Kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng trong năm 2015 với tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ở mức 6,7% và thu nhập bình quân đầu người ở mức 2.109 đô la Mỹ tính tới cuối năm 2015. Mọi lĩnh vực xã hội đều được cải thiện đáng kể. Tỷ lệ nghèo cùng cực giảm xuống còn 3%. Công tác giảm nghèo hiện nay chủ yếu tập trung vào nhóm DTTS chiếm 15% dân số cả nước và hơn 50% số người nghèo . Nghèo đa chiều đã trở nên rõ rệt hơn do áp lực của đô thị hóa và xu hướng di cư. Thu nhập thấp không còn là tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá mà nay chỉ phản ánh một khía cạnh của nghèo khó bên cạnh những tiêu chí khác như khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội và điều kiện sống cơ bản. Do đó, trong những năm gần đây, tiêu chuẩn đánh giá nghèo đa chiều ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm hơn ở Việt Nam. Theo báo cáo Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) ở Việt Nam được công bố vào tháng 9 năm 2015, Việt Nam đã đạt được một số chỉ tiêu như (i) xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu đói, (ii) hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học, (iii) tăng cường bình đẳng giới trong giáo dục cùng với việc giảm đáng kể các chỉ số liên quan đến sức khỏe như tỷ lệ tử vong bà mẹ và tỷ lệ tử vong ở trẻ em. Việt Nam cũng đã đạt được mục tiêu phòng, chống bệnh sốt rét và bệnh lao cũng như ngăn chặn đại dịch HIVAIDS. Việt Nam đang trên đường hướng tới hoàn thành mục tiêu về phổ cập tiếp cận các dịch vụ sức khỏe sinh sản và cải thiện sức khỏe bà mẹ. Bên cạnh đó, cần phải nỗ lực hơn nữa để hoàn thành các mục tiêu khác, bao gồm mục tiêu 7 đảm bảo tính bền vững môi trường và mục tiêu 8 xây dựng quan hệ đối tác toàn cầu vì sự phát triển. Việt Nam đã đẩy mạnh hội nhập kinh tế quố
Trang 1Tầm Nhìn Thế Giới Việt Nam đóng góp cho
For children For change For good.
Trang 2DANH MỤC VIẾT TẮT
ASCA Mô hình tích lũy tiết kiệm và tín dụng
CATREND Dự án Tăng cường năng lực Phòng ngừa và giảm nhẹ rủi ro thiên tai cho các vùng
ven biển tại tỉnh Thanh Hóa
CCA Thích ứng với biến đổi khí hậu
CBDRRP Kế hoạch giảm nhẹ rủi ro thiên tai dựavào cộng đồng
CDPP Kế hoạch phòng ngừa thiên tai tại cộngđồng
CLTS Vệ sinh tổng thể do cộng đồng làm chủ
DPA Phương pháp tiếp cận Chương trình phát triển
ECCE Phương pháp chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non
GD&ĐT Giáo dục & Đào tạo
HRCD Dự án Tăng cường năng lực chốngchịu với biến đổi khí hậu và rủi ro
thiên tai ở thành phố Hải PhòngLĐ-TB-XH Lao động-Thương binh-Xã hội
LVCD Phát triển chuỗi giá trị địa phươngM&E Giám sát & Đánh giá
NIMPE Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ương
NN&PTNT Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
PD/Hearth Giáo dục phục hồi dinh dưỡng cho trẻ thông qua học và làm theo các
điển hình tích cực
R&L Nâng cao khả năng chống chịu & Pháttriển sinh kế
Trang 3Mục tiêu 4: Khả năng chống chịu & Sinh kếtr.24-30
Phương pháp tiếp cận chương trình phát triểntr 31-34
Kết luậntr.35
Hình1 - Mục tiêu Chiến lược của TNTGVN giai đoạn NTC 2015-2017tr.6
Hình 2 - Các chỉ số chính: Tiến độ trong NTC 2015 so với chỉ tiêu cho giai đoạn NTC 2015-2017 tr.6
Hình 3 - Số trẻ được tác động thông qua các hoạt động Vận động chính sách trong NTC 2015tr.6
Hình 4 - Quá trình chuẩn bị Báo cáo ASTE NTC 2015 tr.8
Hình 5 - Lộ trình thay đổi đối với Mục tiêu 1tr.9
Hình 6 - TNTGVN đóng góp giảm tỷ lệ suy dinh dưỡngtr.10
Hình 7 - Mức độ lồng ghép tại các CLB dinh dưỡng trong NTC 2015tr.11
Hình 8 - TNTGVN đóng góp phòng và điều trị bệnhtr.12
Hình 9 - Lộ trình thay đổi đối với Mục tiêu 2 tr.15
Hình 10 - TNTGVN góp phần tăng tỷ lệ trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào lớp 1 tr.16
Hình 11 - TNTGVN góp phần nâng cao khả năng đọc hiểu thành thạo ở trẻ 11 tuổitr.17
Hình 12 - Lộ trình thay đổi cho Mục tiêu 3tr.20
Hình 13 - Lộ trình thay đổi cho Mục tiêu 4tr.24
Hình 14 - Mức độ đóng góp của TNTGVN vào việc tăng thu nhập hộ gia đìnhtr.26
Hình 15 - Các bước thực hiện mô hình ASCAtr.27
Hình 16 - Tóm tắt thành tích của chương trình TCVMtr.27
Hình 17 - Phát triển sinh kế cho thanh niêntr.28
Hình 18 - Ban Phát triển thôn: Thành phần và Năng lựctr.31
Biểu đồ 1 - Tổng Chi NTC 2015 cho Mục tiêu 1 1 tr.9
Biểu đồ 2 - Kết quả đo lường mục tiêu ASTE#3 NTC 2013-2015tr.10
Biểu đồ 3 - Giảm tỷ lệ Suy dinh dưỡng tại CTPTV Văn Yên trong NTC 2014 so với NTC 2012tr.10
Biểu đồ 4 - Tương quan giữa tỷ lệ giảm suy dinh dưỡng và số lượng CLB dinh dưỡngtr.11
Biểu đồ 5 - Sự tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của CLB dinh dưỡng trong NTC 2014-2015tr.11
Biểu đồ 6 - Tỷ lệ trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầutr.11
Biểu đồ 7 - Giảm tỷ lệ tiêu chảytr.12
Biểu đồ 8 - Tỷ lệ hộ gia đình tiếp cận nhà xí hợp vệ sinhtr.12
Biểu đồ 9 - Tỷ lệ hộ gia đình tiếp cận nguồn nước được cải thiệntr.12
Biểu đồ 10 - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy được điều trị đúng cách tr.13
Biểu đồ 11 - Tỷ lệ trẻ bị viêm đường hô hấp cấp được đưa đến cơ sở y tế phù hợptr.13
Biểu đồ 12 - Tổng chi NTC 2015 cho Mục tiêu 2 tr.14
Biểu đồ 13 - Tỷ lệ ra lớp của trẻ ở độ tuổi từ 3-5 tr.16
Biểu đồ 14 - Tỷ lệ trẻ 3-5 tuổi được đi học bán trútr.16
Biểu đồ 15 - Các lĩnh vực phát triển của trẻ 5 tuổitr.16
Biểu đồ 16 - Mức độ áp dụng CCM tr.17
DANH SÁCH HÌNH
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Trang 4Biểu đồ 17 - Bình quân kết quả FLAT NTC 2015 tại 37 CTPTV ở vùng nông thôn phân theo giai đoạntr.17
Biểu đồ 18 - Mối tương quan giữa kết quả FLAT và sự tăng trưởng của CLB đọc sách thôn bản và Thư viện
thân thiện giai đoạn NTC 2013-2015 tr.17
Biểu đồ 19 - Điểm nội lực DAP trong các đợt khảo sát số liệu ban đầu giai đoạn NTC 2013-2015 tr.18
Biểu đồ 20 - Tổng chi NTC 2015 cho Mục tiêu 3 tr.21
Biểu đồ 21 - Tình hình tăng trưởng và hiệu quả của các Ban BVTE tại cộng đồngtr.21
Biểu đồ 22 - Sự tăng trưởng của mô hình CLB trẻ em và Sáng kiến do thanh, thiếu niên khởi xướngtr.22
Biểu đồ 23 - Tỷ lệ thanh, thiếu niên 12-18 tuổi biết đến các dịch vụ và cơ chế tiếp nhận, xử lý các trường
hợp lạm dụng, xao nhãng, bóc lột, và bạo hành trẻ emtr.22
Biểu đồ 24 - Số ca tử vong ở RC phân theo nguyên nhântr.22
Biểu đồ 25 - Số trường hợp tảo hôn phân theo tỉnh trong NTC 2014 và NTC 2015tr.23
Biểu đồ 26 - Hỗ trợ cho MVC phân theo hình thức hỗ trợtr.23
Biểu đồ 27 - MVC được TNTGVN hỗ trợ trong NTC 2014-2015tr.23
Biểu đồ 28 - Tổng chi cho Mục tiêu 4 trong NTC 2015 tr.25
Biểu đồ 29 - Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo tại các CTPTV được đánh giá trong NTC 2015tr.26
