1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường Trung học cơ sở Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên)

151 580 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

65 Bảng 3.5: Những khó khăn học sinh trường THCS Liên Nghĩa gặp trong việc Bảng 3.8: Nhận thức của học sinh trường THCS Liên Nghĩa về các bước của kỹ năng giải quyết tình huống tro

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LÊ HUYỀN MAI TRANG

KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG TRONG GIAO TIẾP VỚI BẠN CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS LIÊN NGHĨA (VĂN GIANG, HƯNG YÊN)

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LÊ HUYỀN MAI TRANG

KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG TRONG GIAO TIẾP VỚI BẠN CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS LIÊN NGHĨA (VĂN GIANG, HƯNG YÊN)

Chuyên ngành: Tâm lý học

Mã số: 60 31 04 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ HẠNH PHÚC

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đỗ Thị Hạnh Phúc

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được công bố lần nào

Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Tác giả luận văn

Lê Huyền Mai Trang

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Tâm lý Giáo dục, Phòng Sau đại học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giúp đỡ và có những ý kiến đóng góp quý báu trong suốt quá trình tôi học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới

PGS.TS Đỗ Thị Hạnh Phúc, người đã trực tiếp hướng dẫn, người đã dành nhiều

thời gian và tâm huyết chỉ bảo tận tâm, chu đáo và động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu này

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban giám hiệu cùng các thầy cô giáo, các em học sinh của trường Trung học cơ sở Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên) đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình triển khai khảo sát thực trạng và thực nghiệm

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn ở bên tôi, động viên, khuyến khích, hỗ trợ tôi về mọi mặt để tôi hoàn thành luận văn

Do còn hạn chế về thời gian và năng lực nghiên cứu nên đề tài khó tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, ngày 6 tháng 6 năm 2016 Học viên

Lê Huyền Mai Trang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CÁM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ x

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5

Cấu trúc luận văn 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG TRONG GIAO TIẾP VỚI BẠN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các nghiên cứu về tình huống 7

1.1.2 Các nghiên cứu về kỹ năng giải quyết tình huống 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản 14

1.2.1 Khái niệm kỹ năng 14

1.2.2 Kỹ năng giải quyết tình huống 22

1.3 Kỹ năng giải quyết tình huống của học sinh THCS 29

1.3.1 Học sinh trung học cơ sở 29

1.3.2 Kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh THCS 35

1.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giải quyết tình huống của học sinh THCS 40

Kết luận chương 1 45

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46

2.1.Khái quát về địa bàn và khách thể nghiên cứu 46

2.1.1 Địa bàn nghiên cứu 46

2.1.2 Khách thể nghiên cứu 47

Trang 6

2.2 Tiến trình nghiên cứu 48

2.2.1 Giai đoạn nghiên cứu lý luận 48

2.2.2 Giai đoạn xây dựng bộ công cụ khảo sát 48

2.2.3 Giai đoạn khảo sát thực trạng 50

2.2.4 Giai đoạn thực nghiệm tác động 50

2.3 Phương pháp nghiên cứu 50

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 50

2.3.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 51

2.3.3 Phương pháp phỏng vấn 54

2.3.4 Phương pháp chuyên gia 54

2.3.5 Phương pháp xử lí số liệu 55

2.3.6 Phương pháp thực nghiệm 56

Kết luận chương 2 59

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KỸ NĂNG GIẢI QUYẾTTÌNH HUỐNG TRONG GIAO TIẾP VỚI BẠN CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS LIÊN NGHĨA (VĂN GIANG, HƯNG YÊN) 60

3.1 Thực trạng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường THCS Liên Nghĩa 60

3.1.1 Tần suất học sinh trường THCS Liên Nghĩa gặp những tình huống trong giao tiếp với bạn 60

3.1.2 Cách phản ứng của học sinh trường THCS Liên Nghĩa khi gặp các tình huống khó khăn trong giao tiếp với bạn 64

3.1.3 Những khó khăn học sinh trường THCS Liên Nghĩa gặp trong việc xử lý tình huống 67

3.2 Thực trạng nhận thức về kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường THCS Liên Nghĩa 69

3.2.1 Nhận thức của học sinh trường THCS Liên Nghĩa về khái niệm kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn 69

3.2.2 Nhận thức của học sinh trường THCS Liên Nghĩa về các bước củakỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn 71

3.2.3 Nhận thức của học sinh trường THCS Liên Nghĩa về vai trò của kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn 72

3.3 Thực trạng thực hiện kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường THCS Liên Nghĩa 74

3.3.2 Mức độ thực hiện kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn qua tự đánh giá của học sinh trường THCS Liên Nghĩa 77

3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường THCS Liên Nghĩa 79

3.4.1 Các yếu tố chủ quan 79

Trang 7

3.4.2 Các yếu tố khách quan 82

3.5 Mức độ mong muốn được rèn luyện và nâng cao kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường THCS Liên Nghĩa 85

3.6 Tổ chức thực nghiệm 87

3.6.1 Đối tượng: 20 học sinh lớp 9A2 87

3.6.2 Thời gian và địa điểm 87

3.6.3 Trước thực nghiệm 87

3.6.4 Sau thực nghiệm 88

Kết luận chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

1 Kết luận 92

1.1 Về lí luận 92

1.2 Về thực tiễn 92

2 Kiến nghị 93

2.1.Với nhà trường 93

2.2 Với phụ huynh học sinh 94

2.3 Với học sinh 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

TIẾNG VIỆT 96

TIẾNG ANH 98

PHẦN PHỤ LỤC 1

Phụ lục 1.PHIẾU KHẢO SÁT 1

Phụ lục 2.PHIẾU PHỎNG VẤN 6

Phụ lục 3.PHIẾU PHỎNG VẤN 7

Phụ lục 4 8

BÀI TẬP GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG 1 8

BÀI TẬP GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG 2 8

ĐÁP ÁN PHIẾU BÀI TẬP GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG 9

Phụ lục 5 11

CHƯƠNG TRÌNH THỰC NGHIỆM KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG TRONG GIAO TIẾP VỚI BẠN 11

Mục tiêu chung của chương trình thực nghiệm 11

BUỔI 1: NHẬN THỨC VỀ KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNGTRONG GIAO TIẾP VỚI BẠN 11

BUỔI 2: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNGTRONG GIAO TIẾP VỚI BẠN 13

Phụ lục 6 15

Trang 8

MỘT SỐ BẢNG SỐ LIỆU VỀ KIỂM ĐỊNH SO SÁNH T–TEST 15 Phụ lục 7 26 CÁC BẢNG XỬ LÝ SỐ LIỆU SPSS 26

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Các đặc điểm của kỹ năng 17

Sơ đồ 1.2: Cấu trúc kỹ năng giải quyết tình huống 25

Hình 1.1 Học sinh THCS 30

Hình 1.2 Giao tiếp học sinh THCS 35

Hình 2.1 Huyện Văn Giang, Hưng Yên 46

Biểu đồ 3.1 : Cách phản ứng của học sinh trường THCS Liên Nghĩa khi gặp các tình huống khó khăn trong giao tiếp với bạn 65

Biểu đồ 3.2: Nhận thức của học sinh trường THCS Liên Nghĩa về khái niệm KNGQTH trong giao tiếp với bạn 70

Biểu đồ 3.3: Nhận thức của học sinh trường THCS Liên Nghĩa về vai trò của KNGQTH trong GT với bạn 72

Biểu đồ 3.4: Mức độ thực hiện các KN thành phần trong KNGQTH trong GT với bạn của học sinh trường THCS Liên Nghĩa 75

Biểu đồ 3.5: Mức độ thưc hiện KNGQTG trong GT với bạn qua tự đánh giá của học sinh trường THCS Liên Nghĩa 78

Biểu đồ 3.6: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến KNGQTH trong GT với bạn của học sinh trường THCS Liên Nghĩa 80

Biểu đồ 3.7: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quanđến KNGQTH trong GT với bạn của học sinh trường THCS Liên Nghĩa 83

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Phân bố khách thể nghiên cứu 47Bảng 3.1: Tần suất học sinh trường THCS Liên Nghĩa gặp những tình huống trong GT với bạn 60

Bảng 3.2: So sánh tần suất gặp những tình huống trong GT với bạn giữa học sinh khối 6 và khối 9 62

Bảng 3.3: Kiểm định T-test giữa hai mẫu khối 6 và khối 9 63Bảng 3.4: Cách phản ứng của học sinh trường THCS Liên Nghĩa khi gặp các tình huống khó khăn trong giao tiếp với bạn 65

Bảng 3.5: Những khó khăn học sinh trường THCS Liên Nghĩa gặp trong việc

Bảng 3.8: Nhận thức của học sinh trường THCS Liên Nghĩa về các bước của

kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn 71

Bảng 3.9: Nhận thức của học sinh trường THCS Liên Nghĩa về vai trò của KNGQTH trong GT với bạn 72

Bảng 3.10: Mức độ thực hiện các KN thành phần trong KNGQTH trong giao tiếp với bạn của học sinh trường THCS Liên Nghĩa 74

Bảng 3.11 Kiểm định T-test giữa hai mẫu khối 6 và khối 9 77Bảng 3.12: Mức độ thưc hiện KNGQTG trong GT với bạn qua tự đánh giá của học sinh 78

trường THCS Liên Nghĩa 78Bảng 3.13: Đánh giá chung các yếu tố ảnh hưởng đến KNGQTH trong giao tiếp với bạn của học sinh trường THCS Liên Nghĩa 79

Bảng 3.14: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến KNGQTH trong

GT với bạn của học sinh trường THCS Liên Nghĩa 80

Bảng 3.15: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến KNGQTH trong GT với bạn của học sinh trường THCS Liên Nghĩa 82

Trang 12

Bảng 3.16: Mức độ mong muốn được rèn luyện và nâng cao KNGQTH trong

GT với bạn của học sinh trường THCS Liên Nghĩa 86

Bảng 3.17: Kết quả phiếu trước thực nghiệm 87

Bảng 3.18: Kết quả phiếu sau thực nghiệm 88

Bảng 3.19: So sánh kết quả lớp 9A2 trước và sau thực nghiệm 88

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Đất nước Việt Nam đang trong thời kì toàn cầu hóa, có sự giao lưu hội nhập kinh tế văn hóa Cuộc Cách mạng khoa học và công nghệ đang phát triển mạnh mẽ giúp nâng cao đời sống của con người Sự giao thoa và chuyển tiếp về văn hóa, kinh tế trong bối cảnh xã hội hiện nay làm nảy sinh rất nhiều vấn đề phức tạp trong đời sống Mỗi ngày, có vô vàn những sự kiện xảy đến với mỗi cá nhân, mỗi sự kiện sẽ mang đến cho những cá nhân khác nhau những cảm xúc khác nhau Trước cùng một vấn đề không may xảy ra, có người lập tức nổi nóng và giải quyết vấn đề theo hướng tiêu cực, lại có người bình tĩnh phân tích vấn đề và tìm kiếm giải pháp hợp lý Khi đứng trước những vấn đề trong cuộc sống, dù là vấn đề đơn giản hay phức tạp, cá nhân đều phải nhanh nhạy lựa chọn cách giải quyết cho vấn đề Cách giải quyết cá nhân lựa chọn sẽ ảnh hưởng đến diễn biến và hệ quả của vấn đề, đến cuộc sống và những mối quan hệ của cá nhân.Cách giải quyết ở mỗi cá nhân trước một vấn đềlà rất khác nhau, nó liên quan mật thiết đến cách cá nhân suy nghĩ, tư duy về vấn đề, đến khả năng hiểu và phân tích vấn đề của cá nhân.Trong thực tế, khi vấn đề xảy ra, có nhiều người không dùng lí trí phân tích rõ ràng mà lập tức hành động theo cảm xúc Việc lựa chọn cách giải quyết vấn đề tác động mạnh mẽ đến hiệu quả công việc, những mối quan hệ và sự thành công của con người

