1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công tác quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị thành phố Hải Phòng

106 228 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi chân thành c m ơn tập thể cán bộ S Tài nguyên và Môi tr ng thành ph H i Phòng, Công ty TNHH MTV Môi tr ng đô th H i Phòng, Ban Qu n lý các d án môi tr ng đô th , Nhà máy x lý CTR Tr

Trang 1

L I CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn th c sỹ: “Công tác quản lý và xử lý

ch ất thải rắn sinh hoạt đô thị tại thành phố Hải Phòng” là do tôi thực hiện

với sự h ớng dẫn khoa học c a Giáo s – Tiến sĩ Đỗ Thị Minh Đ c Đây không ph i là b n sao chép c a b t kỳ một cá nhân, tổ ch c nào Các số liệu, nguồn thông tin trong Luận văn là do tôi điều tra, trích dẫn và tham kh o

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bày trong Luận văn này

Trang 2

L I C M N

Tôi xin gửi l i c m ơn chân thành tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo

c a Khoa Đ a lí tr ng Đ i h c s ph m Hà Nội đã trang bị cho tôi những

kiến th c bổ ích, thiết thực cũng nh sự nhiệt tình, ân cần d y b o trong th i gian tôi học tập t i đây

Tôi xin chân thành c m ơn Phòng Sau đ i h c đã t o điều kiện thuận

lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên c u và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng c m ơn sâu sắc tới Giáo s - TS Đỗ Th Minh Đức

đã h ớng dẫn và t o mọi điều kiện tốt nh t cho tôi hoàn thành b n luận văn

Tôi chân thành c m ơn tập thể cán bộ S Tài nguyên và Môi tr ng

thành ph H i Phòng, Công ty TNHH MTV Môi tr ng đô th H i Phòng, Ban Qu n lý các d án môi tr ng đô th , Nhà máy x lý CTR Tràng Cát ,…… đã t o điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình thu

thập tài liệu thông tin để ph c v cho việc viết luận văn

Cuối cùng, tôi xin c m ơn đến gia đình và b n bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn

Hà Nội, ngày tháng … năm 2017

H C VIÊN

Tr nh Th Thu Huy n

Trang 3

M C L C

DANH M C CÁC KÝ HI U, CÁC CH VI T T T 6

DANH M C CÁC B NG 7

M Đ U 9

1 Đặt v n đ 9

2 M c tiêu và nhi m v nghiên c ứu 10

3 Đ i t ng, ph m vi nghiên cứu 10

4 Ph ng pháp nghiên cứu 12

5 Nh ng đóng góp c a đ tài 14

6 C u trúc đ tài 15

CH NG 1 C S LÍ LU N VÀ TH C TI N C A VI C QU N LÝ VÀ X LÝ CTR SINH HO T ĐÔ TH 16

1.1 Khái ni m, thành ph n, ngu n g c phát sinh CTR 16

1.1.1 Khái ni m v CTR 16

1.1.2 Các ngu n phát sinh CTR 17

1.1.3 Thành ph n c a CTR 20

1.2 Các tác động c a CTR t i ch t l ng môi tr ng 21

1.3 T ổng quan v công tác qu n lý và x lý CTR 22

1.3.1 Qu n lý CTR 22

1.3.2 X lý CTR 26

1.4 Tình hình qu n lý CTR trên th gi i 30

1.5 Tình hình qu n lý, x lý CTR t i Vi t Nam 31

1.5.1 Tình hình qu n lý, x lý CTR t i Vi t Nam 31

1.5.2 Các t n t i, đi m y u trong công tác qu n lý CTR t i Vi t Nam 35

Trang 4

CH NG 2 : CÔNG TÁC QU N LÝ CTR SINH HO T T I H I PHÒNG 39

2.1 Khái quát v t nhiên và kinh t - xã h ội c a thành ph H i Phòng 39

2.1.1 Đi u ki n t nhiên c a thành ph H i Phòng 39

2.1.2 nh h ng c a đi u ki n t nhiên đ n l ng phát sinh và công tác x lý CTR sinh ho t t i H i Phòng 42

2.1.3 Khái quát v kinh t - xã h ội c a thành ph H i Phòng 43

2.1.4 nh h ng c a kinh t - xã hội đ n l ng phát sinh và công tác x lý CTR sinh ho t t i H i Phòng 45

2.2 Hi n tr ng công tác qu n lý CTR sinh ho t H i Phòng 46

2.2.1 Hi n tr ng phát sinh và thu gom CTR sinh ho t H i Phòng 46

2.3 Đánh giá đặc đi m CTR sinh ho t c a H i Phòng 48

2.4 Hi n tr ng công tác thu gom, v n chuy n CTR H i Phòng 54

2.5 Các t n t i trong công tác thu gom và v n chuy n CTR sinh ho t t i H i Phòng 56

CH NG 3 CÔNG TÁC X LÝ CTR SINH HO T H I PHÒNG 58

3.1 Hi n tr ng công tác x lý CTR sinh ho t H i Phòng 58

3.1.1 Khu xử lý CTR Đình Vũ 59

3.1.2 Khu x ử lý CTR Tràng Cát 65

3.1.3 Các bãi chôn lấp khác 69

3.1.4 Nhà máy xử lý CTR Tràng Cát 69

3.2 Các v n đ t n t i trong công tác x lý CTR t i H i Phòng 72

CH NG 4 Đ XU T GI I PHÁP NH M NÂNG CAO CH T L NG CÔNG TÁC QU N LÝ VÀ X LÝ CTR SINH HO T T I H I PHÒNG 73

4.1 Đ xu t gi i pháp nh m nâng cao ch t l ng công tác qu n lý 73

4.1.1 Các gi i pháp nâng cao ch t l ng thu gom, v n chuy n CTR 73

Trang 5

4.1.2 Các ph ng pháp thu gom, v n chuy n CTR c th 74

4.2 Đ xu t gi i pháp nh m nâng cao ch t l ng công tác x lý CTR 85

4.2.1 Phân tích các công ngh x lý đ l a ch n công ngh phù h p v i đi n ki n thành ph H i Phòng 85

4.2.2 Đ xu t các gi i pháp x lý CTR phù h p cho thành ph HP 88

4.2.3 Đ xu t gi i pháp h n ch nh h ng c a túi ni lông t i môi tr ng 89

K T LU N 93

KI N NGH 95

TÀI LI U THAM KH O 97

Trang 7

DANH M C CÁC B NG

B ng 1.1: Ngu n phát sinh và lo i CTR 17

B ng 1.2: Thu gom, phân lo i, x lý CTR t i ngu n phát sinh 22

B ng 1.3 L ng CTR đô th phát sinh các năm 2007 – 2010

B ng 2.1: Quy mô kinh t c a thành ph H i Phòng t năm 2005 – 2015 ………… 41

B ng 2.2: Kh i l ng CTR sinh ho t nội thành c a TP H i Phòng qua các năm 2000 – 2015 43

B ng 4.2: Các ph ng án thu gom CTR sinh ho t khu dân c t các căn hộ riêng l trong tr ng h p không có và có phân lo i ch t th i t i ngu n 75

B ng 4.3: Các ph ng án đặc tr ng thu gom CTR sinh ho t khu dân c các căn hộ

th p t ng, trung bình và cao t ng trong tr ng h p có và không phân lo i ch t th i

t i ngu n 78

B ng 4.4: Phân tích, so sánh u – nh c đi m c a các ph ng pháp x lý 78

B ng 4.5: So sánh các công ngh x lý rác th i 80

Trang 8

DANH M C CÁC HÌNH V , Đ TH

Hình 1.1: Các ngu n phát sinh ch t th i và phân lo i ch t th i 16

Hình 1.2 : Tác động c a CTR sinh ho t đ n môi tr ng 19

Hình 1.3 : Quy trình qu n lý CTR 21

Hình 2.1 : Bi u đ kh i l ng CTR sinh ho t nội thành c a TP H i Phòng năm 2000 44

Hình 2.2 : Bi u đ kh i l ng CTR sinh ho t nội thành c a TP H i Phòng năm 2015 45

Hình 2.3 S đ h th ng qu n lý CTR sinh ho t t i H i phòng 55

Hình 3.1 T ổng mặt b ng khu x lý CTR Đình Vũ 60

Hình 3.2 Quy trình x lý ch t th i t i khu x lý CTR Đình Vũ 61

Hình 3.3 Quy trình x lý n c rác t i khu x lý CTR Đình Vũ 62

Hình 3.4 T ổng mặt b ng khu x lý CTR Tràng Cát 65

Hình 3.5 Quy trình x lý n c rác t i khu x lý CTR Tràng Cát 66

Hình 3.6 Quy trình x lý rác ch bi n phân compost t i Nhà máy x lý CTR Tràng Cát 68

