sở kế thừa, tiếp tục
nghiên cứu đưa được ra những biện pháp khả thi
1.2 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm Con người trong quá trình hoạt động của mình, để đạt được mục tiêu cá nhân phải dự kiến kế hoạch, sắp xếp trình tự tiến hành và tác động đến đối tượng bằng cách nào đó theo khả năng của mình Trong quá trình lao động tập thể càng không thể thiếu được kế hoạch, sự phân công và điều hành chung, sự hợp tác và quản lý lao động Như vậy quản lý tất yếu nảy sinh và nó chính là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia và trong mọi thời đại Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý
Trang 20Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống, quản lý là phương thức tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt tới mục tiêu.
Theo quan điểm của điều khiển học, quản lý là chức năng của những hệ có tổ chức, với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật ) nó bảo toàn cấu trúc các
hệ, duy trì chế độ hoạt động Quản lý là một tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận hành và phát triển
Frederik Winslon Taylo (1856 - 1915), người Mỹ, được coi là “Cha đẻ của thuyết quản lý khoa học”, là một trong những người mở ra “Kỷ nguyên vàng" trong quản lý đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản lý là mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên hoá và đều phải quản lý chặt chẽ Ông cho rằng quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất
Theo K Marx, bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở một quy mô tương đối lớn, đều cần ở một chừng mực nhất định đến sự quản
lý Quản lý xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thành những chức năng chung xuất hiện trong sự vận động của các bộ phận riêng rẽ của nó Như vậy, bản chất của quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động Xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng Nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều quan niệm về quản lý dưới các góc độ khác nhau
Các nhà nghiên cứu lý luận liên bang Nga cho rằng: Quản lý một hệ thống xã hội, là khoa học, là nghệ thuật tác động (của chủ thể quản lý) vào hệ thống, chủ yếu
là vào con người, nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định; hoặc: Quản lý là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài chính) nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ bởi kết quả tối ưu về kinh tế - xã hội.[21; 9]
Các tác giả nghiên cứu quản lý phương Tây cũng có những định nghĩa quản
lý rất cụ thể như:“Quản lý chính là dự báo, lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra” [18; 25]
Trang 21Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về quản lý: theo Từ điển tiếng Việt (1992) thì “Quản lý là hoạt động của con người tác động vào tập thể người khác để phối hợp, điều chỉnh, phân công thực hiện mục tiêu chung” [29]
Theo tác giả Hà Sĩ Hồ: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có
tổ chức nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [17; 61]
Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến nó nhằm đạt được những mục tiêu nhất định những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà nhà quản lý mong muốn” [ 14; 225]
Từ những phân tích trên và theo thực tiễn công tác quản lý, chúng tôi sử dụng định nghĩa của nóm tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo: “ Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [13, 12]
Những quan niệm về quản lý trên đây tuy có cách tiếp cận khác nhau nhưng đều bao hàm một ý nghĩa chung, đó là:
- Quản lý là các hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân, đảm bảo hoàn thành các công việc và là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của tập thể
- Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý
lên đối tượng quản lý thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ thống ổn định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định
- Quản lý bao giờ cũng hướng đích: có mục tiêu, có tổ chức, có các tác động tương ứng phù hợp nhằm hướng dẫn điều khiển những đối tượng quản lý để đạt tới những mục tiêu định sẵn
- Quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các thành phần
+ Chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) đề ra mục tiêu dẫn dắt điều khiển các đối tượng quản lý để đạt tới mục tiêu đã định sẵn
Trang 22+ Khách thể quản lý (đối tượng quản lý) con người (được tổ chức thành một tập thể, một xã hội…); thế giới vô sinh (các trang thiết bị kĩ thuật), thế giới hữu sinh (vật nuôi, cây trồng…)
- Cơ chế quản lý: Những phương thức mà nhờ đó hoạt động quản lý được thực hiện và quan hệ tương tác giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý được vận hành điều chỉnh