Tại sao trong cùng một tình huống thực tế xảy ra, mỗi cá nhân lựa chọn một cách giải quyết khác nhau? Thực tế cho thấy có nhiều người đã đưa ra cách giải quyết không phù hợp Hậu quả của cách giải quyết tình huống không phù hợp có thể đánh mất đi của cá nhân những cơ hội tốt, phá vỡ tất cả những gì họ dầy công xây dựng, gây ảnh hưởng xấu tới các mối quan hệ, khiến bản thân thất bại hoặc dẫn tới những hành vi sai trái Cũng có những người lúng túng và sau khi dành rất nhiều thời gian suy nghĩ,

họ vẫn không thể lựa chọn được một cách giải quyết hợp lý.Bên cạnh đó, cũng có những người rất bình tĩnh, họ nhận thức được vấn đề mình gặp phải, giữ được trạng thái ổn định cho cảm xúc và có sự phân tích kỹ lưỡng để tìm ra cách giải quyết Cách giải quyết họ đưa ra có sự phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của bản thân mình.Sự khác biệt nằm ở khả năng giải quyết tình huống của mỗi người, cụ thể hơn là khả năng hiểu và phân tích tình huống, hiểu năng lực của bản thân, khả năng đánh giá các giải pháp Việc đưa ra cách giải quyết hợp lý là một việc làm rất quan trọng song nhiều lúc

Trang 14

rất khó thực hiện, đòi hỏi cá nhân phải rèn luyện và có sự trải nghiệm Xã hội hiện đại với sự đòi hỏi ngày càng cao trong các hoạt động bắt buộc mỗi con người phải phát triển các kỹ năng để đạt hiệu quả công việc cũng như cân bằng cuộc sống Một trong các kỹ năng quan trọng hàng đầu mỗi cá nhân cần có là kỹ năng giải quyết tình huống

Kỹ năng giải quyết tình huống được hiểu đơn giản là kỹ năng giúp cá nhân xử lý những tình huống gặp phải một cách tích cực và hợp lý Khi có được kỹ năng giải quyết tình huống, con người sẽ biết nhận thức và phân tích tình huống mình gặp phải, đưa ra được các giải pháp, đánh giá được khách quan tính khả thi của các giải pháp và đưa ra quyết định cuối cùng Sau đó, cá nhân sẽ giải quyết tình huống theo giải pháp đã lựa chọn và có những điều chỉnh hợp lý trong quá trình thực hiện giải pháp Kỹ năng giải quyết tình huống giúp cá nhân nâng cao các năng lực quan trọng cho bản thân: năng lực tư duy, năng lực phân tích, năng lực giao tiếp, năng lực tổ chức Bản chất của cuộc sống là tính có vấn đề, vì thế, nếu không được trang bị kỹ năng giải quyết tình huống thì cá nhân sẽ dễ mất định hướng, đánh mất đi những cơ hội, có thể thất bại trong các mối quan hệ, trong học tập, trong công việc Kỹ năng này được rèn luyện và nâng cao sẽ giúp cá nhân vượt qua những khó khăn, tạo dựng được các mối quan hệ tốt đẹp; góp phần làm giảm căng thẳng, biết ứng phó một cách tích cực trong mọi tình huống Những người thành công vẫn có thể gặp những chuyện không may như bao người khác, điểm khác biệt nằm ở chỗ họ nhìn nhận đúng vấn đề mình gặp phải, hướng bản thân vào việc suy nghĩ tích cực để giải quyết thay vì đi đổ lỗi hay buông xuôi Do vậy, kỹ năng giải quyết tình huống có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống và

sự thành công của mỗi cá nhân Mức độ vận dụng kỹ năng giải quyết tình huống ở mỗi

cá nhân có sự khác biệt do các yếu tố về khí chất, năng lực cá nhân, môi trường, hoàn cảnh, điều kiện kinh tế Dù ở bất cứ vị trí nào trong xã hội, mỗi cá nhân cũng cần rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống để vượt qua những khó khăn trong cuộc sống và vươn tới thành công

Bước vào bậc trung học cơ sở là một dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của mỗi cá nhân Đây là lứa tuổi có sự phát triển đột biến về cơ thể, đặc biệt sự dậy thì xuất hiện ở giai đoạn này, là yếu tố chi phối mạnh mẽ sự phát triển tâm lý tuổi thiếu niên Lứa tuổi này còn được biết đến với tên gọi “tuổi khủng hoảng”, “tuổi quá độ” Tuổi thiếu niên được xem là giai đoạn có những biến động nhanh, mạnh, phức tạp và đầy mâu thuẫn trong quá trình phát triển.Các em sẽ bước vào một môi trường học tập mới

Trang 15

có nhiều khó khăn và thách thức, đòi hỏi sự phát triển cao của tư duy, trí nhớ, tưởng tượng Các em có sự thay đổi vị thế trong gia đình và trong xã hội, sẽ có những trải nghiệm mới với những mối quan hệ xung quanh, sẽ phải đối mặt nhiều hơn với những tình huống xung đột và mâu thuẫn trong cuộc sống Lúc này, sự thay đổi về vị thế cùng những thay đổi tâm, sinh lý sẽ khiến các em gặp những căng thẳng, những khó khăn trong học tập, trong tình bạn, trong các mối quan hệ xã hội Cùng với học tập, giao tiếp

là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi thiếu niên Đặc biệt, giao tiếp với bạn đã trở thành một hoạt động chiếm vị trí quan trọng trong đời sống của thiếu niên Giá trị giao tiếp với bạn nhiều khi cao đến mức có thể ảnh hưởng đến học tập, giao tiếp với người thân

và đến toàn bộ đời sống tâm lý của các em Các em có nhu cầu mạnh mẽ được giao tiếp với bạn để khẳng định mình, để được chia sẽ, dốc bầu tâm sự Trong giao tiếp với bạn,

do những biến đổi tâm, sinh lý và vốn kinh nghiệm còn hạn chế, thiếu niên dễ gặp phải những tình huống mâu thuẫn, bất đồng Các em gặp khó khăn trong việc giải quyết các tình huống giao tiếp với bạn Cách giải quyết không hợp lý có thể dẫn đến sự cô lập, tẩy chay trong lớp học, khiến thiếu niên dễ rơi vào trạng thái căng thẳng, lo lắng, gây ra những xung đột về tinh thần, nảy sinh những hành vi bạo lực, làm mất đi tình bạn trong sáng Việc rèn luyện và vận dụng các kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn sẽ ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến cuộc sống, đến hoạt động học tập và giao tiếp của thiếu niên

Vì thế, việc tìm hiểu thực trạng kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trung học cơ sở là rất cần thiết, từ đó đưa ra các biện pháp rèn luyện và nâng cao kỹ năng giải quyết tình huống cho học sinh trung học cơ sở Từ

những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài luận văn thạc sĩ: “Kỹ năng giải quyết tình

huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường Trung học cơ sở Liên Nghĩa (Văn Giang, Hưng Yên)”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí luận và khảo sát thực trạng kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường THCS Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên) Trên cơ sở đó luận văn đề xuất một số biện pháp tác động tâm lý – sư phạm nhằm nâng cao kỹ năng giải quyết tình huống cho học sinh Trung học cơ sở

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Trang 16

Học sinh và giáo viên trường THCS Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên), trong đó bao gồm 100 học sinh khối 6, 100 học sinh khối 9 và 15 giáo viên

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biểu hiện và mức độ kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trung học cơ sở

4 Giả thuyết khoa học

Kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh Trung học

cơ sở ở mức trung bình, việc thực hiện kỹ năng giải quyết tình huống còn gặp nhiều khó khăn

Kỹ năng giải quyết tình huống của học sinh THCS là kỹ năng phức hợp biểu hiện ở bốn kỹ năng thành phần: (1) Kỹ năng xác định tình huống, (2) Kỹ năng phân tích tình huống, (3) Kỹ năng xác định giải pháp, (4) Kỹ năng thực hiện và đánh giá giải pháp Trong đó, kỹ năng xác định tình huống là kỹ năng học sinh thực hiện tốt nhất, kỹ năng xác định giải pháp là kỹ năng học sinh yếu nhất Có sự khác biệt về kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn giữa học sinh khối 6 và khối 9

Kỹ năng giải quyết tình huống của học sinh THCS chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, trong đó yếu tố kinh nghiệm cá nhân có sức ảnh hưởng mạnh mẽ nhất

Nếu đề xuất và thực nghiệm các biện pháp tâm lý – sư phạm phù hợp sẽ góp phần nâng cao kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn cho học sinh THCS

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trung học cơ sở (kỹ năng, kỹ năng giải quyết tình huống, kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh THCS, các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giải quyết tình huống của học sinh THCS)

5.2 Khảo sát thực trạng kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường THCS Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên) Xác định các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến thực trạng

5.3 Đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp tác động tâm lý – sư phạm nhằm nâng cao kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn cho học sinh Trung học

Trang 17

cơ sở

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về địa bàn và khách thể

 Giới hạn về địa bàn: Đề tài tập trung nghiên cứu tại Trường THCS Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên)

 Giới hạn về khách thể: Đề tài nghiên cứu 100 học sinh khối 6, 100 học

sinh khối 9 và 15 giáo viên trường THCS Liên Nghĩa (huyện Văn Giang,

tỉnh Hưng Yên)

6.2 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu biểu hiện và mức độ kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn cùng lớp ở trong môi trường học đường của học sinh Trung học

cơ sở Đề tài chia kỹ năng giải quyết tình huống thành bốn tiểu kỹ năng: (1) Kỹ năng xác định tình huống, (2) Kỹ năng phân tích tình huống, (3) Kỹ năng xác định giải pháp, (4) Kỹ năng thực hiện và đánh giá giải pháp

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp luận

7.1.1 Tiếp cận hệ thống

7.1.2 Tiếp cận hoạt động

7.1.3 Tiếp cận phát triển

7.2 Các phương pháp nghiên cứu

7.2.1.Phương pháp nghiên cứu lý luận

Thông qua việc sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết để hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn Trên cơ sở phân tích tài liệu, người nghiên cứu xây dựng hệ thống khái niệm công cụ cho đề tài

7.2.2 Phương pháp điều tra viết

Xây dựng phiếu hỏi với hệ thống các câu hỏi (đóng và mở) được sắp xếp lôgic

để khảo sát thực trạng về kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của

học sinh Trung học cơ sở

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Trang 18

Phương pháp phỏng vấn và phỏng vấn sâu được sử dụng để thu thập thông tin trực tiếp từ các khách thể nghiên cứu, hỗ trợ cho phương pháp điều tra viết nhằm thu được kết quả khách quan

7.2.4 Phương pháp thực nghiệm

Người nghiên cứu tiến hành thử nghiệm một số biện pháp tác động tâm lý – sư phạm nhằm nâng cao kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn cho học sinh Trung học cơ sở

7.2.5 Phương pháp xử lí số liệu

Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu nhằm bảo đảm tính khách quan và chính xác của các kết quả thu thập được Trên cơ sở đó đưa ra những đánh giá, nhận xét về vấn đề nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phần Phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương

 Chương 1: Cơ sở lí luận về kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh Trung học cơ sở;

 Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu;

 Chương 3: Thực trạng kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh Trung học cơ sở

