1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Báo cáo bài tập lớn hibernate quản lý trang web phong thuy

29 783 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một ứng dụng có thể chia làm 3 phần như sau: phần giao diện người dùng (UI layer), phần xử lý nghiệp vụ (business layer) và phần chứa dữ liệu (data layer). Cụ thể ra, business layer sẽ có thể chia nhỏ thành 2 layer con là business logic layer (chỉ quan tâm đến ý nghĩa của các nghiệp vụ, các tính toán mang nhằm thoả mãn yêu cầu của người dùng) và persitence layer. Persistence layer chịu trách nhiệm giao tiếp với data layer (thường là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ – Relational DBMS). Persistence layer sẽ đảm nhiệm các nhiệm vụ mở kết nối, truy xuất và lưu trữ dữ liệu vào các Relational DBMS. Hibernate là một giải pháp ORM cho Java , một dự án open source chuyên nghiệp, một framework cho pesistence layer, và là một thành phần cốt tuỷ của bộ sản phẩm JBoss Enterprise Middleware System (JEMS). JBoss, như chúng ta đã biết là một đơn vị của Red Hat, chuyên cung cấp các dịch vụ 247 về hỗ trợ chuyên nghiệp, tư vấn và huấn luyện sẵn sàng hỗ trợ bạn trong việc dùng Hibernate… Hibernate ánh xạ các lớp Java với các bảng trong cơ sở dữ liệu và ánh xạ giữa các kiểu dữ liệu trong Java với các kiểu dữ liệu SQL. Hibernate giúp giảm thiểu các công việc liên quan đến nhiệm vụ xử lý dữ liệu thông thường trong phát triển ứng dụng. Hibernate nằm giữa các đối tượng Java truyền thống và cơ sở dữ liệu để giải quyết tất cả các công việc trong lớp persistence dựa trên mô hình kỹ thuật ORM. Mô hình ORMHibernate Ưu điểm của Hibernate: – Hibernate chịu trách nhiệm ánh xạ giữa các lớp Java đến các bảng trong CSDL dùng các file XML mà không cần phải viết bất kỳ dòng code nào. – Cung cấp các API đơn giản để lưu trữ, truy xuất trực tiếp các đối tượng Java và CSDL. – Nếu có bất kỳ thay đổi nào trong CSDL thì chỉ cần thay đổi file XML. – Cung cấp đầy đủ các tiện ích, tính năng truy vấn dữ liệu đơn giản, hiệu quả – Thao tác, xử lý được các quan hệ phức tạp của các đối tượng trong CSDL. – Giảm thiểu sự truy cập đến CSDL đến mức thấp nhất nhờ có chiến lược tìm, nạp thông minh. Hibernate hỗ trợ hầu hết các RDBMS quan trọng như: HSQL Database Engine, DB2NT, MySQL, PostgreSQL, Oracle, Microsoft SQL Server Database,… Hibernate hỗ trợ một số công nghệ sau: XDoclet Spring, J2EE, Eclipse plugins, Maven

Trang 1

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Công Nghệ Thông Tin

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN

Lập trình với Hibernate

Giáo viên hướng dẫn: Ths.Hoàng Quang Huy

Đề tài :Xây dựng website tư vấn phong thủy Lớp: KĨ THUẬT PHẦN MỀM – CLC – K9

Nhóm 7

Trang 2

Chương 1: Tổng quan về Hibernate

1.1 Giới thiệu về Hibernate

Một ứng dụng có thể chia làm 3 phần như sau: phần giao diện người dùng (UI layer), phần xử lý nghiệp vụ (business layer) và phần chứa dữ liệu (data layer) Cụ thể ra, business layer sẽ có thể chia nhỏ thành 2 layer con là business logic layer (chỉ quan tâm đến ý nghĩa của các nghiệp vụ, các tính toán mang nhằm thoả mãn yêu cầu của người dùng) và persitence layer Persistence layer chịu trách nhiệm giao tiếp với data layer (thường là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ – Relational DBMS) Persistence layer

sẽ đảm nhiệm các nhiệm vụ mở kết nối, truy xuất và lưu trữ dữ liệu vào các Relational DBMS.