Biểu đồ 30 - Tương quan giữa mức giảm tỷ lệ giảm nghèo với số hoạt động can thiệp R&Ltr.26
Biểu đồ 31 - Số CDPP/CBDRRP ở cấp thôn thống kê theo vùngtr.29
Biểu đồ 32 - Số RRT vận hành hiệu quả thống kê theo vùngtr.29
Biểu đồ 33 - Sự tăng trưởng và chất lượng hoạt động của BPTT trong NTC 2013-2015 tr.31
Biểu đồ 34 - Chất lượng hoạt động của BPTT theo giai đoạn thực hiện của CTPTV trong NTC 2015tr.31
Biểu đồ 35 - Năng lực của BPTT trong NTC 2014-2015 tr.32
Biểu đồ 36 - Kết quả tự đánh giá trong NTC 2014-2015 tr.32
Biểu đồ 37 - Xu hướng đóng góp bằng tài chính của địa phươngtr.33
Bảng 1 - Các bài học và đề xuất cho Mục tiêu 1 tr.13
Bảng 2 - Các bài học và đề xuất cho Mục tiêu 2 tr.19
Bảng 3 - Các bài học và đề xuất cho Mục tiêu 3 tr.23
Bảng 4 - Các bài học và đề xuất cho Mục tiêu 4 tr.30
Bảng 5 - Sự tham gia vào việc lập kế hoạch hàng nămtr.32
Bảng 6 - Thành phần được tham vấn trong tiến trình thiết kếtr.33
Bảng 7 - Tiến bộ của CBG và CDI tr.33
Trang 5TÓM TẮT TỔNG QUAN
Năm tài chính (NTC) 2015 đánh dấu một cột mốc quan trọng của Tầm Nhìn Thế Giới Việt Nam(TNTGVN) Đây là năm đầu tiên thực hiện Chiến lược Quốc gia giai đoạn NTC 2015-2017 và cũng lànăm chuyển đổi sang LEAP 3 NCT 2015 cũng đánh dấu sự thay đổi lãnh đạo của tổ chức Việc ngườiViệt Nam được bổ nhiệm làm Trưởng đại diện là kết quả của nỗ lực phát triển lãnh đạo kế nhiệm trongnhững năm qua
Những thách thức mà TNTGVN phải đối mặt là sự giảm ngân sách từ nguồn Bảo trợ do có 2 Chươngtrình Phát triển vùng (CTPTV) kết thúc và ngày càng khó nhận được những nguồn tài trợ từ chính phủ
do các nhà tài trợ giảm sự quan tâm và đưa ra những yêu cầu khắt khe hơn từ khi Việt Nam trở thànhnước có thu nhập trung bình thấp Tuy vậy, TNTGVN đã ổn định được nguồn tài chính và hoạt độngcủa tổ chức để giải quyết những nhu cầu của trẻ em, đặc biệt là những trẻ dễ bị tổn thương nhất Tổngkinh phí thực tế cho chương trình giảm 2,5% từ 19.033.610 USD trong NTC 2014 xuống còn18.566.961 USD trong NTC 2015 (không kể nguồn viện trợ bằng hiện vật) Tổng kinh phí thực tế từcác nguồn tài trợ khác và nguồn phi bảo trợ chiếm 28,3% trong NTC 2015 so với 16,8 % trong NTC
2014 Chênh lệch ngân sách của nguồn bảo trợ là 1,8% và của các nguồn tài trợ chính phủ và phi bảotrợ khác là 8,78% TNTGVN được đánh giá là một trong những Văn phòng sử dụng ngân sách hiệu quảnhất vùng Đông Á với tỷ lệ chi phí quản lý thấp nhất (chỉ 8% so với mức bình quân trong vùng là 13%).Ngoài ra, đây là năm thứ ba liên tiếp TNTGVN được xếp hạng “Uy tín” về Năng Lực và Hiệu QuảChương Trình và được Kiểm toán quốc tế đánh giá là “Đạt Yêu Cầu”
Chương trình Bảo trợ trẻ em của TNTGVN hiện có 71.449 trẻ đăng ký (RC) tính đến 30 tháng 9 năm
2015 Thông qua các chương trình và dự án phát triển tại 14 tỉnh, thành phố, TNTGVN đã tác độngtrực tiếp đến 835.970 trẻ em trong NCT 2015, trong đó 49,5% là trẻ em gái và 51,5% là trẻ em trai.Những vấn đề an sinh trẻ em (ASTE) chủ yếu mà TNTGVN đang nỗ lực giải quyết bao gồm tình trạngsuy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi, vấn đề trẻ học kém và thiếu kỹ năng sống ở độ tuổi tử 3 đến 14,vấn đề lạm dụng, bóc lột, và thương tích trẻ em Dưới đây là những thành công nổi bật của TNTGVNtrong việc thực hiện các mục tiêu ASTE:
• Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi thể nhẹ cân giảm 4,2%, thể thấp còi giảm 1,3% và thể gầycòm giảm 0,6% Đây là kết quả của việc nhân rộng các mô hình can thiệp lồng ghép như câu lạc bộ(CLB) dinh dưỡng, Giáo dục phục hồi dinh dưỡng cho trẻ thông qua học và làm theo các điển hìnhtích cực (PD/Hearth), Vệ sinh Tổng thể do Cộng đồng làm chủ (CLTS) cũng như Sáng kiến “1.000ngày”
• Tỷ lệ học sinh có khả năng đọc hiểu thành thạo đạt 79% so với 74,9% trong NTC 2014 Đặc biệt,mức tăng ở trẻ dân tộc thiểu số (DTTS) là 4,8% so với 4,2% ở trẻ người Kinh Đây là kết quả củaviệc áp dụng các mô hình khác nhau, đặc biệt là CLB đọc sách thôn bản
• Tỷ lệ Ban Bảo vệ trẻ em (BVTE) tại cộng đồng hoạt động hiệu quả tăng 115%, từ 52/98 lên 112/168,nhờ sự hướng dẫn kỹ thuật và sự đồng tình của địa phương Số Ban BVTE ngoài vùng dự án củaTNTGVN cũng tăng 78%, từ 64 lên 114 Ban Điều này thể hiện sự làm chủ của cộng đồng và tínhbền vững của mô hình
Dựa trên kết quả báo cáo, chúng tôi có những đề xuất sau đây nhằm tăng cường tác động của chươngtrình trong thời gian tới:
• Tiếp tục thực hiện sáng kiến “1.000 ngày” tại 18 CTPTV thuộc dự án Sức khỏe Trẻ em Toàn cầu(CHN) và nhân rộng sáng kiến này đến các CTPTV khác, nơi có tỷ lệ thấp còi cao hơn 30% (Đây làmức độ nghiêm trọng theo ngưỡng do Tổ chức Y tế Thế giới đặt ra);
• Nhân rộng mô hình CLB đọc sách thôn bản với hướng dẫn rõ ràng cho những vùng có DTTS và chútrọng đến trẻ khuyết tật, trẻ DTTS và RC;
• Có hướng dẫn cụ thể, rõ ràng về quan hệ đối tác với khối tư nhân, đặc biệt đối với các chương trình,
dự án Nâng cao khả năng chống chịu và Phát triển sinh kế trong bối cảnh đô thị;
• Cải thiện hệ thống Giám sát & Đánh giá (M&E) để cập nhật và hoàn thiện thông tin số liệu sử dụngcho những mục đích khác nhau như kịp thời rút kinh nghiệm và có hành động khắc phục để nâng caochất lượng chương trình, báo cáo, xây dựng chiến lược và lập kế hoạch chương trình
• Đánh giá toàn diện và tài liệu hóa các mô hình dự án của TNTGVN để ghi chép những bài học kinhnghiệm và bằng chứng cho tác động của những mô hình này, dựa vào đó để cùng các tổ chức phichính phủ quốc tế (INGO) khác vận động Chính phủ Việt Nam nhân rộng mô hình tới các địa bànkhông có tài trợ của TNTGVN
Trang 6GIỚI THIỆU
Bối cảnh
Mục đích của báo cáo này là cung cấp một bức tranh tổng thể về những đóng góp của TNTGVN choASTE trong NTC 2015 Những đóng góp này được thể hiện thông qua những thành tựu đạt được dựatrên 4 mục tiêu chiến lược đã đề ra cho giai đoạn NTC 2015-2017 Báo cáo này còn nhằm đưa ra địnhhướng cho TNTGVN trong quá trình lập kế hoạch năm 2017 cũng như xây dựng bốn chương trình kỹthuật sẽ được áp dụng triển khai trong giai đoạn NTC 2018-2022
Hình 1 - Mục tiêu Chiến lược của TNTGVN giai đoạn NTC 2015-2017
Chiến lược quốc gia của TNTGVN đóng góp cho cả 4 mục tiêu ASTE.Hình 2cho thấy TNTGVN đangtheo đúng tiến độ thực hiện các mục tiêu ASTE trong NTC 2015 so với chỉ tiêu đề ra cho giai đoạnNTC 2015-2017
Hình 2 - Các chỉ số chính: Tiến độ trong NTC 2015 so với chỉ tiêu cho giai đoạn NTC 2015-2017
Hình 3 - Số trẻ được tác động thông qua các hoạt động Vận động chính sách trong NTC 2015
Tăng cường khả năng thích ứng của cộng đồng và hộ gia đình nhằm duy trì ASTE bền vững.