- Mục tiêu chung: Cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản lý là căn cứ để chủ thể quản lý tạo ra các hoạt động quản lý
Từ những vấn đề trên có thể khái quát như sau:
Quản lý là một quá trình tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản
lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện cụ thể
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ của chu trình quản lý
1.2.1.1 Bản chất của hoạt động quản lý
Bản chất của quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt trong xã hội và nó mang những đặc điểm sau:
+ Quản lý là một dạng hoạt động phức tạp và có tính chất chuyên biệt
+ Quản lý là hoạt động gián tiếp
Phương pháp QL
QL
Khách thể quản lý
Trang 23+ Quản lý được tiến hành thông qua hoạt động giao tiếp (gián tiếp hay trực tiếp)
+ Quản lý là hoạt động căng thẳng, tiêu phí nhiều năng lượng, thần kinh và sức lực
Nghiên cứu về bản chất của hoạt động quản lý người ta nhận thấy nó có tính tất yếu khách quan đồng thời có tính tất yếu chủ quan vì được thực hiện bởi người quản lý Mặt khác nó vừa có tính giai cấp lại vừa có tính kỹ thuật, vừa có tính khoa học lại vừa có tính nghệ thuật, vừa có tính pháp luật lại vừa có tính xã hội rộng rãi chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất, đó là biện chứng, là bản chất của hoạt động quản lý
1.2.1.2 Chức năng quản lý
Chức năng của quản lý là một dạng hoạt động quản lý, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định
Quản lý có bốn chức năng cơ bản, các chức năng này luôn luôn có mối quan
hệ mật thiết, bổ sung, hỗ trợ cho nhau trong quá trình quản lý, bao gồm: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá
Chức năng kế hoạch hóa: là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống các
hoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó Kế hoạch là nền tảng của quản lý, lập kế hoạch bao gồm: Xác định chức năng, nhiệm vụ và các công việc của đơn vị, dự báo, đánh giá triển vọng, đề ra mục tiêu, chương trình, xác định tiến độ, xác định ngân sách, xây dựng các nguyên tắc tiêu chuẩn, xây dựng các thể
thức thực hiện
Chức năng tổ chức: là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành
và quyền lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Xây dựng các cơ cấu, nhóm, tạo sự hợp tác liên kết, xây dựng các yêu cầu, lựa chọn, sắp xếp bồi dưỡng cho phù hợp, phân
công nhóm và cá nhân
Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo, điều khiển): là quá trình tác động đến các
thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt được các
Trang 24mục tiêu của tổ chức Trong chỉ đạo chú ý sự kích thích động viên, thông tin hai
chiều đảm bảo sự hợp tác trong thực tế
Chức năng kiểm tra: là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và
xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức Xây dựng định mức và tiêu
chuẩn, các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh
Ngoài 4 chức năng cơ bản trên đây, cần lưu ý rằng, trong mọi hoạt động của
QLGD, thông tin QLGD đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó được coi như “mạch
máu” của hoạt động QLGD Chính vì vậy nhiều nghiên cứu gần đây đã coi thông tin như một chức năng trung tâm liên quan đến các chức năng quản lý khác Nếu thiếu hoặc sai lệch thông tin thì công tác quản lý gặp nhiều khó khăn, tạo nên những quyết định sai lầm, khiến công tác quản lý kém hiệu quả hoặc thất bại Vì vậy,
có thể biểu diễn sơ đồ đầy đủ về mối quan hệ giữa các chức năng quản lý với vai trò đặc biệt của thông tin quản lý như sau:
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
Như vậy, chức năng của quản lý là một trong những vấn đề cơ bản của lý luận quản lý, nó giữ vai trò to lớn trong thực tiễn quản lý Chức năng quản lý và chu trình quản lý thực hiện đầy đủ nội dung hoạt động của chủ thể quản lý với khách thể
HOẠCH ĐỊNH
CHỈ ĐẠO
KIỂM TRA- ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN
Trang 25quản lý Chính vì vậy, việc thực hiện đầy đủ các giai đoạn quản lý trong một chu trình quản lý là cơ sở đảm bảo cho toàn bộ hệ thống quản lý đạt hiệu quả
1.2.2 Quản lý nhà trường tiểu học
1.2.2.1 Quản lý nhà trường
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý nhà trường:
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
của Đảng trong phạm vi, trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vào vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng HS”[9;43]
- Theo tác giả Phạm Viết Vượng “Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý, nhằm tập hợp và tổ chức lao động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nhà trường” [30;205]
Trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay, sự tăng trưởng vượt bậc khối lượng