Trang 9

M Đ U

1 Đặt v n đ

B o vệ môi tr ng là v n đề mang tính toàn cầu Đó là sự sống, sự phát triển và tồn t i c a nhân lo i Vì vậy, việc phát triển bền vững trong đó b o

đ m sự kết hợp hài hoà giữa m c tiêu kinh tế với m c tiêu an sinh xã hội và

m c tiêu b o vệ môi tr ng là sự lựa chọn đúng đắn, phù hợp với quy luật khách quan

Thành phố H i Phòng là một trong năm thành phố lớn c a c n ớc,

một trong những trung tâm công nghiệp th ơng m i, dịch v , du lịch c a c

n ớc và vùng Duyên H i Bắc Bộ Là thành phố C ng, cửa ngõ chính ra biển

c a các tỉnh phía Bắc, là đầu mối giao thông quan trọng c a Miền Bắc và c

n ớc Trong những năm qua, thành phố đã đ t đ ợc nhiều thành tựu v ợt

bậc trên t t c các lĩnh vực c a đ i sống xã hội Tuy nhiên hiện nay thành

phố đang ph i đối mặt với r t nhiều khó khăn trong công tác b o vệ môi

tr ng, đặc biệt là công tác qu n lý ch t th i rắn sinh ho t Do quá trình đô

thị hóa đang diễn ra nhanh chóng nên khối l ợng ch t th i rắn sinh ho t phát sinh t i thành phố ngày càng gia tăng về mặt khối l ợng, t o ra áp lực không

nhỏ cho công tác qu n lý và xử lý, khiến cho ch t l ợng môi tr ng bị suy

gi m Hiện nay, công tác xử lý ch t th i rắn c a thành phố ch yếu là chôn

l p, chỉ có một l ợng nhỏ ch t th i rắn đ ợc xử lý bằng ph ơng pháp sinh

học Xử lý ch t th i rắn bằng ph ơng pháp chôn l p dễ gây ra ô nhiễm môi

tr ng đ t, n ớc mặt và n ớc ngầm, môi tr ng không khí, t o ra áp lực cho thành phố trong việc tìm kiếm quỹ đ t Trong khi đó, xử lý ch t th i rắn theo

ph ơng pháp sinh học s n xu t phân compost là một h ớng đi mới, mang

l i nhiều lợi ích nh tiết kiệm chi phí chôn l p rác, tận d ng đ ợc nguồn tài nguyên rác, t o công ăn việc làm cho ng i dân

Trang 10

Trên cơ s đó, đề tài “Công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh

ho ạt đô thị tại thành phố Hải Phòng’’ đ ợc thực hiện nhằm đánh giá khối

l ợng phát sinh và hiện tr ng công tác thu gom, vận chuyển, xử lý ch t th i

rắn sinh ho t t i thành phố, trên cơ s đó đề xu t các gi i pháp mong muốn nâng cao hiệu qu trong công tác qu n lý, thu gom, vận chuyển và xử lý ch t

th i rắn t i khu vực đô thị thành phố H i Phòng

2 M c tiêu và nhi m v nghiên cứu

Trên cơ s lí luận và thực tiễn về công tác qu n lý, thu gom và xử lý

ch t th i rắn sinh ho t, m c tiêu chính c a đề tài là đánh giá khối l ợng, thành

phần ch t th i rắn sinh ho t và hiệu qu từng ph ơng pháp xử lý ch t th i rắn sinh ho t hiện nay t i đô thị thành phố H i Phòng, từ đó đ a ra những gi i pháp c thể nhằm thúc đẩy công tác qu n lý và xử lý ch t th i rắn sinh ho t

t i H i Phòng

Luận văn tập trung giải quyết một số nhiệm vụ sau:

- Đánh giá khối l ợng, thành phần ch t th i rắn sinh ho t phát sinh t i thành phố H i Phòng;

- Đánh giá hiện tr ng công tác qu n lý, thu gom và xử lý ch t th i rắn sinh ho t t i đô thị thành phố H i Phòng;

- Đ a ra các gi i pháp nhằm nâng cao hiệu qu công tác qu n lý và xử

Trang 11

4 T ổng quan nghiên cứu

V n đề qu n lý và xử lý ch t th i rắn đã đ ợc các tổ ch c, tập thể và các cá nhân nghiên c u những góc độ và khía c nh khác nhau

Nghiên c u những cơ s lí luận chung về ch t th i rắn, đã có nhiều công trình nghiên c u Tiêu biểu nh :

Giáo trình Địa lí Hải Phòng cu tác gi Đỗ Thế Hùng, Trần Quang

Kiểm, Vũ Thị Chuyên, Nhà xu t b n H i Phòng (năm 2013) đ a ra các thông

tin địa lí tự nhiên và kinh tế- xã hội H i Phòng Từ đó, giúp tác gi đánh giá

những tác động c a tự nhiên và kinh tế- xã hội H i Phòng đến thành phần,

khối l ợng, công tác thu gom và xử lý ch t th i rắn sinh ho t c a thành phố

H i Phòng

Giáo trình Qu ản lý chất thải rắn, Nhà xu t b n Xây dựng Hà Nội

(2001) c a tác gi Trần Hiếu Nhuệ, ng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái

đ a ra cơ s lí luận về ch t th i rắn: khái niệm, thành phần và các nguồn gốc phát sinh, các tác động c a ch t th i rắn đến môi tr ng, các ph ơng pháp

qu n lý và xử lý ch t th i rắn

Giáo trình Công ngh ệ xử lý rác thải và chất thải rắn, Nhà xu t b n

Khoa học kỹ thuật, Hà Nội c a tác gi Nguyễn Xuân Nguyên, Trần Quang Huy (2004) đ a ra quy trình và các công nghệ xử lý ch t th i rắn hiện nay trên thế giới và Việt Nam; phân tích và đánh giá những u điểm và h n chế trong từng công nghệ

Nghiên c u về qu n lý và xử lý ch t th i rắn H i Phòng:

Những nghiên c u về qu n lý và xử lý ch t th i rắn H i Phòng đ ợc

thể hiện ch yếu trong một số báo cáo các ban ngành; c c thống kê; các công

ti môi tr ng nh : Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Quản lý và xử lý chất

Trang 12

thải rắn Hải Phòng; Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Quản lý và

x ử lý chất thải rắn thành phố Hải Phòng; Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Đầu tư xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn xã Gia Minh, H i Phòng; Báo cáo hi ện trạng công tác quản lý và xử lý chất thải tại hai khu xử lý chất

th ải Tràng Cát và Đình Vũ, H i Phòng

Các nghiên c u trên đã cung c p những v n đề về ph ơng pháp luận cho đề tài nghiên c u c a cá nhân Đây là điều kiện tốt để tác gi nhìn nhận, đánh giá sâu sắc hơn về tình hình qu n lý và xử lý ch t th i rắn sinh ho t c a thành phố H i Phòng Qua đó, đ a ra những định h ớng và gi i pháp phát triển c thể trong qu n lý và xử lý ch t th i rắn góp phần b o vệ môi tr ng

D ới góc độ Địa lí học, nghiên c u về ch t th i rắn trong sinh ho t đô

thị H i Phòng thì ch a có đề tài nào đề cập đến Vì vậy, tìm hiểu tổng quan về

v n đề ch t th i rắn sinh ho t đô thị H i Phòng d ới góc độ địa lí học là một

h ớng mới Qua đề tài nghiên c u này, tác gi đ a ra đề xu t c thể, góp phần nâng cao hiệu qu công tác qu n lý và xử lý ch t th i rắn sinh ho t đô thị

H i Phòng

5 Ph ng pháp nghiên cứu

Luận văn sử d ng các ph ơng pháp:

- Ph ng pháp thu th p và x lý s li u: Trong quá trình nghiên c u,

tác gi đã thu thập, xử lý số liệu từ các nguồn khác nhau, trong đó có một số nguồn th c p ch yếu sau:

+ Số liệu từ Niên giám thống kê c a C c thống kê Việt Nam và C c

thống kê H i Phòng

+ Nguồn t liệu, số liệu từ các cơ quan ch c nắng nh : S Tài nguyên môi tr ng H i Phòng; S xây dựng; Viện quy ho ch thành phố H i Phòng;