Giảm tình trạng suy dinh
dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi giúp trẻ có kết quả học tập và Cải thiện chất lượng giáo dục
kỹ năng sống tốt hơn
Bảo vệ trẻ khỏi lạm dụng, bóc lột và thương tích
2.311.593
Chương trình Quốc gia về Bảo vệ Trẻ em (2011-2015)
26.024.591
Chương trình Quốc gia về Phòng chống Tai nạn Thương tích ở Trẻ em (2013- 2015)
205.215
Nghị quyết về Đổi mới Giáo dục Toàn diện tại Việt Nam
109.474
Chương trình Quốc gia về cấp nước sạch
và vệ sinh nông thôn (2012-2015)
6
80%
63%
MỤC TIÊU 1
Trẻ em độ tuổi từ 12 đến 18 báo cáo
mức độ cải thiệnan sinh trẻ em
MỤC TIÊU 2
Tăng tỷ lệ trẻ từ 0 đến 5 tuổi được bảo vệ khỏi các
bệnh truyền nhiễm
123%36%
Lược sử tiềm lực phát triển - DAP
(Nội Lực) Điều trị tiêu chảy Điều trị bệnh viêm đường hô hấp cấp
Trang 71Tổng cục Thống kê Việt Nam
Quá trình học hỏi
Tất cả 15 khuyến nghị được đưa ra trong Báo cáo ASTE của NTC 2014 đã được xem xét trong quátrình soạn thảo Kế hoạch của tổ chức, Mục tiêu của các phòng, ban và Kế hoạch hoạt động của cácCTPTV trong NTC 2016 Tính đến thời điểm tháng 9 năm 2015, TNTGVN đã giải quyết được 75% cáckhuyến nghị và 25% còn lại hiện đang trong quá trình thực hiện Dưới đây là một số thành tựu nổi bậttrong chương trình của TNTGVN về việc thực hiện các khuyến nghị:
• Đã đánh giá mô hình CLB đọc sách thôn bản nhằm khẳng định tính hiệu quả trước khi nhân rộng môhình này tại 3 CTPTV khác;
• Đã nhân rộng mô hình Thư viện Thân thiện với trẻ tại 4 CTPTV và tài liệu hóa để chia sẻ với cácCTPTV khác;
• Đã tăng cường công tác giám sát hỗ trợ nhằm cải thiện chất lượng hoạt động của CLB dinh dưỡng.Kết quả là số CLB dinh dưỡng hoạt động hiệu quả tăng từ 53% trong NTC 2014 lên 71,5% trongNTC 2015;
• Đã vận động thành công Bộ Lao động-Thương binh-Xã hội (LĐ-TB-XH) đưa mô hình Sáng kiến dothanh thiếu niên khởi xướng vào Chương trình Quốc gia về thúc đẩy Quyền Tham gia của Trẻ emgiai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào tháng 8 năm 2015;
• Đã đẩy mạnh hoạt động của Ban phát triển thôn (BPTT) để kết nối các tổ, nhóm cộng đồng (CBGs)như CLB trẻ em, CLB đọc sách thôn bản, CLB dinh dưỡng, Ban BVTE tại cộng đồng và Đội cứu trợkhẩn cấp
Bối cảnh chung
Kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng trong năm 2015 với tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội(GDP) ở mức 6,7% và thu nhập bình quân đầu người ở mức 2.109 đô la Mỹ tính tới cuối năm 2015 Mọilĩnh vực xã hội đều được cải thiện đáng kể Tỷ lệ nghèo cùng cực giảm xuống còn 3% Công tác giảmnghèo hiện nay chủ yếu tập trung vào nhóm DTTS - chiếm 15% dân số cả nước và hơn 50% số ngườinghèo Nghèo đa chiều đã trở nên rõ rệt hơn do áp lực của đô thị hóa và xu hướng di cư Thu nhậpthấp không còn là tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá mà nay chỉ phản ánh một khía cạnh của nghèo khóbên cạnh những tiêu chí khác như khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội và điều kiện sống cơ bản Do đó,trong những năm gần đây, tiêu chuẩn đánh giá nghèo đa chiều ngày càng nhận được nhiều sự quan tâmhơn ở Việt Nam
Theo báo cáo Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) ở Việt Nam được công bố vào tháng 9 năm
2015, Việt Nam đã đạt được một số chỉ tiêu như (i) xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu đói, (ii)hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học, (iii) tăng cường bình đẳng giới trong giáo dục cùng với việc giảmđáng kể các chỉ số liên quan đến sức khỏe như tỷ lệ tử vong bà mẹ và tỷ lệ tử vong ở trẻ em Việt Namcũng đã đạt được mục tiêu phòng, chống bệnh sốt rét và bệnh lao cũng như ngăn chặn đại dịchHIV/AIDS Việt Nam đang trên đường hướng tới hoàn thành mục tiêu về phổ cập tiếp cận các dịch vụsức khỏe sinh sản và cải thiện sức khỏe bà mẹ Bên cạnh đó, cần phải nỗ lực hơn nữa để hoàn thành cácmục tiêu khác, bao gồm mục tiêu 7 - đảm bảo tính bền vững môi trường và mục tiêu 8 - xây dựng quan
hệ đối tác toàn cầu vì sự phát triển
Việt Nam đã đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế khi có thêm những hiệp định thương mại tự do với Liênminh kinh tế Á-Âu, Liên minh Châu Âu, Hàn Quốc và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương Đồngthời, Cộng đồng kinh tế các nước Đông Nam Á thành lập ngày 31 tháng 12 năm 2015 được kỳ vọng sẽtạo ra nhiều cơ hội hơn cho đất nước hội nhập vào các nền kinh tế khu vực và thế giới Tuy nhiên, bêncạnh những tiến bộ trong hội nhập kinh tế với lợi ích tạo ra từ việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu,Việt Nam cần bắt đầu thiết lập mối liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước để tối ưu hóa lợi ích dohội nhập kinh tế đem lại
Việt Nam đã đạt được những bước tiến ấn tượng trong việc thực hiện quyền trẻ em Tuy nhiên, vẫn cònhàng triệu trẻ em Việt Nam chưa được đáp ứng các nhu cầu thiết yếu bao gồm giáo dục, y tế, nướcsạch, vệ sinh môi trường, nhà ở, vui chơi giải trí, an sinh xã hội và phòng, chống nguy cơ lao động trẻ
em Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em hiện hành tại Việt Nam quy định trẻ em là công dânViệt Nam dưới 16 tuổi Vào năm 2015, các đại biểu Quốc hội đã tranh luận một dự thảo Luật Trẻ emmới trong đó đề xuất nâng độ tuổi của trẻ lên 18 để phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế gắn với Công ước
về Quyền trẻ em (CRC) mà Việt Nam đã phê chuẩn vào năm 1990
1
Trang 8Tiến trình thực hiện báo cáo
Tiến trình thực hiện báo cáo ASTE được triển khai từ đầu NTC 2015 với việc thành lập Nhóm điềuphối để tiến hành rà soát lại những bài học kinh nghiệm từ kỳ báo cáo trước và lên kế hoạch cho kỳ báocáo của năm nay Nhóm gồm 20 thành viên đại diện cho các ban khác nhau, bao gồm ban Vận hànhChương trình, ban Chất lượng và Phát triển Nguồn lực Chương trình, ban Vận động Chính sách, banBảo trợ, ban Hiệu quả Chương trình, ban Chiến lược và ban Truyền thông Các thành viên trong nhóm