và tính phức tạp của sản xuất đời sống, người quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng, giữ vai trò đặc biệt quan trọng Để đạt được những yêu cầu về hoạt động dạy học thì phải có sự chỉ đạo đúng hướng của người hiệu trưởng
1.2.2.2 Quản lý trường tiểu học
Trường tiểu học là đơn vị cơ sở của ngành giáo dục, có tư cách pháp nhân
và có con dấu riêng Tên trường được ghi trên quyết định thành lập trường, trên con dấu và các giấy tờ giao dịch của trường [1; 168] Thành viên tham gia quản lý
d Công đoàn giáo dục trường tiểu học hoạt động theo luật Công đoàn và
Trang 26theo sự chỉ đạo của Công đoàn ngành Giáo dục & Đào tạo
Trường tiểu học do Phòng giáo dục quận (hoặc cấp tương đương) trực tiếp quản lý Các lớp tiểu học gia đình và lớp tiểu học linh hoạt do Phòng giáo dục quận (hoặc cấp tương đương) cấp giấy phép mở lớp và giao cho một trường tiểu học bảo trợ và trực tiếp quản lý Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) có trách niệm quản
lý hành chính các trường, lớp tiểu học đặt trên lãnh thổ mình [1, 178]
Quản lý trường học là một hệ thống tác động có tính khoa học theo qui trình và nguyên tắc nhất định vào các hoạt động của nhà trường để các hoạt động vận hành theo đúng mục tiêu
Quản lý nhà trường có thể hiểu được như một bộ phận của người quản lý giáo dục nói chung Như vậy quản lý nhà trường cũng chính là quản lý giáo dục nhưng trọng phạm vi xác định của một đơn vị nền tảng đó là nhà trường Vì thế quản lý giáo dục tiểu học là vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo của bậc học Đó là: “Nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng
cơ bản để HS tiếp tục học Trung học cơ sở và các bậc học trên” [26, 17]
1.2.3 Trường tiểu học và Hiệu Trưởng trường tiểu học
1.2.3.2 Hiệu Trưởng trường tiểu học
Trang 27Xác định vai trò, vị trí của người hiệu trưởng - người được giao quyền hạn và nhiệm vụ lớn lao đối với hoạt động quản lý nhà trường, luật giáo dục ban hành năm
2005 ở điều 54 khoản 1 quy định: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các
hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”.[26, 45]
*Hiệu trưởng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 phải có
trình độ đào tạo của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng từ Đại học Sư phạm trở lên
* Vai trò của hiệu trưởng trong quản lý hoạt động dạy học
Nhà trường thực hiện được mục tiêu nhiệm vụ của mình hay không một phần quyết định là phụ thuộc vào phẩm chất và năng lực của hiệu trưởng Trong những hoàn cảnh thực tiễn, có trường hiệu trưởng quản lý giỏi đã trở thành trường tiên tiến, đạt nhiều thành tích về giáo dục và đào tạo; nhưng hiệu trưởng quản lý kém thì trường không phát triển, chất lượng giáo dục thấp Vai trò tổ chức, quản lý của hiệu trưởng có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với mọi hoạt động của nhà trường
Hiệu trưởng trong mái trường xã hội chủ nghĩa không phải chỉ biết tổ chức việc dạy và học theo yêu cầu của xã hội mà điều quan trọng hơn là phải biến nhà trường thành một “công cụ chuyên chính vô sản” (Lênin - Bàn về giáo dục) Vì vậy, người hiệu trưởng phải có sự giác ngộ sâu sắc về chính trị, có những hiểu biết sâu
về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, về đường lối giáo dục xã hội chủ nghĩa, có tinh thần cách mạng cao, có tinh thần đoàn kết …
Hiệu trưởng tổ chức thực hiện những chủ trương chính sách, đường lối giáo dục thông qua nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục phù hợp, hiểu
rõ mục tiêu giáo dục, am hiểu sâu sắc nội dung giáo dục, nắm chắc các phương pháp giáo dục, các nguyên tắc tổ chức giáo dục xã hội chủ nghĩa; có kinh nghiệm,
có năng lực, có uy tín về chuyên, là con chim đầu đàn của tập thể GV Hiệu trưởng
có chức năng tổ chức mọi hoạt động giáo dục trong trường, làm sao cho các chủ trương, đường lối các nội dung, phương pháp giáo dục được thực hiện một cách có hiệu quả Do vậy, năng lực tổ chức thực tiễn của người hiệu trưởng quyết định hiệu quả của quản lý giáo dục Trong công tác tổ chức thực tiễn, hiệu trưởng phải có tri thức cần thiết về khoa học tổ chức, đặc biệt phải biết quản lý con người, có những
Trang 28kỹ năng cần thiết làm việc với con người Chính vì vậy, lao động quản lý của hiệu trưởng vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật
*Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng trong quản lý dạy học
- Chức năng của hiệu trưởng
Công tác quản lý nhà trường trước hết phải nhằm thực hiện nghiêm túc các nhiệm
vụ theo luật định, nó thể hiện ở chức năng quản lý Để thực hiện tốt nhiệm vụ, hiệu trưởng phải làm tốt 4 chức năng cơ bản trong mọi khâu của quá trình QLGD Đó là:
- Lập kế hoạch: Là tập hợp các mục tiêu có quan hệ chặt chẽ, thống nhất với