Trang 13

Công ti TNHH MTV Môi tr ng đô thị H i Phòng; Ban qu n lý các dự án công tác qu n lý và xử lý ch t th i rắn sinh ho t đô thị H i Phòng H i Phòng…

+ Các báo cáo, đề án, quy ho ch về công tác qu n lý, thu gom và xử lý công tác qu n lý và xử lý ch t th i rắn sinh ho t đô thị H i Phòng sinh ho t

t i H i Phòng

+ Các giáo trình và tài liệu có liên quan đến nội dung về công tác qu n

lý và xử lý ch t th i rắn sinh ho t đô thị H i Phòng sinh ho t

+ Các tài liệu trên báo gồm cơ s lí luận và thực tiễn về v n đề công tác

qu n lý và xử lý ch t th i rắn sinh ho t đô thị H i Phòng sinh ho t đô thị

- Ph ng pháp phân tích, so sánh, đánh giá tổng h p:

Ph ơng pháp này đem l i hiệu qu rõ rệt cho việc nghiên c u Ph ơng pháp phân tích t ơng quan nhằm xác định tổng hợp các nhân tố, cũng nh tình hình v n đề nghiên c u Số liệu thống kê, số liệu thu thập qua nghiên c u

là cơ s đ a ra những đánh giá , nhận xét về v n đề nghiên c u

- Ph ng pháp kh o sát th c đ a:

Ph ơng pháp kh o sát thực địa giúp ng i nghiên c u kiểm nghiệm lí thuyết và thực tế Đây là ph ơng pháp mang l i hiệu qu cao trong học tập và nghiên c u khoa học Việc tiến hành kh o sát thực địa giúp tác gi kiểm định

đ ợc số liệu thu thập đ ợc phát hiện các v n đề tồn t i và bổ sung những thông tin từ thực tế cho những nhận xét đ a ra góp phần đánh giá khách quan

và chính xác

- Ph ng pháp b n đ

Trên cơ s số liệu thống kê đã thu thập đ ợc tiến hành xây dựng thành

lập các b n đồ nhằm thể hiện các đối t ợng một cách khoa học và trực quan

Trang 14

nh t Với đề tài này tác gi đã tiến hành thành lập b n đồ hành chính H i Phòng; B n đồ phân bố các khu xử lý công tác qu n lý và xử lý ch t th i rắn sinh ho t đô thị H i Phòng thành phố H i Phòng; B n đồ quy ho ch công tác qu n lý và xử lý ch t th i rắn sinh ho t đô thị H i Phòng đến năm 2025

- Ph ng pháp chuyên gia

Nghiên c u b t c một đề tài, một đối t ợng kinh tế- xã hội c thể nào cũng cần tham kh o ý kiến chuyên gia Trong quá trình nghiên c u đề tài, tác

gi đã sử d ng phuong pháp chuyên gia, các cán bộ công tác ngành môi

tr ng để tăng tính khoa học và thực tiễn c a đề tài, c ng cố những nhận định

c a luận văn

- Ph ng pháp d báo

Ph ơng pháp dự báo ch yếu đ ợc sử d ng chuỗi th i gian, nội suy, ngo i suy kết hợp với phân tích chuyên gia để đ a ra những dự báo khách quan về t ơng lai v n đề qu n lý, thu gom và xử lý công tác qu n lý và xử lý

ch t th i rắn sinh ho t đô thị H i Phòng c a thành phố H i Phòng

6 Nh ng đóng góp c a đ tài

- Kế thừa, bổ sung, cập nhật cơ s lý luận và thực tiễn về công tác qu n

lý và xử lý công tác qu n lý và xử lý ch t th i rắn sinh ho t đô thị H i Phòng sinh ho t;

- Làm nổi bật các thế m nh và h n chế c a các nhân tố nh h ng đến công tác qu n lý và xử lý công tác qu n lý và xử lý ch t th i rắn sinh ho t

đô thị H i Phòng sinh ho t t i thành phố H i Phòng;

- Đ a ra thực tr ng công tác qu n lý và xử lý công tác qu n lý và xử lý

ch t th i rắn sinh ho t đô thị H i Phòng sinh ho t t i thành phố H i Phòng;

Trang 15

- Đề xu t một số gi i pháp c thể nhằm nâng cao hiệu qu và ch t

l ợng công tác qu n lý và xử lý công tác qu n lý và xử lý ch t th i rắn sinh

Ch ơng 2: Công tác qu n lý ch t th i r n sinh ho t t i H i Phòng

Ch ơng 3: Công tác x lý ch t th i r n sinh ho t t i H i Phòng

Ch ơng 4: Đ xu t gi i pháp nh m nâng cao ch t l ng công tác

qu n lý và x lý ch t th i r n sinh ho t t i H i Phòng

Trang 16

CH NG 1 C S LÍ LU N VÀ TH C TI N C A VI C QU N LÝ

VÀ X LÝ CTR SINH HO T ĐÔ TH 1.1 Khái ni m, thành ph n, ngu n g c phát sinh CTR

1.1.1 Khái ni m v CTR

Định nghĩa về CTR: CTR là toàn bộ các lo i vật ch t đ ợc con ng i

lo i bỏ trong các ho t động kinh tế - xã hội c a mình (bao gồm các ho t động

s n xu t, các ho t động sống và duy trì sự tồn t i c a cộng đồng v.v.) Trong

đó quan trọng nh t là các lo i ch t th i sinh ra từ các ho t động s n xu t và

ho t động sống

CTR đô thị là vật ch t mà con ng i t o ra ban đầu v t bỏ đi trong khu

vực đô thị mà không đòi hỏi đ ợc bồi th ng cho sự v t bỏ đó Thêm vào đó,

ch t th i đ ợc coi là CTR đô thị nếu chúng đ ợc xã hội nhìn nhận nh một

th mà thành phố ph i có trách nhiệm thu gom và tiêu h y

Theo quan niệm này, CTR đô thị có các đặc tr ng sau:

- Bị v t bỏ trong khu vực đô thị;

- Thành phố có trách nhiệm thu dọn

CTR bao gồm các lo i sau:

- CTR sinh ho t: phát sinh từ ho t động c a con ng i, nguồn t o thành

ch yếu từ các khu dân c , cơ quan, tr ng học, các trung tâm dịch v ,

th ơng m i CTR sinh ho t có thành phần bao gồm kim lo i, sành, s , th y tinh, g ch ngói vỡ, đ t, đá, cao su, ch t dẻo, thực phẩm d thừa hoặc quá h n

sử d ng, x ơng động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, v i, gi y, rơm r , xác động

vật, vỏ rau qu , …

- CTR công nghiệp: là ch t th i từ các quá trình công nghiệp (xây dựng,

chế t o, công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng …), các ch t th i từ quá trình

Trang 17

công nghiệp nh tro bã, ch t th i xây dựng, các ch t th i đặc biệt, các ch t

th i độc h i, … ớc tính l ợng phát sinh ch t th i công nghiệp bằng 20 – 25%

tổng l ợng ch t th i sinh ho t

- CTR nguy h i: là ch t th i có ch a các ch t hoặc hợp ch t có một trong các đăc tính gây nguy h i trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy h i khác), hoặc t ơng tác với các

ch t khác gây nguy h i tới môi tr ng và s c khỏe con ng i [10]

Trang 18

Việc qu n lý CTR là một v n đề lớn đối với các thành phố lớn, các khu công nghiệp tập trung T i các n ớc đang phát triển thu gom đ ợc kho ng 25 -55% CTR, 90 - 95% rác th i thu gom ra các bãi rác lộ thiên gây ô nhiễm đ t, không khí và n ớc [10]

s n xu t

Ho t động

s ống và tái s n sinh con ng i

Các ho t động qu n

Các ho t động giao ti ếp và đối ngo i

Ch t th i công nghiệp Các lo i khác

Hình 1.1: Các ngu ồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải [10]

[11]

Trang 19

- Th ơng m i (kho, quán ăn, chợ, văn phòng, khách s n, tr m xăng, nhà in): thực phẩm thừa, gi y, carton, plastic, gỗ v n, v i, th y tinh, lon, kim lo i, các ch t th i đặc biệt (đồ điện, pin, dầu, lốp xe, đồ điện tử, bình điện, …) và các ch t độc h i