Hibernate là một giải pháp ORM cho Java , một dự án open source chuyên nghiệp, một framework cho pesistence layer, và là một thành phần cốt tuỷ của bộ sản phẩm JBoss Enterprise Middleware System (JEMS) JBoss, như chúng ta đã biết là một đơn vị của Red Hat, chuyên cung cấp các dịch vụ 24/7 về hỗ trợ chuyên nghiệp, tư vấn và huấn luyện sẵn sàng hỗ trợ bạn trong việc dùng Hibernate…

Hibernate ánh xạ các lớp Java với các bảng trong cơ sở dữ liệu và ánh xạ giữa các kiểu dữ liệu trong Java với các kiểu dữ liệu SQL Hibernate giúp giảm thiểu các công việc liên quan đến nhiệm vụ xử lý dữ liệu thông thường trong phát triển ứng dụng.

Hibernate nằm giữa các đối tượng Java truyền thống và cơ sở dữ liệu để giải quyết tất cả các công việc trong lớp persistence dựa trên mô hình kỹ thuật ORM.

Mô hình ORM/Hibernate

2

Trang 3

Ưu điểm của Hibernate:

– Hibernate chịu trách nhiệm ánh xạ giữa các lớp Java đến các bảng trong CSDL dùng các file XML mà không cần phải viết bất kỳ dòng code nào.

– Cung cấp các API đơn giản để lưu trữ, truy xuất trực tiếp các đối tượng Java và CSDL – Nếu có bất kỳ thay đổi nào trong CSDL thì chỉ cần thay đổi file XML.

– Cung cấp đầy đủ các tiện ích, tính năng truy vấn dữ liệu đơn giản, hiệu quả

– Thao tác, xử lý được các quan hệ phức tạp của các đối tượng trong CSDL.

– Giảm thiểu sự truy cập đến CSDL đến mức thấp nhất nhờ có chiến lược tìm, nạp thông minh.

Hibernate hỗ trợ hầu hết các RDBMS quan trọng như:

HSQL Database Engine, DB2/NT, MySQL, PostgreSQL, Oracle, Microsoft SQL Server Database,…

Hibernate hỗ trợ một số công nghệ sau:

XDoclet Spring, J2EE, Eclipse plug-ins, Maven

1.2 Kiến trúc Hibernate

Hibernate sử dụng các file cấu hình để cung cấp các dịch vụ và đối tượng persistence cho ứng dụng.

Trang 4

Kiến trúc của Hibernate

Hibernate dùng rất nhiều loại Java API có sẵn như JDBC, Java Transaction API (JTA) và Java Naming and Directory Interface (JNDI) JDBC cung cấp các chức năng làm việc với CSDL quan hệ ở mức thô sơ, trừu tượng, cho phép bất kỳ một CSDL nào dùng JDBC driver đều được hỗ trợ bởi Hibernate JNDI và JTA cho phép hibernate được tích hợp với các server ứng dụng J2EE.

1.3 Cấu hình Hibernate

+ Tạo cơ sở dữ liệu trên MySQL từ sơ đồ lớp mà chúng ta đã thiết kế trước

+ Khởi tạo 1 project javaweb trong NetBeans

+Khai báo thư viên cho project

Rồi chọn đến file “mysql-connector-java-5.1.6-bin.jar”

4

Trang 5

Nếu chưa có thì có thể tải theo link:

bin.jar.zip

http://www.java2s.com/Code/JarDownload/mysql/mysql-connector-java-5.1.6-+Tạo pakage config rồi chuột phải vào pakage đó chọn new /other

Chọn Hibernate /Hibernate Configuration Wizard chọn Next

Trang 7

Tại đây:

Nếu cơ sở dữ liệu của bạn chạy trên máy của bạn thì Host điền vào là localhost Port: mặc định là 3306 trên MySQL

Database: là tên database trong MySQL của bạn

User Name : mặc định là root nếu trong MySQL bạn làm trên user: root

Password: là mật khẩu trong MySQL của bạn

JDBC URL: đường dẫn đến csdl của bạn

Sau đó kiểm tra kết nối kích vào Test Connection nếu hiện thông báo Connection Succeeded thì kết nối thành công Chọn Next/Next

Cấu hình file Hibernate.fcg.xml

Trang 8

+Tạo file Reverse

8

Trang 9

Sau chọn bảng và add

Trang 10

Chọn finish

+ Tạo pakage anhxa chưa ánh xạ từ các bảng trong csdl thành các lớp trong java từ pagake này tạo file mapping

10

Trang 11

Sau đó finish

+ Tạo pakage util trong đó tạo file Hibernateutil.java

Trang 12

Để xem đã cấu hình thành công không Ta tạo pakage model trong đó tạo class vatphammodel để lấy thông tin từ csdl ra

12

Trang 13

+ Tạo pakage với class main

Chương 2 Giới thiệu về hệ thống

2.1 Khái quát chung

Sống và làm việc hợp Phong Thuỷ tức là phương hướng, bố cục phải phù hợp với tâm sinh lý con người làm sao cho không khí điều hoà, môi trường trong sạch để thu được sinh khí của trời đất giúp con người tràn đầy sinh lực, mạnh khỏe, sống

Trang 14

Lĩnh vực hoạt động

1 Đối với nhà ở và gia đình (nhà chia lô, chung cư, biệt thự,…)

 Tư vấn chọn đất cho người đi mua nhà, nghiên cứu cải tạo thế đất sẵn

có dựa vào tuổi của chủ nhà, các thành viên sống trong nhà, sao cho tốt nhất theo quan niệm Phong thuỷ.