nhau Bởi mục tiêu giáo dục chung và hệ thống các biện pháp thích hợp, được xây dựng trước cho mọt giai đoạn nhất định, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục đã được xác định, là chương trình hoạt động của tập thể sư phạm, được xây dựng trên cơ sở những nhiệm vụ giáo dục đã được xác định, là chương trình hành động của tập thể sư phạm, được xây dựng trên cơ sở những nhiệm vụ chung của nhà trường, những Chỉ thị của Đảng, Nhà nước về GD&ĐT được vận dụng vào điều kiện cụ thể, phù hợp với đặc
điểm của nhà trường
Điều quan trọng nhất trong lập kế hoạch là xác định đúng đắn các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của nhà trường trong năm học, trên cơ sở đó soạn thảo ra các quyết định quản lý để các mục tiêu, nhiệm vụ đó từng bước được thực hiện trong từng thời điểm, từng giai đoạn cụ thể
Giai đoạn đầu của lập kế hoạch có ý nghĩa quan trọng và mất nhiều thời gian, công sức vì phải tổng hợp, nghiên cứu tư liệu của năm học trước, phải phân tích một cách khoa học các mặt thành công cũng như tìm ra nguyên nhân của những mặt còn yếu kém Trên cơ sở mục tiêu đã hoạch định, nghiên cứu các văn bản hướng dẫn, thông tư, chỉ thị, kế hoạch của cấp trên, đồng thời tiến hành xử lý một cách khoa học
hệ thống các thông tin về thực tế nhà trường, về đội ngũ GV, HS, điều kiện cơ sở vật chất, về thực trạng kinh tế - xã hội của địa phương đưa ra thảo luận trong bộ máy lãnh đạo nhà trường để có sự thống nhất cao trong thực hiện
Giai đoạn 2 là lập kế hoạch về từng bộ phận công tác của nhà trường, bao gồm các tổ chuyên, các bộ phận tham mưu, các tổ chức đoàn thể (Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Đội thiếu niên) trong trường Hiệu trưởng cần có biện pháp chỉ đạo sao cho kế hoạch của các bộ phận đảm bảo tính đồng bộ, có khả năng phối hợp cao, cùng hướng
Trang 29vào thực hiện mục tiêu và các nhiệm vụ công tác kế hoạch chung Từng bộ phận cần tổ chức xây dựng kế hoạch một cách nghiêm túc, chi tiết, cụ thể, hợp lý, sát với điều kiện thực tế của mình và của trường, phải sắp xếp nhân lực, công việc phù hợp để mỗi thành viên trong tập thể phát huy được điểm mạnh của họ trong Hội đồng sư phạm
- Tổ chức thực hiện kế hoạch: Đây là chức năng có ý nghĩa quyết định trong
việc biến kế hoạch thành hiện thực Trong tác phẩm “V.I Lênin, toàn tập” Lênin nói rằng: “Mọi kế hoạch tốt nhất cũng đều có thể bị phá vỡ tan tành do việc thực
hiện vụng về và đần độn”[ 22;22]
Hiệu trưởng cụ thể hoá kế hoạch chung thành chương trình hành động, từ chỉ tiêu chung của toàn trường thành chỉ tiêu bộ phận, từ kế hoạch nhà trường thành kế hoạch tổ, nhóm, để những kế hoạch chi tiết đó có tính thực tiễn và khả thi, hiệu trưởng cần chú ý tới tính chủ động, sáng tạo của GV tạo điều kiện cho họ được áp dụng những biện pháp thích hợp trong từng trường hợp cụ thể
Hiệu trưởng tổ chức tốt hoạt động của bộ máy nhà trường, tức là làm công tác tổ chức cán bộ Hiệu trưởng phải nắm vững đội ngũ cán bộ công nhân viên trong trường mình, không những về năng lực chuyên mà còn cần phải hiểu được tâm tư, hoàn cảnh riêng của từng người để từ đó có sự phân công hợp lý, tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy tối đa năng lực bản thân, tạo thành sức mạnh to lớn của đơn
vị
- Chỉ đạo: Bên cạnh tổ chức, hiệu trưởng phải thường xuyên nắm chắc vai
trò chỉ đạo toàn diện của mình Người lãnh đạo giỏi là người tạo ra được sự đồng bộ
về mọi phương diện, chủ động và sáng tạo trong tập hợp, xử lý các nguồn thông tin một cách chính xác, kịp thời, để điều chỉnh trong quá trình quản lý, nhằm đạt được
hiệu quả cao nhất
Trong quản lý trường học, rất nhiều tình huống có thể xảy ra từ nhiều nguyên nhân đòi hỏi sự chỉ đạo, lãnh đạo đúng đắn, nhạy bén, sâu sắc, kịp thời của người hiệu trưởng
- Kiểm tra: Chức năng cơ bản của hiệu trưởng trường tiểu học là kiểm tra
toàn diện các hoạt động sư phạm diễn ra trong trường do mình phụ trách, phải lấy các mục tiêu trong kế hoạch, mục đích cuối cùng của giáo dục làm tiêu chí để đánh giá các khâu hoạt động Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả kiểm tra cụ thể mà đánh giá
Trang 30từng khâu cho tới toàn bộ hoạt động giáo dục trong nhà trường, kịp thời phát hiện những điểm sai lệch cần điều chỉnh để có biện pháp phù hợp, nhằm đạt được mục
tiêu đã đề ra Phương pháp tiến hành kiểm tra cần thiết thực, phù hợp và hiệu quả
Các chức năng quản lý của hiệu trưởng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau phối hợp, bổ xung cho nhau cùng thực hiện một chức năng chung là quản lý tốt hoạt động của nhà trường theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ của các chức năng quản lý
-Nhiệm vụ của người hiệu trưởng
Điều lệ trường tiểu học [1] xác định: Hiệu trưởng trường tiểu học có nhiệm
vụ và quyền hạn sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học