- Cơ quan: Tr ng học, bệnh viện, các cơ quan hành chính

- Xây dựng di d i: Gỗ, thép, g ch, bê tông, vữa, b i, …

- Dịch v công cộng: Các lo i rác đ ng, lá cây, …

- Công nghiệp (xây dựng, chế t o, công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng, công nghiệp lọc dầu, nhà máy hóa ch t, nhà máy điện, …) Ch t th i từ các quá trình công nghiệp, các ch t th i không ph i từ quá trình công nghiệp nh

th c ăn thừa, tro bã, ch t th i xây dựng, các ch t th i đặc biệt, các ch t th i độc h i, …

- Nông nghiệp: Các lo i ch t th i nông nghiệp, ch t th i độc h i [10]

B ảng 1.1: Nguồn phát sinh và loại CTR [10]

Trang 20

Xây dựng Xây dựng, đ ng, cầu cống G ch, ngói, sắt, thép, th y

tinh, gỗ

Công nghiệp Các cơ s công nghiệp

CTR công nghiệp (xỉ, b i, bùn, bã th i c a quá trình s n

1.1.3 Thành ph n c a CTR

Là những thành phần riêng biệt t o nên rác th i, đ ợc tính phần trăm

khối l ợng, quyết định công nghệ thu gom, xử lý CTR Các yếu tố nh vùng, mùa, thói quen, m c sống, tín ng ỡng, chính sách qu n lý ch t th i nh

h ng đến l ợng và thành phần CTR sinh ho t [9]

- M c sống: các n ớc có m c sống cao thành phần gi y, ch t dẻo, kim lo i, cao su, th y tinh th ng cao hơn các n ớc có thu nhập trung bình

và th p

- Theo mùa và theo vùng: các lo i rau qu thay đổi theo mùa và theo vùng do vậy sẽ nh h ng tới thành phần c a ch t th i sinh ho t

- Theo tín ng ỡng: ngày ăn kiêng thành phần CTR sẽ nhiều rau c qu

- Chính sách qu n lý ch t th i: khi chính sách qu n lý ch t th i thay đổi thì thành phần ch t th i cũng thay đổi

- Thói quen tiêu dùng xa xỉ hay tiết kiệm cũng nh h ng tới l ợng và thành phần ch t th i [9]

Trang 21

1.2 Các tác động c a CTR t i ch t l ng môi tr ng

Năm 1999, tổng l ợng CTR sinh ho t th i ra hàng ngày các đô thị

n ớc ta vào kho ng trên 9000m3, nh ng mới chỉ thu gom đ ợc 45 – 50% Điều kiện ch yếu để đ m b o tốt tr ng thái vệ sinh khu dân c đô thị là

ph i có kế ho ch làm s ch, quét dọn th ng xuyên các lo i CTR các khu nhà Đó là các lo i rác sinh ho t, th c ăn d thừa, các lo i rác đ ng phố Các lo i CTR sẽ gây ô nhiễm, nhiễm khuẩn đối với môi tr ng bao quanh con

ng i: đ t, n ớc, không khí, các nhà và công trình công cộng… Rác th i

đ ợc thu gom và ch yếu đổ vào các bãi rác một cách t m bợ, đ i khái mà không đ ợc xử lý, chôn l p theo quy ho ch và hợp vệ sinh gây nh h ng x u đến môi tr ng, nguồn n ớc mặt và n ớc ngầm Thiết bị thu gom và vận chuyển rác th i hầu hết các đô thị Việt Nam còn l c hậu và ít ỏi, không đáp

ng đ ợc nhu cầu thu gom hiện t i [10]

Khối l ợng CTR đô thị ngày càng tăng do tác động c a sự gia tăng dân

số, phát triển kinh tế xã hội và sự phát triển về trình độ và tính ch t tiêu dùng trong các đô thi L ợng CTR nếu không đ ợc xử lý tốt sẽ dẫn đến hàng lo t

hậu qu tiêu cực đối với môi tr ng sống Tác động c a việc xử lý không hợp

Gây ùn tắc giao thông

Làm m t v ẻ

đẹp đô thị qu s n xu t H n chế kết

kinh doanh

Tác động x u đến ngành du

l ịch và văn hóa

Trang 22

Hình 1.2 : Tác động của CTR sinh hoạt đến môi trường [10]

Nh vậy, về khía c nh qu n lý môi tr ng có thể nói CTR là nguồn gốc

ch yếu dẫn tới phá ho i môi tr ng sống Nếu con ng i không quan tâm

thỏa đáng tới ch t th i hôm nay, thì ngày mai ch t th i sẽ lo i bỏ chính con

ng i ra khỏi môi tr ng sống

Việt Nam, tuy dân số đô thị mới chiếm 20% dân số c n ớc nh ng

do cơ s h tầng kỹ thuật còn yếu kém, l i ít đ ợc chăm sóc nên tình tr ng vệ sinh môi tr ng bị sa sút nghiêm trọng Tình hình đọng CTR do thiếu các trang thiết bị kỹ thuật cần thiết và hiệu qu qu n lý môi tr ng ch a cao đang gây tr ng i cho việc phát triển kinh tế trong n ớc và chính sách m cửa với

n ớc ngoài

Quá trình đô thị hóa Việt Nam trong những thập kỉ tr ớc đây phát triển chậm với tỉ lệ đô thị hóa thuộc lo i th p so với các n ớc trong khu vực,

từ khi chuyển sang nền kinh tế thị tr ng có sự qu n lý c a nhà n ớc, tốc độ

đô thị hóa đang tăng cao Sự gia tăng dân số đô thị trong khi ch a có điều

kiện chuẩn bị tốt về cơ s vật ch t gây nên nhiều hậu qu về kinh tế, xã hội nghiêm trọng Kết c u h tầng cơ s c a đô thị nh c p n ớc, thoát n ớc, nhà , giao thông đô thị, vệ sinh môi tr ng, v.v còn yếu kém không đáp ng

đ ợc nhu cầu ngày càng tăng c a xã hội [1]

1.3 Tổng quan v công tác qu n lý và x lý CTR

1.3.1 Qu n lý CTR

Do những tác động có h i tới s c khỏe cộng đồng và môi tr ng, v n

đề qu n lý CTR đã tr thành v n đề quan tâm c a thế giới nói chung, c a mỗi

quốc gia nói riêng Quy trình qu n lý CTR đ ợc thể hiện theo sơ đồ sau [10]:

Trang 23

Các biện pháp qu n lý CTR bao gồm:

1.3.1.1 Phân loại CTR tại nguồn

Việc phân lo i CTR t i nguồn tùy thuộc vào chính sách tái chế ch t th i

và nguồn lợi thu đ ợc Nhà n ớc cần có chính sách về thu gom, tái chế ch t

th i có u đãi về giá nhằm khuyến khích việc phân lo i ch t th i t i nguồn các n ớc nghèo có một đội ngũ những ng i thu gom đồng nát, thu mua phế

th i đã góp phần vào ho t động tái chế ch t th i: gi y, chai lọ, sắt thép, đồng nhôm

Các điểm phát sinh ch t th i Thu gom ch t th i

Trang 24

Các quá trình phân h y x y ra khi l u giữ CTR trong các d ng c đựng

ch t th i: phân huỷ sinh học; ô nhiễm các c u tử thành phần c a rác th i

Các quá trình xử lý CTR t i nguồn: chế biến phân hữu cơ; đốt; nghiền các ch t th i thực phẩm; ép ch t th i thành viên

1.3.1.2 Thu gom, vận chuyển CTR

Thu gom, vận chuyển CTR đến cơ s tái chế, xử lý hoặc chôn l p CTR

là một bộ phận c a hệ thống qu n lý CTR Ho t động này cần một l ợng lớn lao động, các ph ơng tiện kỹ thuật và chi phí đáng kể trong tổng chi phí xử lý CTR, bao gồm các khâu sau:

- Thu gom, phân lo i, xử lý CTR t i nguồn phát sinh: tùy thuộc vào nguồn phát sinh ch t th i mà việc thu gom, l u giữ và tách ch t th i t i nguồn

sẽ khác nhau

B ảng 1.2: Thu gom, phân loại, xử lý CTR tại nguồn phát sinh [9]

Ngu n phát sinh D ng c thu gom V n đ môi tr ng

Khu tập thể, khu nhà cao

tầng, tr ng học, cơ quan,

bệnh viện, nhà máy, xí

nghiệp

Thùng container h , đống rác

Khí, n ớc rác, ruồi

muỗi, chuột, mỹ quan

Các hệ thống thu gom ch t th i có thể nh sau: [10]