 Bố trí cửa chính, vị trí các phòng ốc và vị trí cửa đi, cửa sổ của từng phòng trong tổng thể nhà sao cho hợp lý nhất.

 Bài trí nội thất theo Phong thủy: Phòng khách (bàn ghế, tủ), Phòng Bếp (bàn ăn, tủ bếp, bếp nấu, chậu rửa, tủ lạnh…), Phòng ngủ (giường, tủ quần

áo, bàn phấn…), Phòng thờ (vị trí bàn thờ, hướng Ban thờ), Khu phụ (chậu rửa, bồn tắm, bệ xí, gương soi), …

 Nghiên cứu và bố trí màu sắc của sơn tường, màu thảm, màu rèm sao cho hợp lý nhất với mỗi người ở trong từng phòng theo nhu cầu về thẩm mỹ,

sở thích và quy luật ngũ hành tương sinh, tương khắc của Phong Thuỷ.

 Sử dụng thước Lỗ Ban để định các kích thước quan trọng nhất trong một ngôi nhà (kích thước cổng ra vào, cửa chính, cửa phòng ngủ, kích thước ban thờ …) sao cho hợp lý theo tuổi của người sử dụng.

 Tư vấn về ngày giờ, cách thức tiến hành động thổ, xây cất, sửa chữa, nhập trạch…dựa theo tuổi của gia chủ.

 Tư vấn các vấn đề khác theo yêu cầu của khách hàng, trong quá trình

sử dụng dịch vụ và quá trình sau khi sử dụng.

14

Trang 15

2 Đối với khu công nghiệp, trụ sở công ty, cơ sở sản xuất, văn

phòng, công sở, cửa hàng…

 Tư vấn lựa chọn khu đất xây dựng nhà xưởng, cách bố trí các khu vực sản xuất, khu vực hành chính, sinh hoạt…

 Thiết kế hướng cửa, vị trí các phòng ban (phòng giám đốc, hành chính,

kế toán, maketing, khu vực lễ tân….) sao cho thuận tiện, hợp lý và phù hợp với chức năng của từng bộ phận.

 Thiết kế nội thất văn phòng (bàn làm việc, điều hòa, két bạc, vị trí ban thờ thần tài…)

 Tư vấn về vị trí ngồi, hướng ngồi cho từng thành viên theo vai trò và nhiệm vụ cụ thể sao cho phát huy tối đa được năng lực của mỗi người.

 Bố trí những vật khí trấn yểm để tăng nguồn tài lộc và hạn chế rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trang 17

Chương 3: Phân tích và thiết kế logic

3.1 Phân tích nghiệp vụ

3.1.1 Mô tả yêu cầu hệ thống.

 Hệ thống phải được xây dựng trên nền tảng: JavaWeb, sử dụng công nghệ hibernate và hệ quản trị CSDL MySQL để giải quyết vấn đề truy xuất dữ liệu.

 Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, phối màu phù hợp với nghiệp vụ công việc.

 Các chức năng phải có sự hoàn thiện cao, tốc độ truy cập nhanh chóng.

 Đây là 1 website tư vấn miễn phí nhưng chất lượng tư vấn vẫn phải đảm bảo

độ chính xác và tin cậy.

 Đáp ứng đầy đủ những thông tin yêu cầu thiết yếu của khách hàng.

 Xây dựng một website quản trị hệ thống để đáp ứng như cầu truy suất sửa chữa cơ sở dữ liệu trong hệ thống Đảm bảo đầy đủ các chức năng và các nhu cầu cần thiết của người quản trị.

3.1.2 Nghiệp vụ

Khách hàng tra cứu phong thủy có thế tra cứu theo các bài viết hoặc tra cứu theo thông tin của khách hàng.

