1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

136 376 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ĐẶNG THU HIỀN PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC PHÒNG, CHỐNG TÌNH TRẠNG HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ BỎ HỌC Ở HUYỆN ĐẦM HÀ,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

ĐẶNG THU HIỀN

PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC PHÒNG, CHỐNG TÌNH TRẠNG HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

BỎ HỌC Ở HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

ĐẶNG THU HIỀN

PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC PHÒNG, CHỐNG TÌNH TRẠNG HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

BỎ HỌC Ở HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:PGS.TS Trịnh Thúy Giang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả sự thành kính và tình cảm chân thành của người học trò, tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo trường Khoa Tâm lí - Giáo dục học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm chỉ dạy, sự giúp đỡ tận tình,

thân thiện của PGS TS Trịnh Thúy Giang, người thầy đã tận tình giúp đỡ

tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tác giả xin được trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện Đầm Hà; phòng GD&ĐT huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh; cán bộ,giáo viên, các em học sinh tại cáctrường Trunghọccơsở; các bậc phụ huynh có con trong độ tuổi THCStrên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnhQuảng Ninhcùnggia đình,bạnbè,ngườithân,đãtạo điềukiệnchoviệc họctập,nghiên cứuvà giúptácgiảhoànthànhluậnvănnày

Do thời gian nghiên cứu chưa nhiều, mặc dù bản thân đã có nhiều

cố gắng, song không tránh khỏi những thiếu sót trong nội dung trình bày luận văn Tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý chân thành của các nhà nghiên cứu khoa học, các thầy giáo, cô giáo và bạn

bè đồng nghiệp

Xintrântrọngcảmơn!

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017

Tác giả luận văn

Đặng Thu Hiền

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Đặng Thu Hiền

Trang 6

MỤC LỤC

1

1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: LÍ LUẬN VỀ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG TÌNH TRẠNG HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ BỎ HỌC 7

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Khái quát các công trình nghiên cứu trên thế giới 7

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 10

1.2 Giáo dục phòng chống tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học 15 1.2.1 Khái niệm giáo dục 15

1.2.2 Giáo dục Trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân 16

1.2.3 Đặc điểm Tâm- sinh lí của học sinh Trung học cơ sở 18

1.2.4 Bản chất của tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học 22

1.2.5 Đặc điểm của giáo dục phòng chống tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học 29

1.2.6 Nội dung giáo dục phòng chống tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học 32

1.2.7 Biện pháp giáo dục phòng chống tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học 34

1.2.8 Điều kiện giáo dục phòng chống tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học 37

1.3 Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống tình trạng

Trang 7

1.3.1 Khái niệm phối hợp 39

1.3.2 Các lực lượng trong giáo dục phòng chống tình trạng học sinh THCS bỏ học 39

1.3.3 Bản chất của sự phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống tình trạng học sinh THCS bỏ học 42

1.3.4 Nguyên tắc phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống tình trạng học sinh THCS bỏ học 42

1.3.5 Mục tiêu phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống tình trạng học sinh THCS bỏ học 43

1.3.6 Nội dung phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học 43

1.3.7 Biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học 44

1.3.8 Hình thức phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống tình trạng học sinh THCS bỏ học 44

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học 46

Kết luận chương 1 48

Chương 2: THỰC TRẠNG PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC 49

2.1 Vài nét khái quát về huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 49

2.2 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng 52

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 52

2.2.2 Đối tượng khảo sát 52

2.2.3 Nội dung khảo sát 53

2.2.4 Phương pháp khảo sát 53

2.2.5 Địa bàn khảo sát 54

2.2.6 Thời gian khảo sát 54

Trang 8

60

2.5.1 Nhận thức về mức độ cần thiết của công tác phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng xã hội khác trong giáo dục phòng, chống học sinh Trung học cơ sở bỏ học 60 2.5.2 Mục tiêu phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng, chống tình trạng học sinh bỏ học 61 2.5.3 Nội dung phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng, chống tình trạng học sinh bỏ học 62

Trang 9

2.5.4 Thực trạng thực hiện các nguyên tắc phối hợp giữa các lực lượng xã

hội trong giáo dục phòng, chống tình trạng học sinh bỏ học 63

2.5.6 Đánh giá về tầm quan trọng của các lực lượng giáo dục trong giáo dục phòng, chống học sinh Trung học cơ sở bỏ học 64

2.5.7 Thực trạng các biện pháp phối hợp giữa các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng, chống tình trạng học sinh bỏ học 65

2.5.8 Hiệu quả giáo dục, phòng chống tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 67

2.5.9 Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả giáo dục phòng, chống tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 68

2.6 Đánh giá chung về thực trạng 69

2.6.1 Những kết quả đạt được 69

2.6.2 Những vấn đề còn tồn tại 69

2.6.3 Nguyên nhân 70

Tổng kết chương 2 71

Chương 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG TÌNH TRẠNG HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ BỎ HỌC Ở HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH VÀ THỬ NGHIỆM KHOA HỌC 72

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 72

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo đảm bảo tính thực tiễn 72

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 72

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 72

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 73

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 73

3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống 73

3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các lực lƣợng xã hội trong giáo dục phòng, chống tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 74

3.2.1 Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức cho học sinh Trung học cơ sở, cho phụ huynh về sự cần thiết phải đến trường học 74

Trang 10

3.2.2 Phát huy vai trò chủ đạo của giáo viên , đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh học sinh và các đoàn thể trong nhà trường tham gia vào công tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục học sinh Trung học cơ sở đến

trường học 75

3.2.3 Phát huy vai trò của các phòng, ban chức năng của Huyện trong tuyên truyền, vận động đến các học sinh THCS và gia đình học sinh đến trường học 75

3.2.4 Thống nhất giữa nhà trường Trung học cơ sở và các phòng, ban chức năng, các tổ chức xã hội, các tổ chức chính trị- xã hội về mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục phòng chống tình trạng học sinh THCS của Huyện bỏ học 76

3.2.5 Huy động các cá nhân, tổ chức của Huyện tham gia giúp đỡ các gia đình phát triển kinh tế 77

3.2.6 Phát huy vai trò, hiệu quả của các Trung tâm học tập cộng đồng của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện 77

3.2.7 Xây dựng và phát huy vai trò của Hội khuyến học ở từng xã trên địa bàn Huyện 78

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 79

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các lực lƣợng xã hội trong giáo dục phòng, chống tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 81

3.4.1 Khái quát chung về khảo nghiệm 81

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 82

Tổng kết chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Tình trạng học sinh THCS bỏ học giai đoạn 2012 - 2017 54 Bảng 2.2

sinh Trung học cơ sở bỏ học 59

Bảng 2.7 Nhận thức về mức độ cần thiết của công tác phối hợp giữa nhà

trường với các lực lượng xã hội khác trong giáo dục phòng, chống học sinh Trung học cơ sở bỏ học 60

Bảng 2.8.Mục tiêu phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng,

chống tình trạng học sinh bỏ học 61

Bảng 2.9 Nội dung phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng,

chống tình trạng học sinh bỏ học 62

Bảng 2.10 Đánh giá về thực trạng thực hiện các nguyên tắc phối hợp giữa

các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng, chống tình trạng học sinh bỏ học 63

Bảng 2.11.Đánh giá về mức độ phối hợp giữa các lực lượng tham gia vào

việc phối hợp với nhà trường trong giáo dục phòng, chống học sinh Trung học

cơ sở bỏ học 63

Bảng 2.12: Đánh giá về tầm quan trọng của các lực lượng giáo dục trong giáo

dục phòng, chống học sinh Trung học cơ sở bỏ học 64

Trang 12

Bảng 2.13 .Thực trạng các biện pháp phối hợp giữa các lực lượng xã hội

trong giáo dục phòng, chống tình trạng học sinh bỏ học 65

Bảng 2.14 Hiệu quả giáo dục, phòng chống tình trạng học sinh Trung học cơ

sở bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 67

Bảng 2.15: Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả giáo dục phòng, chống tình

trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 68

Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các

LLXH trong giáo dục phòng chống tình trạng học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 79

Bảng 3.1.Mức độ cần thiết của các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các

LLXH trong GD phòng chống tình trạng học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm

Hà, tỉnh Quảng Ninh 83

Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp

các LLXH trong GD phòng chống tình trạng học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 85 Bảng 3.2 2 Tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các LLXH trong GD phòng chống tình trạng học sinh THCSbỏ học ở huyện Đầm

Hà, tỉnh Quảng Ninh 85

Biểu đồ 3.2.Tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các

LLXH trong GD phòng chống tình trạng học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 88