Trang 25

Công nhân Cty MTĐT hót và xúc rác

Xe t i trao đổi container rỗng, nâng và đặt container rác đã

đầy rác lên xe Bãi chôn l p

Rổ rác, thùng rác

C ontainer đựng rác

Xe t i trao đổi container r ỗng, nâng

và đặt container rác đã đầy rác lên xe Bãi chôn l p

Đổ rác vào ống tập trung rác

nhà nhi ều tầng

Trang 26

1.3.2.1 Phương pháp chôn lấp

Trong các ph ơng pháp xử lý và tiêu h y CTR, chôn l p là ph ơng pháp phổ biến và đơn gi n nh t Ph ơng pháp này đ ợc áp d ng rộng rãi

hầu hết các n ớc trên thế giới

CTR đ ợc chôn l p t i bãi chôn l p hợp vệ sinh là t t c các lo i ch t

th i không nguy h i, có kh năng phân h y tự nhiên theo th i gian, bao gồm:

- Rác th i gia đình;

- Rác th i chợ, đ ng phố;

- Gi y, bìa, cành cây, lá cây

- Tro, c i gỗ m c, v i, đồ da;

- Rác th i từ văn phòng, khách s n, nhà hàng ăn uống;

- Phế th i s n xu t không nằm trong danh m c rác th i nguy h i từ các ngành công nghiệp (chế biến l ơng thực, thực phẩm, th y s n, r ợu bia, v.v.);

- Bùn sệt thu đ ợc từ các tr m xử lý n ớc có cặn khô lớn hơn 20%;

Trang 27

1.3.2.2 Phương pháp đốt

Đốt rác là giai đo n cuối cùng đ ợc áp d ng cho một số lo i rác nh t định không thể xử lý bằng các biện pháp khác Đây là ph ơng pháp oxi hóa nhiệt độ cao với sự có mặt c a oxi trong không khí, trong đó có rác độc h i

đ ợc chuyển hóa thành khí và các CTR không cháy Các ch t khí đ ợc làm

s ch hoặc không đ ợc làm s ch thoát ra ngoài không khí [9]

Ph ơng pháp thiêu đốt để xử lý rác th i đ ợc dùng phổ biến nhiều nơi trên thế giới nh : Nhật B n có 915 xí nghiệp đốt rác ho t động đốt 70%

l ợng CTR phát sinh; Singapore là n ớc so diện tích nhỏ dùng công nghệ thiêu đốt rác để xử lý CTR là ch yếu, có 3 tổ hợp đốt rác hiện đ i xử lý đ ợc 5.000 t n rác/ngày, có xử lý khói lò và tro; Th y Điển đốt 70% l ợng CTR, Nam Triều Tiên 37,3% (Xơun) … [9]

Xử lý rác bằng ph ơng pháp đốt có ý nghĩa quan trọng là làm gi m tới

m c nhỏ nh t ch t th i cho khâu xử lý cuối cùng, nếu sử d ng công nghệ tiên

tiến còn có ý nghĩa cao b o vệ môi tr ng Đây là ph ơng pháp xử lý rác tốn kém nh t So với ph ơng pháp chôn l p hợp vệ sinh thì chi phí để đốt 1 t n rác cao hơn kho ng 10 lần [9]

Công nghệ đốt rác th ng sử d ng các quốc gia phát triển vì ph i có

một nền kinh tế đ m nh để bao c p cho việc thu đốt rác sinh ho t nh là một

dịch v phúc lợi xã hội c a toàn dân Tuy nhiên đốt rác sinh ho t bao gồm nhiều ch t khác nhau sinh khói độc và dễ sinh dioxin nếu gi i quyết việc xử lý khói không tốt (phần xử lý khói là phần đắt nh t trong công nghệ đốt rác) [9]

Năng l ợng phát sinh có thể tận d ng cho các lò hơi, lò s i hoặc các công nghệ cần nhiệt và phát điện Mỗi lò đốt ph i đ ợc trang bị một hệ thống

xử lý khí th i r t tốn kém, nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt có thể gây ra

Trang 28

Hiện nay các n ớc Châu Âu có xu h ớng gi m việc đốt rác th i vì hàng lo t các v n đề kinh tế cũng nh môi tr ng cần xem xét và th ng áp

d ng để xử lý rác độc h i nh rác bệnh viện và công nghiệp vì các ph ơng pháp xử lý khác không gi i quyết triệt để đ ợc [9]

- Xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm c a ch t th i đô thị;

- Công nghệ này cho phép xử lý đ ợc toàn bộ ch t th i đô thị mà không

cần nhiều diện tích đ t sử d ng làm bãi chôn l p rác

- Vận hành dây chuyền ph c t p, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao;

- Giá thành đầu t lớn, chi phí tiêu hao năng l ợng và chi phí xử lý cao

1.3.2.3 Phương pháp làm phân vi sinh

sinh học có thể coi là quá trình ổn định sinh hóa các ch t hữu cơ để thành các ch t mùn Quá trình thực hiện theo hai ph ơng pháp:

- Ph ơng pháp yếm khí;

- Ph ơng pháp hiếu khí (thổi khí c ỡng b c)

Quá trình áp d ng đối với các ch t hữu cơ không độc h i, hai yếu tố nhiệt độ và độ ẩm luôn đ ợc kiểm soát trong quá trình , quá trình tự t o ra nhiệt riêng nh sự ôxi hóa các ch t thối rữa S n phẩm cuối cùng c a quá trình phân h y là CO2, n ớc và các ch t hữu cơ bền vững nh lignin, xenluloza, sợi, … [9]

T i các thành phố đông dân khi m c đô thị hóa tăng cao và m c sống ngày càng nâng cao thì l ợng rác th i sinh ho t ngày càng tăng do vậy việc

Trang 29

tìm các bãi đổ rác mới ngày càng tr nên khó, chi phí vận chuyển tăng nên

việc tìm ph ơng pháp xử lý hợp vệ sinh l i gi m đ ợc l ợng ch t th i cần chôn l p là r t cần thiết

Việt Nam là một n ớc nông nghiệp với 80% dân số sống bằng nghề nông nghiệp, công nghiệp ch a phát triển do đó rác sinh ho t c a các đô thị

Việt Nam có ch a nhiều thành phần hữu cơ dễ phân h y bằng vi sinh Vì vậy

ph ơng pháp xử lý ch t th i bằng sinh học làm phân hữu cơ (compost) r t thích hợp

Làm phân hữu cơ là quá trình sinh học trong đó vi sinh vật hiếu khí

hoặc kị khí ho t động chuyển hóa rác th i hữu cơ thành ch t mùn có độ dinh

d ỡng cao có thể dùng để c i t o đ t và làm phân bón cho cây trồng [2]

- M c độ tự động hóa c a công nghệ ch a cao

- Việc phân lo i vẫn ph i thực hiện th công nên nh h ng đến s c

khỏe c a ng i công nhân

- Ch t l ợng s n phẩm ch a cao, không đồng đều [9]

Trang 30

1.4 Tình hình qu n lý CTR trên th gi i

Qu n lý, xử lý CTR đô thị c a các n ớc trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau, mỗi n ớc th ng áp d ng đồng th i nhiều ph ơng pháp kỹ thuật để xử lý CTR Đối với các n ớc công nghiệp, kinh tế phát triển thì công tác qu n lý đã đ ợc nghiên c u, có kinh nghiệm và đ ợc chú ý c về pháp lý,

tổ ch c và đầu t , có đ công c và vật ch t để xử lý CTR, với kh năng tái

sử d ng, thu hồi lớn nh t cho phép Với những n ớc có thu nhập th p thì việc quan tâm cho xử lý CTR cũng m c giới h n theo kh năng nền kinh tế Các

ph ơng pháp xử lý gồm: thu hồi, đốt, chôn l p hợp vệ sinh, sinh học Tùy điều kiện kinh tế c a mỗi n ớc, kh năng đ t đai mà ng d ng các ph ơng pháp phù hợp [12]

Hiện nay, vùng biển phía Tây n ớc Mỹ, đã có kho ng gần 4000 cộng đồng áp d ng các hệ thống qu n lý CTR dựa trên nguyên tắc ng i th i rác phái tr tiền R t nhiều thành phố đã cung c p cho các hộ gia đình những xe

ch rác có kích th ớc phù hợp với qui mô th i rác và phí mà hộ gia đình tr cho việc th i rác c a mình [12]