- Tổ chức bộ máy của trường: Thành lập và cử các tổ trưởng chuyên, tổ hành chính - quản trị, thành lập và cử chủ tịch các hội đồng trong nhà trường
- Phân công, quản lý, kiểm tra công tác của GV, nhân viên; đề nghị với trưởng Phòng GD&ĐT về quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển, đề bạt GV, nhân viên theo quy định của Nhà nước
- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường
- Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường
- Quản lý HS và các hoạt động của HS do nhà trường tổ chức; nhận HS vào học, giới thiệu HS chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật HS, xét duyệt
Trang 31kết quả đánh giá, xếp loại HS, danh sách HS lên lớp, ở lại lớp, danh sách HS được
dự thi tốt nghiệp tiểu học
- Được dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên và nghiệp vụ quản lý trường học, được hưởng các quyền lợi của hiệu trưởng theo quy định
1.2.4 Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học trong trường tiểu học
1.2.4.1 Các thành tố của quá trình dạy học
Giáo dục được thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau, một trong những con đường hiệu quả nhất là tổ chức dạy học Thông qua dạy học, nhằm cung cấp cho HS hệ thống kiến thức khoa học, bồi dưỡng phương pháp tư duy sáng tạo và kỹ năng thực tiễn, nhằm nâng cao trình độ học vấn, hình thành lối sống văn hoá Mục đích cuối cùng là làm cho mỗi HS trở thành những người tự chủ, năng động sáng tạo Như vậy, dạy học là con đường cơ bản nhất để đạt tới mục đích giáo dục tổng thể Hoạt động dạy học là một hệ thống toàn vẹn bao gồm các thành tố cơ bản: Mục tiêu, nội dung, phương tiện, hình thức tổ chức, phương pháp dạy, phương pháp học Các thành tố này tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau để thực hiện nhiệm vụ dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
Mục tiêu là kết quả được hình dung trước mà dạy học cần đạt được Khi đặt
ra mục tiêu cần chú ý đến đặc điểm đối tượng và các yếu tố khác có đảm bảo việc đạt được mục tiêu hay không
Nội dung là đối tượng lĩnh hội của HS, nó là yếu tố khách quan, quyết định lôgic của bản thân quá trình dạy học về mặt khoa học
Phương pháp là cách thức để tiến hành hoạt động dạy học nhằm đạt được hiệu quả Việc lựa chọn phương pháp dạy học là hoạt động của mỗi GV nhằm giúp
HS chiếm lĩnh tri thức một cách tốt nhất Phương pháp học của HS nó phù hợp với điều kiện cá nhân và cả phương pháp của GV
Phương tiện là điều kiện đủ để hoạt động dạy học diễn ra bình thường Đặc biệt hiện nay sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại đã mang lại hiệu quả rất tốt cho hoạt động dạy học
Hình thức tổ chức là việc tổ chức hoạt động dạy học dưới các dạng khác nhau sao cho phù hợp với nội dung và phương pháp dạy học của học đó
Trang 32Kết quả là chất lượng học tập, tu dưỡng của người học do mục tiêu đề ra Hoạt động dạy học cũng như các hoạt động khác trong xã hội đều chịu sự tác động của yếu tố môi trường
Có thể biểu diễn mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc hoạt động dạy học như sau:
Sơ đồ 1.4 Mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của hoạt động dạy học
Sơ đồ trên cho thấy: Các thành tố cấu trúc của hoạt động dạy học có mối quan hệ tương tác lẫn nhau, bổ sung cho nhau trong sự tác động của môi trường tự nhiên, xã hội Nếu tác động tốt vào mối quan hệ đó nó sẽ là cơ sở và là điều kiện để tăng thêm hiệu quả của hoạt động dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục Mối quan
M«i tr-êng tù nhiªn, x· héi
Trang 33hệ giữa các thành tố cấu trúc của hoạt động dạy học được phản ánh trong quá trình dạy học, với vai trò điều khiển của thầy và hoạt động của trò Hoạt động dạy học bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học, đó là hai mặt không thể tách rời, chúng luôn tác động lẫn nhau, quy định lẫn nhau trong một quá trình thống nhất Quá trình dạy học thực chất là sự thể hiện toàn bộ hoạt động có chủ định, có kế hoạch của thầy và trò, làm cho trò nắm vững kiến thức về tự nhiên - xã hội một cách có hệ thống qua đó hình thành kỹ năng, kỹ xảo, thói quen, hành động
Như vậy, hoạt động dạy học diễn ra một cách khoa học, các thành tố cấu trúc của hoạt động dạy học được thực hiện nghiêm túc và phối hợp chặt chẽ thì sẽ đạt được mục tiêu của giáo dục - đào tạo
1.2.4.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng cho bất cứ loại hình nhà trường nào Dạy học được xem là con đường cơ bản nhất, thuận lợi nhất và có hiệu quả nhất giúp người học chiếm lĩnh được tri thức, tự rèn luyện để hoàn thiện nhân cách
Có khá nhiều quan điểm về dạy học
Theo từ điển Giáo dục học thì dạy học là “truyền lại những kiến thức, kinh nghiệm, đưa đến những thông tin khoa học cho người khác tiếp thu một cách có hệ thống, có phương pháp nhằm mục đích tự nâng cao trình độ văn hóa, năng lực trí tuệ và kỹ năng thực hành trong đời sống thực tế” [29, 62]