đã làm việc cùng nhau trong suốt quá trình qua 3 giai đoạn chính - tổng hợp số liệu, phân tích số liệu vàviết báo cáo.Hình 4mô tả chi tiết quá trình chuẩn bị báo cáo Báo cáo cuối cùng đã được Trưởng đạidiện phê duyệt sau khi Ban lãnh đạo và Nhóm Hỗ trợ chương trình rà soát kỹ lưỡng nội dung báo cáo
Hình 4 - Quá trình chuẩn bị Báo cáo ASTE NTC 2015
Báo cáo này được soạn thảo dựa trên kết quả phân tích 100% báo cáo năm của các CTPTV/Dự án đặcbiệt, 15 báo cáo đánh giá CTPTV, 5 báo cáo điều tra số liệu ban đầu, kết quả đo lường chỉ tiêu ASTEtrong NTC 2015, kết quả Tự đánh giá Hiệu quả Chương trình, kết quả Đánh giá Trách nhiệm Giải Trình
và các báo cáo khác như báo cáo của ban Bảo trợ, ban Vận động chính sách (Báo cáo Phân tích đối tácchiến lược) và ban Tài chính vi mô (TCVM) Mặc dù số lượng báo cáo đánh giá và số liệu báo cáo nhiềuhơn so với những năm trước, nhưng vẫn còn khó khăn trong việc chứng minh sự thay đổi giữa số liệuđánh giá và số liệu điều tra ban đầu do có sự khác nhau biệt về chỉ số và phương pháp đo chỉ số, cụ thểnhư sự khác nhau về cách đo sử dụng phương pháp Chỉ số Phát triển Chuyển hóa (TDIs) và cách đo sửdụng phương pháp Chọn mẫu ngẫu nhiên từng cụm (LQAS) Ngoài ra, việc chuẩn hóa các chỉ số cònhạn chế và còn thiếu hệ thống giám sát đánh giá toàn diện nên khó tổng hợp số liệu của các CTPTVkhác nhau
Thành lập Nhóm
Lập ma trận dữ liệuPhân tích số liệu
Viết báo cáo
Lấy ý kiến của Nhóm hỗ
trợ chương trình/Văn phòng tài trợ/Văn phòng
vùng Đông Á
Hoàn thành báo cáo Phê duyệt báo cáo
8
Trang 9Mối liên kết chiến lược
Tóm tắt chuỗi logic
Tỷ lệ thấp còi trung bình ở trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn quốc đã giảm đáng kể từ 43,3% trong năm
2000 xuống còn 24,9% trong năm 2014 (theo số liệu của Viện Dinh dưỡng Quốc gia – NIN, 2014) nhờnhững nỗ lực chung của cả nước Tuy nhiên vẫn còn tồn tại sự chênh lệch đáng kể giữa các vùng Đặcbiệt ở các huyện miền núi của tỉnh Điện Biên và Quảng Ngãi nơi TNTGVN hoạt động, tỷ lệ thấp còivẫn còn ở mức gần 49% (TNTGVN, 2014) Nguyên nhân chính của sự chênh lệch này bao gồm i) mất anninh lương thực và thu nhập gia đình thấp do thiếu năng lực, vốn và khả năng tiếp cận thị trường, ii)thiếu những thực hành tốt về chăm sóc sức khỏe/dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em do sự hạn chế kiếnthức ở các bà mẹ và người chăm sóc trẻ, iii) nguy cơ mắc các bệnh lây nhiễm như tiêu chảy và nhiễmtrùng đường hô hấp cấp (ARI) cao do vệ sinh kém và thiếu nước sạch và iv) hạn chế trong tiếp cận dịch
vụ y tế có chất lượng do thiếu cơ sở vật chất và năng lực cán bộ y tế chưa cao Hầu hết các chươngtrình và dự án hiện nay của Chính phủ và các tổ chức quốc tế khác chủ yếu tập trung vào xây dựng nănglực cho đội ngũ y tế địa phương và thực hiện truyền thông thay đổi hành vi cho các bà mẹ và ngườichăm sóc trẻ thay vì đầu tư lồng ghép hiệu quả với các lĩnh vực khác để tạo ra sự thay đổi toàn diện
Để bổ trợ cho những nỗ lực hiện có trong nước, TNTGVN thúc đẩy cách tiếp cận lồng ghép, trong đóngười hưởng lợi các can thiệp dinh dưỡng cũng được hưởng lợi từ những can thiệp khác như phát triểnsinh kế, vệ sinh môi trường và dịch vụ tài chính vi mô
Hình 5 - Lộ trình thay đổi đối với Mục tiêu 1
• 2 nhân viên toàn thời gian • 2 nhân viên toàn thời gian
• 2 nhân viên bán thời gian • 2 nhân viên bán thời gian Dinh dưỡng
22%
Y tế
53%
Vận động chính sách
Giảm suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi thông qua phương pháp tiếp cận lồng ghép
Chế độ ăn uống đầy đủ
dinh dưỡng cho bà mẹ và
trẻ emCác hộ gia đình có đủ
nguồn lực đảm bảo
bữa ăn dinh dưỡng
Bà mẹ và trẻ em đượcbảo vệ khỏi bệnh truyềnnhiễmTiếp cận dịch vụ y
tế hiệu quả
Các chính sách và thựchành tốt được triển khaihiệu quả
để tác động vào các chínhsách/thực hành liên quanBiểu đồ 1 - Tổng Chi NTC 2015
cho Mục tiêu 1
Mục tiêu chiến lược 1: Giảm suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi thông qua phương pháp tiếp cận lồng ghép Chỉ tiêu ASTE 2
Tăng số trẻ dưới 5 tuổi
được bảo vệ khỏi bệnh
Trang 10Số trẻ được tác động
trực tiếp
Các kết quả đạt được
Phân tích
Tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm đều trong 3 năm qua ở tất cả các vùng dự án
Tỷ lệ suy dinh dưỡng liên tục giảm tại tất cả các vùng dự án (Biểu đồ 2) Báo cáo đánh giá CTPTV Văn Yên cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng ở các xã mục tiêu giảm mạnh hơn so với toàn huyện (Biểu đồ 3)
Hình 6 - TNTGVN đóng góp giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng
Mô hình CLB dinh dưỡng được nhân rộng và vận hành hiệu quả, góp phần cải thiện thực hành dinhdưỡng
CLB dinh dưỡng là một trong những mô hình chính của TNTGVN nhằm giảm thiểu tình trạng suy dinhdưỡng do mô hình này tạo cơ hội cho người chăm sóc trẻ cải thiện thực hành dinh dưỡng(Biểu đồ 4).Trong ba năm qua, TNTGVN không chỉ nhân rộng mô hình CLB dinh dưỡng tới nhiều CTPTV mà cònđầu tư vào việc cải thiện chất lượng hoạt động của CLB thông qua phương pháp giám sát hỗ trợ theokhuyến nghị đã nêu trong báo cáo ASTE NTC 2014 Kết quả là, trong NTC 2015, số CLB dinh dưỡngvận hành hiệu quả tăng 18,5% với 26.967 trẻ em dưới 5 tuổi được hưởng lợi so với con số 23.536 trẻtrong NTC 2014(Biểu đồ 5)
895CLB dinh dưỡngtại37CTPTVSáng kiến"1.000 ngày" tại18 CTPTV thuộc dự án CHN
Mô hìnhPD/Hearthở 80thôn tại10CTPTV
Mô hìnhCLTSở 140thôn tại14CTPTV
Trang 11Các báo cáo năm của CTPTV cho thấy CLB dinh dưỡng đã áp dụng nhiều sáng kiến truyền thông thayđổi hành vi tại cộng đồng nhằm giáo dục và cải thiện kiến thức cũng như thực hành dinh dưỡng Phươngpháp truyền thông đa dạng hơn, thông điệp rõ ràng hơn, hoạt động giám sát hỗ trợ và học hỏi, rút kinhnghiệm hàng năm được đẩy mạnh, và công tác thăm hộ gia đình được tăng cường nhằm đảm bảo các bà
mẹ và người chăm sóc trẻ thực hành đầy đủ những kiến thức dinh dưỡng đã học
Một trong những kết quả quan trọng nhất do các hoạt động truyền thông mang lại là sự thay đổi hành vicủa các bà mẹ về việc nuôi con bằng sữa mẹ trong sáu tháng đầu Theo báo cáo đánh giá của 6 CTPTV,