Trang 19

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ

KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG TRONG GIAO TIẾP

VỚI BẠN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Việc tìm hiểu kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp ở luận văn này chúng tôi phân tích sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề trên 2 bình diện: (1) Nghiên cứu

về tình huống; (2) Nghiên cứu về kỹ năng giải quyết tình huống

1.1.1 Các nghiên cứu về tình huống

1.1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Trong các ngành khoa học tâm lý, giáo dục và quản lý, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu về tình huống, tình huống giao tiếp, tình huống có vấn đề, tình huống trong quản lý…Những công trình nghiên cứu này đã được ứng dụng vào các lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau

Nghiên cứu tình huống có vấn đề trong dạy học ở Liên Xô (cũ) điển hình có A.M.Machiuskin có công trình nghiên cứu “Tình huống có vấn đề trong tư duy và dạy học” (1972) [27], tác giả T.V.Cuđriaxep với tác phẩm “Một số vấn đề tâm lý học dạy học nêu vấn đề” (1972) Đặc biệt, I.Ia.Lecner và V.Ôkôn đã cho ra đời cuốn “Dạy học nêu vấn đề” [23], và “Những cơ sở của dạy học nêu vấn đề”, nhằm mục đích là kích thích con người trong quá trình lao động và học tập Theo nghiên cứu của nhiều tác giả thì ở phương đông người sử dụng phương pháp tình huống sớm nhất để dạy học đó là Khổng Tử Ông đã dùng các tình huống có thực trong đời sống để đưa vào các bài dạy cho học trò của mình một các có hiệu quả [34]

Năm 1921, cuốn sách đầu tiên về tình huống ra đời (tác giả Copeland) Tác giả cuốn sách đã nhìn thấy tầm quan trọng và tác dụng to lớn của việc áp dụng phương pháp nghiên cứu tình huống trong giảng dạy quản trị nên đã dần dần được áp dụng phổ biến trong hầu hết các ngành nghề đào tạo trong các trường học ở tất cả các cấp bậc đào tạo, đặc biệt là đào tạo đại học

Nhận thức được tầm quan trọng của tình huống trong dạy học, năm 1987 tác giả Good và Smith đã tóm tắt về những nghiên cứu xung quanh vấn đề này, cụ thể: vào những năm 1960, tình huống trong dạy học được hiểu như những câu đố, trò chơi yêu

Trang 20

cầu người học phải giải quyết Sau đó vào năm 1970, tình huống được hiểu là quá trình tiếp nhận và xử lý thông tin Ở đây, tình huống được nghiên cứu như một phương pháp dạy học và được gọi là phương pháp dạy học theo trường hợp hay phương pháp dạy học tình huống Khi sử dụng phương pháp này, người dạy thay vì trình bày lý thuyết sẽ tiến hành thảo luận về những trường hợp cụ thể trong thực tiễn, trong đó trọng tâm của quá trình dạy học là việc phân tích và giải quyết các vấn đề của một trường hợp (tình huống) được lựa chọn trong thực tiễn

Nghiên cứu về các tình huống giao tiếp phải kể đến Bônđazepxkaia [7], ông quan tâm đặc biệt đến ảnh hưởng của sự khéo léo trong giáo dục học sinh, một trong những biểu hiện rõ nét nhất của sự khéo léo đó là việc giải quyết các tình huống giáo dục Tiếp đó là nghiên cứu của A.A.Bondarencô với “Tình huống có vấn đề trong giao tiếp sư phạm” [6], theo ông tình huống nảy sinh trong giao tiếp sư phạm luôn đòi hỏi các nhà giáo dục phải suy nghĩ tìm cách giải quyết, đó chính là tác động ảnh hưởng rõ nét đến nhân cách học sinh E.I.Xecmiajơ (1991) xây dựng “142 tình huống giáo dục gia đình” [45]để giúp phụ huynh có thể học được các kinh nghiệm giáo dục cho con

em trong gia đình

Nghiên cứu về các tình huống có vấn đề trong quản lý và cách giải quyết các tình huống quản lý trong các lĩnh vực có thể kể đến B.O.Suftsuk với “100 tình huống trong quản lý” [38] trong đó tác giả mô tả những tình huống cụ thể xảy ra trong thực tiễn quản lý của một nhà máy, xí nghiệp và việc giải quyết những tình huống đó Nhà

tư vấn người Mỹ Fred E.Jandt đã viết cuốn “Giải quyết vấn đề của nhà quản lý” [20], trong đó đưa ra cách giải quyết những tình huống cụ thể với mục đích nâng cao khả năng hoạt động thực tiễn của các nhà quản lý doanh nghiệp Tác giả Muriel Solomon trong “Làm việc với người trái tính trái nết” [36] đã hướng dẫn cho người đọc những ứng xử phù hợp khi làm việc với 100 mẫu người trái tính trái nết cho dù họ ở nhiều cương vị - vị trí khác nhau Harold Koontz, Cyril O’Donnell và Heinz Weihrich có tác phẩm nổi tiếng “Những vẫn đề cốt yếu của quản lý” [21], ở mỗi chương tác giả đều nêu lên một vài tình huống để minh họa cho phần lý luận đã trình bày

1.1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về tình huống và giải quyết tình huống Trong lĩnh vực quản lý phải kể đến các tác phẩm “100 tình huống của giám đốc” của tác giả Lê Thụ [43], “500 tình huống quản lý” của Viện nghiên cứu và đào tạo về quản

Trang 21

lý [47], các tác giả đã nêu lên hàng loạt các tình huống và cách xử lý từng loại tình huống mà các giám đốc doanh nghiệp thường gặp Tác giả Đào Hữu Huân đã dành một chương trong cuốn “Quản trị học” [19] để nói về các phương pháp phân tích tình huống và các tình huống điển hình trong quản trị kinh doanh Các tác giả Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành, Nguyễn Quang Uẩn trong cuốn “Tâm lý học đại cương” nêu lên một số vấn đề lý luận tâm lý học về kỹ năng, về giải quyết tình huống có vấn đề trong tư duy Các tác giả Trần Kim Dung; Nguyễn Thị Liên Diệp; Vũ Thế Phú cũng đề cập đến các tình huống quản lý trong các tác phẩm của mình Trong giao tiếp sư phạm Nguyễn Thạc, Hoàng Anh [4] đã đề cập đến các tình huống giao tiếp sư phạm giữa giáo viên và học sinh Tác giả Nguyễn Đình Chỉnh [8] đã nêu quy trình giải bài tập tình huống sư phạm

Trong lĩnh vực quản lý giáo dục, các tác giả Nguyễn Văn Lê, Đỗ Hữu Tài, Nguyễn Thanh Phong, Phan Thế Sủng, Lưu Xuân Mới [37] đã nghiên cứu sâu về tình huống quản lý giáo dục và việc ứng xử các tình huống có vấn đề trong các mặt của công tác quản lý nhà trường như lập kế hoạch, xây dựng đội ngũ, chỉ đạo dạy học, trong kiểm tra, đánh giá, có thể nói đó là những cẩm nang quý giá cho các nhà quản lý ngành giáo dục

Các công trình nghiên cứu về THGT trong nước phải kể đến Trần Lê Nhân, Nguyễn Văn Ngọc từ giữa thế kỷ XX đã biên soạn cuốn “Cổ học tinh hoa” với hơn 200 mẫu chuyện cổ Trung Quốc nói về cách ứng xử với các tình huống có thật trong đời sống hàng ngày Những bài học về cách xử lý tình huống đó mang tính giáo dục rất cao

và còn giữ nguyên giá trị cho đến tận ngày nay

1.1.2 Các nghiên cứu về kỹ năng giải quyết tình huống

Những nghiên cứu về tình huống được nhiều tác giả quan tâm Do đó các nghiên cứu về kỹ năng giải quyết tình huống khá phong phú nhưng nhìn chung có những hướng nghiên cứu chính như sau:

 Nghiên cứu về quy trình giải quyết tình huống

 Nghiên cứu về cấu trúc của kỹ năng giải quyết tình huống

 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giải quyết tình huống

1.1.2.1 Những nghiên cứu về quy trình giải quyết tình huống

Nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả như nhà giáo dục người Mỹ John

Trang 22

Dewey (1938), Newell & Simon (1972), Bransford & Stein (1984) đã chỉ ra rằng quy trình giải quyết tình huống gồm có năm bước Những mô hình này chủ yếu nghiêng về khía cạnh nhận thức và mô phỏng quá trình tư duy, cụ thể: (1) Nhận diện tình huống có vấn đề; (2) Xác định vấn đề bằng tư duy, phán đoán về nó và lựa chọn, tổ chức thông tin phù hợp; (3) Tìm kiếm giải pháp bằng cách suy luận đa phương án, kiểm tra, đánh giá các lập trường khác nhau; (4) Hành động theo các chiến lược; (5) Lật lại vấn đề và đánh giá hiệu lực hoạt động của mình [39, tr.21]

Tác giả Kudriasev nhóm bước hành động và đánh giá hành động làm một và đưa ra mô hình giải quyết tình huống có 4 giai đoạn: (1) Sự xuất hiện của chính vấn đề

và những kích thích đầu tiên thúc đẩy chủ thể giải quyết vấn đề; (2) Chủ thể nhận thức sâu sắc và chấp nhận vấn đề để giải quyết; (3) Tìm kiếm lời giải cho vấn đề đã được chấp nhận giải quyết; (4) Lý giải, chứng minh, kiểm tra, lựa chọn lời giải cuối cùng và đánh giá toàn diện các kết quả tìm được [39, tr.22]

Các quan điểm trước đây về mô hình giải quyết tình huống có vấn đề tập trung phân tích theo hướng nhận thức nhưng hiện nay mô hình giải quyết tình huống có vấn

đề bao gồm nhiều quá trình tâm lý tham gia chứ không đơn giản chỉ là quá trình nhận thức Tác giả Gick (1986) cho rằng giải quyết THCVĐ là quá trình nhiều bước trong đó cá nhân tìm ra mối quan hệ giữa kinh nghiệm quá khứ và vấn đề hiện tại sau đó hành động để tiến đến giải pháp nên không chỉ có quá trình nhận thức tham gia Ngay

cả trong khía cạnh nhận thức của quá trình giải quyết tình huống bao gồm ba hoạt động: (1) Trình bày hay diễn đạt vấn đề, gồm nhớ lại tri thức thích hợp với hoàn cảnh, nhận ra mục đích, những điều kiện xuất phát phù hợp để giải quyết vấn đề; (2) Tìm kiếm giải pháp: xác định lại mục đích và phát triển kế hoạch hành động để đạt được mục đích; (3) Thực hiện giải pháp: tiến hành kế hoạch hành động và đánh giá kết quả làm việc

Một số tác giả như T.Gordon và Howard Senter cũng quan niệm quy trình thực hiện giải quyết tình huống bao giờ cũng kết thúc bằng hành động, hoạt động cụ thể Do đó chủ thể giải quyết tình huống phải trải qua bước đánh giá và theo dõi giải pháp, vì vậy quy trình giải quyết tình huống bao gồm sáu bước [33, tr 51]

Như vậy, mỗi tác giả quan niệm quy trình thực hiện giải quyết tình huống gồm nhiều bước khác nhau Nhìn chung quy trình đó phải trải qua những bước cơ bản sau: nhận thức tình huống có vấn đề; hình thành giả thuyết; đưa ra giải pháp và đánh giá

Trang 23

giải pháp; thực hiện; theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện

1.1.2.2 Những nghiên cứu về kỹ năng giải quyết tình huống

Những nghiên cứu trên thế giới

Vào năm 1900, tình huống có vấn đề được hiểu là các câu đố, bài toán cần giải quyết, chúng thường mang tính cơ học, trừu tượng nên quy trình giải quyết tình huống được hiểu như một quá trình đi tìm giải pháp duy nhất cho câu đó, bài toán đó [48, tr2]