Tác giả Nguyễn Hữu Châu cho rằng “dạy học được xác định như một nỗ lực
để giúp người nào đó có được hoặc thay đổi một kỹ năng, kiến thức và các ý tưởng Nói một cách khác nhiêm vụ của người GV là tạo ra hoặc gây ảnh hưởng có thể dẫn tới một sự thay đổi về hành vi mong muốn” [4, 132]
Dưới góc độ của giáo dục: Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng cho bất
cứ loại hình nhà trường và xét theo quan điểm tổng thể, dạy học chính là con đường giáo dục tiêu biểu nhất với nội dung và tính chất của nó, dạy học luôn được xem
là con đường hợp lý, thuận lợi nhất giúp cho HS với tư cách là chủ thể nhận thức có thể lĩnh hội được một hệ thống tri thức và kĩ năng hành động, chuyển thành phẩm chất năng lực trí tuệ của bản thân
Trang 34Dưới góc độ xã hội học giáo dục: Hoạt động dạy học còn được xem như một diễn biến vị thể xã hội của con người, qua đó con người luôn luôn hoạt động trong sự lĩnh hội và chuyển hoá theo mục tiêu của giáo dục, phù hợp với sự phát triển của lứa tuổi và diễn ra trong suốt cuộc đời của mỗi con người
Như vậy có thể hiểu dạy học là một bộ phận của quá trình giáo dục nhân cách, là quá trình tác động giữa thầy và trò, nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, kinh nghiệm xã hội, kĩ năng, kĩ xảo, hoạt động nhận thức thực tiễn trên
cơ sở đó hình thành thế giới quan, nhân sinh quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất cho người học
Bản chất của hoạt động dạy học là sự thống nhất biện chứng của dạy và học
Nó được thể hiện bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng giữa dạy và học tuân theo lôgic khách quan của nội dung dạy học Muốn dạy tốt GV phải xuất phát từ lôgic của khái niệm khoa học, tổ chức tối ưu hoạt động của thầy, muốn học tốt HS thực hiện tốt chức năng kép của dạy và học đồng thời bảo đảm tốt mối liên hệ nghịch thường xuyên, bền vững
Như vậy dạy học là khái niệm chỉ hoạt động chung của người dạy và người học Dạy học bao gồm hai hoạt động, đó là hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của HS Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cho nhau và vì nhau
* Hoạt động dạy của thầy:
Là truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động chiếm lĩnh tri thức của
HS, giúp HS nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung học theo chương trình quy định
Có thể hiểu hoạt động dạy học là quá trình hoạt động sư phạm của thầy, làm nhiệm
vụ truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của HS
* Hoạt động học của HS:
Là quá trình tự điều khiển chiếm lĩnh khái niệm khoa học, HS tự giác, tích cực dưới sự điều khiển của thầy nhằm chiếm lĩnh tri thức khoa học Hoạt động học cũng có chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh tri thức
Trang 35khoa học một cách tự giác, tích cực nhằm biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân Có thể hiểu hoạt động học của HS là quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hoàn thiện nhân cách của bản thân
*Sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học:
Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, kết quả hoạt động học của HS không thể tách rời kết quả hoạt động dạy của thầy và kết quả hoạt động dạy của thầy không thể tách rời kết quả học tập của HS
Hoạt động dạy học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, bởi lẽ: Dạy học là con đường thuận lợi nhất giúp HS trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể nắm vững một khối lượng tri thức với chất lượng cần thiết
Quá trình dạy học được tiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch với nội dung dạy học bao gồm hệ thống những tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại phù hợp với thực tiễn đất nước và hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng, với các hình thức tổ chức dạy học đa dạng, với sự điều khiển linh hoạt của người thầy giáo Nói cách khác, trong quá trình dạy học, đã diễn ra sự gia công sư phạm trên cơ sở tính đến những đặc điểm của khoa học, những đặc điểm tâm sinh lý của HS và đặc biệt là tính đặc thù của quá trình dạy học Bên cạnh đó, dạy học còn
là con đường quan trọng bậc nhất giúp HS phát triển một cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo
Nhờ có sự gia công sư phạm trong quá trình dạy học của người thầy mà HS lĩnh hội nhanh chóng và có hiệu quả hệ thống những tri thức khoa học cần thiết trên
cơ sở tiến hành các thao tác trí tuệ, đặc biệt các thao tác tư duy Mặt khác các thao tác trí tuệ thông qua đó lại được phát triển và hoàn thiện thêm một bước
Dạy học còn là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục cho