Trang 13

i GD&ĐT là quốc sách hàng đầu; là một trong những giải pháp chiến lược chủ yếu

để thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH - HĐH) đất nước trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc

tế hiện nay Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ nêu rõ: “Huy động nguồn lực của các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế - xã hội và cá nhân để phát triển GD&ĐT Tăng cường quan hệ của nhà trường, gia đình và

xã hội (NT-GĐ-XH); huy động trí tuệ, nguồn lực của toàn ngành, toàn xã hội vào việc đổi mới nội dung, chương trình, thực hiện giáo dục toàn diện Ban hành cơ chế chính sách cụ thể khuyến khích và quy định trách nhiệm các ngành, địa phương, các tổ chức kinh tế - xã hội và người sử dụng lao động tham gia xây dựng trường, hỗ trợ kinh phí cho người học, thu hút nhân lực đã được đào tạo và giám sát các hoạt động giáo dục (HĐGD)” [Chính phủ

(1997), Nghị quyết số 05/2005/NQ – CP về ñẩy mạnh XHHGD, y tế, văn hóa, thể thao] Nghị quyết Đại hội Đảng khoá XI có ghi: “Huy động toàn xã hội

làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước”; đồng thời “Hoàn thiện cơ chế chính sách XHHGD, đào tạo trên cả ba phương diện: động viên các nguồn lực trong

xã hội; phát huy vai trò giám sát của cộng đồng; khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập,…” [Đảng Cộng sản Việt

Nam (2001), Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị

Quốc gia, Hà Nội] cho thấy: để thực hiện tốt chủ trương XHHGD, cán bộ quản lý (CBQL) nói riêng và nhà trường nói chung cần phát huy vai trò chủ đạo trong quản lý và huy động, khuyến khích, tạo mọi điều kiện để các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội không chỉ tham gia đầu tư về tài

Trang 14

chính mà còn tham gia về nhiều mặt để xây dựng và phát triển sự nghiệp GD&ĐT nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Nội dung cơ bản của XHHGD bao gồm hai khía cạnh song hành quan hệ mật thiết và tác động lẫn nhau một cách biện chứng, đó là:

Thứ nhất, mọi tổ chức, mọi tập thể, mọi cá nhân theo khả năng của mình đều có thể cung ứng cơ hội học tập cho cộng đồng

Thứ hai, mọi người dân trong cộng đồng đều có thể tận dụng cơ hội để

có cơ hội học tập v

Xã hội hoá giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng

để thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, là điều kiện để tạo ra và phát huy lợi thế cạnh tranh về nguồn lực con người trong quá trình toàn cầu hoá

và phát triển nền kinh tế tri thức

kiện kinh tế - xã hội khách quan, đáp ứng nhu cầu nhận thức, mà còn có ý nghĩa thực tiễn quan trọng:Cung cấp cơ sở cho dự đoán và định hướng sự phát triển XHHGD và tăng cường qu

dưới nhiều hình thức phong phú, cùng với cuộc vận động xã hội đóng góp

những thành tựu đáng tự hào về sự phát triển quy

mô, số lượng và chất lượng giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT)

Trang 15

của gia đình, của các LLXH đến trẻ em lứa tuổi học sinh THCS Việc xiết chặt kỷ cương, chống bệnh thành tích, đồng thời sự phân luồng lao động

xã hội đã làm cho một số gia đình, các em học sinh có tư tưởng chán nản, không chú trọng việc học tập, hoặc bỏ học để tham gia vào kiếm sống ngay ở lứa tuổi học sinh; hơn nữa không ít quan niệm khác nhau cho rằng nội dung chính của công tác xã hội hoá giáo dục chỉ là huy động kinh phí trong nhân dân, hoặc có nơi cho rằng XHHGD là để dân lo là chính dẫn đến việc đầu tư nguồn lực cho phát triển giáo dục chưa được quan tâm đúng mức Mặt khác,việc quản lý nhà nước về công tác XHHGD còn thiếu một số biện

pháp phù hợp, hiệu quả Chính từ thực trạng trên, tác giả chọn đề tài: ''Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nhằm đề xuất những biện pháp p

, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của Huyện

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình giáo dục

inh

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống tình trạng

Trang 16

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc phối hợp các lực lượng xã hội trong

giáo dục phòng chống tình trạng học sinh trung học cơ sở bỏ học

4.2 Phân tích và đánh giá thực trạng phối hợp các lực lượng xã hội trong

giáo dục phòng chống tình trạng học sinh trung học cơ sở bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

4.3 Đề xuất biện và thử nghiệm pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong

giáo dục phòng chống tình trạng học sinh trung học cơ sở bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

5 Giả thuyết khoa học

Tình trạng học sinh trung học cơ sở ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

bỏ học hiện nay đang có chiều hướng gia tăng do nhiều nguyên nhân, trong

đó do chưa đươc các lực lượng xã hội quan tâm đúng mức Nếu có sự phối hợp đồng bộ, thống nhất giữa các lực lượng xã hội trong việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức đối với học sinh trung học cơ sở và phụ huynh học sinh về

sự cần thiết phải đến trường, có sự huy động các nguồn lực xã hội khác thì sẽ nâng cao được hiệu quả phòng chống tình trạng học sinh trung học cơ sở bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống tình trạng học sinh trung học cơ sở bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

Các thông tin về tình trạng bỏ học của học sinh THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh được nghiên cứu trong giai đoạn 2013-2015

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

bản, thông tư, nghị quyết của Đảng, của ngành giáo dục có liên quan đến xã hội hóa giáo dục, những công trình nghiên cứu liên quan đến xã hội hóa công

Trang 17

tác giáo dục trong khắc phục tình trạng bỏ học ở trong và ngoài nước, từ đó rút ra những kết luận khái quát, làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2 1 Phương pháp quan sát sư phạm

Quan sát các hoạt động, nề nếp, chuyên cần của học sinh tại các trường THCS, quan sát các biểu hiện của học sinh trong các giờ học thông qua dự giờ, nhằm thu thập các thông tin cần thiết liên quan đến ý thức, thái độ và sự chuyên cần trong học tập của học sinh

7.2.2 Phương pháp đàm thoại

Trò chuyện, phỏng vấn sâu các cán bộ quản lý, các giáo viên ở 5 trường THCS trong huyện, các bậc phụ huynh, các học sinh nhằm thu thập các thông tin cần thiết liên quan đến việc bỏ học của học sinh và những thông tin cần thiết khác cho đề tài nghiên cứu

Trò chuyện với các cán bộ thuộc các phòng, ban chức năng thuộc khối

cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức xã hội, các tổ chức chính trị- xã hội có liên quan đến việc giáo dục phòng chống tình trạng bỏ học của học sinh THCS ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

7.2.3 Phương pháp điều tra giáo dục

Điều tra bằng phiếu hỏi thông qua việc xây dựng các câu hỏi đóng,

mở đối với các cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên, phụ huynh học sinh, học sinh, các cán bộ thuộc các phòng, ban chức năng thuộc khối cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức xã hội, các tổ chức chính trị- xã hội có liên quan đến việc giáo dục phòng chống tình trạng bỏ học của học sinh THCS ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh nhằm thu thập các thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến của các chuyên gia Tâm lý - giáo dục học, Xã hội học, các cán bộ quản lý quản lý giáo dục về nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh

Trang 18

THCS bỏ học cũng như về các biện pháp giáo dục phòng, chống tình trạng học sinh THCS bỏ học dựa vào xã hội hóa giáo dục

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

Nghiên cứu các kinh nghiệm xã hội hóa giáo dục THCS, kinh nghiệm giáo dục phòng chống tình trạng bỏ học và kinh nghiệm phòng chống tình trạng bỏ học của các nhà quản lý giáo dục, cán bộ thuộc các phòng, ban chức năng thuộc khối cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức xã hội, các tổ chức chính trị- xã hội có liên quan đến việc giáo dục phòng chống tình trạng

bỏ học của học sinh THCS ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh nhằm thu thập những thông tin cần thiết liên quan đến đề tài nghiên cứu

7.2.6 Phương pháp khảo nghiệm

Xin ý kiến của các chuyên gia, các nhà quản lý giáo dục về tính khả thi của các biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng, chống tình trạng học sinh THCS bỏ học và những thông tin khác cần thiết cho đề tài nghiên cứu

7.2.7 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các công thức toán học để xử lý thông tin thu được về định lượng và định tính thông qua sử dụng các tham số toán học như: Giá trị trung bình, hệ số biến thiên, độ lệch chuẩn, phương sai, hệ số tương quan

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận văn dự kiến cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc phối hợp các lực lượng xã hội trong

phòng chống tình trạng học sinh trung học cơ sở bỏ học

Chương 2: Thực trạng phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng

chống tình trạng học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các lực lượng xã hội

trong giáo dục phòng chống tình trạng học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm

Trang 19

1.1.1 Khái quát các công trình nghiên cứu trên thế giới

Giáo dục là con đường giúp cho hầu hết các quốc gia đang phát triển thoát khỏi đói nghèo, là việc chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng của mỗi đất nước Cùng với xu thế quốc tế hóa và hội nhập toàn cầu thì nhân tố con người ngày càng được coi trọng và đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của quốc gia Không chỉ riêng đối với Việt Nam mà đối với tất cả các nước trên thế giới đều coi giáo dục là quốc sách hàng đầu Giáo dục quan trọng là vậy, tuy nhiên tình trạng bỏ học của trẻ em vẫn diễn ra ở nhiều nơi, nhiều nước trên thế giới Cho đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu

về vấn đề này dưới nhiều góc độ khác nhau, tiêu biểu là:

Nghiên cứu của UNESCO (1980), trên tạp chí A Statislical study of

Trendsand Patterns in Repetiuon and Dropout có bài “Wastage in Primary and General Secondary Education”, đã chỉ ra rằng ở cấp độ quốc gia, tỷ lệ

nhập học của trẻ em được coi là chỉ số để đánh giá sự phát triển của quốc gia

và có tỷ lệ thuận với tăng trưởng kinh tế Từ năm 1990, tỷ lệ học hết tiểu học trên thế giới đã có sự cải thiện đáng kể Các nước có mức thu nhập trung bình như Malaysia, Mehico có tỷ lệ nhập học ở cấp tiểu học đạt gần 100%, còn các nước có thu nhập thấp như Kenya và Yemen chỉ đạt dưới 70% [43]

Nghiên cứu của UNICEF (2010) được trình bày trong “Báo cáo phân tích tình hình trẻ em tỉnh Điện Biên”, chỉ ra rằng khi tỷ lệ nhập học ngày càng

cải thiện thì việc học sinh bỏ học đang là một trong những vấn đề mà hầu như tất cả các nước đang phát triển phải đối mặt Điều này không những có ảnh

Trang 20

hưởng trực tiếp đến kết quả của việc phổ cập hóa giáo dục cấp tiểu học mà còn là một sự lãng phí nguồn lực và tăng số người mù chữ Trong các nước đông dân số, tỷ lệ nhập học cao đồng thời tỷ lệ bỏ học ở các nước này cũng cao [38] Như vậy, do điều kiện và chính sách kinh tế - xã hội khác nhau, một

số nước cũng đã đạt được những mục tiêu đề ra đối với giáo dục Song bên cạnh đó, nhiều nước cũng đã không đạt được mục tiêu đó Các quốc gia sẽ phải đương đầu với các vấn đề về bỏ học của học sinh ở các cấp học trong từng giai đoạn phát triển của mình Điều này được các nhà nghiên cứu quan tâm, tùy theo cách tiếp cận và từng lĩnh vực nghiên cứu mà có những lý giải

về nguyên nhân bỏ học của học sinh

Năm 2008, trong bài báo “Socioeconomic determinants of primary

school dropout”,Okumu, Ibrahim M.; Nakajjo; Alex and Isoke, Doreen đã

phân tích các yếu tố kinh tế - xã hội tác động đến tình trạng bỏ học của học sinh tại Uganda Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố như giới tính, mức học phí, giới tính của chủ hộ không có ý nghĩa tác động đến tỷ lệ bỏ học của học sinh, mà cho ra rằng các biến số như: quy mô gia đình, trình độ học vấn của cha mẹ, địa vị kinh tế của gia đình là những nhân tố quan trọng tác động đến cơ hội tiếp tục học tập của trẻ em Ngoài ra còn các yếu tố liên quan đến văn hóa, niềm tin, thái độ cha mẹ cũng đóng vai trò quan trọng đối với việc học tập của trẻ em Đặc biệt, hoàn cảnh bất lợi về kinh tế - xã hội vừa là nguyên nhân, vừa là hậu quả của tình trạng bỏ học di truyền [40]

Nghiên cứu của N K Mohanty thông qua mối quan hệ giữa nhân khẩu học với việc lập kế hoạch giáo dục đã cho thấy, việc xây dựng và thực hiện mục tiêu nâng cao tỷ lệ nhập học và chất lượng giáo dục trong phát triển giáo dục cần phải tính đến các yếu tố nhân khẩu như cấu trúc giới tính và độ tuổi của dân cư Giữa nhân khẩu học và kế hoạch giáo dục có liên quan mật thiết

Trang 21

vàchất lượng giáo dục Khi tỷ lệ nhập học cao vượt quá khả năng đầu tư cho giáo dục thì hiệu quả của hệ thống giáo dục từ quan điểm kinh tế và chất lượng giáo dục từ quan điểm của ngành giáo dục sẽ bị giảm Tỷ lệ nhập học của trẻ em không chỉ là chỉ số của sự phát triển mà còn liên quan đến những vấn đề chủ yếu như hệ thống cơ sở trường học, khoảng cách địa lý và những nhân tố khác như khả năng kinh tế của gia đình cũng mong muốn hướng tới phát triển giáo dục của cha mẹ [41]

Nghiên cứu về tình trạng bỏ học ở Ấn Độ của Stelios N Georgiou (2007), trên cơ sở số liệu thống kê khá đầy đủ theo các năm và theo đặc điểm kinh tế - xã hội cơ bản như đô thị, nông thôn, giới tính đã chỉ ra xu hướng và số học sinh bỏ học theo từng nhóm tuổi và khối lớp Kết quả nghiên cứu cho thấy, có khoảng 20% học sinh tiểu học và 11% học sinh trung học bỏ học năm 1978, chủ yếu là học sinh lớp 1 Và đặc biệt là theo nghiên cứu này thì tình trạng bỏ học của trẻ em gái chiếm tỷ lệ cao hơn so với trẻ em trai do nhiều nguyên nhân khác nhau trong

đó nguyên nhân cơ bản là hiện tượng tảo hôn đã dẫn tới tình trạng học sinh bỏ học nhiều [41]

Nghiên cứu của EL Daw A Suliman ở Ai Cập năm 2000, cho thấy tình trạng bỏ học của trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 15 tuổi chiếm tới 16% Trong

đó, tình trạng bỏ học của trẻ em gái cao hơn gấp đôi so với tỷ lệ bỏ học của trẻ em trai Nguyên nhân của tình trạng này ngoài do chi phí giáo dục cao, trường xa còn liên quan đến phong tục tập quán, địa vị của người phụ nữ, điều kiện kinh tế của gia đình, trình độ học vấn và nghề nghiệp của cha mẹ [42] Nhìn chung các công trình nghiên cứu liên quan đến tình trạng học sinh

bỏ học trên thế giới đều xuất phát từ những chính sách, trình độ phát triển, phong tục tập quán truyền thống, thói quen và đặc trưng văn hóa của từng nhóm xã hội khác nhau Bên cạnh những nguyên nhân khách quan còn những nguyên nhân chủ quan như chất lượng của giáo viên, nội dung chương trình,

Trang 22

phương pháp giảng dạy, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị dạy học Trong đó, đặc biệt quan trọng và có tác động trực tiếp đến tình trạng này là thái độ và hành

vi của cha mẹ đối với việc đi học của trẻ em Song, điều này lại phụ thuộc vào hai yếu tố chủ yếu là mức thu nhập gia đình, nhận thức, hành vi ứng xử của cha mẹ đối với việc học của trẻ em Tùy theo góc độ nghiên cứu khác nhau

mà các tác giả đã chỉ ra những nguyên nhân khác nhau Để nâng cao tỷ lệ nhập học và hạn chế tình trạng bỏ học của học sinh, ngoài việc đầu tư cơ sở vật chất và phát triển quy mô trường học còn phụ thuộc vào chính sách dân

số, chính sách phát triển nguồn nhân lực, tâm lý và thái độ của cha mẹ và cộng đồng đối với quá trình học tập của trẻ Các chính sách, giải pháp thường được đưa ra để ngăn chặn tình trạng bỏ học của trẻ em như xây dựng trường học, cải cách chương trình sách giáo khoa, khuyến khích vật chất và tinh thần đối với học sinh… đều chỉ phát huy tác dụng khi gắn với điều kiện hoàn cảnh

cụ thể của từng địa phương, từng nhóm xã hội, cá nhân cha mẹ mà hộ gia đình nơi mà trẻ em đang sống Yếu tố quan trọng nhất và quyết định trực tiếp nhất đối với mức độ đi học của trẻ là thái độ và hành vi của cha mẹ học sinh đối với việc học của con Nhưng điều này lại phụ thuộc vào hoàn cảnh gia đình và điều kiện kinh tế - xã hội Việc xác định ảnh hưởng của điều kiện kinh tế - xã hội đến tình trạng đi học của học sinh là vấn đề cần đáng được quan tâm xem xét và nghiên cứu sâu hơn

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Giáo dục là một trong những mục tiêu cơ bản để phát triển kinh tế - xã

hội của mỗi quốc gia.Ở nước ta, phát triển giáo dục được Đảng và Nhà nước coi là quốc sách hàng đầu Vấn đề nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm Luật Giáo dục (2005), quy định: “Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân Mọi công dân

Trang 23

không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập” [32]