Trang 18

Th1:User vào trang chủ chọn bài viết

Hệ thống hiển thị bài viết Th2: User vào chuyên mục, chọn

chuyên mục

Từ chuyên mục hệ thống hiển thị các bài viết của chuyên mục đó

User chọn tra cứu

Hệ thống hiện form tra cứu User nhập thông tin cần nhập

Từ thông tin nhập vào hệ thống hiển

18

Trang 19

thị thông tin phong thủy Kết thúc ca sử dụng

3.2.2.3 Ca sử dụng: Trao đổi với admin

Tác nhân: user

Mô tả: Khi cần trao đổi hoặc cần các kinh nghiệm kiến thức của người biết về phong thủy, người dùng có thể gửi các câu hỏi về cho admin, admin sẽ trả lời và gửi lại vào gmail cho người dùng

gửi cho admin

Hệ thống lưu lại và gửi về trang quản trị cho admin

Admin nhận câu hỏi trả lời và gửi về

gmail cho người dùng

3.3 Sơ đồ lớp

Trang 20

3.4 Sơ đồ trình tự

3.4.1 Trình tự tra cứu theo bài viết

20

Trang 21

3.4.2 Trình tự tra cứu theo thông tin

Trang 22

3.4.3 Trình tự gửi thắc mắc đến quản trị

22

Trang 23

3.4.4 Trình tự giải đáp thắc mắc

Trang 24

3.5 Sơ đồ hoạt động

3.5.1 Hoạt động tra cứu theo bài viết

3.5.2 Hoạt động tra cứu theo thông tin

24

Trang 25

3.5.3 Hoạt động gửi thắc mắc

Trang 26

3.5.4 Hoạt động trả lời thắc mắc

26

Trang 28

Chương 4: Thiết kế giao diện

4 Phân tích thiết kế nguyên mẫu giao diện.

4.1 Phân tích thiết kế giao diện phía người dùng.

4.1.1 Trang giao diện chính Dàng cho người dùng.

Mục Lục

Chương 1: Tổng quan về Hibernate 2

1.1 Giới thiệu về Hibernate 2

1.2 Kiến trúc Hibernate 3

1.3 Cấu hình Hibernate 4

Chương 2 Giới thiệu về hệ thống 13

2.1 Khái quát chung 13

Chương 3: Phân tích và thiết kế logic 17

3.1 Phân tích nghiệp vụ 17

3.1.1 Mô tả yêu cầu hệ thống 17

3.1.2 Nghiệp vụ 17

Khách hàng tra cứu phong thủy có thế tra cứu theo các bài viết hoặc tra cứu theo thông tin của khách hàng 17

Khi khách hàng có các thắc mắc thì có thế để lại câu hỏi và gmail cho admin, admin sẽ trả lời các câu hỏi và gửi về gmail của khách hàng 17

3.2 Sơ đồ Usecase 17

3.2.1 Sơ đồ 17

3.2.2Đặc tả case sử dụng: 18

3.2.2.1 Ca sử dụng: Tra cứu phong thủy theo bài viết 18

3.2.2.2 Ca sử dụng: Tra cứu theo thông tin user 18

3.2.2.3 Ca sử dụng: Trao đổi với admin 19

28

Trang 29

3.3 Sơ đồ lớp 19

3.4 Sơ đồ trình tự 20

3.4.1 Trình tự tra cứu theo bài viết 20

21

3.4.2 Trình tự tra cứu theo thông tin 21

22

3.4.3 Trình tự gửi thắc mắc đến quản trị 22

23

3.4.4 Trình tự giải đáp thắc mắc 23

23

3.5 Sơ đồ hoạt động 24

3.5.1 Hoạt động tra cứu theo bài viết 24

3.5.2 Hoạt động tra cứu theo thông tin 24

3.5.3 Hoạt động gửi thắc mắc 25

26

3.5.4 Hoạt động trả lời thắc mắc 26

Chương 4: Thiết kế giao diện 28

4 Phân tích thiết kế nguyên mẫu giao diện 28

4.1 Phân tích thiết kế giao diện phía người dùng 28

4.1.1 Trang giao diện chính Dàng cho người dùng 28

Ngày đăng: 14/06/2017, 16:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.3. Sơ đồ lớp - Báo cáo bài tập lớn hibernate quản lý trang web phong thuy
3.3. Sơ đồ lớp (Trang 19)
3.4. Sơ đồ trình tự - Báo cáo bài tập lớn hibernate quản lý trang web phong thuy
3.4. Sơ đồ trình tự (Trang 20)
3.5. Sơ đồ hoạt động - Báo cáo bài tập lớn hibernate quản lý trang web phong thuy
3.5. Sơ đồ hoạt động (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w