tỷ lệ trẻ em được nuôi bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đã tăng đáng kể so với số liệu điều trakhảo sát ban đầu và cao hơn nhiều so với mức trung bình cả nước là 24,3% Tuy nhiên, theo ngưỡngchung của thế giới thì tỷ lệ này vẫn còn ở mức nghiêm trọng (<75 %) nên đòi hỏi phải có sự ưu tiên hơnnữa cho vấn đề này như một phần của sáng kiến “1.000 ngày”(Biểu đồ 6)
Lồng ghép các can thiệp sinh kế vào CLB dinh dưỡng góp phần cải thiện chế độ ăn uống cho trẻ dưới 5 tuổi
Thực hiện khuyến nghị trong báo cáo ASTE NTC 2014, các can thiệp về phát triển kinh tế, nông nghiệp
đã được chủ động lồng ghép vào các CLB dinh dưỡng nhằm tạo điều kiện cho các bà mẹ và trẻ có đượcnguồn thực phẩm đa dạng, đầy đủ theo bốn nhóm thực phẩm dinh dưỡng Bảng kiểm mức độ hiệu quảcủa CLB dinh dưỡng cũng được cải thiện để theo dõi việc lồng ghép các can thiệp phát triển kinh tế,nông nghiệp vào CLB dinh dưỡng Theo báo cáo của 30 CTPTV, có 14 CTPTV đã thực hiện lồng ghép ở100% số CLB dinh dưỡng
Hình 7 - Mức độ lồng ghép tại các CLB dinh dưỡng trong NTC 2015
Biểu đồ 4 - Tương quan giữa tỷ lệ giảm suy dinh dưỡng và số lượng
CLB dinh dưỡng Biểu đồ 5 - Sự tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của CLBdinh dưỡng trong NTC 2014-2015
Biểu đồ 6 - Tỷ lệ trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu
“Đứa con đầu của tôi chỉ được bú sữa mẹ trong 1 năm và bú sữa mẹ hoàn toàn trong 3 tháng đầu Đứa con thứ hai thì được bú sữa mẹ trong 24 tháng và bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu nên cháu tương đối khỏe mạnh hơn Nhờ được truyền thông nên bây giờ có nhiều bà mẹ ý thức được lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ hơn Trước khi đi làm, họ bơm sữa để lại ở nhà, nên con
họ được bú sữa mẹ liên tục.”
chị Vân, một người dân ở CTPTV Tiên Lữ chia sẻ
2.986 hộ gia đình tại 12 CTPTV được hỗ trợ mô hình chăn nuôi gia súc gia cầm (gà, vịt, heo) để tăng cường nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho trẻ.
4.000 hộ gia đình tại 5 CTPTV bắt đầu sử dụng phân hữu cơ trong sản xuất rau màu Tại 4 CTPTV, các thành viên CLB dinh dưỡng đã cải thiện thu nhập, đảm bảo đủ thực phẩm cho con nhờ sử dụng các dịch vụ TCVM.
“Trong nhóm chúng tôi hiện nay, gia đình nào cũng có vườn rau và gà để làm nguồn thực phẩm an toàn và tạo thu nhập.”
chị Nguyệt, một hộ vay của chương trình TCVM, CTPTV Tiên Phước chia sẻ
3Điều tra đánh giá các mục tiêu về trẻ em và phụ nữ ở Việt Nam (2014).
71,5%
0% 20% 40% 60% 80%
0 200 400 600 800 1000
Số CLB dinh dưỡng hoạt động hiệu quả
Tỷ lệ CLB dinh dưỡng hoạt động hiệu quả
NTC
Số liệu ban đầu
CTPTV
Trang 12Bên cạnh đó, mô hình PD/Hearth cũng được mở rộng đến 80 thôn tại 10 CTPTV như một phần lồngghép với CLB dinh dưỡng, tiếp cận tới 1.200 trẻ suy dinh dưỡng, trong đó 413 trẻ đã được phục hồi Cóđược kết quả này là do các bà mẹ và người chăm sóc trẻ đã được nâng cao kiến thức và thực hành dinhdưỡng tại nhà.
Theo các kết quả nghiên cứu trên thế giới, phương pháp lồng ghép đa lĩnh vực mang lại tác động lớn hơntrong việc giải quyết vấn đề suy dinh dưỡng Tuy nhiên, để đưa ra được bằng chứng thuyết phục chonhững đóng góp của việc lồng ghép nói trên vào tỷ lệ giảm suy dinh dưỡng ở trẻ thì cần phải kiểm chứngmột cách kỹ càng hơn nữa trong thời gian tới để theo dõi và hiểu rõ tác động của can thiệp lồng ghépđối với giảm suy dinh dưỡng bởi vấn đề này chịu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp từ nhiều yếu tố khácnhau
Cải thiện nguồn nước/hố xí hợp vệ sinh và tăng cường thực hành nước sạch, vệ sinh, môi trường (WASH) bảo vệ trẻ khỏicác bệnhtruyền nhiểm
Tiêu chảy và các bệnh truyền nhiễm qua nguồn nước là một trong số những nguyên nhân chính gây rasuy dinh dưỡng ở trẻ em Các báo cáo đánh giá NTC 2015 cho thấy tỷ lệ tiêu chảy giảm đáng kể tạiCTPTV Triệu Phong và Văn Yên so với số liệu khảo sát ban đầu(Biểu đồ 7) TNTGVN góp phần vàoviệc bảo vệ trẻ em khỏi các bệnh truyền nhiễm thông qua các can thiệp như mô tả tronghình 8
Biểu đồ 7 - Giảm tỷ lệ tiêu chảy
Các báo cáo đánh giá CTPTV trong NTC 2015 cũng nêu rõ tỷ lệ người dân địa phương tiếp cận nhà xíhợp vệ sinh và nguồn nước được cải thiện đã gia tăng rõ rệt.Biểu đồ 8 và 9cho thấy 50% các CTPTV
có thực hiện đánh giá đã đạt ngưỡng chuẩn của thế giới (70% đối với tiếp cận nhà xí hợp vệ sinh và 90%đối với tiếp cận nguồn nước được cải thiện) Có được kết quả này là nhờ thực hiện hiệu quả mô hìnhCLTS cũng như hỗ trợ kỹ thuật và vật liệu giúp người dân đào giếng, lọc nước, trữ nước an toàn
Trong NTC 2015, sau khi kích hoạt mô hình CLTS tại 204 thôn, 20 CTPTV đã tiến hành các hoạt độnghậu kích hoạt, kết quả có thêm 4.275 nhà xí hợp vệ sinh được hoàn thành so với 2.766 nhà xí đượchoàn thành trong NTC 2014 Điều này góp phần giảm thiểu tình trạng phóng uế bừa bãi, qua đó giảm ônhiễm thực phẩm và nguồn nước Báo cáo đánh giá dự án WASH tại CTPTV Hải Lăng khẳng định sựthành công của mô hình CLTS Chỉ trong một thời gian ngắn, số hộ gia đình làm và sử dụng nhà xí hợp
vệ sinh tăng nhanh chóng Đặc biệt, các hộ gia đình nghèo cam kết làm nhà xí với sự hỗ trợ tối thiểucủa dự án Bên cạnh các yếu tố quan trọng như tính thuận tiện, thoải mái và sạch sẽ, áp lực từ hàng xómláng giềng cũng đã ảnh hưởng đến thực hành vệ sinh môi trường của người dân Đây là bài học hữu íchcho việc biên soạn tài liệu Thông tin, Giáo dục, Truyền thông (IEC) và thông điệp truyền thông thay đổihành vi cho các dự án trong tương lai
Biểu đồ 8 - Tỷ lệ hộ gia đình tiếp cận nhà xí hợp vệ sinh
Theo kết quả so sánh với số liệu khảo sát ban đầu ở những CTPTV thực hiện đánh giá trong NTC 2015,những thay đổi tích cực trong việc điều trị bệnh tiêu chảy và ARI là kết quả của nỗ lực cải thiện các dịch
vụ y tế cũng như thói quen tìm sự trợ giúp y tế ở các bà mẹ và người chăm sóc trẻ
4
4Nghiên cứu về cải thiện dinh dưỡng ở trẻ em UNICEF (2013).