Sau đổi mới năm 1986, ở Việt Nam với sự chuyển biến từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường đã đặt ra nhiều vấn đề trong việc phát triển nguồn nhân lực mà cốt lõi là phát triển giáo dục Những thành tựu đạt được trong phát triển kinh tế xã hội, sự ổn định chính trị làm cho thế và lực nước ta lớn mạnh lên nhiều so với trước Sự đóng góp về nguồn lực của nhà nước và nhân dân cho phát triển giáo dục ngày càng được tăng cường Hơn nữa, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ trên thế giới có thể làm cho khoảng cách kinh tế và tri thức giữa Việt Nam và các nước ngày càng lớn hơn, nước ta có nguy cơ bị tụt hậu xa hơn Hội nhập quốc tế, đặc biệt là sau sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO không chỉ tạo cho giáo dục cơ hội phát triển mà còn chứa đựng nhiều hiểm họa, đặc biệt là nguy cơ xâm nhập của những giá trị văn hóa

và lối sống xa lạ làm xói mòn bản sắc dân tộc Ngoài trọng tâm đào tạo con người với đầy đủ năng lực và phẩm chất, thì vấn đề bỏ học của học sinh trung học cũng ngày càng được Đảng, Nhà nước và các tổ chức ban ngành quan tâm Mặc dù, nghiên cứu về tình trạng bỏ học của trẻ em ở Việt Nam mới bắt đầu thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học sau đổi mới 1986, nhưng đến nay đã đạt được một số thành tựu đáng kể

Trước tiên phải kể đến công trình “Vùng núi phía Bắc Việt Nam – Một số vấn đề môi trường và kinh tế - xã hội” của Lê Trọng Cúc và A Terry Rambo

năm 2001 Nghiên cứu đã chỉ ra ảnh hưởng của phong tục tập quán, quan điểm của một nhóm DTTS có ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục Kết quả khảo sát chỉ ra rằng, đối với vùng sâu, vùng xa miền núi phía Bắc tỷ lệ mù chữ cao không chỉ do chất lượng dịch vụ giáo dục yếu mà còn do tâm lý, quan niệm của người dân tộc coi việc biết chữ không mang lại giá trị trực tiếp trong đời sống hàng ngày [8]

Trang 24

Tiếp đến là nghiên cứu của Bauleh B và những người khác năm 2002 Khi phân tích riêng một nhóm DTTS cụ thể, công trình đã chỉ ra sự khác biệt

về giới trong việc tiếp cận cơ hội học tập Kết quả khảo sát cho thấy, mức độ chênh lệch về tỷ lệ nhập học giữa học sinh nam và nữ của người dân tộc Mông lên tới 20% [1]

Năm 2006, “Phân tích giới trong khảo sát về mức sống các hộ gia đình

ở Việt Nam” của Lee A., đã chỉ ra rằng tỷ lệ nhập học của các em gái người

Kinh cao hơn 10% so với các em gái người dân tộc thiểu số (71% so với 61%) Điều này cho thấy số lượng các em gái có tỷ lệ nhập học thấp hơn các

em nam trong số học sinh dân tộc thiểu số [24]

Năm 2007, khi nghiên cứu về vấn đề bất bình đẳng trong giáo dục và kết quả học tập tại Việt Nam, Donald B Holsirger đã chỉ ra nguyên nhân hiện tượng bỏ học của trẻ em Việt Nam là do sự bất bình đẳng trong tiếp cận dịch

vụ giáo dục Tại hội thảo “Giáo dục so sánh lần thứ nhất: Phát triển giáo dục

so sánh ở Việt Nam”, ông cho rằng, “mức độ không bình đẳng trong phân phối cơ hội giáo dục ở một địa phương càng cao thì kết quả học tập của học sinh nơi đó càng thấp; mức độ không bình đẳng tăng thì điểm trung bình của học sinh giảm” [9] Như vậy, khi kết quả học tập của học sinh thấp sẽ gây ra tâm lý chán học cho học sinh làm học sinh bỏ học nhiều hơn

Nghiên cứu vấn đề này ở cấp vĩ mô phải kể đến công trình “Nghiên cứu

về nguyên nhân bỏ học của trẻ em Việt Nam, Hà Nội 11/2010” do Đặng Thị

Hải Thơ thuộc tổ chức UNICEP tại Việt Nam tiến hành Nghiên cứu đã đưa ra các nhân tố tác động đến tình trạng bỏ học của trẻ em là những nhân tố từ phía gia đình, nhân tố từ phía nhà trường, nhân tố từ phía xã hội và cộng đồng, nhân tố xuất phát từ bản thân trẻ Tuy nhiên đó chỉ là những nhân tố chủ quan chi phối tình trạng bỏ học của trẻ em Bên cạnh đó còn có những nhân tố đặc thù ảnh hưởng đến tình trạng này như: điều kiện kinh tế - xã hội,

Trang 25

vị trí địa hình, thu nhập, phong tục tập quán, tâm lý, chính sách đó là những hạn chế mà tác giả đã chưa nêu lên được trong quá trình nghiên cứu

Luận văn thạc sĩ Kinh tế chính chị “Cơ sở kinh tế - xã hội của tình trạng học sinh trung học cơ sở bỏ học ở huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình”[31] của tác giả

Nguyễn Ánh Phượng năm 2015 đã cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích cơ sở kinh

tế - xã hội của tình trạng học sinh THCS bỏ học ở huyện Kỳ Sơn, đồng thời căn

cứ vào những định hướng cho việc đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục tình trạng HS bỏ học, đề tài đã đưa ra một số giải pháp để khắc phục tình trạng này

Luận án tiến sĩ xã hội học: “Các yếu tố tác động đến tình trạng bỏ học của trẻ em vùng Tây Bắc hiện nay”[20] của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương

năm 2012 đã dựa vào nền tảng kiến thức và lý thuyết xã hội học giáo dục, cụ thể là lý thuyết bỏ học của Morrow, lý thuyết xã hội học, quan điểm tộc người

để nghiên cứu vị trí vai trò và sự biến đổi của giáo dục trong xã hội hiên đại Theo đó, luận án cũng đã đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển giáo dục trong đó có mục tiêu giảm tỷ lệ bỏ học của trẻ em nói chung và của trẻ em người dân tộc vùng Tây Bắc nói riêng Tuy nhiên, luận án đưa ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng bỏ học là do những nhân tố bên ngoài và những nhân tố bên trong hệ thống giáo dục dưới góc độ xã hội học nên chưa phân tích khía cạnh chi phí - lợi ích của hiện tượng đi học

Đề tài: “Khảo sát tình hình lưu ban, bỏ học của học sinh 2 trường vùng ven Thành phố Hồ Chí Minh”[27]của tác giả Đặng Văn Minh, Viện Nghiên cứu giáo

dục, năm 1992đã tiến hành nghiên cứu tại hai trường: Trường THCS Đặng Trần Côn và Trường Cấp II, III Võ Văn Tần (năm học1990 – 1991) Đề tài đã đánh giá thực trạng và chỉ ra những nguyên nhân bỏ học của học sinh tại hai trường này Thông qua thông tin mà tác giả đã thu thập và khảo sát, tác giả đã nêu lên những nguyên nhân chủ quan, cũng như khách quan khiến học sinh bỏ học, những nguyên nhân từ phía bản thân học sinh, gia đình, nhà trường và xã hội Từ đó, tác giả đã đề xuất những giải pháp hữu hiệu nhằm ngăn chặn tình trạng bỏ học

Trang 26

Đề tài nghiên cứu Khoa học & Công nghệ của viện Khoa học giáo dục

Việt Nam, năm 2008: “Các giải pháp nhằm giảm thiểu học sinh bỏ học ở cấp tiểu học” do nhóm nghiên cứu: Chủ nhiệm đề tài - Nhà giáo ưu tú.Tiến sĩ

Đặng Huỳnh Mai; Thư ký- Thạc sĩ Nguyễn Thị Lụa;Thành viên: Thạc sĩ Lê Tiến Thành, Thạc sĩ Đặng Tự Ân, Phó Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Lộc, Trần Đình Thuận thực hiện Đề tài đã tổng quan tình hình lưu ban và bỏ học ở một

số nước trên thế giới cho thấy các nước đang phát triển có tỷ lệ học sinh bỏ học cao hơn nhiều so với các nước phát triển Kết quả này cho thấy, trình độ phát triển kinh tế - xã hội là một trong những nguyên nhân có ảnh hưởng tới tình trạng bỏ học của học sinh Qua đó, nhóm nghiên cứu đã phân tích thực trạng bỏ học tại một số địa phương như: Lạng Sơn, Điện Biên, Nghệ An, Quảng Ngãi, Đắc Lắc, Bình Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Sóc Trăng, Vĩnh Long, và nêu ra các nguyên nhân dẫn đến tình trạng bỏ học của trẻ em

Trang 27

khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh tiểu học theo các nhóm nguyên nhân khác nhau Tuy nhiên, Đề tài nghiên cứu của nhóm tác giả mới chỉ đánh giá thực trạng bỏ học của học sinh tiểu học theo đánh giá chủ quan mà nhóm đã điều tra, khảo sát ở 9 tỉnh điển hình mà nhóm đã chọn khảo sát