T i Đ c, chính quyền yêu cầu ph i phân chia rác gia đình và rác th ơng

m i thành nhiều lo i khác nhau Việc để chung gi y, th y tinh hoặc rác hữu

cơ vào một thùng thu gom tái chế sẽ tr thành b t hợp pháp Chính quyền địa

ph ơng cũng khuyến khích ng i tiêu dùng mua những s n phẩm phát sinh ra

ít rác, những đồ vật có thể tái chế đ ợc hoặc làm bằng vật liệu tái chế Gi y

đ ợc tái chế từ gi y rác th i c a B u điện đ ợc dùng trong t t c các văn phòng Các s n phẩm s ch đ ợc bày bán và đ ợc h ng các u đãi về thuế Các đội cố v n về rác th i cũng đ ợc thành lập Các đội này sẽ cố v n cho

ng i dân cách mua hàng ít rác, phân gia đình và dùng các s n phẩm tía sử

Trang 31

d ng đ ợc Ngoài ra, chính quyền địa ph ơng có thể từ chối cho phép đổ

những lo i rác cần ph i ngăn chặn hoặc cần ph i tái chế [12]

T i Singapore, CTR phát sinh từ các hộ gia đình, đ ợc thu gom nh các công ty t nhân theo từng c m khu vực và đ a tới các điểm tập trung để xử lý Singapore là quốc gia có diện tích nhỏ, diện tích đ t ít ỏi Ph ơng pháp xử lý CTR ch yếu c a Singapore ch yếu là đốt Có 4 nhà máy đốt CTR t i Singapore và mỗi nhà máy xử lý CTR riêng cho một hoặc vài khu dân c tập trung tùy theo sự bố trí địa lý và sự thuận lợi về vận chuyển Năng l ợng sau quá trình đốt CTR đ ợc cung c p làm nhiên liệu cho nhà máy điện và bán điện tr l i cho ng i dân [12]

1.5 Tình hình qu n lý, x lý CTR t i Vi t Nam

1.5.1 Tình hình qu n lý, x lý CTR t i Vi t Nam

Việt Nam có 755 đô thị, trong đó có 2 đô thị lo i đặc biệt, 10 đô thị

lo i I, 12 đô thị lo i II, 47 đô thị lo i III, 50 đô thị lo i IV, 634 đô thị lo i V

Với đặc điểm đô thị khác nhau, dân số, phong t c tập quán, quá trình xây

dựng và công nghiệp hóa các đô thị khác nhau, nh ng nhìn chung rác th i các đô thị Việt Nam đ ợc phân thành các lo i: rác th i sinh ho t, rác th i bệnh

viện, rác th i xây dựng, rác th i công nghiệp [1]

Tổng l ợng CTR sinh ho t các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình 10 ÷ 16% mỗi năm T i hầu hết các đô thị, khối l ợng CTR sinh

ho t chiếm kho ng 60 - 70% tổng l ợng CTR đô thị (một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90%) Chỉ số phát sinh CTR đô thị bình quân đầu ng i tăng theo

m c sống Năm 2007, chỉ số CTR sinh ho t phát sinh bình quân đầu ng i tính trung bình cho các đô thị trên ph m vi toàn quốc vào kho ng 0,75 kg/ng i/ngày Năm 2008, theo Bộ Xây dựng thì chỉ số này là 1,45g/ng i/ngày, lớn hơn nhiều so với nông thôn là 0,4 kg/ng i/ngày

Trang 32

Tuy nhiên, theo Báo cáo c a các địa ph ơng năm 2010 thì chỉ số phát sinh CTR sinh ho t đô thị trung bình trên đầu ng i năm 2009 c a hầu hết các địa

ph ơng đều ch a tới 1,0 kg/ng i/ngày Các con số thống kê về l ợng phát sinh CTR sinh ho t đô thị không thống nh t là một trong những thách th c cho việc tính toán và dự báo l ợng phát th i CTR đô thị n ớc ta Kết qu điều tra tổng thể năm 2006 – 2007 đã cho th y, l ợng CTR đô thị phát sinh

ch yếu tập trung hai đô thị đặc biệt là Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, chiếm

tới 45,24% tổng l ợng CTR sinh ho t phát sinh từ t t c các đô thị t ơng ng kho ng 8.000 t n/ngày (2,92 triệu t n/năm) Tuy nhiên, cho đến th i điểm

hiện t i, tổng l ợng và chỉ số phát sinh CTR đô thị c a đô thị đặc biệt và đô

thị lo i 1 hiện nay đã tăng lên r t nhiều Nguyên nhân c a sự gia tăng này là

do Th đô Hà Nội sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thì l ợng CTR đô

thị phát sinh đã lên đến 6.500 t n/ngày (con số c a năm 2007 là 2.600

t n/ngày), bên c nh đó, số đô thị lo i 1 đã tăng lên 10 đô thị (trong khi năm

2007 là 4 đô thị lo i 1) Trong các vùng trọng điểm, vùng Đông Nam Bộ (bao trùm c KTTĐ phía Nam) là nơi có l ợng CTR đô thị nhiều nh t, tiếp đến là vùng Đồng bằng sông Hồng (bao trùm c vùng KTTĐ Bắc Bộ), ít nh t là khu

vực Tây Nguyên Chỉ số phát sinh CTR sinh ho t tính bình quân trên đầu

ng i lớn nh t x y ra các đô thị phát triển du lịch nh các thành phố: H Long, Hội An, Đà L t, Ninh Bình, Các đô thị có chỉ số phát sinh CTR sinh

ho t tính bình quân đầu ng i th p nh t là Tp Đồng Hới (Qu ng Bình), Thị

xã Gia Nghĩa, Thị xã Kon Tum, Thị xã Cao Bằng (B ng 2.5) [1]

B ảng 1.5 Lượng CTR đô thị phát sinh các năm 2007 – 2010 [1]

Trang 33

ph ơng tiện và nhân lực cho khâu thu gom Tuy nhiên, việc đầu t chỉ đ ợc

thực hiện với các thành phố lớn nh Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh Tỷ lệ thu gom trung bình các đô thị từ 72% năm 2004 tăng lên kho ng 80 - 82% năm

2008 và đ t kho ng 83 - 85% cho năm 2010 Mặc dù tỷ lệ thu gom có tăng

nh ng vẫn còn kho ng 15 ÷ 17% CTR đô thị bị th i ra môi tr ng v t vào bãi

đ t, hố đ t, ao hồ, hoặc đốt lộ thiên gây ô nhiễm môi tr ng Theo báo cáo

c a các S TN&MT năm 2010, một số đô thị đặc biệt, đô thị lo i 1, có tỷ lệ thu gom đ t m c cao hơn nh Hà Nội đ t kho ng 90 - 95% 4 quận nội thành cũ, Tp Hồ Chí Minh đ t 90 - 97%, Huế, Đà Nẵng, H i Phòng đều đ t kho ng 90% khu vực nội thành, các đô thị lo i 2 cũng có c i thiện đáng kể,

đa số các đô thị lo i 2 và 3 đều đ t tỷ lệ thu gom khu vực nội thành đ t trên 80% các đô thị lo i 4 và 5 thì công tác thu gom đ ợc c i thiện không nhiều

do nguồn lực vẫn h n chế, thu gom phần lớn do các hợp tác xã hoặc t nhân

thực hiện nên thiếu vốn đầu t trang thiết bị thu gom Mặt khác, ý th c ng i dân các đô thị này cũng ch a cao nên có gia đình không sử d ng dịch v thu gom rác [1]

Công tác xử lý CTR đô thị hiện nay ch yếu vẫn là chôn l p Tỷ lệ CTR

đ ợc chôn l p hiện chiếm kho ng 76 - 82% l ợng CTR thu gom đ ợc (trong

đó, kho ng 50% đ ợc chôn l p hợp vệ sinh và 50% chôn l p không hợp vệ

Trang 34

sinh) Thống kê trên toàn quốc có 98 bãi chôn l p ch t th i tập trung các thành phố lớn đang vận hành nh ng chỉ có 16 bãi đ ợc coi là hợp vệ sinh

phần lớn các bãi chôn l p, việc chôn l p rác đ ợc thực hiện hết s c sơ sài

Nh vậy, cùng với l ợng CTR đ ợc tái chế, hiện ớc tính có kho ng 60% CTR đô thị đã đ ợc xử lý bằng ph ơng pháp chôn l p hợp vệ sinh và tái chế trong các nhà máy xử lý CTR để t o ra phân compost, tái chế nhựa, Đốt

ch t th i sinh ho t đô thị ch yếu các bãi rác không hợp vệ sinh: sau khi rác thu gom đ ợc đổ th i ra bãi rác phun chế phẩm EM để khử mùi và định kỳ phun vôi bột để khử trùng, rác để khô rồi đổ dầu vào đốt Tuy nhiên, vào mùa

m a, rác bị ớt không đốt đ ợc hoặc bị đốt không triệt để ớc tính kho ng

40 ÷ 50% l ợng rác đ a vào bãi chôn l p không hợp vệ sinh đ ợc đốt lộ thiên

Công nghệ đốt CTR sinh ho t với hệ thống thiết bị đốt đ ợc thiết kế bài

b n mới đ ợc áp d ng t i Nhà máy đốt rác Sơn Tây (Hà Nội) Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đang có kế ho ch nhập dây chuyền công nghệ đốt

ch t th i có tận d ng nhiệt để phát điện trong th i gian tới

Ch t th i xây dựng chiếm kho ng 10 ÷ 15% l ợng CTR đô thị phát sinh Về nguyên lý ch t th i xây dựng có thể tận d ng để l p chỗ trũng, r i