Tiếp cậnnước sạch nhà xí hợpTiếp cận
vệ sinh
Thực hànhWASH Khám, chữabệnh
Biểu đồ 9 - Tỷ lệ hộ gia đình tiếp cận nguồn nước được cải thiện
“Trước đây, các bà mẹ tự chữa trị cho con cái họ, ngay cả khi con cái của họ bị tiêu chảy hoặc nhiễm trùng đường hô hấp cấp Bây giờ, họ có thể nhận biết trường hợp khẩn cấp cần đưa con đến cho nhân viên y tế khám và điều trị.”
một người dân ở xã Yên Hợp, CTPTV Văn Yên cho biết
CTPTV Văn Yên
Yen Thuy ADP
Trieu Phong ADP
Lac Son ADP
Bac Binh ADP
Van Yen ADP
Lang Chanh ADP
Quan Hoa ADP
Lang Chanh ADP
Tra My ADP Cam Thuy ADP
Yen Thuy ADP
Quan Son ADP
Tien Phuoc ADP
Trieu Phong ADP
Bac Binh ADP
Van Yen ADP
Tiên
Trang 13Trong khi hơn 90% CTPTV báo cáo tỷ lệ trẻ được điều trị đúng cách khi mắc bệnh nhiễm trùng đường
hô hấp cấp đã thoát ngưỡng nghiêm trọng (dưới 60%) thì ở 80% CTPTV, tỷ lệ trẻ mắc bệnh tiêu chảyđược điều trị đúng cách vẫn còn nằm trong ngưỡng nghiêm trọng (dưới 60%)(Biểu đồ 10 và 11) Vì vậy,cần phải đặc biệt quan tâm tới vấn đề này trong thời gian tới
Trẻ dễ bị tổn thương nhất
Trẻ em bị suy dinh dưỡng nghiêm trọng được xếp vào nhóm Trẻ dễ bị tổn thương nhất (MVC) theoquy định của Chính phủ cũng như TNTGVN Các dự án dinh dưỡng của TNTGVN chủ yếu nhắm vàonhóm MVC này bên cạnh các MVC khác là các trẻ bị bệnh nặng, trẻ khuyết tật đang bị suy dinh dưỡnghoặc có nguy cơ bị suy dinh dưỡng Trong khi những trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng được hưởng lợitrực tiếp từ các can thiệp dinh dưỡng thì gia đình trẻ cũng được hưởng lợi từ các dự án phát triển sinh
kế để cải thiện an ninh lương thực và thức ăn dinh dưỡng cho trẻ Hiện nay có 4.641 hộ có MVC đượchưởng lợi từ mô hình lồng ghép dinh dưỡng và phát triển sinh kế
Tính bền vững
Các kết quả đánh giá mới đây cho thấy mô hình CLB dinh dưỡng có tính bền vững và có khả năng nhânrộng ngay cả khi không có TNTGVN hỗ trợ nếu đảm bảo được các yếu tố: i) sự làm chủ của ban chủnhiệm CLB, ii) khả năng tự chủ tài chính của CLB, iii) hỗ trợ của chính quyền địa phương để duy trì hoạtđộng Báo cáo đánh giá CTPTV Văn Yên đã đưa ra một ví dụ ấn tượng về tính bền vững và tự lực Banchủ nhiệm CLB hoàn toàn làm chủ quy trình quản lý ca đối với các trường hợp trẻ bị suy dinh dưỡng,đồng thời chủ động tổ chức các cuộc họp CLB và các buổi truyền thông Đáng chú ý là có tới 40 trên
50 CLB dinh dưỡng trong vùng dự án áp dụng mô hình Quỹ Tiết kiệm và Tín dụng tích lũy (ASCA)nhằm tăng cường sự gắn kết giữa các thành viên CLB, cung cấp dịch vụ tài chính và bao trả chi phí quản
lý để duy trì các hoạt động của CLB Báo cáo đánh giá CTPTV Quan Hóa cũng chỉ ra vai trò của ASCAtrong việc hỗ trợ tài chính cho các hoạt động của CLB dinh dưỡng sau khi CTPTV kết thúc
Để đảm bảo sự tác động lâu dài của các can thiệp về dinh dưỡng, TNTGVN đã có chính sách tăngcường mối quan hệ đối tác chặt chẽ với Vụ Sức khỏe Bà mẹ và Trẻ em, NIMPE thuộc Bộ Y tế và NIN.Qua dự án CHN, TNTGVN đã góp phần đáng kể vào việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật nuôi con bằngsữa mẹ, hai cuốn cẩm nang hướng dẫn lập kế hoạch và giám sát, đánh giá chương trình dinh dưỡng, và tàiliệu truyền thông về cách nuôi dưỡng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ NIN đã có đề xuất sử dụng hai quyển cẩmnang trên cho các nhân viên y tế ở cấp tỉnh và cấp huyện bắt đầu từ năm 2016 Dự án sẽ tiếp tục vậnđộng cho việc ban hành tài liệu hướng dẫn tẩy giun cho trẻ em từ 12 đến 24 tháng tuổi với kỳ vọng sẽgiúp giảm tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em, đặc biệt ở những vùng có tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng cao
Bài học và Đề xuất
Bảng 1 - Các bài học và đề xuất cho Mục tiêu 1
Sáng kiến “1.000 ngày” được xem như là cách tiếp cận chiến
lược trong việc cải thiện sức khỏe dinh dưỡng của trẻ em
để thúc đẩy các thực hành về chăm sóc trước khi sinh, nuôi
con bằng sữa mẹ, và cho ăn bổ sung đầy đủ vi chất
Tiếp tục thực hiện sáng kiến “1.000 ngày” tại
18 CTPTV thuộc dự án CHN;
Nhân rộng sáng kiến này ở các CTPTV có tỷ lệsuy dinh dưỡng thể thấp còi cao hơn 30%Cần phải thu thập thêm thông tin, số liệu làm bằng chứng
cho tác động của việc lồng ghép can thiệp phát triển sinh kế
vào các mô hình dinh dưỡng
Phát triển các công cụ theo dõi tác động củaviệc lồng ghép can thiệp phát triển sinh kế vàocác mô hình dinh dưỡng
Việc lồng ghép mô hình ASCA vào CLB dinh dưỡng giúp
tăng cường tính bền vững cho mô hình CLB dinh dưỡng
Lồng ghép mô hình ASCA vào CLB dinhdưỡng, đặc biệt đối với các CTPTV trong giaiđoạn chuyển giao có thực hiện dự án sinh kế
Biểu đồ 11 - Tỷ lệ trẻ bị viêm đường hô hấp cấp được đưa đến cơ sở y tế phù hợp
Biểu đồ 10 - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy được điều
Trang 14Mối liên kết chiến lược
Tóm tắt chuỗi logic
Việt Nam đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và tỷ lệ ra lớp hầu như không chênh lệch giữa nam
và nữ Tuy nhiên, phát triển trẻ mầm non và kỹ năng sống vẫn còn là những hạn chế của hệ thống giáodục, đặc biệt đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ DTTS Ngoài ra, từ rất sớm khả năng họctập của trẻ em bị hạn chế do "rào cản ngôn ngữ" Theo báo cáo của dự án Đảm bảo Chất Lượng Giáodục trong Nhà trường (SEQAP), mặc dù có 98% học sinh tiểu học thi tốt phần tập đọc và kỹ năng đọccủa học sinh có tiến bộ, các em vẫn gặp khó khăn trong phần đọc hiểu của bài kiểm tra Dự án này đã
sử dụng công cụ Đánh giá kỹ năng đọc của học sinh đầu cấp (EGRA) để khảo sát 3.000 học sinh tại 6tỉnh
Những nguyên nhân gốc rễ của tình trạng này bao gồm phương pháp giảng dạy kém hiệu quả, môitrường học tập còn nghèo nàn và thiếu sự vào cuộc của cha mẹ học sinh trong vấn đề giáo dục Theo
Bộ Giáo dục & Đào tạo (GD&ĐT), 98-99% giáo viên mẫu giáo và tiểu học có bằng cấp nhưng họ vẫndạy học theo phương pháp thuyết giảng một chiều gây cản trở khả năng tư duy và kỹ năng học của họcsinh Gần đây, Bộ GD&ĐT còn giảm chi ngân sách cho công tác đào tạo giáo viên xuống mức 5-10%tổng chi của Chính phủ cho ngành giáo dục, không đủ cho việc đào tạo giáo viên có chất lượng
Chỉ có 49% trường tiểu học có thư viện, tuy nhiên phần lớn những thư viện này chỉ được dùng làm khochứa đồ và không có hoạt động đọc sách Đa phần báo cáo khảo sát và đánh giá CTPTV củaTNTGVN trong hai năm 2014-2015 cho thấy sự mức độ tham gia của cha mẹ vào việc giáo dục con cái
họ vẫn còn thấp do nghèo đói, thiếu kiến thức và kỹ năng, đặc biệt ở những vùng nông thôn, miền núinghèo và những vùng có DTTS sinh sống
• Sở GD&ĐT tỉnh/Phòng GD&ĐT huyện
• Giáo viên, Ban phụ huynh-giáo viên
5Báo cáo Quốc gia: 15 năm Việt Nam hoàn thành các Mục tiêu Thiên niên kỷ Trích từ Chương Trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP).