HS thế giới quan khoa học nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất đạo đức con người mới Thông qua quá trình dạy học, HS có thể nhanh chóng nắm vững có hiệu quả hệ thống những tri thức khoa học cần thiết Chính những tri thức khoa học
Trang 36này giúp HS dần nắm được bản chất của thế giới khách quan, của tự nhiên, của xã hội, của tư duy, đồng thời đúc rút những quy luật vận động và phát triển của chúng
và tập vận dụng những điều đã học vào cải tạo tự nhiên, xã hội và bản thân Những tri thức đó giúp HS có quan điểm, có suy nghĩ và đặc biệt là có hành động đúng đắn trong mối quan hệ với tự nhiên, với xã hội và với bản thân
Tóm lại, hoạt động dạy học trên lớp có tính đặc trưng chuyên hóa cao về dạy học theo học, vì thế nó có ưu thế tuyệt đối trong việc hình thành tri thức phát triển năng lực thông qua việc dạy các học cơ bản, đồng thời đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách toàn diện Do đó, hoạt động dạy học được hiểu một cách đầy đủ bao gồm toàn bộ việc dạy học, giáo dục của thầy, việc học tập, rèn luyện của trò theo nội dung giáo dục toàn diện nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành những người làm chủ đất nước, có giác ngộ xã hội chủ nghĩa, có văn hóa, kỹ thuật, có sức khỏe, để đáp ứng xây dựng xã hội mới
*Cấu trúc hoạt động dạy học
Khi tiếp cận dạy học như là một hoạt động thì cấu trúc bao gồm các nhân tố: chủ thể (người dạy và người học), đối tượng của hoạt động dạy học, mục đích, nhiệm
vụ dạy học, kết quả dạy học Theo đó các nhân tố của hoạt động dạy học không tòn tại biệt lập mà chúng có quan hệ, tác động qua lại một cách biện chứng, phản ánh tính quy luật của hoạt động dạy học Sự biến đổi của nhân tố này đòi hỏi sự biến đổi tương ứng, phù hợp của các nhân tố kia Do đó muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động dạy học thì phải nâng cao chất lượng của từng nhân tố
Tiếp cận hoạt động dạy học theo quan điểm của phương pháp sư phạm tương tác thì cấu trúc hoạt động dạy học bao gồm các yếu tố: người dạy, người học, môi trường [20] Người dạy là người chịu trách nhiệm hướng dẫn người học, giúp đỡ người học, làm cho người học hứng thú và đưa người học đến mục đích Người học là người tìm cách học và tìm cách chiếm lĩnh tri thức mới
1.2.4.3 Quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường tiểu học
Xét theo nghĩa tổng quan, vĩ mô thì quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức và tuân thủ các quy luật khách quan của
Trang 37chủ thể quản lý giáo dục đến toàn bộ các phần tử và các lực lượng trong hệ thống giáo dục
Ở cấp độ vi mô (quản lý trong nhà trường), có thể nói quản lý giáo dục là hệ thống những tác động tự giác của chủ thể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường
Như vậy có thể hiểu quản lý hoạt động dạy học là những tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến hoạt động dạy học của GV, hoạt động học của HS và môi trường học, đảm bảo cho các hoạt động đó được thực hiện một cách nghiêm túc, tự giác,
có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đạt được mục tiêu của nhà trường
Để quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả cần tuyệt đối chú ý đến những vấn đề
cơ bản sau:
+ Chỉ đạo nội dung chương trình dạy học: Nội dung chương trình dạy học thường xuyên được cụ thể hoá bằng môi trường dạy học trong từng bộ, thông qua nội dung đó mà người HS tiếp tục hoàn thiện, phát triển những năng lực trí tuệ và nhân cách của mình theo mục tiêu đó
+ Quản lý việc sử dụng sách giáo khoa là pháp chế trong quản lý tài liệu, hướng dẫn dạy và học Tính linh hoạt trong quản lý nội dung, trong chương trình dạy học thể hiện ở chỗ tinh giản, mở rộng, bổ sung những nôi dung đặc thù trong phạm vi cần thiết đối với từng loại trường
+ Chỉ đạo hoạt động dạy học trên lớp: Chỉ đạo phương hướng chính trị tư tưởng bài giảng, vì phương hướng chính trị của bài giảng là yếu tố hàng đầu góp phần hình thành sự phát triển nhân cách người học
+ Chỉ đạo việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS: kiểm tra, đánh giá
là một khâu không thể thiếu được trong hoạt động dạy học Chỉ đạo việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS nhằm tác động trực tiếp đến GV để họ thực hiện đầy đủ và khoa học quá trình kiểm tra, đánh giá trên cơ sở công bằng, khách quan nhằm thúc đẩy quá trình học tập của HS và quá trình dạy học của GV đáp ứng ngày càng đầy đủ và vững chắc các yêu cầu do mục tiêu đã đề ra
Trang 381.2.5 Quản lý hoạt động dạy học ủa Hiệu trưởng trường Tiểu học theo yêu cầu chuẩn quốc gia mức độ 2
1.2.5.1 Dạy học theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia
Tiêu chuẩn trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia là căn cứ để xây dựng kế hoạch đầu tư các nguồn lực cho giáo dục tiểu học, góp phần thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, tạo điều kiện đảm bảo cho trường tiểu học không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.[1; 1]