Do vậy, ở thời gian này, các nhà khoa học nhìn kỹ năng giải quyết tình huống mang tính cơ học, thiếu sự sáng tạo Sau đó, giải quyết tình huống được hiểu phải thực hiện bằng một loạt các thao tác của tư duy như phân tích, tổng hợp, khái quát….Ở giai đoạn này, các nhà khoa học nhìn KN giải quyết tình huống có vấn đề như một KN tư duy bậc cao (Garofalo &Lester, 1985, p.169) [48]

Vào những năm 1960 đến 1970, KN giải quyết tình huống tiếp tục được hiểu là

KN tư duy bậc cao nhưng các tác giả trong giai đoạn này nhấn mạnh dù KN tư duy là thứ trừu tượng nhưng khi nói đến KN phải được hiểu như khả năng thực hiện để giải quyết các vấn đề thực trong cuộc sống (Newell &Simon, 1972; Polya, 1957; Bransford&Stein, 1984) [48]

Các tác giả R.J.Sternberg (1986), J.R Hayes (1989), J.D.Bransford và B.S.Stein (1993), J.E.Pretz và A.J.Naples (2005) (Đại học Yale) đã có những nghiên cứu về kỹ năng giải quyết tình huống trong cuộc sống Họ cho rằng con người cần tiến hành giải quyết tình huống có vấn đề theo quy trình gồm các bước sau: Nhận biết vấn đề, định nghĩa và biểu đạt vấn đề trong óc; đề ra các chiến lược giải quyết; sắp xếp các kiến thức của mình về vấn đề, huy động các nguồn lực trí tuệ và thể chất để giải quyết vấn đề; giám sát các kết quả đạt được hướng tới mục tiêu, đánh giá tính đúng đắn của phương án giải quyết [52] Đây là quá trình trí tuệ diễn ra trong đầu Người giải quyết tình huống thành công là người tiến hành linh hoạt các bước tùy từng tình huống cụ thể

Đặc biệt, tác giả Sharon L.Foster và Marcelle Crain (2002) (Đại học quốc tế Alliant – San Diego) khi đề cập đến tầm quan trọng của việc huấn luyện các kỹ năng

xã hội và kỹ năng giải quyết vấn đề cho trẻ em đã nhấn mạnh một số kỹ năng (thuộc về

kỹ năng giải quyết vấn đề) cần huấn luyện như: “Nhận dạng tình huống có vấn đề, phát hiện tình huống có vấn đề, xác định bản chất của vấn đề, tập trung các ý tưởng để giải quyết vấn đề, đánh giá các ý tưởng và chọn ra ý tưởng tối ưu, lập kế hoạch và thực hiện

Trang 24

ý tưởng đó bằng hành vi cụ thể” [50, tr 40]

Một số tác giả khác đi sâu phân tích các khả năng và kỹ năng của con người liên quan đến quá trình giải quyết tình huống Chẳng hạn, Jacqueline P.Leighton (2003) (Đại học Alberta – Canada) và Robert J.Sternberg (2003) (Đại học Yale) đề cập đến mối quan hệ giữa sự suy luận và giải quyết vấn đề Dorit Wenke và Peter A.Frensch (2005) (Đại học Humboldt – Berlin) đề cập đến ảnh hưởng của các khả năng trí tuệ (intellectual abilities) trong việc giải quyết vấn đề phức tạp Theo các tác giả này, khả năng trí tuệ của con người là những khả năng, quá trình, những cơ chế nhận thức làm cho người này khác với người kia, ảnh hưởng tới sự thực hiện các nhiệm vụ khác nhau, không thay đổi bởi kinh nghiệm của người đó [53, tr 87]

David Z.Hambrick (Đại học bang Michigan) và Randall W.Engle (Viện công

nghệ Georgia) (2005) đề cập đến vai trò của trí nhớ làm việc (working memory) trong

giải quyết tình huống Todd I.Lubart và Christophe Mouchiroud (2005) (Đại học Rene

Descarters, Paris) đề cập đến sự sáng tạo – một khả năng ảnh hưởng tốt đến việc giải

quyết tình huống nhưng cũng có thể là nguồn gốc của sự khó khăn trong việc giải quyết tình huống [49, tr 127-142]

Shannon Whitten và Arthur C.Graesser (Đại học Memphis) (2005) đề cập đến

khả năng biểu đạt vấn đề (text representation) ảnh hưởng tới kết quả giải quyết tình

huống.Các tác giả Liên Xô (cũ) như I.A.Vaxiliev, O.V.Michina, V.V.Covaliov (2006)

(Đại học Tổng hợp quốc gia Matxcova) đề cập đến ảnh hưởng của động cơ bên trong

đối với việc giải quyết các tình huống phức tạp

Ngoài ra, khi bàn về kỹ năng giải quyết tình huống, một số nhà tâm lý học chú trọng đến các chiến lược giải quyết tình huống mà con người cần nắm được để giải quyết thành công những vấn đề mà họ đối mặt trong cuộc sống Chẳng hạn, John Malouff (Viện nghiên cứu tâm lý thuộc Đại học New England, Australia) (2002) đưa ra

50 chiến lược giải quyết tình huống chia thành 9 loại với những ví dụ cụ thể Đó là những chiến lược giúp con người hiểu được vấn đề, đơn giản hóa các nhiệm vụ, xác định nguyên nhân của vấn đề, sử dụng các sự giúp đỡ từ bên ngoài để tìm ra các cách giải quyết có thể, sử dụng các kiểu suy luận để tìm ra các cách giải quyết có thể có, xác định cách giải quyết nào là tốt nhất

Những nghiên cứu ở Việt Nam

Trang 25

Cuốn sách “300 tình huống giao tiếp sư phạm” của PGS.TS Hoàng Anh và PGS.TS Đỗ Thị Châu [3] đã đưa ra các tình huống giao tiếp sư phạm giữa các nhóm đối tượng khác nhau, gồm tình huống giao tiếp sư phạm giữa giáo viên với học sinh, giáo viên với giáo viên, giáo viên với cha mẹ học sinh, người học và người học Ngoài việc thống kê các tình huống, hai tác giả cũng đưa ra những phân tích về các cách xử lý tình huống trong giao tiếp

Với các tác giả trong nước, KN giải quyết tình huống là một KN phức hợp gồm nhiều KN bộ phận Vì vậy không ít tác giả tập trung phân tích về cấu trúc của KN Dựa trên sở lý luận khác nhau, các tác giả đưa ra số lượng KN bộ phận khác nhau có thể tập hợp thành những quan điểm chính sau:

Một số tác giả cho rằng KN giải quyết tình huống bao gồm 3 KN thành phần: (1) Nhóm KN nhận biết tình huống có vấn đề; (2) Nhóm KN xác định và phân tích các nguyên nhân; (3) Nhóm KN tìm kiếm cách giải quyết [28, tr 54]

Những nghiên cứu của tác giả Trần Văn Hà, Đặng Thành Hưng về THCVĐ trong hoạt động học tập chỉ ra KN giải quyết tình huống bao gồm 4 KN thành phần: (1)

KN phát hiện ra vấn đề; (2) KN phân tích, phát biểu lại vấn đề; (3) KN tổng hợp các phương án giải quyết; (4) KN hành động, thực hiện các phương án đã chọn và hình thành những ý tưởng mới [15, tr.83]

Các tác giả Nguyễn Kỳ, Nguyễn Ngọc Bảo và Nguyễn Đinh Chỉnh, Phan Dũng, Trần Thị Nam, Nguyễn Thị Thùy Dung đã chỉ ra KN giải quyết tình huống chính là

KN tư duy vì vậy bao gồm 6 KN thành phần: (1) KN nhận thức vấn đề; (2) KN xác định vấn đề và biểu đạt vấn đề; (3) KN đề ra các ý tưởng giải quyết vấn đề; (4) KN lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề; (5) KN tổ chức thực hiện phương án đã lựa chọn; (6) KN kiểm tra, đánh giá [5, tr 4-20], [11, tr 43- 44]

1.1.2.3 Những nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giải quyết tình huống

Những năm 90, các nhà khoa học như Funkhouserand Dennis (1992), Jonassenand Tessmer (1996) đã khẳng định giải quyết tình huống không chỉ đơn giản

là một quá trình nhận thức mà trong đó bao gồm cả thái độ, bởi để giải quyết tình huống chủ thể cần có nhu cầu và tin rằng họ có thể giải quyết được Theo các tác giả, các yếu tố tâm lý như ý chí, cảm xúc và kiến thức sẽ quyết định đến chất lượng của KN

giải quyết tình huống Tác giả Todd I.Lubart và Christophe Mouchiroud đề cập đến sự

Trang 26

sáng tạo - một yếu tố ảnh hưởng tốt đến việc giải quyết vấn đề nhưng cũng có thể là

nguồn gốc của sự khó khăn trong việc giải quyết vấn đề [46].Trí nhớ cũng là một trong

những yếu tố mà tác giả David Z Hambrick và Randall W Engle khẳng định có ảnh hưởng tới KN giải quyết tình huống Một số tác giả Nga như O.V.Michina,

V.V.Cobanov đã đề cập đến ảnh hưởng của động cơ bên trong đối với việc giải quyết

các tình huống phức tạp [11, tr 24]

Một số tác giả quan tâm nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới KN giải quyết tình huống có vấn đề trong chính hoạt động học tập như Jonassen và Tessmer (1996)

Họ cho rằng các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến KN giải quyết tình huống có vấn đề của

người học bao gồm thái độ, nhận thức Nhận thức chính là hiểu biết của người học về

vấn đề cần giải quyết cũng như về chính khả năng của bản thân Thái độ chính là động lực để giải quyết THCVĐ thể hiện bằng sự nỗ lực, sự tự tin, lo lắng, kiên trì

Tóm lại, trên cơ sở tổng kết các nghiên cứu của nhiều tác giả ở trong và ngoài nước, chúng tôi thấy rằng vấn đề về kỹ năng giải quyết tình huống trong các lĩnh vực khác nhau là một vấn đề thu hút sự quan tâm lớn của các nhà nghiên cứu Các tác giả

đã có những công trình nghiên cứu công phu về vấn đề này ở các góc độ khác nhau, trong hoạt động nói chung, trong giao tiếp, trong quản lý Các nghiên cứu chủ yếu hướng vào quy trình giải quyết tình huống, cấu trúc của kỹ năng giải quyết tình huống

và các yếu tố ảnh hưởng Kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp đang dần được các nhà khoa học quan tâm, các đề tài bắt đầu nghiên cứu sâu về các biểu hiện và mức độ của các kỹ năng thành phần trong kỹ năng giải quyết tình huống

Tuy nhiên các nghiên cứu về kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với từng đối tượng riêng biệt, một trong số đó là giao tiếp với bạn ở học sinh THCS còn ít được quan tâm nghiên cứu Do vậy, việc tìm hiểu vấn đề này sẽ góp phần làm phong phú thêm các hướng nghiên cứu và kết quả nghiên cứu về mức độ và biểu hiện của từng kỹ năng thành phần trong kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh THCS nói riêng và kỹ năng giải quyết tình huống nói chung

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm kỹ năng

1.2.1.1 Kỹ năng là gì

Để hoạt động diễn ra đạt hiệu quả, con người không chỉ cần có tri thức, kinh

Trang 27

nghiệm mà cần phải có những kỹ năng nhất định Những năm gần đây, ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu về kỹ năng của con người trong các lĩnh vực hoạt động khác nhau Vấn đề kỹ năng được đề cập ở ba góc độ chính như sau:

Quan niệm thứ nhất xem xét kỹ năng là mặt kĩ thuật của thao tác, hành động

hay hoạt động Đại diện cho quan điểm này là các tác giả như V.A.Krutretxki, Ph.N.Gônôbôlin, A.G Covaliov, N.D.Levitov (1971), P.A.Rudich(1980), Trần Hữu Luyến (2008)… Theo nhóm tác giả này: cá nhân chỉ cần nắm vững phương thức hành động và các điều kiện để thực hiện nó là con người đã có kỹ năng, không cần đến kết quả của hành động [22, tr78], [10, tr 11].Trong đó, phương thức hành động được hiểu

là các thao tác, có thể là các thao tác riêng lẻ hoặc có sự kết hợp nhiều thao tác theo một trật tự phù hợp với mục đích và điều kiện hoạt động [35, tr119-120], [26, tr295]

V.A Krutretxki (1981) quan niệm KN là kỹ thuật của hành động, là sự kết hợp nhiều thao tác theo một trình tự phù hợp với mục đích và điều kiện của hoạt động [2, tr24] E.V.Gurianov: “KN là phương thức thực hiện hành động phù hợp với mục đích

và điều kiện của hành động” [44, tr103]

Như vậy, các tác giả trên khi nghiên cứu KN tập trung đến mặt kĩ thuật của KN, tìm hiểu KN theo hướng nghiên cứu các thao tác cụ thể Cách hiểu này cho phép KN bộc lộ một cách có hệ thống, linh hoạt và phù hợp cho việc xây dựng KN hoạt động nghề nghiệp tuy nhiên chưa nhấn mạnh đến yếu tố vận dụng tri thức về cách thức hành động cũng như kết quả của hành động

Quan niệm thứ hai xem xét kỹ năng là biểu hiện của khả năng, năng lực của cá

nhân và cũng là điều kiện cần thiết để có năng lực trong một lĩnh vực nhất định Theo quan niệm này, kỹ năng vừa có tính ổn định, bền vững, vừa có tính mềm dẻo, tính linh hoạt, tính sáng tạo, tính mục đích Đại diện cho quan niệm này có các tác giả như: N.D.Lêvitôv, K.K.Platonôv, A.V Petrôvxki, P.A Rudic, Nguyễn Quang Uẩn, Trần Quốc Thành…Việc xem xét kỹ năng với tư cách là năng lực của mỗi cá nhân yêu cầu

ta không chỉ phân tích mặt kĩ thuật của hành động mà còn phải nghiên cứu các yếu tố nhân cách khác có liên quan tới việc triển khai hoạt động Một số tác giả nhấn mạnh đến tính đúng đắn, phù hợp, chính xác với những điều kiện thực hiện của kĩ năng [24, tr219] Như vậy, muốn thực hiện kĩ năng chính xác, linh hoạt, thuần thục đòi hỏi cá nhân phải có kiến thức về vấn đề đó

Tác giả K.K Platonov (1967) cho rằng KN là năng lực của người thực hiện

Trang 28

công việc có kết quả với chất lượng cần thiết trong những điều kiện khác nhau và trong khoảng thời gian tương ứng Bất kì kỹ năng nào cũng bao hàm trong đó biểu tượng, khái niệm, vốn tri thức, kỹ xảo tập trung và phân phối, di chuyển chú ý, kỹ xảo tri giác, quan sát, tư duy, sang tạo, tự kiểm tra, điều chỉnh hoạt động cũng như kỹ xảo hành động [30; tr53]

N.D.Lêvitov xem xét kỹ năng gắn liền với kết quả hành động Lêvitov cho rằng

kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một hoạt động bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn có tính đến những điều kiện nhất định Theo ông, người có

kỹ năng hoạt động là người phải nắm được và vận dụng đúng đắn các hình thức hành động nhằm thực hiện hành động có kết quả Ông nhấn mạnh, muốn hình thành kỹ năng, con người không chỉ nắm lý thuyết về hành động mà phải biết vận dụng vào thực

tế [25]

Trong những năm gần đây, một cách tiếp cận mới mẻ về kỹ năng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Kỹ năng được coi là hành vi ứng xử của cá nhân trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên và với người khác Theo cách tiếp cận này khi đề cập đến

KN không chỉ dừng ở tiêu chí kết quả chính xác, kỹ thuật hành động, mà còn xem xét các yếu tố thái độ, động cơ của cá nhân trong thực hiện hành động có KN đó Cá nhân nào giao tiếp, ứng xử, hành động…phù hợp với quy luật tự nhiên và xã hội thì được đánh giá là có kỹ năng

Cách tiếp cận này xem xét kỹ năng dưới góc độ rộng hơn khi nó kết nối các yếu

tố tri thức, kinh nghiệm, phương thức hành động với các giá trị về niềm tin, thái độ, động cơ của cá nhân.J.N.Richard (2003) coi kỹ năng là những hành động thể hiện ra bên ngoài và chịu sự chi phối của cách cảm nhận và suy nghĩ của mỗi cá nhân [53, tr10] Mặc dù ghi nhận hành vi có KN là khả năng lựa chọn những kiến thức, kỹ thuật thích hợp và sử dụng chúng có kết quả, song S.A.Morales & W Sheator và M Bartte Hariet, nhấn mạnh sự lựa chọn đó chịu ảnh hưởng của thái độ, niềm tin của cá nhân đối với hoạt động cụ thể Đây là một xu hướng khá mới về quan niệm KN Quan điểm này tương đối phù hợp cho nghiên cứu những KN chuyên sâu trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn

Như vậy, các quan niệm về kỹ năng là khá phong phú KN được đề cập từ nhiều góc độ, có thể được xem như khía cạnh kỹ thuật của hành động, biểu hiện của năng lực hoặc là tổng hoà của kiến thức, giá trị (thái độ, niềm tin) được thể hiện trong hoạt động

Trang 29

cụ thể Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích các quan niệm về KN, chúng tôi nhận thấy, dù theo quan niệm nào thì khi nói đến KN chúng ta đều chứa đựng nội hàm như sau:

 Kỹ năng là sự vận dụng những tri thức, kinh nghiệm phù hợp với điều kiện hoạt động cụ thể, nghĩa là chủ thể phải nắm được mục đích, cách thức, các điều kiện

để thực hiện hoạt động

 Kỹ năng được biểu hiện trong hành động và hoạt động của cá nhân qua các thao tác

 Sự vận dụng kỹ năng phải mang đến kết quả cho hành động

Từ những phân tích trên, chúng tôi xin đưa ra khái niệm về kỹ năng như sau:

“Kỹ năng là khả năng vận dụng vốn tri thức, kinh nghiệm sống của chủ thể vào việc thực hiện có hiệu quả một hành động hay một hoạt động nào đó phù hợp với điều kiện thực tiễn cho phép.”

1.2.1.2 Đặc điểm của kỹ năng

Kỹ năng bao giờ cũng gắn với một hành động cụ thể và được thể hiện qua kết quả của hành động đó Kỹ năng không phải là bẩm sinh đã có mà là sản phẩm của hoạt động thực tiễn, đó là kết quả vận dụng những tri thức, kinh nghiệm vào hoạt động thực tiễn để đạt được mục đích đã đề ra Tuy nhiên không phải bất kỳ hành động, hoạt động nào cũng là KN KN có những đặc điểm cơ bản như sau:

Sơ đồ 1.1: Các đặc điểm của kỹ năng

a Tính chính xác của KN: Tức là chủ thể hầu như không còn gặp phải sai sót

trong quá trình thực hiện thao tác, hành động Tính chính xác bao gồm nhận thức chính xác mục đích, yêu cầu của KN, thực hiện chính xác các thao tác cần thiết của KN theo một trình tự logic Vì vậy, để thực hiện KN chính xác, cá nhân không chỉ hiểu sâu sắc

về hành động (mục đích, cơ chế, điều kiện hành động) mà chủ yếu là triển khai trong thực tiễn theo đúng logic của nó với mọi vật liệu có thể có nhưng phải theo những yêu

Trang 30

cầu, qui tắc, tiêu chuẩn nhất định Đó là những yêu cầu, qui tắc, tiêu chuẩn về trình tự thực hiện, về kết quả thực hiện, về tốc độ hay nhịp độ thực hiện và tính đúng đắn của hành động [32, tr2]

b Tính linh hoạt của KN: Là sự ổn định, bền vững, KN không chỉ đạt kết quả

trong một trường hợp cố định mà trong những trường hợp tương tự hoặc nhiều hoàn cảnh khác nhau chủ thể vấn biết sử dụng tri thức, kinh nghiệm đã có và các thao tác phù hợp để thực hiện có hiệu quả hoạt động Tính linh hoạt của KN còn được thể hiện

ở chỗ cá nhân biết bỏ đi những thao tác không cần thiết hoặc thêm những thao tác phù hợp trong những tình huống nhất định để thực hiện có hiệu quả hành động Để KN đạt đến mức độ linh hoạt, chủ thể cần trải qua một quá trình rèn luyện Tính linh hoạt là biểu hiện của sự sáng tạo trong KN và giúp phân biệt giữa KN và kĩ xảo

c Tính thuần thục của KN: Là sự vận dụng các thao tác của KN phù hợp với

mục đích, điều kiện hoạt động KN đạt được tính thuần thục thể hiện chủ thể thực hiện

KN không còn những thao tác thừa, không gặp vướng mắc khi triển khai hành động nên tốc độ, nhịp độ thực hiện nhanh Các thao tác được kết hợp hợp lý về số lượng và trình tự; tần số các thao tác, hành vi sai giảm, mức độ hoàn thiện của những thao tác đúng mẫu cao Có được sự thành thục là một trong những biểu hiện cao của KN [12, tr10]

d Tính hiệu quả của KN: Tính hiệu quả là biểu hiện năng lực của cá nhân khi

thực hiện hành động với chất lượng nhất định theo mong muốn.Tính hiệu quả là giá trị cuối cùng của hành động có kỹ năng của chủ thể, bởi dù chủ thể có tri thức, kinh nghiệm và các thao tác dù có phù hợp nhưng sẽ không có giá trị nếu như chủ thể không đạt được hiệu quả của hành động Tính hiệu quả được coi là đích cuối cùng của hành động có KN Với các KN học tập nói chung, tính hiệu quả đạt được khi KN đạt kết quả cao nhất nhưng người học bỏ ra ít thời gian nhất, ít áp lực căng thẳng về trí tuệ nhất

1.2.1.3 Các mức độ của kỹ năng

Trong tâm lý học, có nhiều ý kiến khác nhau về các mức độ của kỹ năng Dựa vào tính thuần thục và chính xác của KN, tác giả N.D.Levitov chia KN làm hai loại:

 KN sơ bộ: KN biểu hiện ở thí nghiệm thành công lúc đầu trong việc hoàn thành một động tác và có một số kết quả nhất định

 KN ở giai đoạn phát triển cao: KN đòi hỏi thực tiễn luyện tập và nó dần dần

Trang 31

biến thành kỹ xảo [24, tr223]

Tác giả Trần Quốc Thành cho rằng: KN được hình thành thông qua 4 giai đoạn đó là nhận thức, quan sát, bắt chước và hành động độc lập [37, tr30] Vì vậy KN được hình thành qua 4 mức độ: Mức 1: Có tri thức về KN; Mức 2: Có KN nhưng chưa thành thạo; Mức 3: Có KN ở mức độ thành thạo; Mức 4: Có KN ở mức độ linh hoạt, sáng tạo