6Tăng cường nguồn nhân lực có tay nghề cho Việt Nam: Chuẩn bị nguồn nhân lực cho một nền kinh tế thị trường hiện đại Ngân hàng Thế giới (2014).
7Nghiên cứu về Giáo dục Song ngữ dựa vào Tiếng mẹ đẻ Tổ chức Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (2012).
8Việt Nam có 54 dân tộc được chính thức công nhận Nhiều dân tộc có ngôn ngữ riêng và sinh sống ở những vùng xa xôi, hẻo lánh, chịu thiệt thòi về mặt kinh tế Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong nhà trường để giảng dạy cho tất cả trẻ em bất kể khả năng tiếng Việt của các
em Điều này tạo ra vấn đề “rào cản ngôn ngữ” cho nhiều trẻ em người DTTS bị hạn chế khả năng tiếng Việt hoặc không biết tiếng Việt.
9Báo cáo tổng kết năm học 2015 Bộ GD&ĐT.
10Học sinh Việt Nam cải thiện khả năng đọc NGO Centre.
11Chiến lược Phát triển Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009-2020.
12Thực trạng thư viện trong nhà trường tại Việt Nam Phạm Thị Thanh Tâm (2012) - Trường Đại học Văn hóa.
Cấp quốc gia: Cấp vùng:
• 1 nhân viên toàn thời gian • 3 nhân viên toàn thời gian
• 1 nhân viên bán thời gian • 3 nhân viên bán thời gian
Trang 15Hình 9 - Lộ trình thay đổi cho Mục tiêu 2
Các chính sách/thựchành tốt được triểnkhai hiệu quả
Có cơ chế giámsát/phản hồi việcthực hiện chính sách
Cộng đồng và giađình coi trọng giáodụcLớp học có đủ
dụng cụ hỗ trợ bàigiảng và giáo dục
kỹ năng sống
Phụ huynh chủđộng tham gia vàoviệc học của conCộng đồng chủ độngtham gia vào việchọc của trẻ
3 Số Ban phụ huynh-giáo viên tích cực tham
4 Số giáo viên được tập huấn bổ sung về
phương pháp Chăm sóc và giáo dục trẻ mầm
14Ban phụ huynh-giáo viên là nền tảng hỗ trợ sự phối hợp chặt chẽ giữa cha mẹ và giáo viên trong việc cải thiện môi trường học tập cho trẻ.
15CLB đọc sách thôn bản được thành lập nhằm góp phần cải thiện kỹ năng đọc hiểu của học sinh tiểu học thông qua những buổi đọc sách do cha mẹ tình nguyện hướng dẫn Mô hình được áp dụng tại những thôn có tỷ lệ trẻ đọc hiểu thấp và trẻ không có cơ hội đọc sách sau giờ học ở trường.
16Thư viện thân thiện với trẻ là loại hình thư viện đáp ứng 5 tiêu chí: a) trang trí, b) sách truyện được phân loại theo trình độ của trẻ, c) thời gian đọc phù hợp với trẻ, d) sách và chủng loại sách phù hợp với lứa tuổi, e) có tổ chức các hoạt động đọc sách.
13 14
15 16
Trang 16Biểu đồ 13 - Tỷ lệ ra lớp của trẻ ở độ tuổi từ 3-5 Biểu đồ 14 - Tỷ lệ trẻ 3-5 tuổi được đi học bán trú
5 CTPTV báo cáo tỷ lệ nhập học ở trẻ 3-5 tuổi tăng trong NTC 2015, trong đó 4 CTPTV đã vượt tỷ lệtrung bình cả nước là 87% (Biểu đồ 13) Tỷ lệ trẻ 3-5 tuổi được học bán trú cũng đã vượt xa ngưỡngmong đợi của TNTGVN là 60%(Biểu đồ 14).Thành tích này góp phần vào việc thực hiện Nghị định số
239 về Phổ cập giáo dục mầm non.report on the school-year 2013-2014
Hình 10thể hiện tiến độ của TNTGVN trong việc cải thiện tiếp cận và chất lượng giáo dục mầm nonthông qua 3 lĩnh vực có mối tương quan lẫn nhau: i) xây dựng năng lực cho giáo viên, chú trọng CCM vàchương trình quốc gia ECCE mới về năm lĩnh vực phát triển của trẻ em, ii) xây dựng môi trường học tậpphong phú cho trẻ, và iii) thúc đẩy sự tham gia của cha mẹ trong việc học tập và phát triển của trẻ
Hình 10 - TNTGVN góp phần tăng tỷ lệ trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào lớp 1
17Báo cáo tổng kết năm học 2013-2014 của Bộ GD&ĐT
17
Biểu đồ 15 - Các lĩnh vực phát triển của trẻ 5 tuổi
Ở mảng giáo dục mầm non, trọng tâm chiến lược
của TNTGVN là cải thiện chất lượng giáo dục để
tăng tỷ lệ trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào lớp 1, đặc biệt là
trẻ DTTS ở miền núi Theo kết quả điều tra số
liệu ban đầu của 3 CTPTV thuộc tỉnh Yên Bái,
lĩnh vực phát triển ngôn ngữ đang ở mức thấp
nhất trong số 4 lĩnh vực phát triển của trẻ (Biểu
đồ 15) Tình trạng này có thể được lý giải bằng
rào cản ngôn ngữ mà trẻ DTTS đang gặp phải, từ
đó định hướng cho TNTGVN tập trung các can
thiệp vào nhóm đối tượng là trẻ DTTS và các
nhóm trẻ bị thiệt thòi khác
Thểchất
SCHOOL READINESS
Tình cảm
Ngônngữ
Nhậnthức
Cải thiện phương pháp giảng dạy
Có thêm 2.456giáo viên tại 32
CTPTV được tập huấn về CCM và
dạy tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai
nhằm tăng cường khả năng giao tiếp
của học sinh trong lớp và phát
triển lĩnh vực ngôn ngữ cho trẻ em
giáo dục (vườn rau, xử lý rác, bếp ăn
bán trú, v.v.) để đảm bảo sức khỏe cho
trẻ
26bà mẹ dân tộc hỗ trợ giáo viên giải
thích kiến thức khó cho trẻ DTTS
Môi trường học tập phong phú
Giáo viên được tập huấn làm đồ dùng dạy học và đồ chơi
138Ban phụ huynh-giáo viên giúp cải thiện môi trường học tập (làm đồ dùng dạy học, đồ chơi)
Lồng ghép ECCE vào CLB
dinh dưỡng
Các bà mẹ và người chăm sóc trẻ có trẻ dưới 5 tuổi
và là thành viên CLB dưỡng được truyền thông về chủ
Số liệu ban đầu Kết quả đánh giá Mục tiêu dự án (>60%)
Phát triển thể chất Phát triển ngôn ngữ Phát triển tình cảm-xã hộiPhát triển nhận thức
CTPTV
Trang 17Biểu đồ 17 - Bình quân kết quả FLAT trong NTC 2015 tại 37 CTPTV ở vùng nông thôn phân theo giai đoạn
Hình 11 - TNTGVN góp phần nâng cao khả năng đọc hiểu thành thạo ở trẻ 11 tuổi
Biểu đồ 18 - Mối tương quan giữa kết quả FLAT và sự tăng trưởng của CLB đọc sách thôn bản và Thư viện thân thiện giai đoạn NTC 2013-2015
Tất cả các CTPTV có dự án ECCE đều chothấy việc áp dụng CCM đã tạo ra môi trườnghọc tập sinh động cho trẻ, học thông qua chơi
và chuyện trò với giáo viên và các bạn cùnglớp Báo cáo đánh giá và báo cáo NTC 2015khẳng định tỷ lệ giáo viên áp dụng hiệu quảphương pháp này đã gia tăng đáng kể (Biểu đồ16)
Biểu đồ 17 cho thấy xu hướng gia tăng
qua các giai đoạn khác nhau của chương
trình Trong khi bình quân kết quả FLAT
tại 12 CTPTV giai đoạn 1 vẫn nằm ở
mức "rủi ro cao", 16 CTPTV giai đoạn 2
và 9 CTPTV giai đoạn 3 đã được cải