Từ các nghiên cứu đó có thể có nhận xét như sau:

- Vấn đề học sinh bỏ học; phòng, chống tình trạng học sinh bỏ học đã được quan tâm nghiên cứu

- Các công trình nghiên cứu về giáo dục phòng, chống tình trạng học sinh phổ thông nói chung và học sinh THCS bỏ học còn chưa nhiều

- Chưa có công trình nào nghiên cứu về phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng, chống tình trạng học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm

Hà, tỉnh Quảng Ninh

1.2 Giáo dục phòng chống tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học

1.2.1 Khái niệm giáo dục

Trong Giáo trình Giáo dục học do tác giả Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên) [29] đã cho rằng “Giáo dục là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới người được giáo dục trong các cơ quan giáo dục nhằm hình thành nhân cách cho họ

Tác giả Nguyễn Lân [23] cho rằng:“Giáo dục là một quá trình có ý thức

có mục đích, có kế hoạch nhằm truyền cho lớp mới những kinh nghiệm đấu tranh và sản xuất, những tri thức về tự nhiên, về xã hội, về tư duy, để họ có thể

có đầy đủ khả năng tham gia vào đời sống và đời sống xã hội”

Trong cuốn Giáo dục học đại cương 1, tác giả Nguyễn Sinh Huy (chủ biên) [19] lại tiếp cận khái niệm Giáo dục (theo nghĩa rộng) ở phạm vi rộng hơn: Giáo dục là sự hình thành có mục đích và có tổ chức những sức mạnh thể chất và tinh thần của con người, hình thành thế giới quan, bộ mặt đạo đức

Trang 28

và thị hiếu thẩm mĩ cho con người; với nghĩa rộng nhất, khái niệm này bao hàm cả giáo dưỡng, dạy học và tất cả những yếu tố khác tạo nên những nét tính cách và phẩm hạnh của con người, đáp ứng yêu cầu của kinh tế xã hội

Dù xét trên các góc độ, phạm vi khác nhau, chúng ta có thể nhận thấy: Giáo dục là một quá trình toàn vẹn hình thành nhân cách, được tổ chức một cách có mục đích và kế hoạch, thông qua các hoạt động và quan hệ giữa người giáo dục

và người được giáo dục, nhằm truyền đạt và chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội loài ngườitừ thế hệ trước cho thể hệ sau

Như vậy: Giáo dục luôn là một quá trình có mục đích, có kế hoạch, là quá trình tác động qua lại giữa nhà giáo dục và người được giáo dục

Thông qua quá trình tương tác giữa người giáo dục và người được giáo dục để hình thành nhân cách toàn vẹn (hình thành và phát triển các mặt đạo

đức, trí tuệ, thẩm mĩ, thể chất, lao động) cho người được giáo dục

1.2.2 Giáo dục Trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.2.2.1.Trường Trung học cơ sở

Trường THCS là cơ sở GD của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường THCS có tư cách pháp nhân và con dấu riêng, tuổi của học sinh vào lớp sáu THCS từ 11 đến 13 tuổi; học sinh gái được tăng một tuổi so với tuổi quy định Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể học trước tuổi hoặc vượt lớp nếu được Hội đồng giáo dục nhà trường xét đề nghị và được trưởng phòng GD&ĐT, Giám đốc Sở GD&ĐT cho phép Học sinh dân tộc thiểu số, học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh bị khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh bị thiệt thòi, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào lớp đầu cấp ở tuổi cao hơn tuổi quy định [6]

Trang 29

Tại điều 3, Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS được quy định như sau: Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chương trình giáo dục phổ thông Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên, cán bộ nhân viên Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý học sinh theo quy định của

Bộ Giáo dục và Đào tạo Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục, phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của nhà nước Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động

xã hội Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.2.2.2 Mục tiêu của giáo dục THCS

Tại khoản 3, Điều 27 Luật GD của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam [32] ghi rõ mục tiêu của giáo dục THCS quy định trong Luật giáo

dục (2005) là:"Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở

và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

1.2.2.3 Nội dung giáo dục THCS

Tại khoản 1, Điều 28 Luật Giáo dục [32] đã xác định rõ “Giáo dục trung học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp

Trang 30

luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp”

1.2.2.4 Phương pháp giáo dục Trung học cơ sở

Tại khoản 2, Điều 28 Luật GD [32] đã xác định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”

1.2.3 Đặc điểm Tâm- sinh lí của học sinh Trung học cơ sở

Lứa tuổi học sinh THCS bao gồm những em từ 11, 12 tuổi đến 14, 15 tuổi, đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9 trường THCS Thời kì này có một vị trí hết sức quan trọng và đặc biệt, vì đặc biệt là thời kì chuyển từ lứa tuổi nhi đồng sang lứa tuổi thiếu niên Sự chuyển tiếp này tạo nên nội dung cơ bản và

sự khác biệt đặc thù về mọi mặt ở thời kỳ này, được biểu hiện như sau:

* Sự biến đổi về mặt giải phẫu sinh lí ở lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở

Đây là lứa tuổi phát triển mạnh mẽ nhưng không đều về mặt cơ thể Tầm vóc của các em lớn lên trông thấy Sự phát triển của hệ xương mà chủ yếu là sự phát triển của các xương tay, xương chân rất nhanh nhưng xương ngón tay, ngón chân phát triển chậm Vì thế ở lứa tuổi này các em không mập béo, mà cao, gầy và thiếu cân đối, các em có vẻ lóng ngóng, vụng về của mình mà cố gắng che giấu bằng điệu bộ không tự nhiên, cầu kì, tỏ ra mạnh bạo, can đảm để người khác không chú ý tới vẻ bề ngoài của mình

Sự phát triển của hệ tim mạch cũng không cân đối; tuyến nội tiết bắt đầu hoạt động mạnh, thường dẫn đến sự rối loạn của hoạt động thần kinh Do đó, các

em dễ xúc động, dễ bực tức Hệ thần kinh của lứa tuổi này còn chưa có khả năng

Trang 31

chịu kích thích mạnh, đơn điệu, kéo dài dễ gây cho các em tình trạng bị ức chế hay ngược lại, xảy ra tình trạng bị kích động mạnh

Tóm lại, sự thay đổi về thể chất của lứa tuổi học sinh THCS đã làm cho các em có sự trưởng thành về thể chất Đây là lứa tuổi có nghị lực dồi dào, có tính tích cực cao, có nhiều dự định lớn lao song cũng gặp nhiều khó khăn trong hoạt động do sự mất cân đối tạm thời về thể chất Điều này ảnh hưởng tới quá trình hình thành, phát triển nhân cách, phát triển ĐĐ của các em

* Sự phát triển trí tuệ của học sinh Trung học cơ sở

Lứa tuổi này có khả năng phân tích, tổng hợp phức tạp hơn khi tri giác các sự vật, hiện tượng Khối lượng tri giác tăng lên, tri giác trở nên có kế hoạch, có trình tự hoàn thiện hơn

Hoạt động tư duy của lứa tuổi này có những biến đổi cơ bản Do nội dung các môn học phong phú, phức tạp đòi hỏi tính chất mới mẻ của việc lĩnh hội tri thức, đòi hỏi phải dựa vào tư duy độc lập, khả năng khái quát hóa, trừu tượng hóa, so sánh, phán đoán mới rút ra được kết luận, mới hiểu được tài liệu học Vì thế tư duy trừu tượng của học sinh THCS đã phát triển ở mức cao Bên cạnh đó tư hình tượng cũng đang chiếm tỉ lệ đáng kể trong cấu trúc

tư duy của các em

* Hoạt động giao tiếp của lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở

Giao tiếp là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi học sinh THCS Nhờ hoạt động giao tiếp mà các em nhận thức được người khác và bản thân; đồng thời, phát triển một số kĩ năng như năng so sánh, phân tích, khái quát hành vi của bản thân, hình thành những biểu tượng về nhân cách con người

Nét đặc trưng trong giao tiếp giữa học sinh THCS với người lớn là sự cải

tổ lại kiểu quan hệ giữa người lớn - trẻ em, hình thành kiểu quan hệ mới theo chiều hướng hạn chế quyền hạn của người lớn, mở rộng quan hệ của mình

Quan hệ giữa học sinh THCS với người lớn có các đặc trưng:

Trang 32

Thứ nhất, tính chủ thể trong quan hệ giữa các em và người lớn rất cao, thậm chí cao hơn mức cần thiết Các em luôn đòi hỏi được bình đẳng, tôn trọng, được đối xử như người lớn, được hợp tác, cùng hoạt động với người lớn

Thứ hai, trong quan hệ với người lớn, ở học sinh THCS thường xuất hiện nhiều mâu thuẫn, đặc biệt mâu thuẫn giữa sự phát triển nhanh, bất ổn định về thể chất, tâm lí và vị thế xã hội của các em với nhận thức và hành xử của người lớn không theo kịp sự thay đổi đó