Tác giả K.K.Platonov đưa ra 5 giai đoạn phát triển KN tương ứng với 5 mức độ [46, tr21, 22]:

1 Mức độ kém: Đây là mức độ thấp nhất Ở mức độ này, cả tính đầy đủ và tính

thành thục, tính linh hoạt còn rất hạn chế Chủ thể chưa có nhận thức đầy đủ

về mục đích hành động, còn đang phải tìm kiếm cách thức hành động dưới dạng “thử và sai” nên còn nhiều sai sót Họ không có sự thành thao, phù hợp cần thiếp trong các biểu hiện của kỹ năng cũng như chưa biết vận dụng các thao tác vào thực hiện hoạt động

2 Mức độ yếu: Ở mức độ này, tính đầy đủ, tính thành thục, tính linh hoạt còn

hạn chế Chủ thể mới chỉ biết cách làm nhưng không đầu đủ, có hiểu biết về cách thức thực hiện hành động, song chưa thực hiện được, hoặc có thực hiện nhưng còn nhiều sai sót Họ đã có bước đầu có sự thành thạo ở một số rất ít các thao tác, sự kết hợp các thao tác còn chưa hợp lý, chưa có sự vận dụng linh hoạt trong những điều kiện thực tế khác nhau

3 Mức độ trung bình: Ở mức độ này, chủ thể đã thể hiện kỹ năng một cách

thành thục, linh hoạt Họ đã nhận thức được tương đối đầy đủ mục đích, yêu cầu, cách thức hành động và đã thực hiện có kết quả các hành động cơ bản trong điều kiện quan thuộc, ít sai sót Về cơ bản đã có sự thành thạo trong các thao tác riêng lẻ và bước đầu đã có sự kết hợp hợp lý trong các điều kiện

ổn định, nhưng chưa thật sự hợp lý trong các điều kiện khác nhau

4 Mức độ khá: Ở mức độ này, chủ thể đã nhận thức đầy đủ mục đích, yêu cầu,

cách thức hành động và thực hiện tương đối đầy đủ các thao tác trong xử lý tình huống nhưng vẫn còn thiếu một số thao tác Họ đã thực hiện tương đối thành thạo các thao tác riêng lẻ; có sự kết hợp các thao tác tương đối hợp lý

và phù hợp với điều kiện của hoạt động, rất ít sai sót Họ cũng đã vận dụng hợp lý các thao tác trong điều kiện khác nhau của hoạt động nhưng tính sáng

Trang 32

tạo còn hạn chế

5 Mức độ tốt: Đây là mức độ cao nhất Ở mức độ này, chủ thể đã thể hiện tốt,

đầu đủ tính thành thục và tính linh hoạt trong kỹ năng của mình Họ đã hiểu

rõ ràng, đầy đủ mục đích, yêu cầu, cách thức hành động và thực hiện đầy đủ, thành thạo các thao tác và phù hợp với điều kiện của hoạt động, hầu như không mắc lỗi Họ vận dụng đầy đủ, thành thục, sáng tạo, linh hoạt các thao tác, không chỉ trong những tình huống quen thuộc mà còn cả trong những tình huống mới

Trong luận văn của mình, chúng tôi theo quan điểm của tác giả K.K.Platonov chia kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn theo 5 mức độ, đó là: Mức độ tốt, mức độ khá, mức độ trung bình, mức độ yếu và mức độ kém

1.2.1.4 Quá trình hình thành kỹ năng

Vấn đề quá trình hình thành kỹ năng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Mỗi tác giả có những ý kiến khác nhau song đều thống nhất rằng kỹ năng được hình thành trong hoạt động Tác giả M.G Larosevxki cho rằng: “Để có thể hoạt động hiệu quả, con người phải có kỹ năng và kỹ năng chỉ có thể phát triển thông qua thực tiễn hoạt động” Đồng ý với quan điểm này, nhà nghiên cứu người Đức W.Hussy khẳng định: “Kỹ năng được hình thành trong hoạt động và thông qua hoạt động” Tác giả Robert J.Sternberg cho rằng: “Thực chất của sự hình thành kỹ năng là tạo điều kiện để chủ thể nắm vững một hệ thống phức tạp các bước, các thao tác và làm sáng tỏ những thông tin chứa đựng trong các tình huống, các nhiệm vụ và đối chiếu chúng với những hành động cụ thể”

Bên cạnh đó, tác giả Jacqueline P.Leighton (Đại học Alberta Canada) quan niệm đối với những kỹ năng phức tạp thì sự hình thành kỹ năng bắt đầu từ những hành động đơn giản, làm thử và luyện tập Việc hình thành KN diễn ra ở hai cấp độ chính: cấp độ nhận thức và cấp độ thao tác hành động Kỹ năng được hình thành và phát triển theo từng giai đoạn với các mức độ từ thấp tới cao Mức độ thấp là những kỹ năng nguyên phát (dạng kỹ năng đơn giản) Mức độ cao là những kỹ năng thứ phát (dạng kỹ năng phức hợp, nâng cao)

Theo K.K.Platonov thì sự hình thành kỹ năng diễn ra theo năm giai đoạn

Trang 33

1 Giai đoạn 1: Giai đoạn có kỹ năng sơ đẳng (kỹ năng ban đầu) Ở giai đoạn này, con người ý thức được mục đích hành động và tìm kiếm cách thức hành động Các phương thức được lựa chọn dựa trên cơ sở vốn hiểu biết và các kỹ năng đã được lĩnh hội từ trước (thường là những tri thức và kỹ năng về đời sống hàng ngày) Hành động được thực hiện bằng cách thử và sai

2 Giai đoạn 2: Giai đoạn biết cách làm nhưng không đầy đủ Ở giai đoạn này, con người có hiểu biết về cách thức thực hiện hành động và biết sử dụng các

kỹ xảo đã lĩnh hội từ trước nhưng không phải là kỹ xảo chuyên biệt đối với một hoạt động nào đó

3 Giai đoạn 3: Giai đoạn có những kỹ năng chung chuyên biệt Ở giai đoạn này, con người có hàng loạt kỹ năng chuyên biệt phát triển ở mức độ cao nhưng còn mang tính chất riêng lẻ, ở phạm vi hẹp, các kỹ năng này cần thiết cho một loạt các dạng hoạt động Ví dụ như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tổ chức hoạt động…

4 Giai đoạn 4: Giai đoạn có kỹ năng phát triển ở trình độ cao Ở giai đoạn này, con người biết sử dụng sáng tạo vốn hiểu biết và kỹ xảo, đã có ý thức được không chỉ mục đích hành động mà cả động cơ lựa chọn cách thức đạt được mục đích của mình

5 Giai đoạn 5: Giai đoạn có tay nghề (thành thạo các kỹ năng khác nhau) Ở giai đoạn này, cá nhân không những sử dụng các KN khác nhau một cách thành thạo mà còn sáng tạo trong những điều kiện khác nhau

Theo cách phân chia năm giai đoạn như trên, kỹ năng được bộc lộ từ thấp đến cao qua từng giai đoạn: từ việc có được tri thức về kỹ năng nhưng chưa đầy đủ đến việc thực hiện thành thạo kỹ năng trong cuộc sống

Tác giả Nguyễn Thị Oanh phân chia quá trình hình thành KN thành 4 giai đoạn:

 Giai đoạn nhận thức: Là giai đoạn con người nhận thức đầy đủ mục đích, cách thức, điều kiện hành động bằng lý thuyết, chưa hành động thực sự Giai đoạn này rất quan trọng bởi vì nếu không xác định mục đích sẽ không có hướng hành động được

 Giai đoạn làm thử: Là giai đoạn bắt đầu hành động Có thể chủ thể hành động theo mẫu trên cơ sở đã nhận thức đầy đủ về mục đích, cách thức,

Trang 34

điều kiện hành động Chủ thể biết áp dụng mô hình giải quyết có sẵn vào trong vấn đề của mình Ở giai đoạn này hành động vẫn còn nhiều sai sót, các thao tác còn lúng túng, hành động có thể đạt kết quả ở mức độ thấp hoặc có thể không đạt kết quả

 Giai đoạn KN bắt đầu hình thành: Ở giai đoạn này, chủ thể có thể hành động độc lập, ít sai sót, các thao tác thuần thục hơn, hành động đạt kết quả trong những điều kiện quen thuộc

 Giai đoạn KN được hoàn thiện: Là giai đoạn hành động thực hiện có kết quả không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà cả trong những điều kiện khác, các thao tác thuần thục, hành động thực hiện có tính sáng tạo [29] Theo tác giả Nguyễn Bích Hằng, bất cứ kỹ năng nào được hình thành nhanh hay chậm, bền vững hay không bền vững trước hết đều phụ thuộc vào quyết tâm thay đổi, năng lực tiếp nhận và cách luyện tập của chủ thể, dù nhanh hay chậm đều trải qua những bước cơ bản sau đây: (1) Hình thành mục đích; (2) Lên kế hoạch để có kỹ năng đó, (3) Cập nhập những kiến thức liên quan đến kỹ năng đó; (4) Luyện tập thường xuyên; (5) Vận dụng và hiệu chỉnh.[16]

Kế thừa những quan điểm trên của các tác giả, theo chúng tôi, quá trình hình thành kỹ năng trải qua 4 giai đoạn như sau:

1 Nhận thức: Chủ thể hình thành những tri thức, hiểu biết cơ bản về kỹ năng và cách thức thực hiện kỹ năng (bao gồm: mục đích, yêu cầu, điều kiện hoạt động, nguyên tắc thực hiện kỹ năng trong quá trình hoạt động)

2 Thực hành: Chủ thể bắt đầu hành động trên cơ sở đã nhận thức đầy đủ về

kỹ năng và cách thức thực hiện kỹ năng Ở giai đoạn này hành động vẫn còn nhiều sai sót, các thao tác còn lúng túng

3 Luyện tập: Chủ thể lặp đi lặp lại những thao tác ở giai đoạn trước để hoàn thiện kỹ năng Ở giai đọan này, những tri thức về hành động được củng cố nhiều lần, cách thức hành động cũng được ôn luyện có hệ thống làm cho cá nhân nắm chắc hành động hơn

4 Vận dụng: Chủ thể biết vận dụng kỹ năng vào trong từng tình huống khác nhau của hoạt động

1.2.2 Kỹ năng giải quyết tình huống

Trang 35

1.2.2.1 Khái niệm “tình huống”

Theo Từ điển tiếng Việt, tình huống là “sự diễn biến của tình hình, về mặt cần phải đối phó” [31, tr 979]

Trong cuốn Từ điển tâm lí học do tác giả Vũ Dũng chủ biên (2008), tình huống

là hệ thống các sự kiện bên ngoài chủ thể, có tác dụng thúc đẩy tính tích cực của người đó Bên ngoài chủ thể được hiểu theo ba góc độ: về mặt không gian (tình huống nằm ngoài chủ thể); về mặt thời gian (tình huống xảy ra trước so với hành động của chủ thể)

và về mặt chức năng ( tình huống độc lập với các điều kiện tương ứng ở thời điểm chủ thể hành động) [13, tr.876]

Như vậy, tình huống là những sự việc nảy sinh ngoài ý muốn con người, mang

tính khách quan, đòi hỏi con người phải đối phó, giải quyết

1.2.2.2 Khái niệm kỹ năng giải quyết tình huống

Theo những nghiên cứu của các nhà nghiên cứu và nhiều tổ chức phi chính phủ trên thế giới thì kỹ năng giải quyết tình huống là một kỹ năng sống

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), kỹ năng sống gồm có 3 nhóm:

1 Nhóm kỹ năng nhận thức: bao gồm những kỹ năng cơ bản như: tự nhận thức bản thân, tự đặt mục tiêu và xác định giá trị, KN tư duy, KN sáng tạo, KN giải quyết tình huống

2 Nhóm kỹ năng liên quan đến cảm xúc: bao gồm những kỹ năng như: KN nhận biết và chịu trách nhiệm về cảm xúc của mình, KN tự giám sát, điều chỉnh cảm xúc của bản thân

3 Nhóm kỹ năng xã hội: bao gồm các kỹ năng như: KN hợp tác, KN giao tiếp, KN thích ứng

Như vậy, theo cách phân chia này, kỹ năng giải quyết tình huống thuộc nhóm kỹ năng nhận thức

Trong cuộc sống, có vô vàn những tình huống nối tiếp nhau xảy ra đòi hỏi chúng ta phải giải quyết mỗi ngày Đó có thể là những tình huống trong giao tiếp, trong quản lý, trong học tập, trong lãnh đạo, trong bán hàng, trong kinh doanh Khi gặp phải vấn đề hoặc tình huống khó khăn trong cuộc sống, mỗi cá nhân cần phải suy nghĩ, lựa chọn và đưa ra cách giải quyết vấn đề, tình huống đó một cách phù hợp với điều kiện thực tiễn và hoàn cảnh của bản thân

Trang 36

Giải quyết tình huống được hiểu đơn giản là khả năng tìm ra cách thức để vượt qua những tình huống nảy sinh ngoài ý muốn trong cuộc sống một cách hiệu quả, hợp

lý hay thoát ra khỏi tình huống khó khăn mà mình đang gặp phải Giải quyết tình huống là một hoạt động diễn ra thường xuyên, liên tục trong cuộc sống của mỗi người,

từ những tình huống đơn giản đến những tình huống phức tạp

Qua phân tích quan điểm của nhiều nhà nghiên cứu về kỹ năng và KNGQTH,

chúng tôi đưa ra khái niệm kỹ năng giải quyết tình huống như sau: “Kỹ năng giải quyết

tình huống là khả năng vận dụng vốn tri thức, kinh nghiệm sống của cá nhân trong việc giải quyết, xử lý có hiệu quả những tình huống nảy sinh trong hoạt động thực tiễn.”

1.2.2.3 Vai trò của kỹ năng giải quyết tình huống

Kỹ năng giải quyết tình huống có vai trò quan trọng đối với cuộc sống của con người, song không phải dễ dàng có được kỹ năng này Vì vậy, việc mỗi con người rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống là điều rất cần thiết, nhất là trong xã hội hiện đại bây giờ Giải quyết tình huống tốt sẽ mang lại thành công cho cá nhân về bản thân, công việc, sự nghiệp và các mối quan hệ; tránh được những căng thẳng, áp lực trong cuộc sống hàng ngày; giúp hỏa giải những mâu thuẫn; làm chủ được cảm xúc, hành vi của bản thân; rèn luyện khả năng kiểm soát tốt cảm xúc, hành vi

Kỹ năng này giúp con người đạt được mục tiêu mình hướng tới, vì trên con đường hướng tới thành công, chắc chắn sẽ gặp phải rất nhiều tình huống khó khăn, mâu thuẫn, có những lúc tưởng chừng như phải bỏ cuộc Nếu đưa ra cách giải quyết tình huống tốt, hay nói cách khác là nếu cá nhân có được kỹ năng giải quyết tình huống, cá nhân sẽ giải quyết được mọi thứ một cách hợp lý nhất, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tiễn cho phép Giải quyết tốt những tình huống xảy ra ngoài ý muốn và đạt được những mục tiêu mình hướng tới là lúc con người cảm nhận sâu sắc

về giá trị và những thành công, hạnh phúc trong cuộc sống

Mức độ phát triển kỹ năng giải quyết tình huống ở mỗi cá nhân là khác biệt do các yếu tố về năng lực cá nhân, khí chất, tính cách, cảm xúc, môi trường, xã hội, hoàn cảnh gia đình, điều kiện kinh tế Thế nhưng không thể phủ nhận rằng vấn đề cá nhân giải quyết tốt những tình huống nảy sinh trong cuộc sống sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển nhân cách của cá nhân

Tuy nhiên, đôi khi do nóng vội hoặc do vốn kinh nghiệm còn hạn chế, cá nhân

Trang 37

có thể đưa ra những cách giải quyết tình huống không phù hợp và tiêu cực Hậu quả của việc thiếu kỹ năng giải quyết tình huống là dẫn đến sự mất kiểm soát về mặt cảm xúc, thái độ, hành vi; sự thất bại của bản thân; những hành vi sai trái; gây phiền muộn cho mọi người xung quanh và làm phá hủy các mối quan hệ

Việc có được kỹ năng giải quyết tình huống có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống và sự thành công của mỗi cá nhân Dù ở bất cứ vị trí nào trong xã hội, mỗi cá nhân cũng cần biết cách giải quyết tình huống mình gặp phải một cách hợp lý, đúng đắn để hoàn thành tốt các mục tiêu và công việc đề ra

Như vậy, giải quyết tình huống tốt giúp con người đưa ra được phương án giải quyết tối ưu, kiểm soát được hành động, cảm xúc và lời nói, tránh làm những việc gây tổn thương đến chính mình và người khác hay làm phá vỡ những mối quan hệ tốt đẹp

Kỹ năng giải quyết tình huống khi được rèn luyện tốt sẽ trở thành phản xạ, kinh nghiệm giúp cá nhân giải quyết tốt mọi tình huống trong tương lai một cách kịp thời, hợp lý

1.2.2.4 Cấu trúc kỹ năng giải quyết tình huống

Trong luận văn này, chúng tôi chia kỹ năng giải quyết tình huống thành bốn kỹ năng thành phần như sau:

Sơ đồ 1.2: Cấu trúc kỹ năng giải quyết tình huống

(1) Kỹ năng xác định tình huống

Để giải quyết tình huống, đầu tiên cần đến kỹ năng xác định tình huống, vấn đề

mình gặp phải, giống như trước khi ra đường, chúng ta cần biết mình sẽ đi đâu Kỹ

năng xác định tình huống là khả năng chủ thể hiểu và nhận thức đúng về tình huống cần giải quyết

Khi tình huống xảy đến, điều cần chú ý đều tiên là không nên nóng vội giải

Trang 38

quyết vấn đề ngay hay bày tỏ những cảm xúc, thái độ, hành vi tiêu cực Giải quyết tình huống được ví như nhổ cây cỏ vậy, nếu nóng vội, hấp tấp, chúng ta chỉ nhổ được phần ngọn, còn phần gốc thì vẫn còn, và cỏ dại lại tiếp tục mọc lên xanh tốt hơn trước Nhưng chúng ta lại thường “chỉ thấy ngọn mà không thấy gốc”, và kết quả là không giải quyết được tận gốc tình huống xảy đến Vì vậy, chủ thể cần bình tĩnh và dành thời gian để xác định chính xác tình huống mình gặp phải

Khi tình huống xảy ra, chủ thể cần tự đặt câu hỏi cho mình: “Tình huống tôi đang gặp phải là gì?”, “Chuyện gì sẽ xảy ra nếu tôi không giải quyết tình huống đó?”

Để sớm nhận ra vấn đề, đòi hỏi nhiều ở kinh nghiệm, tri thức và kỹ năng của chủ thể Cần nhấn mạnh ở đây yếu tố quan trọng để nhận ra tình huống chính là vốn kinh nghiệm cá nhân Vì kinh nghiệm sẽ cho chủ thể biết được khi nào một chuyện trông rất đáng lo ngại nhưng lại có thể bỏ qua vì hầu như nó không gây ra hậu quả gì Những câu hỏi này sẽ thực sự cần thiết để tránh trường hợp hiểu tình huống quá xa hiện thực

và làm cho những chuyện đơn giản lầm tưởng là vấn đề nghiêm trọng, hay thấy vấn đề tồn tại khắp mọi nơi

Có trường hợp, có những vấn đề đôi khi không cần giải quyết hay đưa ra giải pháp nào thì chúng cũng sẽ được “qua đi” Nhưng ngược lại, có một số trường hợp, nếu chủ thể không giải quyết thì nó sẽ không bao giờ mất đi, thậm chí vấn đề sẽ trở nên trầm trọng hơn Kỹ năng này đòi hỏi chủ thể phải bình tĩnh và sáng suốt nhìn nhận đúng tình huống mình gặp phải

Tình huống xảy đến nằm ngoài ý muốn của cá nhân, do vậy khi xảy ra tình huống, cá nhân rất dễ nổi nóng và lập tức phản ứng lại theo bản năng Điều này dễ dẫn đến cá nhân gặp những căng thẳng, mâu thuẫn, đôi khi dẫn đến mâu thuẫn thêm trầm trọng Khi đó, chẳng những tình huống không được giải quyết, mà tình huống sẽ càng trở nên nghiêm trọng và khó giải quyết hơn

(2) Kỹ năng phân tích tình huống

Khi đã xác định được tình huống mình gặp phải, kỹ năng tiếp theo cá nhân cần

có là kỹ năng phân tích tình huống Kỹ năng phân tích tình huống là khả năng xác định nguyên nhân dẫn đến tình huống, mâu thuẫn cơ bản nhất đang tồn tại, những người và những yếu tố có liên quan đến tình huống

Trang 39

Phân tích tình huống bao gồm bốn yếu tố: tìm hiểu nguyên nhân sâu xa đã dẫn đến xảy ra tình huống, mâu thuẫn cơ bản nhất đang tồn tại, những người có liên quan đến việc giải quyết tình huống, những yếu tố ảnh hưởng đến việc giải quyết tình huống

Cá nhân cần phân tích tình huống bằng cách đặt ra những câu hỏi như: “Tình huống này có khẩn cấp không? Có quan trọng không?”, “Vì sao tình huống này lại xảy ra?”, “Tôi đã từng gặp tình huống tương tự như thế này chưa?”, “Tình huống này đòi hỏi tôi phải làm gì?”, “Giải quyết tình huống này dễ hay khó? Tôi có thể tự giải quyết hay cần tìm kiếm sự hỗ trợ từ người khác?”