đ ng nh ng do không có sự phối kết hợp giữa các S GTVT, S Xây dựng

và URENCO các tỉnh, thành phố, hơn nữa ng i dân th ng thuê t nhân thu gom CTR xây dựng nên ch t th i xây dựng cũng bị đổ bừa bãi ra môi

tr ng [1]

Báo cáo c a Bộ TN&MT đánh giá tình hình thực hiện Quyết định 64/2003/QĐ-TTg c a Th t ớng Chính ph (năm 2011) cho th y, trên toàn

quốc còn đến 27/52 bãi chôn l p vẫn đang triển khai xử lý ô nhiễm triệt để;

chỉ có 25/52 bãi chôn l p không còn gây ô nhiễm môi tr ng nghiêm trọng

R t nhiều trong số các bãi chôn l p đang triển khai xử lý ô nhiễm triệt để là

Trang 35

các điểm ô nhiễm tồn l u Do đó, bãi chôn l p đã đóng cửa cần có sự quan tâm và các biện pháp quyết liệt để xử lý, khắc ph c ô nhiễm Tổng hợp các

kết qu điều tra nghiên c u và báo cáo c a các địa ph ơng cho th y r t nhiều

tỉnh thành phố ch a có bãi chôn l p hợp vệ sinh và nhà máy xử lý rác, việc xử

lý và tiêu h y rác đây ch yếu là chôn l p và đốt ngay t i các bãi chôn l p không hợp vệ sinh3 Các bãi rác không đ ợc quy ho ch và phân bố nhỏ lẻ

khắp các thành phố, thị xã và các huyện Một số địa ph ơng điển hình nh : Điện Biên, Hà Giang, Thanh Hóa, Qu ng Trị, Bình Thuận, Bình Ph ớc, Tiền Giang, Hậu Giang,

Th i gian tới, công nghệ xử lý CTR t i Việt Nam sẽ đ ợc phát triển theo h ớng gi m thiểu tối đa l ợng rác th i chôn l p và tăng c ng tỷ lệ tái

chế, tái sử d ng Gần đây, có nhiều nhà đầu t t nhân đến Việt Nam đem theo các công nghệ đa d ng, tuy nhiên, một số công nghệ không đáp ng yêu

cầu Bộ Xây dựng đã c p gi y phép cho một số công nghệ nội địa trong lĩnh

vực xử lý CTR sinh ho t để thúc đẩy các công nghệ phù hợp Các khu liên

hợp xử lý CTR liên tỉnh đã đ ợc Bộ Xây dựng thiết kế quy ho ch Tuy nhiên, tính kh thi c a các khu liên hợp này đối với việc xử lý CTR đô thị là điều

cần xem xét l i vì đối với các ch t th i thông th ng, nếu xử lý tập trung liên

tỉnh thì chi phí vận chuyển cao sẽ dẫn tới không kh thi Mặt khác, các địa

ph ơng đ ợc xác định trong quy ho ch để xây dựng khu liên hợp xử lý CTR

về cơ b n cũng không muốn ch t th i từ các địa ph ơng lân cận đ ợc vận chuyển sang địa bàn tỉnh mình để xử lý [1]

1.5.2 Các t n t i, đi m y u trong công tác qu n lý CTR t i Vi t Nam

- V c ông tác thu gom CTR đô th :

Trang 36

Mặc dù ngày càng đ ợc chính quyền các c p quan tâm, nh ng do l ợng CTR đô thị ngày càng tăng, năng lực thu gom còn h n chế c về thiết bị lẫn nhân lực nên tỷ lệ thu gom vẫn ch a đ t yêu cầu Mặt khác, do nhận th c c a

ng i dân còn ch a cao nên l ợng rác bị v t bừa bãi ra môi tr ng còn nhiều,

việc thu gom có phân lo i t i nguồn vẫn ch a đ ợc áp d ng rộng rãi do thiếu đầu t cho h tầng cơ s cũng nh thiết bị, nhân lực và nâng cao nhận th c

Hiện nay, ch ơng trình phân lo i rác th i t i nguồn vẫn ch a đ ợc áp

d ng, triển khai rộng rãi vì nhiều lý do nh ch a đ nguồn lực tài chính để mua sắm trang thiết bị, đầu t cơ s h tầng cũng nh nguồn nhân lực thực

hiện, đặc biệt là thói quen c a ng i dân T i một số địa ph ơng triển khai thí điểm mô hình phân lo i CTR t i nguồn giai đo n đầu, do cơ s h tầng khi

tiến hành thí điểm dự án là không đồng bộ và do h n chế, thiếu đầu t cho công tác thu gom vận chuyển và xử lý CTR theo từng lo i nên sau khi ng i dân tiến hành phân lo i t i nguồn, rác đ ợc công nhân URENCO thu gom và

đổ lẫn lộn vào xe vận chuyển để mang đến bãi chôn l p chung, do vậy, m c tiêu c a ch ơng trình phân lo i rác t i nguồn bị hoài nghi Do ch a thực sự quen với việc phân lo i CTR t i nguồn nên tỷ lệ ng i dân tự nguyện tham gia phân lo i rác chỉ kho ng 70% Kinh phí cho công tác tuyên truyền vận động ban đầu thì có nh ng đến khi kết thúc dự án thì không còn để duy trì tuyên truyền Các URENCO các nơi có dự án thí điểm cũng không lập quy

ho ch tiếp t c duy trì và phát triển dự án, nên các dự án chỉ dừng mô hình thí điểm

Trang 37

công nghệ chế biến CTR Seraphin c a Công ty Môi tr ng Xanh; (2) công nghệ chế biến CTR ANSINH - ASC c a Công ty Tâm Sinh Nghĩa; (3) công nghệ ép CTR thành viên nhiên liệu c a Công ty Th y lực máy và (4) công nghệ xử lý rác th i sinh ho t bằng ph ơng pháp đốt c a Trung tâm Nghiên

c u ng d ng Công nghệ mới và Môi tr ng Công nghệ ép CTR c a Công ty

Th y lực máy đã đ ợc áp d ng thử nghiệm t i thị xã Sông Công (Thái Nguyên) Công nghệ Seraphin, AST có kh năng xử lý CTR đô thị cho ra các

s n phẩm nh : phân hữu cơ, nhựa tái chế, thanh nhiên liệu, L ợng CTR còn

l i sau xử lý c a công nghệ này chỉ chiếm kho ng 15% l ợng ch t th i đầu vào Công nghệ SERAPHIN, ANSINH-ASC và MBT-CD.08 đã đ ợc triển khai áp d ng t i Nhà máy Xử lý rác Đông Vinh (Nghệ An), Nhà máy Xử lý rác Sơn Tây (Hà Nội); Nhà máy Xử lý rác Th y Ph ơng (Thừa Thiên - Huế); Nhà máy Xử lý rác Đồng Văn (Hà Nam) Tuy nhiên, Nhà máy xử lý rác Sơn Tây (Hà Nội) triển khai công nghệ SERAPHIN đã ngừng ho t động và thay

bằng Nhà máy đốt rác năng l ợng th p c a Công ty Môi tr ng Thăng Long

với công su t 300 t n/ngày [12]