Thứ ba, trong tương tác với người lớn, các em có xu hướng cường điệu hóa các tác động của người lớn trong ứng xử hàng ngày Vì vậy chỉ cần một

sự tác động của người lớn làm tổn thương chút ít đến các em thì các em coi đó

là sự xúc phạm lớn, sự tổn thất tâm hồn nghiêm trọng, từ đó dẫn đến các phản ứng tiêu cực với cường độ mạnh (cãi lại, có hành vi chống đối người lớn…)

Như vậy việc đòi hỏi tính độc lập và quyền bình đẳng trong quan hệ của các em với người lớn là vấn đề phức tạp và gay gắt nhất trong giao tiếp của các em với người lớn nói riêng cũng như trong việc GDhọc sinh THCS Bởi vậy khi GDĐĐ cho học sinh THCS, cần lưu ý khó khăn của học sinh THCS trong quan hệ với người lớn (cha mẹ, thầy cô giáo…)

Giao tiếp với bạn cũng đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành nhân cách và trưởng thành của học sinh THCS Nhu cầu giao tiếp với bạn ở học sinh THCS phát triển rất mạnh mẽ, đặc biệt các em bắt đầu có bạn khác giới Nếu như quan hệ của các em với người lớn càng không thuận hòa thì việc giao tiếp với bạn ngang hàng càng tăng và ảnh hưởng của bạn đến với các em càng tăng Sự bất hòa trong quan hệ bạn bè cùng lớp, sự thiếu thốn bạn thân hoặc tình cảm bị phá vỡ (tình bạn khác giới) đều sinh ra những cảm xúc nặng nề, ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách học sinh THCS Do đó, GDĐĐ cho học sinh ở lứa tuổi này cần lưu ý đến những nhóm bạn mà các em

Trang 33

* Sự phát triển nhân cách của học sinh Trung học cơ sở

Sự hình thành tự ý thức

Ở lứa tuổi này, đặc điểm quan trọng về tự ý thức của lứa tuổi này là sự mâu thuẫn giữa nhu cầu tìm hiểu bản thân với kĩ năng chưa đầy đủ để phân tích đúng đắn sự biểu lộ của nhân cách

Ý nghĩa quyết định nhất để phát triển tự ý thức ở lứa tuổi này là cuộc sống tập thể của các em, nơi mà nhiều mối quan hệ giá trị đúng đắn, mối quan

hệ này sẽ hình thành ở các em lòng tự tin vào sự tự đánh giá của mình, nhưng

là những yêu cầu ngày càng cao đối với hành vi, hoạt động của các em, nguyện vọng tìm kiếm một vị trí trong hệ thống những mối quan hệ xã hội đúng đắn đối với các em, cũng đồng thời giúp cho sự phát triển về mặt tự ý thức của các em

Ở lứa tuổi này, đã bắt đầu xuất hiện sự quan tâm đến bản thân, đến những phẩm chất nhân cách của mình Ở các em đã biểu hiện nhu cầu tự đánh giá, nhu cầu so sánh mình với người khác Các em đã bắt đầu xem xét mình, vạch cho mình một nhân cách tương lai, muốn hiểu biết về mặt mạnh, mặt yếu trong nhân cách của mình

Sự hình thành và phát triển tự ý thức đã gây ra nhiều ấn tượng sâu sắc đến toàn bộ đời sống tâm lý của lứa tuổi này, đến hoạt động học tập, đến sự hình thành mối quan hệ qua lại mọi người Sự tự nhận thức của lứa tuổi này bắt đầu từ sự nhận thức hành vi của mình Lúc đầu các em tự nhận thức được những hành vi riêng lẻ, sau đó là toàn bộ hành vi của mình Cuối cùng là các

em nhận thức về những phẩm chất ĐĐ, tính cách và khả năng của mình

Sự hình thành tình cảm

Tình cảm của lứa tuổi này có một đặc điểm nổi bật là dễ xúc động, dễ

bị kích động, tình cảm còn mang tính chất bồng bột Nhiều khi do hoạt động

Trang 34

thần kinh không cân bằng, thường quá trình hưng phấn mạnh hơn quá trình ức chế khiến các em khó kiểm soát xúc cảm bản thân

Tóm lại, học sinh THCS là lứa tuổi đang hình thành nhân cách, lứa tuổi rất thích hoạt động nhưng nhận thức và khả năng còn hạn chế Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục cho các em

1.2.4 Bản chất của tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học

1.2.4.1 Học sinh bỏ học

Học sinh bỏ học là những em không tiếp tục đi học nữa Có loại học sinh

bỏ học hẳn như học xong chương trình một lớp nào đó rồi bỏ học, có loại học sinh đang học bỏ dở buổi học, bỏ một hoặc vài tiết học đi giải quyết một vấn

đề gì đó hay có thể đi chơi (bỏ học trong thời gian ngắn) Học sinh bỏ học là những học sinh đang trong tuổi học nhưng đã không đến học ở bất cứ ở loại trường học nào Học sinh bỏ học có ở bất kì bậc học nào, trong khi đó nền giáo dục của chúng ta đảm bảo cho tất cả mọi học sinh đang trong tuổi học đều được đến trường học tập Trong giới hạn của đề tài nghiên cứu này chủ yếu nói về học sinh ở lứa tuổi THCS đang học giữa năm học thì bỏ không đi học nữa hoặc chưa học hết bậc THCS đến hè thì bỏ hẳn Tác giả Đặng Vũ Hoạt cho rằng: Khác với lưu ban, bỏ học trong mọi trường hợp là “Hiện tượng không bình thường” [18]

Tác giả Đặng Thành Hưng [21] xét bỏ học theo 2 mặt: Mặt hình thức và mặt bản chất: “Về hình thức bỏ học cũng là sự sàng lọc sản phẩm…bỏ học có bản chất xã hội - sư phạm phức tạp hơn lưu ban” Tác giả cho rằng: “Bỏ học không phải là sự cố nhất thiết xảy ra, không phải thuộc tính cố hữu của dạy học” Vậy theo hai tác giả bỏ học là hiện tượng không nên, cần cố gắng khắc phục mọi nguyên nhân để không có học sinh bỏ học Đặng Thành Hưng đã nói về việc bỏ học hiện nay như sau:

Trang 35

“Trong tình hình hiện nay, tỉ lệ bỏ học một mặt vẫn phản ảnh mặt chất lượng của dạy học - giáo dục, mặt khác nó mang bản chất của các quá trình điều chỉnh, tự điều chỉnh nhu cầu và giá trị cả ở bình diện cá nhân lẫn bình diện cộng đồng…Hiện tượng bỏ học làm nảy sinh những vấn đề sâu xa có tính chất xã hội cần được các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội cấp cao quan tâm xem xét” [21]

1.2.4.2 Hậu quả của tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học

Có thể nói, hậu quả từ việc bỏ học là rất tệ hại mà chúng ta không thể lường hết được Nó tác động xấu đến sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của các nước nói chung và của địa phương có học sinh bỏ học nói riêng Nó trở thành gánh nặng đối với gia đình và xã hội Thậm chí ở những địa phương có

tỷ lệ bỏ học đông sẽ xảy ra tình trạng “khủng hoảng cộng đồng” Vì một số thanh niên ở địa phương không có trí thức kéo theo không có nghề nghiệp, không có thu nhập, cuộc sống nghèo khó Do nhận thức hạn chế nên những người này trong tương lai khi lập gia đình rất dễ sinh nhiều con, ảnh hưởng tới chính sách dân số Còn sự nghèo khó sẽ dẫn đến con đường tội phạm, làm

ăn phi pháp Và như vậy, xã hội sẽ nằm trong cái vòng “luẩn quẩn” của sự nghèo đói vì học vấn thấp sẽ dẫn tới thu nhập thấp, khi thu nhập thấp thì dẫn tới nghèo đói và nghèo đói thì đầu tư cho việc học hành thấp và như vậy lại trở về với điểm khởi đầu là học vấn thấp Điều đó ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội nhất là ở vùng sâu, vùng còn nhiều khó khăn về kinh tế Ảnh hưởng này là lâu dài do lực lượng lao động không được cải thiện

về kỹ năng lao động, năng suất lao động thấp làm cho sự phát triển kinh tế ở các vùng sâu càng thêm khó khăn

Với bản thân học sinh, bỏ học sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai của các em Các em có thể gián đoạn việc học tập, hạn chế cơ hội học nghề, tìm kiếm cơ hội lập nghiệp Cá biệt có em sau khi bỏ học là bước sang con đường

Trang 36

hoàn toàn khác như các em gái ở vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc lấy chồng sớm, sinh con trong khi chưa có nghề, chưa có các kỹ năng lao động tối thiểu nên sống cuộc sống khó khăn về kinh tế, không đủ điều kiện chăm sóc con cái dẫn đến các con cũng lại thất học như cha mẹ chúng