1.2.5.2 Quản lý của Hiệu trưởng trong trường Tiểu học theo yêu cầu chuẩn quốc gia mức độ 1
* Trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu là trường đáp ứng những yêu cầu cơ
bản để đảm bảo chất lượng phù hợp với mục tiêu giáo dục tiểu học [1; 1]
* Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 là trường đạt các tiêu chuẩn cần
thiết của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia để đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo
dục có chất lượng toàn diện phù hợp với mục tiêu giáo dục tiểu học [1; 1]
* Tiêu chuẩn Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
Theo Thông tư Số: 59/2012/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục - Đào tạo, Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 bao gồm các tiêu chuẩn cụ thể sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Đạt các quy định tại Điều 7 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1 Thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên, tổ văn phòng
Nhà trường tổ chức định kì các hoạt động trao đổi chuyên, sinh hoạt chuyên
đề, tham quan, trao đổi học tập kinh nghiệm với các trường bạn và có báo cáo đánh giá cụ thể đối với mỗi hoạt động này
2 Quản lý hành chính và thực hiện các phong trào thi đua
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý;
b) Chủ động, sáng tạo và đạt kết quả cao trong việc thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước
Trang 393 Quản lý các hoạt động giáo dục
a) Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động năm học, học kì, tháng, tuần; có phương hướng phát triển từng thời kì; có biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ;
b) Quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động dạy, học và các hoạt động giáo dục khác;
c) Các tổ chức, đoàn thể và hội đồng nhà trường được tổ chức và hoạt động
có hiệu quả;
d) Nhà trường chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên, nghiệp vụ của phòng giáo dục và đào tạo Thực hiện nghiêm túc báo cáo định kì và đột xuất (nếu có) tình hình giáo dục tiểu học ở địa phương với cấp trên theo quy định
2: , , nhân viên và HS
Đạt các quy định tại Điều 8 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1 Năng lực của cán bộ quản lý
a) Trình độ đào tạo của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng từ Cao đẳng Sư phạm trở lên; hiệu trưởng có ít nhất 5 năm dạy học, phó hiệu trưởng có ít nhất 3 năm dạy học (không kể thời gian tập sự);
b) Đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học đạt từ mức khá trở lên
2 Số lượng, trình độ đào tạo của GV
a) Bảo đảm đủ số lượng và cơ cấu GV để dạy các học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo GV dạy các thể dục, âm nhạc, mĩ thuật, và tin học chưa qua đào tạo sư phạm tiểu học phải được tập huấn và được cấp Chứng chỉ sư phạm tiểu học;
b) Có 100% GV đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó ít nhất 40% GV đạt trình độ trên chuẩn;
Trang 40c) Công tác đào tạo, bồi dưỡng: nhà trường có quy hoạch xây dựng đội ngũ,
kế hoạch bồi dưỡng để tất cả GV đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo; từng GV có kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên, nghiệp vụ; có ít nhất 70% GV được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, trong đó có ít nhất 25% GV được xếp loại giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, không có GV không hoàn thành kế hoạch
3 Kết quả đánh giá, xếp loại GV
a) Có ít nhất 50% GV đạt loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 15% GV đạt loại xuất sắc theo quy định Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học;
b) Có ít nhất 50% GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 20% GV đạt danh hiệu dạy giỏi cấp quận trở lên; không có GV yếu kém về chuyên, nghiệp vụ
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết ị dạy học
Đạt các quy định tại Điều 9 của Thông tư này, bổ sung một số yêu cầu sau:
1 Diện tích, khuôn viên, sân chơi, sân tập
a) Diện tích, khuôn viên, sân chơi, sân tập thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
b) Đối với những trường ở thành phố, thị xã và thị trấn đã được xây dựng từ năm 1997 trở về trước, do điều kiện đặc thù, có thể vận dụng để tính diện tích khuôn viên nhà trường là diện tích mặt bằng sử dụng; có sân chơi, sân tập đảm bảo yêu cầu cho HS luyện tập thường xuyên, có hiệu quả; tổ chức được ít nhất 1 buổi/tháng cho HS học tập thực tế ở ngoài lớp học;
c) Bảo đảm yêu cầu môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho HS học tập, vui chơi; không có hàng quán, nhà ở trong khu vực trường; môi trường xung quanh khu vực trường sạch, đẹp, an toàn;