Một trong những yêu cầu quan trọng khi giải quyết tình huống là xác định nguyên nhân xảy ra tình huống Tuy nhiên, khi một vấn đề xảy ra, nó dễ bị che khuất bởi các tình tiết khác nhau dẫn đến nhiều trường hợp chủ thể không xác định được nguyên nhân thực sự là gì Nếu cá nhân không hiểu rõ nguồn gốc của tình huống và nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình huống, cá nhân sẽ không thể đưa ra cách giải quyết tình huống hợp lý nhất

Bên cạnh đó, chủ thể cần đặt ra mục tiêu bản thân hướng tới khi giải quyết tình huống Đó có thể là mục tiêu giải quyết được mâu thuẫn để duy trì mối quan hệ, mục tiêu lấy lại sự công bằng cho bản thân, mục tiêu thu hút sự chú ý

Có những tình huống chủ thể sẽ không thể giải quyết được một mình, đó là những tình huống có liên đới đến người khác hoặc quá khó khăn chủ thể không tự mình giải quyết được Khi đó, chủ thể cần tìm kiếm sự hỗ trợ từ người khác, có thể là: ông bà, bố mẹ, bạn bè, anh chị em, họ hàng, thầy cô giáo

Khi tình huống xảy ra, cá nhân cần quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng đến việc giải quyết tình huống Đó có thể là các yếu tố về môi trường sống, hoàn cảnh kinh tế, hoàn cảnh gia đình

Sau khi chủ thể đã phân tích tình huống và xác định mình là người giải quyết nó thì đòi hỏi chủ thể phải định nghĩa (chỉ ra, mô tả) một cách rõ ràng, tìm hiểu càng nhiều thông tin càng tốt để từ đó nhận diện các mâu thuẫn tồn tại trong vấn đề như mâu thuẫn bên trong, mâu thuẫn bên ngoài Từ đó, chủ thể hiểu vấn đề và tìm ra cách giải quyết vấn đề đó Như vậy, phân tích tình huống có một giá trị quan trọng là giúp chủ thể hiểu tình huống và xác định nguyên nhân của tình huống bao gồm nguyên nhân trực tiếp và

cả nguyên nhân gián tiếp

Trang 40

(3) Kỹ năng xác định giải pháp

Kỹ năng xác định giải pháp là khả năng phân tích các ưu, nhược điểm và mức độ phù hợp của từng giải pháp để lựa chọn giải pháp tốt nhất giải quyết tình huống

Với mỗi tình huống, thường chỉ có một giải pháp phù hợp nhất để giải quyết tình huống một cách hiệu quả nhất Do đó, chủ thể phải dựa trên những thông tin thu thập được và những mâu thuẫn của vấn đề đã được phân tích để liệt kê tất cả các giải pháp khác nhau (càng nhiều càng tốt) Mỗi giải pháp sẽ có những ưu điểm và hạn chế riêng nên nếu có càng nhiều giải pháp được đưa ra thì chủ thể càng có thêm cơ hội để lựa chọn ra giải pháp tốt nhất

Sau khi đã liệt kê các giải pháp, chủ thể phải tiến hành phân tích tính khả thi của các giải pháp và lường trước kết quả cũng như hậu quả nếu thực hiện từng giải pháp Đây là một giai đoạn đòi hỏi chủ thể phải có sự so sánh các giải pháp với nhau, đồng thời chủ thể cũng phải tiến hành phân tích những ưu điểm, khuyết điểm và mức độ phù hợp của từng giải pháp Bên cạnh đó, chủ thể phải dựa trên mục tiêu đã đề ra để lựa chọn giải pháp

Chủ thể cần cân nhắc và đưa ra quyết định chọn giải pháp phù hợp nhất với tình huống mình gặp phải Giải pháp tối ưu là giải pháp chứa đựng nhiều ưu điểm nhất, ít rủi ro nhất, phù hợp với hoàn cảnh và khả năng thực thi của chủ thể, đồng thời thoả mãn được mục tiêu đã đề ra Theo Howard Senter (2005), một giải pháp tối ưu là giải pháp:

 Có tác dụng: giải quyết được tình huống trong một thời gian nhất định hay vĩnh viễn

 Có hiệu quả: giải quyết tình huống mà không tạo ra những vấn đề mới

 Khả thi: thỏa mãn được các điều kiện thời gian, nhân lực…

(4) Kỹ năng thực hiện và đánh giá giải pháp

Sau khi lựa chọn được giải pháp, chủ thể sẽ tiến hành thực hiện giải pháp Kỹ năng thực hiện và đánh giá giải pháp là khả năng chủ thể thực hiện giải pháp đã lựa chọn, điều chỉnh được hành vi, thái độ, cảm xúc của mình trong quá trình thực hiện và

tự đánh giá được mức độ thực hiện giải pháp

Thực thi giải pháp là biến những ý tưởng của giải pháp tối ưu được lựa chọn bằng việc lên một kế hoạch thực hiện với sự cân nhắc nhiều yếu tố như thời gian, bối

Ngày đăng: 14/06/2017, 15:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Thị Anh (1992), Kỹ năng giao tiếp sư phạm của sinh viên, Luận án Phó tiến sĩ khoa học sư phạm - tâm lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng giao tiếp sư phạm của sinh viên
Tác giả: Hoàng Thị Anh
Năm: 1992
2. Hoàng Anh (chủ biên) (2009), Hoạt động – Giao tiếp – Nhân cách, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động – Giao tiếp – Nhân cách
Tác giả: Hoàng Anh (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2009
3. Hoàng Anh & Đỗ Thị Châu (2010), 300 tình huống giao tiếp sư phạm, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: 300 tình huống giao tiếp sư phạm
Tác giả: Hoàng Anh & Đỗ Thị Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
4. Nguyễn Ngọc Bảo & Nguyễn Đình Chỉnh (1989), Thực hành giáo dục học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo & Nguyễn Đình Chỉnh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1989
5. Books (1980) biên soạn (2015), Tư duy sáng tạo trong lập kế hoạch và giải quyết vấn đề, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư duy sáng tạo trong lập kế hoạch và giải quyết vấn đề
Tác giả: Books (1980) biên soạn
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2015
6. A.A.Bondarencô (1967), Tình huống có vấn đề trong giao tiếp sư phạm, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình huống có vấn đề trong giao tiếp sư phạm
Tác giả: A.A.Bondarencô
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1967
7. Bônđazepxkaia T.N (1969), Sự khéo léo đối xử về sư phạm, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự khéo léo đối xử về sư phạm
Tác giả: Bônđazepxkaia T.N
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1969
8. Nguyễn Đình Chỉnh (1995), Bài tập tình huống quản lý giáo dục, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập tình huống quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đình Chỉnh
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1995
9. Nguyễn Thụy Khánh Chương (chủ biên) (2016), Bản đồ tư duy trong giải quyết vấn đề, NXB Dân trí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ tư duy trong giải quyết vấn đề
Tác giả: Nguyễn Thụy Khánh Chương (chủ biên)
Nhà XB: NXB Dân trí
Năm: 2016
10. Côvaliôv A.G (1971), Tâm lý học cá nhân – tập 2, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học cá nhân –
Tác giả: Côvaliôv A.G
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1971
11. Nguyễn Thị Thùy Dung (2009), Kỹ năng giải quyết tình huống quản lý của học viên các lớp bồi dưỡng hiệu trưởng trường tiểu học, Luận án tiến sỹ, Viện tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng giải quyết tình huống quản lý của học viên các lớp bồi dưỡng hiệu trưởng trường tiểu học
Tác giả: Nguyễn Thị Thùy Dung
Năm: 2009
12. Phan Dũng (2012), Giải quyết vấn đề và ra quyết định - Bộ sách giới thiệu phương pháp luận sáng tạo và đổi mới, NXB Quốc Gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết vấn đề và ra quyết định - Bộ sách giới thiệu phương pháp luận sáng tạo và đổi mới
Tác giả: Phan Dũng
Nhà XB: NXB Quốc Gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2012
13. Vũ Dũng (chủ biên) (2008), Từ điển Tâm lí học, NXB Từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tâm lí học
Tác giả: Vũ Dũng (chủ biên)
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2008
14. Nguyễn Khánh Hà (2016), Bộ sách Rèn kỹ năng sống cho học sinh, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ sách Rèn kỹ năng sống cho học sinh
Tác giả: Nguyễn Khánh Hà
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2016
17. Dương Thị Diệu Hoa (chủ biên) (2011), Tâm lý học phát triển, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học phát triển
Tác giả: Dương Thị Diệu Hoa (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2011
18. Lê Văn Hồng (2009), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
19. Đào Hữu Huân (1996), Quản trị học, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Tác giả: Đào Hữu Huân
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 1996
20. Fred E.Jandt (1994), Giải quyết vấn đề của nhà quản lý, Trung tâm Thông tin tư liệu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết vấn đề của nhà quản lý
Tác giả: Fred E.Jandt
Năm: 1994
21. Harold Koontz, Cyril O’Donnell và Heinz Weihrich (1992), Những vẫn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vẫn đề "cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril O’Donnell và Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1992
22. Kruchexki V.A (1981), Nhưng cơ sở của tâm lý học sư phạm - Tập 2, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhưng cơ sở của tâm lý học sư phạm - Tập 2
Tác giả: Kruchexki V.A
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1981

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các đặc điểm của kỹ năng - Kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường Trung học cơ sở Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên)
Sơ đồ 1.1 Các đặc điểm của kỹ năng (Trang 29)
Hình 1.1. Học sinh THCS - Kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường Trung học cơ sở Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên)
Hình 1.1. Học sinh THCS (Trang 42)
Hình 1.2. Giao tiếp học sinh THCS - Kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường Trung học cơ sở Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên)
Hình 1.2. Giao tiếp học sinh THCS (Trang 47)
Hình 2.1. Huyện Văn Giang, Hưng Yên - Kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường Trung học cơ sở Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên)
Hình 2.1. Huyện Văn Giang, Hưng Yên (Trang 58)
Bảng 3.1: Tần suất học sinh trường THCS Liên Nghĩa  gặp những tình huống trong GT với bạn - Kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường Trung học cơ sở Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên)
Bảng 3.1 Tần suất học sinh trường THCS Liên Nghĩa gặp những tình huống trong GT với bạn (Trang 72)
Bảng 3.1 cho thấy: Tình huống học sinh gặp nhiều nhất trong giao tiếp với bạn - Kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường Trung học cơ sở Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên)
Bảng 3.1 cho thấy: Tình huống học sinh gặp nhiều nhất trong giao tiếp với bạn (Trang 73)
Bảng 3.2: So sánh tần suất gặp những tình huống trong GT với bạn giữa học sinh khối 6 và khối 9 - Kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường Trung học cơ sở Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên)
Bảng 3.2 So sánh tần suất gặp những tình huống trong GT với bạn giữa học sinh khối 6 và khối 9 (Trang 74)
Bảng 3.3: Kiểm định T-test giữa hai mẫu khối 6 và khối 9 - Kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường Trung học cơ sở Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên)
Bảng 3.3 Kiểm định T-test giữa hai mẫu khối 6 và khối 9 (Trang 75)
Bảng 3.4: Cách phản ứng của học sinh trường THCS Liên Nghĩa khi gặp - Kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường Trung học cơ sở Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên)
Bảng 3.4 Cách phản ứng của học sinh trường THCS Liên Nghĩa khi gặp (Trang 77)
Bảng 3.6: So sánh những khó khăn học sinh khối 6 và khối 9 gặp trong việc xử lý tình huống - Kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường Trung học cơ sở Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên)
Bảng 3.6 So sánh những khó khăn học sinh khối 6 và khối 9 gặp trong việc xử lý tình huống (Trang 81)
Bảng 3.7: Nhận thức của học sinh trường THCS Liên Nghĩa về khái niệm KNGQTH - Kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường Trung học cơ sở Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên)
Bảng 3.7 Nhận thức của học sinh trường THCS Liên Nghĩa về khái niệm KNGQTH (Trang 82)
Bảng 3.12: Mức độ thưc hiện KNGQTG trong GT với bạn qua tự đánh giá của học sinh - Kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường Trung học cơ sở Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên)
Bảng 3.12 Mức độ thưc hiện KNGQTG trong GT với bạn qua tự đánh giá của học sinh (Trang 90)
Bảng 3.14: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến KNGQTH trong GT với bạn - Kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường Trung học cơ sở Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên)
Bảng 3.14 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến KNGQTH trong GT với bạn (Trang 92)
Bảng 3.15: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến KNGQTH trong GT với bạn - Kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường Trung học cơ sở Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên)
Bảng 3.15 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến KNGQTH trong GT với bạn (Trang 94)
Bảng 3.16: Mức độ mong muốn được rèn luyện và nâng cao KNGQTH trong GT với bạn - Kỹ năng giải quyết tình huống trong giao tiếp với bạn của học sinh trường Trung học cơ sở Liên Nghĩa (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên)
Bảng 3.16 Mức độ mong muốn được rèn luyện và nâng cao KNGQTH trong GT với bạn (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w