1.2.4.3 Nguyên nhân bỏ học của học sinh Trung học cơ sở

Tình trạng học sinh THCS bỏ học xuất phát từ những nguyên nhân cơ bản sau:

Trước hết, nhân tố xã hội và cộng đồng: Trong nền kinh tế thị trường

sự phân hóa giàu nghèo làm cho một bộ phận dân cư bị nghèo đi, trở thành nhóm xã hội bên lề do không có cơ hội phát triển Đây có thể được xem là nguyên nhân chính của tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh khó khăn dẫn đến tình trạng bỏ học Bên cạnh đó, tình trạng một số trong những sinh viên

ra trường, những người có học thức cao vẫn chưa tìm được việc làm phù hợp với chuyên môn được đào tạo Bệnh duy ý chí vẫn còn trong một số cấp lãnh đạo trong việc đề ra mục tiêu và chính sách giáo dục; đời sống giáo viên vẫn còn nhiều khó khăn… đã tác động đến nhà trường và thông qua đó lại tác động đến học sinh

Toàn cầu hoá là cơ hội để các nước đang phát triển tiếp cận với khoa học

kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, nhưng bên cạnh đó cũng không tránh được sự

du nhập của những văn hoá phẩm đồi trụy làm tha hoá một bộ phận gồm những người không có tư tưởng kiên định và niềm tin trong sáng Điều này biến họ thành những kẻ hám lợi, trục lợi từ đối tượng học sinh, dẫn đến việc các em mất lòng tin vào người lớn, vào cộng đồng và xã hội, dẫn đến việc các

em bị sa ngã, dẫn đến việc tâm hồn các em bị "nhiễm bẩn" Mất niềm tin đã dẫn các em đến con đường ham chơi, hư hỏng, và đây chính là ngưỡng cửa của bỏ học

Trang 37

Hơn nữa, ở nhiều nước sự tham gia của cộng đồng và các đoàn thể xã hội trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn còn chưa thường xuyên và rộng khắp do nguồn kinh phí hạn hẹp và không ổn định, cho nên vẫn còn những học sinh phải bỏ học vì nghèo

Thứ hai, nhân tố từ phía nhà trường: Nhà trường,lớphọclànơitrực tiếp

giáodụctrẻemlứatuổihọcsinhTHCS,tiếpthukiếnthức,hìnhthànhnhâncách Hơn nữa, nhà trường là nơi mang ánh sáng tri thức đến cho cộng đồng, là nơi có nhiệm vụ cao cả là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Tuy nhiên, trong bối cảnh của tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự phát triển của phương tiện thông tin đại chúng hiện nay, quá trình đào tạo của nhà trường nói chung và trường THCS nói riêng đang gặp nhiều thách thức, đặc biệtở một số nghèo, vùng sâu, vùng xa trường học còn quá khó khăn chưa

đủ điều kiện nâng cao chất lượng dạy học, không phát huy được tinh thần ham học của các em Nhiều trường THCS ở vùng cao hết sức nghèo nàn (trường lụp xụp, bàn ghế mục nát…), điều kiện dạy và học nhất là các trang thiết bị phục vụ việc tiếp thu bài giảng (dụng cụ thực hành) hầu như không có nên dẫn đến việc các em cảm thấy chán và xem việc học như là gánh nặng nên không muốn đến lớp Bên cạnh đó, sự tồn tại của một “nhà trường thứ hai” do tác động của sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, qua đó một loạt các tri thức không hệ thống được truyền tải đến học sinh Trong khi

đó, nhà trường truyền thống có những mặt lạc hậu so với nhà trường thứ hai này, không đủ sức kế hoạch hoá, điều phối tri thức thiết yếu tới học sinh, một

số giáo viên vẫn dùng lối sư phạm quyền uy để thực hiện tiến trình đào tạo, và một bộ phận giáo viên chưa đủ năng lực và phẩm chất,… đã làm phát sinh mâu thuẫn trong quan hệ thầy trò, làm xói mòn truyền thống tôn sư trọng đạo, làm mất đi hình ảnh cao đẹp của người thầy trong niềm tin của học sinh

Trang 38

Ở nhiều nước, khi đời sống giáo viên còn gặp nhiều khó khăn thì chính điều này có thể đẻ ra nhiều hiện tượng tiêu cực như việc dạy thêm, học thêm tràn lan, cộng thêm chương trình học ngày càng khó và càng quá tải đã tạo cơ hội cho một số giáo viên thiếu phẩm chất biến việc dạy thêm thành việc cải thiện thu nhập, trục lợi bằng cách ép buộc học sinh đi học thêm Dạy thêm, học thêm bị tác động bởi cơ chế thị trường đã trở thành một vấn nạn làm xói mòn quan hệ thiêng liêng của tình thầy trò

Tất cả những tiêu cực trên đã tác động trực tiếp đến học sinh và hậu quả

là các em bỏ học vì chán trường Tình trạng bỏ học đang ở mức báo động; nhưng một số trường vẫn xem đó là chuyện nhỏ, bởi vì số học sinh bỏ học thường không quá 10% so với số học sinh của nhà trường; còn đối với một số giáo viên chủ nhiệm và một số người trong các bộ phận đoàn thể của trường thì việc bỏ học của học sinh là làm giảm đi gánh nặng cho trường cho lớp, vì

họ cho rằng đa số các em bỏ học là vì quá nghèo, quá yếu và quá ngỗ nghịch

Thứ ba, nhân tố gia đình: Gia đình là tế bào của xã hội, là xã hội thu nhỏ,

làcái nôi thânyêunuôidưỡngcảđờingười,làmôitrường quantrọngGDnếpsống vàhìnhthànhnhâncách.Đồng thời, là môi trường gần gũi của học sinh, những nhân tố tích cực, tiêu cực hàng ngày hàng giờ tác động đến học sinh Nhận thức hạn hẹp về mục đích học tập, trình độ giáo dục thấp, phương pháp giáo dục của cha mẹ không phù hợp với tâm lý của con cái, hoàn cảnh sống, nề nếp gia đình… gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập của các em Bên cạnh đó còn phải kể đến những tác động của xã hội đến gia đình và thông qua gia đình tác động đến học sinh, về mặt này có thể kể đến tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường gây phân hoá xã hội mạnh mẽ làm thay đổi sâu sắc định hướng giá trị của cha mẹ học sinh về việc học của con mình

Gia đình là chủ thể đầu tiên trong việc thực hiện chăm sóc và giáo dục

Trang 39

kiện cho con đến trường buộc các em phải bỏ học Một phần vì bố mẹ phải lo kiếm kế sinh nhai, không có thời gian quan tâm chăm sóc, nhắc nhở các em học hành dẫn đến tình trạng lười học, không muốn đến lớp Có trường hợp gia đình khó khăn, các em phải bỏ học để ở nhà phụ việc hoặc lao động sớm để phụ bố mẹ trang trải Tuy nhiên, đây không hẳn là nguyên nhân tuyệt đối vì

có những gia đình khó khăn nhưng con em vẫn đến trường và còn học rất giỏi, tình trạng bỏ học còn phụ thuộc vào thái độ của bố mẹ và cá tính của các

em Điều này giải thích tại sao có những gia đình có điều kiện cho con đi học thậm chí là giàu có nhưng con em của họ vẫn không chịu đến lớp mà chỉ thích

đi chơi Hơn nữa, cả gia đình và bản thân các em đều chưa nhận thức được đẩy đủ về giá trị của quá trình học tập đem lại Hơn nữa, một bộ phận gia đình chuyển nơi ở, đi làm ăn xa nên việc học của các em không được đảm bảo Đây là một nguyên nhân diễn ra chủ yếu ở miền núi hoặc ở vùng nông thôn vì điều kiện kinh tế ở đây khó khăn nên bố mẹ phải chuyển nơi làm ăn Trong khi đó con cái đang còn nhỏ, buộc bố mẹ phải cho con đi theo và điều đó làm ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề học tập của học sinh Nhiều hộ gia đình sau khi chuyển đi cũng tìm cách cho con đi học ở một trường khác nhưng các em vẫn

bỏ học vì nhiều lý do: không làm quen được với môi trường mới, không theo kịp bạn bè do việc học bị phân tán trong quá trình gia đình chuyển nơi ở… Nhưng cũng có nhiều gia đình do hoàn cảnh kinh tế khó khăn và nhiều nguyên nhân khác nên buộc lòng cho con thôi học: không có hộ khẩu, các em không có giấy tờ tuỳ thân (giấy khai sinh), mất học bạ

Nằm trong xu thế toàn cầu hoá, quy mô gia đình ngày càng thu nhỏ, gia đình một con ngày càng nhiều; chính vì có một con nên gia đình dành cho các

em tất cả sự nuông chiều, và mặt trái của việc này là các em trở nên ích kỷ, kém ý chí, thiếu sự quyết đoán và thiếu lòng tin Hậu quả của việc này là các

em trở thành những kẻ khó giáo dục, dễ sa ngã vào cạm bẫy và tệ nạn, ham chơi, đua đòi… và cuối cùng là bỏ học