thiện xuống mức "rủi ro trung bình" và
"rủi ro thấp" Đây là bằng chứng cho sự
đóng góp của TNTGVN trong việc cải
thiện khả năng đọc hiểu của trẻ ở độ
tuổi 11, như được mô tả chi tiết trong
Hình 11
Cải thiện phương pháp giảng dạy
Có thêm 2.878giáo viên tại 27CTPTV
được tập huấn về ALM trong môn tiếng
Việt, nhờ đó các phương pháp giảng dạy
như sử dụng giáo cụ trực quan, chơi mà
học, thảo luận nhóm, và tương tác trong
lớp được tăng cường, giúp học sinh tiến
bộ trong việc việc diễn đạt, phát âm, hiểu
cấu tạo từ, đánh vần và đọc có ngữ điệu
Khả năng đọc hiểu thành thạo
Tăng cường cơ hội đọc sách
128 CLB đọc sách thôn bản tại 20CTPTV tạo cho trẻ cơ hội đọc sách sau giờ học thông qua các buổi đọc sách do cha mẹ tự nguyện tổ chức tại thôn, bản nơi khả năng
đọc hiểu của trẻ còn thấp
40thư viện thân thiện tại 9CTPTV có không gian thoáng mát, có sách đọc, có thời gian tự đọc và có thủ thư tổ chức các hoạt
động đọc cho trẻ
Điều đáng chú ý là việc nhân rộng mô hình CLBđọc sách thôn bản và Thư viện thân thiện với trẻtrong NTC 2015 đã đẩy nhanh tốc độ cải thiệnkết quả FLAT, đặc biệt ở trẻ DTTS(Biểu đồ 18),thu hẹp khoảng cách giữa trẻ người Kinh và trẻDTTS
Theo đánh giá của tư vấn độc lập trong năm
2015 sử dụng phương pháp chọn cỡ mẫu 8 từ 35CLB đọc sách thôn bản tại 4 CTPTV, mô hìnhCLB đọc sách đã mang lại tiến bộ thực sự chokhả năng đọc hiểu của trẻ em thông qua sự đónggóp lớn của cha mẹ với vai trò là người điềuhành Trẻ em biểu lộ sự thích thú khi thamgia tập viết, vẽ, và khám phá các giá trị trong câu chuyện, qua đó phát triển kỹ năng đọc sách và tìm tòihọc hỏi
Mặc dù có những tiến bộ đáng kể trong NTC 2015, khả năng đọc hiểu của trẻ DTTS vẫn còn ở mức
"rủi ro cao" do rào cản ngôn ngữ trong nhà trường Tỷ lệ này ở RC không thay đổi, vẫn ở mức 78% kể
Giai đoạn 2
Giai đoạn 1 (12 CTPTV)
FLAT Result of ethnic minority children Child friendly Library
Village Child Reading Club
Kết quả FLAT ở nhóm trẻ DTTS
Số Thư viện thân thiện
Số CLB đọc sách thôn bản
Trang 18từ NTC 2014 nên cần tiếp tục tìm hiểu, quan tâm hơn nữa và có giải pháp phù hợp như tăng cường sựtham gia của các em vào CLB đọc sách và Thư viện thân thiện.
Giáo dục kỹ năng sống thông qua mô hình CLB trẻ em là một trong những can thiệp quan trọngđốivới trẻ ở độ tuổi từ 12 đến 16
Biểu đồ 19 - Điểm nội lực DAP trong các đợt khảo sát
số liệu ban đầu giai đoạn NTC 2013-2015
Trẻ dễ bị tổn thương nhất
Các dự án về giáo dục tiếp tục dành ưu tiên cho 3 đối tượng MVC, bao gồm trẻ khuyết tật, trẻ bỏ học
và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Có 5.409 MVC tại 21 CTPTV được hỗ trợ khám sức khỏe
và tham gia CLB Trẻ em, CLB đọc sách Trẻ bỏ học ở độ tuổi từ 15 đến 18 được hỗ trợ đào tạo nghề
và giải quyết việc làm Trẻ em nghèo thiếu điều kiện học tập được hỗ trợ những đồ dùng học tập cầnthiết Những hộ gia đình có MVC cũng được ưu tiên tham gia các dự án phát triển sinh kế để họ có thểđáp ứng nhu cầu học tập và giảm bớt tình trạng dễ bị tổn thương cho con em
Tính bền vững
Đối tác: Tất cả các CTPTV hợp tác chặt chẽ với chính quyền và người dân địa phương trong việc thựchiện các dự án và mô hình giáo dục Một số kết quả nổi bật bao gồm quyết định phân bổ ngân sách củaphòng GD&ĐT ở CTPTV Triệu Phong và Vĩnh Linh cho việc nhân rộng mô hình ALM tới những vùngkhông có dự án của TNTGVN, và sự tích cực tham gia đóng góp của cha mẹ học sinh thông qua các môhình như Ban phụ huynh-giáo viên, CLB đọc sách và Bà mẹ người dân tộc trợ giảng
Vận động Chính sách:TNTGVN tham gia tổ chức Tuần lễ toàn cầu hành động vì giáo dục năm 2015với chủ đề “Mọi người đều có quyền được hưởng một nền giáo dục chất lượng” cùng Bộ GD&ĐT, Hiệphội Vì giáo dục cho mọi người Việt Nam, và các tổ chức liên minh như tổ chức Giáo dục, Khoa học vàVăn hóa Liên Hiệp Quốc (UNESCO), Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF), Quỹ Trẻ em, Tổ chứcCứu trợ Trẻ em, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Văn hóa, Hội Liên hiệpPhụ nữ, Đoàn Thanh niên và Hội Khuyến học Đây là một sự kiện vận động chính sách quan trọng hàngnăm được thực hiện từ cấp cơ sở đến cấp quốc gia để nâng cao nhận thức về các vấn đề giáo dục vàthúc đẩy đối thoại giữa các nhà hoạch định chính sách giáo dục, giáo viên, phụ huynh và học sinh nhằmtăng cường sự tham gia của tất cả các bên liên quan trong việc đảm bảo một nền giáo dục chất lượngcho tất cả mọi người
18Tập huấn bao quát 5 nhóm kỹ năng sống: Giao tiếp, Tư duy phản biện, Quản lý cảm xúc, Trách nhiệm xã hội và Xây dựng mối quan hệ.
Theo báo cáo của 33 CTPTV trong NTC 2015, có
11.501 học sinh tham gia 722 CLB trẻ em được
giáo dục về kỹ năng sống 6 báo cáo đánh giá
trong NTC 2015 cũng chỉ ra rằng trẻ đánh giá cao
việc giáo dục kỹ năng sống thông qua các CLB trẻ
em, giúp các em có những thay đổi tích cực về
hành vi, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp
Điểm nội lực DAP đo tại 15 CTPTV trong NTC
2013-2015 cho thấy phần lớn các CTPTV đang ở
mức "khá” và chỉ có CTPTV Mai Châu đạt mức
“tốt" (Biểu đồ 19) Kết quả này cho thấy thanh,
thiếu niên trong vùng dự án đang gặp nhiều thách
thức trong việc phát triển nội lực Một phân tích
sâu hơn về ba lĩnh vực nội lực (giá trị tích cực, bản
sắc cá nhân, năng lực xã hội) được đề xuất làm chỉ
số thay thế để đo kỹ năng sống cho thấy lĩnh vực
thách thức nhất là “bản sắc cá nhân” Trẻ em tham
gia thảo luận nhóm tập trung sau khảo sát DAP
cũng đã khẳng định điều này
Do đó các can thiệp về kỹ năng sống cần được
tăng cường và lồng ghép vào chương trình học ở
nhà trường Ngoài ra, cần phải giám sát việc áp
dụng kỹ năng sống đã học của các thành viên CLB
trẻ em để biết được những tiến bộ và thay đổi của
các em qua thời gian
một trẻ thành viên CLB trẻ em thuộc CTPTV Tiên
Khá (16-20) Rất tốt (26-30)