Mặc dù CTR ch đến các nhà máy làm phân hữu cơ có thành phần hữu

cơ từ 60 ÷ 65% nh ng do CTR đô thị ch a đ ợc phân lo i t i nguồn nên

l ợng CTR th i ra sau xử lý từ các nhà máy này ph i mang đi chôn l p vào kho ng 35 ÷ 40% l ợng ch t th i đầu vào Thống kê sơ bộ cho th y, không quá 10 nhà máy làm phân hữu cơ đang ho t động có công su t kho ng 200

t n/ngày ch t th i đầu vào và chỉ có 1 nhà máy công su t 600 t n/ngày t i Tp

Hồ Chí Minh Nếu ho t động đ công su t thì số l ợng rác th i đ ợc xử lý làm phân hữu cơ < 2.500 t n/ngày, chiếm kho ng < 10% CTR đô thị phát sinh Thực tế, các nhà máy này đều ch a ho t động đ công su t thiết kế do tiêu th phân hữu cơ còn gặp nhiều khó khăn Bên c nh đó, v n đề tồn t i c a công nghệ này là ô nhiễm môi tr ng th c p do đốt các viên nhiên liệu sinh

Trang 38

ra Công nghệ Seraphin và công nghệ ANSINH - ASC t ơng tự nh nhau, đều là chế biến CTR hữu cơ thành phân vi sinh, tái chế các thành phần còn

l i: kim lo i, th y tinh, nilon Việc nghiên c u nhân rộng các mô hình này trong điều kiện Việt Nam cần có các đánh giá rút kinh nghiệm từ các dự án đã triển khai trong th i gian qua

Tái chế các ch t th i nh gi y th i, nhựa th i, kim lo i th i Việt Nam

hầu hết do t nhân và các làng nghề đ m nhiệm Tuy là các ho t động tự phát

nh ng ho t động này r t phát triển, mang l i lợi ích kinh tế cho ng i dân Kho ng 90% ch t th i nh gi y, nhựa, kim lo i đ ợc t o thành s n phẩm tái

chế, còn kho ng 10% thành ch t th i sau tái chế Công nghệ tái chế các làng nghề phần lớn là th công, l c hậu nên gây ô nhiễm môi tr ng nặng nề, bên

c nh đó, các ch t th i làng nghề hầu hết đều không đ ợc xử lý mà đều th i

thẳng ra môi tr ng cùng với ch t th i sinh ho t và đ a đến bãi chôn l p [12]

Trang 39

CH NG 2 : CÔNG TÁC QU N LÝ CTR SINH HO T T I H I

PHÒNG 2.1 Khái quát v t nhiên và kinh t - xã h ội c a thành ph H i Phòng

2.1.1 Đi u ki n t nhiên c a thành ph H i Phòng

Diện tích: H i phòng có tổng diện tích tự nhiên là 1.527km2, bao

gồm c 2 huyện đ o (Cát H i và B ch Long Vĩ) Diện tích xếp vào lo i trung bình

Vị trí địa lí: H i Phòng là thành phố c ng lớn nh t miền Bắc, nằm phía Đông miền duyên h i Bắc Bộ Phía bắc và đông bắc giáp tỉnh Qu ng Ninh, phía tây bắc giáp tỉnh H i D ơng, phía tây nam giáp tỉnh Thái Bình, phía đông và đông nam giáp Vịnh Bắc Bộ và biển Đông Tọa độ địa lí (phần

đ t liền) từ 20o35’ đến 21o01’ vĩ độ bắc và tr i dài từ 106o25’ đến 106o50’ kinh độ Đông Nếu tính c đ o, kéo dài tới 20o08’ Bắc và 107o44’ Đông H i Phòng kết nối với các tỉnh trong n ớc và ngoài n ớc thông qua hệ thống giao thông đ ng biển, đ ng bộ, đ ng sắt, đ ng sông và đ ng hàng không

H i Phòng nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có vị trí tiền tr m c a phía Bắc, một vị trí an ninh quan trọng

Địa hình H i Phòng đa d ng, có c đồi núi, đồng bằng và ven biển Trong đó đồng bằng chiếm 85% diện tích, tr i rộng từ phía nam huyện Thuỷ Nguyên đến phía nam huyện Vĩnh B o Độ cao trung bình c a đồng bằng từ 0,8 đến 1,2m so với mực n ớc biển Địa hình đồi núi chiếm 15% diện tích tự nhiên, phân bố đ o Cát Bà,Long Châu và một số đ o khác trong vịnh Lan

H , H Long và phần đ t liền phía bắc c a thành phố Nền địa ch t khu vực đồi núi ch yếu là đá vôi

Ngày đăng: 14/06/2017, 12:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Các ngu ồ n phát sinh ch ấ t th ả i và phân lo ạ i ch ấ t th ả i [10] - Công tác quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị thành phố Hải Phòng
Hình 1.1 Các ngu ồ n phát sinh ch ấ t th ả i và phân lo ạ i ch ấ t th ả i [10] (Trang 18)
Hình 1.3 : Quy trình qu ả n lý CTR [10] - Công tác quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị thành phố Hải Phòng
Hình 1.3 Quy trình qu ả n lý CTR [10] (Trang 23)
Hình 2.1: Bi ểu đồ  kh ối lượ ng CTR sinh ho ạ t n ộ i thành c ủ a TP H ả i - Công tác quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị thành phố Hải Phòng
Hình 2.1 Bi ểu đồ kh ối lượ ng CTR sinh ho ạ t n ộ i thành c ủ a TP H ả i (Trang 47)
Hình 2.2: Bi ểu đồ  kh ối lượ ng CTR sinh ho ạ t n ộ i thành c ủ a TP H ả i - Công tác quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị thành phố Hải Phòng
Hình 2.2 Bi ểu đồ kh ối lượ ng CTR sinh ho ạ t n ộ i thành c ủ a TP H ả i (Trang 48)
Sơ đồ  h ệ  th ố ng qu n lý CTR sinh ho t t i H i Phòng: - Công tác quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị thành phố Hải Phòng
h ệ th ố ng qu n lý CTR sinh ho t t i H i Phòng: (Trang 55)
Hình 3.1. T ổ ng m ặ t b ằ ng khu x ử lý CTR Đình Vũ  [6] - Công tác quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị thành phố Hải Phòng
Hình 3.1. T ổ ng m ặ t b ằ ng khu x ử lý CTR Đình Vũ [6] (Trang 62)
Hình 3.2. Quy trình x ử  lý ch ấ t th ả i t ạ i khu x ử lý CTR Đình Vũ  [6] - Công tác quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị thành phố Hải Phòng
Hình 3.2. Quy trình x ử lý ch ấ t th ả i t ạ i khu x ử lý CTR Đình Vũ [6] (Trang 63)
Hình 3.4. T ổ ng m ặ t b ằ ng khu x ử  lý CTR Tràng Cát [6] - Công tác quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị thành phố Hải Phòng
Hình 3.4. T ổ ng m ặ t b ằ ng khu x ử lý CTR Tràng Cát [6] (Trang 67)
Hình 3.6. Quy trình x ử  lý rác ch ế  bi ế n phân compost t ạ i Nhà máy x ử - Công tác quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị thành phố Hải Phòng
Hình 3.6. Quy trình x ử lý rác ch ế bi ế n phân compost t ạ i Nhà máy x ử (Trang 70)
Bảng  4.1:  Những người có trách nhiệm và các dụng cụ phụ trợ cần thiết để - Công tác quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị thành phố Hải Phòng
ng 4.1: Những người có trách nhiệm và các dụng cụ phụ trợ cần thiết để (Trang 76)
Bảng 4.2: Các phương án thu gom CTR sinh hoạt khu dân cư từ các căn - Công tác quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị thành phố Hải Phòng
Bảng 4.2 Các phương án thu gom CTR sinh hoạt khu dân cư từ các căn (Trang 78)
Bảng  4 .3: Các phương án đặc trưng thu gom  CTR  sinh hoạt khu dân cư ở  các căn hộ thấp tầng, trung bình và cao tầng trong trường hợp có và không - Công tác quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị thành phố Hải Phòng
ng 4 .3: Các phương án đặc trưng thu gom CTR sinh hoạt khu dân cư ở các căn hộ thấp tầng, trung bình và cao tầng trong trường hợp có và không (Trang 80)
Bảng 4. 4:  Phân tích, so sánh ưu – nhược điểm của các phương pháp xử lý - Công tác quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị thành phố Hải Phòng
Bảng 4. 4: Phân tích, so sánh ưu – nhược điểm của các phương pháp xử lý (Trang 87)
Bảng  4.5 : So sánh các công nghệ xử lý rác thải - Công tác quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị thành phố Hải Phòng
ng 4.5 : So sánh các công nghệ xử lý rác thải (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w