Trang 40

Thứ tư, nhân tố xuất phát từ phía bản thân học sinh: học sinh với tư

cách là thực thể của xã hội cũng chịu tác động của xã hội, là thành viên của gia đình cũng bị ảnh hưởng của gia đình, là khách thể của quản lý trường học nên cũng bị tác động bởi trường học Xét cho cùng, học sinh là đối tượng bị nhiều áp lực nhất, áp lực từ môi trường cộng đồng, xã hội, từ thầy cô, gia đình

và bè bạn, những áp lực này đã ảnh hưởng đến sự định hướng giá trị vấn đề học tập của học sinh Đối với những em sinh ra trong những gia đình khó khăn bắt buộc phải bỏ học sớm, nhưng cũng có em từng bỏ học để đi làm với

hy vọng “đổi đời”, với những em sinh ra trong gia đình khá giả, nhưng cha

mẹ mải mê làm ăn, quản lý con lỏng lẻo, dẫn đến việc các em dễ sa vào việc ham chơi, chán học Bên cạnh đó, cũng có những học sinh bỏ học vì chán phương pháp dạy cứng, khô khan và chán ngắt của một số giáo viên; cũng như bất mãn, thất vọng về phẩm chất của một số thành viên đứng lớp, cũng có

em không đủ sức kham nổi chương trình nặng nề, quá tải Hơn nữa, sự dụ dỗ lôi kéo của bạn bè đã khiến các em không còn quan tâm đến việc học, chỉ biết chơi suốt ngày và lâu dần trở thành thói quen Mặt khác, tâm lý của các em đang ở lứa tuổi 10 đến 16, đây là lứa tuổi dễ dao động nhất, nếu như có biện pháp uốn nắn tốt thì các em sẽ đi theo hướng tích cực và ngược lại các em sẽ trở nên hư hỏng

Ngoài những nhân tố đã nêu trên thì điều kiện tự nhiên là một trong những nhân tố đặc thù ảnh hưởng đến việc học hành của học sinh Do sống ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn làm cản trở việc đi học của HS; Phong tục tập quán sống du canh, du cư cũng làm cho quá trình học tập của con em không ổn định, khoảng cách từ nhà đến trường xa đã tạo nên sự tương tác giữa gia đình và nhà trường gây ra những khó khăn trong quá trình học tập của trẻ em

Ngày đăng: 14/06/2017, 12:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Phạm Tất Dong: Những nhân tố mới về giáo dục trong công cuộc đổi mới- Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nhân tố mới về giáo dục trong công cuộc đổi mới
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 2006
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 2011
13. Đảng cộng sản Việt Nam (2016): Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII– Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2016
14. Bùi Minh Hiền ( số 2- 2004) : Những cơ sở lí thuyết xây dựng xã hội học tập và giáo dục suốt đời. Tạp chí khoa học Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở lí thuyết xây dựng xã hội học tập và giáo dục suốt đời
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Tạp chí khoa học Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
15. Phạm Minh Hạc ( tổng chủ biên – 1997) : Xã hội hóa công tác giáo dục – Nhà xuất bản giáo dục – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa công tác giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1997
16.. Phạm Minh Hạc ( 1999) : Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI – Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội
17. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
18. Đặng Vũ Hoạt (1992), Một số quan điểm trong lưu ban, bỏ học. NCGD số 7/92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số quan điểm trong lưu ban, bỏ học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NCGD
Năm: 1992
19. Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê (1997),Giáo dục học đại cương,Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
20. Nguyễn Thị Thanh Hương (2012), Các yếu tố tác động đến tình trạng bỏ học của trẻ em vùng Tây Bắc hiện nay”, Luận án Tiến sĩ Xã hội học, Học viện Khoa học xã hội - Viện Khoa học xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố tác động đến tình trạng bỏ học của trẻ em vùng Tây Bắc hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hương
Nhà XB: Học viện Khoa học xã hội - Viện Khoa học xã hội Việt Nam
Năm: 2012
21. Đặng Thành Hưng (1992), Lưu ban, bỏ học: bản chất, nguyên nhân và phương hướng ngăn ngừa, khắc phục, NCGD số 7/92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lưu ban, bỏ học: bản chất, nguyên nhân và phương hướng ngăn ngừa, khắc phục
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 1992
22. Lê Văn Hồng (1998) : Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm- NXB ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng
Nhà XB: NXB ĐHQG, Hà Nội
Năm: 1998
23. Nguyễn Lân (2002), Từ điển từ và ngữ Hán – Việt, Nxb Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển từ và ngữ Hán – Việt
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 2002
24. Lee. A. (2006), Phân tích giới tính trong khảo sát về mức sống các hộ gia đình ở Việt Nam năm 2004, H. World bank Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích giới tính trong khảo sát về mức sống các hộ gia đình ở Việt Nam năm 2004
Tác giả: Lee, A
Nhà XB: World Bank
Năm: 2006
26. Marx K., Engels F., Lenin V.I (1984), Bàn về giáo dục, Hà Thế Ngữ, Bùi Đức Thiệp sưu tầm, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về giáo dục
Tác giả: Marx K., Engels F., Lenin V.I
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1984
27. Đặng Văn Minh, “Khảo sát tình hình lưu ban, bỏ học của học sinh 2 trường vùng ven Thành phố Hồ Chí Minh”, Viện Nghiên cứu giáo dục, năm 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình lưu ban, bỏ học của học sinh 2 trường vùng ven Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Đặng Văn Minh
Nhà XB: Viện Nghiên cứu giáo dục
Năm: 1992
28. Nguyễn Hữu Nhân (2004) : Phát triển cộng đồng- NXB ĐHQG Hà Nội 29. Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên, (2006), Giáo trình Giáo dục học, Tập 1;Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cộng đồng"- NXB ĐHQG Hà Nội 29. Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên, (2006), "Giáo trình Giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Hữu Nhân (2004) : Phát triển cộng đồng- NXB ĐHQG Hà Nội 29. Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội 29. Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên
Năm: 2006
30. Hoàng Phờ chủ biờn (1998), Từ ủiển tiếng Việt, Nxb Khoa học xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ ủiển tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phờ chủ biờn
Nhà XB: Nxb Khoa học xó hội
Năm: 1998
31. Nguyễn Ánh Phượng (2015), Cơ sở kinh tế - xã hội của tình trạng học sinh trung học cơ sở bỏ học ở huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình, Luận văn thạc sĩ Kinh tế chính trị, Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở kinh tế - xã hội của tình trạng học sinh trung học cơ sở bỏ học ở huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Nguyễn Ánh Phượng
Nhà XB: Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Những dấu hiệu học sinh Trung học cơ sở có ngu - Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.3. Những dấu hiệu học sinh Trung học cơ sở có ngu (Trang 68)
Bảng 2.5: Nhận thức về tầm quan trọng của công tác phòng, chống - Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.5 Nhận thức về tầm quan trọng của công tác phòng, chống (Trang 70)
Bảng 2.6: Thực trạng thực hiện các biện pháp phòng, chống tình trạng học sinh - Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.6 Thực trạng thực hiện các biện pháp phòng, chống tình trạng học sinh (Trang 71)
Bảng 2.8.Mục tiêu phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng, chống - Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.8. Mục tiêu phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng, chống (Trang 73)
Bảng 2.10 .Đánh giá về thực trạng thực hiện các nguyên tắc phối hợp giữa các  lực lượng xã hội trong giáo dục phòng, chống tình trạng học sinh bỏ học - Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.10 Đánh giá về thực trạng thực hiện các nguyên tắc phối hợp giữa các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng, chống tình trạng học sinh bỏ học (Trang 75)
Bảng 2.12: Đánh giá về tầm quan trọng của các lực lượng giáo dục trong giáo - Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.12 Đánh giá về tầm quan trọng của các lực lượng giáo dục trong giáo (Trang 76)
Bảng 2.13. .Thực trạng các biện pháp phối hợp giữa các lực lượng xã hội trong - Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.13. Thực trạng các biện pháp phối hợp giữa các lực lượng xã hội trong (Trang 77)
Bảng 2.14. Hiệu quả giáo dục, phòng chống tình trạng học sinh - Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.14. Hiệu quả giáo dục, phòng chống tình trạng học sinh (Trang 79)
Bảng 2.15: Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả giáo dục phòng, chống tình  trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh - Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.15 Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả giáo dục phòng, chống tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh (Trang 80)
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp  các LLXH trong giáo dục phòng chống tình trạng học sinh THCS bỏ học ở - Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các LLXH trong giáo dục phòng chống tình trạng học sinh THCS bỏ học ở (Trang 91)
Bảng 3.2. 2. Tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp   các LLXH trong GD phòng chống tình trạng học sinh THCSbỏ học ở huyện - Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.2. 2. Tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các LLXH trong GD phòng chống tình trạng học sinh THCSbỏ học ở huyện (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w